Ngày nay, nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi Nhà nước cũng phải đổi mới về luật pháp, về các chính sách kinh tế để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển. Cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, sự hội nhập của chế độ kế toán Việt Nam với các chuẩn mực kế toán quốc tế đã đánh dấu một bước phát triển đáng kể của kế toán Việt Nam. Cho đến nay Bộ tài chính đã cho ra đời 26 chuẩn mực kế toán.Kế toán là nghệ thuật của các con số, là công cụ quản lý kinh tế vô cùng quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Nền kinh tế phát triển cùng với sự phức tạp của nó đã làm cho kế toán phải phát triển theo để đáp ứng nhu cầu phản ánh toán bộ các sự kiện, nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp.Với tư cách là công cụ quản lý tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kế toán tài chính hiện thực có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó ban lãnh đạo của doanh nghiệp đưa ra các quyết định về kinh tế đúng đắn, phù hợp. Vì vậy kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp.Đối với các doanh nghiệp kinh doanh, thông qua các thông tin về kinh tế, doanh nghiệp biết được tình hình thị trường, mặt hàng nào kinh doanh có hiệu quả nhất. Điều này không những đảm bảo cho doanh nghiệp cạnh tranh được trên thị trường đầy biến động mà còn giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh tế đề ra như doanh thu, lợi nhuận v..v.. để xác định được kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Thấy được tầm quan trọng đó nên em quyết định chọn đề tài : Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh làm Chuyên đề tốt nghiệp cuối khoá. 2. Mục tiêu nghiên cứu:Từ yêu cầu thực tế, em nhận thấy đây là vấn đề quan trọng, cần thiết phải nghiên cứu tình hình thực tiễn tại doanh nghiệp, nên em đã quyết định chọn đề tài “ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân xăng dầu Hòa Bình ” để làm Chuyên đề tốt nghiệp cuối khoá.3. Đối tương nghiên cứu: Là những phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng, các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá như: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp …., cách định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sau một kỳ kinh doanh.4. Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian có hạn, bài viết chỉ nghiên cứu, trình bày về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân xăng dầu Hòa Bình tháng 3 năm 2012.5. Phương pháp nghiên cứu: Từ những nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế, từ phương pháp kế toán cụ thể của đơn vị, đối chiếu với những kiến thức đã học được ở nhà trường để xem công tác kế toán của đơn vị có đúng với chế độ kế toán của Nhà nước đã quy định hay không từ đó có ý kiến với doanh nghiệp nhằm nâng cao công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp trong thời gian tới .
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU - -
1 Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng
cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với
nền kinh tế khu vực và quốc tế Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày
càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi Nhà nước cũng phải đổi mới về luật
pháp, về các chính sách kinh tế để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển
Cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, sự hội nhập của chế độ kế toán Việt
Nam với các chuẩn mực kế toán quốc tế đã đánh dấu một bước phát triển đáng kể
của kế toán Việt Nam Cho đến nay Bộ tài chính đã cho ra đời 26 chuẩn mực kế
toán
Kế toán là nghệ thuật của các con số, là công cụ quản lý kinh tế vô cùng quan
trọng của nền kinh tế quốc dân Nền kinh tế phát triển cùng với sự phức tạp của nó
đã làm cho kế toán phải phát triển theo để đáp ứng nhu cầu phản ánh toán bộ các sự
kiện, nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp
Với tư cách là công cụ quản lý tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kế
toán tài chính hiện thực có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và
các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, trên cơ sở đó ban lãnh đạo của doanh nghiệp đưa ra các quyết định
về kinh tế đúng đắn, phù hợp Vì vậy kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ
thống quản lý sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh, thông qua các thông tin về kinh tế,
doanh nghiệp biết được tình hình thị trường, mặt hàng nào kinh doanh có hiệu quả
nhất Điều này không những đảm bảo cho doanh nghiệp cạnh tranh được trên thị
trường đầy biến động mà còn giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh tế đề ra
như doanh thu, lợi nhuận v v để xác định được kết quả hoạt động của doanh
nghiệp Thấy được tầm quan trọng đó nên em quyết định chọn đề tài : Kế toán tiêu
thụ và xác định kết quả kinh doanh làm Chuyên đề tốt nghiệp cuối khoá
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu:
Từ yêu cầu thực tế, em nhận thấy đây là vấn đề quan trọng, cần thiết phải
nghiên cứu tình hình thực tiễn tại doanh nghiệp, nên em đã quyết định chọn đề tài “
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân xăng
dầu Hòa Bình ” để làm Chuyên đề tốt nghiệp cuối khoá
3 Đối tương nghiên cứu:
Là những phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng, các chi phí phát sinh trong quá
trình tiêu thụ hàng hoá như: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí tài chính,
chi phí quản lý doanh nghiệp …., cách định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sau một
kỳ kinh doanh
4 Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian có hạn, bài viết chỉ nghiên cứu, trình bày về
kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân xăng dầu
Hòa Bình tháng 3 năm 2012
5 Phương pháp nghiên cứu: Từ những nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế, từ
phương pháp kế toán cụ thể của đơn vị, đối chiếu với những kiến thức đã học được
ở nhà trường để xem công tác kế toán của đơn vị có đúng với chế độ kế toán của
Nhà nước đã quy định hay không từ đó có ý kiến với doanh nghiệp nhằm nâng cao
công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp trong thời gian tới
Trang 3
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XĂNG DẦU HÒA BÌNH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp
1.1.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp Tư nhân xăng dầu Hòa Bình
- Địa chỉ trụ sở: Cảng ngư nghiệp- Phước Tỉnh- Long Điền- Bà Rịa Vũng
Tàu
- Số điện thoại: 064.3842544
- Số Fax: 064.3848549
- Số Đăng ký kinh doanh: 3500107959 – D.N.T.N
Doanh nghiệp Tư nhân xăng dầu Hòa Bình là đơn vị hạch toán kinh tế độc
lập, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại các ngân hàng, có con dấu riêng để
giao dịch mang tên “ Doanh nghiệp Tư nhân xăng dầu “Hòa Bình ”.
- Vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp: 4.300.000.000 đồng (Bốn tỷ ba
trăm triệu đồng)
- Số tài khoản: 050000040565 tại Ngân hàng Sài Gòn thương tín chi nhánh
Vũng Tàu phòng giao dịch Long Hải
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp
Nắm bắt được nhu cầu thị trường ngày càng phát triển, xăng dầu là nguồn
nhiên liệu ngày càng cần thiết cho sản xuất và phục vụ phương tiện đi lại Để chủ
động trong sản xuất kinh doanh, ban lãnh đạo Doanh Nghiệp đã soạn thảo văn bản,
làm thủ tục xin thành lập doanh nghiệp tư nhân trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu
Ngày 09/10/2009, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã xem xét
và phê duyệt cho thành lập doanh nghiệp với tên gọi Doanh nghiệp Tư nhân Xăng
dầu Hòa Bình có trụ sở chính tại Cảng ngư Nghiệp- Phước Tỉnh- Long Điền- Bà
Rịa Vũng Tàu
Trang 4Kể từ ngày thành lập, doanh nghiệp đã phát huy được truyền thống sẵn có
của mình trong hoạt động kinh doanh, có mức tăng trưởng nhanh về sản lượng mua
bán xăng dầu, doanh thu và lợi nhuận Hiện nay, hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp tương đối ổn định, đời sống của cán bộ công nhân viên luôn được đảm bảo
và có phần cải thiện doanh nghiệp luôn phấn đấu hoàn thành kế hoạch kinh doanh,
đảm bảo tốt chất lượng hàng hoá trong kinh doanh được khách hàng tín nhiệm
1.2 Nhiệm vụ và quy mô sản xuất kinh doanh
1.2.1 Chức năng:
Nhiệm vụ chức năng chính của doanh nghiệp là:
- Kinh doanh xăng, dầu, nhớt
- Cho thuê phương tiện vận chuyển và bồn chứa xăng dầu
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
Nguồn cung cấp:
- Nguồn mua xăng, dầu: Công ty cổ phần dầu khí Thái Bình Dương
- Nguồn cung cấp nhớt : Công ty TNHH Minh Đại xã Hố Nai 3 Huyện Trảng
Bom Tỉnh Đồng Nai
Điểm bán hàng:
Do doanh nghiệp có nguồn cung cấp xăng, dầu, nhớt (gọi chung là xăng dầu)
tương đối ổn định nên doanh nghiệp tổ chức bán xăng, dầu, tại cảng ngư
nghiệp-Phước Tỉnh
- Tàu Hòa Bình 01 chuyên bán dầu cho tàu thuyền đánh cá tại sông cửa lấp
Doanh nghiệp đều tổ chức bán xăng, dầu cho các doanh nghiệp khác theo
hợp đồng đã ký giữa hai bên Ngoài ra doanh nghiệp còn tổ chức bán lẻ hàng ngày
thông qua hệ thống cây xăng dầu, vì vậy trong chuyên đề này bài viết sẽ tổng hợp
doanh thu theo 2 loại: Doanh thu bán hàng cho các đơn vị và doanh thu bán lẻ hàng
ngày để hạch toán
Trang 51.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
CHỦ DOANH NGHIỆP
P TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
Tàu Hòa Bình 01sông Cửa Lấp
,
CHỦ DOANH NGHIỆP CHỦ DOANH NGHIỆP
P VẬT TƯ THIẾT BỊ
P KẾ HOẠCH
KỸ THUẬT
CHỦ DOANH NGHIỆP
CHỦ DOANH NGHIỆP
P KẾ HOẠCH
KỸ THUẬT
CHỦ DOANH NGHIỆP
,
P VẬT TƯ THIẾT BỊ
P KẾ HOẠCH
KỸ THUẬT
CHỦ DOANH NGHIỆP
Trang 61.3.2 .Chức năng nhiệm vụ quản lý của từng bộ phận
* Chủ doanh nghiệp:
- Chủ doanh nghiệp là người đại diện cho quyền lợi và trách nhiệm của cán
bộ công nhân viên trước doanh nghiệp, trước khách hàng và trước pháp luật
- Chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, điều phối, phân bổ công việc cho nhân viên dưới quyền theo
năng lực và yêu cầu của công việc
* Phòng Tài chính - Kế toán:
Tổ chức làm tốt công tác hạch toán kế toán, chủ động tổ chức nguồn vốn,
tiền tệ để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Phòng Vật tư - Thiết bị:
Chuẩn bị đầy đủ xăng dầu, phương tiện, máy móc thiết bị để cung cấp, điều
phối kịp thời theo yêu cầu của hoạt động kinh doanh
* Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật:
Lập dự toán chi phí của các hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm trước
Chủ doanh nghiệp và pháp luật về việc lập theo dõi các hợp đồng kinh tế, chất
lượng xăng dầu với các khách hàng cho đến khi kết thúc hợp đồng
Trang 71.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp
1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại phòng kế toán của doanh nghiệp
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HƠP
KẾ TOÁN VẬT TƯ
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN
THANH TOÁN
Trang 81.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
* Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức và quản lý bộ máy kế toán của
doanh nghiệp Thường xuyên theo dõi tình hình tài chính của doanh nghiệp, nghiên
cứu đề ra các biện pháp đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ vốn để hoạt động, sử dụng
vốn có hiệu quả Cung cấp kịp thời, chính xác các số liệu về tình hình tài chính của
doanh nghiệp cho Chủ doanh nghiệp và các cơ quan hữu quan
* Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ kiểm tra, tổng hợp các chứng từ, nghiệp
vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, hàng tháng, quý, năm, tính toán và phản ánh chính
xác, kịp thời các chi phí, vào sổ sách kế toán, lập báo cáo kế toán
* Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ kiểm tra chứng từ gốc của các đơn vị,
bộ phận xin thanh toán, đảm bảo đúng chế độ quy định
- Lập chứng từ thu, chi và vào sổ sách kịp thời, chính xác, hạch toán đúng
đối tượng chi phí, đúng chế độ thu chi
- Mở sổ sách theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả kịp thời, chính
xác
- Đối chiếu sổ sách với thủ quỹ, các bộ phận liên quan hàng ngày và nhất là
cuối tháng, nhằm phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình hạch toán
* Kế toán tài sản vật tư: Có nhiệm vụ lập thẻ tài sản thẻ kho, lập phiếu
nhập, xuất vật tư, vào sổ chi tiết theo dõi tài sản, vật tư, hàng hoá mua ngoài v v
* Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giao nhận tiền cẩn thận, chính xác không để thiếu
hụt Các chứng từ không đủ chữ ký của Kế toán trưởng và Chủ doanh nghiệp thì
không được tự động xuất hoặc nhập quỹ, không được tự động cho vay tiền Phải
tuyệt đối đảm bảo an toàn, bí mật các số liệu về thu, chi quỹ tiền mặt của Doanh
nghiệp
1 4.3 Hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng
1.4.3.1 Hình thức kế toán:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức họat động kinh doanh của doanh nghiệp, bộ
máy kế toán tại doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung và áp
dụng hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ ”để hạch toán Các công việc kế toán đều
tập trung ở phòng Tài chính - Kế toán như: Lập chứng từ, phân loại chứng từ, thanh
toán tiền cho khách hàng, lập phiếu thu, chi…từ khâu thu thập kiểm tra chứng từ,
Trang 9ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng
hợp đều do phòng Tài chính - Kế toán đảm nhiệm
1.4.3.2 Các loại chứng từ và sổ kế toán
* Các loại chưng từ chủ yếu:
- Phiếu thu – chi, phiếu nhập - xuất
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Hoá đơn Bộ Tài chính
- Bảng thanh toán lương
* Các loại sổ chủ yếu:
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng
- Sổ chi tiết vật liệu
- Các loại sổ theo dõi công nợ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái các tài khoản
* Chứng từ để ghi sổ:
- Chứng từ để ghi vào sổ kế toán là chứng từ ghi sổ
* Sổ chi tiết: Sổ doanh thu bán hàng, sổ chi phí SXKD từ TK 621 đến TK
627, sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổ phải thu của khách hàng, sổ phải trả người bán
các khoản trích theo lương v v
1.4.3.3 Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính thường kỳ gốm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 10- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
1.4.3.4 Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán:
Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ gốc và bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán
lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ và sau đó được dùng để ghi vào sổ Cái Các chứng từ gốc sau khi lập chứng từ
ghi sổ được dùng để ghi vào sổ kế toán chi tiết Trình tự luân chuyển như sau:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
CHÚ THÍCH : Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứnh từ ghi sổ
CHỨNG TỪ GỐC
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG
TỪ GỐC
TOÁN CHI TIẾT
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ
GHI SỔ
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
CHỨNG TỪ GHI SỔ
BẢNG CÂN ĐỐI
SỐ DƯ VÀ SỐ PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ CÁI
Trang 11* Chứng từ gốc: Bao gồm các phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho, giấy báo Nợ, giấy báo Có, hoá đơn mua hàng, bán hàng v v
* Bảng tổng hợp chứng từ gốc: Để giảm bớt số liệu ghi trên sổ kế toán, kế
toán dùng bảng tổng hợp chứng từ gốc để tổng hợp các chứng từ góc có cùng nội
dung, cụ thể : Bảng kê thu quỹ, bảng kê chi quỹ, bảng kê nhập vật liệu v v
* Chứng từ ghi sổ: Từ các chứng từ góc và các bảng tổng hợp chứng từ gốc,
kế toán tiến hành lập các chứng từ ghi sổ làm cơ sở cho việc vào sổ Cái từ các
chứng từ ghi sổ ta vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
* Sổ Cái: Từ các chứng từ ghi sổ, tiến hành vào các sổ Cái tài khoản.
* Bảng cân đối kế toán: Sau khi vào sổ Cái tài khoản của tất cả các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong tháng, vào những ngày cuối tháng, kế toán tiến hành cộng
sổ Cái từng tài khoản và tìm ra số dư cuối kỳ của từng tài khoản, sau đó lập bảng
cân đối số phát sinh và tìm số dư cuối kỳ để lập bảng cân đối kế toán
* Báo cáo tài chính: Căn cứ bảng cân đối kế toán và các tài liệu có liên quan
khác, kế toán tiến hành lập Báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý, hàng năm v v
1.4.3.5 Hệ thống tài khoản sử dụng:
Hệ thống tài khoản mà doanh nghiệp đang sử dụng là hệ thống tài khoản kế
toán do Nhà nước ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20
tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1.4.3.6 Đơn vị tiền tệ:
Đơn vị tiền tệ mà doanh nghiệp đang sử dụng là đồng Việt Nam (VND)
1.4.4 Chính sách kế toán tại doanh nghiệp
- Niên độ kế toán : Bắt đầu ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12
hàng năm
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Trang 12- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: Các
nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận và lập báo cáo theo đồng Việt Nam, và chuyển đổi
các đồng tiền khác ra đồng Việt Nam
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá
thực tế, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá
hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Nguyên tắc kế toán tài sản cố định: Ghi nhận nguyên giá theo giá gốc, trích
khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Trang 13CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
2.1.1 Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
2.1.2 Doanh thu bán hàng và thời điểm ghi nhận doanh thu
2.1.2.1 Doanh thu bán hàng
Doanh thu bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu
dược hoặc sẽ thu dược Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích
kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là
doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở
hữu nhưng không phải là doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả điều kiện:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng
+Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch hàng hoá
2.1.2.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu
Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích
gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho người mua trong từng trường hợp cụ thể
Trang 14Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận
được lợi ích kinh tế từ giao dịch
Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp
2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán
- Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm về mặt số lượng và giá
trị
- Kế toán lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp tính
giá hàng xuất kho phù với đặc điểm tình hình của doanh nghiệp
- Phản ánh và Chủ doanh nghiệp tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản
phẩm về số lượng, chủng loại, chất lượng Phân tích các nguyên nhân làm ảnh
hưởng tới việc thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm
- Phản ánh và giám đốc tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm
- Phản ánh và giám đốc tình hình kế hoạch tiêu thụ thành phẩm, tính toán
doanh thu và các khoản giảm trừ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để
xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ
- Phản ánh và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
- Phân tích sự biến động của các khoản giảm trừ doanh thu để đánh giá hiệu
quả
- Xác định đúng số thuế phải nộp cho nhà nước liên quan đến quá trình tiêu
thụ thành phẩm
- Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ thành phẩm
- Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu bán
hàng hoặc doanh thu của số hàng bán bị trả lại để xác định chính xác doanh thu bán
hàng thuần Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ
Trang 152.2 Kế toán tiêu thụ
2.2.1 Khái niệm:
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó là việc
cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, do doanh nghiệp sản xuất
ra, đồng thời đựơc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Về nguyên tắc, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ sách kế toán khi
nào doanh nghiệp không còn quyền sở hữu về thành phẩm nhưng bù lại được quyền
sở hữu về tiền do khách hàng thanh toán hoặc được quyền đòi tiền
2.2.2 Chứng từ hạch toán:
- Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng Trường hợp doanh nghiệp đề
nghị và nếu có đủ điều kiện thì được Bộ tài chính chấp nhận bằng văn bản cho phép
sử dụng hoá đơn đặc thù Trên hoá đơn đặc thù phải ghi rõ giá bán chưa thuế
GTGT, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu chi tiền mặt…
Ngoài ra trên hoá đơn, hạch toán chi tiết tiêu thụ còn sử dụng các bảng kê
bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, bảng thanh toán đại lý, ký gửi vào sổ chi tiết bán hàng
2.2.3 Tài khoản sử dụng:
TK 511 - Doanh thu bán hàng Tài khoàn này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng
thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất
kinh doanh Doanh thu bán hàng có thể thu bằng tiền ngay, cũng có thể chưa thu
được tiền (do thoả thuận về thanh toán hàng bán), sau khi doanh nghiệp đã giao sản
phẩm, hàng hoá cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được khách hành chấp nhận
thanh toán
Tài khoản này có các TK cấp 2:
+ 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
+ 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
+ 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Trang 16+ 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản
Kết cấu và nội dung ghi chép tài koản 511 - Doanh thu bán hàng
TK 511 - Doanh thu bán hàng
- Số thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của SP, hàng
hoá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là
tiêu thụ trong kỳ
- Trị giá khoản chiết khấu thương mại kết chuyển vào cuối kỳ
-Trị giá khoản giảm giá nua hàng bán kết chuyển vào cuối kỳ
-Trị gía hàng bán bị trả lại kết chuyển vào cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
Doanh thu bán sảnphẩm, hàng hoáa vàcung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp đã thựchiện trong kỳ kếtoán
TK 511 không có số dư cuối kỳ
2.2.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
(1) Đối với kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, khi doanh
nghiệp thực hiện việc bán hàng theo phương pháp giao hàng trực tiếp:
Nợ TK 111,112
Có TK 511 (Theo giá chưa thuế)
Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp)Đồng thời phản ánh Giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Thành phẩm (hoặc TK 156 – hàng hoá)(2) Bán hàng theo phương thức chuyển hàng (gửi hàng)
- Khi xuất kho gửi thành phẩm, hàng hoá đi bán:
Nợ TK 157- Hàng gửi đi bán
Có TK 155 - Thành phẩm (hoặc TK 156 – hàng hoá)
Trang 17- Khi thành phẩm, hàng hoá gửi đi bán đã xác định tiêu thụ:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 (Theo giá chưa thuế)
Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp)Đồng thời phản ánh Giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi đi bán(3) Bán hàng theo phương thức đại lý
* Hạch toán tại Doanh nghiệp
+ Khi xuất kho gửi thành phẩm, hàng hoá cho đại lý:
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có TK 155 – Thành phẩm (hoặc TK 156 – hàng hoá)+ Khi nhận được thông báo của đại lý là thành phẩm đã xác định tiêu thụ:
Nợ TK 131 (Doanh thu – Hoa hồng đại lý)
Nợ TK 641 (Hoa hồng đại lý)
Có TK 511 (Doanh thu chưa thuế)
Có TK 3331 (Thuế GTGT) Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157- Hàng gửi đi bán+ Khi nhận tiền của đại lý thanh toán
Nợ TK 111, 112 -
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
Trang 18* Hạch toán tại đại lý
+ Khi nhận hàng của chủ hàng gửi tới:
Nợ TK 003- Hàng hoá nhận bán hộ nhận ký gửi (Tổng thanh toán)+ Khi bán được hàng:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 331- Phải trả cho người bán
Đồng thời ghi Có TK 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi
+ Khi chuyển tiền thanh toán cho chủ hàng:
Nợ TK 131 Số tiền khách trả lần tiếp theo
Có TK 511 (DT theo giá bán trả ngay)
Có TK 3331 – Thuết GTGT
Có TK 3387 Chênh lệch Đồng thời phản ánh giá vốn:
Trang 19- Cuối kỳ khi xác định kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán phải ghi nhận
phần lãi trả góp
Nợ TK 3387
Có TK 515(5) Bán thành phẩm theo phương thức hàng đổi hàng
- Thành phẩm đem trao đổi hàng nhận trao đổi thuộc trường hợp nộp thuế theo
Nợ TK 632
Có TK 155 (hoặc TK 156 – hàng hoá)+ Khi nhận hóa đơn GTGT của người trao đổi gửi đến:
Nợ TK 152, 153, 156
Nợ TK 133
Có TK 131+Khi tất toán cho nhau khoản chênh lệch
* Nếu tổng giá trị hàng đem trao đổi > tổng giá trị hàng nhận trao đổi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
Trang 20* Nếu tổng giá trị hàng đem trao đổi < tổng giá trị hàng nhận trao đổi:
Nợ TK 131
Có TK 111, 112(6) Thành phẩm tiêu thụ nội bộ
- Trường hợp dùng chính sách sản phẩm doanh nghiệp để thanh toán lương cho
cán bộ công nhân viên:
Nợ TK 334
Có TK 512
Có TK 3331Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632
Có TK 155 (hoặc TK 156 – hàng hoá)
- Trường hợp DN quảng cáo dùng chính sản phẩm phục vụ cho hoạt động
SXKD thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 641, 642, 627 Doanh thu nội bộ tính theo giá thành hoặc giávốn
- Trường hợp doanh nghiệp dùng chính sản phẩm của mình phục vụ cho mục
đích phúc lợi xã hội hoặc cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Trang 21Nợ TK 431, 641, 642 Doanh thu giá thành hoặc giá vốn
Có TK 512Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632
Có TK 155 (hoặc TK 156 – hàng hoá)(7) Kế toán dự phòng phải thu khó đòi
- Cuối niên độ kế toán căn cứ vào các khoản nợ phải trả thu được xác định là
không chắc chắn thu được kế toán tiến hành lập dự phòng phải thu khó đòi
+ Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay > số dự phòng phải
thu khó đòi năm trước để lại Kế toán tiến hành trích phần chênh lệch:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi + Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay < số dự phòng phải
thu khó đòi năm trước để lại Kế toán tiến hàng trích phần chênh lệch:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán+Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là thực sự không đòi được Việc
xóa nợ các khoản thu khó đòi phải được xử lý theo chế độ tài chính hiện hành, căn
cứ vào quy định xóa nợ kế toán ghi:
Nợ TK 632 (Nếu chưa trích lập dự phòng)
Nợ TK 139
Có TK 131Đồng thời ghi Nợ TK 004 – Nợ khó đòi đã xử lý
+Đối với những khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa nợ nay thu hồi được
Trang 22Nợ TK 111, 112
Có TK 711Đồng thời ghi Có TK 004 – Nợ khó đòi đã xử lý
Trang 24Chú thích:
(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương pháp khấu trừ thuế
(2) Chiết khấu thương mại cho người mua
(3) Kết chuyển chiết khấu thương mại làm giảm doanh thu bán hàng
(4) Hàng bán bị trả lại có thuế GTGT đầu ra
(5) Kết chuyển hàng bán bị trả lại làm giảm doanh thu bán hàng
(6) Giảm giá hàng bán có thuế GTGT đầu ra
(7) Kết chuyển giảm giá hàng bán làm giảm doanh thu bán hàng
(8) Doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
(9) Thu được tiền hàng từ bán trả chậm trả góp
(10) Tiền lãi từ trả chậm trả góp
2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.3.1 Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền doanh nghiệp giảm giá cho khách
hàng mua với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng
lô hàng mà khách đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng luỹ kế
mà khách đã mua trong một thời gian nhất định
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được
hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá
bán trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng
2.3.1.1 TK sử dụng: 521 - Chiết khấu thương mại
Tài khoản này có 03 TK cấp 2:
+TK 5211 Chiết khấu hàng hoá
+TK 5212 Chiết khấu thành phẩm
+TK 5213 Chiết khấu dịch vụ
Trang 25Kết cấu và nội dung ghi chép TK 521- Chiết khấu thương mại
521 – Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại được chấp nhận Kết chuyển vào TK 511 để xác định
kết quả kinh doanh
TK 521 không có số dư cuối kỳ,
2.3.1.2 Phương pháp hạch toán:
- Trường hợp 1: Doanh thu chưa thuế:
Nợ TK 521 (CKTM tính trên doanh thu chưa thuế)
Nợ TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra bị giảm tương ứng)
Có TK 111, 112 (Nếu thanh toán bằng tiền)
Có TK 131 (Nếu trừ vào công nợ)
- Trường hợp 2 : Doanh thu đã có thuế:
Nợ TK 521 (CKTM tính trên Doanh thu đã có thuế)
Có TK 111, 112, 131Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại
Nợ TK 511
Có TK 521
2.3.2 Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền giảm trừ cho ngưòi mua do toàn bộ
hay một phần hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu
Trang 26TK 532 không có số dư cuối kỳ.
Chỉ phản ánh các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn
tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng Không phản ánh vào TK này số giảm giá đã
được ghi nhận trên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá trị trên hóa đơn
2.3.3 Hàng bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, hợp
đồng kinh tế, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Khi doanh
nghiệp ghi nhận hàng bán bị trả lại cần ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán
trong kỳ
2.3.3.1 TK sử dụng: 531 - Hàng bán bị trả lại
Trang 27Kết cấu và nội dung ghi chép TK 531 - Hàng bán bị trả lại:
TK TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Trị giá hàng bán bị trả lại Kết chuyển hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
vào TK 511 để xác định kết quả kinh doanh
TK 531 không có số dư cuối kỳ
2.3.3.2 Phương pháp hạch toán
* Trường hợp hàng bán bị trả lại ngay trong kỳ kế toán, giá vốn hàng bán
chưa kết chuyển sang TK 911 sẽ xữ lý:
- Khi nhận lại số hàng bán bị trả lại:
* Trường hợp hàng bán bị trả lại vào kỳ kế toán sau, giá vốn hàng bán của kỳ
kinh doanh trước đã chuyển vào TK 911
Khi nhận lại sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ bị trả lại ghi:
Trang 28Nợ TK 155, 156
Có TK 911Doanh thu của hàng bị trả lại trong trường hợp này được thực hiện như
trường hợp hàng bị trả lại ngay trong kỳ kế toán đã trình bày ở trên
- Nếu doanh thu hàng bán bị trả lại có giá trị lớn thì kế toán có thể được tính
vào doanh thu của niên độ kế toán đang diễn ra và ghi sổ kế toán như trường hợp
hàng bán bị trả lại của kỳ trước
- Nếu doanh thu hàng bán bị trả lại có giá trị lớn, để không làm sai lệch
doanh thu bán hàng của doanh nghiệp thuộc niên độ kế toán hiện hành, kế toán ghi
sổ doanh thu bán hàng bị trả lại coi như một khoản chi phí khác
Khi nhận lại sản sản phẩm, hàng hóa bị trả lại ghi:
Nợ TK 154, 155, 156
Có TK 711Doanh thu của số hàng bị trả lại ghi:
Nợ TK 531
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112, 131Hoặc
Nợ TK 531
Có TK 111, 112, 131Cuối kỳ kết chuyển doanh thu của số hàng bán bị trả lại
Nợ TK 511
Có TK 531Cuối kỳ xác định doanh thu thuần
Trang 29Doanh thu
thuần =
Doanh thu bán hàng -
Thuế XK, TTĐB -
Giảm giá hàng bán -
Hàng bán
bị trả lại
-Chiết khấu thương mại
Và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 511
Có TK 911
2.3.4 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁNCÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
111, 112, 131 521, 531, 532 511
Chiết khấu thương mại, hàng bị trả lại Kết chuyển các khoản giảm
giảm giá hàng bán(có TGTGT) doanh thu
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.3.5 Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT:
2.3.5.1 Tài khản sử dụng:
Thuế GTGT, Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt theo phương pháp trực
tiếp là các khoản thuế được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy
định hiện hành của các Luật thuế tuỳ thuộc vào từng mặt hàng khác nhau
TK 131 – Thuế GTGT được khấu trừ
TK 3331 – Thuế GTGT
TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra
TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
Trang 30Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt (thuế xuất khẩu):
2.4.1 Khái niệm: Là giá vốn thực tế xuất kho của hàng hóa (gồm cả chi phí mua
hàng phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ) hoặc giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ
hoàn thành đã xác định tiêu thụ và các khoản khác được tính theo giá vốn để xác
định kết quả kinh doanh trong kỳ
2.4.2 Tài khoản sử dụng:
TK 632 - Giá vốn hàng bán theo dõi giá vốn hàng bán của thành phẩm đã
xác định tiêu thụ, TK 632 được áp dụng cho các doanh nghiệp áp dụng phương
pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm tra định kỳ
Trang 31TK TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Trị giá giá vốn của thành phẩm đã xác
định trong kỳtrong kỳ
- Trị giá giá vốn của thành phẩm sản xuất
xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành
(KK định kỳ)
-Trị giá giá vốn thành phẩm tồn kho đầu
kỳ (KK định kỳ)
- Phản ánh CP nguyên vật liệu, CP nhân
công, CP SXC vượt trên mức công suất
tính vào giá vốn hàng bán
- Trị giá vốn thành phẩm đã được xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng từ chối và trả lại
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm thực tế đã được xác định là tiêu thụ vào Nợ TK 911
- Kết chuyển giá vốn vào Nợ TK 155,
Nợ TK 911
Có TK 632
Trang 322.4.4 Sơ đồ hạch toán TK 632 - Giá vốn hàng bán
SƠ ĐỔ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TK 632
TK 155 ,156 TK 632 TK 911
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp TK 632
2.5 Doanh thu hoạt động tài chính
2.5.1 Khái niệm: Doanh thu hoạt tài chính của doanh nghiệp gồm : Tiền lãi, thu
nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản, cổ tức lợi nhuận đựơc
chia, thu nhập về hạot động đầu tư mua bán, chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu
nhập chuyển nhượng , cho thuê cơ sở hạ tầng, thu nhập về các hoạt động đầu tư
khác, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỉ giá ngoại tệ, chênh lệch
lãi do chuyển nhượng vốn
2.5.2 Tài khoản sử dụng:
TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Xuất kho thành phẩm K/C giá vốn hàng bán
Trang 33Kết cấu và nội dung ghi chép tài khoản:
quả kinh doanh
Doanh thu hoạt động tài chính trongkỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
bán hàng trước thời hạn thỏa thuận:
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 331
Có TK 515(3) Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái vào cuối năm tài chính đối với doanh
nghiệp đang hoạt độngn SXKD
Nợ TK 413
Có TK 515(4) Phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản sau khi
kết thúc giai đoạn đầu tư, ghi nhận lãi bán hàng trả chậm, trả góp:
Trang 34Nợ TK 3387
Có TK 515(5) Cuối kỳ kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính:
Nợ TK 515
Có TK 911
2.6 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
2.6.1 Khái niệm: Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc
các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay
vốn, chi phí vốn góp liên doan, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, khoản lập
và hoàn nhập dự phòng giảmgiá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ và bán ngoại tệ v v
2.6.2 Tài khoản sử dụng:
TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính
Trang 35Kết cấu và nội dung ghi chép tài khoản:
TK 635 - Chi phí tài chính
- Các khoản chi phí hoạt động tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá ngoại tệ phát sinh thực tế
trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của
các khoản phải thu dài hạn có gốc ngoại tệ
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Chi phí đất chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng được xác
định là tiêu thụ
- Hoàn nhập dự phònggiảm giá đấu tư chứngkhoán
- Cuối kỳ kết chuểnsang TK 911 để xácđịnh kết quả kinhdoanh
TK 635 không có số dư cuối kỳ
2.6.3 Phương pháp hạch toán:
(1) Các khoản chi phí hoặc lỗ về đầu tư tài chính phát sinh:
Nợ TK 635
Có TK 111, 112, 141,121,128,221,222,228(2) Các chi phí phát sinh trong kinh doanh bất động sản:
Nợ TK 635
Có TK 111, 112, 141(3) Giá trị vốn đầu tư bất động sản đã bán:
Nợ TK 635
Có TK 228(4) Lập dự phòng giá đầu tư chứng khoán:
Trang 36Nợ TK 635
Có TK 129, 229(5) Chiết khấu thanh toán chấp nhận trả cho khách hàng:
Nợ TK 635
Có TK 131
Có TK 111, 112(6) Chi phí đi vay:
Nợ TK 635
Có TK111,112 Trả lãi vay định kỳ và các chi phí đi vay khác
Có TK142,242 Phân bổ lãi vay trong trường hợp lãi vay trảtrước
Có TK335 Ghi nhận CP lãi vay từng kỳ trường hợp trả lãivay sau
(7) Các khoản lỗ về tỉ giá hối đoái
- Các khoản lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong năm tài chính của hoạt động
SXKD được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính
- Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái vào cuối năm tài chính đối với các hoạt động
sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 635
Có TK 4131Phân bổ tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản:
Nợ TK 635
Có TK 242
2.7 Kế toán chi phí bán hàng
Trang 372.7.1 Khái niệm: Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
bảo quản và bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
- Tiền lương, các khoản trích theo lương
TK 641 không có số dư cuối kỳ
TK 641 có 7 TK cấp 2:
- TK 6411 – Chi phí nhân viên
- TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 38hoặc có ít sản phẩm tiêu thụ thì toàn bộ hay một phần chi phí bán hàng được kết
chuyển vào TK 142- Chi phí chờ kết chuyển
Nợ TK 142
Có TK 641(4) Kết chuyển hoặc phân bổ khi có sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ:
Nợ TK 911
Có TK 142
2.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.8.1 Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý chung của
doanh nghiệp bao gồm chi phí hành chính, chí tổ chức, chi phí sản xuất phát sinh
trong phạm vi toàn doanh nghiệp như:
- Chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương đối với bộ phận quản lý
chung
- Chi phí vật liệu dùng trong quản lý
- Chi phí đồ dùng văn phòng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Các khoản thuế, phí như thuế nhà đất…
- Dự phòng phải thu khó đòi
- Chi phí dich vụ mua ngoài như điện nước, điện thoại…
Trang 39- Chi phí tiếp khách công tác phí … trả bằng tiền
- Chi phí QLDN được theo dõi chi tiết theo từng yếu tố chi phí giúp cho việc
đánh giá kiểm tra, phân tích chi phí
2.8.2 Tài khoản sử dụng:
TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Kết câu và nội dung ghi chép tài khoản:
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí chờ kết chuyển
TK 642 không có số dư cuối kỳ
TK 642 có 8 TK cấp 2:
TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Trang 402.9.1 Khái niệm: Thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không
thường xuyên như: Thu về do thanh lý, nhượng bán TSCĐ; thu tiền phạt do khách
hàng vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ; thu các khoản
nợ phải trả không xác định được chủ; các khoản thuế được ngân sách nhà nước
hoàn lại; thu nhận quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân
tặng cho doanh nghiệp
2.9.2 Tài khoản sử dụng TK 711 “Thu nhập khác”
TK 711 – Thu nhập khác
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo
phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu
nhập khác (nếu có) tại doanh nghiệp
- Cuối kỳ kế toán chuyển các khoản thu nhập
Nợ TK 111, 112, 138
Có TK 711(3)Thu được nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
Nợ TK 111, 112
Có TK 711
ĐT Có TK 004