Một trong những định hướng đổi mới phương pháp giảng dạyđề cập đến định hướng đổi mới công việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, tõ hình thức đến công cụ, đặc biệt chú trọng tối
Trang 1MỞ ĐẦU
I.Lí do chọn đề tài
Hiện nay, trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, đổi mới nền giáo dục đào tạo là mét trong những trọng tâm quan trọng của sự phát triển Nghị quyết đại hội lần
thứ X của Đảng ta đã chỉ rõ là: “Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên (GV) và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo độc lập suy nghĩ của học sinh, ” Điều 28 Luật Giáo
dục nước ta (2005) còng nhấn mạnh: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh (HS), phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”
Một trong những định hướng đổi mới phương pháp giảng dạyđề cập đến định hướng đổi mới công việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, tõ hình thức đến công
cụ, đặc biệt chú trọng tối đa khả năng tự kiểm tra, đánh giá của người học, bởi người học
là một trung tâm quan trọng của hoạt động dạy và học ở nhà trường
Trong vài năm gần đây, đồng thời với việc áp dụng chương trình và sách giáo khoa mới, ở các trường phổ thông đã và đang thực hiện tích cực việc đổi mới phương pháp dạy học, trong đó có đổi mới cách thức, nội dung kiểm tra, đánh giá
Việc đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá thực hiện theo định hướng: Tăng cường kiểm tra đánh giá bằng việc sử dụng kiểm tra trắc nghiệm khách quan (TNKQ)kết hợp với trắc nghiệm tự luận(TNTL) trên cơ sở nghiên cứu những ưu, nhược điểm của từng loại trắc nghiệm để sử dụng đạt mục đích dạy học của bộ môn, từng lớp học, trong quá trình dạy học, và đã bước đầu khuyến khích HS tìm sách tham khảo tự củng cố kiến thức
Cách thức thi cử hiện nay ở các kì thi quan trọng như thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học thường sử dụng thi 100%
Trang 2TNKQ; TNTL thường chỉ chiếm một phần nhá trong các bài kiểm tra đánh giá Trên thị trường sách tham khảo về bài tập Hoá học có rất nhiều, nhưng HS không biết lựa chọn loại sách nào giúp tăng cường khả năng tự kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng thật
là hiệu quả
Đáp ứng nhu cầu đó, cũng như để giúp các em HS THPT cọ sát với hình thức thi trắc nghiệm qua các đợt thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và thi tuyển Đại học, chúng tôi đã chọn đề tài:
“Tăng cường năng lực tự kiểm tra đánh giá của HS THPT bằng hệ thống bộ
đề kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng hoá học lớp 11 – Nâng cao” – Phần Hoá họcvô cơ
II Mục đích nghiên cứu
Sử dụng bé đề kiểm tra đáp ứng được mục đích, yêu cầu theo chuẩn kiến thức kĩ
năng, đặc biệt là nêu được phương pháp cho HS Sử dụng bé đề nhằm tăng cường năng
lực tự kiểm tra đánh giá kiến thức,kĩ năng học tập môn Hoá học của HS THPT.
III.Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiờn cứu lÝ luận và thực tiễn đánh giá, kiểm tra kết quả học tập môn Hoá học của HSTHPT cụ thể:
1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá kiến
thức kĩ năng môn Hoá học, các yêu cầu về kĩ thuật xây dựng câu hỏi (TNKQ và TNTL)xây dựng bé đề kiểm tra kiến thức kĩ năng môn Hoá học
2 Xây dựng bé đề kiểm tra kiến thức kĩ năng hoá học lớp 11 nâng cao phần vô cơ.
3 Sử dụng bé đề đối với các lớp thực nghiệm, trên cơ sở đó so sánh, đối chiếu với
các lớp đối chứng để đánh giá độ tin cậy, độ khó và độ phân biệt của bộ đề, kịp thời chỉnh sửa các câu hỏi chưa phù hợp, hoàn chỉnh bộ đề
IV Khách thể nghiờn cứu và đối tượng nghiên cứu
Tõ thực tiễn sử dụng bé đề trắc nghiệm này ở 3 chương: chương1 (Sù điện li), chương 2 (Nhóm nitơ), chương 3(Nhóm cacbon) môn Hoá học lớp 11 – Nâng cao ởtrường THPT Liên Hà (Đông Anh, Hà Nội), trường THPT Nhân Chính (Hà Nội) tronghọc kì I năm học 2008 – 2009 mà rút ra những kết luận của bản Luận văn về
Trang 3hỡnh thức, khả năng, kết quả tự kiểm tra, đỏnh giỏ kĩ năng Hoỏ học ở chương trỡnh lớp 11, nõng cao
1 Khỏch thể nghiờn cứu: Quỏ trỡnh kiểm tra kết quả dạy học hoỏ học ở trường
THPT lớp 11 (phần Hoỏ học vụ cơ) –Nõng cao
2 Đối tượng nghiờn cứu:Tăng cườngnăng lực tự kiểm tra đỏnh giỏ của HSTHPT
bằng hệ thống bộ đề kiểm tra đỏnh giỏ kiến thức kĩ năng hoỏ học lớp 11–Nõng cao(Hoỏ học vụ cơ)
V Giả thuyết khoa học
Nếu xõy dựng được một hệ thống bộ đề kiểm tra đỏnh giỏ kiến thức kĩ năng Hoỏ học lớp 11 đảm bảo được yờu cầu của đề kiểm tra với chất lượng tốt, nếu GV và HS sử dụng một cỏch triệt để, thường xuyờn và tự giỏc thỡ bộ đề sẽ gúp phần tăng cường năng lực tự kiểm tra đỏnh giỏ kết quả học tập của HS một cỏch hiệu quả
VI.Phương phỏp nghiờn cứu
Để tiến hành làm đề tài này, chỳng tụi đó sử dụng cỏc nhúm phương phỏp nghiờn cứu sau đõy:
1 Nhúm phương phỏp nghiờn cứu lớ luận
– Nghiờn cứu cỏc vấn đề lớ luận cú liờn quan đến đề tài: như cỏc phương phỏp kiểm tra, đỏnh giỏ, đi sõu về phương phỏp kiểm tra TNKQ
– Nghiờn cứu nội dung, cấu trỳc chương trỡnh,phõn phối chương trỡnh, chuẩn kiến thức, kĩ năng Hoỏ học, sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Hoỏ học lớp 11 – THPT cơ bản và nõng cao; đi sõu vào phần Hoỏ học vụ cơnõng cao
2 Nhúm cỏc phương phỏp nghiờn cứu thực tiễn
– Điều tra cơ bản: Tìm hiểu thực tiễn dạy học môn Hoá học lớp 11 nhằm phát hiện những khó khăn của việc kiểm tra đánh giá Trao đổi kinh nghiệm với các thầy cô có nhiều kinh nghiệm trong dạy học Hoá học
– Thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm s phạm nhằm đánh giá tính khả thi, hiệu quả và chất lợng của bộ đề kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng hoá học
Đánh giá tác dụng của việc áp dụng của bộ đề kiểm tra đánh giá kiến thức
kĩ năng hoá học
Trang 43 Phương pháp sử dụng Toán Thống kê
Áp dông mét sè tham số đặc trưng trong Toán Thống kê để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm
VII Điểm mới của luận văn
1.Hệ thống hoá cơ sở lí luận về phương pháp kiểm tra đánh giá và vấn đề đổi mới
phương pháp kiểm tra đánh giá
2.Tuyển chọn và xây dựng bé đề kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng hoá học lớp
11 –nâng cao phần Hoá học vụ cơ để HS tù kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng hoá học sau mỗi bài học, mỗi chương
3 Tuyển chọn và xây dựng ngân hàng đÒ (đề nguồn).
VIII Cấu tróc luận văn
Ngoài phần Mở đầu,luận văn gồm Nội dung nghiên cứu với 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Hệ thống bộ đề tự kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng môn Hoá học
lớp11, nâng cao (phần Hoá học vụ cơ)
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Kết luận.
Tài liệu tham khảo.
phụ lục.
Nội dung nghiên cứu
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
I Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
1 Khái niệm kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra, đánh giá là giai đoạn kết thóc của một quá trình dạy học,nhằm xác định khi kết thúc mét giai đoạn trọn vẹn của một quá trình dạy học, mục đích dạy học đã đạt được đến mức độ nào, kết quả học tập của HS đạt đến đâu so với mong muốn.Qua kiểm tra, đánh giá, người GV nhận biết được mình đã thành công hay chưa thành công ở chỗ
Trang 5nào; người học cũng nhận biết được mình đã thu hoạch được gì, mức thu hoạch trong quá trình học tập ra sao (tõ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá), kĩ năng biết làm và làm một cách thành thạo những điều đã học [18]
Vị trí của kiểm tra – đánh giá trong quá trình dạy học:
1.1 Kiểm tra
Kiểm tra là theo dõi sự tác động của người kiểm tra đối với người học nhằm thu được những thông tin cần thiết cho việc đánh giá
Trong lí luận dạy học, kiểm tra là giai đoạn kết thúc của quá trình dạy học, đảm nhận một chức năng lí luận dạy học cơ bản, chủ yếu không thể thiếu được của quá trình này Kiểm tra có vai trò liên hệ nghịch trong quá trình dạy học, nhằm mục đích biết những thông tin, kết quả về quá trình dạy của thầy và quá trình học của trò, từ đó có những quyết định cho sù điều khiển tối ưu của cả thầy và trò Kiểm tra – đánh giá nhằm khảo sát khả năng của người học về môn học mà điểm số các bài khảo sát là những số đo
đo lường khả năng học tập của HS Nếu việc kiểmtra và đánh giá một cách nghiêm túc, thường xuyên và công bằng với kĩ thuật cao và đạt kết quả tốt thì người học sẽ học tốt hơn
1.2 Đánh giá
Đánh giá kết quả học tập là đo lường mức độ đạt được của người học về các mục tiêu và nhiệm vụ của quá trình dạy học Mô tả một cách định tính và định lượng: tính đúng đắn, tính chính xác, tính vững chắc của kiến thức, tính đầy đủ, mối liên hệ của kiến thức với đời sống, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mức độ thông hiểu, khả năng diễn đạt bằng lời nói, bằng văn viết, bằng chính ngôn ngữ chuyên môn của người học, … và thái độ của người học trên cơ sở phân tích các thông tin phản hồi từ việc quan
Trang 6sát, kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, đối chiếu với các chỉ tiêu, yêu cầu dự kiến, mong muốn đạt được của môn học
Đánh giá kết quả học tập của người học là một quá trình phức tạp và công phu Nếu thực hiện chu đáo, chuẩn xác thì việc đánh giá càng có nhiều thuận lợi và có độ tin cậy cao
Quy trình đánh giá: gồm 5 bước:
1) Phân tích mục tiêu học tập thành các kiến thức, kĩ năng 2) Đặt ra các yêu cầu về mức độ đạt được các kiến thức, kĩ năng dựa trên những dấu hiệu có thể đo lường hoặc quan sát được 3) Tiến hành đo lường các dấu hiệu đó để đánh giá mức độ đạt được về các yêu cầu đặt ra, biểu thị bằng điểm số
4) Thu thập số liệu đánh giá: Phân tích, so sánh các thông tin nhận được với các yêu cầu đề ra rồi đánh giá, xem xét kết quả học tập của người học, mức độ thành công của phương pháp giảng dạy của thầy, … để từ đó có thể cải tiến, khắc phục nhược điểm
5) Trong đánh giá phải đảm bảo nguyên tắc: chính xác, vừa sức, bám sát yêu cầu của chương trình học
2 Chức năng của kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra gồm 3 chức năng: đánh giá, phát hiện lệch lạc và điều chỉnh.
Ba chức năng này liên kết thống nhất với nhau, thâm nhập vào nhau và bổ sung cho nhau trong quá trình kiểm tra kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của người học
Kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của người học là phát hiện, củng cố, đào sâu
và làm chính xác thêm kiến thức, đồng thời có liên hệ chẽ và phục vụ trực tiếp cho việc học bài mới
Đánh giá với 2 chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển Xác nhận đòi hỏi độ
tin cậy Điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực, phát hiện và điều chỉnh lệch lạc, để từ đó đề ra
được các biện pháp xử lí
Trang 73 Những yêu cầu về khối lượng và chất lượng kiến thức, kĩ năng kĩ xảo cần kiểm tra, đánh giá môn Hoá học
–Việc kiểm tra kết quả học tập về Hoá học của HS cần chú ý đến:
+ Khối lượng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo.
+ Chất lượng kiểm tra kiến thức.
+ Cách trình bày kiến thức.
Khối lượng kiến thức được xác định trong chương trình quốc gia Các SGK đạt tiêu chuẩn giúp cho việc cụ thể hoá các yêu cầu này
–Các kiến thức kĩ năng, kĩ xảo hoá họcđược kết hợp lại thành các nhóm sau đây:
+ Các khái niệm, định luật hoá học cơ bản.
+ Các lí thuyết hoá học.
+ Ngôn ngữ hoá học.
+ Kiến thức về các chất.
+ Kiến thức về các nguyên tố hoá học.
+ Kĩ năng và kĩ xảo giải các bài tập.
+ Kĩ năng và kĩ xảo làm thí nghiệm.
+ Kĩ xảo nói và viết.
– Khi đánh giá chất lượng về kiến thức cần chú ý đến tính chính xác khả năng nhận
thức, tính hệ thống, tính cụ thể, tính vững chắc, khuynh hướng tư tưởng chính trị, mối liên hệ với đời sống và thực tiễn xây dựng chủ nghĩa cộng sản
–Theo lí luận dạy học, việc kiểm tra kiến thức được phân chia thành các
dạng:kiểm tra sơ bộ; kiểm tra hàng ngày; kiểm tra định kì; kiểm tra kết thúc
– Về hình thức kiểm tracó: kiểm tra miệng; kiểm tra viết (15 phút, 45 phút); kiểm
tra thực hành thí nghiệm
Tóm tắt các hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá theo các bảng 1 và 2 [18]
Bảng 1.1: Những công cụ để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Trang 8Bảng 1.2: Phân loại các kiểu test kiểm tra
Trang 9Kiểm tra viết thường dựng hai loại cõu hỏi:
+ Cõu hỏi trắc nghiệm khỏch quan (TNKQ): dựng cho cả hỡnh thức kiểm tra 15 phỳt
và 45 phỳt
+ Cõu hỏi trắc nghiệm tự luận (TNTL): thớch hợp cho cỏc bài kiểm tra 45 phỳt Nội dung của luận văn sử dụng cho hỡnh thức tự kiểm tra đỏnh giỏ kiến thức kĩ năng của HS nờn sử dụng cỏc bài kiểm tra viết là hợp lớ
II Cơ sở lớ luận về việc xõy dựng cỏc cõu hỏi TNKQ và TNTL
1 Cõu hỏi TNKQ
1.1 Khỏi niệm
TNKQ là phơng pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS bằng hệ thống những câu hỏi trắc nghiệm mà hệ thống cho điểm hoàn toàn khách quan, không phụ thuộc vào ngời chấm Bài trắc nghiệm đợc chấm điểm bằng cách đếm số lần ngời làm trắc nghiệm đã chọn đợc những câu trả lời đúng trong số các câu trả lời đã đợc cung cấp
1.2 Ưu điểm và hạn chế của phương phỏp TNKQ
Trang 10hình thức lập luận (như suy luận, biện luận, lí giải, chứng minh) theo ngôn ngữ của chính mình dưới dạng bài viết trong mét khoảng thời gian đã định trước
– TNLT không những có thể kiểm tra được kết quả mà còn có thể kiểm tra được quá trình tư duy của HS để đi đến kết quả đó Trong TNTL, HS có thể phát triển được tư duy theo hướng sáng tạo; GV rút ngắn được thời gian ra đề; câu hỏi khai thác được chiều sâu của kiến thức Tuy nhiên, TNTL không tránh khỏi được sự chủ quan của người chấm, thang điểm khó có thể chung cho nhiều cách giải vì còn phụ thuộc rất nhiều vào người chấm Thời gian chấm bài lâu, chưa kiểm tra được nhiều câu hỏi trong cùng một thời gian
Đây là cách kiểm tra đánh giá truyền thống trong quá trình dạy học
2.2 Ph©n lo¹i
Câu hỏi TNTL gồm các dạng:
a Câu hỏi tự luận có sự trả lời mở rộng: Loại câu này có phạm vi tương đối rộng
và khái quát HS được tự do diễn đạt tư tưởng và kiến thức trong câu trả lời nên có thể phát huy óc sáng tạo và suy luận Loại câu trả lời này được gọi là tiểu luận
b Câu tù luận với sự trả lời có giới hạn: Loại này thường có nhiều câu hỏi với nội
dung tương đối hẹp Mỗi câu trả lời là một đoạn ngắn nên việc chấm điểm dễ hơn
Có 3 loại câu trả lời có giới hạn:
+ Điền thêm và trả lời đơn giản: Đó là một nhận định viết dưới dạng mệnh đề không đầy đủ hay mét câu hỏi được đặt ra mà HS phải trả lời bằng một câu hay mét tõ (trong TNKQ được gọi là câu điền khuyết)
+ Trả lời đoạn ngắn trong đó HS có thể trả lời bằng 2 hoặc 3 câu trong giới hạn của GV
+ Giải bài toán có liên quan tới trị số có tính toán số học để ra mét kết quả đúng theo yêu cầu của đề bài
2.3 C¸ch viÕt c©u hái TNTL
2.3.1 Yêu cầu của dạng TNTL
Để phát huy ưu điểm của loại trắc nghiệm này và hạn chế độ thiên lệch của việc chấm bài tự luận cần đảm bảo được:
Trang 11– Đảm bảo đề thi phù hợp với mục tiêu học tập và nội dung giảng dạy.
– Yêu cầu cần rõ ràng và xác định HS cần được hiểu rõ họ phải trả lời cái gì – Cần sử dụng những từ, các câu khuyến khích tư duy sáng tạo, tư duy trừu tượng, bộc lộ khả năng phê phán và ý tưởng cá nhân
– Nêu những tài liệu chính cần tham khảo; cho giới hạn độ dài bài làm và đảm bảo
đủ thời gian để HS hoàn thành làm bài
– Nên quy định tỉ lệ điểm cho mỗi phần và khi chấm bài nên chấm theo từng phần 2.3.2 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp TNTL
TNTL có thể khai thác được tối đa khả năng tư duy của HS, phát huy được khả năng tư duy sáng tạo và trí thông minh của HS, TNTL không những có thể đánh giá được kết quả của tư duy mà còn có thể kiểm soát được quá trình tư duy của HS để đi đến kết quả đó, từ đó dễ sửa chữa, uốn nắn cho HS, việc ra đề TNTL còng dễ và tiết kiệm được thời gian, câu hỏi khai thác được chiều sâu của kiến thức Tuy nhiên, TNTL còng có nhiều hạn chế, đó là chỉ kiểm tra được lượng kiến thức không nhiều trong mét thời gian, việc ra chấm bài của GV tèn khá nhiều thời gian, việc chấm bài cũng không tránh khỏi ý chủ quan của người chấm,
3 So sánh 2 loại câu hỏi TNKQ và TNTL
Phương pháp TNTL và TNKQ đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định,thể hiện qua bảng so sánh sau:
Việc chuẩn bị
câu hỏi
Ýt tốn công ra đề Tốn nhiều thời gian soạn thảo đề
(yêu cầu có chuyên môn cao) Phạm vi
kiến thức
Trả lời Ýt câu hỏi, câu hỏi bao quát phạm vi kiến thức sâu
Trong một thời gian nhất định trả lời nhanh nhiều câu hỏi bao quát phạm vi kiến thức rộng
Kĩ năng hiệu
quả đối với
học tập
– HS dễ học tủ, học lệch
– Ghi nhớ, hiểu áp dụng phân tích, tổng hợp, phê phán, suy luận, đánh giá được khả năng
– Ýt mang rủi ro trúng tủ, lệch tủ
– Ghi nhớ hiểu biết, lựa chọn, ứng dụng, phân tích
diễn đạt, đặc biệt là diễn đạt tư duy hình tượng, khuyến khích
– Khuyến khích khả năng phân tích và hiểu đúng ý người khác,