1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH TMDV kỹ THUẬT HÀNG hải LONG vũ

79 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TMDV KỸ THUẬT HÀNG HẢI LONG VŨ I.1 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHÍNH Sản xuất và cung cấp điện năng cho mọi hoạt động trên các công trình biển và bờ của XNLD “Vietsovpetro” Sửa chữa, đại tu các thiết bị điện, khai thác, thiết bị động lực, turbin khí. Lắp đặt, kiểm tra, hiệu chuẩn, sửa chữa thiết bị điện – đặc biệt các thiết bị phòng nổ. Gia công chi tiết máy, phụ tùng thay thế, kết cấu kim loại và cáp treo buộc hàng. Vận hành và bảo dưỡng máy phát điện, trạm biến thế, lắp đặt hệ thống cung cấp điện trên công trình biển và bờ. I.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ. I.3 NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM 1. Là một trong những đơn vị tại Việt nam có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm sửa chữa các thiết bị trong công nghiệp dầu khí ,tàu biển … 2. Được trang bị các thiết bị chuyên dùng, hỗ trợ đắc lực trong công tác khám nghiệm, thiết kế, căn chỉnh, thử nghiệm.... Đảm bảo sửa chữa, các thiết bị phục hồi được công suất và các tính năng thiết kế ba35n đầu 3. Đã cung cấp dịch vụ sửa chữa, đại tu thiết bị cho Đại hùng01, tham gia xây dựng, lắp đặt, giám sát thi công các công trình dầu khí lớn: Giàn ép vỉa WIP40000, WIP30000, Giàn công nghệ CPP3 , Dự án Khí điện đạm Cà mau v.v. Tổng số nhân viên với 35 % là cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học và trên đại học, được đào tạo trong và ngoài nước với chứng chỉ quốc tế I.4 CÁCH TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC TRONG CÔNG TY VẬN HÀNH THIẾT BỊ NĂNG LƯỢNG  Các tổ máy diesel phát điện công suất đến 1000 kW, các tổ máy tuốc bin khí dẫn động bơm ép và dẫn động máy phát điện công suất đến 4000 kW cung cấp sản lượng điện hàng năm trên 300 triệu kW.h cho các công trình biển và bờ. NĂNG LỰC SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN Là một đơn vị có khả năng và kinh nghiệm hàng đầu trong khu vực trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ sửa chữa , bảo dưỡng thiết bị điện • Sửa chữa các loại động cơ điện có công suất đến 1500kW, điện áp tới 6.3Kv • Sửa chữa các loại máy phát điện có công suất đến 4000kW, điện áp tới 6.3kV tại căn cứ của đơn vị. Bảo dưỡng các loại máy phát điện, động cơ điện có công suất đến 4000kW, điện áp tới 6.3kV trên các công trình. • Lắp đặt, phục hồi các thiết bị điện trong các block năng lượng của các công trình • Sửa chữa, chế tạo các tủ điện phân phối, tủ điện điều khiển và khởi động…

Trang 1

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

P Cơ điện M&E Dept.

X DVKT Điện Onshore Electrical Service Workshop

P AT & ĐBCL Safety and Quality Dept.

X Cơ Khí Mechanical Workshop

X SC Thiết bị

GIÁM ĐỐC Director

P Vật tư Logistic Dept.

P Kế toán Financial Dept.

PHÓ GIÁM ĐỐC

Deputy Director

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TMDV KỸ THUẬT

HÀNG HẢI LONG VŨ I.1 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHÍNH

- Sản xuất và cung cấp điện năng cho mọi hoạt động trên các công trình biển và

bờ của XNLD “Vietsovpetro”

- Sửa chữa, đại tu các thiết bị điện, khai thác, thiết bị động lực, turbin khí

- Lắp đặt, kiểm tra, hiệu chuẩn, sửa chữa thiết bị điện – đặc biệt các thiết bị

Trang 2

I.3 NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM

1 Là một trong những đơn vị tại Việt nam có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm sửa chữa các thiết bị trong công nghiệp dầu khí ,tàu biển …

2 Được trang bị các thiết bị chuyên dùng, hỗ trợ đắc lực trong công tác khám nghiệm, thiết kế, căn chỉnh, thử nghiệm Đảm bảo sửa chữa, các thiết bị phục hồi được công suất và các tính năng thiết kế ba35n

đầu

3 Đã cung cấp dịch vụ sửa chữa, đại tu

thiết bị cho Đại hùng-01, tham gia xây

dựng, lắp đặt, giám sát thi công các công

trình dầu khí lớn: Giàn ép vỉa

WIP-40000, WIP-30000, Giàn công nghệ

-VẬN HÀNH THIẾT BỊ NĂNG LƯỢNG

 Các tổ máy diesel phát điện công suất đến 1000 kW, các tổ máy tuốc bin khí dẫn động bơm ép và dẫn động máy phát điện công suất đến 4000 kW cung cấp sản lượng điện hàng năm trên 300 triệu kW.h cho các công trình biển và bờ

Thợ Worker 6/6 15%

Thợ Worker 5/6 33%

bậc-Kỹ sư-Eng 35%

Thợ Worker 3&4 27%

Trang 3

bậc NĂNG LỰC SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN

Là một đơn vị có khả năng và kinh nghiệm hàng đầu trong khu vực trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ sửa chữa , bảo dưỡng thiết bị điện

Trang 4

 Sửa chữa các loại động cơ điện có công suất đến 1500kW, điện áp tới 6.3Kv

 Sửa chữa các loại máy phát điện có công suất đến 4000kW, điện áp tới 6.3kV tại căn cứ của đơn vị

Trang 5

Bảo dưỡng các loại máy phát điện, động cơ điện có công suất đến 4000kW, điện áp tới6.3kV trên các công trình.

 Lắp đặt, phục hồi các thiết bị điện trong các block năng lượng của các công

trình

 Sửa chữa, chế tạo các tủ điện phân phối, tủ điện điều khiển và khởi động…

Trang 7

- SỬA CHỮA, ĐẠI TU THIẾT BỊ DIESEL VÀ TUỐC BIN KHÍ

 Được trang bị các thiết bị

hiện đại : Máy nội soi, máy

đo rung để phân tích và

chẩn đoán tình trạng máy

 Đại tu các loại máy diesel

của Nga sản xuất, các loại

diesel Bergen, Cummins,

Perkins, Caterpillar,

Ruston, động cơ gas

Waukesha v.v công suất

Trang 8

- SỬA CHỮA THIẾT BỊ KHOAN, KHAI THÁC DẦU KHÍ

 Dịch vụ sửa chữa, đại tu thiết bị khoan, khai thác dầu khí như: Máy bơm dầu nhiều tầng, máy nén khí, máy nén gas công suất lớn, các loại hộp giảm tốc, các loại van sử dụng trong công nghệ khai thác dầu khí, tời khoan v.v

 Máy bơm dầu sau khi phục hồi, sửa chữa đều được kiểm tra, thử tải trên hệ

thống giá thử hiện đại điều khiển bằng chương trình số và được đăng kiểm quốc

tế DNV chứng nhận

Trang 9

CHƯƠNG II: NHỮNG ĐIỂM CHÍNH CỦA AN TOÀN ĐIỆN

TRONG XÍ NGHIỆP1.An toàn điện là gì:

Là những biện pháp tổ chức kỹ thuật vàsử dụng các phương tiện bảo vệ con người khỏi các tác động nguy hiểm của dòng điện, hồ quang điện và điện tĩnh, điện trường

2.Vết thương do điện và thương tật do điện là gì?

Vết thương do điện là vết thương do tác dụng của dòng điện hoặc hồ quang.Tổng kếttất cả các hiện tượng đó gọi là thương tật do điện

3.Nguồn nguy hiểm gây ra vết thương điện hay nguồn nguy hiểm gây ra thương tật về điện là gì?

Là hoàn cảnh bất thường hoặc thường xuyên khi vận hành các thiết bị điện có thể xảy ra hiện tượng điện giật

4.Sự khác nhau chủ yếu giữa thương tật chủ yếu về điện với các loại thương tật trong sản xuất và trong sinh hoạt khác?

Số lượng thương tật do điện so với các loại thương tật khác khá ít chỉ chiếm khoảng 3% tổng số các tai nạn chung.Sovới các tai nạn gây tử vong lại hoàn toàn khác.Nếu tínhtrung bình tai nạn về điện chiếm 1% trong nền kinh tế quốc dân thì trong một số ngành có thể chiếm tới 30-40% Số khá lớn những người bị tai nạn trở nên thương tật suốt đời,gây ra sự thay đổi trong hệ thần kinh, tâm lý và tạo nên những căn bệnh khác nhau

5.Sự nguy hiểm lớn nhất của dòng điện :

Con người không có giác quan gì có thể nhận biết được dòng điện khi chưa chạm tới Nếu không có máy móc chuyên dùng thì cũng không thể phát hiện thiết bị hoặc bộ

Trang 10

phận nào đó có điện hay không cho đến lúc điện năng biến thành các loại năng lượng khác (thí dụ ánh sáng –tia lửa điện) hoặc bản thân con người rơi vào vùng dẫn điện Dòng điện không có màu sắc, mùi vị và âm thanh nên con người không thể dùng giác quan nhận biết được để áp dụng các biện pháp bảo vệ mà chỉ có thể dựa vào các dụng cụ chỉ thị Sự nguy hiểm khi bị điện giật còn tăng lên do người bị nạn không thể tựcứu bản thân mình được và nếu người khác đến cứu , mà không nắm được các nguyên tắc cấp cứu thì chính người đó cũng có thể bị nạn.

6.Phân loại các thiết bị điện theo điều kiện an toàn điện:

- Thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1000V sử dụng lưới điện có trung tính nối đất ( dòng nối đất tương đối lớn)

- Thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1000V sử dụng lưới điện có trung tính cách li ( dòngnối đất nhỏ)

- Thiết bị điện có điện áp nhỏ hơn 1000V sử dụng lưới điện có trung tính nối đất

- Thiết bị điện có điện áp nhỏ hơn 1000V sử dụng lưới điện có trung tính cách li

7.Phân loại nhà xưởng theo điều kiện môi trường:

7.1.Nhà xưởng đặc biệt nguy hiểm : Khi có một trong các điều kiện sau:

-Đặc biệt ẩm ướt, độ ẩm không khí gần 100% -100% ; sàn, tường, trần nhà phủ một lớp hơi ẩm

Các khu vực đặt các thiết bị điện ngoài trời và các công trình ngoài biển đều được coi là đặc biệt nguy hiểm

7.2 Nhà xưởng có mối nguy hiểm cao : Khi có một trong các điều kiện sau:

- Aåm ướt, độ ẩm không khí có thể tới 75%

- Nhiệt độ cao, có thể tăng quá 35oC

- Có nhiều bụi

Trang 11

- Sàn nhà có thể dẫn điện.

- Con người có khả năng tiếp xúc đồng thời với kết cấu kim koại đã được tiếp đất vàvới vỏ kim loại của thiết bị điện

7.3.Nhà xưởng ẩm là nơi có hơi nước hoặc nước thoát ra không liên tục với khối

lượng không lớn và độ ẩm tương đối lớn hơn 60%và nhỏ hơn 75%

7.4 Nhà xưởng khô có độ ẩm không quá 60%

8 Thiết bị nào được coi là đang hoạt động?

Là những thiết bị mang nguồn năng lượng (hóa, phân cực và bán dẫn ) nằm toàn bộ hoặc từng phần trong vùng có điện áp và bất cứ lúc nào cũng có thể bị nhiễm điện

9.Phân loại nhà xưởng theo mức độ sử dụng thường xuyên của thiết bị điện:

- Nhà xưởng có các thiết bị điện khép kín không cần phải thường xuyên theo dõi nên có thể khóa lại Khu vực này chỉ có các nhân viên kỹ thuật điện được phép thao tác và sửa chữa

- Nhà xưởng có các thiết bị điện cần sự có mặt thường xuyên của người thao tác Cần chú ý tới sự chủ quan của người thao tác lâu năm

- Nhà xưởng có các thiết bị điện cần sự có mặt thường xuyên của người sử dụng điện mà không có các kiến thức cơ bản về điện (Khu vực sinh hoạt, hành chính,…) Cần thực hiện việc kiểm tra thường xuyên

10.Mức độ tác động tớùi con người của dòng điện:

Con người có thể cảm nhận được dòng điện xoay chiều có cường độ từ (0.6-1) mA đi qua cơ thể mình và đó là dòng giới hạn cảm nhận

Khi dòng điện tăng lên từ (10 –15) mA con người có thể không tự mình rút tay ra khỏivật mang điện được nữa và đó gọi là dòng điện hút

Khi dòng điện lên tới 50mA sẽ làm tê liệt các cơ quan của hệ hô hấp và hệ tim mạch

Trang 12

Tới khi dòng điện là 100mA các cơ tim sẽ bị co lại và ngừng đập; hệ tuần hoàn bị tê liệt hoàn toàn.

11 Trung tính các máy biến áp (máy phát)là gì?

Là điểm nối chung Y và có điện áp zero theo lý thuyết Trung tính có thể được nối đấtqua hệ thống tiếp địa nhưng không được dùng thay cho dây tiếp địa Đối với mạng trungtính cách li thì trung tính không được nối đất

12 Sự nguy hiểm của tiếp xúc 2 pha:

Tiếp xúc hai pha là tiếp xúc cùng lúc hai pha của thiết bị đang mang điện Khi tiếp xúc 2 pha thì điện áp giữa hai điểm tiếp xúc sẽ là điện áp dây có trị số lớn hơn điện áp pha 3 lần Dòng điệân khép mạch “tay – tay” qua người khi ấy sẽ rất lớn và gây nguy hiểm đến tính mạng

13.Tiếp xúc một pha:

Tiếp xúc một pha xảy ra nhiều hơn so với tiếp xúc hai pha Điện áp mà người bị tiếp xúc là điện áp pha, nhỏ hơn tiếp xúc 2 pha nên bớt nguy hiểm hơn Cường độ dòng điệnkhép mạch qua người tiếp xúc phụ thuộc vào chế độ nối trung tính nguồn, điện trở nối đất của sàn mà người đó đang đứng và điện trở của chính bản thân người ấy

14.Thế nào là điện áp bước:

Điện áp bước là hiệu điện thế giữa hai điểm có khoảng cách bằng một bước chân người ( thường coi là 0.8 Mét ).Điện áp bước xuất hiện xung quanh bước chân truyền từ chỗ rò điện vào trong đất, sự nguy hiểm tăng lên nếu người trong vùng có điện bị ngã do tác dụng của dòng điện Lúc đó điện áp bước sẽ tăng lên bởi vì dòng điện sẽ đi qua toàn bộ cơ thể Khi một người nào đó đứng trong vùng có điện, nếu bước chân anh

ta càng ngắn thì điện áp bước sẽ càng nhỏ và do đó dòng điện đi qua người anh ta càng bé; sự nguy hiểm do điện giật vì thế sẽ giảm đi

Trang 13

15.Tiếp địa bảo vệ:

Là nối các bộ phận kim loại không mang điện (thân máy, vật dẫn, ) với đất hoặc hệ thống tiếp địa có điện trở rất nhỏ so với điện trở của người

Trong trường hợp các bộ phận này bị rò điện, phần lớn dòng điện sẽ đi qua hệ thống tiếp địa còn phần đi qua người sẽ chỉ nhỏ trong khoảng an toàn cho phép

16 Trong những thiết bị điện nào cần phải có tiếp địa và nối điểm không ?

Ở điện áp 380v và hơn nữa của dòng xoay chiều, 440v và hơn nữa của dòng một chiều thì phải tiếp đất trong tất cả các trường hợp

Ở điện áp trung bình từ 12-380v của dòng xoay chiều và 110v đến 440v của dòng một chiều trong công việc nguy hiểm và nguy hiểm đặc biệc

Không cần tiếp địa và nối điểm không , nếu điện áp trung bình dưới 12v với dòng xoay chiều và dưới 110 v với dòng một chiều , trừ thiết bị điện trong vùng cháy nổ các loại

17 Cái gì có thể làm tíếp địa tự nhiên?

Tiếp địa tự nhiên có thể là:

1 Kéo dài vào trong đất dây dẫn và các đường ống kim loại , trừ các đường ống dẫn các dung dịch nóng , nhiên liệu hoặc các hợp chất cháy nổ

2 Ống của cần khoan

3 Những kết cấu kim loại và bê tông cốt thép của nhà ở và công trình tiếp xúc với mặt đất

4 Các mạch nhánh kim loại của các công trình thủy điện , đường ống nước, đập chắn

Trang 14

5 Vỏ chì của cáp ngầm trong đất ,vỏ nhôm của cáp không được sử dụng làm tiếp địa tự nhiên

6 Dây nối điểm không của các đường dây tải điện trên không điện áp nhỏ hơn 1000v có tiếp địa bổ sung khi số lượng đường dây không nhỏ hơn 2

7 Đường ray xe lửa không chạy điện

18.Những bộ phận của thiết bị điện cần phải tiếp đất hoặc nối không:

- Vỏ hoặc thân thiết bị điện, máy biến áp, máy công cụ, đèn chiếu sáng,…

- Vỏ bọc kim loại cáp điện, cuộn thứ cấp máy biến dòng điện và biến áp mắc sơ đồ Yo

- Vỏ kim loại các tủ điện phân phối và điều khiển

- Ống kim loại trong có luồn cáp điện và các kết cấu giá đỡ các máy điện, thiết bị điện

- Vỏ kim loại các máy điện và thiết bị điện di động

19.Những thiết bị không cần tiếp địa hoặc nối không ?

-Vỏ các thiết bị điện, máy móc và kết cấu lắp ráp điện đặt trên những kết cấu kim loại, thiết bị phân phối , bảng điện , tủ điện đã được tiếp địa với điều kiện tiếp xúc của tiếp địa và nối không phải chắc chắn

-Vỏ thiết bị cách điện bao gồm tất cả các loại thanh giằng, giá đỡ và tất cả các loại thiết bị chiếu sáng đặt trên giá gỗ của đường dây tải điện

-Vỏ của máy thử có hai lần cách địa ,vỏ đồng hồ đo ,rơ le

20 Cần cẩu được tiếp địa như thế nào?

Phải tiêp địa đường ray của cẩu.Khi đặt đường ray ngoài trời phải nối chúng với nhau và nối thêm tiếp địa bổ sung cạnh cần cẩu , cáp nối với nguồn phải có lõi cáp để tiếp địa hoặc nối không và nằm cùng trong cùng một vỏ với lõi thép.Thân của ca bin

Trang 15

điều khiển làm bằng vật liệu cách điện (từ sàn trở lên )hoặc phải tiếp địa ít nhất hai dây Có thể dùng cáp treo cabin để làm một trong hai dây tiếp địa đó.Các kết cấu trên không cũng cần phải tiếp địa

21 Nhược điểm chính: của tiếp địa bảo vệ là khi ngắn mạch ra thân máy có nối đất

thì ở lưới trung tính cách ly sẽ có điện áp ngắn mạch trong thời gian dài Như vậy trong thời gian đó nó phá hủy độ bền cách điện , sự nguy hiểm có thể xuất hiện điểm ngắn mạch thứ hai ra vỏ

22.Bản chất của tiếp địa:

Là biện pháp chủ yếu để bảo vệ người khỏi bị điện giật khi chạm phải vỏ thiết bị điện hoặc các phần tử không mang điện khi xuất hiện sự rò rỉ điện áp hoặc hư hỏng cách điện

23.Có thể dùng mạng tiếp địa làm dây trung tính nối không được không?

Cấm sử dụng như vậy Dòng điện làm việc có thể có giá trị khá lớn ,thí dụ khi hàn ,và mạng tiếp địa không được tính với khả năng như vậy Điều đó có thể gây dòng điện quá mức cho phép,làm nóng chảy cục bộ và có thể gây cháy,nêu bên cạnh có các vật liệu dễ cháy

24 Phương pháp bảo vệ động cơ điện tránh dòng ngắn mạch?

-Bảo vệ tránh dòng ngắn mạnh có thể dùng cầu chì hoặc các rơle ngắt tự động ,cầu chì được tính theo công thức: Inc = Ikđ/2.5

Inc : dòng nóng chẩy

Ikđ : dòng khởi động

Tuy vậy để bảo vệ động cơ điện tốt nhất là sử dụng máy ngắt tự động tách thiết bị khỏi lưới Theo quy định đó là các rơle tự động làm nhiệm vụ bảo vệ khi có ngắn mạch hoặc quá tải

Trang 16

25 Thời hạn xem xét và thử các đường cáp điện?

* Những cáp có điện thế nhỏ hơn 36kv cần phải xem xét lại sau những thời gian:

1 Đường cáp ngầm ít nhất một lần trong 3tháng

2 Đầu nối cáp có điện áp không lớn hơn 1000v ít nhất là một lần trong 6tháng

3 Giếng cáp một lần trong 6tháng

* Những cáp 110-220kv kiểm tra sau những thời hạn

1 Cáp ngầm dưới đất 2lần trong tháng ,

2 Cáp ngầm trong đường hầm ít nhất 1lần /3tháng

Thử cáp theo nguyên tắc phải được tiến hành khi đưa vào vận hành 1 đường cáp mới cũng như sau khi tiến hành đại tu

26 Khi thử đường cáp điện phải làm những gì?

-Khối lượng thử phụ thuộc vào điện thế định mức của đường cáp Những đường cáp có điện thế lớn hơn 1000v-33kv cần phải :

1 Kiểûm tra vết xước của các lõi cáp

2 Đo điện trở cách điện

3 Thử cách điện bằng điện áp tăng cao của dòng 1chiều

4 Xác dịnh điện dung làm việc của lõi ( cho đường 35kv và lớn hơn)

5 Đo xác định sự phân bố dòng điện trong cáp 1 lõi

6 Xác định điện trở tiếp địa của các vòng cáp

27 Cách tiến hành công việc tại các mạch của thiết bị rơ le bảo vệ tự động và vô tuyến cơ học :

Phải được tiến hành theo sơ đồ hoạt động ,cấm không được làm nếu không có sơ đồ

Trang 17

Khi ñang tieân haønh cođng vieôc tái caùc rôle bạo veô töï ñoông caăn phại söû dúng nhöõng dúng cú coù tay caăm caùch ñieôn ,phaăn kim loái cụa tuoâcnôvit phại caùch ñieđïn töø tay tay caăm tôí ñaău

Khi kieơm tra mách tín hieôu vaø ñieău khieơn neâu caăn thieât coù theơ ôû tái khu vöïc coù ñieônaùp lôùn hôn 1000v theo ñieău kieôn laøm vieôc Baôc thôï cụa ngöôøi ñöùng thaùo khođng nhoû hôn nhoùm 3 Caâm tieân haønh tređn panel hoaịc choêboâ trí rôle caùc cođng vieôc gađy chaân ñoông mánh deê gađy tín hieôu giạ

28 Nhöõng yeđu caău chung cụa kyõ thuaôt ATÑ khi vaôn haønh nađng haøng?

Nhöõng ngöôøi vaôn haønh TBÑ cụa xe nađng caăn phại hóc quy trình vaôn haønh vaø quy trình an toaøn cođng vieôc ,sô ñoă caâu táo cụa xe nađng

Thôï laùi caơu ñöôïc pheùp vaôn haønh TBÑ caăn phại coù nhoùm baôc thôï khođng nhoû hôn 3

32 Nhöõng yeđu caău caăn thieât ñeơ hán cheâ ñieôn aùp khođng tại?

Taât cạ caùc thieât bò haøn ñieôn khi haøn hoă quang baỉng doøng xoay chieău duøng trong caùcñieău kieôn nguy hieơm ñaịc bieôt (trong thuøng theùp kim loái ,trong gieẫng ñöôøng

ngaăm ,trong caùc nhaø xöôûng coù ñoô nguy hieơm lôùn) caăn phại trang bò nhöõng thieât bò hán cheâ ñieôn aùp khođng tại nhoû hôn 12v

33.Phöông tieôn bạo veô laø gì ?

Laø phöông tieôn söû dúng vaø ngaín chaịn hoaịc giạm bôùt taùc ñoông cụa caùc ạnh höôûng nguy hieơm vaø ñoôc hái ñoâi vôùi con ngöôøi

Nhöõng keât caâu cụa caùc TBÑ ( raøo chaĩn , chađn tieâp ñòa coâ ñònh ) thöïc hieôn nhieôm vú bạo veô , khođng ñöôïc tính laø phöông tieôn bạo veô

34.Caùc phöông tieôn bạo veô ñieôn:

- Caùc phöông tieôn bạo veô chính söû dúng vôùi caùc thieât bò ñieôn coù ñieôn aùp tređn 1000V bao goăm: Saøo caùch ñieôn Kìm caùch ñieôn vaø kìm ño ñieôn Chư thò ñieôn aùp Chư thò pha

Trang 18

- Các phương tiện bảo vệ phụ sử dụng với các thiết bị điện có điện áp trên 1000V bao gồm:

- Găng tay cách địện Ủng cách địện Thảm cách địện Tổ hợp che chắn Giá đỡ va tấm lót cách địện Nối đất di động Bảng cấm và dấu hiệu an toàn

- Các phương tiện bảo vệ chính sử dụng với các thiết bị điện có điện áp đến 1000V bao gồm:

Sào cách điện Kìm cách điện và kìm đo điện Chỉ thị điện áp Găng tay cách địện.Đồ nghề nguội với tay cầm cách điện

- Các phương tiện bảo vệ phụ sử dụng với các thiết bị điện có điện áp đến 1000V bao gồm:

- Giày cách điện Thảm cách điện Tổ hợp che chắn Nối đất di động Bảng cấm và dấu hiệu an toàn

35 Điểm đặc biệt của những phương tiện bảo vệ điện chủ yếu:

Đó là độ cách điện của nó không bị ảnh hưởng khi nó tiếp xúc lâu dài với phần tử mang điện của thiết bị điện

Những phương tiện bảo vệ dùng cho công việc có điện áp lớn hơn 1000V bao gồm: quần áo cách điện, kìm cách điện, kìm đo điện, đồng hồ đo điện áp, thang cách điện,… dùng cho việc sửa chữa

36 Phương tiện bảo vệ điện phụ là gì?

Là những phương tiện bổ sung cho các phương tiện chính với mục đích bảo vệ tránhđiện áp do tiếp xúc và điện áp bứơc

Phương tiện bảo vệ phụ cho các TBĐ có điện áp tới 1000v gồm có:

- Găng tay cách điện , ủng cách điện

- Thảm cách điện

Trang 19

- Tiếp địa di động

- Biển báo và dấu hiện an toàn

- Đệm và tấm lưới cách điện

Với TBĐ trên 1000v gồm có:

- Uûng cách điện

- Thảm cách điện

- Tiếp địa di động

- Biển báo và dấu hiện an toàn

- Đệm và tấm chắn cách điện

- Những rào chắn

37 Cơ sở của tổ chức và vận hành lưới điện,sử dụng nền sản xuất điện?

- Xác định những nhiệm vụ có thể cho đội ngũ kỹ thuật điện quyền lợi và nhiệm vụ đã được quy định bằng các quy trình và điều lệ

- Đào tạo chuyên nghề

- Lập kế họach sửa chữa định kỳ các TBĐ và hòan thành đúng thời hạn và chất lượng đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật an toàn

- Sự bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ các TBĐ trong quá trình sản xuất

38 Đội ngũ nhân viên kỹ thuật điện gồm có:

Những CBCNV phục vụ các thiết bị tiêu thụ điện và phát điện, truyền tải điện , ngững người thực hiện các công việc tổ chức và sửa chữa, lắp ráp, bảo dưỡng và hiệu chỉnh

Đội ngũ nhân viên kỹ thuật điện là những người đã được đào tạo tại các trường chuyên nghiệp, có văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp và đã qua thực hành, hướng dẫn và

Trang 20

kiểm tra kiến thức an toàn Những người này có tuổi đời từ 18 trở lên, khỏe mạnh và không mắc các bệnh về thần kinh, tim mạch.bệnh hệ thần kinh trung ương

39 Những người có bẹânh gì thì không được vận hành các TBĐ đang hoạt động ?

- Bệnh ngoài da mãn tính

- Bệnh tim và các bệnh về động mạch

- Bệnh máu

- Bệnh hệ thần kinh trung ương

40 Những vấn đề gì cần giải quyết trong quy trình ban đầu cần phải làm sáng tỏ?

-Khi học quy trình ban đầu cần phải làm sáng tỏ :

1 Những điểm cơ bản về luật pháp về bảo hộ lao động , quy định về trật tự lao động tại nội bộ xí ngiệp , cách đi lại trong khu vực sản xuất ,cách sử dụng các phương tiện an tòan cá nhân và công dụng của chúng

2 Những nguyên tắc chung về kỹ thuật điện và cách cấp cứu

41 Cách tiến hành thực tập thực tế tại nơi sản xuất?

-Trứớc khi được thao tác độc lập tại các TBĐ , người công nhân phải được thực tập thực tế ngay tại đơn vị

Thời gian thực tập phải đủ để làm quen với thiết bị , máy móc ,sơ đồ điện ,tiếp thu kinh nghiệm thực tế trong sản xuất Việc hướng dẫn do công nhân bậc cao có tay nghề thực hiện được công nhận bằng quyết định hoặc sự phân công của xí nghiệp hoặc phân xưởng cơ sở

Khi hết thực tập có hội đồng kiểm tra kiến thức

42 Thời gian kiểm tra định kỳ kiến thức của CBCNV?

Trang 21

Mỗi năm một lần cho những ngừoi làm việc trong phòng thí nghiệm , người trực tiếp vận hành máy hoặc người tiến hành những công việc căn chỉnh ,lắp ráp ,sửa chữa , kiểm tra và cả những người tổ chức công việc

Ba năm một lần cho đội cho đội ngũ kỹ sư và các cán bộ kỹ thuật không thuộc nhóm kể trên

43 Những bước tiến hành thao tác dao cách ly?

Dao cách ly có thể đóng mở dòng ngắn mạch tiếp đất nhỏ hơn 5A cho hệ điện áp 20-35kv và 30A cho hệ điện áp 10kv và nhỏ hơn

Dòng điện mang tải của đường 15A điện áp 10kv hoặc thấp hơn với điều kiện dao cách ly với ba cực với hệ thống chuyển động cơ học

44 Những yêu cầu đối với đội ngũ kỹ thuật điện có bậc an toàn điện từ 2-5 phải :

- Không có bệnh tật ảnh hưởng tới nghề nghiệp

- Sau khi được huấn luyện lý thuyết và thực tế được kiểm tra kiến thức và được cho phép làm việc

45 Tại trạm điều hành cần phải luôn luôn có văn bản gì ?

a) Sơ đồ cung cấp điện của xí nghiệp

b) Tài liệu thao tác , sơ đồ sửa chữa định kỳ của TBĐ

c) Danh sách và quy trình thao tác

d) Phương tiện chống cháy nổ và phương tiện phòng hộ

e) Nơi để chìa khóa các gian điện , bảng điện … và những phương tiện giấy tờ như quy định

46 Thợ sửa chữa điện phải chú ý điều gì khi kiểm tra đường dây trên không và thời hạn kiểm tra định kỳ

a) Khi kiểm tra trên không cần chú ý :

Trang 22

1) Tình tráng nhöõng giaù ñôõ ,coôt theo ñöøông dóc vaø ñöôøng ngang , kieơm tra nhöõng veât xöôùc neâu coù tái caùc vaønh ñai , caùc cô caẫu tieâp ñòa

2) Söï toăn tái nhöõng choê doăn ñoâng, nhöõng choê moùc tređn caønh cađy

3) Tình tráng cụa ñöôøng dađy

4) Tình tráng cụa nhöõng choê noâi

5) Nhöõng choê nöùt caùch ñieôn vaø vôõ ruoôt

6) Tình tráng cụa caùc ñaău noâi caùp vaø nhöõng choê thạ caùp

Ñònh kyø kieơm tra moôt laăn trong 6thaùng , nhöõng ñôït kieơm tra beđn ngoaøi tuøy theo söï caăn thieât

47 Cho pheùp quaù tại cụa bieân aùp so vôùi ñònh möùc laø bao nhieđu ?

Trong ñieău kieôn cho pheùp quaù tại ngaĩn hán cụa bieân aùp so vôùi ñònh möùc :

Bieân aùp daău

Quaù tại doøng % 30 45 60 75 100 Thôøi gian :phuùt 120 80 45 20 10 Bieân aùp khođ

Quaù tại doøng % 20 30 40 50 60 Thôøi gian : phuùt 60 45 32 18 05 Cho pheùp quùa tại bieân aùp daău cao hôn doøng ñieôn ñònh möùc 40% vaø toơng thôøi gian khođng quaù 6h trong moôt ngaøy , trong 5 ngaøy lieăn vôùi ñieău kieôn heô soâ quaù tại ban

ñaăukhođng quaù 0.93 ( phại söû dúng taât cạ caùc thieât bò laøm lánh cụa bieân aùp)

48 Trong nhöõng ñieău kieôn naøo cuoôn thöù caâp cụa maùy bieân doøng bò ngaĩn mách ?

Cuoôn thöù caâp cụa MBD luođn luođn phại noâi vôùi rôle vaø ñoăng hoă ño hoaịc seõ ngaĩn mách Khi laøm vieôc cuoôn thöù caâp cụa maùy bieân doøng khođng cho pheùp hôû mách vì seõ sinh ra ñieôn theâ cao nguy hieơm cho ngöôøi phúc vú vaø caùch ñieôn cụa MBD

Trang 23

49 Giấy phân công là gì ?

Đó là sự phân công bằng văn bản chỉ rõ nơi làm việc thời gian bắt đầu và kết thúc thành phần của tổ và người có trách nhiệm về an toàn công việc

Theo giấy phân công sẽ tiến hành bảo dưỡng TBĐ với điều kiện :

-Cắt điện toàn bộ

-Không cắt điện với những bộ phận dẫn điện gần đó

-Không cắt điện ở bộ phận dẫn điện trong vùng có điện áp

50 Thời gian lưu trữ giấy phân công ?

Giấy phân công sau khi hòa thành công việc phải giữ lại trong thời gian 30ngày sauđó có thể hủy đi Nếu trong quá trình tiến hành công việc xảy ra sự cố hoặc tai nạn thì giấy phân công đó phải được giữ lại trong xí nghiệp

51 Những công việc nào được tiến hành bằng mệnh lệnh nói miệng?

Những công việc không cắt điện , ở xa những bộ phận dẫn điện trong mạng điện Công việc làm trong thời gian ngắn và khối lượng không lớn

52.

Cấp cứu sơ bộ khi bị điện giật:

- Người cứu nạn phải áp dụng các biện pháp an toàn cho bản thân như sử dụng găng tay cách điện và ủng cách điện

- Nhanh chóng cách li người bị nạn ra khỏi nguồn điện bằng cách cắt nguồn hoặc tách người bị nạn ra khỏi nguồn

Sau khi tách người bị nạn ra khỏi nguồn điện, trước khi bác sĩ có mặt nếu người bị nạn vẫn tỉnh cần đặt nạn nhân vào nơi thoáng và kín gió, yên tĩnh; theo dõi nhịp thở và mạch đập nạn nhân Nếu người bị nạn bất tỉnh nhưng có nhịp thở và mạch đập ổn định cần đặt nạn nhân vào nơi thoáng và kín gió, yên tĩnh; nới rộng quần áo và cho ngửi

Trang 24

Amoniac Nếu người bị nạn bất tỉnh và có nhịp thở và mạch đập khó khăn phải làm hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim

53.Phương pháp tiến hành hô hấp nhân tạo:

.Hô hấp nhân tạo “Miệng vào miệng”:

Đặt dưới xương bả vai nạn nhân miếng đệm dày và mềm sao cho hàm dưới của nạnnhân nằm ngang hoặc thấp hơn bề mặt lồng ngực Mở miệng , kéo lưỡi ra và ấn chặt vào hàm răng nạn nhân Giữ đầu nạn nhân ngả ra phía sau Bịt mũi nạn nhân đồng thời áp môi vào miệng nạn nhân thổi đều và mạnh Cứ sau (3 – 4) giây lại thổi một lần và làm như vậy từ (4 –6) lần Vừa tiến hành hô hấp vừa nghe nhịp tim nạn nhân Nếu tim nạn nhân ngừng đập phải xoa bóp ngoài tim nạn nhân

Khi có dấu hiệu thở hoặc tử vong( màu đỏ tím ở phần dưới cơ thể) thì có thể ngừng hô hấp

Hô hấp nhân tạo “Miệng vào mũi”:

Nếu không thể thực hiện phương pháp hô hấp nhân tạo “Miệng vào miệng” thì có thể thực hiện phương pháp hô hấp nhân tạo “Miệng vào mũi” Tương tự như trên hãy thổi đều vào mũi nạn nhân đồng thời dùng tay mở miệng nạn nhân để không khí thoát

ra ngoài

54.Phương pháp xoa bóp tim:

Đặt hai bàn tay lên nhau và lên phần dưới ở vùng trung tâm lồng ngực nạn nhân Aán mạnh tay khoảng 60 lần / phút và làm hô hấp nhân tạo (1 – 2) lần Cần phải ấn bằng lực sao cho ngực lún xuống khoảng 3-4cm đối với người bình thường còn đối với người béo 5-6cm Tiếp tục như thế (4 – 5) lần xoa bóp tới khi có dấu hiệu tim nạn nhân đập trở lại hoặc tử vong( màu đỏ tím ở phần dưới cơ thể) thì có thể ngừng

55.Các loại biển báo:

Trang 25

- Bảng cấm: Không đóng điện, có người đang làm việc Không cắt điện, có người

đang làm việc Không đóng điện, có người đang làm việc trên đường dây

-Bảng ngăn ngừa: Cẩn thận Dừng lại, điện cao thế.Nguy hiểm chết người Có

điện áp nguy hiểm

-Bảng chỉ dẫn: Cho phép làm việc ở đây Cho phép bò vào chỗ này Tiếp địa chỗ

này

56 Những biển báo nào thực hiện như biển cấm ?

-Không đóng cầu dao có ngừơi đang làm việc

-Không mở có người đang làm việc

-Không đóng cầu dao ,trên đường dây đang làm việc

57.Thời hạn thử nghiệm các phương tiện bảo vệ:

- Găng tay cách điện: Không quá 12 tháng

- Thảm cách điện: Không quá 2 năm

- Dụng cụ có tay cầm cách điện: Không quá 6 tháng

58 Cần phải làm gì trước khi đóng điêïn ,vận hành máy điện ?

Trước khi bắt đầu công việc phải kiểm tra :

1 Sự hòan hảo của các thiết bị khởi động , các thiết bị chiếu sáng và phát tín hiệu ,sự hiện diện của các nắp bảo vệ , lớp vỏ bọc , bảng điều khiển , tiếp địa Cấm vận hành thiết bị khi phần dẫn điện bị hở

2 Sự hoàn hảo của các đường dây dẫn điện, cáp điện Cấm vận hành các TBĐ và dụng cụ điện bị hư hỏng cách điện

3 Khi phát hiện sự hư hỏng ở thiết bị điện, ở mạng điện phải báo ngay cho người có trách nhiệm

4 Phải sử dụng máy móc thiết bị theo đúng công dụng của chúng

Trang 26

5 Xem xét kỹ những biển báo , những chỉ dẫn liên quan đến thiết bị trước khi đóng

điện vận hành máy /.

CHƯƠNG III: CÁC QUY TRÌNH VẬN HÀNH THIẾT BỊ TRONG CƠNG TY

III.1 QUI TRÌNH SỬ DỤNG GIÁ XOAY STATO

I Những quy định chung.

- Bản qui trình này được soạn thảo cho các nhân viên thuộc phân xưởng sửa

chữa thiết bị điện - Xưởng Điện Bờ

- Các nhân viên vận hành phải tuân theo qui phạm vận hành an toàn thiết bị

nâng và các qui phạm về an toàn khác

II Giới thiệu về thiết bị.

Giá xoay stato dùng để dễ dàng xoay chuyển stato trong quá trình sửa chữa ,

quấn mới các cuộn dây của máy điện quay có kích thước và công suất lớn

mà không thể hoặc khó thực hiện bằng tay được

III Trình tự thao tác

1-Quay thử tay quay để kiểm tra hệ thống chuyển động của thiết bị

2-Tháo vòng bán nguyệt bên trên ra khỏi vị trí Kiểm tra các bulông và

cáp giữ stato

3-Đưa stato lên giá xoay bằng cầu trục

4-Luồn cáp giữ stato qua bulông vòng trên thân stato và bắt chặt vào giá

xoay bằng các bu lông hiệu chỉn

5-Lắp vòng bán nguyệt phía trên vào Lắp các bulông bắt giữ hai nửa vòng

bán nguyệt lại để tạo thành một vòng tròn hoàn chỉnh và siết chặt các bu lông lại

Trang 27

6-Xoay nhẹ giá xoay để kiểm tra độ bắt chặt của stato vào giá Nếu stato còn xê dịch được thì phải siết chặt các bulông điều chỉnh Kéo căng cáp giữ cho đến khi chặt mới thôi

7-Chỉ cho phép tiến hành các thao tác trên stato khi đã thực hiện tốt các

10-Tiến hành các bước tháo stato ra theo trình tự ngược lại với lúc lắp vào

11-Lau chùi vệ sinh thiết bị , gá hai nửa vòng bán nguyệt lại như ban đầu

IV Các biện pháp an toàn.

- Nhân viên thực hiện công việc này phải áp dụng các biện pháp an toàn khi sử dụng các dụng cụ và đồ gá

-Thực hiện tốt các biện pháp an toàn khi dùng phương tiện nâng hạ bằng cẩu

Trang 28

III.2 QUI TRÌNH VẬN HÀNH LÒ SẤY ĐIỆN-5-5

I Qui định chung.

1.1 Qui trình này được soạn thảo cho các nhân viên của Phân xưởng sửachữa Thiết bị điện -Xưởng điện bờ và được vận hành trong điều kiện sản xuất của

xí nghiệp sửa chữa cơ điện

1.2 Chỉ những người hiểu biết về thiết bị , được PXT phân công làm nhiệmvụ tẩm sấy và đã được hướng dẫn về qui trình này mới được phép vận hành thiếtbị

II Công dụng của lò

Sấy và thiêu hủy cách điện các

cuộn dây

Nung các chi tiết khác với nhiệt độ

tối đa trong lò là 5000C

III Thứ tự vận hành.

3.1 Kiểm tra tiếp địa Loại bổ các

vật có thể bốc cháy trong lò

3.2 Chỉnh định rơ le khống chế

nhiệt độ theo yêu cầu

3.3 Xếp thiết bị cần sấy vào lò Đóng cửa lò lại

3.4 Bật công tắc cấp nguồn Theo dõi các thông số của lò: Nhiệt độ, dòngđiện

3.5 Kết thúc quá trình sấy: cắt nguồn, chờ nhiệt độ trong lò hạ xuống tới mứckhông gây nguy hiểm mới được mở cửa lò để tháo dỡ vật cần sấy ra ngoài

Hình 2: lị sấy 5-5

Trang 29

Chú ý: Để tránh bị phỏng, phải sử dụng găng tay cách nhiệt khi lấy vật sấy

trong lò ra

3-6 Dọn dẹp lò ,lau chùi sạch sẽ ,đóng cửa lò

IV An toàn trong lao động.

Nhân viên vận hành lò sấy phải tuân theo các qui phạm về :

- An toàn khi tiến hành các công việc về tẩm sấy

- An toàn phòng chống cháy nổ

-An toàn khi sử dụng các thiết bị nâng hạ

III.3 QUI TRÌNH VẬN HÀNH LÒ SẤY TL1 - 10

I Qui định chung.

1.1 Qui trình nàyđược soạn thảo cho các nhân viên của Phân xưởng sửachữa Thiết bị điện-Xưởng điện bờ và được áp dụng trong điều kiện sản xuất của xínghiệp sửa chữa cơ điện

1.2 Chỉ những người hiểu biết

về thiết bị , được PXT phân công làm

nhiệm vụ tẩm sấy và đã được hướng

dẫn về qui trình này mới được phép

vận hành thiết bị

II Công dụng của lò

Sấy khô để sử lý cách điện các

máy điện và thiết bị điện có kích

thước trung bình Hình 3: lị sấy tl-10

Trang 30

Sấy trước và sau khi tẩm cách điện các bối dây.

III Thứ tự vận hành.

3.1 Kiểm tra tiếp địa Kiểm tra và loại bổ các vật có thể bốc cháy như: giẻ,dầu, mỡ vv

3.2 Cho lò vận hành thử 15 phút để kiểm tra sự hoạt động củahệ thống đáttrích nhiệt độ , quạt gió, các công tắc liên động các cánh của, các rơ le chỉ thị nhiệtđộ

3.3 Cắt áp tô mát nguồn Mở cửa lo;ø dùng cầu trục (hoặc tay với vật nhẹ) đểxếp thiết bị cần sấy vào lò

3.4 Đóng chặt của lò và đống áp tô mát cấp nguồn Theo dõi sự hoạt độngcủa lò Kiểm ra các thông số: độ tăng nhiệt ,các chỉ thị dòng và áp

3.5 Kết thúc thời gian sấy: Ngắt điện chừng 30 phút trước khi mở của nhằmhạ nhiệt độ trong lò xuống để an toàn cho người sử dụng

Chú ý: Để tránh bị phỏng, phải sử dụng găng tay cách nhiệt khi lấy vật sấy

trong lò ra

3.6 Dọn dẹp lò sấy,lau chùi thiết bị ,đóng cửa lò

IV An toàn trong lao động.

Nhân viên vận hành lò sấy phải tuân theo các qui phạm về :

- An toàn khi tiến hành các công việc sơn tẩm

- An toàn khi sử dụng các thiết bị nâng hạ

- An toàn phòng chống cháy nổ

Trang 31

III.4 QUI TRÌNH VẬN HÀNH LÒ SẤY TL2-30

I Qui định chung.

1.1 Qui trình này được soạn thảo cho các nhân viên của Phân xưởng sửachữa Thiết bị điện Xưởng điện bờ và được áp dụng trong điều kiện sản xuất của xínghiệp sửa chữa cơ điện

1.2 Chỉ những người hiểu biết về thiết bị , được PXT phân công làm nhiệmvusấy và đã được hướng dẫn về qui trình này mới được phép vận hành thiết bị

II Công dụng của lò

Hình4: Đo cách điện của máy điện sau khi sấyLò sấy có cấu tạo bằng vỏ thép và sử dụng nguyên tắc sấy thổi gió nóng tuần hoàn từ các điện trở nhiệt đặt trên đỉnh lò

Trang 32

Lò sấy cho phép sấy các máy điện cỡ lớn : Máy biến áp có công suất tới

1000 KVA, các máy phát điện, các động cơ có công suất tới 1000KWï tẩm

III Thứ tự vận hành.

3.1 Kiểm tra tiếp địa Kiểm tra và loại trừ các vật có thể gây cháy trong lò.Kiểm tra các dấu hiệu kiểm định trên các đồng hồ điện cũng như các đồng hồ nhiệtđộ Thời hạn kiểm định cần nằm trong giới hạn cho phep

3.2 Cho lò vận hành khoảng 15 phút đẻ kiểm tra sự làm việc của hệ thốngquạt gió , điện trở sấy, đát trích nhiệt, các thông số về nhiệt độ ,dòng điện ,điện áp,v v

3.3 Cắt nguồn điện Mở cửa lò và đẩy xe gòong ra ngoài

3.4 Dùng cầu trục xếp thiết bị cần sấy lên xe goòng Cố gắng xắp xếp saocho luồng gió nóng từ quạt không thổi trực tiếp vào các bối dây Aùp dụng các biệnpháp để gia cố vật cần sấy với xe goòng trong quá trình dịch chuyển xe ra vào

3.5 Đóng chặt của lò Chỉnh định các nấc giới hạn nhiệt độ của lò theo yêucầu

3.6 Đóng nguồn cấp mạch điều khiển có thể đặt lò làm việc ở chế độ “tựđộng” hoặc “bằng tay”

3.7 Theo dõi các thông số về độ tăng nhiệt của lò sau mỗi giờ làm việc

3.8 Kết thúc quá trình sấy ,cắt điện phần tử đốt nóng,duy trì quạt hút 30 phút,cắt điện hoàn toàn lò rồi mới tiến hành mở cửa lò

3.9 Dọn dẹp ,lau chùi và đóng cửa lò

IV An toàn trong lao động.

-Nhân viên vận hành lò sấy phải tuân theo các qui phạm về :

- An toàn khi tiến hành các công việc tẩm sấy

Trang 33

- An toàn khi sử dụng các thiết bị nâng hạ.

- An toàn phòng chống cháy nổ

III.5 QUI TRÌNH VẬN HÀNH THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC BIỂN

Trang 34

Thiết bị xử lý nước biển có nhiệm vụ tẩy rửa sạch muối, nước biển xâm nhập vào các cuộn dây của các TBĐ

Việc tẩy rửa này được thực hiện bằng nước nóng kết hợp với khí nén để sục nhằm làm tan muối trong thiết bị ra nước và được thải ra ngoài Nhiệt độ nước được đặt trước và được khống chế bởi đồng hồ nhiệt độ

III Trình tự thao tác

1- Kiểm tra tình trạng của thiết bị; tình trạng của dây nối đất, kiểm tra

aptomat cấp nguồn ở vị trí ngắt

2- Mở nắp thùng

3- Đưa thiết bị cần xử lý vào trong thùng; Đóng van xả nước thải

4- Mở nước vào thùng đến khi ngập quá thiết bị 50 cm

Chú ý: Điều chỉnh đát trích mức nước ở vị trí cao hơn thiết bị cần xử lý 20cm

5- Đặt đồng hồ khống chế nhiệt độ nước trong khoảng:

toC min = 90oC ; toC = 100oC 6- Đậy nắp thùng lại

7- Đóng điêïn và theo dõi sự hoạt động của thiết bị

8- Kiểm tra sự tác động của rơ le mức nước bằng cách cưỡng bức kéo đát trích lên khỏi mặt nước Nếu rơ le tác động làm ngắt hệ thống thì đưa đát trích về

vị trí cũ và lặp lại bước 7 Nếu rơ le không tác động; cần phải tìm hiểu nguyên

nhân và sửa chữa trước khi vận hành

9- Theo dõi nhiệt độ nước tăng dần đến nhiệt độ 90oC

10- Mở van khí nén từ từ để đưa khí vào sục trong nước nhằm làm tăng khả năng hòa tan muối vào nước

Trang 35

11- Duy trì nhiệt độ nước từ 90oC - 100oC kết hợp với khí nén sục trong

khoảng thời gian 3 - 4 giờ tùy thuộc vào mức độ nhiễm măn của thiết bị

12- Ngắt điện nguồn

13- Xả hết nước trong thùng ra

14- Mở nắp đưa thiết bị ra ngoài bằng cầu trục

15- Xả nước sạch vào trong thùng và rửa sạch thùng để chuổn bị cho lần tiếptheo Đóng nắp thùng lại

16- Dùng vòi rửa lại cả trong và ngoài stato bằng nước lạnh cho đến khi

sạch

17- Dùng khí nén làm khô stato

18- Đưa độâng cơ vào lò sấy

19- Lau chùi sạch sẽ thiết bị xử lý nước biển

IV Các biện pháp an toàn.

Hình 6: Thiết bị xử lí nước biển

Trang 36

- Trong khi thiết bị làm việc cần phải có biển báo về sự nguy hiểm “Nóng”

- Nhân viên thực hiện công việc này phải đeo kính; găng tay cách nhiệt, ủngcách nhiệt

-Thực hiện tốt các biện pháp an toàn nâng hạ

III.6 QUI TRÌNH VẬN HÀNH MÁY MÀI

II Công dụng

Máy mài này chỉ dùng để mài các chi tiết nhỏ phục vụ cho công việc sửa chữa các TBĐ trong phân xưởng

III Trình tự vận hành.

3.1 Kiểm tra tình trạng cửa

đá (mòn quá, nứt, mòn không đều)

3.2 Kiểm tra khe hở của đá

và đế tì Khe hở này phải trong

phạm vi cho phép (Không quá

3mm)

Trang 37

3.3 Đóng điện, chạy thử không tải để kiểm tra xem khi làm việc máy có bị giâït hay đảo không ?

(do đá mòn không đều) Nếu bị giật hay đảo phải thay đá ngay

3.4 Ngắt điện, hạ tấm kính chắn phôi, đeo kính bảo hộ, đóng điện và bắt đầu mài

3.5 Mài xong tắt máy, nâng kính chắn phôi

3.6 Dọn vệ sinh máy

3.7 Lau chùi , khi cần thì dùng máy hút bụi để hút bụi ra khỏi máy

Chú ý: Nhiêm cấm dùng khí nén làm sạch máy vì dễ làm phát tán bụi ra

xung quanh

IV Các biện pháp an toàn.

- Phải đeo kính chắn phôi trong qua trình mài

- Thường xuyên kiểm tra khe hở giữa đá mày và bàn tỳ

- Kiểm tra đá kỹ lưỡng trước khi mài

- Không thổi sạch bụi ở máy mài bằng khí nén

Trang 38

Máy quấn này dùng để quấn những cuộn dây có kích thước lớn như các cuộndây của maý biến áp lực hoặc động cơ cỡ vừa và lớn

Máy có 3 chế độ làm việc :

Nhằm đảm bảo dây không bị lực tác động đột ngột trong khi bắt đầu và

kết thúc quá trình quấn , máy có bộ phận khống chế , điều khiển 2 quá trình nàygiúp cho tốc độ tăng lên từ từ trong các vòng đầu cũng như giảm xuống từ từ ở cácvòng cuối quá trình

Máy sẽ tự động quấn đến khi đạt tới các giá trị đặt trước

III Trình tự thao tác.

3.1 Quan sát toàn bộ máy xem có gì sai sót: Dây tiếp địa, các chi tiết kẹpchặt, đồ gá khung dây, trục truyền động, những vật dụng có thể gây cản trở chomáy móc và người sử dụng Tất cả các công tắc đều ở vị ngắt Nếu có các sai sótphải khắc phục ngay

3.2 Bật công tắc nguồn điều khiển Chờ máy hiện lên bảng chỉ thị dòngchữ : CH-10C-500 thì bấm nút bất kỳ từ 1-9 trên bảng điều khiển để máy tính bắtđầu nạp dữ liệu vào bộ nhớ Chờ 10 giây để máy tính khởi động xong ( Khi xuấthiện dòng chữ C+ : 0.0 )

Trang 39

3.3 Thực hiện công việc quấn dây

a- Quấn ở chế độ bằng tay :

a-1 Để quấn ở chế độ bằng tay thì

bấm nút HC sau đó nhập 2 số 0 để

thực hiện quá trình Ở quá trình

này máy chỉ tiến hành quay lô dây

và thực hiện đếm số vòng đã quấn

Khi muốn dừng phải bấm nút

dừng

a-2 Bấm nút khơiû động động cơ

a-3 Bật các công tác Stop đến vị trí

đóng

a-4 Bấm nút khởi động , máy sẽ bắt đầu quấn

a-5 Việc điều chỉnh tốc độ trong quá trình quấn được thực hiện bằng cách xoaynúm điều chỉnh tốc độ

a-6 Bấm nút dừng khi muốn dừng quấn Khi

muốn quấn tiếp thì nhấn nút khởi động

b-Chế độ quấn tự động một phân đoạn.

Hình 8: Quấn bằng tay

Ngày đăng: 09/01/2015, 18:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨCSƠ ĐỒ TỔ CHỨC - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH TMDV kỹ THUẬT HÀNG hải LONG vũ
SƠ ĐỒ TỔ CHỨCSƠ ĐỒ TỔ CHỨC (Trang 1)
Hình 2: lò sấy 5-5 - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH TMDV kỹ THUẬT HÀNG hải LONG vũ
Hình 2 lò sấy 5-5 (Trang 28)
Hình 6: Thiết bị xử lí nước biển - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH TMDV kỹ THUẬT HÀNG hải LONG vũ
Hình 6 Thiết bị xử lí nước biển (Trang 35)
Hình 8: Quấn bằng tay - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH TMDV kỹ THUẬT HÀNG hải LONG vũ
Hình 8 Quấn bằng tay (Trang 39)
Hình 13: Kiểm tra trước khi thử tải - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH TMDV kỹ THUẬT HÀNG hải LONG vũ
Hình 13 Kiểm tra trước khi thử tải (Trang 47)
Hình 15:Bảng điều khiển thiết bị tẩm sơn cách điện - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH TMDV kỹ THUẬT HÀNG hải LONG vũ
Hình 15 Bảng điều khiển thiết bị tẩm sơn cách điện (Trang 52)
Hình 20: Động cơ được đưa vào lò sấy - BÁO cáo THỰC tập tại CÔNG TY TNHH TMDV kỹ THUẬT HÀNG hải LONG vũ
Hình 20 Động cơ được đưa vào lò sấy (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w