1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả kinh doanh – thực trạng và giải pháp tại công ty tnhh doanh thành

56 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cơ chế thị trường thì luôn tạo ra các cơ hội kinh doanh mới cho các doanh nghiệp, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những mối nguy cơ đe dọa, sản phẩm của các công ty luôn phải đối mặt sự cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại và những biến động không ngừng trong môi trường kinh doanh. Để các doanh nghiệp có thể đứng vững trước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi hướng đi cho phù hợp. Các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực như: nguồn lực về vốn, về con người, không ngừng tổ chức lại cơ cấu bộ máy hoạt động... và tất cả những điều trên là biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có độ nhạy bén, linh hoạt cao trong quá trình kinh doanh của mình. Với những kiến thức tích thu được trong quá trình học tập và xuất phát từ thực tế của Công ty, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong thời gian thực tập ở Công ty, cùng với sự hướng dẫn cùa thầy Lê Văn Lợi, em đã chọn đề tài: "Phân tích hiệu quả kinh doanh – Thực trạng và giải pháp tại Công ty TNHH DOANH THÀNH” làm chuyên đề thực tập. 2. Mục tiêu nghiên cứu : Tìm ra những thế mạnh của công ty, những mặt còn hạn chế để làm cơ sở đưa ra những cải tiến giúp công ty càng nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghên cứu: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh - Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH Doanh Thành 4. Kết cầu đề tài: Nội dung nghiên cứu: được chia thành 3 chương: Chương 1: Hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công Ty Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong cơ chế thị trường thì luôn tạo ra các cơ hội kinh doanh mới cho các doanhnghiệp, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những mối nguy cơ đe dọa, sản phẩm củacác công ty luôn phải đối mặt sự cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại và nhữngbiến động không ngừng trong môi trường kinh doanh Để các doanh nghiệp có thểđứng vững trước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường, đòi hỏi cácdoanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi hướng đi cho phù hợp Các doanh nghiệpcần phải nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực như: nguồn lực về vốn, về conngười, không ngừng tổ chức lại cơ cấu bộ máy hoạt động và tất cả những điều trên

là biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán khó đòi hỏi mỗi doanhnghiệp đều phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có độnhạy bén, linh hoạt cao trong quá trình kinh doanh của mình

Với những kiến thức tích thu được trong quá trình học tập và xuất phát từ thực tếcủa Công ty, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nâng cao hiệu quả kinhdoanh Trong thời gian thực tập ở Công ty, cùng với sự hướng dẫn cùa thầy Lê Văn

tại Công ty TNHH DOANH THÀNH” làm chuyên đề thực tập.

2 Mục tiêu nghiên cứu :

Tìm ra những thế mạnh của công ty, những mặt còn hạn chế để làm cơ sở đưa ra những cải tiến giúp công ty càng nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghên cứu: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH Doanh Thành

4. Kết cầu đề tài:

Nội dung nghiên cứu: được chia thành 3 chương:

Chương 1: Hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết để nâng cao hiệu quả

hoạt động kinh doanh

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công Ty

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Trang 2

CHƯƠNG 1:

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG

CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh:

hiệu quả kinh doanh được hiểu là kết quả kinh doanh tối đa trên chi phí kinhdoanh tối thiểu

Kết quả kinh doanh được đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị sản xuất công nghiệp,doanh thu, lợi nhuận

Chi phí kinh doanh có thể bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương,vốn kinh doanh (vốn cố định, vốn lưu động)…

Hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất lao động

và chất lượng công tác Để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và vữngchắc đòi hỏi các nhà kinh doanh không những phải nắm chắc các nguồn tiềm năng

về lao động, vất tư, vốn mà còn phải nắm chắc tình hình cung cầu hàng hóa trênthị trường, đối thủ cạnh tranh… hiểu được thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp đểkhai thác hết mọi tiềm năng hiện có, tận dụng được mọi cơ hội của thị trường mộtcách có nghệ thuật

Ngoài ra, hiểu rõ về hiệu quả kinh doanh còn giúp doanh nghiệp tìm ra các chiếnlược nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình, để từ đó đưa doanh nghiệpmình lên một tầm cao mới

hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện thông qua hai gócđộ:

Hiệu quả trên góc độ kinh tế – xã hội:

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh thì phải có nhiệm vụ nộp cho ngânsách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuếxuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này

để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sản xuất, góp phầnphân phối lại thu nhập quốc dân Lúc này, nền kinh tế nước nhà sẽ vững mạnh hơn,

Kết quả kinh doanhHiệu quả kinh doanh =

Chi phí kinh doanh

Trang 3

sẽ đủ sức vươn đôi cánh lớn che chở cho các doanh nghiệp trong nước trước sự pháttriển của công ty nước ngoài thâm nhập vào thị trường Việt Nam.

Để tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏiđói nghèo lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện phápnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ănviệc làm cho người lao động

Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệplàm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao động

Hiệu quả trên góc độ doanh nghiệp: hiệu quả kinh doanh sẽ giúp doanh

nghiệp tăng cao giá trị sản xuất, tăng lợi nhuận dẫn đến tăng qui mô sản xuất, giúpdoanh nghiệp tạo được thế chủ động so với các đối thủ cạnh tranh, nhằm nâng caothế đứng của mình trên thương trường

1.1.1 Chỉ tiêu lợi nhuận trong hiệu quả hoạt động kinh doanh

Khái niệm về lợi nhuận:

Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết quả hoạt động của công ty sau mỗi kỳkinh doanh Lợi nhuận là phần chênh lệch dương giữa tổng doanh thu bán hàng vàchi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Trong mỗi thời kỳ khác nhau, người ta có những khái niệm khác nhau và từ đó

có những cách tính khác nhau về lợi nhuận Hiện nay, theo Quyết định của NhàNước thì lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:

Có hai phần chủ yếu:

- Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là khoảng chênh lệch giữa doanh

thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (bao gồmgiá vốn hàng hóa, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, và thuế màdoanh nghiệp phải trả cho hoạt động bán hàng đó.)

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Ở nhiều doanh nghiệp ngoài chức năng

thương mại - sản xuất, còn có hoạt động kinh doanh tài chính như góp vốn để hợptác kinh doanh; liên doanh: mua cổ phần ở công ty khác

Lợi nhuận khác: là khoản thu nhập lớn hơn các chi phí khác, bao gồm các

khoản phải trả không có chủ nợ, thu hồi lại các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ(đang được theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán) các khoản vật tư, tài sản thừa saukhi đã bù trừ hao hụt, chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản, các khoản lợi tức cácnăm trước phát hiện năm nay

Trang 4

Tóm lại: Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động bán

hàng, hoạt động kinh doanh tài chính và các hoạt động khác

1.1.1.2 Các chỉ tiêu về lợi nhuận:

Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh lên kết quả kinh doanh cuối cùng của doanhnghiệp, nói lên quy mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt động kinhdoanh

Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh và lợi nhuận từ hoạt động khác

TLN Trước thuế = LN Thuần KD + LN K.

LNThuần KD : Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

LN Thuần BH : Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

LN Thuần BH = DT Thuần – Giá vốn hàng hóa – Chi phí BH– Chi phí QLDN.

LN Thuần = Lg - Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý DN

LN T/C = DT T/C – TCP T/C

LN K = DT K – TCP K

LN sau thuế = TLN Trước thuế - Thuế thu nhập DN

Trong các doanh nghiệp, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận chủ yếuquyết định toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận.

Là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, giữalợi nhuận và chi phí kinh doanh, và giữa lợi nhuận và vốn chủ sở hữu Tỷ suất lợinhuận phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp

PLN/DT : Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu

PLN/CPKD : Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí kinh doanh

PLN/VCSH : Tỷ suất lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu

Trang 5

1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh:

Muốn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách chínhxác và có khoa học ta cần phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phù hợp

1.1.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động :

 Chỉ tiêu năng suất lao động :

Tổng số người lao động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh bình quân một lao động sẽ tạo rađược bao nhiêu giá trị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp càng cao

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động:

Trang 6

Chỉ tiêu này phản ánh mức cống hiến lợi nhuận bình quân của một người laođộng Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpcàng cao.

1.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí:

Hiệu suất sử dụng chi phí:

Tổng chi phí

Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ việc sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng

có hiệu quả dẫn đến hiệu qủa sản xuất kinh doanh càng cao

Hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương:

Tổng chi phí tiền lương

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu

 Chỉ tiêu doanh lợi trên chi phí:

Tổng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì càng tốt

Doanh lợi trên chi phí tiền lương.

Tổng chi phí tiền lươngChỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận

Trang 7

1.1.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:

Sức sinh lợi của vốn cố định.

 Sức sinh lợi của vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận

*** Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Sức sản xuất vốn chủ sở hữu.

Tổng vốn CSH bình quân

Trang 8

Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn bỏ ra kinh doanh mang lại nguồn thu baonhiêu Chỉ tiêu này càng lớn biểu hiện tính hiệu quả càng cao

 Sức sinh lời vốn chủ sở hữu

Tổng vốn CSH bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất này càng phải lớn hơn lãi suất huy động của ngân hàng thì kinh doanh mớicoi là có hiệu quả

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh:

Theo công thức tính toán ở trên, các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bao gồm:doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán (chi phí sản xuất), chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, lãi gộp… Xét từng nhân tố cụ thể

- Các nhân tố về thị trường đều phải phụ thuộc vào: đặc điểm tính chất của thịtrường, cung cầu hàng hóa trên thị trường, sự biến động giá cả trên thị trường…

- Các nhân tố về cơ chế chính sách của Nhà Nước Việt Nam cũng như các nướctrên thế giới: như chính sách thương mại, chính sách hổ trợ doanh nghiệp…

nghiệp cũng như tình trạng trang thiết bị máy móc, hệ thống kho, mạng lưới bánhàng Ngoài ra, vốn kinh doanh có tác động lớn đến qui mô kinh doanh, khả năng

dự trữ và thực hiện các đơn đặc hàng lớn của doanh nghiệp

Xét giá cả hàng hóa: nó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu giá cảhàng bán thực tế tăng lên so với kế hoạch mà doanh nghiệp đã dự trù thì sẽ làm chodoanh thu tăng cao, dẫn đến lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh cũng tăng

Xét giá cả chi phí (bao gồm chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp): ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận Công ty Như ta đã biết, lợi nhuận

Trang 9

thu được sau lãi gộp trừ đi chi phí Do đó cho dù ta thu được mức lãi gộp lớn mà chiphí lưu thông cao thì lợi nhuận vẫn giảm Cho nên giá cả các loại chi phí lưu thôngtăng hay giảm cũng ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận Chính vì vậy các doanhnghiệp luôn phấn đấu tìm mọi cách để giảm chi phí xuống thấp, nhằm tăng lợinhuận, tăng hiệu quả kinh doanh của công ty.

nhanh hơn tốc độ tăng của giá chi phí, doanh nghiệp nên đẩy mạnh mua bán đểnâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

dịch vụ, giá các định phí thay đổi không đáng kể, doanh nghiệp vẩn có thể tiếp tụcđẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nâng cao lợi nhuận từ đó nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp mình

Ngoài ra, các yếu tố về lao động – tiền lương, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu

là những nhân tố cần thiết cho mọi quá trình sản xuất, nó tạo ra năng lực trong sảnxuất kinh doanh

Nhân tố về trình độ sử dụng đồng vốn kinh doanh: vốn kinh doanh của

doanh nghiệp là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền ứng với

2 loại tài sản Ta có 2 loại vốn: là vốn cố định và vốn lưu động Trong hoạt độngcác doanh nghiệp cần xác định cho mình nhu cầu về vốn tương ứng với qui mô sảnxuất kinh doanh nhằm vừa phục vụ tốt nhu cầu hoạt động kinh doanh vừa sử dụngđồng vốn có hiệu quả Thực tiễn hoạt động kinh doanh cho thấy việc xác định nhucầu vốn, và quản lý vốn một cách hiệu quả có ý nghĩa rất thiết thực vì một công tykhi xác định vốn kinh doanh của mình là nhiều hay ít là đủ hay thiếu thì ta sẽ đánhgiá sơ bộ được công ty đó mạnh hay yếu Điều nay ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quảhoat động kinh doanh Khi có đồng vốn mạnh sẽ giúp ta làm được rất nhiều điều cólợi cho công ty như:

- Quản lý vốn kinh doanh tốt kết hợp với việc sử dụng đồng vốn có hiệu quả sẽgiúp doanh nghiệp phát triển tốt về mọi mặt từ cơ sở vật chất kỷ thuật, thiết bị máymóc được đầu tư kỷ hơn tăng khả năng sức sản xuất lên cao, đến các cửa hàng đượctrang trí đẹp mắt sẽ tạo được ấn tượng tốt cho người tiêu dùng kể cả những kháchhàng khó tính, lúc bấy giờ doanh thu sẽ tăng lên, dẫn tới lợi nhuận tăng và hiệu quảkinh doanh tăng cao

1.3 Sự cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh:

1.3.1 Vai trò của lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh:

Ta có thể nói lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh là mục tiêu kinh doanh trước mắt

và lâu dài của mọi doanh nghiệp, và là mục tiêu của cả nền kinh tế Khi doanhnghiệp kinh doanh có hiệu quả tạo được lợi nhuận cao, thì doanh nghiệp đó càng

Trang 10

vững mạnh hơn, ngày càng tạo được thế và lực cho chính mình, tiếng tăm cho đấtnước Nền kinh tế nước nhà có phát triển, có vững mạnh được hay không ngoài vaitrò quan trọng của nhà nước, thì sự kinh doanh phát triển và có hiệu quả của từngdoanh nghiệp cũng góp phần không nhỏ Một lần nữa lại khẳng định tầm quan trọngcủa lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh của từng cá thể đớn vị kinh doanh.

1.3.2 Sự cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh:

Khi một công ty được thành lập nó giống như một đứa con tinh thần được sinh

ra, và không ai mong muốn con mình không phát triển, không trưởng thành Cũngnhư vậy, một khi đã bước vào kinh doanh thì tất cả các nhà quản trị điều mongmuốn doanh nghiệp mình ngày càng vững mạnh hơn, vươn xa hơn trên thị trườngtrong và ngoài nước

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực cósẵn của doanh nghiệp để đạt được sự lựa chọn tối ưu Trong điều kiện khan hiếmnguồn lực thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống còn đặt ra đối vớidoanh nghiệp trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Tăng doanh thu

- Giảm chi phí

- Chú trọng đến việc phân bổ lao động, từ đó nâng cao năng suất lao động

- Chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Kết luận chương 1:

chương 1 đã trình bày các vấn đề chung về hiểu quả hoạt động kinh doanh và sựcần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, để làm cơ sở lý luận cho việcphân tích đánh giá tình hình thực hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công tyTNHH DOANH THÀNH ở chương 2 và làm căn cứ đề xuất nhiều giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty trong thời gian tới

CHƯƠNG 2:

GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT CÔNG TY TNHH DOANH THÀNH VÀ KẾT

QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

1.4.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty:

- Tên đầy đủ: Công ty TNHH DOANH THÀNH

Trang 11

- Vốn đầu tư ban đầu: 1.000.000.000 VND

Trụ sở chính: 19D đường 30- 4 phường 9 TP.Vũng Tàu Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Điện thoại: 064.63626945

- Fax : 064.63626944

- Xưởng sản xuất: KCN ĐÔNG XUYÊN Phường rạch dừa Tp Vũng Tàu

- Công ty mở tài khoản tại ngân hàng Vietcombank Tp.Vũng Tàu

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Doanh Thành – Chức danh: Giám Đốc

- Ngành nghề sản xuất chính: Công ty chuyên thiết kế kiến trúc, sản xuất, cungcấp và lắp đặt các loại sản phẩm nội thất – xây dựng

1.4.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:

- Công ty được thành lập ngày 16/05/2007 “theo giấy phép kinh doanh số1579/TL- DN do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu với số vốn đầu tư là:1.000.000.000 đồng

- Tháng 01 năm 2011 doanh nghiệp bắt đầu đầu tư mở rộng quy mô sản xuất,nâng tổng số vốn đầu tư lên: 10.000.000.000 đồng

1.4.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:

** Chức năng :

- Tổ chức sản xuất kinh doanh mặt hàng nội thất phục vụ nhu cầu tiêu dùng trongnước

- Tổ chức thu mua nguyên vật liệu từ các nhà cung ứng để thiết kế, lắp đặt

- Tổ chức sản xuất, thực hiện liên doanh, liên kết với các đối tác trong nước, hợptác đồng tư với các tổ chức kinh tế nhằm gia tăng số lượng, cải tiến chất lượng chocác loại hình dịch vụ nhu cầu trong nước

Công ty TNHH DOANH THÀNH thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ do nhànước ban hành về luật kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn:

- Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký

- Nộp thuế và quyết toán thuế đúng thời hạn do Nhà nước quy định

- Chấp hành đầy đủ chính sách, chế độ lao động, hợp đồng mua bán, hợp tác, đầu

tư vào sản xuất hàng hóa với tổ chức kinh tế quốc doanh và các thành phần kinh tế

Trang 12

1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Doanh Thành:

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH DOANH THÀNH

tra chất lượng

P.tổ chức hành chính

P.kế toán

P

kinh doanh

KT

máy

móc

KT công nghệ

Ktra chất lượng

Thí nghiệm

Bp

cắt Bp.sơn

BP Thi công

Bp

kho

Văn thư Nhân sự

Bảo vệ

Vận chuyển

KD cung ứng vật tư

Đối thoại tiếp khách

Kế toán Thủ quỹ

Bp.r

áp nối

Trang 13

1.4.2.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của từng phòng ban:

Với sơ đồ tổ chức quản lý nguồn nhân sự như trên ta có thể thấy, Giám đốc làngười ra quyết định trực tiếp cho các Phó Giám Đốc Các bộ phận chức năng phòngban tham mưu tư vấn, giúp Phó Giám Đốc thu thập, xử lý thông tin nhằm tìm ra cácgiải pháp tối ưu cho dự án, kế hoạch và những vấn đề phức tạp phát sinh trong hoạtđộng cũa Công ty Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận phòng ban như sau:

- Là người trực tiếp quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, sắpxếp bộ máy cho phù hợp với yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thờicũng là Người đưa ra phương hướng, chiến lược phát triển cho Công ty

- Ngoài ra, Giám đốc còn là người ký kết mọi đề án, hợp đồng kinh tế quan trọng,Người trực tiếp chỉ đạo cho trợ lý giám đốc và các phó giám đốc Ban Giám Đốcphải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải phê duyệt các văn bản hệ thống chấtlượng, quyết định và giám sát hệ thống chất lượng

- Báo cáo và chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả hoạt động của hệ thốngquản lý chất lượng Đề xuất kịp thời cho giám đốc về những nhu cầu cải tiến cầnthiết cho hệ thống quản lý chất lượng

- Có trách nhiệm thúc đẩy mọi nhân viên Công ty luôn phấn đấu hướng tới mụctiêu chung của toàn Công ty

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc phân công

- Chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi công tác kỹ thuật, sản xuất tại Công ty

và chịu trách nhiệm về những phân việc được giám đốc giao phó Được ủy quyền

ký duyệt các văn bản hệ thống quản lý chất lượng bao gồm các thủ tục, các hướngdẫn công việc, các biểu mẫu…

- Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành công tác tại 4 phòng: phòng kỹ thuật cơđiện, phòng sản xuất, phòng kiểm tra chất lượng và phòng tổ chức hành chính

- Được ủy quyền ký thay giám đốc các chứng từ liên quan đến 4 phòng ban domình quản lý Ngoài ra còn có trách nhiệm thực hiện các phân việc khác do giámđốc phân định

- Chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi phân việc được giao Thay mặt giámđốc điều hành phân công công tác tại Công ty khi giám đốc vắng mặt

- Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành công tác tại phòng kinh doanh và phòng

kế toán

Trang 14

- Ký duyệt thay giám đốc các chứng từ phát sinh liên quan đến 2 phòng chức năng

do mình quản lý

- Báo cáo kịp thời trước giám đốc những tình huống bất thường tại Công ty

- Ngoài ra còn có trách nhiệm làm tròn mọi nhiệm vụ khác do giám đốc giao phó

- Xây dựng chiến lược và kế hoạch nghiên cứu thị trường Điều phối hoạt độngbán và giao hàng tại công ty, giám sát, đào tạo đội ngũ bán hàng năng động, chuyênnghiệp

- Có trách nhiệm tìm kiếm, thương lượng với khách hàng về giá cả, chất lượngsản phẩm Có trách nhiệm tìm kiếm, khai thác mạng lưới đại lý sản phẩm cho Côngty

- Có nhiệm vụ tìm kiếm và thu mua nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất Liên

hệ với các đối tác để xây dựng được hệ thống cung cấp nguyên vật liệu kịp thời vàđảm bảo chất lượng

- Thực hiện mọi công tác xuất, nhập khẩu thành phẩm, nguyên vật liệu

Chịu trách nhiệm báo cáo trước giám đốc và phó giám đốc kinh doanh về mọinhiệm vụ được giao

- Thiết lập các dự toán chi phí, dự toán sản xuất, dự toán ngân quỹ…

- Chịu trách nhiệm trước giám đốc và phó giám đốc kinh doanh về toàn bộ nhiệm

vụ và phân quyền được giao

Nghiên cứu, xây dựng và triển khai thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật, nâng caochất lượng đầu ra

- Lập kế hoạch bảo trì và giám sát công tác bảo trỉ máy móc thiết bị

- Nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ công nghệ để cải tiến kỹ thuật, nâng cao chấtlượng sản phẩm

- Đào tạo, kiểm tra thường xuyên trình độ tay nghề của các kỹ thuật viên Chịutrách nhiệm trước giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật về toàn bộ phần hành củamình

Trang 15

Phòng Sản xuất:

Thực hiện công tác sản xuất sản phẩm Triển khai thực hiện các tiêu chuẩn chấtlượng đã được phê duyệt

- Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm sản xuất được

- Báo cáo kịp thời tình hình sử dụng nguyên vật liệu cũng như nhu cầu nguyên vậtliệu cho sản xuất để đảm bảo luôn có đủ nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, dâychuyền sản xuất luôn hoạt động liên tục, không bị gián đoạn do thiếu nguyên liệu

- Thường xuyên đào tạo, kiểm tra trình độ tay nghề của các công nhân sản xuất

- Chịu trách nhiệm trước giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật về nhiệm vụ, côngtác được giao

Lập kế hoạch, thực hiện công tác kiểm tra thử nghiệm nguyên liệu trước khi đưavào sản xuất cũng như kiểm tra thử nghiệm đối với thành phẩm sản xuất được

- Ký xác nhận phiếu kết quả thử nghiệm và chịu trách nhiệm về chất lượng nhữngthành phẩm đã được kiểm tra

- Thống kê và báo cáo định kỳ về chất lượng thành phẩm cho giám đốc và phógiám đốc kỹ thuật

- Đề xuất trước phó giám đốc kỹ thuật những chính sách cải tiến, nâng cao chấtlượng sản phẩm

- Chịu trách nhiệm trước giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật về phần việc đượcgiao

Điều hành chung các công việc hành chính tại Công ty Chịu trách nhiệm về tìnhhình nhân sự, xác định yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, nhân viên tạiCông ty Tổ chức quản lý và thực hiện tốt công tác an toàn lao động, vệ sinh laođộng

- Chịu trách nhiệm trước giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật về phần hành đượcgiao

1.4.3 Tình hình sản xuất của Công ty:

Ngay từ đầu, các nhà quản lý của Công ty Doanh thành đã chú trọng đến tầmquan trọng của hệ thống dây chuyền công nghệ mới Để Công ty tăng dần khả năngcạnh tranh sản phẩm của mình với các sản phẩm cùng loại khác trong và ngoàinước

Trang 16

Tổng kiểm tra

Đóng gói

Kho, thi công

Sơn phủ

Xử lý không đạt

Phế liệu

Không đạtĐạt tiêu chuẩn

Đạt tiêu chuẩnKhông đạt

Trang 17

Mô tả đặt trưng quy trình công nghệ sản xuất:

- Nguyên vật liệu gỗ sau khi nhập về sẽ được kiểm tra chất lượng, chỉ nhữngnguyên liệu đạt yêu cầu chất lượng mới được nhập kho Bộ phận quản lý kho cónhiệm vụ theo dõi, bảo quản nguyên liệu Khi có yêu cầu, bộ phận kho sẽ căn cứvào Bảng kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu do phòng kinh doanh lập để xuất vậtliệu cho phân xưởng phục vụ sản xuất

- Sau khi nhận được nguyên vật liệu do kho cung cấp bộ phận phân xưởng sảnxuất sẽ tiến hành cắt, sấy

- Các tấm gỗ sau khi được sấy sẽ được đưa vào kiểm tra, theo yêu cầu của đơn đặthàng hoặc yêu cầu kỹ thuật

- Sau khi kiểm tra xong, các vật liệu này được chuyển qua khâu ráp nối và hoànthiện sản phẩm

Thành phẩm sau khi được kiểm tra chất lượng tại phòng thí nghiệm Thànhphẩm nào đáp ứng đầy đủ các thông số kỹ thuật sẽ được nhập kho thành phẩm hoặcmang đến các công trình đang thi công Những thành phẩm không đạt chất lượng thì

sẽ sử lý tái sản xuất

Cơ cấu mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty tương đối đa dạng nên nhữngloại nguyên vật liệu của Công ty sử dụng cũng đa dạng như: căm xe, dầu gió, xoanđào, cao su Nguồn nguyên vật liệu Công ty đưa vào sản xuất là ngồn trong nước

và một số ít là gỗ nhập Vì thế, doanh nghiệp phải lên một kế hoạch thật cụ thểtrong việc nhập khẩu nguyên vật liệu sao cho chất lượng, số lượng và giá cả phùhợp với bến bãi, kho chứa cũng như quá trình sản xuất Quan trọng nhất là làm saoCông ty có đủ nguyên vật liệu để cung ứng cho khâu sản xuất tạo ra sản phẩm kịpthời, để xuất hàng cho khách đúng thời hạn,… Chính vì vậy, Công ty phải làm tốtcác khâu cung ứng và dự trữ nguyên vật liệu tránh ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Sản phẩm chủ yếu do Công ty cung cấp là các đồ nội ngoại thất Sản phẩm củaCông ty được sản xuất theo đúng thiết kế kỹ thuật, theo một quy trình công nghệ.Công ty luôn cố gắng thực hiện tối thiểu hóa chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượngnhằm giữ vững vị thế của mình trên thị trường và để đảm bảo giá thành sản phẩm

do Công ty cung cấp là hợp lý nhất

Trang 18

1.4.4 Phương hướng phát triển của Công ty TNHH DOANH THÀNH

Thuận lợi:

- Công ty có thể phát huy tiềm lực của thị trường trong nước, tạo ra các sản phẩmthay thế cho hàng hóa nhập khẩu, với giá cả thích hợp Sản phẩm của Công ty đảmbảo chất lượng nhưng hợp với túi tiền của đại bộ phận dân cư

- Về đội ngủ công nhân viên: công ty có đội ngủ cán bộ quản lý, điều hành sảnxuất được đào tạo chuyên sâu và có kinh nghiệm trong ngành Giữa chủ và ngườilàm công có những tình cảm gắn bó, ít có khoảng cách, nếu có xảy ra xung đột thì

dể dàng giải quyết

- Thêm vào đó, Công ty còn có thế mạnh nữa là trang thiết bị máy móc hiện đại,phương pháp hạch toán phù hợp, tránh được sự thất thoát vốn do hao mòn vô hìnhgây ra

- Hiện nay việc nghiên cứu nhu cầu thì trường của Công ty còn rất yếu kém,

- Hoạt động Marketing của Công ty chưa được quan tâm thích đáng

- Mặc dù Công ty năng động trong tìm kiếm hợp đồng, đáp ứng được nhu cầukhách hàng đến đặt hàng ở Công ty, nhưng khối lượng hợp đồng vẫn còn ít so vớitiềm năng của Công ty

- Phải cạnh tranh gay gắt với các Công ty đầu ngành

Đối với Công ty có 3 yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh, đó là: chất lượng,giá cả, tiến độ giao hàng Trong đó, giá cả là yếu tố quan trọng nhất Chất lượng tốtnhưng giá cả cao khách hàng sẽ khó chấp nhận Yếu tố chất lượng như là một sựcam kết phục vụ khách hàng

Trang 19

1.4.4.3 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới:

- Mở rộng quy mô nhà máy sản xuất, đầu tư mới máy móc thiết bị với công nghệhiện đại, công suất cao, hợp lý hóa dây chuyền sản xuất, giảm chi phí thấp nhất chosản phẩm để tăng tính cạnh tranh

- Tiếp tục đầu tư vào nguồn nhân lực, không ngừng nâng cao trình độ kỹ thuật vàtrình độ quản lý cho cán bộ chủ chốt của Công ty trong tương lai

- Thực hiện tìm kiếm khách hàng, tiến hành ký kết hợp đồng với nhiều kháchhàng

- Đảm bảo chất lượng ổn định và đa dạnh hóa sản phẩm

Cũng như tất cả các doanh nghiệp khác, Công ty coi hiệu quả sản xuất kinhdoanh là vấn đề sống còn đối với sự tồn tại của doanh ngiệp Doanh thu và lợinhuận là hai chỉ tiêu động lực thúc đẩy công ty phát triển và rất được coi trọng trong

kế hoạch chiến lược Doanh thu chính là giá trị hay số tiền mà doanh nghiệp cóđược nhờ thực hiện sản xuất kinh doanh còn lợi nhuận chính là hiệu quả cuối cùng

mà doanh nghiệp đạt được

Trong những năm gần đây Công ty đã đạt được nhiều thành công đáng khích lệ.Công ty đã không ngừng đổi mới một cách toàn diện cả về chiều rộng lẫn chiều sâu,

cả về số lượng lẫn chất lượng, cả về quy mô tổ chức đến công nghệ khoa học kỹthuật Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm quađược thể hiện thông qua bảng biểu dưới đây:

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Chênh lệchTuyệt đối Tương đối

(%)

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Dựa vào bảng 2.1 ta thấy, tổng sản phẩm sản xuất ra của Công ty năm 2009 đạt9.965 sản phẩm, sang năm 2010 tổng sản phẩm này đạt 18.219 sản phẩm tăng 8.253sản phẩm so với năm 2009, tương đương tăng 82,53% Tuy nhiên, tổng sản phẩmtiêu thụ được của Công ty trong năm 2009 chỉ đạt 8.289 sản phẩm Đến năm 2010,

Trang 20

Công ty tiêu thụ được 14.664 sản phẩm Phần chênh lệch giữa sản lượng sản xuất vàtiêu thụ được Công ty đưa vào hàng tồn kho Năm 2009 lượng hàng tồn kho củaCông ty là 1.676 sản phẩm, đến năm 2010 lượng hàng tồn kho này tăng lên 3.554sản phẩm Ngoài nguyên nhân do sự tác động của môi trường bên ngoài thì nguyênnhân chủ yếu là năm 2010 Công ty đã tăng công suất của nhà máy, tăng năng suấtlao động làm lượng hàng sản xuất ra tăng mạnh.

1.5.1 Kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh:

Bảng 2.2: Tình hình sản xuất của Công ty.

(Đvt: 1.000đ)

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Theo số liệu bảng 2.2 trên, ta thấy hoạt động sản xuất các mặt hàng của Công tytăng đều qua các năm Năm 2009 kim ngạch sản xuất tăng tương đối so với năm

2008 là 95,6% tương đương tăng tuyệt đối 41.931.739,2 (1.000đ) sang năm 2010kim ngạch sản xuất tăng tương đối so với năm 2009 là 68,88% tương đương tăngtuyệt đối là 59.094.485,3 (1.000đ)

Bảng 2.3: Tình hình sản xuất theo cơ cấu mặt hàng.

Tỷtrọng(%)

Giá trị(1.000đ)

Tỷtrọng(%)

Tuyệt đối(1.000đ)

Tươngđối(%)Căm

xe

Trang 21

Tổng

cộng

(Nguồn : Phòng Kinh doanh)

Qua bảng số liệu 2.3 trên ta thấy, mặt hàng chủ lực của Công ty là gỗ cao suđược thể hiện cụ thể hơn qua các năm: Năm 2009 là 40.630.873,1 (1.000đ), chiếm47,36% trên tổng tỷ trọng; sang năm 2010 mặt hàng này có sản lượng tương ứng là69.038.190,7 (1.000đ) tăng 28.407.317,6 (1.000đ) so với năm 2009, tương ứngtăng 69,92%

Đối với sản phẩm gổ căm xe, Công ty đã có những biện pháp cải tiến nhằmnâng cao chất lượng sản phẩm dẫn đến nâng cao khối lượng xuất khẩu mặt hàngnày Năm 2009 mặt hàng gổ căm xe có sản lượng là 28.010.937,8 (1.000đ) chiếm32,65% trên tổng tỷ trọng Đến năm 2010 sản lượng của mặt hàng này đạt được là39.524.907,7 (1.000đ) tăng 11.513.969,9 (1.000đ), tương ứng tăng 41,11%

Còn với gỗ dầu gió cũng có chiều hướng tăng nhanh vào năm 2010, tăng19.173.197,8 (1.000đ) so với năm 2009, tương ứng tăng 111,79 %

1.5.1.2 Phân tích tình hình sản xuất theo thị trường:

Bảng 2.4 : Tình hình sản xuất theo thị trường kinh doanh.

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Qua số liệu ở bảng 2.4 ta thấy, thị trường Bà Rịa - Vũng Tàu và các tỉnh miềnđông (BR-VT&MĐ) là thị trường chủ lực của Công ty Năm 2009 Công ty cung cấpcho thị trường này đạt 43.075.932,0 (1.000đ) tương ứng 50,21%, sang năm 2010 là76.239.026,3 (1.000đ) chiếm 52,62% trên tổng doanh thu của Công ty

Trang 22

1.5.2 Phân tích tình hình doanh thu:

Bảng 2.5: Phân tích chung tình hình doanh thu của doanh nghiệp

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Qua bảng số liệu 2.5 thể hiện cơ cấu doanh thu bán hàng ở trên ta thấy Tổngdoanh thu bán hàng tăng qua các năm Cụ thể như năm 2010 doanh thu đạt được là144.984.943,7 (1.000đ) tăng 59.164.814,7 (1.000đ) tương đương tăng 68,94% sovới năm 2009

- Doanh thu hoạt động kinh doanh chiếm chủ yếu từ hoạt động bán hàng Năm

2009 doanh thu bán hàng đạt 85.791.539,6 (1.000đ) Sang năm 2010 doanh thu nàyđạt được 144.886.024,9 (1.000đ), tăng lên 59.094.485,3 (1.000đ), tăng tương ứng68,88% so với năm 2009 Có thể khẳng định rằng do sản lượng tăng, dẫn tới doanhthu bán hàng tăng, đồng thời năm 2010 doanh thu từ hoạt động tài chính, và thu

- Doanh thu từ hoạt động thi công của Công ty chiếm tỷ trọng không cao trongtổng tỷ trọng đóng góp vào tổng doanh thu của Công ty Cụ thể, năm 2010 doanhthu từ hoạt động thi công đạt 31.040,9 (1.000đ) tăng 2.451,5 (1.000đ), tương ứngtăng10 8,57% so với năm 2009 Công ty cần chú trọng đầu tư vào lĩnh vực thi cônghơn vì đây là lĩnh vực có đóng góp khá cao trong tổng cơ cấu cấu thành doanh thu

và ảnh hưởng đến uy tín của công ty, nó góp phần làm tăng doanh thu của Công ty

- Năm 2009 Công ty không thu được lợi nhuận từ thu nhập khác, nhưng đến năm

2010 tình hình đã được cải thiện hơn (do khấu hao tài sản cố định, bán phế liệu,…).Công ty đã đạt 67.877,9 (1.000đ)

Bảng 2.6: Cơ cấu mặt hàng của Công ty

(Đvt: 1.000đ)

Trang 23

Sản phẩm Năm 2009 Năm 2010

Chênh lệc năm 2010&2009

(%)

,1

58.797.637,0

28.318.457,9

192,91

,4

34.983.023,0

5.979.438,6

120,62

,1

26.577.412,9

8.096.628,8

143,81

0

24.527.952,0

16.699.960,0

313,34

,6

144.886.024 ,9

59.094.485 ,3

168,88

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Theo số liệu bảng 2.6 trên ta thấy, mặt hàng chủ lực của Công ty là đồ nội thấtdùng trong các công trình Năm 2009 Công ty đạt được 30.479.179,1 (1.000đ)chiếm 35,53%, sang năm 2010 là 58.797.637,0 (1.000đ) chiếm 40,58% tăng lên28.318.457,9 (1.000đ) so với năm 2009, ứng tăng tương đối là 192,91% Đứng thứ

2 là ván sàn chiếm 33,81% năm 2009, sang năm 2010 tỷ trọng các mặt hàng nàygiảm xuống còn 24,15% nhường chổ cho sản phẩm ngoại thất và các sản phẩm kháctăng nhẹ Năm 2010 sản phẩm ngoại thất các loại tăng hơn so với năm 2009, tăng8.096.628,8 (1.000đ) Tương ứng tăng 43,81% Các sản phẩm khác cũng tăng lênnăm 2009 là 7.827.992,0 (1.000đ) sang năm 2010 sản phẩm này đạt tới24.527.952,0 (1.000đ) tăng 313,33% so với năm 2009 Đây là một tín hiệu đángmừng Vì tuy các sản phẩm khác của Công ty chưa được thị trường chú trọng lắmnhưng năm 2010 Công ty đã thu hút được sự chú ý của khách hàng làm cho doanhthu bán hàng tăng lên đáng kể so với năm 2009, tăng lên 68,88%

1.5.3 Phân tích tình hình lợi nhuận:

Tình hình lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty được thể hiện ở bảngdưới đây:

Bảng 2.7: Phân tích chung về lợi nhuận của Công ty

Trang 24

đối(%)Lợi nhuận thuần

59.097.781,8

169,48

0

144.984.943,7

59.164.784,7

Tỷ suất lợi nhuận thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trên doanh thu thuầnbán hàng và cung cấp dịch vụ tuy có tăng qua các năm nhưng vẫn còn rất thấp Năm

2009 tỷ suất lợi nhuận này là 5,47%, có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ thì Công ty sẽ thu được 5,42 đồng lợi nhuận từ hoạt động này

Trang 25

Đến năm 2010 cứ 100 đồng doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụthì thu được 6,34 đồng tăng 0,89 đồng; tăng tương đối 1,64% so với năm 2009.

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với tổng doanh thu còn rất thấp (thể hiện 1 đồngdoanh thu kiếm được bao nhiêu đồng lợi nhuận) Năm 2009 tỷ suất lợi nhuận trướcthuế trên tổng doanh thu được 0,89%, có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu thì doanhnghiệp sẽ thu được 0,89 đồng lợi nhuận Đến năm 2010 chỉ còn 0,57% tương đương

100 đồng doanh thu thì được 0,57 đồng lợi nhuận giảm 0,32 đồng so với năm 2009

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thu thể hiện hiệu quả thực sự tìnhhình kinh doanh của Công ty Năm 2009 với 100 đồng doanh thu mà Công ty đã bỏ

ra thì thu được 0,64 đồng, sang năm 2010 thì tỷ suất này giảm; với 100 đồng doanhthu thì thu được 0,41 đồng lợi nhuận, giảm 35,63% so với năm 2009

Qua những nhận xét trên cho thấy, do tình hình chi phí (giá vốn hàng bán, chiphí quản lý doanh nghiệp và chí phí hoạt động tài chính) năm 2010 tỷ trọng tăngcao hơn năm 2009 làm cho lợi nhuận của Công ty trong năm 2010 giảm nhẹ so vớinăm 2009 Công ty nên lập kế hoạch cụ thể để đề ra giải pháp nhằm giảm bớt nhữngchi phí này để nâng cao lợi nhuận cho Công ty

Mặc khác do điều kiện kinh tế không ổn định như hiện nay, để đạt được kết quảnhư vậy là cả một sự nổ lực của tất cả cán bộ công nhân viên trong Công ty Công

ty cũng có những chiến lược thích hợp như hướng sản phẩm vào thị trường, thâmnhập vào thị trường ngàch một cách kịp thời và hợp lý Song song đó, Công ty cũngtiến hành nâng cao chất lượng và mẫu mã hình thức sản phẩm nhầm nâng cao thế

xuất kinh doanh, tự chủ về mặt tài chính từ việc huy động vốn đến cách sử dụngvốn sao cho có hiệu quả nhất

Bảng 2.8: Cơ cấu lợi nhuận của Công Ty DOANH THÀNH.

(Đvt: 1.000đ)

So sánh 2009&2008

So sánh 2010&2009 Tuyệt

đối

Tươn

g đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

(44.676, 4)

95,37

Trang 26

Phân tích cơ cấu lợi nhuận của Công ty DOANH THÀNH cho thấy:

- Phần lớn lợi nhuận của Công ty là từ hoạt động kinh doanh (bao gồm lợi nhuận

từ hoạt động bán hàng & cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính) Năm 2008 lợinhuận đạt được là 642.495,2 (1.000đ), đến năm 2009 lợi nhuận này đạt được là964.165,6 (1.000đ) tăng 321.670,4 (1.000đ) so với năm 2008, ứng với tăng 50,7%.Nhưng đến năm 2010 lợi nhuận Công ty đạt được là 919.489,2 (1.000đ) giảm

khai thác một cách hiệu quả các năng lực về vốn, lao động, cơ sở vật chất, kỷthuật… đặt ra dẫn đến tốc độ tăng lợi nhuận chậm hơn tốc độ tăng doanh thu(8,78% < 67,94%) Nguyên nhân chủ yếu là do vốn kinh doanh tăng (được bổ sungvào lưu chuyển) làm cho doanh thu tăng nhưng hiệu quả sử dụng đồng vốn khôngcao làm tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thấp

Lợi nhuận chủ yếu thu được từ hoạt động bán hàng Năm 2008 chiếm khoảng80% tỷ trọng, còn lại là lợi nhuận từ hoạt động thi công chiếm 20% Năm 2009 tỷ

Trang 27

trọng của lợi nhuận từ hoạt động bán hàng này vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu

tỷ trọng của lợi nhuận BH & CCDV Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng tăng lên theocác năm Năm 2009 tăng 1.554.817,2 (1.000đ), tăng 50,2% so với năm 2008; sangnăm 2010 phần lợi nhuận này tiếp tục tăng 4.492.130,5 (1.000đ), tăng 96,56 % sovới năm 2009 Ta có thể kết luận lợi nhuận của Công ty thu được chủ yếu là từ phầnlớn lợi nhuận hoạt động bán hàng Công ty cần phải tìm cách mở rộng lĩnh vựcnhằm tạo lợi nhuận từ mọi hướng

- Lợi nhuận khác: từ đòi nợ, bán phế liệu Năm 2008 công ty đã lỗ 158.600,6(1.000đ), sang năm 2009 công ty tiếp tục lỗ 201.359,5 (1.000đ) Tình hình trở nêntốt hơn trong năm 2010 khi khoảng lỗ của Công ty đã giảm xuống chỉ còn 89.650,2(1.000đ) do Công ty đã đòi được nợ khó đòi của khách hàng còn tồn động từ năm

2008 và thu được một phần tiền từ việc bán phế liệu Đây là dấu hiệu tốt, khi Công

ty đã tìm ra giải pháp thu hồi các khoảng nợ từ khách hàng và biết cách khấu hao tàisản cố định một cách hợp lý nhất

1.6 Phân tích hiệu quả hoạt động – sản xuất kinh doanh tại công ty DOANH THÀNH:

1.6.1 Phân tích chi phí và hiệu quả sử dụng chi phí:

1.6.1.1 Phân tích chung tình hình chi phí:

Bảng 2.9: Tình hình chi phí của Công ty DOANH THÀNH

79.604.945,492,75

133.556.972,692,11

Tỷ suất CPBH/DT(%)

449.312,11,02

509.045,10,593

621.402,70,433

Chi phí QLDN

Tỷ suất

CPQLDN/DT(%)

857.868,61,96

1.025.541,81,2

1.563.511,81,078

Tỷ suất CPTC/DT(%)

2.479.726,45,65

3.716.431,14,33

8.255.689,55,7

Tỷ suất CPK/DT(%)

423.949,00,97

201.359,50,23

157.528,10,109

Trang 28

Qua bảng số liệu trên ta thấy, để đạt được 100 đồng doanh thu Công ty phải bỏ

ra rất nhiều chi phí Cụ thể như:

Năm 2008 để thu được 100 đồng doanh thu Công ty phải bỏ ra 98,9 đồng chiphí Trong đó, tỷ suất chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng khá cao Do sảnphẩm chủ lực đóng góp vào doanh thu của Công ty khoảng 90% là thiết bị nội thất,

đó là những sản phẩm đòi hỏi nguyên liệu tốt và thiết kế tỉ mỷ nên ảnh hưởng lớnđến lợi nhuận của Công ty Ví dụ như nếu Công ty muốn có 100 đồng doanh thu thìphải bỏ ra đến 89,3 đồng cho chi phí giá vốn hàng bán; tiếp đó là chi phí tài chính,Công ty đã phải chi 5,65 đồng cho hoạt đồng thi công nếu muốn có 100 đồng doanhthu từ hoạt đồng kinh doanh này, điểm đáng chú ý ở đây là trong giai đoạn nàydoanh thu từ hoạt động thi công không đáng kể Công ty đã sử dụng chi phí bánhàng và quản lý doanh nghiệp một cách có hiệu quả hơn các chi phí khác Điển hìnhnhư: để thu được 100 đồng doanh thu Công ty chỉ bỏ ra 1,02 đồng chi phí bán hàng

và 1,96 đồng cho chi phí quản lý doanh nghiệp

Tương tự như trên, năm 2009 để thu được 100 đồng doanh thu Công ty phải bỏ

ra 99,103 đồng chi phí cao hơn năm 2008 là 0,203 đồng Trong đó, tỷ suất chi phígiá vốn hàng bán tăng lên 3,42 đồng so với năm trước Điều này là bị ảnh hưởngchung của giá cả thế giới Trong năm 2009, tuy tình hình sử dụng chi phí của Công

ty vẫn chưa tốt lắm, nhưng Công ty đã cố gắng không để mức chi phí của từng bộphận tăng lên đáng kể

Sang năm 2010 để thu được 100 đồng doanh thu Công ty phải bỏ ra 99,427 đồngchi phí cao hơn năm 2009 là 0,324 đồng Tình hình tổng chi phí của năm sau caohơn năm trước tuy là không nhiều nhưng cũng phần nào làm giảm đi lợi nhuận củaCông ty, do đó Công ty cần chú trọng đến việc sử dụng chi phí hợp lý, giảm bớt cácchi phí không đáng, nhất là phải chú trọng đến chi phí giá vốn hàng bán vì chi phínày luôn chiếm bộ phận cao trong tổng chi phí và luôn chịu ảnh hưởng của môitrường bên ngoài Công ty cần phải thu thập và xử lý thông tin một cách chính xác

để từ đó tìm ra giải pháp để giảm chi phí trong việc thu mua nguyên liệu, chi phí

Ngày đăng: 09/01/2015, 17:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH DOANH THÀNH - phân tích hiệu quả kinh doanh – thực trạng và giải pháp tại công ty tnhh doanh thành
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH DOANH THÀNH (Trang 12)
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình sản xuất - phân tích hiệu quả kinh doanh – thực trạng và giải pháp tại công ty tnhh doanh thành
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình sản xuất (Trang 16)
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất theo cơ cấu mặt hàng. - phân tích hiệu quả kinh doanh – thực trạng và giải pháp tại công ty tnhh doanh thành
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất theo cơ cấu mặt hàng (Trang 20)
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất của Công ty. - phân tích hiệu quả kinh doanh – thực trạng và giải pháp tại công ty tnhh doanh thành
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất của Công ty (Trang 20)
Bảng 2.4 : Tình hình sản xuất theo thị trường kinh doanh. - phân tích hiệu quả kinh doanh – thực trạng và giải pháp tại công ty tnhh doanh thành
Bảng 2.4 Tình hình sản xuất theo thị trường kinh doanh (Trang 21)
Bảng 2.5: Phân tích chung tình hình doanh thu của doanh nghiệp - phân tích hiệu quả kinh doanh – thực trạng và giải pháp tại công ty tnhh doanh thành
Bảng 2.5 Phân tích chung tình hình doanh thu của doanh nghiệp (Trang 22)
Bảng 2.7: Phân tích chung về lợi nhuận của Công ty - phân tích hiệu quả kinh doanh – thực trạng và giải pháp tại công ty tnhh doanh thành
Bảng 2.7 Phân tích chung về lợi nhuận của Công ty (Trang 23)
Bảng 2.8: Cơ cấu lợi nhuận của Công Ty DOANH THÀNH. - phân tích hiệu quả kinh doanh – thực trạng và giải pháp tại công ty tnhh doanh thành
Bảng 2.8 Cơ cấu lợi nhuận của Công Ty DOANH THÀNH (Trang 25)
Bảng 2.12: Cơ cấu nhân sự của Công ty Doanh Thành. - phân tích hiệu quả kinh doanh – thực trạng và giải pháp tại công ty tnhh doanh thành
Bảng 2.12 Cơ cấu nhân sự của Công ty Doanh Thành (Trang 30)
Bảng 2.13: Trình độ nhân sự của Công ty  Doanh Thành - phân tích hiệu quả kinh doanh – thực trạng và giải pháp tại công ty tnhh doanh thành
Bảng 2.13 Trình độ nhân sự của Công ty Doanh Thành (Trang 31)
Bảng 2.14: Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của Công ty. - phân tích hiệu quả kinh doanh – thực trạng và giải pháp tại công ty tnhh doanh thành
Bảng 2.14 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của Công ty (Trang 32)
Bảng 2.16: So sánh tình hình tài sản chung của Công ty - phân tích hiệu quả kinh doanh – thực trạng và giải pháp tại công ty tnhh doanh thành
Bảng 2.16 So sánh tình hình tài sản chung của Công ty (Trang 33)
Bảng 2.18: So sánh tình hình nguồn vốn của Công ty qua các năm - phân tích hiệu quả kinh doanh – thực trạng và giải pháp tại công ty tnhh doanh thành
Bảng 2.18 So sánh tình hình nguồn vốn của Công ty qua các năm (Trang 36)
Bảng 2.20: Tốc độ quay hàng tồn kho. - phân tích hiệu quả kinh doanh – thực trạng và giải pháp tại công ty tnhh doanh thành
Bảng 2.20 Tốc độ quay hàng tồn kho (Trang 39)
Bảng 3.3: Số lao động phổ thông bị cắt giảm - phân tích hiệu quả kinh doanh – thực trạng và giải pháp tại công ty tnhh doanh thành
Bảng 3.3 Số lao động phổ thông bị cắt giảm (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w