Chuẩn nội dungContentStandards mô tả những điều học sinh cần biết, hiểu và có thể làm 2.2.2 Chuẩn đầu ra NL và đường phát triển NL Chuẩn học tập là sự mô tả đầu ra mong đợi ở người h
Trang 1Về Chuẩn năng lực trong chương
trình môn học bậc phổ thông
12/2014
PGS.TS Nguyễn Thị Hạnh Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Trang 2 1 Quan niệm về Năng lực và Cấu trúc năng lực
2 Quan niệm về Chuẩn giáo dục và Chuẩn
học tâp (khái niệm, phân loại, cấu trúc)
3 Những cơ sở khoa học của việc thiết kế
Chuẩn học tập đầu ra năng lực
4 Quy trình biên soạn Chuẩn học tập đầu ra năng lực
Nội dung trình bày
Trang 3Có nhiều cách trình bày về NL :
2.2.1 Năng lực và cấu trúc NL
1 - NL là tổng hợp những thuộc tính độc đáo
của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc
trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm
bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh
vực hoạt động ấy (Nguyễn Quang Uẩn)
2 - NL là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ
chức kiến thức, kĩ năng cơ bản với thái độ, tình
cảm, giá trị, động cơ cá nhân … nhằm đáp ứng
hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động
trong bối cảnh nhất định (đề tài cấp Bộ 2012)
Trang 4 Sử dụng cách trình bày số 2
2.2.1 Năng lực và cấu trúc NL
3 - NL là các đặc điểm quan trọng có thể
xác định, quan sát, đo lường được của
một người quyết định đến thành tích vượt
trội của họ trong một công việc cụ thể,
một tổ chức, một nền văn hóa Các đặc
điểm này bao gồm kiến thức, kĩ năng, các
động lực xã hội …( Hay Group -2001)
Trang 6NL tương tác bằng lời : Nghe, Nói
KN đọc to
KT
về văn bản
KN viết, trình bày
KT về ngôn bản
KN nghe nóiKN
Trang 7Khái niệm chuẩn GD và Chuẩn NL
Trong Bách khoa thư giáo dục quốc tế, chuẩn được định
nghĩa như sau :
“Chuẩn (standars) là mức độ ưu việt cần phải có
để đạt được những mục đích chuyên biệt; là cái
đo xem điều gì là phù hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội.”( International Encyclopedia of Education, New York-London- sydney-Frankfurt-toronto-Pái, 1985, trang 4786)
2.2.2 Chuẩn đầu ra NL và đường phát triển NL
Trang 8Khái niệm Chuẩn trong giáo dục được dùng
trong 2 bình diện : chuẩn của hệ thống
nhằm thể hiện mục tiêu phát triển hệ thống giáo dục (ví dụ : chuẩn giáo viên, chuẩn nhà trường, chuẩn trang thiết bị dạy học …),
chuẩn học tập nhằm thể hiện mục tiêu
phát triển con người.
Chuẩn đầu ra của môn học là chuẩn học
tập
2.2.2 Chuẩn đầu ra NL và đường phát
triển NL
Trang 9Chuẩn nội dung
(ContentStandards)
mô tả những điều học sinh cần
biết, hiểu và có thể làm
2.2.2 Chuẩn đầu ra NL và đường phát triển NL
Chuẩn học tập là sự mô tả đầu ra
mong đợi ở người học về những nội
dung học tập cụ thể
Chuẩn thực hiện
(Performance Standards) chỉ ra mức
độ HS đạt được các chuẩn nội dung
Trang 10Cách thiết kế CTNL theo quy trình thiết kế lùi :
Trong quy trình thiết kế lùi, Chuẩn môn học có
vị trí quan trọng và được coi là cơ sở để xác
định nội dung môn học, chi phối xác định
bằng chứng của những kết quả đó
(Chuẩn
Nội dung)
Xác định cách tìm những
bằng chứng đó
(Phương
pháp đánh g iá kết quả)
Xác định cách dạy
để HS đạt được
Chuẩn đầu ra
(Phương
pháp dạy học)
Trang 11Cấu trúc chuẩn nội dung
2.2.2 Chuẩn đầu ra NL và đường phát triển NL
Tổng thể các kiến thức, kĩ năng, thái độ, hành vi trong từng mạch (NL)
Trang 12(Criteria) của từng chỉ số hành vi trong mỗi mạch
Bằng chứng về kết quả thực hiện của học sinh ở mỗi tiêu chí chất lượng thuộc mỗi chỉ số cụ thể
Những bài tập khung (Frame
tasks) và những bài học khung (Frameless on) để cho
GV tham khảo
Trang 13Chuẩn đầu ra môn học có 2 chức
năng
Cụ thể hóa mục tiêu tổng quát của môn học thành những nội dung học tập cụ thể (NL cụ thể ở môn học)
Mô tả nội dung học tập cụ thể bằng những
chỉ số và tiêu chí chất lượng để có thể đo lường và
đánh giá kết quả giáo dục ở môn học (cấu trúc của
NL và đánh giá NL dựa trên cấu trúc)
2.2.2 Chuẩn đầu ra NL và đường phát
triển NL
Trang 14 Chuẩn kết quả đầu ra của môn học (gọi tắt là
Chuẩn môn học) là chuẩn học tập, nó là dạng
chuẩn thực hiện Nó bao gồm sự mô tả các nội dung dạy học của môn học trong mối liên hệ mật thiết với nhau Nó cho biết học sinh có thể hiểu gì, làm được
gì sau khi học mỗi môn ở từng cấp học/giai đoạn/lớp học Nó thể hiện mục tiêu tổng quát của cấp học, bậc học, hệ thống các quan điểm tư tưởng giáo dục.
Định hướng GD tập trung vào ND chuẩn môn học là
Trang 15
Đường phát triển NL là những mô tả
tổng quát các mức độ phát triển của
NL từ thấp đến cao theo Chuẩn
Trang 16Đường phát triển năng lực GQVĐ
3 Xây dựng hệ thống giải pháp để triển khai vấn đề
4 Khái quát hóa mô hình, giải pháp cho bối cảnh mới
4 Khái quát hóa mô hình, giải pháp cho bối cảnh mới
5 ĐG và đưa ra giả thuyết cho giải pháp tổng thể
5 ĐG và đưa ra giả thuyết cho giải pháp tổng thể
Học sinh Tiểu học Học sinh THPT
Học sinh THCS
Trang 171 Cơ sở về NL và cấu trúc NL ở môn học (mục
tiêu, nội dung học tập ở môn học),
2 Cơ sở về lí thuyết tâm lí học sư phạm (dựa
trên vùng phát triển gần nhất Vygosky),
Cơ sở khoa học của việc thiết kế
chuẩn môn học
Trang 18
- Vùng phát triển hiện tại (ZAD): là
trình độ mà ở đó các chức năng tâm lý đã đạt đến độ chín muồi.
Trang 19Vygotsky nhấn mạnh quan điểm “dạy học
phải đi trước sự phát triển” , tập trung vào ZPD - sự chín muồi và sự phát triển các
chức năng tâm lý xảy ra trước quá trình dạy học Thách thức đối với các nhà giáo dục là phải xác định được các kĩ năng sắp hình thành của học sinh và cung cấp các hỗ trợ cần thiết vào đúng thời điểm, đúng mức độ.
Chuẩn đầu ra phải có nhiều mức độ về
Trang 203 Lí luận các mức độ của năng lực (Robert Glaser)
Glaser đề xuất tiến trình đánh giá năng lực như sau:
Trang 21 Lí thuyết của Glaser đề xuất về đường
phát triển NL đã đặt cơ sở cho việc mô
tả NL theo các tiêu chí chất lượng
Cơ sở khoa học của việc thiết kế chuẩn
môn học
Trang 22Mức độ phát triển năng lực/chuẩn 5
Mức độ phát triển năng lực/chuẩn 4
Mức độ phát triển năng lực/chuẩn 3
Mức độ phát triển năng lực/chuẩn 2
Mức độ phát triển năng lực/chuẩn 1
Bảng;diễngiải chuẩnđánhgiánhư làcáchmôtảmứcđộnănglựctheochuẩn
Trang 23Mức độ phát triển năng lực Đọc viết (dành cho HS khuyết tật)
Trang 244 Lí thuyết đáp ứng câu hỏi và sự tương ứng
giữa độ khó của câu hỏi với NL thực hiện của HS
(Rasch)
- Rasch nêu ý tưởng đo lường thành tích (năng lực tiềm ẩn) của học sinh bằng cách đặt nó và độ khó của câu hỏi mà học sinh đã hoàn thành trên cùng một thang chung
- Rasch chỉ ra rằng, khi năng lực tiềm ẩn của học sinh cân bằng với năng lực cần có (thể hiện ở chỉ
số hành vi) thì xác suất để học sinh thực hiện
Cơ sở khoa học của việc thiết kế chuẩn môn học
Trang 25Ví dụ về mô hình RASH về năng lực thí sinh và độ khó nhiệm vụ
Trang 26
- Các nhà nghiên cứu sau Rasch đã phát triển lí luận
của ông bằng Mô hình đáp ứng câu hỏi đa chiều có
thể đo lường được 10 khía cạnh (chiều) khác nhau
của mỗi nhiệm vụ / câu hỏi Điều này có thể giúp
đo lường được nhiều mức độ hoàn thành nhiệm vụ tùy theo NL của HS
Lí luận của Rasch rất quan trọng cho việc
sử dụng đánh giá nhằm nâng cao chất lượng học tập, xác định các nguồn lực phù hợp và phát triển chính sách chương trình theo NL của HS
Trang 27Sử dụng các thang đo để đo NL
1 Thang đo mục tiêu phân loại nhận thức của
Trang 293 Thang phân loại phát triển kĩ năng của
Dreyfus :
Trở thành chuyên gia
Năng lực đã thành thạo
Có năng lực
Bước đầu có kĩ năng ở mức cao
Bước đầu có kĩ năng
Thang đo năng lực
Trang 30Việc mô tả các tiêu chí chất lượng hành vi
thường dùng tích hợp nhiều thang đo bởi NL gồm nhiều yếu tố KT, KN, Thái độ và cảm
xúc
Thang đo năng lực
Trang 31Cấu trúc của Chuẩn thành tích môn
học
Nghiên cứu thực tiễn làm Chuẩn môn học của Úc
Chuẩn thành tích
Mô tả thành tích về NL theo các chỉ số và tiêu chí chất lượng
Danh mục các bài tập mẫu (Work Sample Portfolio)
Các ví dụ về việc làm của học sinh bao gồm nhiệm vụ
và sự đáp ứng của học sinh, các chú thích về chất lượng học tập cần được thể hiện rõ ràng
Trang 32cá nhân và các nhóm Học sinh giải thích được
vai trò của các nhóm và tầm quan trọng của các cá nhân tiêu biểu trong xã hội
- Học sinh sắp xếp được các sự kiện và các diễn
biến theo một trình tự thời gian, sử dụng các quy
ước niên đại để thể hiện và tính thời gian Khi
nghiên cứu, HS phát triển các câu hỏi để định hình một cuộc điều tra/ nghiên cứu lịch sử…
Chuẩn Úc
Trang 33B Phần bài làm minh họa các mức của HS :
Bài dưới mức đạt yêu cầu :
Chuẩn Úc
Trang 34Bài mức đạt yêu cầu :
Chuẩn Úc
Trang 35Bài mức trên đạt yêu cầu :
Chuẩn Úc
Trang 36Chuẩn Úc
Trang 37 Chương trình giáo dục phổ thông Hàn Quốc năm
2012 thiết kế theo tiếp cận năng lực
Chuẩn học tập bao gồm :
- Yêu cầu cần đạt mỗi môn học ở từng lớp hoặc từng giai đoạn – chức năng : mô tả chi tiết nội dung và yêu cầu HS cần hiểu gì, làm được gì ở từng nội dung
- Chuẩn đánh giá mỗi môn – chức năng : đánh giá kết quả hiểu gì, làm gì của học sinh theo nhiều mức độ chất lượng
Chuẩn môn học bao gồm cả hai yếu tố Yêu
cầu cần đạt môn học và Chuẩn đánh giá
Chuẩn môn học của Hàn Quốc
Trang 38Các bước thiết kế Chuẩn đầu ra của năng lực
2.3 Quy trình thiết kế Chuẩn môn học
Năng lực : Định nghĩa, mô tả nội hàm NL
Thành tố : Những thành phần kết hợp với
nhau tạo ra NL (KT, KN, TĐ, …)
nhau tạo ra NL (KT, KN, TĐ, …)
Thực nghiệm đo lường : Kết quả đo lường giúp
Trang 39Thực hành biên soạn Chuẩn một năng lực (Tham khảo ví dụ của SWANs tr 50)
Chọn một NL (theo nhóm)
Định nghĩa NL, mô tả nội hàm NL
Xác định các thành tố cấu tạo của NL (thành phần
của NL)
Mô tả NL thành các chỉ số hành vi
Mô tả tiêu chí chất lượng của từng chỉ số hành vi
Thiết kế một số nhiệm vụ tương thích với từng tiêu chí chất lượng của một chỉ số hành vi để kiểm chứng
bằng thực nghiệm
2.3 Quy trình thiết kế Chuẩn môn học
Trang 40 Xin trân trọng