* Bài toán : Cho hình vẽ, trong đó hình vuông AEBF có cạnh bằng 1m, hình vuông ABCD có cạnh AB là một đường chéo của hình vuông AEBF.. a Tính diện tích hình vuông AEBF Tính diện tích h
Trang 1GD
Trang 2E
A
B
D
C
1m
F
a) S AEBF = 1.1 = 1 ( m 2 )
S AEBF = 2 S ABF
S ABCD = 4 S ABF
= 2 1 b) Gọi x (m) ( x >0) là độ dài cạnh hình vuông ABCD
x
= 2.
* Bài toán : Cho hình vẽ, trong đó hình vuông AEBF có cạnh bằng 1m, hình vuông ABCD có cạnh AB là một đường chéo của hình vuông AEBF
a) Tính diện tích hình vuông AEBF Tính diện tích hình vuông ABCD
b) Tính độ dài đường chéo AB
x = 1,4142135623730950488016887…
Giải
= 2 (m 2 )
Trang 31) Số vô tỉ:
x2 = 2 ( x > 0)
là số thập phân vô hạn không tuần hoàn (Số vô tỉ)
*Bài toán: (sgk)
* Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không
tuần hoàn
* Tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là I.
Trang 41) Số vô tỉ:
2) Khái niệm về căn bậc hai :
Ta nói 2 và -2 là các căn bậc hai của 4
* Định nghĩa: Căn bậc hai của mộtx2 = a ( a 0) x là căn bậc hai củasố a không âm là số x sao choa x 2 = a
22 = 4 ; (-2)2 = 4
52 = 25 ; (-5)2 = 25 Ta nói 5 và -5 là các căn bậc hai của 25
* Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: số dương kí hiệu là
và số âm kí hiệu là - a a
* Chú ý: Không được viết 25 5
* Số âm không có căn bậc hai.
Ví dụ: số dương 25 có hai căn bậc hai là:
* Số 0 có đúng một căn bậc hai là chính số 0, ta viết = 0 0
Trang 5* Tìm các căn bậc hai của 9, -16, 2
Số dương 9 có hai căn bậc hai là và 9 3 9 3
Số -16 không có căn bậc hai
Số dương 2 có hai căn bậc hai là và 2 2
Trang 6Bài toán mở đầu
x2 = 2 và x > 0
Nên x = 2
Số dương 2 có hai
căn bậc hai là:
và -
A
B
D
C
1m
F
x
2
m
Trang 7Sơ đồ tư duy
Trang 8Làm bt 82/SGK 41
Sơ đồ tư duy
Làm bt 83/SGK 41
Trang 9Bài 84: Hãy chọn câu trả lời đúng.
Nếu thì x2 bằng :
2
x
2
x
Giải thích:
Giải thích:
x
16
Trang 10Điền số thích hợp vào ô trống:
x
2
4
2
2
4
x
16
5 , 0 25
,
0,5
2
) 25 ,
(0
0,0625
2
( 3) 3
3
( 3 )22 81
81
2
4 10
10
102
Trang 118 8
Tớ lạnh quá!
Tớ thì chẳng lạnh tí nào vì
tớ được chàng
“… ” che chở căn bậc hai
Trang 12Hướng dẫn về nhà
-Học thuộc kĩ lý thuyết
-Làm hoàn chỉnh các bài tập SGK trang 41, 42
-Lưu ý BT86/SGK42: ấn nút trước rồi mới ấn các biểu thức dưới dấu căn
-Đọc mục “có thể em chưa biết”
-Xem trước bài “số thực”, cần tìm hiểu:
1/ Số thực là gì?
2/ Kí hiệu tập hợp các số thực
3/ Cách so sánh hai số thực
3/ Trục số thực