Sông Phan có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc, là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của hầu hết các huyện, thành thị, là trục t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
ĐÀO DUY HƯNG
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA, CÔNG NGHIỆP HÓA TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ĐẾN MÔI TRƯỜNG SÔNG PHAN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH KHÓA HỌC MÔI TRƯỜNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội - 2012
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Khoa Môi trường – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
- Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lưu Đức Hải
Phản biện 1: TS Nguyễn Hoàng Liên
Phản biện 2: TS Trần Thanh Lâm
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ
Họp tại: P 422, T1, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội Vào hồi: 09 giờ ngày 08 tháng 6 năm 2012
Có thể tìm thấy luận văn tại:
- Thư viện Khoa Môi trường – Đại học Khoa học Tự nhiên
- Thư viện Trung tâm Thông tin Thư viện, ĐHQGHN
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC HÌNH 7
DANH MỤC BẢNG 8
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 10
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Vĩnh Yên 10
1.1.1 Vị trí địa lý 10
1.1.2 Đặc điểm địa hình 11
1.1.3 Khí hậu, thủy văn 11
1.1.4 Các dạng tài nguyên thiên nhiên 12
1.1.5 Dân số 13
Nguồn: Niên giám thống kê Tỉnh Vĩnh Phúc năm 2006, 2007, 2008, 2009 14
và 2010 14
1.1.6 Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội 15
1.2 Quy hoạch phát triển thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 19
1.2.1 Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực 19
1.2.2 Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng 23
1.2.3 Định hướng phát triển không gian 26
1.2.4 Định hướng quy hoạch sử dụng đất 27
1.3 Tổng quan về sông Phan 29
1.3.1 Vị trí địa lý 29
1.3.2 Các đặc trưng thuỷ văn chính 32
1.3.3 Chức năng môi trường và mối quan hệ giữa sông Phan với Thành phố Vĩnh Yên 39
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1 Đối tượng nghiên cứu 42
2.1.1 Quá trình ĐTH-CNH của Thành phố Vĩnh Yên 42
2.1.2 Chất lượng nước sông Phan 43
2.1.3 Ảnh hưởng của quá trình ĐTH-CNH tới chất lượng nước sông Phan 43
2.2 Phương pháp nghiên cứu 44
2.2.1 Phương pháp luận DPSIR 44
2.2.2 Phương pháp kế thừa, thu thập tài liệu, số liệu 45
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 46
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 47
3.1 Hiện trạng môi trường nước và trầm tích đáy sông Phan 47
3.1.1 Nhóm chỉ tiêu lý – hóa 48
3.1.2 Nhóm chỉ tiêu hóa học 50
3.1.3 Nhóm chỉ tiêu sinh học 57
3.2 Diễn biến chất lượng môi trường nước sông Phan do tác động quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa 60
Trang 43.3 Biến động nguồn ô nhiễm do phát triển kinh tế - xã hội khu vực Thành phố
Vĩnh Yên 62
3.3.1 Thay đổi sử dụng đất 62
3.3.2 Gia tăng dân số 65
3.3.3 Gia tăng nước thải và chất thải rắn 66
3.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường sông Phan 69
3.4.1 Thực trạng các biện pháp quản lý 69
3.4.2 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường sông Phan 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHẦN PHỤ LỤC 81
Trang 5GTGT: Giá trị gia tăng
HCBVTV: Hóa chất Bảo vệ thực vật
TCCP: Tiêu chuẩn cho phép
TDMNPB: Trung du Miền núi phía Bắc
KTTĐ: Kinh tế trọng điểm
WTO: Tổ chức thương mại Thế giới
BOD: Nhu cầu ô xy sinh học
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ KCN Vĩnh Yên trong bố trí KCN của tỉnh Vĩnh Phúc 20
Hình 1.2 Sơ đồ mạng lưới đường hướng tâm, đường vành đai 23
Hình 1.3 Sơ đồ phân khu chức năng Thành phố Vĩnh Yên 27
Hình 1.4 Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất Thành phố Vĩnh Yên 29
Hình 1.5 (a) Sơ đồ lưu vực sông Phan; (b) Phụ hệ Nam sông Phan 33
Hình 1.6 (a) Mạng thủy văn dị thường của sông Phan (bắc) phản ánh cấu trúc đứt gãy địa chất hiện đại; (b) Một số đứt gãy địa chất hiện đại chính ở tỉnh Vĩnh Phúc (xác định trên cơ sở phân tích ảnh vệ tinh Google Earth 2009 có đối chiếu với tài liệu địa chất) 34
Hình 1.7 Huyện Yên Lạc: nơi sông Nguyệt Đức bị tàn lụi, còn thấy rõ dấu vết các cồn cát và hồ móng ngựa (Ảnh vệ tinh Google Earth 2009) 35
Hình 1.8 Vết tích các nhánh sông Hồng cổ phía Nam Vĩnh Phúc 36
(Ảnh vệ tinh Google Earth 2009) 36
Hình 1.9 Sông Phan bị chia nhỏ (Ảnh vệ tinh Google Earth 2009) 37
Hình 1.10 Đầm Vạc bị thu hẹp (Ảnh vệ tinh Google Earth 2009) 38
Hình 2.1 Tỷ lệ phần trăm dân số đô thị Thành phố Vĩnh Yên 42
từ năm 2002 - 2003 42
Hình 3.1 Biến động các chỉ tiêu lý - hóa môi trường nước sông Phan 49
Hình 3.2 Biến động các chỉ tiêu hóa học môi trường nước sông Phan 51
Hình 3.3 Biến động nồng độ kim loại nặng môi trường nước sông Phan 54
Hình 3.4 Hàm lượng các kim loại nặng trong trầm tích đáy sông Phan 56
Hình 3.5 Biến động chỉ số Coliform và E.coli trong nước sông Phan 57
Hình 3.6 Diễn biễn chỉ số BOD 5 của nước Đầm Vạc từ năm 2002 - 2010 61
Hình 3.7 Diễn biễn chỉ số BOD 5 của nước sông Phan ở cầu Tề Lỗ - huyện Yên Lạc từ năm 2002 – 2010 62
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Dân số và cơ cấu dân số 2006-2010 14
Bảng 1.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2010 15
Bảng 1.3 Chuyển dịch cơ cấu giá trị gia tăng trên địa bàn Thành phố 16
Bảng 1.4 Dự kiến quy hoạch các khu đô thị mới ở thành phố Vĩnh Yên 25
Bảng 1.5 Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 27
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất ở thành phố Vĩnh Yên 63
Bảng 3.2 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước ở Thành phố Vĩnh Yên 66
Trang 8MỞ ĐẦU
Sông Phan là sông nội tỉnh lớn của tỉnh Vĩnh Phúc, bắt nguồn từ sườn Nam dãy núi Tam Đảo, chảy qua địa phận 24 xã thuộc các huyện Tam Đảo, Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc, thành phố Vĩnh Yên và huyện Bình Xuyên của tỉnh Vĩnh Phúc Diện tích lưu vực sông Phan tương đối lớn, chiếm
ít nhất khoảng 60 % diện tích tỉnh Vĩnh Phúc, tương đương khoảng 800 km2
Sông Phan có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc, là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của hầu hết các huyện, thành thị, là trục tiêu thoát nước chính cho toàn tỉnh trong mùa mưa, lũ Ngoài ra, sông Phan liên thông với Đầm Vạc phía Nam của Thành phố Vĩnh Yên, trong khi đó địa hình của Thành phố Vĩnh Yên có
độ dốc từ phía Bắc xuống phía Nam, do đó Đầm Vạc và sông Phan còn là nơi tiếp nhận chất thải từ quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá của Thành phố Vĩnh Yên Tuy nhiên, trong thời gian qua chưa có những nghiên cứu đánh giá những tác động đến chất lượng môi trường nước sông Phan cũng như môi trường sông Phan Hoạt động nghiên cứu mới chỉ dừng lại quan trắc hiện trạng chất lượng môi trường nước sông Phan, Đầm Vạc Theo kết quả quan trắc cho thấy, tình trạng ô nhiễm môi trường lưu vực sông Phan đang ngày càng nghiêm trọng do thường xuyên phải tiếp nhận nguồn nước thải rất lớn từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, các cơ sở khám chữa bệnh, các cơ sở kinh doanh dịch vụ và từ quá trình sinh hoạt, chăn nuôi của các khu dân cư
Vì vậy việc lựa chọn thực hiện Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa tại thành phố Vĩnh Yên đến sông Phan
và đề xuất các giải pháp quản lý” là rất cần thiết
Trang 9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Vĩnh Yên
1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Vĩnh Yên được chia ra thành 07 phường (Tích Sơn, Liên Bảo, Hội Hợp, Đống Đa, Ngô Quyền, Đồng Tâm, và Khai Quang) và 02 xã (Định Trung và Thanh Trù) Tổng diện tích tự nhiên của Thành phố là 50,81
km2, chiếm 4,1 % diện tích tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc
Khu vực các phường xã nằm trong toạ độ địa lý: từ 105032‟54” đến
105o38‟19” kinh độ Đông và từ 21015‟19” đến 21020‟19” vĩ độ Bắc
- Phía Bắc và phía Tây giáp huyện Tam Dương
- Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên
- Phía Nam giáp huyện Yên Lạc và Bình Xuyên
Trung tâm Thành phố Vĩnh Yên, cách Thủ đô Hà Nội hơn 50 km về hướng Tây Bắc theo quốc lộ 2, cách Thành phố Việt Trì (Phú Thọ) khoảng 25
km về hướng Đông, cách cảng hàng không quốc tế Nội Bài 20 km, cách Tuyên Quang 50 km về phía Nam, và cách khu du lịch Tam Đảo 25 km về phía Đông Nam
Lợi thế của Thành phố là nằm trong chùm các đô thị đang phát triển, là nơi tập trung các đầu mối giao thông: quốc lộ số 2 (nối với các tỉnh Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang) và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai; là cầu nối giữa vùng Trung du và miền núi phía Bắc (TDMNPB) với thủ đô Hà Nội; liền
kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài thông với cảng biển Hải Phòng qua đường Quốc lộ 5 và thông với cảng nước sâu Cái Lân (Quảng Ninh) qua đường Quốc lộ 18 Trong những năm gần đây, sự hình thành và phát triển các tuyến hành lang kinh tế quốc tế và quốc gia liên quan đến Vĩnh Phúc, đã đưa Thành phố Vĩnh Yên xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và những thành phố lớn của đất nước như: hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai
- Hà Nội - Hải Phòng, Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc
Trong những năm qua, vai trò quan trọng của Vĩnh Yên trong vùng Thủ
Trang 10đô Hà Nội và vùng KTTĐ Bắc Bộ ngày càng được khẳng định Tuy vậy, để trở thành một điểm “sáng” hơn nữa, Thành phố cần có những quyết sách mới
để phát triển, hạ tầng đô thị và các ngành kinh tế, xã hội theo xu hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
1.1.2 Đặc điểm địa hình
Thành phố Vĩnh Yên thuộc vùng trung du, có độ cao từ 9-50 m so với mặt nước biển Khu vực có địa hình thấp nhất là hồ Đầm Vạc Địa hình có hướng dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam và được chia thành 2 vùng:
- Vùng đồi thấp: tập trung ở phía Bắc Thành phố, gồm các xã, phường Định Trung, Khai Quang với nhiều quả đồi không liên tục xen kẽ ruộng thấp dần xuống phía Tây Nam và các sông, suối, lạch nước…
- Khu vực đồng bằng và đầm lầy: thuộc phía Tây - Tây Nam Thành phố, gồm các xã, phường: Thanh Trù, Đồng Tâm, Hội Hợp Đây là khu vực
có địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình 7,0 – 8,0 m xen kẽ là các ao, hồ, đầm có mặt nước lớn
1.1.3 Khí hậu, thủy văn
Là vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, Vĩnh Yên có khí hậu được chia làm 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Mùa Xuân và mùa Thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hoà, mùa Hạ nóng và mùa Đông lạnh
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình khoảng 24 0C, mùa Hè 29-34 0C, mùa Đông dưới 18 0C, có ngày dưới 10 0C Nhiệt độ trong năm cao nhất vào tháng
6, 7, 8, chiếm trên 50 % lượng mưa cả năm, thường gây ra hiện tượng ngập úng cục bộ tại một số nơi
- Nắng: Số giờ nắng trung bình 1.630 giờ, số giờ nắng giữa các tháng lại chênh lệch nhau rất nhiều
- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình 82,5 % và chênh lệch không nhiều qua các tháng trong năm; độ ẩm cao vào mùa mưa và thấp vào mùa đông
- Chế độ gió: Hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam, từ tháng 4 đến
Trang 11tháng 9 Gió Đông Bắc, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau kèm theo sương muối, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
Nhìn chung, thời tiết của Thành phố với các đặc điểm khí hậu nóng,
ẩm, lượng bức xạ cao, thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên, lượng mưa tập trung theo mùa, sương muối, kết hợp với điều hiện địa hình thấp trũng gây ngập úng cục bộ vào mùa mưa ở vùng trũng và khô hạn vào mùa khô ở vùng cao
Thành phố Vĩnh Yên nằm ở lưu vực sông Phan, có nhiều hồ ao, trong
đó Đầm Vạc rộng 144,52 ha là nguồn dự trữ và điều tiết nước quan trọng nhưng khả năng tiêu úng chậm đã gây ngập úng cục bộ cho các vùng thấp trũng Về mùa khô, mực nước ở các hồ ao xuống rất thấp, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước cho cây trồng và sinh hoạt của nhân dân
1.1.4 Các dạng tài nguyên thiên nhiên
a) Tài nguyên đất
Vĩnh Yên là vùng phù sa cổ được nâng lên, có tầng đất pha cát dày, lẫn một ít cuội và sỏi, thích hợp để trồng cây ăn quả Căn cứ vào tính chất nông hoá thổ nhưỡng, đất khu vực Thành phố Vĩnh Yên được phân chia thành các nhóm chính sau:
- Đất phù sa không được bồi hàng năm, trung tính, ít chua;
- Đất phù sa không được bồi, ngập nước vào mùa mưa;
- Đất phù sa cũ không bạc màu bị feralit hoá;
- Đất bạc màu trên nền phù sa cũ bị feralit hoá;
- Đất dốc tụ ven đồi núi;
- Đất Feralit biến đổi do trồng lúa nước;
b) Tài nguyên nước
Tài nguyên nước của Thành phố Vĩnh Yên gồm nước mặt và nước ngầm, trong đó:
- Nước mặt: là nước trong hệ thống sông Phan, Đầm Vạc và một số ao
hồ khác, trong đó sông Phan và Đầm Vạc là nguồn nước mặt chính và các
Trang 12thủy vực quan trọng cung cấp nước cho sản xuất, nuôi trồng thủy sản; đồng thời cũng là nơi thu nhận nước thải từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại và sinh hoạt Nguồn nước mặt với trữ lượng khá dồi dào, tuy nhiên những năm gần đây, chất lượng nước ở một số khu vực, nhất là khu đô thị, khu dân cư nông thôn đã bị suy giảm, do ảnh hưởng của chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, thuốc trừ sâu và phân hoá học sử dụng trong nông nghiệp
- Nước ngầm: có trữ lượng không lớn, chất lượng không cao, có thể khai thác lớn hơn, công suất hiện nay (16.000 m3/ngày đêm) Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng cung cấp cho sinh hoạt của người dân cần có công nghệ tiên tiến và mức kinh phí đầu tư lớn
c) Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên ít về chủng loại, nhỏ về trữ lượng, nghèo về hàm lượng Nhóm khoáng sản phi kim, chủ yếu là cao lanh Mỏ cao lanh giàu nhôm có trữ lượng lớn, khoảng 7 triệu tấn và chất lượng cao ở xã Định Trung
1.1.5 Dân số
Dân số trung bình năm 2010 trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên là 95.682 người với mật độ dân số là 1.883 người/km2, cao gấp khoảng 2,3 lần
so với mật độ dân số của toàn tỉnh (814 người/km2) [14]
Tính cả dân số vãng lai trên địa bàn, dân số Thành phố Vĩnh Yên khoảng 104,52 ngàn người, mật độ dân số lên tới khoảng 2.057 người/km2, gấp 2,53 lần so với mật độ dân số của toàn tỉnh
Trang 13Bảng 1.1 Dân số và cơ cấu dân số 2006-2010
Trang 141.1.6 Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội
Tình hình phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Vĩnh Yên thời kỳ
% so với
Trang 15b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế có bước chuyển dịch theo hướng gia tăng nhanh khu vực công nghiệp – xây dựng So sánh tốc độ tăng GTGT của các khu vực với chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho thấy, trong giai đoạn 2006-2010, khu vực công nghiệp – xây dựng có đóng góp lớn nhất vào tăng GTGT (11,6 %), thứ nhì là khu vực dịch vụ có đóng góp 10,9 % điểm phần trăm vào tăng GTGT Tuy vậy, tỷ trọng khu vực nông lâm thủy sản giảm chậm (0,4 %/năm) so với trung bình cả nước (xấp xỉ 1 %/năm)
Bảng 1.3 Chuyển dịch cơ cấu giá trị gia tăng trên địa bàn Thành phố
Đơn vị: %, giá thực tế
2000 2005 Ước
2009 KH 2010
Tăng (giảm) năm
2010 so với
2005
Đóng góp vào tăng GTGT (%)
c) Chuyển dịch cơ cấu lao động
Từ năm 2005 đến nay, cơ cấu lao động Thành phố chuyển dịch mạnh từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp Đến nay, lao động khu vực nông nghiệp chiếm 17 % tổng số lao động (cả nước 51,8 %) Các ngành
Trang 16công nghiệp và xây dựng chiếm 35,9 % (cả nước 15,4 %) Các ngành dịch vụ chiếm 47 % (cả nước 32,8 %) Tuy vậy, chuyển dịch cơ cấu lao động vẫn diễn
ra chậm hơn so với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
d) Sản xuất công nghiệp
Trong giai đoạn 2005-2010, với sự cố gắng của các cấp, các ngành và đặc biệt là sự năng động, nhạy bén của các thành phần kinh tế cùng vào cuộc
đã thúc đẩy ngành công nghiệp phát triển với tốc độ nhanh, nhiều chỉ tiêu cơ bản hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu đề ra đến năm 2010
Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp duy trì ở mức cao, đạt 22,37
%/năm trong giai đoạn 2006-2010 Tổng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng từ 2.019,9 tỷ đồng năm 2005 lên 5.543 tỷ đồng năm 2010 (giá so sánh 1994), gấp 2,7 lần so với năm 2005 Năm 2010, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng, tính theo giá thực tế ước tính chiếm 52,42 % trong tổng số giá trị gia tăng toàn thành phố
Năm 2005 có 859 cơ sở sản xuất, đến năm 2009 đã tăng lên 1.015 cơ
sở Đến nay, Thành phố đã thu hút được 40 dự án vốn FDI Khu công nghiệp Khai Quang đã giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động trên địa bàn và các vùng lân cận với thu nhập bình quân 1.500.000 đồng/tháng
Tiểu thủ công nghiệp đã thu hút khoảng 2.900 lao động với mức thu nhập bình quân khoảng 1,2 triệu đồng/tháng
- Tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành dịch vụ năm 2010 chiếm 24,2 % tổng giá trị sản xuất trên địa bàn, tăng 0,8 điểm phần trăm so với năm 2005 Năm 2010, ước tính, tỷ trọng dịch vụ chiếm 45,11 % tổng GTGT, tăng 2,28
Trang 17điểm %, so với năm 2005
- Đầu tư xây dựng, cải tạo các chợ trung tâm Thành phố, chợ Bảo Sơn
và chợ Đồng Tâm, đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư vào các dự án lớn: khu vui chơi giải trí Nam Đầm Vạc, khu đô thị Chùa Hà, khu du lịch Bắc Đầm Vạc;
e) Sản xuất nông, lâm, thủy sản
Nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số giá trị sản xuất cũng như giá trị gia tăng của thành phố Vĩnh Yên (2010 chiếm khoảng 1,3 % tổng GTSX và khoảng 2,47 % tổng GTGT) Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2005 đạt 79,07 tỷ đồng (tính theo giá cố định 1994), tăng lên 98 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2006-2010 là 4,7 %/năm; GTGT tăng từ 44,33 tỷ đồng năm 2005 lên 55 tỷ đồng năm 2010, tăng bình quân 4,41
%/năm, nhanh hơn tốc độ tăng GTSX, do nông nghiệp đã khai thác được lợi thế nông nghiệp đô thị
f) Thu-chi ngân sách
Công tác thu chi ngân sách hàng năm đều đảm bảo tốt, đáp ứng nhu cầu đầu tư các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Thu ngân sách trên địa bàn bảo đảm vừa thu và vừa nuôi dưỡng nguồn thu Tốc độ tăng thu ngân sách bình quân 5 năm (2006-2010) đạt 52,54 %, gấp 1,8 lần so với quy hoạch 2006-2010
Chi ngân sách thực hiện theo kế hoạch dự toán của Thành phố, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và đúng chế độ, chính sách quy định Tốc độ tăng chi ngân sách bình quân 5 năm (2006-2010) khoảng 41 %/năm
g) Kết cấu hạ tầng
- Kết cấu hạ tầng giao thông: mạng lưới giao thông đô thị của thành phố bao gồm đường bộ và đường sắt Tổng chiều dài đường bộ nội thị có khoảng 141,868 km, mật độ đường là 2,79 km/km2 (tính cả đường sắt đạt 2,87 km/km2, bằng 32 % so với nhu cầu cần thiết) Diện tích đường bộ là 398,03
Trang 18ha, chiếm 7,83 % tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố, bằng 52 % so với quy định chung về đất dành cho giao thông đô thị (15 %)
- Kết cấu hạ tầng cấp và thoát nước: Thành phố cơ bản đã hoàn thành
hệ thống cấp nước, đảm bảo cung cấp cho 85 % dân số nội thị được sử dụng nước sạch Nhà máy nước Vĩnh Yên có tổng công suất 22.000 m3/ngày đêm, trong đó trạm Ngô Quyền với công suất 8.000 m3/ngày đêm; trạm Hợp Thịnh với công suất 14.000 m3/ngày đêm Trên thực tế, nhà máy nước Vĩnh Yên cấp nước khoảng 16.000 m3/ngày đêm, với 17 giếng khoan và 1 nhà máy xử lý nước Công suất nhà máy nước Vĩnh Yên đang được mở rộng với 4 giếng được khoan thêm tại khu vực phường Hội Hợp, đưa công suất lên 32.000
m3/ngày đêm
1.2 Quy hoạch phát triển thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
1.2.1 Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực
a) Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Phát triển công nghiệp theo hướng tận dụng không gian hiện có, gắn kết với những khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh và các địa phương lân cận
Di chuyển dần các nhà máy sản xuất có khả năng gây ô nhiễm ra vùng ngoại
ô, từng bước giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đồng thời chuyển đổi dần mục tiêu từ sản xuất công nghiệp nhằm cung cấp sản phẩm trên thị trường sang sản xuất để giải quyết việc làm và đáp ứng nhu tiêu dùng tại chỗ
- Phát triển công nghiệp theo hướng sử dụng công nghệ cao, tiến tiến,
kỹ thuật hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường
- Theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 25/01/2011, Thành phố Vĩnh Yên tập trung phát triển các ngành cơ khí, điện tử, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc và chế biến nông sản thực phẩm, đồ uống, các ngành tiểu thủ công nghiệp Theo quy hoạch thành phố Vĩnh Yên sẽ hình thành 02 KCN và 03
Trang 19CCN (Hình 1.1), cụ thể là:
+ Khu công nghiệp Khai Quang với tổng diện tích quy hoạch là 262 ha
đã đi vào hoạt động và đang tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch;
+ Khu công nghiệp Hội Hợp với tổng diện tích quy hoạch là 150 ha; + Cụm công nghiệp Lai Sơn với tổng diện tích quy hoạch là 50 ha đã được hình thành;
+ Cụm công nghiệp Tích Sơn với tổng diện tích quy hoạch là 20 ha; + Cụm công nghiệp Đồng Tâm với tổng diện tích quy hoạch là 20 ha
Nguồn: Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc
Hình 1.1 Sơ đồ KCN Vĩnh Yên trong bố trí KCN của tỉnh Vĩnh Phúc
b) Định hướng phát triển xây dựng
- Đổi mới hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng, nhất là quản lý các
dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, khu nhà ở… Từng bước đưa công tác quản lý phát triển đô thị đi vào nền nếp, đảm bảo kết cấu hạ tầng thành phố phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng
- Triển khai chương trình phát triển nhà ở xã hội, tạo bước đột phá trong phát triển nhà ở, giải quyết một lượng lớn nhu cầu chỗ ở, góp phần cải
Trang 20thiện đời sống nhân dân
c) Định hướng phát triển khu vực dịch vụ
- Phát triển các lĩnh vực dịch vụ hiện đại, chất lượng cao như tài chính, tín dụng, ngân hàng, bưu chính, viễn thông, bảo hiểm, tư vấn pháp luật, đào tạo nghề , đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của Thành phố và của cả Tỉnh,
cả vùng
- Hình thành các quần thể du lịch với hạt nhân là trung tâm thương mại
và trung tâm nghỉ dưỡng, đáp ứng nhu cầu mua sắm, vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi, an dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch chữa bệnh tầm cỡ quốc gia
- Khuyến khích và có chính sách hỗ trợ các thành phần kinh tế, đặc biệt
là thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tham gia đầu tư khai thác những thế mạnh của Thành phố về du lịch, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí chất lượng cao
d) Định hướng phát triển khoa học- công nghệ, giáo dục và đào tạo
- Từng bước hình thành các trung tâm hoạt động khoa học có thu, tự chủ một phần về kinh phí, hoạt động khoa học cần được tăng cường về nhân lực khoa học kỹ thuật
- Tập trung vào lĩnh vực ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đặc biệt là tư vấn về xuất nhập khẩu công nghệ, trang thiết bị công nghiệp, tài chính, viễn thông, tự động hóa, công nghệ xử lý chất thải, chế biến nông sản, sản xuất giống cây trồng và con giống có chất lượng cao
- Thiết lập mạng thông tin 2 chiều (trang Web) với tỉnh để phục vụ cho tuyên truyền, quảng bá và thu hút vốn đầu tư
- Hình thành và phát triển thị trường khoa học và công nghệ Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về khoa học công nghệ trên cơ sở đa dạng hóa đối tác và hình thức hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ
- Tiếp tục thực hiện xã hội hóa giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện Tăng cường thiết bị, đảm bảo 100 % trường học có
đủ điều kiện vật chất để giảng dạy và học tập
Trang 21đ) Định hướng phát triển y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
- Trong giai đoạn 2011 – 2020 nâng cấp và xây dựng thêm bệnh viện đạt tiêu chuẩn cơ sở y tế quốc tế, đủ khả năng cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao cho nhân dân và khách du lịch
- Đảm bảo công bằng trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, đặc biệt là các dịch vụ khám chữa bệnh;
- Tăng cường các hoạt động y tế để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ ở tất cả các tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng Kết hợp có hiệu quả những thành tựu của y học hiện đại với y học cổ truyền
- Có chính sách ưu tiên thích hợp với các đối tượng chính sách, người nghèo, người cao tuổi, bà mẹ và trẻ em
- Đầu tư bổ sung thiết bị hiện đại cho hệ thống khám chữa bệnh và ổn định tố chức y tế trên địa bàn;
- Nâng cao năng lực cán bộ trong ngành y tế Thành phố Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong y học, từng bước hiện đại hoá công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân
- Duy trì kết quả thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh; đảm bảo
tỷ lệ tiêm chủng mở rộng miễn dịch cơ bản Đảm bảo các quyền lợi của trẻ
em, trong đó có quyền được học hành, được vui chơi và được bảo vệ
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, khuyến khích phát triển hình thức dân lập
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 10 % vào năm 2020
e) Định hướng phát triển nông nghiệp
- Chuyển dần phát triển nông nghiệp truyền thống sang phát triển nông nghiệp đô thị và nông nghiệp sinh thái Kết hợp trồng trọt trong nông nghiệp với các dải cây xanh, công viên cây xanh, tạo ra thành không gian vườn đô thị
- Nông nghiệp của thành phố phát triển theo hướng phục vụ ngành dịch
Trang 22vụ Khi đất nông nghiệp chưa chuyển thành đất xây dựng, thì phát triển trồng hoa, trồng rau sạch bảo đảm tiêu chuẩn sinh thái, động vật cảnh phục vụ hộ gia đình, trang trí cảnh quan thành phố và cung cấp cây giống cho các vùng lân cận
1.2.2 Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng
a) Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải
Phát triển mạng lưới đường dạng vành đai, đường hướng tâm và đường xuyên tâm để hình thành mạng lưới giao thông đồng bộ kết hợp đường bộ, đường sắt, đường hàng không, liên tỉnh, liên vùng đủ mạnh, liên kết Thành phố Vĩnh Yên với bên ngoài (Hình 1.2)
Nguồn: Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc, 4-21
Hình 1.2 Sơ đồ mạng lưới đường hướng tâm, đường vành đai
- Đường vành đai vòng ngoài gồm vành đai Hà Nội 5, đường tỉnh (tỉnh lộ) 302 và 305 Đường vành đai vòng trong gồm đường tránh Quốc lộ số 2, đường vành đai Vĩnh Yên số 2
- Đường xuyên tâm, gồm Quốc lộ 2A, quốc lộ 2B và quốc lộ 2C
- Phát triển giao thông đô thị để kết nối các điểm dân cư, các khu vực dịch vụ, thể hiện sự thuận tiện và văn minh của thành phố, góp phần nâng cao
Trang 23đời sống nhân dân
- Đường giao thông nội thị cơ bản giữ nguyên cấu trúc mạng lưới đường trong các khu phố cũ (phố cổ của Vĩnh Yên) Nâng cấp đường giao thông nông thôn tại hai xã Định Trung và Thành Trù lên cấp đường giao thông đô thị, đổ bê tông nhựa, hiện đại Từng bước chuyển đổi phương tiện giao thông từ xe gắn máy sang hệ thống giao thông công cộng
b) Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng cấp thoát nước
- Định hướng cấp nước: Theo định mức tiêu chuẩn tiêu thụ nước sinh hoạt thì đối với đô thị loại 3, trong giai đoạn 2011-1015 nhu cầu nước sinh hoạt đối với dân nội thị là 120 lít/người/ngày đêm và đối với dân ngoại thị là
80 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân số được cấp nước khoảng 85 %, còn giai đoạn 2016-2020 nhu cầu nước sinh hoạt đối với dân nội thị là 130 lít/người/ngày đêm và đối với dân ngoại thị là 100 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân số được cấp nước khoảng 95 % Theo quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc, nhu cầu nước cho khu công nghiệp là 23 m3/ha/ngày đêm và nhu cầu của khách du lịch là 156 lít/người/ngày đêm
Nguồn nước cung cấp nước chính cho Thành phố Vĩnh Yên được lấy chủ yếu từ nguồn nước ngầm và nước mặt Nước ngầm được khai thác ở khu vực Đầm Vạc, Hợp Thịnh và lân cận thuộc tầng chứa nước Vĩnh Phúc - Hà Nội Còn nước mặt lấy từ sông Lô và điểm lấy ở chân cầu Việt Trì, cách Thành phố Vĩnh Yên khoảng 16 km
- Định hướng thoát và xử lý nước thải: Nâng cấp, cải tạo hệ thống rãnh thoát nước chung (nước mưa và nước thải) hiện có trên các trục đường trong khu vực Thành phố cũ và xây dựng thêm các hố ga thu nước… Đầu tư hệ thống thu gom và tách nước thải đưa về trạm xử lý tập trung để xử lý trước khi thải vào Đầm Vạc Nạo vét Đầm Vạc và các hồ, ao lớn, khơi thông dòng chảy tại các cống tiêu nước để giữ nước hồ Đầm Vạc vào mùa khô và thoát nước nhanh khi mùa mưa đến
Trang 24c) Định hướng phát triển cung cấp điện
- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện cơ sở hạ tầng điện, cấp thoát nước, hạ tầng các khu, cụm công nghiệp và hạ tầng văn hóa xã hội Phấn đấu đến năm
2020 có 90 % các xã phường có điện chiếu sáng công cộng
- Xây dựng 1 trạm 220/110 KV công suất 2x125 MVA, đặt cạnh trạm
110 KV Vĩnh Yên hiện nay Cải tạo trạm 110 KV hiện có và xây dựng thêm 2 trạm mới
d) Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
* Phát triển cơ sở hạ tầng y tế và giáo dục
- Đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh 500 giường ở xã Thành Trù;
- Đầu tư xây dựng Bệnh viện Sản nhi 500 giường ở xã Định Trung;
- Xây dựng một số trường đại học, cao đẳng như: Trường đại học dầu khí; Trường cao đẳng (đại học) Văn hóa Nghệ thuật – Du lịch
* Các khu đô thị mới
Dự kiến đến năm 2020 Thành phố Vĩnh Yên sẽ có 12 khu đô thị mới với tổng diện tích quy hoạch là 1879,18 ha, trong đó có 6 khu đô thị mới đã
và đang triển khai với tổng diện tích là 629,26 ha như: Khu đô thị mới Hà Tiên; khu đô thị mới Nam Đầm Vạc; khu đô thị mới Sông Hồng, Nam Đầm Vạc; khu nhà ở đô thị Quảng Lợi; khu nhà ở công nhân thu nhập thấp Khai Quang; khu biệt thư sân golf Đầm Vạc
Bảng 1.4 Dự kiến quy hoạch các khu đô thị mới ở thành phố Vĩnh Yên
Trang 25tích (ha)
(1000 người)
1 Khu đô thị mới Hà Tiên 49,56 4620 Đang triển khai
2 Khu đô thị mới Nam Đầm Vạc 446,92 68923 Đang triển khai
3 Khu đô thị mới Sông Hồng, Nam Đầm
4 Khu nhà ở đô thị Quảng Lợi, Tích Sơn 8,7 2900 Đang triển khai
5 Khu nhà ở công nhân thu nhập thấp
6
Khu sân golf biệt thự Đầm Vạc, Vĩnh
Yên của Cty CP xây dựng và phát triển
đô thị
80,73 Đang triển khai
7 Khu đô thị mới Đầm Vạc 85,91 6249 Chưa thi công
8 Khu đô thị mới TMS Land Đầm Cói tại
Vĩnh Yên và Yên Lạc 154,5 15000 Chưa triển khai
9 Khu nhà ở Vĩnh Hà, Tích Sơn, Vĩnh
10 Khu đô thị mới Núi Bầu, Vĩnh Yên 103 Chưa được duyệt
11 Khu đô thị 2 bên dường Yên Lạc –
12 Khu đô thị hai bên sông Bến Tre 300 Chưa được duyệt
Nguồn: Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Vĩnh Yên
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
1.2.3 Định hướng phát triển không gian
Thành phố Vĩnh Yên được chia thành 3 phân khu chức năng chính là khu đô thị trung tâm, khu nhà ở và khu công nghiệp
- Phân khu đô thị trung tâm: được chưa ra thành 4 phân khu, bao gồm phân khu cơ quan hành chính; phân khu quanh Đầm Vạc; phân khu phức hợp thương mại – văn phòng và phân khu quanh chợ Vĩnh Yên
Trang 26Nguồn: Quy hoạch chung XD và xử lý của dự án
Hình 1.3 Sơ đồ phân khu chức năng Thành phố Vĩnh Yên
- Phân khu nhà ở: được chia thành khu nhà ở đô thị; khu nhà ở nhà vườn và khu làng xóm nông thôn
- Phân khu công nghiệp: được chia thành 2 phân khu, bao gồm phân khu công nghiệp thông thường và phân khu công nghiệp vùng đồi
1.2.4 Định hướng quy hoạch sử dụng đất
Đất đô thị chia thành 4 nhóm chính là đất nhà ở; đất làm các khu thương mại, giáo dục, chợ – văn phòng; đất công nghiệp; đất sản xuất nông nghiệp
Bảng 1.5 Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Mã
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Trang 27Mã
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%) Trung bình và cao tầng 660,6 13,0
Trang 28Nguồn: Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030, tr 4-6
Hình 1.4 Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất Thành phố Vĩnh Yên
1.3 Tổng quan về sông Phan
1.3.1 Vị trí địa lý
Sông Phan bắt nguồn từ sườn nam dãy núi Tam Đảo chảy theo hướng nam qua các xã An Hoà, Hoàng Đan, Duy Phiên, Hoàng Lâu (Huyện Tam Dương); các xã Kim Xá, Yên Bình, Yên Lập, Tân Tiến, Lũng Hoà (Huyện Vĩnh Tường) Từ Xã Lũng Hoà (Huyện Vĩnh Tường), sông Phan tiếp tục chảy theo hướng Đông Nam đến Xã Thổ Tang; qua các xã Vĩnh Sơn, Vũ Di (huyện Vĩnh Tường) Tại xã Vũ Di, sông Phan chia thành hai nhánh, nhánh chính chảy theo hướng bắc tới xã Vân Xuân (huyện Vĩnh Tường), một nhánh cụt khác chảy theo hướng đông nam qua các thị trấn Vĩnh Tường và các xã Tứ Trưng, Ngũ Kiên (huyện Vĩnh Tường) Từ xã Vân Xuân, sông Phan tiếp tục chảy theo hướng Bắc vào các xã Đồng Văn, Tề Lỗ, Trung Nguyên và xã Đồng Cương (huyện Yên Lạc) và chảy theo hướng nam đến Cầu Lạc Ý,
Trang 29phường Đồng Tâm (Thành phố Vĩnh Yên) Tại đây, sông Phan có một nhánh thông với Đầm Vạc Từ phường Đồng Tâm, sông Phan chảy qua xã Thanh Trù, Thành phố Vĩnh Yên; Thị trấn Hương Canh và xã Sơn Lôi (huyện Bình Xuyên) Tại xã Sơn Lôi, sông chia thành hai nhánh, một nhánh cụt chảy vào
xã Đạo Đức, còn một nhánh chảy tiếp về phía tây, nhận thêm nước của nhánh sông chảy từ xã Minh Quang (huyện Tam Đảo), sau đó đổ nước vào sông Cà
Lồ ở thôn Đại Lợi, xã Nam Viêm, thị xã Phúc Yên
Sông Phan có ý nghĩa lớn đối với cộng đồng dân cư sống trong lưu vực cũng như mang giá trị sinh thái quan trọng đối với cảnh quan nơi đây
Trước hết, sông Phan là nguồn cấp nước cho sông Cà Lồ, tham gia vào lưu vực nước chung của sông Cầu Kể từ đầu nguồn, sông Phan có hình dạng uốn khúc, đã thay đổi dòng nhiều lần (có hai nhánh hiện đã trở thành nhánh cụt), vừa là nguồn cấp nước và thoát nước cho nhiều huyện và thị xã của tỉnh Vĩnh Phúc
Theo người dân địa phương, trước đây sông Phan là một con sông lớn, được dùng làm đường giao thông thủy quan trọng Chất lượng nước sông rất tốt, có thể khai thác được rất nhiều loại tôm cá khác nhau và nước sông là nguồn nước sinh hoạt chính của người dân
Trong các đầm hồ tự nhiên của Vĩnh Phúc, Đầm Vạc thông với một nhánh của sông Phan, là nơi được quan tâm nhiều nhất, vì Đầm Vạc còn là nguồn cung cấp bổ sung cho các giếng khai thác nước ngầm của thành phố nằm ở giữa đầm Đầm Vạc nằm ở trung tâm thành phố Vĩnh Yên có diện tích khoảng 700 ha, có chu vi khoảng 14 km2, chiều rộng trung bình 1 km, diện tích mặt nước rộng gần 500 ha, đáy sâu nhất 4,5 m, trung bình 3,8 m Trữ lượng nước ở đầm Vạc đầy vơi theo mùa, nếu ở mức 6,5 m thì có trên 3 triệu
m3 Đầm Vạc là vùng đất ngập nước có tiềm năng kinh tế lớn, là nơi cư trú của nhiều loài động vật như rái cá, cò trắng, một số loài chim, các loài cá nước ngọt có giá trị kinh tế, các loài thuỷ sinh Đầm Vạc có vai trò điều tiết vi khí hậu, có cảnh quan đẹp và là điểm du lịch hấp dẫn ở thành phố Vĩnh Yên
Trang 30Về mặt sinh thái, các vùng đất ngập nước thuộc lưu vực sông Phan có giá trị rất quan trọng, giữ vai trò trao đổi vật chất và điều hòa dòng chảy với sông Phan Toàn bộ diện tích đất ngập nước của lưu vực sông Phan được coi
là giai đoạn đầu của loạt diễn thế sinh thái đất ngập nước Xét về khía cạnh sinh thái học, đây là những hệ sinh thái còn khá trẻ, có sự bền vững nhất định, nhưng khi bị tác động mạnh rất khó phục hồi và rất khó định hướng được diễn thế sinh thái của chúng trong tương lai Xét về giá trị tài nguyên, chúng là những hệ sinh thái quý giá, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người trong khu vực Nơi đây thành phần các loài động thực vật rất đa dạng Theo kết quả nghiên cứu của Chương trình nghiên cứu các hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Bắc Bộ (2004), ven sông Phan, có 237 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 71 họ Các loài động vật gồm: chim, bò sát, lưỡng cư, côn trùng Đặc trưng của thực vật nổi thủy vực đã được xác định là 6 ngành thực vật thủy sinh, chứa 11 bộ, 25 họ và 173 loài tảo và vi khuẩn lam nước ngọt Số lượng loài và các taxon trên loài dao động theo mùa trong năm, đặc biệt mật độ cá thể các loài thực vật thủy sinh trong các thủy vực nước tĩnh cao hơn rất nhiều
so với thủy vực nước chảy Đây có thể là thuận lợi cho nguồn thức ăn của một
số loài thủy sản nước ngọt, nhưng ngược lại, có hiện tượng phì dưỡng do sự phát triển của một số loài tảo lấn át các loài khác gây hiện tượng nở hoa trong thời gian ngắn, nhất là trong những thủy vực đã bị ô nhiễm khá nặng Động vật nổi thủy vực được xác định có 59 loài thuộc 14 họ của các ngành Chân khớp, Giun tròn Trong đó, nhóm Trùng bánh xe Rotatoria có 5 họ, 16 loài; nhóm Giáp xác Crustacea có 41 loài, 9 họ, còn lại là ấu trùng côn trùng Riêng ở Đầm Vạc, đã thống kê chi tiết được 173 loài thực vật thủy sinh và 37 loài động vật nổi
Hiện nay, sông Phan đã thay đổi nhiều về cảnh quan và chất lượng nước Sông Phan thu hẹp lại, bồi lắng, nông dần, có những đoạn khoảng cách hai bên bờ sông chỉ còn là chục mét Ở những đoạn sông rộng, vẫn còn thấy những vó cất tôm, cất cá, một số thuyền nhỏ khai thác sinh vật sống đáy Tuy
Trang 31nhiên, sản lượng thu được không nhiều và chủng loại cũng không còn đa dạng Người dân không còn sử dụng nước sông Phan cho mục đích tắm giặt,
ăn uống nữa Phần lớn chiều dài sông chảy ven theo những cánh đồng lúa nước Hai bên sông là hàng cây xanh mát tỏa xuống lòng sông Tuy nhiên, nối tiếp những hàng cây đó giờ đây chúng ta có thể bắt gặp những bãi rác tự phát ven sông, dòng sông Phan đang trở thành một nơi tiếp nhận rác thải Đặc biệt
ở những đoạn có dân cư sống tập trung ven sông, tình trạng ô nhiễm bởi chất thải sinh hoạt đang trở nên bức xúc Nhiều nơi, hoạt động chăn thả gia cầm ngay trên sông của người dân đang góp phần gây thêm ô nhiễm
Ngoài nước thải sinh hoạt, rác thải sinh hoạt, nước từ hoạt động canh tác nông nghiệp, sông Phan còn tiếp nhận thêm nhiều nguồn thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp hiện đang phát triển rất mạnh mẽ từ thành phố Vĩnh Yên đến thị trấn Phúc Yên Người dân xã Sơn Lôi và thị trấn Hương Canh phản ánh các nhà máy sản xuất gạch ngói, trong khu công nghiệp xả thải ô nhiễm làm cá chết hàng loạt, ảnh hưởng đến đời sống kinh tế của người dân
1.3.2 Các đặc trưng thuỷ văn chính
a) Hệ thống sông Phan
Hệ sông Phan định vị ở phần giữa tỉnh Vĩnh Phúc, gồm 2 phụ hệ chính: phụ hệ Bắc gồm 4 nhánh chính bắt nguồn từ dãy Tam Đảo là vùng thượng lưu sông Phan, sông Cầu Bòn, sông Sau và sông Bá Hạ; phụ hệ Nam gồm 2 nhánh chính là nhánh sông Phan (nam) và Cà Lồ cụt (Hình 1.5 a và b)
Trang 32Hình 1.5 (a) Sơ đồ lưu vực sông Phan; (b) Phụ hệ Nam sông Phan
* Các nhánh chính
- Phụ hệ Bắc: Là những suối lớn, có thể xa xưa có nhiều nước và dòng
chảy hung dữ hơn nên người địa phương gọi là sông và là những dòng sông trẻ, đang xâm thực sâu, bồi tích thô Được bắt nguồn từ dãy Tam Đảo với diện tích cấp nước mưa trên dãy Tam Đảo rất hẹp, vì bị chặn hai phía bởi các lưu vực suối đổ vào sông Phó Đáy ở phía Tây Bắc và các nhánh suối đổ về hồ Đại Lải (thuộc hệ sông Cà Lồ) ở phía Đông Nam Do địa hình dâng cao, các nhánh của phụ hệ Bắc hiện đại đào khoét vào bãi bồi của hệ sông Phan cũ, bồi tích là cuội, tảng, sỏi và cát thô, có nhiều đoạn sông dị thường do chảy theo đứt gãy (Hình 1.5 a và b) Với kích thước và lưu lượng hiện nay, phụ hệ Bắc của hệ sông Phan mới không thể tạo ra các bãi bồi rộng
Trang 33Hình 1.6 (a) Mạng thủy văn dị thường của sông Phan (bắc) phản ánh cấu trúc đứt gãy địa chất hiện đại; (b) Một số đứt gãy địa chất hiện đại chính
ở tỉnh Vĩnh Phúc (xác định trên cơ sở phân tích ảnh vệ tinh Google Earth
2009 có đối chiếu với tài liệu địa chất)
- Phụ hệ Nam: Là những đoạn sông tàn, thường tù hãm trong mùa khô,
phát triển thừa kế trên các dòng sông chảy cổ, có lẽ là nhánh cũ của sông Hồng bị chết do quai đê, hiện nay đổ vào Đầm Vạc và sông Cà Lồ Các tài liệu địa chất chứng minh rằng, vào đầu công nguyên, biển còn đang ở lân cận
Hà Nội (thành tạo trầm tích sét Đống Đa chứa Trùng lỗ biển) thì đương nhiên khu vực phụ hệ Nam của hệ sông Phan hiện nay phải là vùng cửa sông gần biển, sông phân nhiều nhánh, rộng rãi Các trầm tích Holoxen vùng đồng bằng phù sa phần nam Vĩnh Phúc theo tài liệu địa chất có xen kẹp nhiều lớp trầm tích sông biển đã chứng minh điều này Địa danh Cà Lồ cũng nhóm với các địa danh Cửa Lò (Nghệ An), Cuala Lumpur (Cửa Lumpur- Malysia) đều có nghĩa là cửa biển
Đoạn sông Hồng cổ trên đất Vĩnh Tường, Yên Lạc, phân nhiều nhánh tạo ra những khúc uốn và bãi bồi phù sa hình móng ngựa rộng rãi Đầm Vạc
Trang 34và nhiều hồ đầm khác ở Vĩnh Phúc hiện nay là vết tích của các nhánh sông Hồng cổ Đặc biệt ở huyện Yên Lạc ngày nay còn lại nhiều dải đầm sừng trâu kéo dài ở các xã Bình Định, Minh Tân, Tam Hồng, Liên Châu Có lẽ vì lý do chuyển dòng chính sang nhánh sông Hồng hiện đại Nhánh sông Hồng hiện đại thắng thế, các nhánh sông Hồng ở nam Vĩnh Phúc suy tàn Sự suy tàn tạo tiền đề cho người xưa đắp đê tả ngạn sông Hồng và cửa sông Lô Hoạt động đắp đê chính thức chấm dứt hoạt động của các nhánh sông này và biến vùng cửa sông châu thổ này thành vùng nông nghiệp nam Vĩnh Phúc Nhiều dấu tích các hồ móng ngựa, các đoạn sông tàn, các cồn cát vòng cung còn được bảo tồn rất tốt trên địa hình Thực ra đoạn sông Hồng này chưa tàn hẳn nếu không có đê, bằng chứng là cửa nhận nước gần cửa sông Lô vẫn là vùng đã từng vỡ đê và hiện nay nguy cơ vỡ đê vẫn rất cao
Hình 1.7 Huyện Yên Lạc: nơi sông Nguyệt Đức bị tàn lụi, còn thấy rõ
dấu vết các cồn cát và hồ móng ngựa (Ảnh vệ tinh Google Earth 2009)
Trang 35Hình 1.8 Vết tích các nhánh sông Hồng cổ phía Nam Vĩnh Phúc
(Ảnh vệ tinh Google Earth 2009)
Hệ thống sông Phan hiện đại về thực chất là sự lắp ghép tự nhiên và nhân tạo giữa dòng chảy tàn của sông Hồng cổ với các nhánh sông suối hiện
đại phụ hệ Bắc (bắt nguồn từ Tam Đảo) và nhánh sông Cà Lồ bắt nguồn từ hồ
Đại Lải Phần trung lưu sông Phan và nhánh sông Cà Lồ cụt nằm trên miền đồng bằng đang sụt lún, còn phần hạ lưu sông Phan và đoạn sông Cà Lồ qua thị trấn Phúc Yên và huyện Bình Xuyên lại đang nằm trong vùng nâng kiến tạo khối tảng Do vậy, dòng chảy sông Phan bắt đầu từ huyện Vĩnh Tường đến thị trấn Phúc Yên dường như chảy ngược địa hình Điều này thấy rõ qua
sự chênh lệch độ cao các vùng đất ven sông Phan từ Vĩnh Tường đến Phúc Yên chỉ khoảng 3m, thậm chí vùng đất trồng lúa ven sông Phan gần Hương Canh còn thấp hơn vùng đất ven sông Phan gần nơi hợp lưu với sông Cà Lồ tại Sơn Lôi đến 1m Mặt khác, do trước đây đã đắp đê ở bờ trái phần cửa sông Lô và sông Hồng khiến nguồn cung cấp nước bị chặn cùng với việc ngăn dòng, san lấp dòng chảy là ba nguyên nhân chính tạo ra sự suy thoái lưu vực và khiến hệ sông Phan đang “chết” [7]
Trang 36Hình 1.9 Sông Phan bị chia nhỏ (Ảnh vệ tinh Google Earth 2009)
b) Một số thủy vực chính khác trong lưu vực sông Phan:
Trong lưu vực sông Phan có nhiều đầm, hồ lớn Thiên tạo có Đầm Vạc (thành phố Vĩnh Yên), đầm Rưng, vực Xanh, vực Quảng Cư, đầm Ngũ Kiên (huyện Vĩnh Tường), đầm Tam Hồng, đầm Cốc Lâm (huyện Yên Lạc) Nhân tạo có hồ Xạ Hương (huyện Bình Xuyên), hồ Làng Hà (huyện Tam Dương)
Trong những thủy vực này, Đầm Vạc là một đầm tự nhiên, nằm phía Nam của thành phố Vĩnh Yên, đã có từ hàng nghìn năm nay với 23 nhánh chính tạo ra những hồ, lạch nhỏ có chu vi 14 km2, có diện tích mặt nước lên tới 4,84 km2 Chiều rộng trung bình 1 km, diện tích mặt nước rộng gần 500
ha, đáy sâu nhất 4,5 m, trung bình 3,8 m, liên thông trực tiếp với sông Phan Cấu trúc, hình thái Đầm Vạc giống như một hồ sừng trâu, có nguồn gốc từ một đoạn sông Hồng cổ đã bị tàn Vì theo nghiên cứu thì vùng trung lưu sông Phan (dòng sông Phan hiện đại) không thể tạo ra Đầm Vạc có diện tích lớn đến vậy [7]
Theo người địa phương nói, xưa kia mặt nước của Đầm Vạc mênh mông, lắm cá nhiều tép, lau sậy um tùm, có rất nhiều loài chim trời như mòng, két, cò, cốc, le le, vịt trời, bồ nông, cuốc kiếm ăn, sinh sống ở đây và gọi nhau râm ran một khoảnh trời, do đó mới gọi là Đầm Vạc Nhưng nổi tiếng hơn cả ở Đầm Vạc là cá ( người địa phương gọi là tép) dầu, một món ăn
Trang 37thông dụng được nhiều người yêu thích Đây là nguồn cung cấp nước ngọt cho nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của nhân dân Đầm Vạc có tiềm năng thuỷ sản phong phú, chủng loại đa dạng, như trắm, chép, mè, trôi… Nhiều loại xếp vào hàng đặc sản như lươn vàng, cá trê, cá chiên, cá nheo, trạch làn, trạch chấu, tép dầu, bông bống, ba ba, cá quả…[7]
Hình 1.10 Đầm Vạc bị thu hẹp (Ảnh vệ tinh Google Earth 2009)
Do quá trình ĐTH-CNH nên Đầm Vạc đã và đang bị san lấp làm các khu đô thị, sự bồi lắng và sự lấn chiếm của các hộ làm nhà ở nên diện tích nên diện tích đã bị thu hẹp khoảng 355,4 ha và hiện chỉ còn khoảng 144,52 ha [14] Điều này đã làm giảm khả năng điều tiết nước mưa trong mùa lũ, làm ngập úng cả một vùng rộng giữa hai huyện Yên Lạc và Bình Xuyên
Nhận xét và đánh giá chung
Hệ thống sông Phan là hệ thủy văn nội tỉnh lớn nhất, có vai trò cấp nước, thoát lũ và là nơi tiếp nhận nước thải của những khu công nghiệp và đô thị lớn của tỉnh Vĩnh Phúc Hệ thống song Phan gồm có 02 phụ hệ thì:
- Phụ hệ Bắc là các nhánh sông trẻ, nhận nước từ Tam Đảo đổ vào đoạn
hạ lưu của hệ thống sông Phan, phía dưới Đầm Vạc Do chịu ảnh hưởng của vận động nâng kiến tạo địa chất hiện đại và nguyên nhân gây lũ
- Phụ hệ Nam là những nhánh sông tàn, hậu duệ của sông Hồng xưa sau
quai đê được chảy về Đầm Vạc và hiện đang bị san lấp, đổ thải và bị ngăn cắt
Trang 38Như vậy, vấn đề chính của phụ hệ Bắc là gây lũ, còn vấn đề chính của phụ hệ Nam là bị biến dạng do san đắp, ô nhiễm và lụt
1.3.3 Chức năng môi trường và mối quan hệ giữa sông Phan với Thành phố Vĩnh Yên
a) Cung cấp nguồn nước
Hiện nay, tổng lượng nước hàng năm cấp cho sản xuất công nghiệp của Tỉnh Vĩnh Phúc ước tính khoảng 124 triệu m3/năm, nhu cầu nước đô thị của Thành phố Vĩnh Yên là 2.777 m3/ ngày đêm, trong khi đó tổng lượng nước phục vụ nông nghiệp là 440 triệu m3/năm
Trong bối cảnh dân số đô thị tăng nhanh, các khu công nghiệp mở rộng… nhu cầu về nước cấp là rất lớn Nguồn nước sẵn có phục vụ cho những nhu cầu này phụ thuộc quan trọng vào lưu lượng dòng chảy của sông Phan Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy vào lưu lượng nước sông Phan có thể kể đến như: lượng mưa, phân bố mưa, thảm phủ thực vật, khả năng giữ nước của đất, các công trình thủy trị…
Khu vực thượng nguồn phía Bắc là nơi có lượng mưa lớn hơn do địa hình chắn gió của dãy Tam Đảo Khả năng giữ nước của rừng đầu nguồn và khả năng điều tiết của các hồ chứa đầu nguồn sẽ là yếu tố quan trọng góp phần điều hòa dòng chảy và ổn định lưu lượng nước sông
Ở phần hạ lưu sông thuộc vùng đồng bằng lượng mưa giảm rõ rệt (1.500-1.600 mm/năm), tốc độ dòng chảy thấp hơn do địa hình bằng phẳng Lượng nước hồi quy từ tưới tiêu nông nghiệp, nước thải công nghiệp và đô thị cũng góp phần gia tăng lưu lượng dòng chảy
Bên cạnh đó, những hoạt động ngăn dòng phục vụ nuôi trồng thủy sản
đã ảnh hưởng không nhỏ đến dòng chảy của sông Phan Trong thời gian, cần phải xây dựng hệ thống các công trình thủy nông, nạo vét các hồ… nhằm điều hòa dòng chảy và giúp cho lưu lượng nước sông Phan ổn định hơn
b) Tiêu thoát nước
Trang 39Thành phố Vĩnh Yên có địa hình dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam, hầu như lượng nước thải sinh hoạt, công nghiệp và nước mưa đều được đổ về Đầm Vạc rồi ra sông Phan, vì có sự liên thông giữa hai thuỷ vực này và sự điều tiết tiêu thoát nước của Thành phố Vĩnh Yên thông qua Đầm Vạc gắn liền với sông Phan Đặc biệt là những năm gần đây, do quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá đã làm diện tích Đầm Vạc và khả năng tích trữ cũng bị giảm, thêm vào đó sự tập trung lượng nước mưa chảy tràn nhanh hơn Vì vậy, vấn
đề tiêu thoát nước của Thành phố Vĩnh Yên phụ thuộc chặt chẽ vào sông Phan
Điều này được thể hiện rõ nhất trong trận mưa lũ lịch sử ở Miền Bắc, kéo dài từ ngày 31/10 đến 02/11/2008 Tổng lượng mưa đo được trong 3 ngày: Vĩnh Yên: 491,5 mm; Tam Đảo: 466 mm; Vĩnh Tường: 500,4 mm; Phúc Yên: 644 mm; Tam Dương: 408,5 mm; Quảng Cư: 282,5 mm (Lập Thạch) Theo đánh giá của Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn, đây là trận mưa có tần suất 0,5% (khoảng 200 năm 1 lần) [7]
Lượng mưa quá lớn lại tập trung trong thời gian ngắn, làm cho mực nước trên sông Phan dâng cao và Đầm Vạc không có khả năng tiêu thoát, gây nên ngập úng trên diện rộng ở Thành phố Vĩnh Yên Một số tuyến đường giao thông, hệ thống kênh mương bị tràn và hư hỏng; gây ngập úng nặng đối với cây vụ đông, diện tích nuôi trồng thuỷ sản
c) Điều hoà môi trường và tạo lập không gian cảnh quan
Sông Phan chảy qua Thành phố Vĩnh Yên là vùng hạ lưu, bắt đầu từ khu vực cầu Lạc Ý thuộc Phường Đồng Tâm của Thành phố Vĩnh Yên đến Huyện Bình Xuyên Ở khu vực này, dòng sông Phan rộng, thoáng, chảy êm đềm và thơ mộng, uốn lượn chảy qua đô thị Vĩnh Yên và các khu công nghiệp, các cánh đồng lúa và thông với một số hồ lớn, tạo nên giá trị cảnh quan sinh thái
và có tiềm năng để khai thác du lịch sinh thái sông nước
Bên cạnh đó, vùng hạ lưu sông Phan còn có chức năng rất quan trọng là tiếp nhận nước thải của các đô thị và khu công nghiệp, điều hòa môi trường
Trang 40không khí và thoát nước mưa Các số liệu phân tích hoá học trong thời gian quan cho thấy, chất lượng nước sông tương đối tốt (đặc biệt đoạn từ Vĩnh Yên đến Hương Canh), phần giáp với sông Cà Lồ có biểu hiện gia tăng kim loại nặng