1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cơ sở cơ học thủy khí và khả năng ứng dụng động cơ gió

27 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 254,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở áp dụngcác thành tựu mới của nhiều nghành khoa học tiên tiến như thủy khí động lực học, tự động điều khiển, cơ học kết cấu, truyền động thủy lực, vật liệu mới…việcnghiên cứu s

Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thanh Loan

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Từ lâu con người đã biết sử dụng năng lượng gió để tạo ra cơ năng thay thếcho sức lao động nặng nhọc, điển hình là các thuyền buồm chạy bằng sức gió, cáccối xay gió xuất hiện từ thế kỷ 14 được dùng phổ biến từ thế kỷ 17, thịnh vượngnhất vào thế kỷ 18 đặc biệt ở Hà Lan với hàng ngàn chiếc Từ thế kỷ 19 đến nửađầu thế kỷ 20 với sự xuất hiện và phát triển của máy hơi nước và các loại động cơđốt trong, các cối xay gió hầu như bị lãng quên Nhưng từ vài chục năm gần đâyvới nguy cơ cạn dần các nguồn nhiên liệu khai thác được từ lòng đất và vấn đề ônhiễm môi trường do việc đốt hàng ngày một khối lượng lớn các nguồn nhiên liệuhúa thạch nêu trên Việc nghiên cứu sử dụng các dạng năng lượng tái tạo của thiênnhiên trong đó có năng lượng gió lại được nhiếu nước trên thế giới kể cả các nước

có nền công nghiệp năng lượng phát triển rất mạnh như Nga, Mỹ, Pháp, CHLBĐức, Hà Lan, Anh, Đan Mạch, Thụy Điển…đặc biệt quan tâm Trên cơ sở áp dụngcác thành tựu mới của nhiều nghành khoa học tiên tiến như thủy khí động lực học,

tự động điều khiển, cơ học kết cấu, truyền động thủy lực, vật liệu mới…việcnghiên cứu sử dụng năng lượng gió đã đạt được những tiến bộ rất lớn cả về chấtlượng các thiết bị và quy mô ứng dụng Từ các cối xay gió với các cánh gió đơngiản hiệu suất sử dụng năng lượng thấp chỉ khoảng 20%, đến nay các động cơ gióphát điện với cánh quạt có biên dạng khí động học ngày một hoàn thiện hơn có thểđạt được hiệu suất sử dụng năng lượng cao tới 42% Nhiều phương pháp và hệthống tự động điều khiển hiện đại đã được sử dụng để tự động ổn định số vòngquay của động cơ gió Những động cơ gió phát điện lớn còn dùng cả hệ thống tựđộng điện thủy lực và máy tính điện tử điều khiển Nhiều vật liệu mới đã được sửdụng để chế tạo cánh như hợp kim nhôm, polime cốt sợi thủy tinh với độ bền caotrong mọi điều kiện thời tiết và chịu được sức gió của bão Tại những nơi có giótốt, người ta ghép nhiều động cơ gió với nhau tạo thành “rừng máy phát điện giú”.Người

Trang 2

Lớp: K57A - Khoa SPKT Trường ĐHSP Hà Nội Trêng §HSP Hµ Néi

Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thanh Loan

ta đã có thể chế tạo những động cơ gió phát điện rất lớn đường kính tới 80m,công suất tới 3000 kW

Tuy nhiên đối với mỗi nước quy mô phát triển của việc ứng dụng nănglượng gió còn phụ thuộc vào vị trí địa lý, đặc điểm tiềm năng gió và trình độ côngnghiệp

 Những thuận lợi của việc sử dụng năng lượng gió

- Năng lượng gió là năng lượng sinh ra bởi gió, vì vậy nú

là nguồn năng lượng sạch Năng lượng gió không gây ônhiễm không khí so với các nhà máy nhiệt điện dựa vào

sự đốt cháy than và khí ga

- Năng lượng gió là một dạng nguồn năng lượng trongnước, năng lượng gió có ở nhiều vùng Do đó nguồn cungcấp năng lượng gió trong nước thì rất phong phú

- Năng lượng gió là một dạng năng lượng có thể tái tạo lạiđược mà giá cả lại thấp do công nghệ tiên tiến ngày nay,giá khoảng 4 - 6 cent/kwh, điều đó còn tựy thuộc vàonguồn gió, tài chính của công trình và đặc điểm của côngtrình

- Tuabin gió có thể xây dựng trên các nông trại, vì vậy đó

là một điều kiện kinh tế cho các vùng nông thôn Nhữngngười nông dân và các chủ trang trại có thể tiếp tục côngviệc trên đất của họ bởi vì tuabin gió chỉ sử dụng mộtphần nhỏ đất trồng trọt của họ

Từ những thuận lợi trên, khả năng ứng dụng và ngày càng phát triển của nănglượng gió Hiện nay ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới đã và đang tìm nhữngbiện pháp để khai thác tốt nhất nguồn lực của năng lượng gió

Trang 3

Vì những lý do trên nên em đã mạnh dạn chọn đề tài “Cơ sở cơ học thủy khí vàkhả năng ứng dụng Động cơ giú”.

2 Mục đích của đề tài

Tìm hiểu cơ sở cơ học thủy khí, những ứng dụng của động cơ sử dụng nănglượng gió trong thực tế và tiềm năng phát triển năng lượng gió ở Việt Nam, trênthế giới, từ đó thấy được khả năng ứng dụng của Động Cơ Gió

Lớp: K57A - Khoa SPKT Trường ĐHSP Hà Nội Trêng §HSP Hµ Néi

Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thanh Loan

3 Giả thiết khoa học

Nếu hiểu được cơ sở cơ học thủy khí động lực học ứng dụng, cơ sở lý thuyếtcủa việc ứng dụng năng lượng gió, thì sẽ cho phép phát hiện khả năng ứng dụngđộng cơ gió để tạo ra năng lượng điện, và vận hành các hệ thống thiết bị khácnhau

4 Nhiệm vụ của đề tài

-Tìm hiểu cơ sở khoa học về thủy khí động lực học ứng dụng

-Khảo sát về năng lượng gió và lý thuyết động cơ gió

- Khảo sát ứng dụng năng lượng gió

CHƯƠNG I KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ THỦY KHÍ ĐỘNG LỰC HỌC ỨNG DỤNG

1 1 Một số định nghĩa và đặc trưng động học

Thủy khí động lực học là môn học nghiên cứu các quy luật cân bằng vàchuyển động của chất lỏng Chất lỏng hiểu theo nghĩa rộng bao gồm chất lỏng ởthể nước – chất lỏng không nén được (khối lượng riêng const) Để tiện choviệc nghiên cứu người ta giả thiết tồn tại chất lỏng lý tưởng – chất lỏng không có

độ nhớt Còn chất lỏng thực là chất lỏng có độ nhớt khác không Chất lỏngtuân theo quy luật về lực nhớt của Niutơn gọi là chất lỏng Niu Tơn Còn những

Trang 4

chất lỏng không tuân theo quy luật này gọi là chất lỏng phi Niutơn như dầu thôchẳng hạn.

Thủy khí động lực học được chia thành ba phần:

- Tĩnh học chất lỏng: Nghiên cứu các điều kiện cân bằngcủa chất lỏng ở trạng thái tĩnh

- Động học chất lỏng: Nghiên cứu chuyển động của chấtlỏng theo thời gian không kể đến nguyên nhân gây rachuyển động

- Động lực học chất lỏng: Nghiên cứu chuyển động củachất lỏng và tác dụng tương hỗ của nú với vật rắn

Lớp: K57A - Khoa SPKT Trường ĐHSP Hà Nội Trêng §HSP Hµ Néi

Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thanh Loan

1.1.1 Một số định nghĩa và tính chất cơ lý của chất lỏng

1.1.1.1 Chất lỏng có một số tính chất dễ nhận biết sau đây

Tính liên tục: vật chất được phân bố liên tục trong không gian Tính dễ di độngbiểu thị ở chỗ: ứng suất tiếp (nội ma sát) trong chất lỏng chỉ khác không khí cóchuyển động tương đối giữa các lớp chất lỏng Tính nén được: thể tích V1 của chấtlỏng thay đổi khi áp suất tác dụng p thay đổi Ta có hệ số nén được:

(m2/N) (1.1) Tính nhớt: đó là tính cản trở chuyển động của chất lỏngđược đặc trưng bằng lực ma sát trong còn gọi là lực nhớt.Theo định luật của Niutơn về lực nhớt ta có:

(1.2)

Biểu diễn dưới dạng ứng suất tiếp:

Trang 5

(1.3)

trong đó:

T – lực nhớt;

- hệ số chỉ phụ thuộc vào loại chất lỏng;

S – diện tích bề mặt tiếp xúc với chất lỏng chuyến động;dU/ dy – gradient vận tốc theo phương y vuông góc với dòngchảy

Từ đó rút ra:

(1.4)

Lớp: K57A - Khoa SPKT Trường ĐHSP Hà Nội Trêng §HSP Hµ Néi

Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thanh Loan

Đơn vị của trong hệ Ns/ m2; trong hệ CGS là poazơ(P); 1P = 10 - 1Ns/ m2

Ngoài hệ số còn dùng hệ số nhớt động học trong các biểu thức có liên quan đến chuyển động Đơn vị đocủa v trong hệ SI là m2/s, trong hệ CGS là: stốc(St), 1St = 10 -

1.1.1.2 Khối lượng riêng và trọng lượng riêng

Khối lượng (M) của chất lỏng được đặc trưng bởi khối lượng của một đơn

vị thể tích (V1) gọi là khối lượng riêng hoặc khối lượng đơn vị:

m3) (1.5)

Tương tự có trọng lượng riêng :

Trang 6

, (N/ m3); hay (kg/ m3).

Với G là trọng lượng của khối chất lỏng thể tích V1 Trọng lượng riêng của một vật có khối lượng 1kg cóthể coi bằng 9 81N 10N=1daN

Ta có mối liên hệ: ; Với g là gia tốc rơi tự do, g=9 81 m/ s2

1 1 2 – Phân loại chuyển động

Chuyển động của chất lỏng được phân loại thành:

- Chuyển động dừng: các yếu tố chuyển động (như vậntốc) không biến đổi theo thời gian

Lớp: K57A - Khoa SPKT Trường ĐHSP Hà Nội Trêng §HSP Hµ Néi

Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thanh Loan

(1.7) (1.7)

- Chuyển động không dừng: các yếu tố chuyển động biếnđổi theo thời gian:

trong đó U=U(x, y, z, t)(1.8) (1.8)

Trang 7

Dòng chất lỏng chảy theo một tuyến nhất định gọi là dòngchảy.

- Dòng chảy đều là dòng chảy theo trục chuyển động x vớiphân bố vận tốc dọc theo dòng chảy không đổi:

(1.9)

- Dòng chảy không đều thì:

(1.10)

- Dòng chảy có áp là dòng chảy không có mặt thoáng, còndòng chảy không áp là dòng có mặt thoáng

Trang 8

Phươngtrình đường dòng:

Trong không gian cácđường dòng không cắt nhau,trong chuyển động dừng đường

dòng và quỹ đạotrùng nhau

Các đường dòng tựa trên

Trang 9

một vòng khép kín vô cùng nhỏtạo được ống dòng Chất lỏng chảy qua ống dòng gọi là dòngnguyên tố Chất lỏng không chuyển động xuyên qua ốngdòng.

1.2 Phương trình liên tục

Đây là một dạng của định luật bảo toàn khối lượng.Khối lượng M của hệ cô lập không thay đổi trong suốt quátrình chuyển động:

1.2.1 Dạng tổng quát

Trong môi trường chất lỏng chuyển động ta tác mộtphân tố hình hộp (dx, dy, dz) có thể tích: V1 =dxdydz(hỡnh 1 (hình 1.1)

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

, (1.12)

là vận tốc biến dạng tương đối của thể tích phân tốchất lỏng

Trang 10

Ta xét trường hợp chất lỏng không chịu nén: ,

ta có:

(1.14)

V1 0 , nên nghĩa là phân tử thể tích khôngthay đổi theo thời gian đối với chất lỏng không chịu nén

=const

1.2.2 Đối với dòng nguyên tố

Khảo sát khối chấtlỏng chuyển động trong dòng nguyên tố giữa hai mặt cắt 1 -

1 và 2-2 (hình 1.2) Giả thiết chuyển động dừng, chất lỏngkhông nén được Lượng chất lỏng đi vào tiết diện 1-

Do chất lỏng không chịu nén = const, suy ra

Trang 11

(1.15)

1.2.3 Đối với toàn dòng

(1.16)

Lớp: K57A - Khoa SPKT Trường ĐHSP Hà Nội Trêng §HSP Hµ Néi

Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thanh Loan

trong đó:

- lược khối tác dụng lên khối chất lỏng;

p- áp suất thủy động tác dụng lên khối chất lỏng tại mỗiđiểm;

- biến thiên vận tốc của khối chất lỏng chuyển động theothời gian

Trang 12

Phương trình này còn được gọi là phương trình Ơleđộng Tích phân phương trình này có các dạng khác nhau Xét trong chuyển động dừng: và khi lực khối chỉ

là trọng lực,

ta có phân tích Bernoulli:

(1.18)

1.3.1.2 Đối với dòng nguyên tố, tích phân (1.18) có dạng

(1.19)

Hay là đối với hai mặt của các dòng nguyên tố:

(1.20)

Lớp: K57A - Khoa SPKT Trường ĐHSP Hà Nội Trêng §HSP Hµ Néi

Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thanh Loan

Trang 13

Ýnghĩa của phương trình Bernoulli (1.20) được biểu diễn hìnhhọc trên hình 1.3.

Trang 14

là động năng đơn vị,

– tổng năng đơn vị

1.3.1.3.Phương trình Bernoulli cho toàn dòng

Để tính năng lượng của toàn dòng chảy ở mặt cắt 1 - 1

và 2-2, ta phân tích phương trình (5.20) theo lưu lượng dQ:

Hay

Do z+ = const ở các tiết diện 1 - 1 và 2-2, nên tíchphân

(1.22)

Lớp: K57A - Khoa SPKT Trường ĐHSP Hà Nội Trêng §HSP Hµ Néi

Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thanh Loan

(1.23) Trong đó: V – vận tốc trung bình ,

- hệ số điều chỉnh động năng:

Trang 15

(1.24)

=2: đối với dòng chảy tầng; =1: đối với dòng chảy rối Vậy phương trình Bernoulli cho toàn dòng có dạng:

(1.25)

1.3.2 Phương trình Bernoulli cho toàn dòng đối với dòng chất lỏng thực

Dòng chất lỏng thực có tính nhớt, khi chuyển động từtiết diện 1 - 1 đến tiết diện 2 - 2 sinh ra tổn thất cột áp do masát dọc đường và tổn thất cục bộ Ta ký hiệu h12 là tổn thất cột

áp giữa hai tiết diện Phương trình Bernoulli cho toàn dòngđối với dòng chất lỏng thực có dạng:

+

h12 (1.26)

Tổn thất h12 gồm có tổn thất dọc đường (tổn thất masát) và tổn thất cục bộ (do thay đổi hướng dòng, thayđổi tiết diện – mở rộng hay thu hẹp) và được xác định theocông thức sau:

(1.27)

Trong đó:

- hệ số ma sát của ống dẫn

l- là chiều dài ống dẫn;

Trang 16

d – đường kính ống dẫn.

là hệ số tổn thất cục bộ

Lớp: K57A - Khoa SPKT Trường ĐHSP Hà Nội Trêng §HSP Hµ Néi

Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thanh Loan

1.4 Phương trình Bernoulli áp dụng cho máy cánh dẫn

Hình 1 4- Sơ đồ kết cấu bánh công tác máy cánh dẫn.

Ta xét dòng chảy trong máng dẫn của bánh công tácmáy cánh dẫn (bơm, quạt, tuabin nước – hình 5.4) Bánhcông tác quay với vận tốc góc , có gia tốc

Dòng ở đây là dòng không dừng có cột áp quán tính Nghĩa là phương trìnhBernoulli có dạng:

(1.28)

Ký hiệu: - cột áp quán tính

Trang 17

Trong bánh công tác tích phân theo bán kính từ R1 đến

R2 ta có

(1.29)

Phương trình Bernoulli cho dòng tương đối trong máycánh:

(1.30)

Trong đó, W là vận tốc tương đối trong máng dẫn; U là vận tốc tiếp tuyến,được xác định bằng: U= R; R1, R2 tương ứng bán kính vào và ra của bánh côngtác

1.5 Các định luật và khái niệm cơ bản của khí động lực học

Lớp: K57A - Khoa SPKT Trường ĐHSP Hà Nội Trêng §HSP Hµ Néi

Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thanh Loan

Khí động lực học nghiên cứu chuyển động của không khí và tác dụng tương

hỗ giữa không khí và vật thể chuyển động Ứng dụng đối với động cơ gió (haytuabin gió), khí động lực học nghiên cứu tác dụng tương hỗ của dòng không khí cóvận tốc và hướng xác định với bánh công tác và các bộ phận không chuyển độngkhác của động cơ gió

Thông thường dòng không khí, thậm chí trong một tiết diện tương đối nhỏkhông chuyển động thì vận tốc của nú ở những tiết diện khác nhau đều khác nhau,còn các cơn gió xê dịch đối với nhau theo pha

1.5.1 Các định luật và khái niệm cơ bản của khí động lực học

Trang 18

Khí động lực học dựa trên một số các định luật cơ bản Tương ứng định luậtthứ nhất – định luật nghịch đảo chuyển động, nghiên cứu vật thể không chuyểnđộng được chảy bao bởi môi trường chuyển động, hoặc ngược lại, chuyển độngcủa vật trong môi trường không chuyển động, khi đó kết quả nghiên cứu sẽ nhưnhau.

Định luật thứ hai – định luật bảo toàn khối lượng, được biểu thị bằng phươngtrình liên tục, cho phép xác định vận tốc của chất lỏng ở các tiết diện khác nhaucủa không gian kín

Khi nghiên cứu chuyển động của không khí và các chất khí với vận tốc nhỏ,

có thể áp dụng các quy luật của thủy động lực học

Khảo sát một dòng nguyên tố chất lỏng AB (xem hình 1.5) trong điều kiệnchuyển động ổn định, ta thừa nhận rằng, trong thời gian có một lượng chất lỏng

M1 chảy qua tiết diện A - A và một lượng M2 qua tiết diện B-B

Vì là chuyển động dừng và chất lỏng không chảy qua thành bên do vận tốc

ở mọi chỗ đều hướng theo tiếp tuyến với thành nên

M1 = M2=M=const

Hay Đối với chất lỏng không nén được , nên

Trang 19

Trong đó, Y – lực vuông góc với vận tốc Vo của dòng không nhiễu tácdụng lên cánh chiều dài =

Sự xuất hiện lực nâng gây nên không những chỉ bởi hiệu áp suất mà cảxung lực, tức là bởi sự xuất hiện động lượng trong dòng chất lỏng Trong chất lỏng

lý tưởng lực cản bề mặt X của cánh bằng không

Định lý Giucụpski có thể phát biểu như sau:

Lực nâng tác dụng lên cánh với = bằng tích của khối lượng riêng chất lỏng với lưu số vận tốc và vận tốc dòng chảy ở vô cùng Hướng của lực nhận

số vận tốc.

Trang 20

Khi phần chất lỏng chảy bao cánh ở giữa các xoáy sẽ có một gia sốđộng lượng có giá trị LkVo và hướng theo phương thẳng đứng.

Đối với các tính toán thực tế sử dụng phương trình quan hệ giữa giá trị lýthuyết của lưu số và hệ số thực nghiệm Cy:

(1.67)

Từ các vấn đề đã khảo sát ở trên rõ ràng là, cánh có sải cánh khác nhau sẽ

có trường prụphin (trường lực) khác nhau Các đặc tính prụphin nhận được trongống khí động được cho đối với = Khi sử dụng chỳn để thiết kế động cơ gióbằng phương pháp đồ thị cần tính chuyển đổi trường prụphin đối với cánh có sảicánh hữu hạn

Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Thanh Loan

Sau bánh công tác trên khoảng cách nào đó tại tiết diện C - C’dũng khí cóvận tốc V”:

V”=V - V2

V1 và V2 – là tổn thất vận tốc gió khi qua tiết diện chảy bao bánh công tác

Động năng của gió trước bánh công tác là mV3/2, sau bánh công tác là m(V

-V2)2/2 Năng lượng gió làm quay bánh công tác:

(2.22)

Vế phải phương trình có thể đưa về dạng:

Ngày đăng: 08/01/2015, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w