1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí tống xá, huyện ý yên, tỉnh nam định

76 740 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu: - Đánh giá được thực trạng phát triển KT- XH tại làng nghề Tống Xá - Đánh giá được thực trạng sản xuất, tiêu dùng sản phẩm tại làng nghề Tống Xá - Nghiên cứu các lo

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Dương Xuân Điệp

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ CƠ

KHÍ TỐNG XÁ, HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Dương Xuân Điệp

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ CƠ

KHÍ TỐNG XÁ, HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành : Khoa học môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Trịnh Thị Thanh

Hà Nội - 2011

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 8

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 8

1.1.1 Diễn biến về dân số tại làng nghề Tống Xá 8

1.1.2 Diễn biến về sự phát triển xã hội tại làng nghề Tống Xá 9

1.1.3 Diễn biến phát triển hạ tầng cơ sở tại làng ghề Tống Xá 10

1.1.4 Y tế, giáo dục 10

1.1.4.1.Y tế 10

1.1.4.2 Giáo dục 10

1.1.5 Diễn biến phát triển kinh tế tại làng nghề Tống Xá 11

1.1.5.1 Sản xuất công nghiệp 11

1.1.5.2 Sản xuất nông nghiệp 12

1.2 CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC MỐI NGUY HẠI ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 12

1.2.1 Các loại hình SX, sản phẩm và thị trường tiêu thụ của làng nghề Tống Xá 13

1.2.1.1 Các loại hình sản xuất 13

1.2.1.2 Sản phẩm 13

1.2.1.3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 14

1.2.2 Quy trình công nghệ đúc và các mối nguy hại 15

1.2.2.1 Quy trình công nghệ đúc thép và các mối nguy hại 15

1.2.2.2 Quy trình công nghệ đúc gang và các mối nguy hại 18

1.2.2.3 Quy trình công nghệ đúc đồng và các mối nguy hại 20

1.2.2.4 Quy trình chế tạo khuôn và lõi khuôn 21

1.2.3 Đánh giá về công nghệ và mô hình sản xuất tại làng nghề Tống Xá 23

Trang 4

1.2.4 Đánh giá mối nguy hại chính do hoạt động sản xuất cơ khí đến môi trường và

sức khỏe cộng đồng 24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG TẠI LÀNG NGHỀ TỐNG XÁ 30

3.1.1 Hiện trạng chất lượng môi trường tại làng nghề Tống Xá 30

3.1.1.1 Môi trường không khí 30

3.1.1.2 Môi trường nước 36

3.1.1.3 Môi trường đất 43

3.1.1.4 Chất thải rắn 45

3.1.2 Tình hình sức khỏe người dân tại làng nghề Tống Xá 48

3.1.2.1 Tuổi thọ trung bình 49

3.1.2.2 Tuổi trung bình của những người đến khám chữa bệnh tại trung tâm y tế 49

3.1.2.3 Tỷ lệ lượt người dân đến khám và điều trị bệnh ở trạm y tế xã 50

3.1.2.4 Mô hình bệnh tật 51

3.2.5 Tỷ lệ và nguyên nhân tử vong 53

3.2 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 54

3.2.1 Đánh giá việc thực hiện các quy định và các giải pháp can thiệp về bảo vệ môi trường tại làng nghề Tống Xá 55

3.2.1.1 Các biện pháp tổ chức và quy hoạch 55

3.2.1.2 Các giải pháp thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng 56

3.2.1.3 Các giải pháp về thay đổi công nghệ, cải tiến kỹ thuật sản xuất 57

3.2.1.4 Các giải pháp về áp dụng sản xuất sạch hơn 58

Trang 5

3.2.1.5 Các giải pháp công nghệ và quản lý môi trường 58

3.2.1.6 Các biện pháp vệ sinh công nghiệp và vệ sinh môi trường 59

3.2.1.7 Đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp tại làng nghề Tống Xá 60

3.2.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng tại làng nghề Tống Xá 61

3.2.2.1 Giải pháp về hoàn thiện bộ máy tổ chức 61

3.2.2.2 Giải pháp thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức 61

3.2.2.3 Giải pháp sản xuất sạch hơn 62

3.2.2.4 Giải pháp về quản lý chất thải tại làng nghề Tống Xá 66

3.2.2.5 Giải pháp cải thiện điều kiện nước sạch và vệ sinh môi trường tại làng nghề Tống Xá 67

3.2.2.6 Giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

KẾT LUẬN 71

KIẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Thống kê tình hình phát triển các hoạt động công nghiệp 11

Bảng 2: Số liệu vi khí hậu, tiếng ồn và ánh sáng tại các khu vực làm việc 31

Bảng 3 Nồng độ bụi và hơi khí độc tại các khu vực sản xuất 32

Bảng 4 Kết quả quan trắc môi trường không khí trong khu vực sản xuất 32

Bảng 5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh 35

Bảng 6 Kết quả phân tích chất lượng nước thải 39

Bảng 7 Chất lượng nước mương dọc cụm công nghiệp 41

Bảng 8 Kết quả phân tích mẫu nước máy 43

Bảng 9 Hàm lượng kim loại nặng trong các mẫu trầm tích tại Tống Xá 44

Bảng 10 Tuổi thọ trung bình người dân làng Tống Xá 49

Bảng 11 Tuổi trung bình của những người đến khám chữa bệnh tại TTYT 50

Bảng 12 Tỷ lệ lượt người dân đến khám và điều trị bệnh ở Trạm y tế xã 51

Bảng 13 Mô hình bệnh của người dân làng Tống Xá (%) 52

Bảng 14 Tỷ lệ số dân tử vong chia theo nhóm tuổi (%) 53

Bảng 15 Tỷ lệ số tử vong tại Tống Xá chia theo nguyên nhân (%) 54

Bảng 16 Tỷ lệ số dân làng Tống Xá tử vong chia theo giới (%) 54

Bảng 17 Phân tích nguyên nhân phát thải và đề xuất giải pháp SXSH cho dây chuyền đúc 64

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Quy trình công nghệ đúc thép và các môi nguy hại 15

Hình 2 Lò nấu thép trung tần 16

Hình 3 Gia công thành phẩm 17

Hình 4 Quy trình công nghệ đúc gang và các môi nguy hại 18

Hình 5 Quy trình công nghệ đúc đồng và các mối nguy hại 20

Hình 6 Công đoạn làm khuôn 22

Hình 7 Quá trình sản xuất vật đúc 23

Hình 8 Chuẩn bị đổ vào khuôn 33

Hình 9 Đổ vào khuôn 33

Hình 10 Công đoạn ủ khuôn 33

Hình 11 Công đoạn tháo dỡ khuôn 33

Hình 12 Lò luyện thép trung tần 34

Hình 13 Quy trình sử dụng nước trong một hộ sản xuất tại làng nghề Tống Xá 36

Hình 14 Hệ thống 7 bể điều hòa 37

Hình 15 Bể xử lý kỵ khí 37

Hình 16 Bể xử lý hiếu khí 38

Hình 17 Hồ điều hòa 38

Hình 18 Cống thoát nước thải của CCN 39

Hình 19 Phỏng vấn thông tin tổ thu gom rác 45

Hình 20 Thu gom rác về bãi rác tập trung 45

Hình 21 Bãi chôn lấp rác thải làng nghề TX 46

Hình 22 CTR phát sinh sau công đoạn tháo rỡ khuôn 47

Hình 23 Bãi chôn lấp rác thải công nghiệp 47

Hình 24 CTNH được thu gom 48

Hình 25 Quần áo bị dính dầu vẫn được sử dụng 48

Hình 26 Diễn biến 3 Nhóm bệnh phổ biến nhất 51

Hình 27 Tỷ lệ người tử vong 53

Trang 9

MỞ ĐẦU

Làng nghề - một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam - đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Sự phát triển làng nghề đã góp phần xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, giải quyết việc làm lúc nông nhàn, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống,… Tuy nhiên, trong thời gian qua, sự phát triển của các làng nghề vẫn chưa nhận được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của các cấp chính quyền theo định hướng phát triển bền vững

Nhìn chung, sản xuất tại các làng nghề hiện nay còn sử dụng các thiết bị thủ công, đơn giản, công nghệ lạc hậu, hiệu quả sử dụng nguyên/nhiên liệu thấp, mặt bằng sản xuất hạn chế, ý thức người dân trong bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe còn hạn chế Do đó, nhiều hoạt động sản xuất của làng nghề đã và đang tạo sức ép không nhỏ đến chất lượng môi trường sống và sức khỏe của cộng đồng người dân sinh sống tại làng nghề và các khu vực xung quanh

Điều này đặt ra sự cần thiết phải có những điều tra đánh giá thực trạng về môi trường và sức khỏe tại các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề đang là điểm nóng mà các cơ quan quản lý môi trường đã phát hiện ra Trên cơ sở đó, luận văn lựa

chọn đề tài ‘‘Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi

trường tại làng nghề cơ khí Tống Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định” để thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu:

- Đánh giá được thực trạng phát triển KT- XH tại làng nghề Tống Xá

- Đánh giá được thực trạng sản xuất, tiêu dùng sản phẩm tại làng nghề Tống Xá

- Nghiên cứu các loại hình sản xuất và các mối nguy hại đến môi trường

và sức khỏe cộng đồng tại địa bàn nghiên cứu

- Đánh giá được thực trạng chất lượng môi trường và tình hình sức khỏe người dân tại làng nghề Tống Xá

- Đề xuất được các giải pháp nhằm cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí Tống Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Phát triển kinh tế-xã hội, biến động về dân số và thay đổi công nghệ sản xuất

là những yếu tố mang tính động lực, thúc đẩy một xã hội phát triển, nhưng đồng thời cũng có thể tạo nên những áp lực cho xã hội, gây suy thoái môi trường, nghèo đói và suy giảm sức khỏe cộng đồng, tạo ra các loại bệnh tật khác nhau, trong đó có các loài bệnh mới xuất hiện mới,thậm chí gây những tác động mang tính toàn cầu như biến đổi khí hậu, thiên tai, v.v

Làng nghề Tống Xá thuộc xã Yên Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, cách thành phố Nam Định khoảng 25 km Xã Yên Xá với diện tích khoảng 199 ha, có

750 hộ với gần 3500 cư dân Theo tương truyền, nghề cơ khí đúc đã được đưa vào Yên Xá từ cách đây khoảng 900 năm, ban đầu sản phẩm là các công cụ nông nghiệp như cày, bừa, cuốc xẻng; các mặt hàng gia dụng như xoong, nồi, kiềng và trong chiến tranh là một số mặt hàng phục vụ quốc phòng Hiện nay, sản xuất làng nghề

cơ khí đúc tập trung chủ yếu ở thôn Tống Xá Tại đây, có khoảng 80 công ty và doanh nghiệp tư nhân, khoảng 50 hộ chuyên nghề cơ khí đúc với tổng số lao động tham gia sản xuất khoảng 1.200 người Ngoài ra, hàng năm ở đây còn phải thuê thêm hàng trăm lao động từ những nơi khác đến Nghề chính của làng Tống Xá là đúc đồng và gang, nhôm, thép với các sản phẩm phục vụ công nghiệp sản xuất ximăng, nhiệt điện, xây dựng, đóng tàu, v.v Mức thu nhập lao động trung bình của

xã khoảng 3 – 5 triệu đồng/tháng Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm tới 90%, nông nghiệp chỉ có 10% Hiện tại, Làng nghề này đã có thêm nghề chắp nứa sơn mài với khoảng 30 hộ sản xuất

1.1.1 Diễn biến về dân số tại làng nghề Tống Xá

Làng nghề đúc Tống Xá mới được chia thành 3 thôn: Đông Tống Xá, Tây Tống Xá và Bắc 12 Tuy nhiên, mọi số liệu thống kê hiện nay hầu như vẫn còn lưu giữ chung của làng Tống Xá

Dân số của làng Tống Xá theo điều tra của nghiên cứu có xu thế tăng dần, từ 2.190 người (năm 2000) đến 2286 người (năm 2006) và 2.344 năm 2008 và khoảng

Trang 11

2.500 người vào năm 2010 với tỷ lệ tăng dân số dao động trong khoảng 0,7% - 0,9%, cao hơn so với tỷ lệ chung của tỉnh Nam Định là 0,71%

Số hộ dân trong làng Tống Xá cũng theo xu thế gia tăng, từ 520 hộ (năm 2000) đến 585 hộ (năm 2008), nhưng chủ yếu do tách hộ, số hộ từ các nơi khác đến

ít Diện tích không thay đổi, việc gia tăng dân số dẫn đến mật độ dân số cũng tăng, tăng dần từ 1.685 người/km2 (năm 2000) lên 1758 người/km2 (năm 2008) Cũng do việc gia tăng dân số và phát triển sản xuất công nghiệp mà diện tích đất nông nghiệp càng ngày càng giảm, thậm chí nhiều ao, hồ trong làng đã bị lấp đi để mở rộng đất sản xuất và dân cư

Dân số trong độ tuổi lao động có xu thế giảm dần, từ 74,2% (năm 2000) đến 71% (năm 2006), trong khi đó tỷ lệ trẻ em và người trên độ tuổi lao động gia tăng, đặc biệt trẻ em trong độ tuổi từ 5-14 tuổi tăng từ 10,6% lên 11,4%

Như vậy, việc gia tăng dân số bên cạnh là động lực thúc đẩy việc gia tăng sản xuất công nghiệp làng nghề để tăng thu nhập, đồng thời cũng là một áp lực dẫn đến việc giảm đất nông nghiệp và diện tích nước mặt Việc giảm tỷ lệ người trong lứa tuổi lao động cũng là một áp lực xã hội đối với sự phát triển của làng nghề Tống

1.1.2 Diễn biến về sự phát triển xã hội tại làng nghề Tống Xá

Cùng với sự phát triển chung của cả đất nước, thu nhập bình quân đầu người hàng tháng của Tống Xá luôn có xu thế gia tăng, tăng dần từ 680 nghìn đồng/người năm 2000 lên 1,1 triệu đồng/người năm 2006 và khoảng trên 3 triệu đồng/người năm 2010 So với mức thu nhập chung của các vùng nông thôn ở nước ta, đây là mức thu nhập khá cao Tuy nhiên, với đặc thù một làng nghề công nghiệp nằm ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, sản xuất nông nghiệp đan xen với công nghiệp làng nghề thì mức chênh lệch về thu nhập giữa các hộ sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp làng nghề là rất lớn Thu nhập bình quân đầu người của người lao động trong sản xuất công nghiệp của thôn tăng dần từ 1,2 triệu đồng/người (năm 2000) lên 1,6 triệu đồng/người (năm 2006) và khoảng 5 triệu đồng/người năm 2010 trong khi thu nhập bình quân đầu người của người lao động trong sản xuất nông nghiệp của thôn cũng có tăng, nhưng chỉ tăng từ 240 nghìn đồng/người (năm 2000) lên 400 nghìn đồng/người (năm 2006) và khoảng 1,5 triệu đồng vào năm 2010, một sự chênh lệch khá lớn, và đây chính là một động lực khiến người làm nông nghiệp tại

Trang 12

thôn cũng dần dần bỏ làm nông nghiệp chuyển dần sang làm dịch vụ phục vụ cho sản xuất công nghiệp

1.1.3 Diễn biến phát triển hạ tầng cơ sở ở Tống Xá

Xã Yên Xá nói chung, thôn Tống Xá nói riêng có điều kiện cơ sở hạ tầng khá phát triển Tính đến nay, trên 90% hệ thống đường xá đã được bê tông hóa và rải nhựa Tổng số đường nhựa và bê tông nhựa tăng dần từ 3,1km (năm 2000) lên 5,06km (năm 2006) và 7,91 km (năm 2011)

Nước máy được cung cấp từ Công ty nước sạch tỉnh Nam Định, bắt đầu từ

Dự án nước nông thôn (năm 2005) Hệ thống cấp nước sạch 3.500m3/ngày đêm, cung cấp cho khoảng trên 80% số dân trong xã và cụm công nghiệp Còn lại là sử dụng nước mưa, nước giếng khơi và nước mặt Tỷ lệ số hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh tăng dần từ 53,8% (năm 2000) lên 81,5% (năm 2006) và đến năm 2011 là 100%

1.1.4 Y tế, giáo dục

1.1.4.1 Y tế

Hiện nay xã có 1 trạm xá nằm trên địa bàn, có trách nhiệm khám và phát hiện bệnh thông thường, theo dõi tình hình sức khỏe của người dân trong xã Việc khám chữa bệnh được quản lý chặt chẽ, kê khai đầy đủ thông qua các số liệu thống

Giáo dục mầm non: tổng số học sinh là 390 em, bao gồm 13 lớp học

Trung học cơ sở: tổng số 218 học sinh

Trang 13

1.1.5 Diễn biến phát triển kinh tế tại làng nghề Tống Xá

1.1.5.1 Sản xuất công nghiệp

Tống Xá là một làng nghề công nghiệp nằm trong lòng một làng nông nghiệp Trong những năm gần đây, cùng với chủ trương “khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống” của Nhà nước, sản xuất công nghiệp của làng Tống Xá càng ngày càng phát triển và chiếm tỷ trọng kinh tế càng ngày càng lớn

Theo số liệu điều tra về hoạt động sản xuất công nghiệp tại làng nghề Tống

Xá, tính đến 2003, đã có tới 43 công ty đúc đồng, nhôm, gang thép được cấp mã số hoạt động sản xuất kinh doanh Trong đó có 9 doanh nghiệp tư nhân, 33 Công ty, 1 Công ty cổ phần Con số này đã tăng lên 60 công ty (2008) và đến năm 2011 là 80 công ty Ngoài ra, còn chưa kể khoảng trên 150 hộ có xưởng đúc quy mô nhỏ Theo

số liệu của Hiệp hội cơ khí Ý Yên, hiện nay làng nghề đúc Tống Xá có 42 lò đúc thép, 6 lò đúc gang và một số lò đúc nhôm và đúc đồng Làng nghề phát triển đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, lao động được phân công lại phù hợp với nhu cầu sản xuất, ngành nghề thúc đẩy sự thay đổi cơ cấu lao động Có tới 60% hộ dân ở Yên Xá làm nghề đúc Thường xuyên giải quyết cho trên dưới 1.500 lao động có công ăn việc làm ổn định, trong đó 1/3 lao động đến từ các địa phương khác

Đó là chưa kể tới 30% số lao động hoạt động ở các dịch vụ cho lĩnh vực công nghiệp

Bảng 1 Thống kê tình hình phát triển các hoạt động công nghiệp

Số hộ tham gia vào sản xuất

Số cụm công nghiệp có trên

Số người tham gia vào sản

Trang 14

Số hộ tham gia vào sản xuất công nghiệp riêng lẻ luôn có xu hướng gia tăng,

từ 26 hộ (năm 2000) lên 78 hộ (năm 2006) và 122 hộ (năm 2010) Bên cạnh đó, nhiều công ty tư nhân đã được thành lập và cũng tăng cả về số lượng cũng như quy

mô, từ 24 công ty (năm 2000) lên 67 công ty (năm 2010)

1.1.5.2 Sản xuất nông nghiệp

Đặc thù sản xuất của làng nghề là sản xuất các mặt hàng cơ khí, do vậy số hộ làm nông nghiệp cũng không đáng kể Số hộ tham gia vào sản xuất nông nghiệp là

 Về chăn nuôi

Về chăn nuôi gia súc, gia cầm vẫn được các hộ xã viên duy trì và phát triển Tính đến năm 2008 tổng số đàn lợn là: 837 con; Trâu, bò: 72 con; Gia cầm: 3514 con

Tổng trọng lượng xuất chuồng đạt 350 tấn vượt kế hoạch đề ra Chỉ số tăng trưởng đàn gia súc trong năm 2006 của làng là: 0,32 %

Tổng giá trị sản xuất chăn nuôi đạt trên 1 tỷ đồng

Công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc gia cầm được quan tâm chỉ đạo tiêm phòng theo chỉ đạo của cấp huyện

1.2 CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC MỐI NGUY HẠI ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Trong phần này luận văn sẽ nghiên cứu các mô hình sản xuất và sản phẩm hiện nay tại làng nghề cơ khí Tống Xá, các nguồn ô nhiễm phát sinh từ hoạt động sản xuất có tiềm năng ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

Trang 15

1.2.1 Các loại hình sản xuất, sản phẩm và thị trường tiêu thụ của làng nghề Tống Xá

1.2.1.1 Các loại hình sản xuất

Hiện nay, các cơ sở sản xuất tại làng nghề chủ yếu được chia thành 2 nhóm ngành sản xuất chính bao gồm: (1) nhóm các cơ sở đúc, bao gồm: đúc thép, đúc gang, đúc đồng đúc nhôm và các dịch vụ nghề đúc; và nhóm các cơ sở chuyên về gia công cơ khí: Chế tạo khuôn mẫu, cơ khí chính xác, đột dập Nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất chủ yếu gồm: sắt phế liệu, đồng phế liệu, gang phế liệu và một phần các nguyên liệu chính phẩm Ngoài ra là các loại nguyên liệu phụ gồm sơn, que hàn, hơi hàn, hóa chất tẩy, phụ liệu (bột kim loại Mn, cao lanh, cát, v.v) Nhiên liệu sử dụng chính ở đây là than kip-lê, dầu

Khu vực sản xuất tập trung của làng nghề Tống Xá được chia thành 2 khu vực chính đó là Cụm công nghiệp số I và II Tổng diện tích của cả 2 cụm công nghiệp là khoảng 5,1 ha với tổng số khoảng 50 công ty hoạt động Trong đó cụm công nghiệp số I khoảng 2,7 ha và Cụm công nghiệp số II với khoảng 2,4 ha Cụm công nghiệp I được thành lập từ năm 1993 và cụm công nghiệp số hai là từ năm

2000 Hai cụm công nghiệp này nằm dọc hai bên của con mương chạy dọc suốt chiều dài khoảng 1km của làng nghề Tống Xá

Ngoài các doanh nghiệp nằm trong 2 cụm công nghiệp trên thì còn có khoảng trên 20 cơ sở sản xuất hộ gia đình làm nghề đúc đồng, đúc nhôm tự do nằm rải rác trong khu vực dân cư

- Sản phẩm gang: bi các loại phục vụ ngành sản xuất xi măng Nắp hố ga, chắn rác, ống dẫn cấp thoát nước của ngành xây dựng Buly, con sên, máy bơm các

Trang 16

loại phục vụ ngành công, nông nghiệp Đế thân quạt điện cơ, thân cột đèn chiếu sáng đô thị

- Sản phẩm nhôm gồm các chi tiết xe máy, ô tô, tầu hoả, tầu thuỷ, két nước máy nổ, pha đèn chiếu sáng công cộng và làm các loại khuôn mẫu tạo hình để đúc các sản phẩm

- Sản phẩm đồng: đây là nghề truyền thống đúc lâu đời nhất, được sản xuất nhiều chủng loại chi tiết máy các loại ở dạng phôi bán tinh, tinh Các thành phẩm như chân vịt, cánh cửa tầu thuỷ, bạc đồng các loại trục truyền của động cơ, mô tơ; các mặt hàng có kỹ nghệ tinh xảo cao như lọ hoa ở nhiều hình dạng khác nhau, đỉnh, lư hương, con giáp v.v…Đặc biệt, làng đã thành công trong việc đúc những bức tượng phật, danh nhân, lãnh tụ dân tộc

Một thực tế hiện nay tại các làng nghề nói chung, Tống Xá nói riêng là sự cạnh tranh về thị trường tiêu thụ sản phẩm/khách hàng chủ yếu dựa trên giá cả, vấn

đề chất lượng sản phẩm chưa đặt lên cao Do đó, việc cải tiến công nghệ nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm và vấn đề lựa chọn nguyên, nhiên vật liệu đầu vào chưa được chú ý nhiều Nguyên liệu chủ yếu là phế liệu chính là một nguyên nhân gia tăng mức độ ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường không khí

Một vấn đề hiện nay đang khá bức xúc đối với chính quyền địa phương là bất

cứ một công ty nào cũng có quyền ký hợp đồng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do

đó, có một số công ty nhỏ lẻ (hộ sản xuất) không có tiềm năng về thiết bị, mặt bằng sản xuất đôi khi có lợi thế cạnh tranh về giá cả; khi ký được hợp đồng họ sản xuất ngay tại nhà, gây ô nhiễm cho cộng đồng mà chính quyền không thể kiểm soát nổi

Trang 17

1.2.2 Quy trình công nghệ đúc và các mối nguy hại

1.2.2.1 Quy trình công nghệ đúc thép và các mối nguy hại

Hình 1 Quy trình công nghệ đúc thép và các môi nguy hại

Nguyên-nhiên-vật liệu Quá trình SX Chất ô nhiễm Tác động

than đá, mùn cưa, nhựa

thông, dầu thực vât

- Hơi kim loại (xon khí)

- Nước mặt

- Không khí (nước mưa)

- Không khí (nước mưa)

- Nước mặt

- Không khí

 Giai đoạn thu mua thép phế liệu

Giai đoạn đầu của quá trình công nghệ chính là thu mua thép phế liệu Các loại phế liệu này được thu mua từ mọi nơi với số lượng lớn, không phân biệt chất lượng Thép phế liệu còn thường lẫn các hóa chất như: Sơn, dầu mỡ, các loại oxít sắt (Fe3O4)…Các loại hóa chất này thường có mùi khó chịu, có hại cho sức khỏe của người lao động Nếu người lao động không được trang bị các trang thiết bị bảo

vệ cá nhân như: khẩu trang, găng tay thì dễ mắc phải các bệnh về đường hô hấp như: viêm khí quản, viêm phổi cấp…

Trang 18

 Giai đoạn nấu

Nấu là giai đoạn quan trọng

trong quy trình sản xuất Thép phế

liệu được đưa vào nồi nấu cao tần sử

dụng cuộn cảm để tạo nhiệt độ cao

Lõi của nồi nấu được làm bằng đồng,

quốn xung quanh là các vòng cuộn

cảm Khi lò hoạt động năng lượng

điện cấp đã được cuộn cảm chuyển

thành nhiệt Nhiệt độ cao nhất là ở

trục tâm của lò (1600  18000C) và

giảm dần về phía thành lò Chính vì vậy loại lò này thường dùng để nấu các loại thép có chất lượng cao Để giảm nhiệt độ của thành lò và tránh tiếp xúc nhiệt cao của cuộn cảm với thành lò người sử dụng đã cho nước qua lõi của các vòng cuộn cảm Quá trình nấu kéo dài từ 1  2 giờ, cuối quá trình này khi thép đã nóng chảy hoàn toàn người nấu thường cho thêm một lượng nhỏ: Mn, Si, Cr, Ni để làm tăng cơ

tính như: tăng độ bền, tăng độ cứng, tăng tính mài mòn…

 Giai đoạn đúc

Đúc là phương pháp chế tạo bằng cách nấu chảy kim loại và rót kim loại lỏng vào khuôn đúc có hình dạng, kích thước của vật đúc Sau khi kim loại đã đông đặc trong khuôn, ta thu được vật đúc có hình dạng như trong lòng khuôn đúc

Để hoàn thành được vật đúc phải trải qua nhiều công đoạn phức tạp, trong mỗi công đoạn lại có những yêu cầu rất cao về kỹ thuật Chính vì vậy trong các công đoạn đó sẽ phát sinh nhiếu các yếu tố nguy hiểm và có hại Cụ thể các công đoạn bao gồm: chế tạo khuôn, rót thép lỏng vào khuôn, tháo rỡ vật đúc khỏi khuôn

và lõi khuôn, và cuối cùng là kiểm tra sản phẩm đúc

 Giai đoạn ủ và tôi luyện

Ủ là quá trình đốt nóng thép sau khi đúc lên đến nhiệt độ nhất định, sau đó giữ ở nhiệt độ đó trong 1 khoảng thời gian nhất định Tại các phân xưởng ở làng nghề người lao động đã sử dụng phương pháp ủ kết tinh Các loại thép đã đúc được cho vào lò ủ sau đó cấp nhiệt (600  7000C) bằng than và củi Các vật liệu thép này

Hình 2 Lò nấu thép trung tần

Trang 19

được giữ trong lò khoảng 9  10 giờ rồi mở lò Lò ủ được xây kín, lắp lò với hệ thống xe lăn di động được mỗi lần lấy mẫu đúc, bên trái lò là nơi cấp nhiệt khi than

và củi được đốt phía dưới, bên phải là các lỗ thoát khí và ống khói cao 4 mét Sau khi mở lò ủ thép được tiến hành tôi ngay Xe lăn di chuyển mở lò và mang theo thép

ủ đến bể tôi chứa nước cách cửa lò 2 mét Tại bể tôi thép được làm giảm nhiệt độ một cách đột ngột bằng nước Thép sau quá trình nhiệt luyện là ủ và tôi sẽ giảm được những ứng lực dư, giảm độ cứng và độ hạt, rất thuận lợi cho quá trình gia công

Giai đoạn gia công và thành phẩm

Gia công là quá trình tạo hình

dáng thẩm mỹ cho thép bằng các

phương pháp khác nhau như gia công

bằng áp lực (cán, ép, kéo, nén,

dập…); gia công cắt gọt kim loại

(mài, cắt, tiện…); các loại hàn…Sản

phẩm thép sau khi đã qua các quá

trình nhiệt luyện được tập trung một

nơi, tại nơi này người lao động thực

hiện việc gia công của mình Do các

phân xưởng tại làng nghề có diện tích giới hạn nên các phương pháp gia công chỉ là mài, cắt và hàn hơi, còn các phương pháp gia công khác người chủ doanh nghiệp thường phải đi thuê làm tại các hộ gia đình chuyên gia công bằng các phương pháp

đó như tiện, dập, khoan…

Hình 3 Gia công thành phẩm

Trang 20

1.2.2.2 Quy trình công nghệ đúc gang và các mối nguy hại

Hình 4 Quy trình công nghệ đúc gang và các môi nguy hại

Nguyên-nhiên-vật liệu Quá trình SX Chất ô nhiễm Tác động

than đá, mùn cưa, nhựa

thông, dầu thực vât

- Hơi kim loại (xon khí)

- Không khí (nước mưa)

- Nước mặt

- Không khí

 Giai đoạn thu mua gang phế liệu

So với thép thì thành phần của gang phức tạp hơn và chứa các tạp chất có hại như: S và P, các tạp chất này thường làm giảm cơ tính của gang Khi các phế liệu được thu mua, ngoài mùi của các tạp chất hoá học bên ngoài, người lao động còn chịu ảnh hưởng do các tạp chất có trong thành phần của gang

 Giai đoạn nấu

Lò sử dụng để nấu gang là lò gió đứng, than và gang phế liệu được cho cùng vào lò nấu Lớp than ở phía dưới nên thuận lợi cho việc đốt than tạo nhiệt, còn gang phế liệu ở phía trên than Phía dưới của lò nấu thiết kế một lỗ để đưa gió vào liên tục giúp than cháy Khi than cháy sinh nhiệt đến nhiệt độ 1200  15000C thì gang bắt đầu nóng chảy Như vậy, sau một thời gian nấu trong lò gồm hỗn hợp gang nóng

Đúc gang

Gia công

cơ khí Tôi luyện Nấu gang

Trang 21

chảy và xỉ than do cháy, lượng xỉ than có trọng lượng nhỏ nên nổi lên trên dung dịch gang nóng chảy và được vớt bỏ Trong quá trình nấu gang luôn tồn tại lớp xỉ trên mặt lò, ngoài ra trong thành phần của than có chứa các tạp chất P và S sẽ làm giảm chất lượng của gang nấu và gây hại cho môi trường xung quanh Vì vậy cuối của quá trình nấu, khi gang đã nóng chảy người ta cho thêm một lượng nhỏ chất trợ dung như: CaCO3, đôlômit, huỳnh thạch…, các chất này có tác dụng đông kết lượng

xỉ than đồng thời loại bỏ được các tạp chất không có lợi có trong gang như: P, MnS, FeS, SiO2…

 Giai đoạn đúc

Để hoàn thành giai đoạn đúc gang người ta cũng tiến hành như các công đoạn của đúc thép: chế tạo khuôn, lắp ráp khuôn, rót gang lỏng vào khuôn…Tuy nhiên gang có tính đúc tốt hơn thép do có nhiệt độ nóng chảy cao hơn Vì vậy yêu cầu vật đúc phải có kết cấu phức tạp, tính bền nhiệt, tính lún, tính thông khí cao hơn khuôn đúc thép

Do cách thức đúc của gang và thép là như nhau, chỉ khác ở chất lượng của khuôn đúc nên trong quá trình đúc gang tồn tại nhiều yếu tố nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng của người lao động Nguy cơ bị tai nạn lao động do cơ cấu thiết bị nâng không an toàn, nguy cơ bỏng do quá trình vận chuyển gang lỏng

và nguy cơ mắc các bệnh về hệ vận động do quá trình làm khuôn

 Giai đoạn tôi luyện

Tính đúc của gang cao nên sau khi đúc gang phải trải qua tôi luyện để tăng

cơ tính, tăng khả năng chống va đập, mài mòn… Gang đúc xong được qua nhiệt một thời gian sau đó được làm nguội đột ngột bằng nước Mặc dù không qua gia đoạn ủ như thép nhưng lượng nhiệt và hơi khí độc phát sinh từ bể tôi, lượng khí này gồm nhiều thành phần phức tạp hơn tại bể tôi của thép do thành phần của gang chứa nhiều tạp chất có hại

 Giai đoạn gia công và thành phẩm

Các phương pháp gia công gang cũng giống như gia công thép Tại các phân xưởng gia công gang người lao động không được trang bị đầy đủ trang thiêt bị bảo

vệ cá nhân, mà thành phần của gang lại chứa nhiều các tạp chất có hại, nên lượng

Trang 22

bụi kim loại chứa nhiều các loại độc chất Người lao động thường mắc các bệnh về

hệ hô hấp, và có các nguy cơ tai nạn trong quá trình vận chuyển sản phẩm

1.2.2.3 Quy trình công nghệ đúc đồng và các mối nguy hại

Hình 5 Quy trình công nghệ đúc đồng và các mối nguy hại

Nguyên-nhiên-vật liệu Quá trình SX Chất ô nhiễm Tác động

- Hơi kim loại (xon khí)

- Bụi kim loại

- Không khí (nước mưa)

- Không khí (nước mưa)

- Không khí

 Giai đoạn thu mua đồng phế liệu

Cũng giống như phế liệu thép và gang, phế đồng được thu mua với lượng lớn

và chất lượng không cao Tuy nhiên trong quá trình thu mua, người lao động lại bị ảnh hưởng ở mức khác nhau do ảnh hưởng của bụi chứa đồng và bụi phấn chì

 Giai đoạn nấu

Đồng phế liệu được nấu bằng lò đốt thủ công, nồi nấu vật liệu làm bằng vật liệu phấn chì (graphit), thành lò là lớp gạch chịu lửa (samốt), ở giữa thành lò và nồi nấu có khoảng trống để sinh nhiệt, trên miệng lò có bố trí một lỗ thoát khí, bên cạnh thành lò có lỗ để múc đồng nóng chảy Sau khi đồng phế liệu đã được cho vào nồi nấu, người lao động sẽ đốt củi và than để tạo nhiệt cho lò, nhiệt độ phần bên trong nồi nấu: 800  10000C còn phần không gian trong thành lò là: 14000C Trung bình một mẻ nấu đồng mất khoảng 45  60 phút, sau khi đồng đã nóng chảy người ta rắc

ít trấu gio để tạo váng với các tạp chất của đồng phát sinh trong quá trình nấu Các tạp chất này sẽ nổi lên trên miệng nồi và rất thuận lợi cho việc vớt chúng ra

Đúc đồng

Gia công

cơ khí Nấu đồng

Trang 23

 Giai đoạn đúc

Nguyên liệu làm khuôn đồng là đất sét và phấn chì, sau khi khuôn đã được đúc theo hình dáng và kích thước của vật đúc người ta rắc đều bột phấn chì lên khuôn rồi phơi khô khuôn Quá trình rót đồng vào khuôn được thực hiện rất thủ công, người lao động dùng một chiếc gáo làm bằng sắt, cán cần bằng vật liệu cách nhiệt múc đồng lỏng qua lỗ ở thành lò rồi đổ vào khuôn đúc Công việc cứ liên tục cho đến khi hết một mẻ đồng nấu

 Giai đoạn gia công và thành phẩm

Đồng cũng được sử dụng các phương pháp gia công như gang và thép Tại làng nghề các sản phẩm đồng chỉ làm ở mức thủ công lên phương pháp gia công chủ yếu là mài, tiện và đánh bóng Quá trình gia công đồng thường phát sinh ra các loại bụi kim loại của đồng và chì, trong khi người lao động lại không được trang bị khẩu trang, mặt nạ, găng tay

1.2.2.4 Quy trình chế tạo khuôn và lõi khuôn

 Công đoạn chế tạo khuôn và lõi khuôn

Hỗn hợp làm khuôn và lõi khuôn bao gồm cát, đất sét, chất kết dính và chất phụ:

+ Cát là thành phần chủ yếu của hỗn hợp làm khuôn và lõi khuôn Thành phần hóa học chủ yếu của cát là SiO2, ngoài ra còn một số các tạp chất khác

+ Đất sét thành phần chủ yếu là cao lanh có công thức là mAl2O3 nSiO2

qH2O Ngoài ra còn một số các tạp chất khác như: CaCO3, Fe2O3, Na2CO3 Khi có lượng nước thích hợp đất sét sẽ dẻo và dính, khi sấy khô độ bền tăng nhưng dòn, dễ

vỡ Nếu đất sét trộn với cát với tỷ lệ vừa đủ sẽ làm tăng độ bền, dẻo của khuôn

+ Chất kết dính là những chất được đưa vào hỗn hợp làm khuôn để tăng độ bền, dẻo của khuôn Chất kết dính thường dùng như dầu thực vật, các chất hòa tan trong nước (đường, mật mía…), chất dính kết hóa cứng (nhựa thông, xi măng…)

+ Chất phụ là những chất để tăng tính lún, tính thông khí, tăng độ bóng bề mặt khuôn và lõi khuôn, tăng khả năng chịu nhiệt của hỗn hợp khuôn Các chất phụ thường là mùn cưa, rơm, rạ, bột than, khi rót kim loại nóng chảy vào chúng sẽ bị cháy tạo khoảng trống trong hỗn hợp, làm tăng độ xốp, độ lún và khả năng thoát khí

Trang 24

của hỗn hợp Ngoài ra còn dùng bột thạch anh, nước thủy tinh để tăng độ bóng và tính chịu nhiệt của khuôn

vật liệu phải qua các giai đoạn xử

lý Cát phải được sấy khô rồi mới

đem sàng để lọc các tạp chất như:

gỗ, sỏi… Đất sét pha với nước để

thành vữa đất sét ở trạng thái hồ mà không cần nghiền nhỏ Các vật liệu sau khi đã

xử lý xong được pha trộn theo thành phần Việc pha trộn vật liệu làm khuôn phải đảm bảo cho nước, đất sét và các thành phần khác phân bố đều giữa các hạt cát Sự phân bố đó càng đều bao nhiêu thì chất lượng của vật liệu, tính thông khí, độ bền… càng cao bấy nhiêu

 Công đoạn sấy khuôn và lõi khuôn

Mục đích của sấy khuôn và lõi khuôn là nhằm nâng cao độ bền, độ lún tính thông khí và làm giảm bớt khả năng tạo khí khi rót kim loại vào khuôn Nhiệt độ sấy thường: 175  4500C và thời gian sấy tùy từng loại khuôn và lõi khuôn

Tùy theo yêu cầu cụ thể mà có những các phương pháp sấy khuôn khác nhau:

+ Sấy bề mặt: có thể tiến hành sấy trực tiếp bề mặt khuôn nhờ rơm, rạ, than, củi… Phương pháp này dùng để sấy loại khuôn nằm trên nền xưởng Có thể sơn lên

bề mặt khuôn một lớp sơn dễ cháy sau đó mồi lửa để sấy khuôn

+ Sấy thể tích: phương pháp này được dùng để sấy toàn bộ khuôn bằng lò buồng hoặc lò liên tục

Hình 6 Công đoạn làm khuôn

Trang 25

Hình 7 Quá trình sản xuất vật đúc

1.2.3 Đánh giá về công nghệ và mô hình sản xuất tại làng nghề Tống Xá

Nghề đúc ở Yên Xá không ngừng phát triển qua các thời kỳ lịch sử Ngày nay, nghề đúc ở làng Tống Xá đã vươn lên đáp ứng yêu cầu của thị trường trong phạm vi cả nước Cùng với sự phát triển sản xuất, công nghệ đúc kim loại cũng thay đổi theo hướng tiến bộ hơn so với trước đây Những thay đổi công nghệ thể hiện ở các điểm chính sau đây:

a) Công nghệ nấu luyện thay đổi: Bước ngoặt quan trọng nhất là việc sử dụng lò cảm ứng trung tần có khả năng nấu chảy gang thép ở nhiệt độ 1500 -17000C thay thế lò nấu gang thép truyền thống bằng nhiên liệu than đá (1300 – 14000C) Với sự thay đổi công nghệ nấu luyện này, làng nghề Tống Xá đã có thể cung cấp cho thị trường những sản phẩm thép chất lượng cao với các đặc tính cơ lý theo yêu cầu đặt hàng Những lợi ích của lò cảm ứng trung tần đem lại có thể nêu cụ thể như sau:

 Có thể tạo ra được sản phẩm thép với hàm lượng cacbon thấp (<0,02%);

Chế tạo bộ mẫu

Nấu thép và rót khuôn

Chế tạo hỗn hợp làm thao

Làm lõi

Chế tạo hỗn

hợp làm khuôn

Sấy lõi Sấy khuôn

Trang 26

 Sự khuấy trộn thép và xỉ trong nồi rất mãnh liệt nên thép lỏng rất đồng đều đảm bảo sản phẩm thép có cấu trúc đồng đều, không bị rỗ;

 Với nhiệt độ nóng chảy cao, quá trình hợp kim hóa xảy ra tốt, cháy hao các nguyên tố hợp kim thấp dẫn đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế cao;

 Chủ động khống chế được thành phần và nhiệt độ của thép nên có thể tạo

ra được các loại thép theo yêu cầu đặt hàng;

 Năng suất của các lò cảm ứng trung tần lớn hơn các lò truyền thống nên

có thể sản xuất được sản phẩm thép đa dạng (từ vài chục kg đến hàng tấn) theo yêu cầu đặt hàng;

 Việc sử dụng lò cảm ứng trung tần đã tạo điều kiện cho việc cơ khí hóa

và điện khí hóa một số công đoạn sản xuất, giảm nhẹ gánh nặng lao động đối với công nhân;

 Do việc sử dụng năng lượng điện thay cho năng lượng đốt nhiên liệu hóa thạch nên thành phần và thải lượng của bụi và các loại khí độc hại giảm

đi đáng kể Trong khí thải từ lò cảm ứng trung tần không có các loại khí

do đốt cháy nhiên liệu (SO2, NOx, CO, CO2 và bụi ) như khí thải từ các lò nấu luyện truyền thống Gánh nặng môi trường giảm đi đáng kể

b) Đồng thời với lò thép, việc sử dụng kỹ thuật khuôn cát cũng tạo ra một bước đột phá quan trọng Điều này cho phép sản xuất các mặt hàng công nghiệp có cấu hình phức tạp và có hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, so với khuôn đất sét, sử dụng khuôn cát phát sinh bụi có chứa silic tự do là nguyên nhân gây ra các bệnh phổi và

hô hấp, trong đó bệnh bụi phổi-silic là bệnh nghề nghiệp

c) Ngoài ra, việc đưa thêm công đoạn gia công cơ khí đã chuyển các vật đúc thành các sản phẩm hoàn chỉnh

1.2.4 Đánh giá mối nguy hại chính do hoạt động sản xuất cơ khí đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

Từ các sơ đồ dây chuyền công nghệ đúc gang, thép và đồng có thể thấy được các nguồn ô nhiễm, các chất ô nhiễm và các điểm tiếp nhận (không khí, nước mặt, nước ngầm, đất) Các chất ô nhiễm này có thể tác động ngay đến người lao động bị

Trang 27

tiếp xúc trực tiếp với liều lượng cũng như thời gian tiếp xúc cao; cũng có thể gây ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất trồng trọt và từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Có thể nói hầu hết các công đoạn sản xuất đúc cơ khí (trừ công đoạn tôi luyện trong sản xuất gang và thép) đều phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí

Đó là bụi do đốt than, củi và từ chất bẩn từ phế liệu sử dụng làm nguyên liệu; bụi từ cát làm khuôn và các chất phủ bề mặt khuôn phát sinh trong quá trình tạo hoặc phá

dỡ khuôn Đó là các loại hơi kim loại trong quá trình nung và đúc; và các loại hơi khí trong quá trình đốt cháy nhiên liệu Những chất ô nhiễm này không những gây ô nhiễm không khí mà còn theo nước mưa làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm

và đất trồng trọt Sau đây là một số nguồn ô nhiễm không khí chính phát sinh từ các công đoạn sản xuất:

 Công đoạn nấu

Thép phế liệu được nấu trong lò cảm ứng trung tần, có bổ sung một số phụ gia như Mn, Si, Cr, Ni để làm tăng cơ tính Nhiệt độ cao nên khả năng phát tán bụi, hơi kim loại ra môi trường khá lớn

Lò sử dụng để nấu gang là lò gió đứng, than và gang phế liệu được cho cùng vào lò nấu Cuối của quá trình nấu, khi gang đã nóng chảy có cho thêm một lượng nhỏ chất trợ dung như: CaCO3, đôlômit, huỳnh thạch, v.v

Lò để nấu đồng là lò thủ công, sử dụng cả than và củi làm nhiên liệu Như vậy, nấu gang và đồng, ngoài bụi và hơi kim loại còn phát sinh các loại hơi khí như

CO, SO2, NOx do đốt cháy nhiên liệu hóa thạch Đặc biệt, các phế liệu kim loại còn dính sơn, trong các loại hơi kim loại phát sinh khi nung chảy có thể có hơi chì, ngoài ra là các hợp chất hữu cơ bay hơi

Do các lò nấu này đều không có hệ thống thông gió hút nên các chất ô nhiễm này đầu tiên là phát sinh ra môi trường lao động, sau đó mới lan tỏa ra môi trường xung quanh Cùng với nhiệt độ cao, bụi và hơi khí độc làm ô nhiễm môi trường lao

Trang 28

động nặng nề, cộng với cường độ lao động nặng nhọc đã ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người lao động

 Công đoạn chế tạo khuôn đúc

Khuôn được sử dụng cho đúc thép và gang là khuôn cát Hỗn hợp làm khuôn

và lõi khuôn bao gồm cát, đất sét, chất kết dính và chất phụ Thành phần hóa học chủ yếu của cát là SiO2, của đất sét chủ yếu là cao lanh Trung bình cứ 1 tấn thành phẩm đúc thì cần có 4  5 m3 vật liệu làm khuôn Trước khi đúc hỗn hợp khuôn cát phải được sấy khô rồi mới đem sàng để lọc các tạp chất như: gỗ, sỏi, v.v Đây là công đoạn phát sinh nhiều bụi, ảnh hưởng đến cơ quan hô hấp của người lao động, trong đó thành phần silic tự do cao sẽ có khả năng gây bệnh bụi phổi-silic

Nguyên liệu làm khuôn đồng là đất sét và phấn chì, sau khi khuôn đã được đúc theo hình dáng và kích thước của vật đúc người ta rắc đều bột phấn chì lên khuôn, đánh bóng rồi phơi khô khuôn Bột phấn chì có chứa một hàm lượng chì nhất định rất nguy hiểm đối với người bị tiếp xúc

Công đoạn chế tạo khuôn đúc chủ yếu gây ô nhiễm môi trường lao động và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động Tuy nhiên, đặc thù của lao động làng nghề là các cơ sở sản xuất nằm xen kẽ với khu vực dân sinh nên các chất ô nhiễm phát sinh trong môi trường lao động nhanh chóng phát tán vào khu vực sinh hoạt của dân cư (trừ các công ty đúc ở cụm công nghiệp không có nhà ở đi kèm)

 Công đoạn đúc

Thép, gang hoặc đồng sau khi nung chảy được đổ vào khuôn Hầu hết các khuôn đều có rắc bột phấn chì nên khi đổ kim loại nóng chảy vào bụi bột phấn chì phát tán vào môi trường lao động, cùng với hơi kim loại có thể chứa những kim loại rất độc hại như chì, crôm tác động trực tiếp đến người lao động và phát tán ra khu vực xung quanh

Trang 29

 Công đoạn ủ và tôi luyện

Đúc gang và thép cần có thêm công đoạn tôi luyện để tăng thêm cơ tính, tăng khả năng chống va đập, mài mòn, v.v Riêng đúc thép phải có thêm công đoạn ủ

Ủ là quá trình đốt nóng thép sau khi đúc lên đến nhiệt độ nhất định, sau đó giữ ở nhiệt độ đó trong 1 khoảng thời gian cần thiết Tại các xưởng ở làng nghề thường sử dụng phương pháp ủ kết tinh trong lò ủ đốt than và củi Các vật liệu thép này được giữ trong lò khoảng 9  10 giờ, sau đó thép được tiến hành tôi tại bể tôi thép sử dụng nước để làm giảm nhiệt độ một cách đột ngột Hầu hết các lò ủ đều có ống khói cao trên 4  5m nên lượng khói than và củi mà thành phần chính là khí

SO2, NOx , CO được thải liên tục ra môi trường xung quanh trong suốt quá trình ủ Trong khi đó, các thành phần tạp chất như: Mn, Si, Cr, Ni,… của thép vẫn chưa được xử lý hết, khi làm nguội đột ngột bằng quá trình tôi sẽ phát thải với cường độ nhanh và lớn

Nước làm nguội thép/gang trong công đoạn tôi luyện có chứa nhiều kim loại nặng, trong đó có Crôm độc hại được thải ra mương dẫn nước chung của xã và được

sử dụng tuần hoàn trở lại Do không được xử lý nên dòng thải này có khả năng gây

ô nhiễm nguồn nước mặt tại Tống Xá

 Công đoạn gia công thành phẩm

Công đoạn này phát sinh bụi kim loại, do có kích thước và tỷ trọng tương đối lớn nên gây ô nhiễm môi trường lao động là chủ yếu

Bên cạnh việc gây ô nhiễm môi trường không khí và nước, hoạt động sản xuất đúc cơ khí còn phát sinh một lượng chất thải rắn đáng kể, chủ yếu là cát cháy,

xỉ thép, xỉ than, gạch lò vỡ, giẻ lau, v.v

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu được thực hiện tại xã Yên Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định Trong đó, các hoạt động nghiên cứu tập trung chủ yếu vào động sản xuất tại làng nghề Tống Xá

- Hiện trạng chất lượng môi trường và tình hình sức khỏe cộng đồng tại làng nghề Tống Xá xã Yên Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn đã sử dụng những phương pháp cơ bản sau trong quá trình thực hiện:

Phương pháp thu thập thông tin và hồi cứu số liệu: thông tin sẽ được thu thập qua

nhiều kênh khác nhau như mạng internet, hệ thống các thư viện thuộc các trường/viện nghiên cứu và các bộ/ngành, báo chí và phương tiện truyền thông đại chúng

Mặc dù nghiên cứu hiện trường chỉ được thực hiện trong năm 2011 nhưng khóa luận đã sử dụng hệ thống thông tin, tư liệu nghiên cứu, tham khảo các tài liệu trong rất nhiều năm từ 2006 đến 2011

Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập thông tin thông qua các phiếu hỏi và phỏng vấn: được áp đụng để điều tra và khảo sát phục vụ đánh giá hiện trạng về các

nguồn thông tin hiện có Phương pháp này cũng sẽ được áp dụng để khảo sát về nhận thức và hiểu biết chung của các nhóm đối tượng khác nhau về các vấn đề liên quan đến sức khoẻ môi trường tại địa bàn nghiên cứu

Phương pháp điều tra xã hội học: được thực hiện chủ yếu tại hiện trường nghiên

cứu với các đối tượng gồm: các cơ sở sản xuất cơ khí, người dân, cán bộ quản lý, nhóm các đối tượng đại diện cho các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội: Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Ủy ban mặt trận tổ quốc, Hội cựu chiến binh và nhóm đối tượng phụ trách công tác vệ sinh môi trường tại địa bàn để phục vụ cho việc đánh giá thực trạng môi trường và sức khỏe tại địa bàn nghiên cứu

Trang 31

Phương pháp thống kê: các phương pháp và kỹ thuật thống kê hiện đại sẽ được áp

dụng trong xử lý số liệu liên quan về kinh tế - xã hội, môi trường và y tế phục vụ các mục tiêu phân tích và đánh giá về sức khoẻ môi trường ở địa phương

Phương pháp phân tích tổng hợp: sử dụng trong quá trình thực hiện và hoàn thiện

luận văn Kết quả từ các số liệu hồi cứu, điều tra, khảo sát thực địa sẽ được diễn giải, phân tích và thảo luận chi tiết

Phương pháp chuyên gia: được áp dụng để tổ chức đánh giá các ảnh hưởng của

hoạt động sản xuất làng nghề đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng Đặc biệt trong quá trình triển khai thực hiện, khóa luận sử dụng hình thức tham vấn và thu thập ý kiến của nhiều chuyên gia trong nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau để có thể

góp ý, chỉnh sửa và bổ xung cho các kết quả nghiên cứu;

Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:

được áp dụng trong việc lấy mẫu môi trường nước và không khí tại địa bàn nghiên cứu Các mẫu được được bảo quản và phân tích tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn Vilas, các chỉ tiêu phân tích được áp dụng các phương pháp đảm bảo độ chính xác cao: TCVN 6001:2008; SMEWW 3125:2005

Trang 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG TẠI LÀNG NGHỀ TỐNG XÁ

Nghề cơ khí đúc tại làng Tống Xá đã làm thay đổi cơ bản bộ mặt của một làng quê miền chiêm trũng, nghèo nàn, lạc hậu Doanh thu hàng năm của các doanh nghiệp đạt trên 100 tỷ đồng, đóng góp thuế cho ngân sách nhà nước của huyện Ý Yên từ 7 – 8 tỷ đồng Sự phát triển của các doanh nghiệp đã tạo việc làm và thu nhập cho hàng ngàn lao động ở địa phương và vùng lân cận, góp phần xóa đói giảm nghèo Ngoài ra, các doanh nghiệp còn tích cực đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi cho xã Tuy nhiên, hoạt động sản xuất làng nghề đúc cơ khí tại Tống Xá đang ảnh hưởng đến chất lượng không khí, chất lượng nước và đất, trong đó nguồn nước mặt đang ngày càng bị ô nhiễm đã ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt của cộng đồng dân cư tại đây

Phần này trình bày tóm tắt đánh giá về hiện trạng môi trường và sức khỏe cộng đồng tại làng nghề Tống Xá thông qua các kết quả hồi cứu, quan trắc thực địa

và ước tính Các đánh giá về sức khỏe cộng đồng chủ yếu dựa trên các kết quả hồi cứu các hồ sơ sổ sách của trạm y tế xã và các báo cáo của UBND xã

3.1.1 Hiện trạng chất lượng môi trường tại làng nghề Tống Xá

3.1.1.1 Môi trường không khí

Các kết quả hồi cứu cho thấy cho đến nay cũng đã có một số nghiên cứu về chất lượng môi trường không khí tại làng nghề Tống Xá Do đó, thực trạng ô nhiễm môi trường không khí tại Tống Xá được đánh giá thông qua các kết quả khảo sát, đo đạc của luận văn và kết quả hồi cứu thông tin của các chương trình, dự án đã được thực hiện trước đó Tuy nhiên, do thời gian có hạn nên không thể triển khai quan trắc theo đúng nghĩa (về cả không gian và thời gian), luận văn đã triển khai lấy mẫu theo phương pháp có suy xét, mang tính kiểm chứng để phục vụ mục tiêu đánh giá chất lượng môi trường Các vị trí lấy mẫu được xác định cụ thể sau khi đã khảo sát

kỹ lưỡng về các nguồn ô nhiễm phát sinh từ hoạt động sản xuất tại làng nghề

Trang 33

 Môi trường không khí trong khu vực nhà xưởng

Nhằm đánh giá về điều kiện làm việc của người lao động có khả năng gây những tác động trực tiếp đến sức khỏe, đặc biệt sau những kết quả điều tra, thu thập thông tin về tình hình sức khỏe ban đầu của luận văn đã phát hiện ra một số trường hợp bệnh có thể có căn nguyên từ môi trường lao động bị ô nhiễm, bên cạnh việc lấy mẫu môi trường chung, đề tài đã tiến hành đo đạc và lấy một số mẫu đại diện cho các công đoạn sản xuất điển hình ở các khu vực khác nhau của làng Tống Xá

Bảng 2: Số liệu vi khí hậu, tiếng ồn và ánh sáng tại các khu vực làm việc

TT Vị trí lấy mẫu

Nhiệt

độ ( 0 C)

Độ ẩm (%)

Tốc độ gió (m/s)

Tiếng

ồn (dBA)

Ánh sáng (Lux)

III Cụm công nghiệp

* Tiêu chuẩn cường độ chiếu sáng theo loại hình công việc trong công nghiệp đúc, sử dụng đèn huỳnh quang

** Tiêu chuẩn cường độ chiếu sáng theo loại hình công việc trong công nghiệp đúc, sử dụng đèn nung sáng

Khảo sát môi trường lao động được thực hiện tại Công ty Xuân Phong thuộc cụm công nghiệp số 2 và hộ sản xuất gia đình ông Dương Xuân Phong bên ngoài cụm công nghiệp Nồng độ bụi trong môi trường lao động đo được tại Công ty

Trang 34

phép theo tiêu chuẩn vệ sinh 09/2005/QĐ-BYT Theo phân loại môi trường lao động, môi trường lao động của Công ty Xuân Phong thuộc loại 1- ô nhiễm ít Tuy nhiên, hàm lượng silic trong bụi chiếm 38,5%, nên nguy cơ gây bệnh bụi phổi rất cao

Bảng 3 Nồng độ bụi và hơi khí độc tại các khu vực sản xuất ( g/m 3 )

(NIOSH hoặc OSHA) 50

Bảng 4 Kết quả quan trắc môi trường không khí trong khu vực sản xuất

Trang 35

Hình 8 Chuẩn bị đổ vào khuôn Hình 9 Đổ vào khuôn

Hình 10 Công đoạn ủ khuôn Hình 11 Công đoạn tháo dỡ khuôn

Ô nhiễm bụi trong phân xưởng đúc chủ yếu là do hoạt động sản xuất tại các công đoạn làm khuôn, rót khuôn, tháo dỡ khuôn và làm sạch vật đúc Hiện nay, đúc gang và thép sử dụng công nghệ khuôn cát Chính vì vậy, hàm lượng Si2O trong bụi luôn ở mức cao Đặc biệt, trong các công đoạn tháo dỡ khuôn và làm sạch vật đúc, hợp phần bụi hô hấp (từ 2 đến 5 g/m3) chiếm tỷ lệ rất cao Nguyên nhân là do ở nhiệt độ cao các tinh thể silic bị phá vỡ, kết hợp với các tác động cơ học trong quá trình tháo dỡ và làm sạch, bụi phát sinh có kích thước hạt rất nhỏ Đây là hợp phần bụi nguy hiểm gây nên bệnh bụi phổi silic Sự có mặt của cả silic và chì trong bụi làm tăng mức độ nguy hiểm của tiếp xúc với bụi

Trang 36

Tại các phân xưởng chuyên

đúc đồng Bụi tại khu vực lò nung

phát sinh chủ yếu do đốt than, bụi

các tạp chất dính ở phế liệu và các

xon khí kim loại Nồng độ bụi tại

khu vực này đều cao hơn TCCP do

công nghệ nung còn rất thủ công,

không có hệ thống hút trên lò và

thông gió nên toàn bộ khí thải quẩn

trong phân xưởng Nồng độ bụi đặc

biệt cao tại khu vực đổ khuôn, chủ

yếu phát sinh từ chất phủ bề mặt khuôn Chất phủ bề mặt khuôn hiện đang sử dụng tại làng nghề Tống Xá (được gọi là bột chì) có thành phần chủ yếu là bột than, nhưng chứa một hàm lượng chì đáng kể (0,028 mg/kg bột chì) và đây là nguồn ô nhiễm chì chính trong khu vực làm việc Khi đổ kim loại nóng vào khuôn, bột chì cùng với các xon khí kim loại bốc lên và phát tán ra khu vực xung quanh Chì còn

có thể có trong sơn còn dính lại trên các phế liệu kim loại, khi nung sẽ phát tán theo khí thải ra môi trường không khí, và có thể lắng đọng trên các mái nhà và đất trồng trọt Việt Nam chưa có tiêu chuẩn cho phép đối với bụi chì tại khu vực làm việc Nếu so sánh với tiêu chuẩn của Viện Quốc gia AT-VSLĐ hoặc Hiệp hội AT-VSLĐ của Mỹ thì hàm lượng chì trong bụi tại khu vực đổ khuôn và nung (lúc tiếp đồng và vớt cặn) cao hơn quy định là 50µg/m3 Tuy nhiên, do đặc thù làng nghề khu vực sản xuất này nằm ngay trong sân, tiếp giáp với phòng ăn, ngủ và các nhà lân cận, dân cư hầu như phải thường xuyên tiếp xúc với khói có chứa bụi này Do đó, nếu so sánh với tiêu chuẩn QCVN 05: 2009/BTNMT đối với khu vực dân cư thì nồng độ này cao hơn hàng chục lần TCCP

Hàm lượng chì trong bụi cao trong các mẫu lấy tại cơ sở đúc đồng là nguy cơ gây những bệnh liên quan do tiếp xúc với chì, thậm chí gây nhiễm độc chì, không những chỉ với các cơ sở đúc đồng mà tất cả các cơ sở có sử dụng bột chì làm chất phủ bề mặt khuôn

Hình 12 Lò luyện thép trung tần

Trang 37

 Môi trường không khí xung quanh

Để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh, trên cơ sở kết quả khảo sát sơ bộ thực trạng môi trường làng nghề, đề tài đã lựa chọn 2 điểm lấy mẫu tại 02 vị trí đại diện 02 khu vực chịu tác động khác nhau từ hoạt động sản xuất làng nghề, bao gồm: Điểm đầu của cụm công nghiệp và Điểm cuối của cụm công nghiệp Kết quả phân tích chất lượng môi trường được trình bày tại bảng dưới đây:

Bảng 5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh

TT phân tích Chỉ tiêu Đơn vị

QCVN05:2009/ BTNMT Điểm đầu của

QCVN05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

Khu vực cụm công nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động sản xuất Nhìn chung, nồng độ các chất ô nhiễm đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1,3 đến 4,4 lần theo QCVN05:2009/BTNMT Trong hai điểm thì có thể thấy rằng nồng độ của tất cả các chất ô nhiễm (ngoại trừ NOx) tại vị trí điểm cuối của cụm công nghiệp đều cao hơn so với điểm đầu của cụm công nghiệp, điều này là do ở khu vực này ngoài tác động của hoạt động sản xuất thì đây

là khu vực dân cơ nên chịu tác động của hoạt động dân sinh

Trang 38

3.1.1.2 Môi trường nước

 Nước thải

Nhìn chung, hầu hết lượng nước thải, bao gồm cả nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất tại làng nghề được thu gom khá triệt để do làng nghề Tông Xá đã được đầu tư xây dựng hệ thống cống thu gom nước thải khá hoàn chỉnh Đối với nước thải sinh hoạt, trên 80% lượng nước thải được thu gom vào hệ thống cống thoát nước chung sau đó thải xả trực tiếp ra mương thoát nước, 20% lượng nước thải còn lại không được thu gom và được xả trực tiếp ra môi trường xung quanh: ao,

hồ, cánh đồng…Về nước thải sản xuất, 100% lượng nước thải phát sinh tại 2 cụm công nghiệp đều được thu gom vào hệ thống thoát nước chung

Trong công nghệ cơ khí đúc sử dụng rất ít nước Nước được sử dụng chủ yếu

là để làm mát lò và tôi luyện Về nguyên tắc, nước làm mát lò rất ít có khả năng bị ô nhiễm kim loại nặng Các chất ô nhiễm chủ yếu của nước làm mát là chất rắn lơ lửng (cặn nước) và có thể một ít dầu mỡ Đối với nước tôi luyện, khả năng bị ô nhiễm kim loại nặng là rất lớn Tuy nhiên tại hầu hết các cơ sở sản xuất, nước tôi luyện sau khi được sử dụng sẽ được chứa trong các bể lưu để làm nguột một thời gian, sau đó tiếp tục được tái sử dụng nên lượng nước thải ra môi trường là không đáng kể và hàm lượng kim lại nặng lắng xuống đáy bể sẽ được thu hồi để tái sản xuất hoặc được thu gom lại đem bán cho đồng nát

Hình 13 Quy trình sử dụng nước trong một hộ sản xuất tại làng nghề Tống Xá

Xö lý s¬ bé

BÓ chøa

N-íc th¶i sinh ho¹t

N-íc m¸y

Ngày đăng: 08/01/2015, 12:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo môi trường quốc gia năm 2010: Tổng quan môi trường Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo môi trường quốc gia năm 2010: Tổng quan môi trường Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Báo cáo môi trường quốc gia 2008 - Môi trường làng nghề Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia 2008 - Môi trường làng nghề Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007); Báo cáo quốc gia về sức khỏe môi trường năm 2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quốc gia về sức khỏe môi trường năm 2006
4. Bộ Y tế, Trường quản lý cán bộ y tế (1999), Sức khỏe môi trường, Tài liệu giảng dạy sau đại học. NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe môi trường, Tài liệu giảng dạy sau đại học
Tác giả: Bộ Y tế, Trường quản lý cán bộ y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1999
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Bảo vệ môi trường (2007), Báo cáo tổng kết nhiệm vụ “Điều tra, thống kê, đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe cộng đồng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu và khuyến cáo tới cộng đồng” , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết nhiệm vụ “Điều tra, thống kê, đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe cộng đồng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu và khuyến cáo tới cộng đồng”
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Bảo vệ môi trường
Năm: 2007
6. Đặng Kim Chi, Nguyễn Ngọc Lân, Trần Lệ Minh (2005), Làng nghề Việt Nam và môi trường, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề Việt Nam và môi trường
Tác giả: Đặng Kim Chi, Nguyễn Ngọc Lân, Trần Lệ Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
7. Đinh Hạnh Thƣng và Đặng Quốc Nam (2000), Môi trường nông thôn và một số giải pháp định hướng, tài liệu hội thảo khoa học “Môi trường đô thị, công nghiệp và nông thôn” , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường nông thôn và một số giải pháp định hướng, tài liệu hội thảo khoa học “Môi trường đô thị, công nghiệp và nông thôn”
Tác giả: Đinh Hạnh Thƣng và Đặng Quốc Nam
Năm: 2000
8. Lê Thị Lài, Lại Thúy Hiền &amp; CS (2003), Báo cáo tổng kết: Xây dựng mô hình xử lý nước thải sản xuất ma, nhôm và gia công cán thép bằng phương pháp sinh học đạt tiêu chuẩn Việt Nam, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết: Xây dựng mô hình xử lý nước thải sản xuất ma, nhôm và gia công cán thép bằng phương pháp sinh học đạt tiêu chuẩn Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Lài, Lại Thúy Hiền &amp; CS
Năm: 2003
10. Nguyễn Thị Liên Hương (2006), Nghiên cứu nguy cơ cơ sức khỏe ở làng nghề tại một số tỉnh phía bắc &amp; giải pháp can thiệp, Luận văn tiến sĩ y học.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nguy cơ cơ sức khỏe ở làng nghề tại một số tỉnh phía bắc & giải pháp can thiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Hương
Năm: 2006
11. Vũ Mạnh Hùng (2004), Nghiên cứu một số giải pháp cải thiện môi trường và điều kiện làm việc ở một số làng nghề nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp cải thiện môi trường và điều kiện làm việc ở một số làng nghề nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động
Tác giả: Vũ Mạnh Hùng
Năm: 2004
12. UBND Xã Yên Xá (2010), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội. Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội
Tác giả: UBND Xã Yên Xá
Năm: 2010
13. UBND Xã Yên Xá (2007), Báo cáo về tình hình phát triển cụm công nghiệp làng nghề Yên Xá-Ý Yên-Nam Định, Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tình hình phát triển cụm công nghiệp làng nghề Yên Xá-Ý Yên-Nam Định
Tác giả: UBND Xã Yên Xá
Năm: 2007
14. UBND Xã Yên Xá (2006), Báo cáo về việc thực hiện vệ sinh môi trường và biện pháp bảo vệ mổi trường trong thời gian tới, Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về việc thực hiện vệ sinh môi trường và biện pháp bảo vệ mổi trường trong thời gian tới
Tác giả: UBND Xã Yên Xá
Năm: 2006
15. UBND Xã Yên Xá (2007), Lịch sử nghề đúc của làng nghề Tống Xá, Nam ĐịnhTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử nghề đúc của làng nghề Tống Xá
Tác giả: UBND Xã Yên Xá
Năm: 2007
16. United Nations Human Settlements Programme (2002), Health effects of outdoor air pollution in developing countries of Asia; a literature review.8(2)5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Settlements Programme (2002), Health effects of outdoor air pollution in developing countries of Asia
Tác giả: United Nations Human Settlements Programme
Năm: 2002
17. Health Canada (2004), Canadian handbook on health impact assessment, volume 1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canadian handbook on health impact assessment
Tác giả: Health Canada
Năm: 2004
20. World health organization (2003), Environmental burden of disease, No 1- 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental burden of disease
Tác giả: World health organization
Năm: 2003
18. Noel de Nevers (1995), Air Pollution Control Engineering- McGraw-Hill International Edition Khác
19. M Mc Carthy, J P Biddulph (2007), A health impact assessment model for environmental changea attributable to devolopment project Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thống kê tình hình phát triển các hoạt động công nghiệp - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí tống xá, huyện ý yên, tỉnh nam định
Bảng 1. Thống kê tình hình phát triển các hoạt động công nghiệp (Trang 13)
Hình 3. Gia công thành phẩm - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí tống xá, huyện ý yên, tỉnh nam định
Hình 3. Gia công thành phẩm (Trang 19)
Hình 6. Công đoạn làm khuôn - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí tống xá, huyện ý yên, tỉnh nam định
Hình 6. Công đoạn làm khuôn (Trang 24)
Hình 7. Quá trình sản xuất vật đúc - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí tống xá, huyện ý yên, tỉnh nam định
Hình 7. Quá trình sản xuất vật đúc (Trang 25)
Bảng 2: Số liệu vi khí hậu, tiếng ồn và ánh sáng tại các khu vực làm việc - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí tống xá, huyện ý yên, tỉnh nam định
Bảng 2 Số liệu vi khí hậu, tiếng ồn và ánh sáng tại các khu vực làm việc (Trang 33)
Bảng 3. Nồng độ bụi và hơi khí độc tại các khu vực sản xuất (g/m 3 ) - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí tống xá, huyện ý yên, tỉnh nam định
Bảng 3. Nồng độ bụi và hơi khí độc tại các khu vực sản xuất (g/m 3 ) (Trang 34)
Bảng 4 . Kết quả quan trắc môi trường không khí trong khu vực sản xuất - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí tống xá, huyện ý yên, tỉnh nam định
Bảng 4 Kết quả quan trắc môi trường không khí trong khu vực sản xuất (Trang 34)
Hình 8. Chuẩn bị đổ vào khuôn  Hình 9. Đổ vào khuôn - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí tống xá, huyện ý yên, tỉnh nam định
Hình 8. Chuẩn bị đổ vào khuôn Hình 9. Đổ vào khuôn (Trang 35)
Hình 10. Công đoạn ủ khuôn  Hình 11. Công đoạn tháo dỡ khuôn - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí tống xá, huyện ý yên, tỉnh nam định
Hình 10. Công đoạn ủ khuôn Hình 11. Công đoạn tháo dỡ khuôn (Trang 35)
Hình 12. Lò luyện thép trung tần - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí tống xá, huyện ý yên, tỉnh nam định
Hình 12. Lò luyện thép trung tần (Trang 36)
Bảng 5. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí tống xá, huyện ý yên, tỉnh nam định
Bảng 5. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh (Trang 37)
Hình 13. Quy trình sử dụng nước trong một hộ sản xuất tại làng nghề Tống Xá - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí tống xá, huyện ý yên, tỉnh nam định
Hình 13. Quy trình sử dụng nước trong một hộ sản xuất tại làng nghề Tống Xá (Trang 38)
Hình 16. Bể xử lý hiếu khí - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí tống xá, huyện ý yên, tỉnh nam định
Hình 16. Bể xử lý hiếu khí (Trang 40)
Bảng 6. Kết quả phân tích chất lượng nước thải - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí tống xá, huyện ý yên, tỉnh nam định
Bảng 6. Kết quả phân tích chất lượng nước thải (Trang 41)
Bảng 7. Chất lượng nước mương dọc cụm công nghiệp - đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí tống xá, huyện ý yên, tỉnh nam định
Bảng 7. Chất lượng nước mương dọc cụm công nghiệp (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w