1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những sai lầm khi giải Trắc nghiệm hóa học

5 599 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 182,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những sai lầm khi giải Trắc nghiệm hóa học Tài liều hay về các sai lầm thường mắc phải khi làm đề thi Đại học. Khi làm đề trắc nghiệm ta thường mắc phải một số yếu tố sai lầm, hoặc khi gặp những bài toán mẹo ..hãy cùng phân tích và giải cho chính xác :) Chúc bạn họa tốt..

Trang 1

GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM

HOÀNG THỊ THUỲ DƯƠNG, HỒ SỸ LINH Khoa Hoá học – Đại học Đồng Tháp – Tỉnh Đồng Tháp

LATEX by GS.Xoăn

Trang 2

1 Đặt vấn đề

Trong các kì thi, loại bài tập trắc nghiệm khách quan đã chiếm một số lượng bài tập lớn, có những kì thi là hoàn toàn trắc nghiệm khách quan (kì thi Tốt nghiệp THPT, kì thi Đại học, Cao đẳng)

Với thời gian cho mỗi câu trung bình là 1,8 phút, vì thế phương pháp giải nhanh là xu hướng tất yếu vận dụng vào giải bài toán để tiết kiệm thời gian và hoàn thành tốt bài thi của mình Tuy nhiên vận dụng phương pháp giải nhanh trắc nghiệm một cách hiệu quả còn phụ thuộc vào sự suy luận, cách nhận diện và linh hoạt khi áp dụng vào giải quyết vấn đề của bài toán thực

Không có phương pháp trừu tượng mà chỉ có người vận dụng chưa đúng mà thôi Bài báo mạnh dạn đưa ra một số sai lầm khi áp dụng phương pháp giải nhanh trắc nghiệm để cùng nhau trao đổi và tìm hiểu bản chất của phương pháp, tránh sai lầm không đáng có khi vận dụng phương pháp giải nhanh vào giải bài toán Hóa học

2 Một số phương pháp giải nhanh thường gặp

2.1 Phương pháp bảo toàn khối lượng

Xét phản ứng: A + B −−→ X + Y

Ta luôn có: mA+ mB−−mX+ mY

2.2 Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Xét phản ứng: A + B −−→ C + D

Giả sử A có a nguyên tử X : nX(A) = a.nA

B có b nguyên tử X : nX(B) = b.nB

C có c nguyên tử X : nX(C) = c.nC

D có d nguyên tử X : nX(D)= d.nD

Bảo toàn nguyên tố X:

a.nA+ b.nB= c.nC + d.nD

2.3 Phương pháp bảo toàn điện tích

Trong một phản ứng oxi hóa khử, số mol e chất khử cho bằng số mol e chất oxi hóa nhận

• Kim loại phản ứng với HNO3

Số mol NO3−tạo muối với kim loại = số mol electron trao trổi

• Kim loại phản ứng với H2SO4:

Số mol SO42−tạo muối với kim loại =1

2 (số mol electron trao đổi) Ngoài ra cũng cần phải sử dụng thành thạo các phương pháp: đường chéo, trung bình, tăng giảm khối lượng, quy đổi

3 Một số bài tập

Trang 3

2 3 2 3

A Cho A tác dụng hết với dung dịch HNO3dư, thu được dd X và 4,48 lít CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch X và nung ở 4000 đến khối lượng không đổi thu được 10,2 gam chất rắn B Giá trị của m là:

A.3,8 gam B.16,6 gam C.24,24 gam D.17,8 gam

Cách giải nhanh

Theo định luật tăng giảm khối lượng ta có: từ muối cacbonat → muối nitrit

m tăng = 0,2.(46.2 – 60) = 6,4 gam → m = 10,2 – 6,4 = 3,8 Đáp án A

Sai lầm ở đây là: Nếu m = 3,8 → M(trung bình) = 3, 8

0, 2 = 19vô lý

Cách giải đúng

Vì M2CO3 tan trong nước → Phải là muối của kim loại kiềm hoặc amoni Nếu là muối KLK,

dễ dàng loại bỏ như trên

Vậy M2CO3là (NH4)2CO3⇒ Chất rắn B là KNO2 Từ đó dễ dàng tính được: K2CO3: 0,12 mol; (NH4)2CO3 :0,08 mol ⇒ m = 24,24 gam Đáp án C

Câu 2:Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn 6,72 gam kim loại M với oxit thu được 9,28 gam chất rắn Nếu cho 5,04 gam M tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Thể tích NO (đktc) thu được là:

A.1,344 lít B.2,016 lít C.1,792 lít D.2,24 lít

Cách giải nhanh

nO

2 phản ứng= 0,08 ⇒ Số mol e trao đổi = 0,32

nNO=5,04 6,72.

0, 32

3 = 0, 08mol Đáp án C Cách này chấp nhận M là kim loại có hóa trị n duy nhất, nên dễ dàng xác định được M = 21n Rõ ràng với n = 1,2,3,4 thì không có kim loại thỏa mãn

Cách giải đúng

Gọi n là số oxi hóa của M khi phản ứng với oxi ⇒ M = 21n Với n nguyên thì không có kim loại thỏa mãn ⇒ M là Fe với n =8/3

Từ đó dễ dàng xác định được nNO−−nFe−−0,09mol Đáp án B

Câu 3:Cho 0,18 gam bột đơn chất M tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4đặc, nóng dư thu được khí X (biết SO2 là sản phẩm khử) Thu toàn bộ khí X vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 5,1 gam kết tủa Nếu cho 0,18 gam M tác dụng với dung dịch HN O3 đặc, nóng dư thì thể tích khí Y thu được (đktc) là bao nhiêu (biết N O2 là sản phẩm khử duy nhất)?

A.1,12 lít B.1,68 lít C.1,904 lít D.2,24 lít

Cách giải nhanh

nCaSO3=5,1

120 = 0, 0425mol → nSO2= 0, 0425 mol

Số mol e trao đổi =0,0425.2=0,085 mol Suy ra :

nNO 2=0, 085mol → V=1,904 lit (Đáp án C) Sai lầm là ở đây là không chú ý đến xác định M Ta có:

M = 0,18 2.0,045 n

=2,12n

(Loại )

Cách giải đúng

Nếu khí A là SO2 duy nhất:

Trang 4

• Nếu M 6= S ⇒ Giải như trên ⇒ Loại

• Nếu M là S: S + 2 H2SO4−−→ 3 SO2+2 H2O

nSO 2= 3nS= 0, 016875 < 0, 0425 mol (Loại)

Vậy A phải có khí khác Vì SO2 là sản phẩm khử duy nhất nên khí còn lại phải là hợp chất của M Dễ dàng xác định được M là Cacbon C + 2 H2SO4 −−→ CO2+2 SO2+2 H2O

nC= 0,015 → nCO 2= 0,015 mol; nSO 2= 0,03 mol m(ktủa) = 0,015.100+0,03.120=5,1 (phù hợp) C + 4 HNO3−−→ CO2+4 NO2+2 H2O

nY= nCO2+ nNO2= 0, 015 + 4.0, 015 = 0,075 mol

Do đó: V = 1,68 lít Đáp án B

Câu 4:Hỗn hợp A gồm bột Al và M Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam A bằng dung dịch HCl dư thì thu được 6,72 lít khí (đktc) Nếu nung nóng 17,2 gam A trong không khí thì thu được chất rắn nặng 20,4 gam Lấy 17,2 gam A tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc, nóng thu được V lít (đktc) khí SO2 duy nhất và dung dịch B Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị V là:

A.13.44 lít B.22,4 lít C.16,8 lít D.26,88 lít

Cách giải nhanh

• Sai lầm 1: Số mol H2 = 0,3 mol Khi đó số mol e trao đổi = 0,6 mol suy ra nSO2 = 2 0,6/2 = 0,6 mol Đáp án A

Dễ thấy cách này là sai lầm khi bỏ qua dữ kiện tác dụng với oxi

• Sai lầm 2: Số mol H2= 0,3 mol ⇒Số mol e trao đổi = 0,6 mol

⇒ Số mol O2 = 2.0,6/4 = 0,3 mol khối lượng chất rắn thu được = 17,2 + 32.0,3 = 26,8 gam > 20,4 gam Sai đề

Cách giải đúng

• Nếu M là kim loại đứng trước H:nH

2 = 0, 3mol ⇒ Số mol e trao đổi = 0,6 mol

−−→ Số mol O2 = 2.0,6/4 = 0,3 mol khối lượng chất rắn thu được = 17,2 + 32.0,3

= 26,8 gam > 20,4 gam Loại

• Nếu M là kim loại đứng sau H: nH

2 = 0, 3mol ⇒ nAl trong 8,6 gam A = 0, 2mol mchất rắn>mAl2O3 = 0, 2.102 = 20, 4gam (Loại)

Vậy M phải là phi kim, phản ứng với O2 tạo oxit là chất khí Vì A tác dụng với H2SO4 đặc, nóng chỉ thu được SO2 duy nhất → M là S

Dễ dàng tính được trong 17,2 gam A chứa 0,4 mol Al và 0,2 mol S

Số mol e trao đổi = 0, 4.3 + 0, 2.4 = 2mol ⇒ nSO 2=ne

2 +nS−−1 ,2 mol Đáp án D

Có thể tính theo phương trình phản ứng:

2 Al + 6 H2SO4 −−→ Al2(SO4)3+ 3 SO2+ 6 H2O

S + 2 H2SO4 −−→ 3 SO2+ 2 H2O

4 Nhận xét

Với các phương pháp giải nhanh đã giúp chúng ta giải quyết được bài toán trắc nghiệm khá hữu ích, nhưng đôi khi chúng làm cho chúng ta quên đi việc xem xét bản chất của một số

Trang 5

những chia sẻ trên mong rằng bài báo góp phần khắc phục, giải quyết được những sai lầm trong vận dụng phương pháp giải nhanh trắc nghiệm trong học tập và nghiên cứu về Hóa học!

Ngày đăng: 08/01/2015, 17:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w