1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH dược phẩm việt anh

113 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 7,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một bộ phận của hạch toán kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là tiền đề để tiến hành sản xuất kinh doanh, tính đúng, tính đủ các loại chi phí trong quá trình

Trang 1

Luận văn Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH dược

phẩm Việt Anh

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây với sự phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Việt Nam đang từng bước tiến dần và hội nhập vào nền kinh tế thế giới, đặc biệt sau khi nước ta được gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO Đây không chỉ là cơ hội mà còn là thách thức đối với các doanh nghiệp Để đứng vững và phát triển trên nền kinh tế thị trường đang ngày càng cạnh tranh gay gắt, một mặt đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự năng động, nhanh nhạy nắm bắt lấy các cơ hội, mặt khác họ phải

sử dụng các công cụ quản lý kinh tế một cách hữu hiệu, mà một trong số các công cụ quản lý đó chính là hạch toán kế toán

Là một bộ phận của hạch toán kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là tiền đề để tiến hành sản xuất kinh doanh, tính đúng, tính đủ các loại chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp cho các nhà quản lý xác định được kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như kết quả của từng loại sản phẩm hàng hóa Qua đó đề ra các biện pháp giảm chi phí, hạ giá thành giúp cho doanh nghiệp của mình đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Qua thời gian tìm hiểu thực tế ở công ty TNHH dược phẩm Việt Anh, với nhận thức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu đặc biệt quan trọng trong công tác kế tác, cần được hoàn thiện cả về mặt lý luận và thực tiễn, phục vụ thiết thực trong công tác quản lý tài chính của công ty, em đã lựa chọn đề tài này cho bản luận văn của mình

Bản luận văn với đề tài: “Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH dược phẩm Việt Anh” đi sâu

vào các nội dung chủ yếu sau:

Trang 3

- Bản chất, nội dung, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Phân tích, đánh giá tình hình thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH dược phẩm Việt Anh; ưu nhược điểm và phương hướng giải quyết những tồn tại

Qua đây em xin chân thành cảm ơn tất cả các cô chú, anh chị đang làm việc tại Công ty TNHH dược phẩm Việt Anh và sự tận tình chỉ bảo của thầy giáo hướng dẫn Đào Bá Thụ đã hết lòng giúp đỡ , tạo điều kiện để em nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này Tuy nhiên vì khả năng còn hạn chế và thời gian nghiên cứu, tìm hiểu đề tài còn hạn hẹp, bản luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

Trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp phải hạch toán kinh doanh độc lập và tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, các doanh nghiệp phải cố gắng tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ thấp giá thành sản phẩm để đạt mục tiêu lợi nhuận cao nhất Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần hành kế toán đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp khi thực hiện tự chủ trong sản xuất kinh doanh bởi vì thông qua khâu

kế toán này, doanh nghiệp có thể so sánh chi phí bỏ vào sản xuất kinh doanh với doanh số thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm, từ đó xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh là cao hay thấp

Khi nền kinh tế càng phát triển thì các doanh nghiệp càng phải quản lý chặt chẽ về chi phí sản xuất, tìm mọi cách để giảm thiểu chi phí đồng thời hạ giá thành nhưng vẫn thu được nhiều lợi nhuận Muốn thực hiện được điều đó thì một mặt doanh nghiệp phải cải tiến kỹ thuật của máy móc để tăng năng suất nhất là phải tận dụng được tối đa công suất của máy móc thiết bị, mặt khác phải tăng cường quản lý kinh tế mà trọng tâm là hạch toán Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, liên tục sự biến động của vật tư, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụng cả thước đo giá trị và thước đo hiện vật để quản lý chi phí Vì thế mới có thể cung cấp kịp

Trang 5

ứng kịp thời nhu cầu quản lý chi phí sản xuất đối với từng loại sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ Căn cứ vào đó nhà quản lý doanh nghiệp biết được tình hình sử dụng các yếu tố chi phí là tiết kiệm hay lãng phí khi so sánh định mức chi phí với chi phí thực tế đã bỏ ra Từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường, một khi doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, trong khi chất lượng sản phẩm vẫn được đảm bảo thì uy tín của doanh nghiệp sẽ ngày càng được khẳng định Chính vì thế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là không thể thiếu được khi thực hiện chế độ hạch toán kinh tế

Để tìm hiểu được nội dung, phạm vi, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì trước hết chúng ta hãy tìm hiểu về bản chất của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

II BẢN CHẤT, NỘI DUNG KINH TẾ VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT

1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định Thực chất chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào giá thành sản phẩm Chí phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, nhưng để phục vụ cho quản lý hạch toán và kinh doanh, chi phí sản xuất phải được tính toán tập hợp theo thời kỳ phù hợp với kỳ báo cáo Như vậy, chỉ được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ hạch toán những chi phí

có liên quan đến khối lượng sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi phí đã chi ra trong kỳ

Trang 6

2 Bản chất của chi phí sản xuất

Sự phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất, trong khi đó quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động

Quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố nói trên Như vậy, để có thể sản xuất hàng hóa con người đã phải

bỏ ra những chi phí về lao động sống và lao động vật hóa Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chi phí đều được biểu hiện bằng tiền, trong đó chi phí về tiền công là biểu hiện bằng tiền của hao phí và lao động sống, còn chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa Vậy sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất

Chi phí sản xuất do nhiều yếu tố của quá trình sản xuất được giá trị hóa cấu thành nhưng mỗi yếu tố đó tác động vào quá trình sản xuất lại rất khác nhau do đó chúng có yêu cầu quản lý khác nhau

3 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau Tùy theo yêu cầu quản lý, người ta phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức thích hợp

Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định

a Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế

Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí sản xuất có cùng

Trang 7

của loại chi phí sản xuất đó Toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành những yếu tố sau:

- Yếu tố chi phí nguyên nhiên, vật liệu

- Yếu tố chi phí công cụ, dụng cụ

- Yếu tố chi phí nhân công

- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền

Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này là cơ sở để kế toán lập thuyết minh báo cáo tài chính Đồng thời còn là căn cứ để lập dự toán chi phí sản xuất và phân tích tình hình dự toán chi phí sản xuất

b Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng:

Theo tiêu thức phân loại này, căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau Mỗi khoản mục bao gồm những chi phí có mục đích, công dụng và không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào

- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp

- Khoản mục chi phí sản xuất chung

Tác dụng của cách phân loại này là làm căn cứ để tính giá thành sản phẩm theo khoản mục và làm căn cứ phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm

c Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất

Trang 8

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành chi phí bất biến, chi phí khả biến và chi phí hỗn hợp

- Chi phí bất biến là những chi phí không đổi khi khối lượng sản phẩm sản xuất thay đổi trong một phạm vi nhất định

- Chi phí khả biến là những khoản chi phí thay đổi cùng với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất ra

- Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm cả các yếu tố của chi phí bất biến và chi phí khả biến

Việc phân loại chi phí theo tiêu thức này có tác dụng thiết kế, xây dựng các mô hình chi phí trong mối quan hệ với sản lượng và lợi nhuận, xác định điểm hòa vốn và phục vụ cho các quyết định quan trọng khác trong quá trình sản xuất kinh doanh

III GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1 Bản chất của giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm hoàn thành nhất định Những khoản chi phí từ kỳ trước chuyển sang, phát sinh trong kỳ và chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên giá thành sản phẩm Có thể thấy được giá thành có 2 chức năng chủ yếu sau:

- Chức năng bù đắp chi phí: giá thành là căn cứ, là mức độ tối thiểu để xác định khả năng bù đắp chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất và thực hiện giá trị sản phẩm

- Chức năng lập giá: Để bù đắp được những chi phí đã bỏ ra khi xác định giá bán của sản phẩm phải căn cứ vào giá thành của nó

Trang 9

2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng các yêu cầu của công tác nghiên cứu và quản lý thì giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau

Do vậy, cần phân loại được giá thành theo theo những tiêu thức phù hợp Thông thường giá thành được phân loại theo hai tiêu thức sau:

a Phân loại giá thành theo thời gian tính giá thành và cơ sở số liệu tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành được chia ra thành:

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch

- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm

- Giá thành thực tế: Được tính trên cơ sở số liệu chi phí phát sinh và tập hợp thực tế trong kỳ vào sản lượng sản phẩm đã sản xuất ra

Như vậy, giá thành kế hoạch và giá thành định mức được lập trước khi quá trình sản xuất được tiến hành, còn giá thành thực tế chỉ xác định được khi quá trình sản xuất đã kết thúc Mặc dù cùng được xác định trước quá trình sản xuất nhưng giá thành kế hoạch vẫn có tính ổn định hơn giá thành định mức bởi vì nó được xác định trên cơ sở định mức trung bình tiên tiến, trong khi đó, giá thành định mức sẽ thay đổi khi định mức chi phí thay đổi

Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp và là căn cứ

để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành Giá thành định mức là thước đo chính xác về tình hình tiết kiệm vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp Để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì lại phải căn cứ vào giá thành thực tế Giá thành thực tế còn phản ánh tình hình phấn đấu của doanh nghiệp trong quá trình quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn

Trang 10

b Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán

Theo cách phân loại này, giá thành được chia ra thành:

- Giá thành sản xuất: Bao gồm các chi phí sản xuất tính cho những sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành Chỉ tiêu này được sử dụng để ghi sổ cho sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng, là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp ở doanh nghiệp sản xuất

- Giá thành toàn bộ: Chỉ tiêu này bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm

đó Giá thành toàn bộ chỉ được xác định khi sản phẩm, lao vụ, dịch vụ được tiêu thụ Đây là căn cứ để tính toán, xác định lãi trước thuế, lợi tức của doanh nghiệp

IV MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau ở bản chất đều là giá trị lao động trừu tượng và kết tinh thuộc các yếu tố cụ thể của quá trình sản xuất Song, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau về lượng

và sự khác nhau đó được thể hiện: chi phí sản xuất luôn gắn liền với 1 thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh, một phần chi phí sẽ phát sinh trong kỳ nhưng đã ghi nhận là chi phí của kỳ này và một phần chi phí kỳ trước chuyển sang

Như vậy, giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất có mối quan hệ rất mật thiết với nhau Điều này được thể hiện ở chỗ: chi phí sản xuất là cơ sở để tạo nên giá thành sản phẩm, còn giá thành sản phẩm là thước đo chi phí sản xuất đã bỏ ra để có được sản phẩm đó

Trang 11

V YÊU CẦU QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Phản ánh trung thực, hợp lý chi phí sản xuất có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí sản xuất, tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung và ở từng bộ phận, đối tượng nói riêng, góp phần quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn có hiệu quả Mặt khác tạo điều kiện và đề xuất biện pháp hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm Việc phân tích, đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ khi có giá thành sản phẩm chính xác Mà tính chính xác của giá thành sản phẩm lại chịu ảnh hưởng của kết quả tập hợp chi phí sản xuất Do vậy, tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng và là yêu cầu cấp bách trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay

VI NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Để đáp ứng được yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

- Căc cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành thích hợp

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, cung cấp kịp thời những số liệu, thông tin tổng hợp về khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định, xác định chính xác chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành, giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo những khoản mục quy định

và đúng kỳ tính giá thành đã xác định

Trang 12

VII TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế khác nhau, phát sinh ở những thời điểm và địa điểm khác nhau

Để quản lý tốt chi phí sản xuất thì chi phí phát sinh cần được tập hợp theo yếu

tố, khoản mục chi phí, theo những phạm vi, giới hạn nhất định phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm Như vậy, xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định những phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất cần được tập hợp theo những phạm vi, giới hạn đó Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể được xác định nhờ các căn cứ sau:

- Căn cứ vào đặc điểm của quy trình công nghệ

- Căn cứ vào loại hình sản xuất

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất

- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Dựa vào những căn cứ trên, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là bộ phận phân xưởng sản xuất, đội sản xuất hoặc từng giai đoạn công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ hay từng sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình

1.2 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh

Trang 13

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán Việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm phải căn cứ vào:

- Căn cứ vào đặc điểm của quy trình công nghệ

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất

- Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của sản phẩm

- Căn cứ vào yêu cầu của sản phẩm

Dựa vào những căn cứ trên, đối tượng tính giá thành thường là thành phẩm hoặc có thể là bán thành phẩm, chi tiết, bộ phận sản phẩm hoặc đơn đặt hàng hay hạng mục công trình

1.3 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối

tượng tính giá thành sản phẩm

Giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Điều đó được thể hiện ở chỗ: số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng đối tượng là cơ sở và là căn cứ để tính giá thành sản phẩm cho từng đối tượng tính giá thành có liên quan Mặt khác, một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành và ngược lai, một đối tượng tính giá thành lại có thể gồm nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Nhưng cũng

có những trường hợp trong một doanh nghiệp sản xuất, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất lại phù hợp với đối tượng tính giá thành

2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất Phương pháp kế toán chi phí sản xuất

Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí sản xuất

Tùy theo việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp, kế toán trưởng tổ chức việc lập các chứng từ ban đầu cho từng đối

Trang 14

tượng tập hợp chi phí Đối với tiền mặt là các phiếu chi, đối với vật tư là các phiếu xuất kho, đối với chi phí nhân công là bảng chấm công, bảng tính lương phải trả, đối với chi phí khấu hao tài sản cố định là bảng phân bổ và trích khấu hao tài sản cố định

Tài khoản kế toán sử dụng

* Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nội dung: dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ

* Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Nội dung: dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí về tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất vào tài khoản có liên quan

* Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung

Nội dung: dùng để tập hợp toàn bộ chi phí mang tính chất chung, liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản xuất chế tạo sản phẩm trong các phân xưởng bộ phận

* Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nội dung: dùng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản xuất, chế tạo sản phẩm, phục vụ việc tính giá thành sản phẩm Ngoài

ra tài khoản 154 còn được dùng để phản ánh chi phí liên quan đến cả các hoạt động sản xuất kinh doanh phụ, thuê ngoài, gia công chế biến

Đối với các doanh nghiệp có kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì tài khoản 154 chỉ dùng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ và đầu kỳ

* Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất

Trang 15

Phương pháp kế toán các khoản mục chi phí

a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liêu phụ, nhiên liệu…dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm Trường hợp doanh nghiệp mua bán thành phẩm mua ngoài cũng được hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu được xác định căn cứ vào số nguyên vật liệu xuất kho dùng sản phẩm sản xuất sản phẩm cho từng đối tượng của kế toán vật liệu Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào các đối tượng có thể tiến hành theo phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp Phương pháp tập hợp trực tiếp được áp dụng cho các chi phí nguyên vật liệu liên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp phân bổ gián tiếp áp dụng trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau Để phân bổ cho các đối tượng kế toán cần phải xác định lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp ly, tiêu thức đó phải đảm bảo được mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng số chi phí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tượng

Trình tự phân bổ như sau:

C

h

Trong đó:

C : là tổng số chi phí cần phân bổ

Ti : Tiêu thức phân bổ đối tượng i

n : Số đối tượng được phân bổ

Trang 16

Bước 2: Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng

Ci = Ti x h

Trong đó:

Ci : là chi phí phân bổ cho đối tượng i

Trong trường hợp này tiêu chuẩn phân bổ có thể đựơc lựa chọn là: định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc căn cứ vào khối lượng nguyên vật liệu chính gia công chế biến hoặc là khối lượng hoàn thành

Tổng chi phí cần phân bổ được xác định như sau:

+

Trị giá NVLTT còn lại đầu kỳ

-

Trị giá NVLTT còn lại cuối kỳ

-

Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí

nguyên liệu vật liệu trực tiếp

(2)

(5)

(4) (3)

Trang 17

(1) Trị giá nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất

(2) Trị giá nguyên liệu, vật liệu mua ngoài dùng trực tiếp cho sản xuất

(3) Trị giá nguyên liệu, vât liệu chưa sử dụng và phế liệu thu hồi

(4) Trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng trực tiếp

(5) Thuế GTGT được khấu trừ

b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí phân công trực tiếp là các khoản chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp, BHYT, BHXH, KPCĐ…phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất

Về nguyên tắc chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, toàn bộ số tiền phải trả cho người lao động được tập hợp vào bên nợ tài khoản 622

Cụ thể đối với tiền lương và BHXH của nhân công trực tiếp sản xuất việc tập hợp như sau:

Đối với tiền lương sản phẩm và tiền lương thời gian của công nhân có quan hệ trực tiếp đến đối tượng, tiêu thức phân bổ có thể là tiền công hay giờ công định mức hoặc cũng có thể là giờ công thực tế

Kế toán căn cứ vào tiền lương công nhân sản xuất đã tập hợp được cho từng đối tượng và tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ quy định để xác định những chi phí này cho từng đối tượng

Cuối kỳ tiến hành phân bổ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp đươc thể hiện qua sơ đồ 1.2

Trang 18

Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

(Sơ đồ: 1.2)

(1) Lương chính, lương phụ phải trả cho công nhân sản xuất

(2) Trích tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất

(3) Trích BHYT, BHXH, KPCĐ theo tiền lương của công nhân sản xuất (4) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí

c Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí, cuối tháng tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung đã tập hợp được kết chuyển để tính giá thành Chi phí sản xuất chung của phân xưởng tổ đội sản xuất nào thì kết chuyển tính vào giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của phân xưởng hoặc tổ đội sản xuất đó, nếu sản xuất nhiều loại sản phẩm thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm có liên quan Tiêu thức phân bổ được lựa chọn có thể là chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, định mức chi phí sản xuất chung

(2)

(3)

(4)

Trang 19

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

(Sơ đồ: 1.3)

(1) Tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên phân xưởng (2) Chi phí vật liệu phục vụ cho sản xuất chung

(3) Chi phí công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất chung

(4) Chi phí khấu hao tài sản cố định tại phân xưởng

(8a)

(8b)

TK 632 (9)

Trang 20

(5) Chi phí khác bằng tiền

(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài

(7) Khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

(8a) Kết chuyển chi phí sản xuất chung biến đổi

(8b) Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ cho công suất thực tế

(9) Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ cho công suất dưới mức bình thường

* Kế toán chi phí trả trước

Chi phí trả trước những chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chưa được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh do còn phát huy tác dụng ở nhiều kỳ sau nên sẽ được phân bổ dần theo từng kỳ Chi phí trả trước thường là: Công cụ dụng cụ có giá trị lớn, tham gia kinh doanh từ 2 kỳ hạch toán trở lên phải phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí Chi phí thuê nhà xưởng, nhà kho văn phòng…phục vụ nhiều kỳ kinh doanh, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định

Người ta sử dụng tài khoản 142 - “Chi phí trả trước ngắn hạn” và tài khoản 242 – “Chi phí trả trước dài hạn” để tập hợp và phân bổ khoản chi phí này

* Kế toán chi phí phải trả

Chi phí phải trả là những chi phí đã ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh, chúng được trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo kế hoạch nhằm làm cho chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ít bị biến động giữa các kỳ

Chi phí phải trả bao gồm: trích trước chi phí tiền lương công nhân sản

Trang 21

Khoản chi phí này được theo dõi thường xuyên trên tài khoản 335- “Chi phí phải trả”

* Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh phụ

Trong các doanh nghiệp sản xuất ngoài các phân xưởng phụ, bộ phận kinh doanh phụ cung cấp lao vụ dịch vụ cho sản xuất kinh doanh chính hoặc tận dụng năng lực sản xuất để sản xuất các sản phẩm phụ nhằm thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động

Các khoản chi phí cho sản xuất kinh doanh phụ cũng được hạch toán chi tiết vào các tài khoản 621, 622, 627 cuối kỳ sẽ kết chuyển sang tài khoản 154 chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh phụ theo từng phân xưởng, bộ phận để tính giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ phụ

2.1.4 Tổ chức tập hợp chi phí toàn công ty

Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục sẽ được tập hợp trên toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp có thể được tập hợp theo hai phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ

Trang 22

TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN DOANH NGHIỆP

(Phương pháp kiểm kê định kỳ)

(Sơ đồ: 1.4)

(1) Chi phí sản phẩm dở dang

(2) Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

(3) Chi phí nhân công trực tiếp

(4) Chi phí sản xuất chung

(5) Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

(6) Phế liệu thu hồi sau sản xuất

(7) Tiền bồi thường về sản phẩm hỏng

Trang 23

TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN DOANH NGHIỆP

(Phương pháp kê khai thường xuyên)

(Sơ đồ: 1.5)

(1) Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

(3) Kết chuyển chi phí sản xuất chung

(4) Phế liệu thu hồi từ sản phẩm hỏng

(5) Bồi thường phải thu do công nhân sản xuất hỏng

(6) Giá thành sản xuất của thành phẩm nhập kho

(7) Giá thành sản xuất thành phẩm bán không qua kho

(8) Giá thành sản xuất thành phẩm gửi bán

Trang 24

2.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ

Trong các doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm làm dở cuối kỳ là những sản phẩm còn đang trong quá trình gia công, chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến những vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm

Để tính giá thành được chính xác thì nhất thiết phải đánh giá chính xác sản phẩm làm dở cuối kỳ Thực chất đây là việc tính toán chi phí sản xuất đã

bỏ vào sản phẩm làm dở cuối kỳ

Trước hết phải xác định được khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ Để tiến hành được công việc này kế toán kết hợp với phòng vật tư, quản đốc phân xưởng

Việc đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ được làm ở mỗi một doanh nghiệp là khác nhau Công việc này phụ thuộc đặc điểm về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, phụ thuộc vào trình độ quản lý của doanh nghiệp…Thông thường người ta đánh giá sản phẩm làm dở theo những phương pháp sau:

* Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính

* Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

* Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức

2.3 Các phương pháp tính giá thành

Sau khi đã tập hợp được toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp trong

kỳ, đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm Tuỳ thuộc vào đối tượng tính giá thành, trình độ của nhân viên kế toán

Trang 25

* Phương pháp tính giá thành giản đơn

* Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

* Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ

* Phương pháp tính giá thành theo hệ số

* Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

* Phương pháp tính giá thành theo giá thành định mức

Phương pháp tính giá thành giản đơn được áp dụng thích hợp trong trường hợp đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng được áp dụng cho những đơn vị có chu kỳ sản xuất ngắn hoặc dài, sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt, nhưng sản xuất phải theo đơn đặt hàng đã ký kết với khách hàng

Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ được

áp dụng cho những doanh nghiệp trên cùng một quy trình công nghệ vừa thu được sản phẩm chính và sản phẩm phụ

Phương pháp tính giá thành theo hệ số được áp dụng đối với những doanh nghiệp trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu nhưng lại thu được nhiều sản phẩm chính khác nhau Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ được áp dụng đối với những doanh nghiệp trên cùng một dây chuyền công nghệ có thể cho ra một nhóm sản phẩm cùng loại nhưng có nhiều quy cách, phẩm cấp khác nhau

Phương pháp tính giá thành theo định mức có thể được áp dụng cho tất

cả các loại hình sản xuất khác nhau với điều kiện các chi phí sản xuất phải được lập định mức hợp lý, công tác quản lý định mức chi phí đã đi vào nề nếp

và doanh nghiệp đã tiến hành tổng hợp được chi phí sản xuất theo định mức

Trang 26

Do phạm vi của đề tài có hạn và để phục vụ cho tình hình nghiên cứu thực tế, em chỉ xin được đi vào trình bày nội dung của phương pháp tính giá thành giản đơn Đây là phương pháp tính giá thành sản phẩm đơn giản nhất Các phương pháp tính giá thành còn lại đều được xây dựng dựa vào phương pháp này

Phương pháp tính giá thành giản đơn (hay phương pháp tính trực tiếp) áp dụng thích hợp đối với những sản phẩm có quy trình sản xuất đơn giản, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn, và xen kẽ liên tục, đối tượng tính giá thành tương đối phù hợp với đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng, quý, phù hợp với kỳ báo cáo Theo phương pháp này thì:

+

Chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ

-

Chi phí sản xuất sản phẩm làm dở cuối kỳ

Khối lượng sản phẩm hoàn thành

Trên đây là toàn bộ lý luận về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất hiện nay Khi áp dụng vào thực tế các doanh nghiệp đều có những sáng tạo độc đáo, tuy nhiên do nhận thức còn chưa kịp thời cho nên còn nhiều điểm chưa khoa học, hợp lý Phần sau đây xin được trình bày cụ thể thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH dược phẩm Việt Anh

Trang 27

CHƯƠNG II

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH

DƯỢC PHẨM VIỆT ANH

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM VIỆT ANH

1 Giới thiệu chung về công ty

Công ty TNHH dược phẩm Việt Anh có địa chỉ tại số 20, ngõ 64/47 Nguyễn Lương Bằng quận Đống Đa, Hà Nội Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh thuốc chữa bệnh, nâng cao sức khỏe cho người dân, đồng thời kinh doanh các mặt hàng liên quan đến dược phẩm và thiết bị y tế

Thuốc chữa bệnh là loại hàng hoá đặc biệt có liên quan đến sức khoẻ và tính mạng của con người do đó nó đòi hỏi phải có sự chính xác trong công nghệ sản xuất và đảm bảo được những tiêu chuẩn về sản xuất thuốc an toàn Tổng vốn đầu tư ban đầu của công ty là 40 tỷ đồng Sau nhiều năm hoạt động cùng với sự quản lý và tinh thần trách nhiệm cao của ban lãnh đạo công

ty cũng như sự đồng lòng của tập thể cán bộ công nhân viên ,Công ty đã có những bước đi vững chắc, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho cán bộ người lao động

Trong xu thế phát triển của thị trường, trong những năm tới Công ty sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người dân Để được như vậy Công ty TNHH dược phẩm Việt Anh đã và đang không ngừng cải tiến dây chuyền, tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu đúng yêu cầu và chất lượng

để đảm bảo chất lượng sản phẩm một cách tốt nhất

Trang 28

2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý Đặc điểm mặt hàng kinh doanh

Sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại dược phẩm gồm nhiều chủng loại như thuốc kháng sinh, các loại thuốc viên, thuốc nước…được sản xuất theo công thức, quy trình nhất định

Quy trình công nghệ được thực hiện theo kiểu khép kín, bao gồm ba giai đoạn sản xuất như sau:

- Giai đoạn chuẩn bị cho sản xuất: Chuẩn bị đưa nguyên vật liệu, bao bì,

tá dược vào sản xuất

- Giai đoạn tổ chức sản xuất sản phẩm: Đưa nguyên vật liệu vào chặng đầu của dây chuyền sản xuất, sau đó phân chia theo lô, theo mẻ, theo dõi hồ

sơ sản xuất theo lô, theo mẻ mà phân chia

- Giai đoạn kiểm nghiệm và nhập kho thành phẩm: Tiến hành kiểm nghiệm và đóng dấu xác nhận thành phẩm nhập kho đủ tiêu chuẩn

Do đặc thù riêng của sản xuất dược phẩm nên mỗi loại thuốc có quy trình sản xuất khác nhau nhưng nhìn chung đều trải qua bốn bước cơ bản sau:

- Bước 1: Chuẩn bị nguyên vật liệu, bao bì, máy móc thiết bị Nguyên liệu ban đầu lấy từ kho được cân đong, kiểm tra thật kỹ Sau đó xác định nguyên liệu xem đã đảm bảo các tiêu chuẩn đã được qui định hay chưa, từ đó phân loại theo lô, dán nhãn theo số thứ tự cho từng loại theo đúng quy trình và tiêu chuẩn, chuẩn bị đưa vào qua khâu pha chế

- Bước 2: Pha chế Việc pha chế được tiến hành theo quy trình đã duyệt cho từng mặt hàng

- Bước 3: Kiểm soát

Trang 29

Kiểm soát nguyên vật liệu, bao bì, bán thành phẩm chờ đóng gói, thành phẩm Đây là một giai đoạn quan trọng xuyên suốt trong toàn bộ quá trình sản xuất từ khâu chuẩn bị cho đến lúc sản phẩm hoàn thành để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn đã được quy định

- Phân xưởng sản xuất thuốc viên: Chuyên sản xuất các loại thuốc viên tân dược như Aleverin, Ampi nhộng, Ankitamol, Doxyxyclin…

- Phân xưởng sản xuất thuốc đông dược: Chuyên sản xuất các laoij thuốc đông y, dược liệu như: Bibonlax, cao ích mẫu, ho bổ phế, kem nghệ Eyl…

- Phân xưởng sản xuất mắt ống: Chuyên sản xuất các loại thuốc tiêm, dịch truyền như Cloramfenicol, colydexa, natriclrid…

Ví dụ: Dây chuyền sản xuất thuốc viên

SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT THUỐC VIÊN

Giải thích: Đem nguyên vật liệu sang tổ xay rây thành bột nhỏ Chuyển bột này sang bộ phận pha chế, đủ các thành phần tá dược thì cho dập thành viên Tiến hành đóng gói lượng thuốc viên chuyển đi giao nhận và đóng gói hộp

Nguyên

vật liệu

Xay rây

Pha chế

Dập ủ viên

Kiểm tra đóng gói

Giao nhận

Đóng gói hộp

Trang 30

Ví dụ: Dây chuyền sản xuất thuốc tiêm

SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT THUỐC TIÊM

Giải thích: Để sản xuất thuốc tiêm, công việc đầu tiên là chuẩn bị ống rỗng, sau đó tiến hành ủ ống, sau một thời gian ủ nhất định thì đem đi phát ống, rồi rửa ống (riêng đối với sản xuất dịch truyền không cần các thao tác như trên mà chỉ cần chuẩn bị ống rỗng 250 ml và đem đi rửa ống)

Sau khi đã có ống sạch, cho các loại tá dược vào ống và pha chế Tiến hành soi xem thuốc đã pha có vẩn đục không rồi in dán nhãn mác Bước tiếp theo là kiểm tra, đóng gói, giao nhận và cuối cùng là đóng gói hộp để chuẩn bị đem đi bán

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của mỗi đơn vị là một khâu quan trọng không thể thiếu

Nó đảm bảo sự giám sát chặt chẽ đối với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo sự phát triển đúng hướng, đáp ứng đầy đủ theo nhu cầu xã hội

Ống 250

ml

Rửa ống

Pha chế

Soi

in

Kiểm tra đóng gói

Giao nhận

Đóng gói

TP

Trang 31

Cùng với tiến trình phát huy hiệu lực quản lý kinh tế của các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở trên toàn quốc, Công ty TNHH dược phẩm Việt Anh đã không ngừng đổi mới và từng bước cải tiến bộ máy quản lý và phong cách làm việc Nhờ đó, bộ máy quản lý của công ty đã được tinh lọc, gọn nhẹ nhưng vẫn đạt hiệu quả cao, đảm bảo được yêu cầu của nền kinh tế thị trường

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, nghĩa là các phòng ban của công ty có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và cùng chịu sự quản lý của ban quản trị gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc

Giám đốc là người điều hành Công ty, có quyền lực cao nhất và

chịu trách nhiệm với Cơ quan quản lý chức năng, với khách hàng và với cán bộ công nhân viên trong Công ty Quản lý Công ty theo chế độ một thủ trưởng, các quyền quyết định và điều hành sản xuất theo đúng kế hoạch chính sách và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Theo phương hướng phát triển của Công ty, giám đốc Công ty tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo phương pháp hợp lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất và đảm bảo 3 mục tiêu: lợi nhuận Nhà nước, lợi ích Công ty và lợi ích người lao động

+ Một phó giám đốc phụ trách sản xuất: Trực tiếp quản lý ba phân xưởng của xí nghiệp là: Phân xưởng Viên, Phân xưởng Mắt ống và phân xưởng Đông dược

+ Một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Trực tiếp quản lý phòng nghiên cứu và phòng công nghệ

+ Về các phòng ban:

- Phòng tổ chức hành chính: Làm nhiệm vụ bố trí sắp xếp lao động trong xí nghiệp

Trang 32

- Phòng tài chính kế toán: Phòng có nhiệm vụ chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán của xí nghiệp như về tài chính, kế toán, hạch toán hoạt động sản xuất kinh doanh, thanh toán quyết toán với Nhà nước

- Phòng kế hoạch cung ứng: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất, đảm bảo cung cấp đầy đủ đầu vào của một quy trình công nghệ phục vụ sản xuất liên tục như vật tư, máy móc, thiết bị

- Phòng thị trường (phòng kinh doanh tiếp thị): chuyên quản lý xem xét quá trình tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp Nghiên cứu nhu cầu thị trường thông qua tổ chức bán và giới thiệu sản phẩm

- Phòng kiểm nghiệm (KCS): có nhiệm vụ kiểm tra nguyên vật liệu

và sản phẩm sản xuất xong đủ tiêu chuẩn mới được nhập vào kho

- Phòng hành chính quản trị: Là sự kết hợp giữa các phòng ban y tế, nhà ăn, bảo vệ chăm lo về mặt sức khoẻ, vật chất an ninh cho người lao động

- Phòng nghiên cứu: Nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Đưa chất lượng sản phẩm lên cao, nhưng đồng thời chi phí cho sản xuất lại phải thấp Phòng nghiên cứu còn có nhiệm vụ tìm tòi phát minh sáng chế và chế thử sản phẩm

- Phòng công nghệ (phòng kỹ thuật): Có nhiệm vụ xây dựng các định mức kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, quy cách mặt hàng sẽ sản xuất

+ Về các phân xưởng sản xuất chính: Gồm có phân xưởng sản xuất thuốc viên (phân xưởng Viên), phân xưởng sản xuất thuốc đông dược (phân xưởng Đông dược) và phân xưởng sản xuất mắt ống (phân xưởng Mắt)

Ngoài ra còn có ban bảo vệ, ban cơ điện…Mỗi phòng ban và phân xưởng có chức năng, nhiệm vụ riêng, phù hợp với đặc điểm của công ty, phục vụ nhu cầu sản xuất và quản lý

Trang 33

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất cũng như đặc điểm tổ chức

bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung nghĩa là các bộ phận không tổ chức kế toán riêng mà tổ trưởng cùng các nhân viên kinh tế phân xưởng làm nhiệm vụ ghi chép thu nhận chứng từ, hạch toán ban đầu một cách đơn giản sau đó chuyển về phòng kế toán

Trong công ty, phòng Tài chính kế toán là một trong những phòng quan trọng nhất Với chức năng quản lý về tài chính, phòng Tài chính kế toán đã góp phần không nhỏ trong việc hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng năm của công ty Có thế nói phòng Tài chính kế toán là người trợ lý đắc lực cho lãnh đạo công ty trong việc đưa ra các quyết định, đồng thời lại là người ghi chép, thu thập tổng hợp các thông tin về tình hình tài chính và hoạt động của công ty một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ

Các nhân viên trong phòng kế toán đều được đào tạo có trình độ đại học và trung cấp, phù hợp với nhu cầu và nhiệm vụ của công việc Xuất phát từ yêu cầu thực tế của công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo sơ

đồ sau:

Trang 34

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM VIỆT ANH

Quan hệ trao đổi số liệu

Với sơ đồ trên thì Công ty tổ chức bộ máy kế toán tương đối chặt chẽ Mọi nhân viên kế toán đều có công việc riêng và phối hợp nhịp nhàng đồng

bộ trong hoạt động chung của phòng kế toán

* Kế toán trưởng: là người trực tiếp lãnh đạo tất cả các nhân viên thuộc quyền quản lý của mình, điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của Công ty và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc Có nhiệm vụ tập hợp

số liệu lên Nhật ký chứng từ, bảng kê và các báo cáo tài chính, kiểm tra đối chiếu số liệu phát sinh của kế toán viên và sổ chi tiết

tthun phải

Kế toán tiền lương

và BHXH

Kế toán NVL - CCDC

Nhân viên giao dịch NH

Thủ quỹ

Trang 35

* Kế toán giá thành: Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Theo dõi hạch toán vật liệu chính nhập - xuất - tồn tính toán phân bổ vật liệu chính xuất dùng trong kỳ Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và đầu tư cho TSCĐ, khấu hao giá trị còn lại của TSCĐ

* Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi và cập nhật chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ, thành phẩm và thanh toán công nợ, theo dõi thu - chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay định kỳ lập báo cáo tổng hợp

* Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội: có trách nhiệm tập hợp số liệu

để thanh toán tiền lương cho công nhân viên, đồng thời tính các khoản bảo hiểm xã hội kinh phí công đoàn, các khoản trợ cấp ốm đau, độc hại, thai sản cho cán bộ công nhân viên

* Thủ quỹ: Có nhiệm vụ trực tiếp thu, chi, bảo quản tiền mặt tại quỹ đồng thời thủ quỹ còn có nhiệm vụ ghi chép vào sổ quỹ các nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt, hàng ngày phải kiểm tra đối chiếu với sổ kế toán để xác minh số thu chi, tồn quỹ tiền mặt tại Công ty

2.4 Hình thức sổ kế toán tại công ty

Hiện nay công ty sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung để phản ánh các thông tin kế toán

Theo hình thức nhật ký chung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo trình tự kế toán của các nghiệp vụ đó

Trang 36

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

+ Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản + Các sổ kế toán chi tiết như: sổ chi tiết tài sản cố định, sổ chi tiết nhập xuất nguyên vật liệu, sổ chi tiết thanh toán phải thu, phải trả

Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh

Trang 37

2.5 Các chế độ và phương pháp áp dụng

Nghiên cứu thực tế về nguyên vật liệu, sản phẩm làm ra hàng năm, công

ty đã đi đến quyết định áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Việc làm này đảm bảo theo dõi thường xuyên, liên tục, có

hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư trên sổ kế toán Giám sát chặt chẽ tình hình tăng, giảm vật tư hàng hoá trên sổ kế toán Giá trị của vật tư hàng hoá tồn kho có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng và áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Công ty áp dụng phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân liên hoàn) để tính giá xuất kho, theo đó giá đơn vị bình quân được tính như sau:

Giá đơn vị bình quân =

Giá trị vật tư hàng hóa (tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ)

Số lượng vật tư hàng hóa(tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ)

Niên độ kế toán của công ty là một năm, bắt đầu tính từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12, kỳ kế toán là tháng

Trang 38

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM VIỆT ANH

1 Đặc điểm, phân loại và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

a Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của công ty bao gồm nhiều loại với nội dung và tính chất khác nhau Khi phát sinh chi phí, trước hết biểu hiện theo yếu tố rồi mới biểu hiện thành khoản mục giá thành khi tính giá thành sản phẩm

Để tạo thuận lợi cho việc tính giá thành, đồng thời thấy được tình hình chi phí sản xuất theo khoản mục nhất định và theo địa điểm phát sinh chi phí khác nhau, chi phí sản xuất ở công ty TNHH dược phẩm Việt Anh được phân theo nội dung, tính chất của chi phí gồm các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liêu: Là các nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ mà sau quá trình chế biến sẽ cấu thành nên cơ sở vật chất chủ yếu của sản phẩm như các loại VitaminB1, VitaminB6, Ampicillin, cloroxide, paracetaniol…

- Chi phí nhiên liệu, động lực: Bao gồm nhiều loại khác nhau như tá dược (bột nếp, talcum, sắn lọc, amidon ) và các chi phí điện nước phục vụ sản xuất

- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: Gồm tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp độc hại, phụ cấp ca ba…

- Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: Gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được trích lập chiếm 25% tổng số lương và phụ cấp lương

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Biểu hiện bằng tiền của phần giá trị

Trang 39

- Chi phí khác bằng tiền: Là những khoản chi phí bằng tiền khác ngoài các chi phí ở trên như chi phí dịch vụ điện thoại, điện tín, chi các khoản liên quan đến sản xuất được chi bằng tiền như văn phòng phẩm, các khoản bồi dưỡng vận chuyển…

Tuy nhiên, nếu căn cứ vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì chi phí sản xuất của công ty được chia thành 3 khoản mục ứng với các khoản mục trong giá thành sản phẩm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

b Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Công ty có 3 phân xưởng sản xuất chính là phân xưởng Viên, phân xưởng Đông dược và phân xưởng Mắt Mỗi phân xưởng sản xuất các loại sản phẩm có tính chất tương tự nhau, quy trình sản xuất thuốc khá đơn giản, các loại thuốc được sản xuất theo công thức có sẵn, sử dụng vật tư theo định mức

kỹ thuật do phòng kỹ thuật quy định do đó chi phí sản xuất được theo dõi, tập hợp theo từng sản phẩm, cuối tháng kế toán chi phí giá thành tập hợp, phân bổ các chi phí để tính giá thành

Các bộ phận thuộc đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là các sản phẩm do phân xưởng Viên, phân xưởng Đông dược và phân xưởng Mắt hoàn thành và một số ít các sản phẩm được sản xuất thử của phòng nghiên cứu sản xuất

2 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như trình độ quản lý tài chính của công ty, do đó công tác tính giá thành cũng có ý nghĩa to lớn trong sản xuất kinh doanh

Trang 40

Để tính được giá thành trước hết ta phải xác định được đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, tính chất của sản phẩm

và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Công ty TNHH dược phẩm Việt Anh với quy trình công nghệ đơn giản, chế biến liên tục, khối lượng sản phẩm lớn và ở mỗi thời gian nhất định trên dây chuyền sản xuất chỉ sản xuất một loại sản phẩm Do đó đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty Đơn vị tính giá thành là viên, lọ, hộp

Kỳ tính giá thành sản phẩm của công ty được xác định là hàng tháng Cuối tháng kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm phục vụ cho công tác quản lý, chỉnh định mức, lập kế hoạch sản xuất cũng như hạch toán chi phí tiêu thụ sản phẩm

3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Khái quát quy trình tập hợp chi phí sản xuất

Để phù hợp với đối tượng tập hợp, công ty áp dụng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm, với kỳ hạch toán là hàng tháng, đáp ứng nhu cầu phát sinh thường xuyên của các yếu tố chi phí sản xuất

Để theo dõi và tập hợp chi phí sản xuất, công ty sử dụng các tài khoản:

- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 627: Chi phí sản xuất chung

- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Hàng ngày, căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho từng phân xưởng và phiếu nhập kho để tính khối lượng nguyên vật liệu thừa nhập trở lại kho, kế toán lập phiếu sản xuất đồng thời nhập thành phẩm hoàn thành từ

Ngày đăng: 08/01/2015, 13:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí                                       nhân công trực tiếp - Luận văn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH dược phẩm việt anh
Sơ đồ k ế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (Trang 18)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Luận văn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH dược phẩm việt anh
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 19)
SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT THUỐC TIÊM - Luận văn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH dược phẩm việt anh
SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT THUỐC TIÊM (Trang 30)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở - Luận văn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH dược phẩm việt anh
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở (Trang 34)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN  THEO  HÌNH THỨC NHẬT KÝ   CHUNG - Luận văn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH dược phẩm việt anh
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG (Trang 36)
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH THỰC HIỆN PHẦN MỀM - Luận văn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH dược phẩm việt anh
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH THỰC HIỆN PHẦN MỀM (Trang 42)
BẢNG THEO DÕI VÀ TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Luận văn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH dược phẩm việt anh
BẢNG THEO DÕI VÀ TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 68)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH - Luận văn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH dược phẩm việt anh
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w