PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY LĨNH VỰC NGOÀI QUỐC DOANH, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ,THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trang 1KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY LĨNH VỰC
NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Lương Ngô Quang Huy
Lớp Kế toán khóa 29
Cần Thơ 6-2007
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Ngô Quang Huy
Trang 3LỜI CẢM TẠ
XW Qua bốn năm học tập ở Trường Đại Học Cần Thơ, có được kết quả như ngày
hôm nay ngoài sự cố gắng của bản thân, còn có sự động viên từ gia đình, bạn bè cùng
với sự tận tình giảng dạy của quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh em đã
tiếp thu được nhiều kiến thức Đồng thời được sự giới thiệu của Khoa và sự đồng ý của
Ban Lãnh Đạo Ngân Hàng Công Thương Cần Thơ
Thời gian thực tập ở Ngân hàng là dịp để em tiếp xúc với thực tế, mở rộng thêm
kiến thức của mình Nhờ sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các Thầy Cô và các Cô
Chú, Anh Chị trong Ngân hàng đã giúp em hoàn thành bài luận văn này với đề tài là:
“Phân tích hoạt động tín dụng ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Công Thương Cần
Thơ”
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những
kiến thức cho chúng em trong suốt thời gian qua, nhất là Cô Nguyễn Thị Lương – người
đã trực tiếp hướng dẫn em làm đề tài này Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Lãnh Đạo
Ngân hàng và các Cô Chú, Anh Chị tại Ngân hàng
Sau cùng, em xin chúc Thầy Cô được dồi dào sức khỏe và chúc Ngân hàng
Công Thương Cần Thơ đạt được nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh của
mình
Sinh viên thực hiện
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
I H
NHCT CT: Ngân hàng Công Thương Cần Thơ
NHCT: Ngân hàng Công Thương
NHCV: Ngân hàng cho vay
DSCV: Doanh số cho vay
NQH: Nợ quá hạn
QD: Quốc doanh
DN: Doanh nghiệp
Trang 5MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC THẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG 4
2.1.1 Khái niệm tín dụng 4
2.1.2 Vai trò tín dụng 4
2.1.3 Phân loại tín dụng 5
2.1.3.1 Căn cứ theo thời hạn tín dụng: 5
2.1.3.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng: 5
2.1.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng: 5
2.1.3.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng: 5
2.1.3.5 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với Ngân hàng: 5
2.2 MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ 5
2.2.1 Nguyên tắc vay vốn 5
2.2.2 Điều kiện vay vốn 6
2.2.2.1 Cho vay có đảm bảo 6
2.2.2.2 Cho vay vốn không có bảo đảm: 6
2.2.3 Thời hạn cho vay 7
2.2.3.1 Thời hạn cho vay có đảm bảo bằng tài sản tối đa 7
Trang 62.2.3.2 Thời hạn cho vay 8
2.2.4 Lãi suất cho vay 8
2.2.4.1 Lãi suất cho vay: 8
2.2.4.2 Phí cho vay: 9
2.2.4.3 NHCV công bố biểu lãi suất cho vay và loại chi phí cho khách hàng biết 9
2.2.5 Mức cho vay 9
2.2.5.1 Mức cho vay có đảm bảo 9
2.2.5.2 Mức cho vay không có bảo đảm 9
2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu: 10
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu: 10
2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu: 10
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ 11
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 11
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 11
3.3 CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 14
3.4 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 14
3.5 NHỮNG THUẬN LƠI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG 16
3.5.1 Thuận lợi 16
3.5.2 Khó khăn 16
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ 18
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 18
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ 26
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay 26
4.2.1.1 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng 27
4.2.1.2 Doanh số cho vay theo thời hạn 32
4.2.1.3 Phân tích doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 35
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 38
Trang 74.2.2.1 Phân tích thu nợ cho vay ngoài QD theo mục đích sử dụng 39
4.2.2.2 Phân tích doanh số thu nợ theo thời hạn 43
4.2.2.3 Phân tích doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 46
4.2.3 Phân tích tình hình dư nợ 50
4.2.3.1 Dư nợ theo mục đích sử dụng 50
4.2.3.2 Dư nợ theo thời gian 54
4.2.3.3 Phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế 57
4.2.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn 60
4.2.4.1 Nợ quá hạn theo lĩnh vực đầu tư 60
4.2.4.2 Nợ quá hạn theo thời gian 64
4.2.4.3 Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 69
4.2.5 Phân tích các chỉ số tài chính 71
4.2.5.1 Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn 71
4.2.5.2 Vốn huy động có kỳ hạn trên tổng nguồn vốn huy động 72
4.2.5.3 Tỷ số dư nợ ngoài QD trên tổng nguồn vốn 72
4.2.5.4 Dư nợ ngoài QD trên tổng vốn huy động 72
4.2.5.5 Nợ quá hạn ngoài QD trên tổng dư nợ 73
4.2.5.6 Thời gian thu nợ bình quân 73
4.2.5.7 Vòng quay vốn tín dụng 74
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG TÍN DỤNG 75
5.1 MỘT SỐ ĐIỂM LÀM ẢNH HƯỞNG XẤU ĐẾN CÔNG TÁC TÍN DỤNG 75
5.2 ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ 76
5.3 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG 77
5.3.1 Mở rộng lĩnh vực cho vay tiêu dùng 77
5.3.2 Các biện pháp huy động vốn 77
5.3.3 Các biện pháp giải quyết nợ quá hạn 78
5.3.4 Nâng cao trình độ, năng lực của nhân viên 79
5.3.5 Cạnh tranh khuyến mại và mở rộng mạng lưới 80
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
Trang 86.1 KẾT LUẬN 81
6.2 KIẾN NGHỊ 82
6.2.1 Đối với Ngân hàng Công Thương TP Cần Thơ 82
6.2.2 Đối với các cấp thẩm quyền 83
Trang 9DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 14
Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG 19
Bảng 3: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 23
Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG 28
Bảng 5 : DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG 33
Bảng 6: DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 36
Bảng 7: DOANH SỐ THU NỢ THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG 42
Bảng 8: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG 44
Bảng 9: DOANH SỐ THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 48
Bảng 10: DƯ NỢ THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG 52
Bảng 11: DƯ NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG 56
Bảng 12: DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 59
Bảng 13: NỢ QUÁ HẠN THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG 63
Bảng 14: NỢ QUÁ HẠN THEO THỜI HẠN VAY VỐN 66
Bảng 15: NỢ QUÁ HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 68
Bảng 16: CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 71
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hàng Công Thương Cần Thơ 12
Hình 2: Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng qua 3 năm 15
Hình 3: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng 19
Hình 4: Tỷ trọng của các nguồn vốn qua các năm 20
Hình 5: Sự thay đổi của nguồn vốn huy động qua các giai đoạn 24
Hình 6: Doanh số cho vay theo mục đích 27
Hình 7: Tỷ trọng của doanh số cho vay theo mục đích 31
Hình 8: Doanh số cho vay theo thời hạn qua các năm 34
Hình 9: Tỷ trọng của doanh số cho vay theo thời gian qua các năm 35
Hình 10: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 35
Hình 11: Tỷ trọng doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 37
Hình 12: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 40
Hình 13: tỷ trọng của các thành phần thu nợ ngoài quốc doanh 41
Hình 14: Doanh số thu nợ theo thời hạn qua 3 năm 45
Hình 15: Tỷ trọng doanh số thu nợ theo thời gian 46
Hình 16: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 47
Hình 17: Tỷ trọng doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 49
Hình 18: Dư nợ theo mục đích sử dụng vốn 51
Hình 19: Tỷ trọng của dư nợ theo mục đích sử dụng 53
Hình 20: Dư nợ theo thời gian 55
Hình 21: Tỷ trọng của dư nợ theo thời gian 57
Hình 22: Dư nợ theo thành phần kinh tế 58
Hình 23: Tỷ trọng dư nợ theo thành phần kinh tế 60
Hình 24: Nợ quá hạn theo mục đích sử dụng vốn 61
Hình 25: Tỷ trọng nợ quá hạn theo mục đích sử dụng vốn 64
Hình 26: Nợ quá hạn theo thời gian 65
Hình 27: Tỷ trọng nợ quá hạn theo thời gian 67
Hình 28: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 69
Trang 11Hình 29: Tỷ trọng của nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 70
Trang 13TÓM TẮT
Trong quyển sách này, em sẽ đi vào phân tích tình hình cho vay hộ gia đình tại Công Thương Cần Thơ Sau đây em sẽ lược thảo một số phần em sẽ làm
Chương 1: Giới thiệu
Trong chương này, em sẽ giới thiệu về sự cần thiết của đề tài cũng như lý do tại sao em chọn lĩnh vực này để phân tích Sau đó em sẽ đưa ra mục tiêu nghiên cứu bao gồm mục tiêu chung và cụ thể để người đọc nắm rõ hơn những gì em sẽ giải quyết trong đề tài này Bên cạnh đó, em cũng đưa ra phạm vi nghiên cứu trong đó có phạm vi không gian, thời gian và đối tượng nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
2.1 Phương pháp luận
Ở phần này em sẽ nêu khái niệm tín dụng, phân loại tín dụng, lãi suất tín dụng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Em sẽ đưa ra phương pháp thu thập số liệu và phương pháp phân tích số liệu
Chương 3: Giới thiệu khái quát về ngân hàng Công Thương Cần Thơ
Giới thiệu vài nét về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Công Thương Cần Thơ Sau đó em sẽ giới thiệu về sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng và khái quát sơ lược về tình hình kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm Cũng trong chương này, em sẽ trình bày các mặt mạnh cũng như mặt yếu của ngân hàng
Chương 4: Phân tích hoạt động tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng Công Thương Cần Thơ
Đây là phần quan trọng nhất của bài, em sẽ phân tích các vấn đề chính sau:
+ Tình hình huy động vốn từ năm 2004-2006
+ Doanh số cho vay từ năm 2004-2006
+ Doanh số thu nợ từ năm 2004-2006
+ Dư nợ từ năm 2004-2006
+ Nợ quá hạn từ năm 2004-2006
Trang 14+ Các chỉ số tài chính
Đối với doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn, em sẽ phân tích theo hướng thời hạn món vay, theo mục đích sử dụng vốn và theo thành phần kinh tế
Chương 5: Một số biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả cho vay vốn và các biện pháp tăng doanh số huy động tại ngân hàng Công Thương Cần Thơ
Trong phần này, em sẽ đề cập đến những thuận lợi và bất lợi của ngân hàng Sau đó kết hợp với những phân tích trong phần 4 em sẽ đưa ra các hướng khắc phục các mặt còn hạn chế để nâng cao chất lượng của ngân hàng
Chương 6: Kiến nghị và kết luận
Về phần này, em sẽ đúc kết lại những vấn đề mà em đã phân tích được trong các phần trên sau đó em sẽ đưa ra các kiến nghị để ngân hàng hoạt động tốt hơn nữa
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian gần đây, nhất là khi Việt Nam là một thành viên của tổ chức thương mại quốc tế, điều đó đã chứng tỏ nước ta đã và đang hội nhập sâu và rộng hơn vào thương mại quốc tế Việc gia nhập này vừa có lợi cũng vừa có hại
Về mặt lợi là nhân dân ta được hưởng các sản phẩm dịch vụ chất lượng tốt với giá cả phải chăng Còn mặt hại là các doanh nghiệp, các hộ sản xuất nhỏ trong nước sẽ rơi vào vòng cạnh tranh khốc liệt Tuy nhiên theo nhận định của chính phủ, sau khi gia nhập WTO thì các doanh nghiệp này sẽ đóng một vai trò rất quan trọng trong việc chống lại “cuộc xâm lược” của các doanh nghiệp nước ngoài Ngoài ra khi gia nhập quốc tế, nhu cầu sử dụng vốn không chỉ của doanh nghiệp mà còn những thành phần khác trong nền kinh tế đều tăng lên Vì vậy, trong thời gian này và tới đây, hoạt động của ngân hàng không chỉ phục vụ cho lợi ích của chính bản thân mình nữa mà còn phải phục vụ cho sự phát triển của doanh nghiệp, của xã hội
Bên cạnh đó, việc gia nhập vào thương mại quốc tế cũng sẽ làm nhiều hệ thống có sự cạnh tranh khốc liệt Chỉ trong vòng khoảng 3 năm gần đây, chỉ trên địa bàn Cần Thơ đã xuất hiện những ngân hàng ngoài quốc doanh với quy mô hoạt động rộng khắp
Ngân hàng Công Thương Cần Thơ là một chi nhánh của ngân hàng Công Thương Việt Nam, là một đơn vị có uy tín lâu đời với việc cho vay các doanh nghiệp quốc doanh Tuy nhiên, trước sự mở cửa hội nhập của đất nước ta, ngân hàng Công Thương Việt Nam nói chung và ngân hàng Công Thương Cần Thơ cũng cần có bước chuyển mình để thích nghi với môi trường mới
Để thấy rõ hơn sự chuyển biến của ngân hàng Công Thương đối với lĩnh vực tín dụng ngoài quốc doanh như thế nào nên em quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng Công Thương Cần Thơ”
Trang 161.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa trên sự phân tích về tình hình huy động vốn và cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn tại ngân hàng công thương Từ
đó đi sâu hơn vào mảng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh để thấy được tình hình cho vay ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Cần Thơ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu nghiên cứu chung trên, em đưa ra các mục tiêu cụ thể sau:
- Phân tích doanh số cho vay
- Phân tích doanh số thu nợ
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Về đối tượng nghiên cứu, vì thời gian thực tập có hạn nên em chủ yếu đi sâu nghiên cứu và phân tích về mảng đề tài tín dụng ngoài quốc doanh
1.4 LƯỢC THẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Để thực hiện đề tài tốt nghiệp của mình em đã nghiên cứu một số tài liệu
có liên quan như:
+ Đề tài “phân tích hiệu quả tín dụng công thương nghiệp và tiêu dùng tại ngân hàng Á Châu chi nhánh An Giang” Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này
là phân tích tình hình hoạt động tín dụng công thương nghiệp và tiêu dùng tại ngân hàng Á Châu Sau đó sinh viên này còn đưa ra một số biện pháp nâng cao
Trang 17hiệu quả tín dụng tại ngân hàng Đề tài được làm vào tháng 04/2004 do sinh viên Nguyễn Ngọc Châu Thủy thực hiện
+ Đề tài “tình hình hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Ngoại Thương An Giang” Mục tiêu của
đề tài này là phân tích, đánh giá tình hình cho vay tại ngân hàng Ngoại Thương
An Giang để từ đó đưa ra một số biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng Đề tài
do sinh viên Lê Thị Huyền Trân thực hiện vào tháng 06/2004
+ Đề tài “phân tích tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long tỉnh An Giang” Mục tiêu của đề tài này là phân tích, đánh giá tình hình cho vay xây dựng sủa chữa nhà tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long tỉnh An Giang để
từ đó đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại ngân hàng Đề tài
do sinh viên Lâm Thị Cẩm Thi thực hiện vào tháng 05/2004
+ Đề tài “phân tích tình tín dụng tại ngân hàng Công Thương An Giang” Mục tiêu của đề tài này là phân tích, đánh giá tình hình tín dụng tại ngân hàng Công Thương An Giang để từ đó đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại ngân hàng Đề tài do sinh viên Lâm Thị Cẩm Thi thực hiện vào tháng 05/2004
Trang 18CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG
2.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị, dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn Trong thực tế tín dụng tồn tại rất phong phú và đa dạng, nhưng ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng thể hiện ở ba mặt
cơ bản:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời
- Khi đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người sử dụng hoàn lại cho người
sở hữu một lượng giá trị lớn hơn Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theo ngôn ngữ kinh tế là lợi tức
2.1.2 Vai trò tín dụng
- Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu
và còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế Nó là cầu nối giữa tích tụ và đầu tư Có thể nói trong mọi nền kinh tế xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò của nó, tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ mà không một công cụ nào có thể thay thế được
- Tín dụng cung cấp vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, phát triển sản xuất
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát Ngoài ra, tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển giao lưu, hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới
2.1.3 Phân loại tín dụng
Trang 192.1.3.1 Căn cứ theo thời hạn tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ một năm trở xuống, thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn trên một năm đến năm năm dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thể thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, được sử dụng
để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
2.1.3.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
2.1.3.5 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với Ngân hàng:
- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm cố làm bảo đảm cho món vay
- Tín dụng không có bảo đảm: cho vay tín chấp
2.2 MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ
2.2.1 Nguyên tắc vay vốn
- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Hoàn trả gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
2.2.2 Điều kiện vay vốn
2.2.2.1 Cho vay có đảm bảo
Trang 20a) Những điều kiện chung:
- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng vốn vay, không quá 60 tuổi ở thời điểm kết thúc thời hạn cho vay
- Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn (KT3) trên địa bàn tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) nơi NHCV đóng trụ sở
- Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp
- Có vốn tự có tham gia vào phương án, mức vốn tự có tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn trừ trường hợp áp dụng biện pháp đảm bảo là cầm cố giấy tờ có giá
- Có nguồn thu và phương án vay trả nợ đảm bảo khả năng trả nợ gốc, lãi
và phí trong thời gian vay cam kết
- Thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ, NHNNVN và hướng dẫn của NHCTVN
b) Những điều kiện riêng:
Ngoài những điều kiện trên, khách hàng còn phải đáp ứng thêm những điều kiện dưới đây:
- Đủ điều kiện được đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, hoặc
- Cam kết mua bảo hiểm vật chất cho toàn bộ giá trị xe trong suốt thời gian vay và ủy quyền cho NHCV nhận tiền bồi thường của bảo hiểm trong trường hợp rủi ro xảy ra, hoặc
- Có quan hệ với thân nhân (bao gồm: bố đẻ, mẹ đẻ, vợ chồng, anh, chị, em ruột) với người đi du học ở nước ngoài
2.2.2.2 Cho vay vốn không có bảo đảm:
- Là người công nhân viên chức và người lao động (CBCNV) tham gia đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ, đang làm việc trong biên chế hoặc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn
- Cơ quan nhà nước (hành chính và sự nghiệp), quân đội nhân dân và công
Trang 21• Công ty nhà nước
• Công ty cổ phần có vốn nhà nước
• Công ty TNHH có vốn nhà nước
• Công ty liên doanh với nước ngoài có vốn nhà nước
• Doanh nghiệp trong bộ quốc phòng
• Doanh nghiệp công ích
- Cơ quan quản lý lao động (trực tiếp quản lý, sử dụng lao động và chi trả lương cho người lao động) phải có trụ sở chính đóng cùng địa bàn tỉnh, thành phố với NHCV
- Có thu nhập thường xuyên, ổn định hàng tháng từ 1.500.000VNĐ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) trở lên
- Cam kết sẽ thông báo cho NHCV về việc thay đổi nơi làm việc
- Cam kết trả nợ trước hạn nếu vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
và không thực hiện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu cầu NHCV
2.2.3 Thời hạn cho vay
2.2.3.1 Thời hạn cho vay có đảm bảo bằng tài sản tối đa
a) Thời hạn cho vay mua nhà ở, đất ở, xây dựng, sửa chữa nhà ở:
- Thời hạn cho vay mua đất và xây dựng nhà ở: 20 năm
- Thời hạn cho vay mua nhà ở: 20 năm
- Thời hạn cho vay mua đất ở: 20 năm
- Thời hạn cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở: 05 năm
b) Thời hạn cho vay mua ôtô và động sản khác:
- Thời hạn cho vay mua xe ôtô mới: 05 năm
- Thời hạn cho vay mua xe ôtô đã qua sử dụng: 04 năm nhưng không vượt qua niên hạn sử dụng còn lại của xe theo quy định của chính phủ
- Thời hạn cho vay mua động sản khác: 03 năm
c) Thời hạn cho vay vốn hỗ trợ du học:
- Thời hạn cho vay hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí: bằng thời gian học cộng với 03 (ba) năm
Trang 22- Thời hạn cho vay chứng minh tài chính: phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng nhưng không vượt quá thời hạn của thẻ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, giấy
tờ có giá khác hoặc thời hạn phong tỏa số dư trên tài khoản
d) Thời hạn cho vay các doanh nghiệp
- Cho vay ngắn hạn: được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng tối đa không quá 12 tháng
- Cho vay trung - dài hạn: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn vay của Ngân hàng
• Thời hạn cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng
• Thời hạn cho vay dài hạn: từ trên 60 tháng trở lên nhưng không vượt quá thời gian hoạt động còn lại theo quyết định thành lập đối với pháp nhân
2.2.3.2 Thời hạn cho vay không đảm bảo tài sản tối đa 03 năm nhưng không vượt quá thời gian làm việc còn lại của tổ chức đó
2.2.4 Lãi suất cho vay
2.2.4.1 Lãi suất cho vay:
Lãi suất áp dụng cho món vay không thấp hơn sàn lãi suất (nếu có) của NHCTVN trong từng thời kỳ Lãi suất cho vay được xác định tùy thuộc vào mức
độ rủi ro, thời hạn cho vay của từng món vay trên cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ, biện pháp bảo đảm tiền vay và mức độ tín nhiệm của khách hàng…, đảm bảo trang trải đủ chi phí huy động vốn, chi phí quản lý món vay, trích dự phòng rủi ro và có lãi
NHCV và khách hàng thỏa thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mức và/hoặc cách xác định lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất phạt quá hạn
a) Lịch sử cho vay trong hạn: được thỏa thuận phù hợp với quy định của NHCTVN tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng
b) Lãi suất phạt quá hạn: bằng 50% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
c) Lãi suất cho vay chứng minh tài chính: là lãi suất của thẻ tiết kiệm hoặc chứng chỉ tiền gửi hoặc tài khoản tiền gửi cộng (+) phí quản lý Mức phí quản lý
do giám đốc chi nhánh quyết định
Trang 232.2.4.2 Phí cho vay:
NHCV và khách hàng thỏa thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng, gồm 2 loại phí sau Cách tính phí áp dụng cho từng món vay phù hợp với hướng dẫn của NHCTVN
a) Phí gia hạn nợ: theo biểu phí của NHCTVN từng thời kỳ
b) Phí điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: theo biểu phí của NHCTVN trong từng thời
kỳ
2.2.4.3 NHCV công bố biểu lãi suất cho vay và loại chi phí cho khách hàng biết
2.2.5 Mức cho vay
Giám đốc NHCV căn cứ vào:
- Nhu cầu vay vốn
- Khả năng trả nợ
- Giá trị tài sản bảo đảm và loại tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng để quyết định mức cho vay khác phải đảm bảo
2.2.5.1 Mức cho vay có đảm bảo
a) Mức cho vay có bảo đảm bằng lãi suất hình thành từ vốn tối đa 50% giá trị tài sản
b) Mức cho vay có bảo hiểm bằng cầm cố giấy tờ có giá tối đa phải đảm bảo thu nhập (gốc và lãi) của giấy tờ có giá khi đến hạn đủ để hoàn trả nợ (gốc, lãi và chi phí) cho NHCV
c) Mức cho vay có đảm bảo bằng tài sản khác tối đa 70% tổng nhu cầu vốn của phương án vay – trả nợ đã được NHCV thẩm định lại
2.2.5.2 Mức cho vay không có bảo đảm: tối đa 12 lần thu nhập thường xuyên hàng năm của khách hàng nhưng không quá 50.000.000VNĐ (năm mươi triệu đồng) Mức cho vay tối đa áp dụng từng chi nhánh do tổng giám đốc NHCTVN quyết định
2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu:
Phạm vi hoạt động của ngân hàng Công Thương rất rộng lớn, mà thời gian lại có hạn nên em chọn mảng tín dụng ngoài quốc doanh để thực hiện nghiên cứu
Trang 242.3.2 Phương pháp thu thập số liệu:
Dựa vào số liệu thứ cấp của phòng kế toán tại ngân hàng Công Thương Cần Thơ Bên cạnh đó theo các số liệu đã được công bố rộng rãi trên các phương tiện truyền thông như báo, đài và internet
2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu:
Dựa vào các phương pháp phân tích thống kê, so sánh sự biến động của các dãy số qua các năm để thấy được thực trạng tín dụng của ngân hàng Công Thương Cần Thơ
Trang 25vụ huy động nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn tại chỗ để đầu tư cho nền kinh tế địa phương, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của thành phố Cần Thơ
Đến nay Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cần Thơ đã đi qua hơn 16 năm hoạt động Chặng đường đi qua tuy gặp không ít khó khăn nhưng Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cần Thơ đã cố gắng vượt qua thử thách và tìm mọi cách để phát triển mở rộng kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế Để tạo điều kiện thuận lợi và đưa vốn đến tận người có nhu cầu vốn Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cần Thơ có hệ thống chi nhánh và các phòng giao dịch như: phòng giao dịch Ninh Kiều, phòng giao dịch Cái Tắc, phòng giao dịch Phong Điền, điểm giao dịch Xuân Khánh, đồng thời cải cách hoạt động ngân hàng với các lĩnh vực: tiền tệ, tín dụng, thanh toán, xây dựng tác phong làm việc mới, đào tạo cán bộ nghiệp vụ có chuyên môn sâu
và đầu tư xây dựng mạng lưới thanh toán điện tử trong toàn hệ thống, hệ thống rút tiền tự động ATM, tham gia mạng lưới thanh toán quốc tế qua mạng Swiff, giúp luân chuyển nhanh vốn trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trang 263.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hàng Công Thương Cần Thơ
BAN GIÁM ĐỐC
CÁC PHÒNG BAN
CÁC PHÒNG GIAO DỊCH
Phòng nguồn vốn
Phòng
tổ chức hành chính
Tổ
vi tính
PGD
PHONG ĐIỀN
Phòng ngân quỹ
QUỸ TIẾT
KIỆM 01
QUỸ TIẾT KIỆM 02
PGD
NINH KIỀU
PGD
CÁI TẮC
PGD XUÂN KHÁNH
Tổ quản lý rủi ro
Trang 27Cơ cấu tổ chức Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cần Thơ gồm:
- Ban Giám Đốc : gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc
- Các phòng ban: gồm 08 phòng ban tại hội sở chính
- Các phòng giao dịch: gồm 03 phòng giao dịch và 01 điểm giao dịch
+ Giám Đốc: có nhiệm vụ điều hành hoạt động của ngân hàng theo chức năng, nhiệm vụ ,phạm vi của đơn vị
+ Phó Giám Đốc: có trách nhiệm giúp đỡ giám đốc trong các mặt
+ Phòng Khách hàng doanh nghiệp: thực hiện các khoản cho vay đối với khách hàng, thực hiện kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, báo cáo thống kê, xây dựng các kế hoạch vốn cho toàn chi nhánh, vạch ra kế hoạch hoạt động tín dụng + Phòng kế toán: thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán như: thu tiền theo yêu cầu khách hàng (uỷ nhiệm chi), mở tài khoản cho khách hàng, kết toán các khoản thu chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động của ngân hàng, dùng bút toán chuyển khoản giữa ngân hàng và ngân hàng trung ương, mua bán các loại sec cho khách hàng có nhu cầu
+ Phòng tổ chức hành chánh: sắp xếp , bố trí cán bộ vào các công việc phù hợp, quản lý toàn bộ các hoạt động có liên quan đến cán bộ công nhân viên, hoạt động của ngân hàng, an ninh, an toàn cho hoạt động đó
+ Phòng kiểm tra nội bộ: có trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt động của ngân hàng nhằm mục đích đảm bảo việc thực hiện các nguyên tắc, chế độ một cách đúng đắn, ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy ra
+ Phòng thông tin điện toán: thực hiện các số liệu, lưu trữ thông tin, cập nhật các số liệu phát sinh trong ngày
+ Phòng khách hàng cá nhân: thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm của dân cư và tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp, kỳ phiếu
+ Phòng ngân quỹ: là nơi các khoản thu chi tiền mặt được thực hiện khi có nhu cầu về tiền mặt với sự xác nhận của phòng kế toán, khách hàng sẽ đến nhận tại phòng ngân quỹ, ngược lại phòng ngân quỹ sẽ kiểm tra số tiền của đơn vị nộp vào tài khoản của ngân hàng
+ Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các khoản cho vay bằng ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động
Trang 28thanh toán quốc tế
+ Các phòng giao dịch: cũng thực hiện các nhiệm vụ giống như tại hội sở chính như nghiệp vụ tín dụng, huy động vốn, thanh toán…
3.4 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
ĐVT: Triệu đồng
2004 2005 2006 2004-2005 2005-2006 Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %
Trang 29Hình 2: Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng qua 3 năm
Nhìn chung, lợi nhuận qua 3 năm có xu hướng giảm dần Cụ thể vào năm
2004, lợi nhuận là 30.591 triệu đồng Tuy nhiên đến năm 2005, lợi nhuận lại giảm xuống 7.892 triệu đồng so với năm trước, giảm 25,8% Chúng ta nhận thấy tuy doanh thu tăng hơn so với năm 2004 là 9.076 triệu đồng, tăng 6,72% Nhưng bên cạnh đó chi phí vào năm nay cũng tăng theo và tăng 16.968 triệu đồng, tăng 16,25% Như vậy do chi phí tăng lên làm cho lợi nhuận năm nay giảm xuống Đến năm 2006, vì năm nay vừa tách thêm chi nhánh Sóc Trăng và Trà Nóc nên
cả doanh thu và chi phí đều giảm Nhưng có vẻ việc giảm của doanh thu giảm mạnh hơn cả chi phí, doanh thu giảm so với năm 2004 là 35.285 triệu đồng, tốc
độ giảm 32,44% Bên cạnh đó chi phí chỉ có giảm 23.840 triệu đồng, giảm 24,45% Chính vì điều này đã kéo theo sự sụt giảm của lợi nhuận Lợi nhuận năm nay giảm hơn năm trước 11.445 triệu đồng và giảm 50,42% Như vậy qua các năm chúng ta thấy rằng lợi nhuận của ngân hàng ngày một giảm Một điều dễ dàng thấy ở đây là chi phí ngân hàng bỏ ra khá lớn mà doanh thu lại không tăng bằng tốc độ của chi phí Do đó cần phải điều chỉnh cho chi phí giảm xuống để kéo theo sự tăng trưởng của lợi nhuận
Trang 303.5 NHỮNG THUẬN LƠI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG
- Được sự quan tâm, động viên, khuyến khích của lãnh đạo đúng lúc, từ đó
đã phát huy tinh thần trách nhiệm và sự đoàn kết trong tập thể cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng
- Ngân hàng có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, nhiệt tình, tâm huyết trong công việc và có một bộ phận cán bộ trẻ năng động, ham học hỏi, tận tâm trong công việc
- Ngân hàng Công Thương Cần Thơ là một trong bốn NHTM Quốc doanh lớn trên địa bàn Thành phố Cần Thơ hiện nay, từ đó tạo được sự tin tưởng cho khách hàng, do đó lượng khách hàng của Ngân hàng rất đông đảo
- Ngân hàng có nhiều phòng giao dịch nên có lợi thế trong việc huy động vốn và mở rộng các dịch vụ kinh doanh như chuyển tiền, kinh doanh ngoại tệ,…
3.5.2 Khó khăn
- Hiện nay trên địa bàn Thành phố Cần Thơ có rất nhiều NHTM hoạt động
do đó sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi Ngân hàng phải nỗ lực phấn đấu không ngừng trên tất cả các lĩnh vực, trong đó quan trọng nhất là lĩnh vực huy động vốn và cho vay
- Do áp lực cạnh tranh đòi hỏi lãi suất cho vay phải giảm điều này ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
- Do người dân vẫn còn thói quen giữ tiền ở nhà, đồng thời họ chưa có thói quen sử dụng các tiện ích của Ngân hàng nên gây không ít khó khăn trong công tác huy động vốn của Ngân hàng
Trang 31- Quá trình cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước đang diễn ra mạnh mẽ Trong kế hoạch điều hành kinh tế - xã hội năm 2007, Chính phủ đã xác định phải đẩy nhanh quá trình này Trong năm tới có nhiều khách hàng của Ngân hàng phải
cổ phần hóa, nhưng theo quy định mới, thành phần tham gia định giá doanh nghiệp Nhà nước không có NHTM tham gia, nên quyền lợi của Ngân hàng chưa thật sự được bảo đảm, trong khi dư nợ đối với đối tượng này còn khá lớn
Trang 32CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGOÀI QUỐC DOANH TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
Vốn là một yếu tố rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các thành phần kinh tế, nên trước hết một tổ chức nào muốn hoạt động đạt hiệu quả cao thì yếu tố trước nhất là về vốn phải dồi dào Khi một thành phần kinh tế thiếu vốn hoạt động, họ thường đến các ngân hàng để làm thủ tục xin vay vốn Vì vậy, một ngân hàng muốn đứng vững được trên thương trường thì điều cần thiết đầu tiên là ngân hàng phải có một nguồn vốn đủ lớn mới đảm bảo cho hoạt động tín dụng được thuận lợi nhằm đáp ứng được nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế Trong quá trình hoạt động ngân hàng cần phải mở rộng, nâng cao chất lượng dịch
vụ và đa dạng hóa các hình thức huy động để thu hút tiền nhàn rỗi của dân cư, hay các doanh nghiệp nhằm để phân phối lại cho các khu vực cần vốn kinh doanh Nguồn vốn của ngân hàng tăng trường vừa tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng đầu tư tín dụng vừa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế và dân cư
Ngân hàng Công Thương Cần Thơ là một chi nhánh của ngân hàng Công Thương Việt Nam hoạt động dựa trên hai nguồn vốn chính: vốn huy động tại chỗ
và vốn điều hòa được cấp từ ngân hàng mẹ Đối với nguồn vốn huy động tại chỗ chúng ta có các loại huy động sau: tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền gửi của các
tổ chức tín dụng, tiền gửi doanh nghiệp và vốn huy động từ phát hành công cụ
nợ
Trang 33ĐVT: Triệu đồng
0 200.000 400.000 600.000 800.000 1.000.000 1.200.000 1.400.000 1.600.000 1.800.000
Vốn huy động Vốn điều hòa Tổng cộng
(Nguồn: Phòng kinh doanh ngân hàng Công Thương Cần Thơ)
Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG
Hình 3: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng
Chỉ tiêu
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Vốn huy động 616.364 37,44 538.383 39,77 563.698 62,13 -77.981 -12,65 25.315 4,49 Vốn điều hòa 1.029.799 62,56 815.434 60,23 343.541 37,87 -214.365 -20,82 -471.893 -57,87 Tổng cộng 1.646.163 100,00 1.353.817 100,00 907.239 100,00 -292.346 -17,76 -446.578 -32,99
Trang 34Nhìn chung, nguồn vốn hoạt động của ngân hàng qua 3 năm giảm Cụ thể so với năm 2004 thì nguồn vốn hoạt động năm 2005 tăng 292.346 triệu đồng, giảm 17,76% Đến năm 2006 nguồn vốn hoạt động lại tiếp tục giảm So với năm trước đó nguồn vốn hoạt động giảm 446.578, giảm 32,99% Nguyên nhân của việc giảm sút này là do vào cuối năm 2005 và vào năm 2006 ngân hàng phải tách thêm chi nhánh Sóc Trăng và chi nhánh Trà Nóc Do đó nguồn vốn hoạt động giảm xuống Để thấy
rõ hơn, chúng ta phân tích thêm hai chỉ số: vốn huy động và vốn điều hòa
Vốn huy động Vốn điều hòa
Hình 4: Tỷ trọng của các nguồn vốn qua các năm
Đối với vốn huy động, ta thấy rằng nguồn vốn này vẫn chưa chiếm tỷ trọng lớn
và tăng qua các năm Cụ thể, vào năm 2004 tỷ trọng của nguồn vốn này chiếm 37,44% Đến năm sau, tỷ trọng của nguồn vốn này tăng lên, chiếm 39,77% Vào năm 2006, tỷ trọng này lại tiếp tục tăng lên, chiếm tỷ trọng khá cao 62,13% Xét qua các năm ta nhận thấy vốn huy động qua các năm có giảm có tăng Vào năm 2005 nguồn vốn huy động có xu hướng đi xuống So với năm trước đó thì vốn huy động giảm 12,65% hay giảm 77.981 triệu đồng Đến năm 2006 nguồn vốn này lại tăng nhẹ, tăng hơn năm trước đó 25.315 triệu đồng, đạt tốc độ tăng 4,49% Từ đó cho thấy việc huy động vốn của ngân hàng chưa thật sự hiệu quả Nguyên nhân của việc này là do sự xuất hiện của hàng loạt ngân hàng ngoài quốc doanh Bên cạnh đó theo
Trang 35người dân biết ngân hàng công thương là một ngân hàng thuộc nhà nước và chỉ cho doanh nghiệp nhà nước vay Từ đó chúng ta cần phải cải thiện tình hình và làm cho nguồn vốn huy động ngày tăng lên
Đối với vốn điều hòa, hay còn gọi là vốn điều chuyển, chúng ta thấy rằng đây
là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng Nguồn vốn này luôn chiếm tỷ trọng cao qua các năm Cụ thể vào năm 2004, tỷ trọng của nguồn vốn này chiếm 62,56% Đến năm
2005 tỷ trọng này giảm xuống 60,23% Nhưng năm 2006 tỷ trọng này lại giảm xuống khá mạnh, chỉ còn chiếm 37,87% Nếu xét về sự thay đổi của nguồn vốn này qua các năm, chúng ta thấy chúng giảm qua các giai đoạn Giai đoạn 2004-2005, nguồn vốn này giảm hơn năm 2004 là 214.365 triệu đồng, tốc độ giảm 20,82% Đến giai đoạn sau, nguồn vốn của năm 2006 lại có xu hướng giảm sút mạnh, so với năm
2005 thì giảm 471.893 triệu đồng và giảm 32,99%% Như đã nói ở phần trên, so với năm trước đó nguồn vốn điều hòa năm 2006 giảm là do việc tách 2 chi nhánh mới làm cho địa bàn quản lý của ngân hàng không còn rộng lớn như trước do đó nhu cầu
về vốn cũng không còn cao như trước Nhưng xét về tỷ trọng ta thấy rằng đây là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng Việc này cho thấy việc huy động vốn không hiệu quả lắm Ngoài ra sử dụng vốn điều hòa sẽ phải trả thêm một mức phí cho ngân hàng mẹ, mà lệ phí này bằng với tiền vay không kỳ hạn Từ đó dẫn đến phát sinh chi phí cao Tuy nhiên, đến năm 2006, ngân hàng đã giảm tỷ trọng này xuống Từ đó chúng ta nhận ra là vào năm nay, ngân hàng hoạt động chủ yếu bằng vốn huy động Nếu vấn đề khó khăn của các doanh nghiệp là kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo thành các sản phẩm dịch vụ mới hơn nhằm phục vụ tốt hơn cho người tiêu dùng, thì vấn đề nan giải của khối ngân hàng là làm sao tăng hiệu quả của việc huy động vốn để tạo điều kiện cung cấp vốn cho các thành phần kinh tế mở rộng sản xuất để làm cho nền kinh tế phát triển Thực hiện vai trò của một tổ chức trung gian tài chính ngân hàng sẽ đi vay những người có thừa vốn để cho các tổ chức cần vốn vay lại Ngoài ra ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ tài chính tiền tệ cho nền kinh tế
Vì thế hoạt động huy động vốn của ngân hàng không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng mà còn có ý nghĩa đối với xã hội Thông qua việc huy động vốn sẽ tạo
Trang 36nguồn vốn phục vụ cho các hoạt động đầu tư và cho vay đối với các tổ chức kinh tế Ngoài ra, ngân hàng còn là một chỗ giữ tiền an toàn cho người thừa vốn
Đối với lĩnh vực huy động vốn chúng ta đã phân tích phía trên Ở phần này chúng ta đi sâu hơn vào các thành phần của lĩnh vực huy động vốn để thấy được điểm mạnh, điểm yếu của lĩnh vực này Đối với lĩnh vực này chúng ta có 4 loại huy động vốn: tiền gửi của các tổ chức doanh nghiệp, tiền gửi của các cá nhân, tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác và phát hành các công cụ nợ
Loại hình tiền gửi của các doanh nghiệp là tiền mà các doanh nghiệp gửi tại ngân hàng để tiện cho việc thanh toán Trong tiền gửi của các tổ chức doanh nghiệp chúng ta nhận thấy đây là loại hình chiếm tỷ trọng khá cao trong huy động vốn Từ
đó chúng ta có thể thấy rằng ngân hàng công thương là một ngân hàng có nhiều uy tín đối với các doanh nghiệp trong địa bàn Cụ thể năm 2004, tiền gửi doanh nghiệp chiếm 33,01% Đến năm 2005 tỷ trọng của khu vực này giảm sút, chiếm 29,02% Thời gian năm 2006, tỷ trọng lại tăng lên 32,49% Nếu xét qua các năm, thì huy động vốn từ khu vực này có tăng có giảm Nếu so với năm trước đó là 2004, thì số tiền chúng ta thu được vào năm 2005 ở lĩnh vực này giảm 47.186 triệu đồng, giảm 23,19% Trong thời gian này tình hình thanh toán qua ngân hàng không lớn lắm Từ
đó ảnh hưởng đến tiền của doanh nghiệp tại ngân hàng Đến thời gian sau, vào năm
2006 huy động từ tiền gửi của doanh nghiệp tăng lên So với năm trước đó là 2005 thì số tiền tăng thêm là 26.914 triệu đồng, tăng 14,69% Vào thời gian này do các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ăn nên làm ra do đó số tiền thanh toán qua ngân hàng tăng mạnh Từ đó kéo theo huy động vốn ở lĩnh vực này tăng mạnh Tuy nhiên, với loại tiền gửi này, đa số là tiền gửi ngắn ngày dùng để thanh toán ngay do đó để tăng hiệu quả chúng ta cần phải huy động tiền gửi dài ngày của doanh nghiệp
Trang 372004 2005 2006 2004-2005 2005-2006 Chỉ tiêu
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiề
ĐVT: Triệu đồng
Bảng 3: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
(Nguồn: Phòng kinh doanh ngân hàng Công Thương Cần Thơ)
n %
1 Tiền gửi doanh nghiệp 203.433 33,01 156.247 29,02 183.161 32,49 -47.186 -23,19 26.914 14,69
2 Tiền gửi dân cư 294.712 47,81 299.168 55,57 294.961 52,33 4.456 1,51 -4.207 -1,43
3 Phát hành các công cụ nợ 86.411 14,02 82.403 15,31 84.847 15,05 -4.008 -4,64 2.444 2,88
4 Tiền gửi các tổ chức tín dụng khác 31.808 5,16 565 0,10 729 0,13 -31.243 -98,22 164 22,50
Tổng vốn huy động 616.364 100 538.383 100 563.698 100 -77.981 -12,65 25.315 4,49
Trang 38Loại hình tiền gửi của các tổ chức cá nhân ta nhận thấy đây là loại hình chiếm
tỷ trọng cao nhất trong huy động vốn Trong năm 2004 tỷ trọng lĩnh vực này chiếm đến 47,81% Vào năm 2005 tỷ trọng này vẫn tiếp tục tăng trưởng, chiếm 55,57% Đến năm 2006 tỷ trọng này có vẻ giảm sút, chỉ còn chiếm 52,33% nhưng vẫn đứng
ở mức cao Khi xét sự thay đổi qua các năm chúng ta nhận ra rằng ở loại huy động này có ít sự chênh lệch qua các năm Cụ thể, so với năm 2004 thì huy động năm
2005 chỉ tăng có 4.456 triệu đồng, tốc độ tăng khá thấp 1,51% Đến năm 2006 thì doanh số huy động ở lĩnh vực này giảm xuống so với năm 2005 là 4.207 triệu đồng, giảm 1,43% Trong giai đoạn này, thị trường địa ốc đang còn đóng băng Do đó tiền gửi ngân hàng luôn là ưu tiên số một của người dân Ngoài ra một số người già có thâm niên thường để tiền của mình vào ngân hàng Đó chính là những nguồn thu lớn của ngân hàng ta Từ tỷ trọng trên chúng ta thấy rằng đây là lĩnh vực huy động mạnh nhất của ngân hàng Tuy nhiên, với số tiền huy động như vậy chúng ta cần phải tăng mạnh hơn nữa để tăng doanh số huy động ở lĩnh vực này
Hình 5: Sự thay đổi của nguồn vốn huy động qua các giai đoạn
Phát hành các công cụ nợ : đây là nguồn vốn mà Ngân hàng huy động cho những mục đích nhất định hoặc khi không huy động được nhiều tiền gửi thì mới phát hành, đặc biệt đối với vốn trung dài hạn Ngân hàng không huy động được
Trang 39nhiều nên Ngân hàng sẽ huy động từ trái phiếu Do đó, nguồn vốn này sẽ có lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi thông thường vì có như vậy thì mới thu hút được khách hàng đầu tư vào nó Tuy nhiên nguồn thu từ lĩnh vực này chỉ chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn Năm 2004, tỷ trọng lĩnh vực này chiếm 14,02% Đến năm 2005 tỷ trọng tăng lên 15,31% Nhưng đến năm 2006 tỷ trọng lại sụt giảm, chỉ còn chiếm 15,02%
Để thấy rõ hơn sự biến động này, chúng ta cùng xem xét sự thay đổi qua các năm
So với năm 2004 thì lượng tiền thu được từ phát hành công cụ nợ giảm 4.008 triệu đồng Đến năm 2006, tình hình có vẻ thay đổi chiều hướng tốt hơn So với năm
2005 thì năm nay số tiền thu được hơn 2.444 triệu đồng
Tiền gửi của các tổ chức tín dụng: đây là loại tiền gửi biến động nhiều nhất qua các năm do các tổ chức tín dụng chỉ gửi tiền vào khi họ chưa cần dùng đến để giảm gánh nặng lãi suất Nhưng họ sẽ rút tiền ra bất cứ khi nào họ cần Sử dụng loại tiền gửi này sẽ có lợi cho Ngân hàng là lãi suất phải trả ít Tuy nhiên nếu sử dụng nhiều quá thì rất mạo hiểm vì không biết được khi nào thì khách hàng rút tiền, đến khi họ rút tiền ra thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng Qua bảng số liệu, ta thấy rõ đây là hình thức huy động có tỷ trọng thay đổi nhiều nhất Vào năm
2004, tỷ trọng giai đoạn khá ổn định, chiếm 5,16% Nhưng đến năm sau, tỷ trọng này đã có sự thay đổi bất ngờ, chỉ còn chiếm 0,1% Tuy vào năm 2006 tỷ trọng có tăng lên, nhưng vẫn còn chiếm khá thấp 0,13% Nếu xem xét qua các năm chúng ta thấy tỷ trọng có thời gian giảm rất mạnh và tăng nhẹ Cụ thể, so với năm 2004 thì số tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác giảm mạnh, giảm hơn 98 lần Đến năm 2006 thì số tiền gửi khu vực này tuy có tăng nhưng không nhiều, chỉ tăng có 164 triệu đồng Nguyên nhân của việc sụt giảm này là do vào năm 2004 tiền gửi của các tổ chức tín dụng về ngoại tệ quy ra VNĐ chiếm 31.000 triệu đồng Đến 2 năm sau tức
là vào 2005 và 2006 thì tiền gửi của các tín dụng bằng ngoại tệ không có nữa làm ảnh hưởng đến tỷ trọng của lĩnh vực này
Trang 404.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay
Hoạt động cho vay là hoạt động chính yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một ngân hàng thương mại nào Sự chuyển hóa từ vốn tiền gửi sang vốn tín dụng để bổ sung cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không chỉ có ý nghĩa đối với nền kinh tế mà cả đối với bản thân ngân hàng Bởi vì, nhờ cho vay mà tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng để từ đó hoàn trả tiền gửi lại cho khách hàng, bù đắp lại chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động cho vay là hoạt động tạo ra rủi ro lớn vì vậy cần phải quản lý các khoản cho vay một cách chặc chẽ thì mới có thể ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro xảy ra Doanh số cho vay ngoài quốc doanh trong 3 năm 2004, 2005 và 2006 doanh số cho vay ngoài quốc doanh tăng nhanh và giảm đôi chút vào năm 2006 Trong thời gian 2004-2005, doanh số cho vay tăng nhanh đạt tốc độ tăng 14,94% và tăng 349.254 triệu đồng Trong thời gian này, Việt Nam chuẩn bị tham gia vào các tổ chức kinh tế lớn trên thế giới như AFTA và WTO Như xu thế chung trên cả nước, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh cần phải chuẩn bị một lượng vốn lớn để tiến hành cải tiến công nghệ, mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm Vì thế doanh số cho vay tăng mạnh Tuy nhiên doanh số cho vay giai đoạn 2005-2006 lại giảm xuống 60.310 triệu đồng Nguyên nhân giảm sút này là việc tách chi nhánh Sóc Trăng vào cuối năm 2005 và chi nhánh Trà Nóc năm 2006 Như chúng ta đã biết Trà Nóc là một trong những khu công nghiệp lớn của Cần Thơ, việc mất đi địa bàn này là một tổn thất khá lớn cho ngân hàng và làm cho doanh số sụt giảm Nhưng việc tách chi nhánh là một tất yếu, việc này sẽ làm cho công tác quản lý từng địa bàn tốt hơn, cụ thể hơn Bên cạnh đó, như phía trên em đã đề cập, mất đi Sóc Trăng cũng làm cho doanh số cho vay giảm xuống theo Tuy nhiên với sự sụt giảm 60.310 triệu đồng và việc tăng 296.882 triệu đồng vào năm 2004-2005, chúng ta có thể đưa ra giả thuyết sau nếu như ngân hàng công thương Cần Thơ không mất 2 địa bàn Sóc Trăng
và Trà Nóc thì so với năm 2005 thì doanh số cho vay sẽ còn tăng mạnh