Luận văn thạc sỹ nghiên cứu về các loài cây gỗ thuộc 3 họ thực vật ( Đậu, Vang và Trinh nữ) thuộc bộ Đậu tại tỉnh Quảng trị. Bao gồm phân nghiên cứu hiện trạng tài nguyên và các giải pháp bảo tồn phát triển loài cây gỗ bộ Đậu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nằm ở vùng Đông Nam châu Á với diện tích khoảng 330.541 km2, Việt Nam
là một trong 16 nước có tính ĐDSH cao trên thế giới [4] Đặc điểm về vị trí địa lý,địa hình, đất đai và khí hậu của Việt Nam đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinhthái và các loài sinh vật
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, ĐDSH ở nước ta bị suy giảm mạnh.Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài vàdưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần Nguyênnhân chủ yếu là do cháy rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai dẫn tới làm thuhẹp nơi cư trú của các giống loài; khai thác và đánh bắt quá mức, tình trạng buôn bántrái phép động vật, thực vật quý hiếm; ô nhiễm môi trường
Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp,cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đấtnước Tuy nhiên, công tác điều tra, đánh giá, kiểm kê tài nguyên ĐDSH thiếu hệthống, thiếu đồng bộ; việc thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin và chia sẻ thông tin liênquan đến bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH còn nhiều hạn chế; thông tin, dữ liệunằm phân tán ở nhiều ngành, nhiều địa phương, chưa được tập trung quản lý Đếnnay, Việt Nam vẫn chưa có công trình nào thống kê chính thức hiện trạng ĐDSH trênquy mô toàn quốc Đây cũng là những thách thức trong công tác bảo tồn ĐDSH củaViệt Nam
Bộ Đậu (Fabales) có 3 họ thực vật là họ Đậu (Fabaceae), họ Vang (Caesalpiniaceae) và họ Trinh nữ (Mimosaceae) Các họ này có nhiều loài cây gỗ quan trọng có giá trị kinh tế và bảo tồn cao, như Sưa (Dalbergia tonkinensis), Trắc (D cochinchinensis), Cẩm lai (D oliveri), Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus),
Gụ lau (Sindora tonkinensis), Gụ mật (Sindora siamensis), Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa), Lim xanh (Erythrophloeum fordii)
Quảng Trị là một tỉnh thuộc phía Nam khu vực Bắc Trung Bộ, cũng là mộttrong những nơi có sự giao lưu giữa hai khu hệ thực vật Bắc và Nam Trường Sơn Dovậy, ở đây có tính đa dạng cao về thực vật rừng, trong đó có các loài cây gỗ thuộc
nhiều bộ, họ khác nhau, đặc biệt là bộ Đậu (Fabales).
Qua khảo sát sơ bộ và các tài liệu nghiên cứu cho thấy tại Quảng Trị có nhiều
loài cây gỗ quý hiếm thuộc bộ Đậu như: Gụ lau (Sindora tonkinensis), Sưa (Delbergia tonkinensis), Trắc (Delbergia cochinchinesis), Lim xanh (Erythrophleum fordii), Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa) mọc tự nhiên hoặc được gây trồng ở các quy mô
và địa phương khác nhau
Hiện nay, tại Quảng Trị vẫn chưa có bất kỳ một công trình nghiên cứu chuyênsâu nhằm đánh giá đầy đủ tiềm năng và hiện trạng các loài này cũng như các yếu tốảnh hưởng đến chúng để có kế hoạch quản lý bảo tồn và phát triển hợp lý Đó là lý do
chúng tôi chọn và thực hiện đề tài “Nghiên cứu hiện trạng tài nguyên cây gỗ bộ Đậu và giải pháp bảo tồn, phát triển một số loài cây chủ yếu ở tỉnh Quảng Trị”.
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
Cung cấp cơ sở dữ liệu về nhóm loài và loài chủ yếu phục vụ công tác bảo tồn
và phát triển tài nguyên cây gỗ rừng tại địa phương
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a) Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu bổ sung dữ liệu khoa học cho hệ thực vật tỉnh Quảng Trị
- Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học để đề xuất những biện pháp tác độngphù hợp nhằm bảo tồn và phát triển những nguồn gen quý hiếm để sử dụng hiện tại
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Nghiên cứu thực vật trên thế giới
1.1.1 Nghiên cứu về hệ thực vật.
Andrea Caesalpino (1519-1603) đưa ra bảng phân loại đầu tiên và đã đượcđánh giá cao; John Ray (1628-1705) mô tả được gần 18.000 loài thực vật trong cuốn
“Lịch sử thực vật” Linnée (1707-1778) với bảng phân loại thực vật, ông đã đưa ra
cách đặt tên bằng tiếng La tinh gồm 2 từ ghép lại mà ngày nay chúng ta còn sử dụng
và hệ thống phân loại gồm 7 đơn vị: Giới, Ngành, Lớp, Bộ, Họ, Chi, Loài [9]
Đến nay, theo số liệu của Trung tâm Giám sát Bảo tồn Thế giới (2000) trên thếgiới đã thống kê được 1.700.000 loài sinh vật, trong đó thực vật bậc cao có 250.000loài (số loài ước tính khoảng 300.000 loài) [23]
kê 8 kiểu quần lạc trong các vùng đó [56]
Gần đây các nhà sinh thái và địa thực vật Đức đã phân chia thảm thực vật ởcạn thành 16 kiểu quần hệ [46]
1.2 Nghiên cứu về thực vật ở Việt Nam
1.2.1 Những nghiên cứu về hệ thực vật ở Việt Nam
Một số công trình mang tính chất cơ bản và cổ điển của các tác giả là ngườinước ngoài nhằm thống kê các loài thực vật Việt Nam như: J Loureiro (1793), J.B.L.Pierre (1880) và đến đầu thế kỷ XX có H Lecomte và cộng sự (1907-1952) [40]
Phan Kế Lộc (1998) đã tổng kết hệ thực vật Việt Nam có 9.628 loài cây hoang dại
có mạch, 2.010 chi, 291 họ, 733 loài cây trồng, như vậy tổng số lên tới 10.361 loài, 2.256chi, 305 họ Lê Trần Chấn (1999) khi nghiên cứu một số đặc điểm của khu hệ thực vậtViệt Nam đã ghi nhận 10.192 loài của 2.298 chi, 285 họ của 6 ngành thực vật Trên phạm
vi cả nước, Nguyễn Tiến Bân (2005) đã thống kê và đi đến kết luận hệ thực vật ViệtNam hiện biết 11.603 loài, trong đó ngành Ngọc lan với 10.775 loài [1], [8], [40]
Trong số các tài liệu về thực vật học được xuất bản trong thời gian gần đây,
đáng chú ý nhất phải kể đến bộ sách “Cây cỏ Việt Nam” gồm 3 tập của Phạm Hoàng
Hộ (1999-2000) [25]
1.2.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật ở Việt Nam
Trên quan điểm sinh thái phát sinh, Thái Văn Trừng (1978, 1998) đã xây dựngbảng phân loại rừng Việt Nam [46], [47]
1.2.3 Văn bản chính sách về công tác bảo tồn đa dạng sinh học
Ba mốc quan trọng nhất trong lĩnh vực bảo tồn của Việt Nam là sự ra đời của Nghịđịnh 18/HĐBT (1992), Nghị định 48/2002/NĐ-CP (2002) và Nghị Định 32/2006/NĐ-CP.Ngày 1 /7 /2009 luật ĐDSH của Việt Nam chính thức có hiệu lực [6], [61]
Trang 4Ở Việt Nam, tuyển tập “Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)” là tài liệu duy nhất
công bố một cách đầy đủ các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở ViệtNam Cuốn sách được xuất bản vào các năm 1992, 1996 và mới nhất là năm 2007
Trong cuốn “sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)” năm 2007 đã công bố 847 loài
(thuộc 201 họ) quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ [2]
1.3 Tài nguyên cây gỗ và một số tư liệu về tiêu chuẩn phân loại gỗ tại Việt Nam
1.3.1 Tài nguyên cây gỗ rừng Việt Nam
1.3.2 Phân loại gỗ tại Việt Nam
1.4 Những nghiên cứu về thực vật ở Quảng Trị
1.4.1 Thảm thực vật
1.4.2 Hệ thực vật
Hệ thực vật ở tỉnh Quảng Trị có ít nhất là 2.500 loài thực vật bậc cao nằmtrong 944 chi của 209 họ; trong đó ngành Lá thông có 1 loài, 1 chi, 1 họ; ngành Thápbút có 1 loài, 1 chi, 1 họ; ngành Thông đất có 8 loài, 2 chi, 2 họ; ngành Dương xỉ cókhoảng 100 loài, 61 chi, 29 họ; ngành Hạt trần có 18 loài, 8 chi, 6 họ; ngành Hạt kín cókhoảng 2.400 loài, 879 chi, 176 họ; Trong ngành Hạt kín thì lớp Hai lá mầm có khoảng
2000 loài, 690 chi, 145 họ và lớp Một lá mầm có 400 loài, 189 chi, 31 họ Hệ thực vậtvùng Quảng Trị có 51 loài quý hiếm đã được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam [67]
1.5 Tình trạng quản lý bảo vệ các thực vật quý hiếm và hoạt động khai thác, buôn bán thực vật quý hiếm, nguy cấp
1.5.1 Tình trạng quản lý bảo vệ các thực vật quý hiếm
1.5.2 Hoạt động khai thác, buôn bán thực vật quý hiếm, nguy cấp
1.6 Những nghiên cứu về các loài cây thuộc bộ Đậu
Ở Việt Nam, kết quả thống kê cho thấy thực vật trong bộ Đậu có 103 chi với
430 loài, trong đó nhiều chi có những loài cây lấy gỗ có giá trị và chiếm thành phần
quan trọng ở nhiều khu rừng như: Lim xanh (Erythrophloeum fordii), Gụ mật (Sindora cochinchinensis), Cẩm lai (Dalbergia bariensis), Trắc (Dalbergia cochinchinensis), Giáng hương (Pterocarpus pedatus), Căm xe (Xylia dolabriformis),
1.7 Các loài thực vật quý hiếm thuộc đối tượng nghiên cứu
1) Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain)
2) Trắc (Dalbergia cochinchinensis Pierre, 1898)
3) Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus Kurz, 1874)
4) Cẩm Lai (Dalbergia oliveri Gamble ex Prain 1897)
5) Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib, 1912)
6) Gụ lau (Sindora tonkinensis A Chev ex K et S S Larsen, 1980)
7) Gụ mật (Sindora siamensis Teysm ex Miq., 1867)
8) Lim xanh (Erythrophloeum fordii Oliv 1883)
Trang 5Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu cụ thể
- Lập được danh mục các loài thuộc đối tượng nghiên cứu trên địa bàn tỉnh
- Xác định được hiện trạng phân bố và tình trạng các loài chủ yếu
- Đề xuất được các giải pháp, phương án bảo tồn và phát triển có tính khả thi cao
2.2 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
1) Đối tượng nghiên cứu
- Về thành phần loài cây: Bao gồm tất cả các loài thực vật bản địa thân gỗ thuộc 3 họ là họ Đậu (Fabaceae), họ Vang (Caesalpiniaceae) và họ Trinh nữ (Mimosaceae) có nguồn gốc tự nhiên hay được trồng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Về hiện trạng loài và giải pháp bảo tồn và phát triển: Tập trung ưu tiên
nghiên cứu các loài: Cây gỗ quý hiếm và có giá trị bảo tồn cao; Cây gỗ thương mại
có giá trị kinh tế cao; Cây đa tác dụng, cho lâm sản ngoài gỗ có giá trị sử dụng vàkinh tế; Cây có tác dụng phòng hộ cao cho vùng đầu nguồn, vùng đất ngập nước hoặcvùng cát ven biển; Cây có giá trị văn hóa, gắn chặt với đời sống vật chất và tinh thầncủa người dân hay biểu tượng của địa phương
2) Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Trên diện tích rừng và đất lâm nghiệp đại diện chocác tiểu vùng sinh thái chủ yếu của tỉnh Quảng Trị (gồm các huyện Hướng Hóa,Đakrông, Cam Lộ, Vĩnh Linh đại diện cho vùng đồi và núi; các xã Vĩnh Thủy, VĩnhHiền, Vĩnh Hòa (huyện Vĩnh Linh) đại diện cho vùng đồng bằng; các xã Hải Thọ,Hải Xuân, Hải Dương (huyện Hải Lăng) đại diện cho vùng cát ven biển; huyện Cồn
Cỏ đại diện cho vùng hải đảo) Ngoài ra, đề tài còn khảo sát bổ sung tại một số vườn
hộ gia đình, vườn ươm và vườn thực vật thuộc các huyện Gio Linh, Cam Lộ, HướngHóa và thành phố Đông Hà
- Thời gian nghiên cứu và thu thập số liệu: Tháng 11/2013 đến tháng 7/2014
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu những điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của tỉnh Quảng Trị cóliên quan đến đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu thành phần loài theo địa phương và tiểu vùng sinh thái, nguồngốc các loài
- Tìm hiểu giá trị và công dụng, phân nhóm các loài theo công dụng, giá trị vàmục tiêu quản lý, xác định các loài chủ yếu cần ưu tiên bảo tồn và phát triển
- Tìm hiểu tình hình khai thác sử dụng, kiến thức bản địa và các yếu tố ảnhhưởng đến các loài chủ yếu
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của các loài chủ yếu
- Nghiên cứu đặc điểm tái sinh, sinh trưởng và phát triển một số loài chủ yếu
- Tìm hiểu kỹ thuật nhân giống, gieo ươm và gây trồng một số loài chủ yếu
- Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên cây gỗ bản địa bộ Đậu trênđịa bàn tỉnh Quảng Trị
Trang 62.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thu thập số liệu nghiên cứu
a Về thành phần loài:
- Kế thừa các nguồn dữ liệu thứ cấp (để lập bản danh lục tạm thời).
- Phỏng vấn các bên liên quan (để xác minh và bổ sung danh lục tạm thời, định
hướng đối tượng và địa điểm điều tra/phúc tra thực địa)
- Phúc tra thực địa (để xác minh và bổ sung danh lục tạm thời).
+ Kiểm chứng thông tin tại các địa điểm đã xác định (dựa vào nhân chứng,công cụ GPS…)
+ Lập tuyến điều tra phát hiện tại các khu vực có thông tin nhưng chưa xácđịnh cụ thể điểm phân bố
- Điều tra thực địa (đối với các vùng thiếu vắng thông tin về loài hay nhóm
loài) trên các tuyến điều tra phát hiện để bổ sung thành phần loài hay vùng phân bố
b Về công dụng, giá trị và tình hình khai thác sử dụng
- Tra cứu tài liệu
- Phỏng vấn người dân và các bên liên quan
- Khảo sát thị trường
c Về xác định loài chủ yếu
- Xây dựng tiêu chí lựa chọn
- Trưng cầu ý kiến của cơ quan chức năng, các bên liên quan và tham vấnchuyên gia
d Về đánh giá hiện trạng các loài chủ yếu và tình hình gây trồng
- Xác định các chỉ tiêu đánh giá (nguồn gốc, số lượng, mật độ, tình hình sinhtrưởng, phát triển, tái sinh, chất lượng cây mẹ và cây tái sinh, các đặc trưng sinh thái,các yếu tố ảnh hưởng hay đe dọa, tình hình gây trồng…)
- Điều tra thu thập các chỉ tiêu thông qua điều tra thực địa trên các ô tiêu chuẩntạm thời và phỏng vấn chủ rừng, chủ vườn và các bên liên quan
e Về tìm hiểu kỹ thuật nhân giống, gieo ươm và gây trồng
- Tham khảo tài liệu
- Khảo sát mô hình thực tế
- Phỏng vấn cơ sở sản xuất, kỹ thuật viên, đại diện hộ gia đình…
f Về đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp tiếp cận có sự tham gia
2.4.2 Phương pháp điều tra chuyên ngành ở thực địa
Áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với định tính để mô tả.Việc thu thập số liệu tiến hành trên các ô tiêu chuẩn Việc xác định vị trí của các ôtiêu chuẩn được xác định bằng máy định vị GPS
- Căn cứ vào bản đồ khu vực, xác định các tuyến điều tra Dọc theo tuyến điềutra bố trí các ô tiêu chuẩn và ô dạng bản để thu thập số liệu
Trang 7- Trong quá trình điều tra đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của cây, tiến hànhthu thập mẫu, cố định mẫu
- Phân tích mẫu: Phân tích đặc điểm hình thái của thân, cành, lá, hoa, quả điđôi với ghi chép
- Xác định tên loài: Theo ý kiến chuyên gia và theo phương pháp so sánhhình thái
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê, mô tả và phân tích dưới dạngcác bảng biểu và biểu đồ
- Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel
- Xây dựng bản đồ hiện trạng, phân bố bằng ứng dụng GIS
- Sử dụng các tài liệu chuyên ngành để nhận diện và xác định loài
Trang 8Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Quảng Trị là một tỉnh thuộc Bắc Trung, với tổng diện tích tự nhiên 473.982
km2, diện tích đất lâm nghiệp là 290.476,13ha, chiếm 61,3% tổng diện tích Cáchuyện có diện tích đất lâm nghiệp lớn nhất là Hướng Hóa, Đakrông và Vĩnh Linh.Dân số là 613.655 người (số liệu năm 2013) [16]
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị
(Nguồn: Ảnh chụp bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị)
Địa hình lãnh thổ rất đa dạng, dốc từ Tây sang Đông tạo thành 4 vùng địa lý tựnhiên: cát ven biển, đồng bằng, trung du và miền núi Núi ở Quảng Trị có độ cao từ250-2.000m xen kẽ với các dải đồi cao thấp khác nhau, ăn sâu vào lãnh thổ Việt Namtạo ra Tây và Đông Trường Sơn
3.1.2 Kinh tế - xã hội
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2005-2013 đạt trên10%, thu nhập bình quân đầu người năm 2013 là 26,8 triệu đồng; Cơ cấu kinh tế củatỉnh chuyển dịch theo hướng tích cực
3.1.3 Truyền thống văn hóa - tập quán sử dụng tài nguyên rừng
Cộng đồng các dân tộc tỉnh Quảng Trị gồm 3 dân tộc chính: Kinh, Vân Kiều
và Pa Cô Tỉ lệ các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 9% tổng dân số, sinh sống chủ yếu
ở các huyện miền núi phía Tây của tỉnh như: Hướng Hóa, Đakrông Một số phong tụctập quán của đồng bào dân tộc có tác dụng trong bảo tồn và phát triển tài nguyênrừng như: Những phong tục tập quán lâu đời nhằm giữ gìn một số vùng đất quantrọng cho thôn bản Những tập quán này góp phần giữ gìn các vùng đất đầu nguồnnước, hay những nơi rừng tốt khỏi việc khai thác một cách bừa bãi Một loại rừngcấm khác cũng bị nghiêm ngặt trong việc khai thác là “Rừng ma” - là nơi chôn ngườichết của bản và các khu miếu thờ Những khu rừng này cũng bị cấm khai thác
Trang 9Tuy nhiên, hoạt động kinh tế chủ yếu của đồng bào là nông - lâm nghiệp vớiphương thức canh tác nương rẫy truyền thống kỹ thuật canh tác lạc hậu Đây là mộttrong những nguyên nhân làm mất rừng và giảm đa dạng sinh học.
3.2 Thành phần loài thực vật thuộc bộ Đậu theo địa phương và tiểu vùng sinh thái
3.2.1 Thành phần loài thực vật thân gỗ bộ Đậu tỉnh Quảng Trị
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tại tỉnh Quảng Trị, trong các họ Đậu (Fabaceae), Vang (Caesalpiniaceae) và Trinh nữ (Mimosaceae) của bộ Đậu (Fabales) có 51 loài
cây gỗ thuộc 20 chi Trong đó, họ Vang có 19 loài thuộc 11 chi, họ Đậu có 19 loàithuộc 6 chi, họ Trinh nữ có 13 loài thuộc 3 chi
Chi có số loài nhiều nhất là Archidendron (họ Trinh nữ) với 9 loài, chi Bauhinia (họ Vang) có 6 loài, các chi Dalbergia, Millettia và Ormosia (họ Đậu) mỗi
chi có 5 loài Số liệu chi tiết được thể hiện ở bảng 3.2:
THU: Dược liệu CNH: Lấy nhựa DTC: Thủ công, mỹ nghệ
TAN: Tanin
Trang 10Bảng 3.1 Danh lục thực vật thân gỗ bộ Đậu tỉnh Quảng Trị
T
Dạng sống Công dụng
Phân bố Vùng sinh thái và Địa điểm điều tra Núi & Đồi Đồng
bằng
Vùng cát
Hải đảo
Hướng Hóa Đăkrông
Đông Hà, Vĩnh Linh (Rú Lịnh)
Hải Lăng (H.Thọ, H.Xuân)
Cồn Cỏ
1 Antheroporum pierrei Gagnep. Mát, Săng mây GOT LGO, DOC +
2 Dalbergia assamica Benth. Cọ khiết, Cọ khẹt lá nhỏ GOT LGO, CTD +
8. E variegata L (E orientalis (L.)
CAN, AND,
12 M piscidia (Roxb.) W & Arn. Thàn mát ruốc cá GON DOC +
13 M sericea (Vent.) Wight & Arn Mát tơ, Thàn mát tơ GOL THU +
Trang 1119 Pterocarpus macrocarpus Kurz. Giáng hương GOL LGO, TAN +
II Caesalpiniaceae Họ Vang
20 Afzelia xyclocarpa (Kuz.) Craib. Gõ đỏ, Gõ cà te GOL LGO, TAN +*
29. Gleditsia australis Hemsl.ex
31. Gymnocladus angustifolius
32. Peltophorum dasyrrachis (Miq.)
33. P pterocarpum (DC.) Backer ex
35. Senna siamea (Lamk) Irwin &
36. Sindora siamensis Teysm ex
37. S tonkinensis A Chev ex K &
Trang 1239 Adenanthera pavonina L Muồng cườm GOT LGO,THU +
40 Albizia chinensis (Osbeck.) Merr Cọ kiêng GON LGO, TAN + +
43. Archidendron balansae (Oliv.) I.
48. A chevalieri (Kosterm) I.
51 A.robinsonii (Gagnep.) I Nielsen Cứt ngựa robinson GON LGO + +
(Nguồn: Kết quả điều tra, 2014)