1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kiểm kê phát thải khí nhà kính của dự án liên hợp lọc hóa dầu nghi sơn

87 743 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xây dựng Liên hợp Lọc Hóa Dầu Nghi Sơn tại Tĩnh Gia – Thanh Hóa không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh và thành phố ở miền Bắc Trung Bộ nói riêng và cả nước nói

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý môi trường

Trang 3

3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4

BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 6

MỞ ĐẦU 7

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO 9

1.1 Tổng quan về Dự án Khu Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn (NSRP) 9

1.2 Thế giới đối với vấn đề Biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto nói chung và Việt Nam nói riêng 25

1.3 Các nghiên cứu và kết quả kiểm kê phát thải khí nhà kính đã có trên Thế giới và ở Việt Nam 31

1.4 Tổng quan về chương trình tính toán phát thải KNK của LHQ: 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Đối tượng nghiên cứu 35

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46

3.1 Kết quả thiết lập cơ sở dữ liệu kiểm kê phát thải 46

3.2 Kết quả áp dụng chương trình tính toán và kiểm kê KNK dự án NSRP 62

3.2.1 Giai đoạn xây dựng hiện tại 62

3.2.2 Giai đoạn xây dựng kế tiếp 64

3.2.3 Giai đoạn vận hành 67

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC 74

Trang 4

2

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

IPCC: Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu

UNFCCC: Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu

GWP: Giá trị thể hiện khả năng làm Trái Đất nóng lên của khí nhà

kính, quy về theo giá trị của CO2 (Giá trị GWP của CO2 là 1)

CO2e (CO2 tương

đương): Đơn vị đo tiêu chuẩn quốc tế để so sánh khả năng làm Trái Đất nóng lên của các khí nhà kính NSRP: Dự án liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn

Trang 5

4

BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Dân số các xã trong khu vực dự án qua các năm 2006-2008 [6] 19

Bảng 2: Hiện trạng nông nghiệp tại các xã thuộc khu vực dự án [6] 20

Bảng 3: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp của huyện Tĩnh Gia qua các năm [6] 20

Bảng 4: Thống kê các trung tâm y tế trong vùng dự án [6] 24

Bảng 5: Phân loại các vùng phát thải KNK theo NĐT KNK [15] 28

Bảng 6: Kết quả kiểm kê quốc gia KNK năm 2000 theo lĩnh vực [2] 32

Bảng 7: Phân loại nguồn phát thải áp dụng chương trình tính toán [11] 38

Bảng 8: Giá trị GWP của các KNK sử dụng trong đề tài [11] 39

Bảng 9: Bảng tổng hợp nhân lực thiết bị thi công tại mặt bằng khu Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn từ 11/2009 - 10/2010 [1] 62

Bảng 10: Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ cho các loại phương tiện, thiết bị thi công trên công trường 63

Bảng 11: Kết quả lượng phát thải của mỗi KNK và lượng phát thải quy đổi về CO2e trong thời gian 1 năm xây dựng đã qua của dự án NSRP 64

Bảng 12: Kết quả tổng lượng phát thải KNK trong thời gian 1 năm xây dựng đã qua của dự án NSRP 64

Bảng 13: Tổng hợp nhiên liệu tiêu thụ cho các thiết bị xây dựng trên cạn [6] 65

Bảng 14: Tổng hợp nhiên liệu tiêu thụ cho các thiết bị xây dựng ngoài khơi [6] 65

Bảng 15: Tổng hợp nhiên liệu tiêu thụ cho các thiết bị trong hoạt động của các tàu xây dựng và lắp đặt SPM và đường ống dẫn dầu thô [6] 66

Bảng 16: Kết quả lượng phát thải của mỗi KNK và lượng phát thải quy đổi về CO2e trong thời gian 1 năm xây dựng kế tiếp của dự án NSRP 66

Bảng 17: Kết quả tổng lượng phát thải KNK trong 1 năm thuộc giai đoạn xây dựng kế tiếp của dự án NSRP 66

Bảng 18: Tổng hợp nhiên liệu tiêu thụ cho các hoạt động sản xuất của Dự án [6] 67

Trang 6

5

Bảng 19: Kết quả lượng phát thải của mỗi KNK và lượng phát thải quy đổi về CO2e trong thời gian 1 năm vận hành của dự án NSRP 68Bảng 20: Tổng lượng phát thải CO2e trong giai đoạn vận hành trong thời gian 1 năm vận hành của dự án NSRP 68

Trang 8

7

MỞ ĐẦU

Ngày nay, các hoạt động nhân sinh làm tăng nồng độ các khí nhà kính và thậm chí làm xuất hiện các khí nhà kính mới dẫn đến hiện tượng hiệu ứng nhà kính xảy ra mạnh mẽ, đẩy nhanh sự biến đổi khí hậu đang được xem là một trong những vấn đề môi trường toàn cầu nghiêm trọng nhất Để giải quyết vấn đề này, Liên hợp quốc luôn cố gắng tìm phương pháp để kiểm soát và giảm thiểu lượng khí thải nhà kính trên toàn Thế Giới Từ đó, LHQ đã đưa ra phương pháp để tính toán lượng khí thải nhà kính hàng năm cho các quốc gia, các tổ chức một cách dễ dàng và đúng đắn hơn

Việt Nam hiện là một nước đang phát triển với tốc độ nhanh trên Thế Giới Trên đà phát triển đó, Việt Nam luôn xác định các mục tiêu trọng tâm và từ đó xây

dựng các dự án trọng điểm quốc gia Liên hợp Lọc Hóa Dầu Nghi Sơn sẽ là nhà máy lọc dầu thứ 2 được xây dựng tại Việt Nam sau Dung Quất chính là một trong các dự án trọng điểm như thế Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã khẳng định: “Đây là

một dự án trọng điểm quốc gia góp phần đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng cho

cả nước” (Bản tin dầu khí Việt Nam ngày 3/3/2009) Việc xây dựng Liên hợp Lọc Hóa Dầu Nghi Sơn tại Tĩnh Gia – Thanh Hóa không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế -

xã hội của các tỉnh và thành phố ở miền Bắc Trung Bộ nói riêng và cả nước nói chung mà còn đáp ứng được tính cấp thiết về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia trong tương lai

Việc thực thi Dự án Liên hợp Lọc Hóa dầu Nghi Sơn sẽ mang lại các lợi ích sau:

• Đóng góp vào chương trình an toàn năng lượng quốc gia bằng cách sử dụng nguồn dầu thô được nhập khẩu dài hạn khoảng 10 triệu tấn/năm làm nguyên

liệu cho các hoạt động sản xuất nhiều loại nhiên liệu và sản phẩm hóa dầu;

• Sản phẩm của Liên hợp bao gồm xăng Mogas (2,1 triệu tấn/năm), dầu Diesel (2,7 triệu tấn/năm), khí hóa lỏng LPG (1,4 triệu tấn/năm), cùng với các loại nhiên liệu máy bay/dầu hỏa, dầu nhiên liệu và các sản phẩm hóa dầu Khi dự

Trang 9

8

án đi vào hoạt động từ năm 2013, sản phẩm của dự án và của nhà máy lọc

dầu đầu tiên tại Việt Nam (Dung Quất) có thể đáp ứng được 50% nhu cầu về nhiên liệu của cả nước;

• Tạo tiền đề cho sự phát triển của các ngành công nghiệp hóa dầu, các ngành liên quan và một số dịch vụ khác;

• Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế - xã hội phía Nam Thanh Hóa, phía

mà Chính phủ Việt Nam đã tham gia ký kết

Tuy nhiên, dưới góc nhìn của môi trường và BĐKH, trong quá trình xây dựng và vận hành Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn không thể tránh khỏi việc phát thải ra các khí nhà kính như CO2, N2O, HFCs, PFCs, CH4 Vì thế, đề tài mang tên

Kiểm kê phát thải khí nhà kính của Dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn”

được xây dựng nhằm mục đích áp dụng chương trình tính toán lượng phát thải khí

nhà kính của LHQ (phương pháp này đã được sử dụng trong dự án "United Nation Climate Neutral Initiative") để kiểm kê phát thải khí nhà kính của Dự án trong quá trình xây dựng và vận hành; xây dựng khung cơ sở dữ liệu kiểm kê phát thải để kiểm kê khí thải nhà kính hàng năm cho Dự án và có thể phát triển áp dụng trong các Dự án tương tự

Trang 10

9

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO

Hiện nay, nhu cầu sử dụng nhiên liệu của Việt Nam đang ngày càng tăng cao, đặc biệt là các sản phẩm từ dầu mỏ Để đáp ứng nhu cầu sử dụng xăng dầu trong nước và phục vụ xuất khẩu, Việt Nam đã tiến hành xây dựng liên tiếp 02 nhà máy lọc hóa dầu: dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất thuộc tỉnh Quảng Ngãi (đã chính thức đi vào hoạt động từ tháng 2/2009) và dự án Khu Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn (khởi công xây dựng vào tháng 5/2008 và hiện đang trong quá trình hoàn thiện mặt bằng để xây dựng) tại Khu Kinh tế Nghi Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hóa Theo dự kiến của tiến độ ban đầu, dự án Khu Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn sẽ đi vào hoạt động từ năm 2013 và sản phẩm của dự án cùng với Nhà máy lọc dầu Dung Quất sẽ đáp ứng được 50% nhu cầu về nhiên liệu của cả nước

Hình 1: Thi công hoàn thiện mặt bằng nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn

Dự án Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn do 4 đơn vị kinh tế lớn tham gia góp vốn đầu tư là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) với 25,1% vốn, Tập

Trang 11

10

đoàn Dầu khí quốc tế Kuwait (KPI) với 35,1% vốn, Tập đoàn Dầu khí Idemitsu Kosan Nhật Bản (IKC) với 35,1% vốn và Tập đoàn Hóa chất Mitsui Nhật Bản (MCI) với 4,7% vốn 4 đơn vị trên đã quyết định hợp tác Liên doanh mang tên

“Công ty TNHH Lọc hóa dầu Nghi Sơn” để cùng phối hợp thực hiện dự án [6]

1.1.1 Vị trí địa lý [6]

Dự án NSRP nằm trong Khu kinh tế Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa Khu vực Dự án cách Hà Nội 200km về hướng Nam và cách thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) 80km về hướng Bắc Tổng diện tích khu vực dự án phần trên bờ khoảng 394 ha và diện tích phần ngoài khơi khoảng 259ha

Khu vực nhà máy rộng 328ha nằm trên địa bàn của 03 xã: Mai Lâm, Hải Yến

và Tĩnh Hải Phần lớn đất trong khu vực mặt bằng là đất nông nghiệp và đất thổ cư

Tiếp giáp với mặt bằng nhà máy là các khu vực sau:

• Phía Bắc nhà máy tiếp giáp với khu dân cư xã Tĩnh Hải và xã Mai Lâm

• Phía Nam nhà máy tiếp giáp với khu dân cư của xã Hải Yến

• Phía Đông nhà máy tiếp giáp với khu dân cư của xã Hải Yến

• Phía Tây nhà máy tiếp giáp với đường tỉnh lộ 513 chạy từ Quốc lộ 1A đến cảng tổng hợp Nghi Sơn Sát bên phải đường 513 là núi Cam và núi Chuột Chù

Trang 12

11

Hình 2: Vị trí và tọa độ của khu vực Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn

1.1.2 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội [6]

1.1.2.1 Điều kiện tự nhiên:

a Điều kiện địa hình, địa chất và địa chấn

- Địa hình

Khu vực Nghi Sơn có địa hình đa dạng, chia thành các loại chính sau:

Các núi và đồi tại phía Tây và Tây Nam của khu vực dự án có cao độ trung bình từ 100 m đến 560 m, hình thành bởi đá trầm tích nâu đỏ kỷ Phấn Trắng Nó bao phủ một diện tích khoảng 5.100 ha ở các núi Chuột Chù và núi Xước, trong đó đồi núi trọc chiếm 2.225 ha, đất trồng rừng theo kế hoạch là 2.548 ha, thảm thực vật thưa và thấp là 327 ha

Đồng bằng ven biển với các đụn cát cao 2 - 6m gồm 1.278 ha đất trồng trọt,

180 ha đất tự nhiên và 800 ha đất thổ cư Nhìn chung, khu vực này bằng phẳng, ít

có khả năng ngập lụt

Trang 13

12

Vùng hạ lưu sông Lạch Bạng có địa thế bằng phẳng, thoải dần ra biển Các sông Lạch Bạng và Hà Nam thường xuyên ngập trong nước biển Khu vực nuôi trồng thủy sản dọc các sông này chiếm khoảng 94 ha Vùng này thuộc về các xã Hải Bình, Hải Thượng và Hải Hà

Khu vực đảo Nghi Sơn có nước biển nông và gần các đảo ven bờ Đảo Nghi Sơn dài 4,5 km, trải dài theo hướng Nam-Bắc Địa hình của đảo chủ yếu là đồi núi

Đường bờ biển khu vực Nghi Sơn – Thanh Hóa tương đối bằng phẳng xen kẽ giữa dải đồng bằng nhỏ hẹp là các khối núi sót nhô ra biển như hòn Tròn, mũi Lạch Bạng, đảo Nghi Sơn, Hình thái đường bờ là cong lõm về phía đất liền Đặc trưng động lực hình thái bờ biển là do sóng đóng vai trò chủ yếu, tạo ra dải địa hình ven

bờ phát triển các cồn cát, đụn cát Địa hình bờ biển khu vực phát triển trên nền cấu trúc Tân kiến tạo lập lại Việt – Lào thuộc đới uốn nếp Paleozoi-Mesozoi Việt Lào Sườn bờ biển dốc và nghiêng thoải dần về phía Đông, sâu trung bình -17m, sâu nhất

là dải trũng phía Tây đảo hòn Vàng kéo dài theo phương Bắc Nam, rộng khoảng 500-1000m, sâu đến -29m

Trong vịnh Nghi Sơn có quần đảo Hòn Mê cách bờ khoảng 14,5km bao gồm các đảo: Hòn Mê, Hòn Miệng, Hòn Sổ, Hòn Bung, Hòn Hợp, Hòn Vát và một số đảo nhỏ khác Hòn Mê là đảo lớn nhất, có diện tích trên 17km2, với bề rộng hướng Đông-Tây và hướng Bắc-Nam là 2,27 km Đỉnh cao nhất của Hòn Mê là 251 m Quần đảo này tạo thành một bức tường tự nhiên che chắn một phần sóng hướng Đông và Đông- Bắc cho vùng đảo Nghi Sơn Tại khu vực có một vũng sâu, cao độ

tự nhiên đạt tới -30 m đến -32 m, đường kính của vũng khoảng 200 - 300 m Vũng này cách bờ khoảng 12,5 km Phía Bắc đảo Hòn Mê, độ sâu vẫn đạt -20 m đến -22

m và nông dần với cao độ tự nhiên khoảng -18 m đến -19 m

Trầm tích hình thành lên bề mặt đáy biển là cát lẫn sét, cát hạt nhỏ; phần gần cụm đảo hòn Mê có lẫn trầm tích sinh vật (san hô), dày 1,5-2m

- Địa chất

Trang 14

13

Địa chất khu vực Nghi Sơn có những đặc điểm sau:

Hệ thành Cẩm Thủy nằm ở phần phía Đông của đảo Hòn Mê Thành tạo này bao gồm đá bazan biến đổi, thấu kính đá vôi, khối phun trào của thời kỳ hoán vị muộn với độ dày khoảng 300-400 m

Hệ thành Đồng Trầu được phân bố ở phần phía Tây của Quốc lộ 1A Thành phần của nó bao gồm lớp cát, lớp bùn-sét bên trong, lớp đá vôi dày dưới đáy và lớp

đá vôi-biển bên trên Độ dày của địa tầng này khoảng 1.000-1.500 m

Hệ thành Đồng Đỏ phân bố ở phần phía Đông của Quốc lộ 1A Nó bao gồm các núi Xước, Cốc, Biện Sơn Thành phần chính bao gồm lớp cát xám nâu, lớp bùn-sét trung gian và cuội kết Cấu trúc địa tầng này nghiêng có đáy chếch 80°– 90° < 30°– 60° Phần bên trên của bề mặt đá hoàn toàn bị phong hóa thành lớp đất dày từ vài cm đến 1 m

Thời kỳ Đệ tứ- Nguồn gốc của trầm tích biển (mQ): Hệ thành địa chất này chủ yếu phân bố dọc bờ biển, các thung lũng thấp quanh các núi Xước, Chuột Chù, dọc các thung lũng của các xã Tĩnh Hải, Hải Yến và chiếm khoảng 80% tổng diện tích Hệ thành này bao phủ lên hệ thành Đồng Đỏ Thành phần là trung gian của cát, sét cát, sét bùn

- Địa chấn

Đặc điểm kiến tạo:

Khu vực Nghi Sơn nằm trong phần Đông Bắc của miền có tuổi vỏ lục địa vào đầu Cacbon sớm - Hecxinit Trường Sơn Kế cận về phía Đông Bắc là miền kiến tạo Tây Bắc hình thành vỏ lục địa vào Paleozoi sớm ngăn cách với đới Hecxinit Trường Sơn bởi đứt gẫy sâu Sông Mã cách khu vực nhà máy 12 km về phía Đông Bắc Thời kỳ cuối Paleozoi muộn và trong suốt thời kỳ Merozoi, tại phần lớn lãnh thổ Tây Bắc Việt Nam vỏ lục địa lại một lần nữa bị phá hủy và hình thành vỏ mới vào cuối thời kỳ Triat muộn (Rift nội lục Sông Đà) Quá trình kiến sinh mạnh mẽ này đã ảnh hưởng đến chế độ kiến tạo khu dự án Phần Đông Bắc của đứt gẫy Sông

Trang 15

14

Hồng phát triển trũng chồng gối Kainozoi Hà Nội Sự hình thành và phát triển đới trũng Hà Nội liên quan mật thiết với các hoạt động kiến tạo của đới đứt gẫy Sông Hồng, Sông Chảy, Sông Lô trong thời kỳ Kainozoi

Miền vỏ lục địa đầu Cacbon sớm (Hecxinit Trường Sơn) chiếm diện tích khá lớn được giới hạn bởi đứt gẫy Sông Mã về phía Đông Bắc và đới Tà Khẹt về phía Nam Tây Nam

Đặc điểm đứt gẫy kiến tạo trong khu vực xây dựng nhà máy: hoạt động địa chấn có liên quan mật thiết tới các hoạt động đứt gẫy kiến tạo, tại khu vực dự án và các vùng lân cận

Các đứt gãy chính:

Đứt gãy Sông Mã: Là một đứt gãy sâu, đóng vai trò quan trọng giữa 2 miền kiến tạo có tuổi hình thành vỏ lục địa vào Paleozoi sớm và đầu Cacbon Đứt gẫy có

độ kéo dài lớn 400 km kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam từ đất liền ra biển

đi qua thị trấn Tĩnh Gia Hoạt động hiện đại của đứt gẫy được biểu hiện rõ qua các hoạt động động đất Đây là một trong những đứt gẫy sinh chấn mạnh nhất Việt Nam Hoạt động hiện đại của chúng còn biểu hiện ở những dấu hiệu viễn thám, nứt trượt đất, xuất hiện các nguồn nước khoáng, nước nóng Đây là đứt gẫy có qui mô lớn và hoạt động tích cực, lại nằm gần với khu vực dự kiến xây dựng Khu liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn (điểm gần nhất gần 12 km), vì vậy có ảnh hưởng trực tiếp tới công trình

Đứt gẫy Fumay Tun (Sông Mã 2): Là đới đứt gẫy bậc II phân chia các đới tướng kiến trúc nội miền vỏ lục địa đầu Cacbon, chạy song song với đứt gẫy Sông

Mã, xuất phát từ Điện Biên nối với đứt gẫy Sông Mã tại khu vực Lang Chánh với chiều dài 250 km Hiện tại, đới hoạt động khá tích cực với các trận động đất mạnh, chấn tâm sâu trong khu vực biên giới Việt Lào và Tây Nam Lang Chánh Đứt gẫy

này nằm cách khu Liên hợp chừng 125 km về phía Tây Bắc, vì vậy ít có ảnh hưởng lớn tới khu vực dự án

Trang 16

15

Đứt gẫy Sơn La: Đây là đứt gẫy có độ dài rất lớn (khoảng 500km) Xuất phát

từ Sình Hồ, kéo dài theo hướng á kinh tuyến xuống đến Đông Bắc Tuần Giáo, Mộc Châu sau đó ra biển ở khu vực Nga Sơn Hoạt động hiện đại của đới Sơn La biểu hiện qua các hoạt động động đất, các biểu hiện nứt đất, sụt lở ở một vài nơi như ở Lai Châu, Sơn La (1990) và các biểu hiện xuất lộ nước nóng, nước khoáng Đây là một đới sinh chấn mạnh, nằm cách không xa khu vực dự án xấp xỉ 70 km về phía Đông Bắc, có thể gây nguy hiểm về động đất cho công trình xây dựng

Đứt gẫy Sông Đà: Đây là đới đứt gẫy bậc II, nằm khá xa khu vực dự án và mức độ sinh chấn không lớn nên ít gây ảnh hưởng đến các công trình của khu Liên hợp

Đứt gẫy Sông Hồng: Đứt gẫy quy mô lớn với chiều dài gần 1000 km từ Tây Tạng theo phương Tây Bắc - Đông Nam theo thung lũng Sông Hồng về Yên Bái tới Sơn Tây rồi bị chìm dưới lớp phủ của đồng bằng Hà Nội Nhiều kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy trong giai đoạn tân kiến tạo đã xẩy ra 2 pha trượt bằng trái dấu, đó

là những nguyên nhân gây chấn động khu vực trũng Hà Nội và các vùng dọc theo đọc đứt gẫy

Đứt gẫy Sông Chảy nằm xa khu vực dự án, ít bị ảnh hưởng

Đứt gẫy Sông Cả là đứt gẫy có độ sâu lớn, nằm về phía Tây Nam Nghi Sơn, hoạt động tân kiến tạo biểu hiện những dấu hiệu khác nhau

Các trận động đất xảy ra trong khu vực dự án

Khu vực dự án có mật độ chấn tâm khá cao Một trong những trận động đất mạnh nhất với magnitude 6,7 được ghi nhận đã xảy ra trong khu vực nghiên cứu Động đất M>4,5 với cường độ chấn động ở chấn tâm đạt cấp 6-7 xảy ra khá thường xuyên Độ sâu chấn tiêu của phần lớn của các trận động đất nằm trong khoảng 10-

30 km

b Điều kiện khí tượng

Trang 17

16

Tỉnh Thanh Hóa có khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Trung Việt Nam với khí hậu gió mùa nhiệt đới Các đặc trưng khí hậu giống với miền Bắc hơn với khí hậu nóng (từ tháng 5 đến tháng 9) và khô lạnh (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau) Mùa mưa đến muộn hơn các nơi khác và mùa bão đến muộn hơn miền Bắc Hướng gió chính của tỉnh là Đông và Đông Nam Hàng năm, có khoảng 30 ngày khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió Lào

- Nhiệt độ

Khu vực dự án nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, ngoài ra khu vực còn chịu ảnh hưởng bởi gió Lào (nóng và khô vào mùa hè) thường gây khó khăn cho đời sống và sản xuất Nhiệt độ trung bình trong giai đoạn 2004 - 2008 là 24,10C Nhiệt

độ thấp nhất khoảng 17,10C và cao nhất khoảng 29,80

C

- Lượng mưa

Lượng mưa hàng năm trong khu vực tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 Lượng mưa cực đại là từ tháng 8 đến tháng 10 Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 Chế độ mưa không ổn định Lượng mưa biến động rất mạnh qua các năm

và phụ thuộc vào sự dao động của bão và áp thấp nhiệt đới Lượng mưa hàng năm biến đổi trong khoảng 1.506,2 – 2.397,5mm Lượng mưa trung bình năm trong giai đoạn 2004 - 2008 là 544,6mm

- Bức xạ

Số giờ nắng trung bình năm tại huyện Tĩnh Gia cao hơn so với tỉnh Thanh Hóa Trong giai đoạn 2004 - 2008, tổng số giờ nắng trung bình năm tại huyện Tĩnh Gia là 1.477 giờ Số giờ nắng cao và thấp nhất lần lượt là 192,0 giờ (tháng 6 và 7)

và 55,0 giờ (tháng 2)

- Gió

Tốc độ gió trung bình năm của trạm Tĩnh Gia giai đoạn 2004 – 2008 là 1,32 m/s Tốc độ gió trung bình năm cao nhất là 1,8m/s (tháng 11) và tốc độ gió trung bình năm thấp nhất là 1,0 m/s (tháng 1, 3 và 8)

Trang 18

17

- Các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt

Theo số liệu thống kê khí tượng giai đoạn 1951-2001, có 43 cơn bão đổ bộ

và tác động trực tiếp đến tỉnh Thanh Hóa

Thống kê trong khoảng 56 năm (1951-2007) cho thấy vùng biển Nghi Sơn chịu ảnh hưởng nhiều của bão và áp thấp nhiệt đới so với các vùng biển khác của nước ta, đã có hơn 50 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đã đổ bộ vào khu vực, nhưng mức độ tác động và gây thiệt hại không lớn

c Điều kiện thủy, hải văn:

- Thủy văn

Khu vực dự án nằm gần sông Lạch Bạng Sông Lạch Bạng kết nối với sông Hoàng Mau và song Yên Hòa bằng kênh Nhà Lê trước khi chảy ra vịnh Nghi Sơn Sông Lạch Bạng dài khoảng 34,5km và diện tích lưu vực khoảng 246,5km2 Tổng lưu lượng nước sông khoảng 800 triệu m3 Dọc hai bên bờ sông Lạch Bạng có đê chống lũ cao 3m với tần suất p = 10% Chế độ thủy văn của sông Lạch Bạng chủ yếu chịu sự chi phối bởi chế độ thủy triều của vùng biển Nghi Sơn Biên độ triều dao động trong sông Lạch Bạng là khoảng 2,0m

Khu vực dự án nằm gần sông Lạch Bạng, chịu ảnh hưởng chế độ triều vùng biển Nghi Sơn Sông Lạch Bạng nối thông ra vịnh Nghi Sơn, do đó mực nước trong sông Lạch Bạng cao nhất có thể đạt được là 2,5m khi xảy ra bão lớn Nhưng cao trình nền của khu vực dự án là +3m Do đó, khả năng gây ra ngập úng tại khu vực

dự án không có khả năng xảy ra Thêm vào đó, vùng hạ lưu sông Lạch Bạng có địa thế bằng phẳng, thoải dần ra biển nên khả năng rút nước tại khu vực này rất nhanh

và khi san lấp mặt bằng, cốt nền mặt bằng nhà máy cao nhất là +6m, thấp nhất là +4,5m Do đó, khả năng ngập úng tại khu vực dự án là không xảy ra

- Hải văn

Vùng biển Thanh Hóa nói chung, Nghi Sơn – Hòn Mê nói riêng là vùng biển

mở trong vịnh Bắc Bộ, đồng thời cũng là đoạn bờ biển có nhiều cơn bão đổ bộ

Trang 19

18

trong năm Sóng biển tại khu vực này tồn tại ở nhiều hướng khác nhau và tần suất xuất hiện cũng khác nhau Sóng truyền theo hướng Bắc (16,2%) và Đông Bắc (15,9%) có tần suất lớn nhất Sóng có hướng Tây và Nam có tần suất nhỏ nhất là 0,5 và 1,5% Sóng có hướng Đông và Đông Nam có tần suất là 6,3% và 9,1%

Độ cao sóng trung bình tại khu vực dao động trong khoảng từ 0,5 m đến 1,0

m ứng với các hướng truyền sóng khác nhau Theo số liệu thống kê nhiều năm, sóng hướng Bắc và Đông Bắc có độ cao trung bình là 1,0 m, cao nhất là 7,5 m Sóng có hướng Tây và Tây Nam nhỏ nhất, độ cao sóng trung bình 0,5 m và cao nhất là 2,0 m Sóng có hướng Nam và Tây Nam tương đối lớn, độ cao trung bình 0,6-0,7 m, cao nhất khoảng 5,0- 6,0 m

Các sóng lớn chủ yếu có hướng Bắc, Bắc – Đông Bắc (N, NNE và NE) Các hướng khác của sóng ở vùng xem xét có tần suất nhỏ hơn các hướng vừa nêu trên Các sóng lớn thường xuất hiện vào mùa bão (từ tháng 5 đến tháng 10), đặc biệt trong tháng 7 và tháng 8

Thủy triều

Thủy triều có đặc tính nhật triều với một lần triều lên và một lần triều xuống mỗi ngày; thủy triều có chu kỳ cường-kém khoảng 14 ngày;

Sơ bộ mực nước tại vịnh Nghi Sơn có thể tóm tắt như sau:

Mực triều cường trong khoảng 2,5m

Mực triều trung bình trong khoảng 1,75m

Chế độ dòng chảy

Vận tốc dòng chảy trong khu vực dự án là không lớn nằm trong khoảng 0,1 m/s tới 0,3m/s Do dòng chảy ở đây chịu ảnh hưởng của triều rõ rệt và thay đổi theo không gian rất mạnh Trong các kỳ triều cường, tốc độ dòng chảy tại một số vị trí

có thể đạt tới 0,8 m/s Hướng dòng chảy thịnh hành trong mùa Đông (với gió mùa Đông Bắc) là hướng từ Bắc xuống Nam Trong mùa Hè (với gió mùa Tây Nam) hướng dòng chảy thịnh hành là từ Nam lên Bắc

Trang 20

19

Vận tốc dòng chảy trong khu vực dự án (gần bờ) là không lớn (0,1 m/s - 0,3m/s)

Vận tốc dòng chảy trung bình khu vực ngoài khơi là: 0,4 - 0,5 m/s;

Trong các kỳ triều cường, tốc độ dòng chảy có thể đạt tới 0,8 m/s;

Hướng dòng chảy thịnh hành trong mùa Đông (với gió mùa Đông Bắc) là hướng từ Bắc xuống Nam; trong mùa Hè (với gió mùa Tây Nam) hướng dòng chảy thịnh hành là từ Nam lên Bắc Các dòng chảy gần bờ chịu ảnh hưởng của dòng chảy quanh đảo Nghi Sơn

1.1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:

a Dân số

Dự án thuộc địa phận huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa và ảnh hưởng đến 03

xã là Mai Lâm, Hải Yến và Tỉnh Hải Ngoại trừ Mai Lâm, tất cả cá xã còn lại đều nằm dọc theo bờ biển Dân số từng xã được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 1: Dân số các xã trong khu vực dự án qua các năm 2006-2008 [6]

Năm

Số hộ (hộ)

Số dân (người)

Số hộ (hộ)

Số dân (người)

Số hộ (hộ)

Số dân (người)

Trang 21

20

Bảng 2: Hiện trạng nông nghiệp tại các xã thuộc khu vực dự án [6]

Bảng 3: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp của huyện Tĩnh Gia qua các năm [6]

Năm

2005 2006 2007 2008 2009

Trang 22

21

Nhìn chung, các nhà máy công nghiệp vừa và nhỏ, chủ yếu đáp ứng nhu cầu của địa phương, ngoại trừ Nhà máy Xi măng Nghi Sơn và một số sản phẩm như nước mắm, hải sản và gạch nung

d Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

- Xã Mai Lâm

o Tổng sản lượng khai thác thủy sản nuôi trồng của xã là 7 tấn trong năm

2009 Diện tích nuôi trồng thủy sản của xã là 152,24 ha Nuôi trồng thủy sản chủ yếu ở thôn Kim Tuyên, Trường Thành, Hải Lâm Sản phẩm nuôi trồng thủy sản chủ yếu là tôm trắng, tôm sú, tôm càng và cá nước ngọt

- Xã Hải Thượng

Trang 23

22

o Tổng sản lượng khai thác nuôi trồng thủy sản của xã là 332,5 tấn vào năm

2008 Diện tích nuôi trồng thủy sản của xã từ 3 - 4 ha nằm dọc theo cửa sông Yên Hòa Các sản phẩm chủ yếu là tôm trắng, tôm panđan và cua

o Tổng số tàu thuyền trong xã là 52 với công suất khoảng 6 đến 12CV Chủ yếu tàu được sử dụng để đánh bắt cá gần bờ và bắt cá Đục (Silago sihama), cá Liệt (Leiognathus berbis) (120-130 tấn / năm), tôm (5-6 tấn / năm), mực (5-6 tấn / năm)

có một số tàu thuyền đánh bắt xa bờ Tổng sản lượng đã khai thác trong năm 2008 là 1.047,9 tấn

Nhìn chung, nuôi trồng thủy sản trong vùng nghiên cứu của dự án chỉ phát triển dọc theo sông Lạch Bạng, Yên Hòa Tại vịnh Nghi Sơn (gần cảng xuất sản phẩm của Nhà máy xi măng Nghi Sơn), có khoảng hơn 479 lồng cá, chủ yếu nuôi

các loại cá như cá Hồng (Lutjanus.sp), cá Mú (Cephalopholis nigripinnis) và cá Hanh (Erythropterus Lutjanidae) và nuôi quanh năm

e Diêm nghiệp

Hoạt động sản xuất diêm nghiệp tại khu vực dự án và vùng phụ cận trong khu KTNS chủ yếu tập trung dọc theo cửa sông Yên Hòa giáp với bán đảo Nghi Sơn thuộc xã Hải Thượng và Hải Hà với tổng diện tích khoảng 66,05ha và dọc theo sông Lạch Bạng gần khu vực cảng cá Lạch Bạng thuộc xã Hải Bình với tổng diện tích khoảng 45,2ha Các xã thuộc khu vực dự án như Mai Lâm, Hải Yến và Tĩnh Hải không có diện tích diêm nghiệp

Trang 24

o Tỉnh lộ 513 là trục đường chính nối từ quốc lộ 1A vào khu KT Nghi Sơn

và Cảng Nghi Sơn Tỉnh lộ 513 có chiều dài khoảng 12,38km, rộng khoảng 12 và mặt đường bằng nhựa tuyến đường này đang được sự dụng chính cho việc vận tải hàng hoá từ cảng Nghi Sơn đi QL1A

o Tuyến đường Nghi Sơn - Bãi Chành là một phần của tuyến đường nối đô thị Nghi Sơn với đường Hồ Chí Minh có tổng chiều dài toàn tuyến là 56

km đang được thi công, đoạn qua huyện Tĩnh Gia dài 22 km

o Tuyến đường 2B có chiều dài 27 km có mặt cắt ngang rộng 5-6 m Nối các xã thuộc địa bàn Nghi Sơn

o Tuyến từ QL1A đi cảng cá Lạch Bạng dài 6 km, mặt trải nhựa, nền 6m, rộng 3,5 m Trên tuyến có 12 cống bê tông và xây, 1 cầu bê tông và một cầu cống xây hỗn hợp

o Tuyến từ Hải Nhân đi mỏ D69 Trường lâm, dài 24 km đường đất, trên tuyến có 4 cống và 6 cầu tạm

o Ngoài các tuyến đường chính trên còn có các tuyến đường dân sinh rộng

từ 2-4 m, kết cấu chủ yếu là cấp phối đường đất

- Đường sắt

Đường sắt Bắc Nam chạy xuyên qua huyện Tĩnh Gia dài khoảng 25 km Tại đây có một ga rất thuận tiện để vận chuyển hàng hóa từ Bắc vào Nam là ga Khoa Trường, ga được nâng cấp vào năm 2015 lên thành một nhà ga mới với chiều dài 1.200m và chiều rộng 100m với 4 đường ray

- Đường biển

Trang 25

24

Hệ thống cảng nước sâu Nghi Sơn là một yếu tố then chốt cho sự phát triển của vùng kinh tế của khu vực phía Bắc Trung Bộ Cảng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy cho khu vực kinh tế Nam Thanh - Bắc Nghệ

Tuyến hàng hải quốc tế của Cảng Nghi Sơn có lợi thế trong hệ thống cảng biển của Việt Nam Cảng Nghi Sơn có vị trí khá gần với vùng biển quốc tế của Châu Á - Châu Âu - Bắc Mỹ Đặc biệt là ở khu vực Đông Bắc Á, cảng Nghi Sơn có thuận lợi lớn vì nối trực tiếp đến các cảng lớn như Hồng Kông, Cao Hùng (Đài Loan) so với các cảng miền Trung và miền Nam

Tuyến hàng hải quốc gia của Cảng Nghi Sơn là cửa ngõ vào các khu vực miền Trung và miền Bắc Bên cạnh đó, tuyến này còn có vai trò quan trọng trong việc kết nối hệ thống đường thủy quốc gia Bắc – Nam

g Y tế, văn hóa và giáo dục

Mỗi xã đều có trạm y tế đáp ứng được những nhu cầu cơ bản của dân cư như khám và điều trị bệnh, cấp cứu và đỡ đẻ trẻ sinh thường Chất lượng của nhân viên

y tế tại các trạm y tế đã và đang được cải thiện

Bảng 4: Thống kê các trung tâm y tế trong vùng dự án [6]

Trong năm 2007- 2008, huyện có 49.527 học sinh và 2.490 giáo viên trong các trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở và trung tâm giáo dục Về chất lượng giáo dục, số học sinh xuất sắc và số giáo viên giỏi trong huyện đã được nâng cao

Trang 26

25

Hằng năm, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt trên 95% Trong huyện có 19 trường đạt chuẩn quốc gia (bao gồm 03 trường mẫu giáo, 15 trường tiểu học và 01 trường trung học cơ sở)

Giáo dục và mạng lưới hướng nghiệp trong vùng của dự án được tổ chức tốt

và đáp ứng nhu cầu học căn bản của dân cư trong huyện

1.2 Thế giới đối với vấn đề Biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto nói

chung và Việt Nam nói riêng

Ngày nay, biến đổi khí hậu toàn cầu đã không còn là khái niệm mới mẻ Nó

đã và đang tác động trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và làm việc của mỗi người trên Trái Đất Nhân loại đang phải đối mặt với một trong những vấn đề khó khăn nhất và ảnh hưởng toàn diện nhất trên toàn bộ phạm vi của Trái Đất từ thuở con người được hình thành đến nay Nhiệt độ Trái Đất đang nóng lên, mực nước biển dâng cao, các hiện tượng thời tiết bất thường, hạn hán, mưa lũ, bão lốc gia tăng mà không còn theo quy luật như trước nữa Đó là những tác động khôn lường của BĐKH đến con người Gần đây nhất, tại Thái Lan, trận lụt nghiêm trọng nhất trong 50 năm qua khiến 3/4 diện tích nước này ngập trong nước lũ và đe dọa nhấn chìm thủ đô Bangkok Có rất nhiều nguyên nhân, nhưng đầu tiên phải kể tới lượng mưa lớn đột biến trút xuống dồn dập trong một thời gian dài ở miền bắc và miền trung Thái Lan Các thống kê cho thấy tổng lượng mưa trong 9 tháng đầu năm 2011 tại nhiều địa phương của Thái Lan cao hơn lượng mưa trung bình cũng trong khoảng thời gian này của 3 thập kỷ qua Tại Chiang Mai, tổng lượng mưa 3 quý đầu năm cao hơn 140%, ở Lamphun là 196%, ở Lampang là 177%, ở Uttaradit là 153% và ở Phitsanulok là 146% Những con số này cho thấy năm 2010 là một năm mà lượng mưa đổ xuống Thái Lan đạt đỉnh điểm [21] Tại Phi-lip-pin, cơn bão Washi đổ bộ vào miền Nam nước này ngày 17/12/2011 vừa qua đã làm gần 500 người chết Được biết, mặc dù Phi-lip-pin hàng năm chịu ảnh hưởng của rất nhiều cơn bão từ Thái Bình Dương nhưng khu vực miền Nam là nơi rất ít khi có bão xảy ra nên người dân “thờ ơ” với hiện tượng thời tiết nguy hiểm này [17]

Trang 27

26

Hình 3: Người dân mang vật dụng, đồ đạc rời khỏi nhà sau khi nước lũ phá vỡ đê

chắn ở Bang Bua Thong, tỉnh Nonthaburi, giáp Bangkok [18]

Hình 4: Siêu bão Washi đã cuốn trôi nhiều xe ô tô [19]

Trên đây chỉ là 2 ví dụ trong khoảng thời gian gần nhất về các hiện tượng thời tiết bất thường diễn ra trên Thế giới Dường như mỗi năm, Thế giới lại đón nhận những phản ứng khác nhau, không theo quy luật và rất khốc liệt từ thời tiết tới

kể cả những nơi mà các thiên tai ấy chưa có bao giờ hoặc đã không xảy ra trong

Trang 28

27

khoảng thời gian rất lâu Năm 2011 vừa qua là lũ lụt ở Thái Lan (tháng 7), siêu bão

ở Phi-lip-pin (tháng 12), là bão tuyết (tháng 2), bão cát (tháng 7) ở Mỹ,… Ngay sau năm 2009 được xem là năm ít thiên tai nhất trên Thế giới trong thập kỷ đầu tiên của Thế kỷ 21 thì năm 2010 lại được coi là năm kỷ lục về thiên tai [22] với: Mùa hè nóng nhất trong hơn 130 năm tại Nga gây cháy rừng hàng loạt và hạn hán nghiêm trọng, lũ lụt lịch sử tại Pakistan, Trung Quốc và Việt Nam, tuyết rơi dầy tại các nước châu Âu hay cơn siêu bão Megi ở Phi-lip-pin, … Những thiên tai ấy năm nào cũng xảy ra nhưng trong những năm gần đây, chúng trở nên khó dự đoán về thời điểm, tần suất xuất hiện mà cường độ tác động lại tăng lên

Các nhà khoa học trên Thế giới đã tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi này, và gói gọn trong 4 từ: “Biến đổi khí hậu” BĐKH trong giai đoạn này được hiểu là hiện tượng Trái Đất nóng lên, đó là hiện tượng hoàn toàn bình thường của tự nhiên nếu xét trong chu kỳ tồn tại của Trái Đất từ hàng tỉ năm trở lại đây Tuy nhiên, ngày nay, với sự xuất hiện của con người, các hoạt động nhân sinh làm phát thải khí nhà kính, làm gia tăng hiệu ứng nhà kính đã thúc đẩy nhanh chóng hiện tượng ấm lên của Trái Đất Nhận thức được rằng “chiếc chăn khí quyển” đang dầy lên từng ngày, LHQ đã xây dựng Công ước khung của LHQ về BĐKH nhằm ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển để bảo vệ hệ thống khí hậu trên trái đất, bảo đảm an ninh lương thực và tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội của loài người một cách bền vững Nghị định thư Kyoto của Công ước khí hậu là văn bản pháp lý để thực hiện Công ước khí hậu Bản dự thảo được kí kết vào ngày 11 tháng 12 năm 1997 tại Hội nghị các bên tham gia lần thứ ba tại Kyoto, và đã có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 02 năm 2005 Nghị định thư quy định: kể từ tháng 1/2008 đến hết năm 2012, nhóm nước thuộc phụ lục I của NĐT phải cắt giảm lượng khí thải để lượng khí thải ra thấp hơn 5% lượng khí vào năm 1999 Tuy nhiên, nhóm các nước này được phép mua lượng khí cắt giảm được từ những quốc gia khác Điều này có thể đạt được dưới hình thức tài chính hay từ những chương trình

hỗ trợ công nghệ cho các nước không thuộc phụ lục I của NĐT Như vậy, một khi chương trình cắt giảm khí thải được xúc tiến ở các quốc gia không thuộc phụ lục I

Trang 29

28

của NĐT, thì các quốc gia này sẽ nhận được một lượng hạn ngạch carbon cho phép

có thể bán cho các nước thuộc phụ lục I Điều này được xem như một công cụ hiệu quả nhằm khuyến khích các nước nhóm nước đang phát triển tham gia NĐT Kyoto

để giảm thiểu khí gây hiệu ứng nhà kính và được nhận lượng đầu tư từ các nước phát triển về công nghệ, kỹ thuật cũng như tài chính thông qua việc bán hạn ngạch carbon [4]

NĐT quy định 6 chất khí nhà kính là: Carbon dioxide (CO2) Methane (CH4) Nitrous oxide (N2O) Hydrofluorocarbons (HFCs) Perfluorocarbons (PFCs) và Sulphur hexafluoride (SF6) Trên cơ sở đó, NĐT khí nhà kính do Viện Tài nguyên Thế giới hợp tác phát triển cùng Hội đồng doanh nghiệp Thế giới cho Phát triển bền vững đã xác định các nguồn phát thải khí nhà kính và phân chia chúng theo các vùng như sau:

Bảng 5: Phân loại các vùng phát thải KNK theo NĐT KNK [15]

Vùng 1: Phát thải

trực tiếp

Là những phát thải trực tiếp từ các hoạt động của cơ quan/tổ chức như phát thải do tiêu thụ nhiêu liệu ở lò đốt, ống khói hay sử dụng phương tiện, thiết bị thuộc sở hữu của cơ quan/tổ chức đó

(nguồn: NĐT KNK của Viện Tài nguyên Thế Giới, 2004)

Trang 30

29

Hình 5 : Phân loại các vùng phát thải KNK theo NĐT KNK [20]

Theo đánh giá của Ủy ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC), Việt Nam là một trong 5 nước trên Thế giới dễ bị tổn thương nhất bởi BĐKH mà ảnh hưởng rõ ràng nhất là mực nước biển dâng

Hình 6 : Những khu vực dễ bị tổn thương nhất trên Thế giới bởi tác động của mực

nước biển dâng [9]

Trang 31

30

Việt Nam ký Nghị định thư Kyoto ngày 03/12/1998 và phê chuẩn Nghị định này vào ngày 25/9/2002 Việt Nam đã phê chuẩn Công ước khí hậu và NĐT Kyoto nên được hưởng những quyền lợi dành cho các nước đang phát triển trong việc tiếp nhận hỗ trợ tài chính và chuyển giao công nghệ mới từ các nước phát triển Là một

bên không thuộc Phụ lục I của NĐT Kyoto, Việt Nam chưa có nghĩa vụ giảm phát thải khí nhà kính, nhưng phải thực hiện một số nghĩa vụ chung như thực hiện xây dựng các Thông báo quốc gia, kiểm kê khí nhà kính, xây dựng và đánh giá các phương án giảm nhẹ khí nhà kính, các phương án thích ứng với BĐKH Cho đến nay, Việt Nam vẫn luôn kiên trì thực hiện NĐT Kyoto và thực hệ đầy đủ các nghĩa

vụ của mình:

• Xây dựng các Thông báo quốc gia lần thứ nhất (2003) và lần thứ hai (2010) để gửi UNFCCC

• Thực hiện kiểm kê KNK các năm: 1990, 1993, 1994, 1998 và 2000

• Dự báo phát thải KNK của 3 lĩnh vực chính: năng lượng, nông nghiệp, lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất trong giai đoạn 2010 – 2030

• Dựa trên 6 nhóm kịch bản BĐKH được IPCC khuyến nghị, Việt Nam cũng đã lựa chọn các kịch bản BĐKH để dùng làm cơ sở ban đầu cho xây dựng các giải pháp ứng phó với BĐKH

• Xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH với mục tiêu chiến lược là: đánh giá được mức độ tác động của BĐKH đối với các lĩnh vực, ngành và địa phương trong từng giai đoạn và xây dựng được kế hoạnh hành động có tính khả thi để ứng phó hiệu quả với BĐKH cho từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn

Trang 32

31

1.3 Các nghiên cứu và kết quả kiểm kê phát thải khí nhà kính đã có trên

Thế giới và ở Việt Nam

Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên Thế Giới đều đã tiến hành kiểm kê phát thải KNK của nước mình theo các lĩnh vực: năng lượng, nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,… Có thể kể đến như:

• Kiểm kê phát thải KNK quốc gia của Đức năm 2000

• Kiểm kê phát thải KNK quốc gia của Canada giai đoạn 1990 – 2000

• Báo cáo kiểm kê phát thải KNK của châu Âu năm 2003

• Kiểm kê phát thải KNK quốc gia của Italia giai đoạn 1990 – 2008, báo cáo năm

2006 của IPCC

Việt Nam đã tiến hành kiểm kê phát thải khí nhà kính các năm 1994 và 2000

Là một nước không thuộc Phụ lục 1 của NĐT Kyoto, việc Kiểm kê quốc gia KNK năm 2000 của Việt Nam được thực hiện theo Hướng dẫn kiểm kê KNK năm 1996

và Hướng dẫn thực hành tốt của IPCC cho các lĩnh vực: năng lượng, các quá trình công nghiệp, nông nghiệp, thay đổi sử dụng đất và xả thải đối với các khí nhà kính chủ yếu là CO2, CH4 và N2O

Trang 33

N 2 O (nghìn tấn)

CO 2 e (nghìn tấn)

Tỷ lệ (%)

(nguồn: Thông báo quốc gia lần thứ 2, năm 2010)

1.4 Tổng quan về chương trình tính toán phát thải KNK của LHQ:

Năm 2009, dựa theo NĐT Kyoto trong việc xác định các KNK và dựa vào việc phân chia các vùng phát thải trong NĐT KNK năm 2004 của Viện Tài nguyên Thế Giới, chương trình môi trường LHQ (UNEP) đã đưa ra chương trình tính toán KNK (UN Greenhouse Gas Calculator) với cách thức nhập dữ liệu đầu vào đơn giản và chỉ áp dụng cho đối tượng cụ thể là lĩnh vực giao thông và các tòa nhà, văn phòng hay các công trình

"Chương trình tính toán phát thải khí nhà kính của Liên Hợp Quốc" - là chương trình giúp cho các đối tượng là những cơ quan, tổ chức, công trình, tòa nhà, văn phòng làm việc tính toán được lượng phát thải khí nhà kính hàng năm của mình một cách chính xác và dễ dàng Chương trình là tổ hợp của những thẻ của phần mềm Microsoft® Excel và được thiết lập dựa trên phương pháp tính toán hiệu quả nhất cho tất cả các nguồn thải Việc sử dụng phương pháp tính này sẽ giúp cho việc kiểm kê KNK trở nên thống nhất và dễ so sánh

Đối tượng được kiểm kê (đối tượng báo cáo) phải cung cấp đầy đủ thông tin

về các phương tiện, thiết bị làm việc, dữ liệu về năng lượng tiêu thụ hay phát sinh

và dữ liệu về các thiết bị điều hòa, làm mát Khi dữ liệu được nhập vào, chương trình sẽ tự động sử dụng các hệ số phát thải mặc định để tính toán phát thải KNK cho đối tượng

Trang 34

33

Phương pháp tính được dựa trên các giá trị của hướng dẫn năm 2006 của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) Chương trình cũng khuyến khích đối tượng báo cáo sử dụng các hệ số phát thải riêng biệt cho mình, nếu có, và chỉ rõ cách thức thiết lập các hệ số đó

Cho đến nay, việc kiểm kê chính thức sử dụng chương trình này mới được LHQ tiến hành sử dụng cho các tổ chức trực thuộc vào năm 2009 Kết quả tính theo nguồn phát thải và lượng phát thải tính trên đầu người được thể hiện theo các hình sau:

Hình 7: Các nguồn phát thải KNK của LHQ năm 2009 (đơn vị: tấn CO 2 e) [12]

Trang 35

34

Hình 8 : Hàm lượng phát thải CO 2 e (tấn) tính theo đầu người của nhân viên LHQ

năm 2009 [12]

Đề tài luận văn dưới đây sẽ trình bày về cách thức áp dụng phương pháp tính

toán phát thải KNK trên đối với đối tượng cụ thể là dự án Liên hợp Lọc hóa dầu

Nghi Sơn, lấy ví dụ áp dụng từ các số liệu thu thập được trong các giai đoạn xây

dựng và vận hành để thiết lập bộ cơ sở dữ liệu cho việc tính toán phát thải KNK của

dự án trong các giai đoạn sau

Trang 36

35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Trong từng giai đoạn khác nhau của dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn, việc kiểm kê phát thải KNK sẽ bắt đầu từ việc xác định các nguồn phát thải Từ đó, học viên xác định được số liệu cần phải tiến hành thu thập để hoàn thiện đề tài

2.1.1 Giai đoạn xây dựng hiện tại

Trong giai đoạn xây dựng hiện tại, nguồn phát thải được xác định là các phương tiện, thiết bị, máy móc tham gia quá trình san lấp mặt bằng, là việc tiêu thụ

điện năng và việc sử dụng điều hòa trong các văn phòng làm việc

2.1.2 Giai đoạn xây dựng kế tiếp

Ở giai đoạn này, nguồn phát thải được xác định là phương tiện, thiết bị, máy móc tham gia quá trình xây dựng, lắp đặt, là việc tiêu thụ điện năng và việc sử dụng điều hòa trong các văn phòng làm việc

Hình 9 : Mô hình Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn sau khi xây dựng hoàn thiện

Trang 37

36

2.1.3 Giai đoạn vận hành của nhà máy

Nguồn phát thải KNK trong giai đoạn này được xác định là từ các phương tiện vận chuyển vật liệu đầu vào và đầu ra, từ hoạt động sản xuất, chế biến (19 ống khói của nhà máy), từ việc sử dụng các thiết bị điều hòa, làm mát

2.2.1 Tham khảo tài liệu thứ cấp

Đây là bước đi đầu tiên rất quan trọng của mỗi nghiên cứu khoa học Từ việc

tham khảo tài liệu, chúng ta sẽ nắm vững hơn được đối tượng nghiên cứu, xác định

rõ vấn đề cần quan tâm của đối tượng, biết được về những nghiên cứu, bài báo khoa học liên quan đến vấn đề quan tâm và xác định phương pháp sẽ sử dụng để tiến hành nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp này cũng không phải ngoại lệ Bằng các tài liệu tham khảo thu thập như: các báo cáo về kiểm kê KNK trên Thế giới, chương trình ứng dụng để kiểm kê phát thải KNK, báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án NSRP, cũng như các bài báo, tạp chí trên internet; học viên đã xác định được rõ vấn đề cần nghiên cứu và các phương pháp để hiện thực hóa ý tưởng của mình: xây dựng bộ cơ sở dữ liệu để kiểm kê phát thải KNK cho một công trình cụ thể, để làm mẫu cho các công trình tương tự

2.2.2 Điều tra thực địa, thu thập số liệu thực tế của giai đoạn hiện tại

Khởi công từ tháng 5/2008, giai đoạn san lấp mặt bằng của Nhà máy cho đến

nay đã hoàn thiện được khu vực nhà máy chính (khu B) rộng 328ha và khu đường ống dẫn trên bờ (khu E) rộng 30ha Trong giai đoạn này, phát sinh khí thải nhà kính chủ yếu bắt nguồn từ các phương tiện tham gia xây dựng: ô tô vận chuyển vật liệu, máy xúc, máy lu, máy ủi, máy san,… hay việc sử dụng thiết bị điều hòa trong các văn phòng làm việc của dự án Số liệu về máy móc, thiết bị và nhân lực sẽ được thu thập theo các báo cáo hàng tuần, hàng tháng trong giai đoạn nghiên cứu từ tháng 11/2009 – 10/2010 (12 tháng) [1]

Trang 38

sẽ được trình bày cụ thể ở chương 3)

Đối với số liệu đầu vào về máy móc, thiết bị trong giai đoạn xây dựng thực

tế, lượng nhiên liệu sử dụng sẽ được tính theo “Bảng thông số phục vụ xây dựng giá

ca máy và thiết bị thi công” được ban hành kèm theo thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng về “Hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công”

Đối với số liệu đầu vào về máy móc, thiết bị trong giai đoạn xây dựng tiếp theo và trong giai đoạn vận hành, lượng nhiên liệu sử dụng trong quá trình vận hành

Trang 39

38

nhà máy sẽ được xác định dựa theo báo cáo “Đánh giá tác động môi trường của dự

án NSRP”

2.2.4 Sử dụng và sửa đổi chương trình tính toán phát thải KNK của LHQ để phù

hợp với kiểm kê phát thải của dự án trong các giai đoạn

Chương trình tính toán này do chương trình môi trường của LHQ (UNEP) phát triển, dành cho đối tượng ban đầu là các tổ chức thành viên của LHQ Chương trình được đưa ra ở dạng mã nguồn mở nên các tổ chức, cá nhân khác đều có thể sử dụng làm phương pháp kiểm kê phát thải KNK cho đơn vị của mình

Chương trình tính toán phát thải đối với 6 loại nguồn phát thải như sau:

Bảng 7: Phân loại nguồn phát thải áp dụng chương trình tính toán [11]

STT Loại nguồn Loại phát thải Vùng Loại KNK phát ra

1 Phương tiện, máy móc (sở hữu hoặc đi thuê)

Trực tiếp 1

CO2, CH4 và N2O

4 Tiêu thụ điện năng (mua về)

Gián tiếp 2

CO2

6 Sử dụng phương tiện giao thông công cộng Gián tiếp 3 CO2, CH4 và N2O

2.2.4.1 Đối với loại nguồn 1 (phương tiện, máy móc, thiết bị)

Đối với nguồn phát thải là phương tiện, máy móc thuộc sở hữu của các đơn

vị hoạt động trong dự án hoặc do họ thuê về để sử dụng:

Trong trường hợp có dữ liệu về lượng nhiên liệu tiêu thụ, ta sẽ áp dụng công thức tính toán sau:

Trang 40

39

Lượng nhiên

liệu tiêu thụ

Hệ số phát thải CH 4 đối với từng loại nhiên liệu

Hệ số phát thải N 2 O đối với từng loại nhiên liệu

Hệ số phát thải CO 2 đối với từng loại nhiên liệu

Lượng phát thải N 2 O theo CO 2 e

Lượng phát thải CH 4 theo CO 2 e

Giá trị GWP của

N 2 O

Giá trị GWP của

CH 4

Lượng phát thải CO 2

Tổng lượng phát thải theo CO 2 e ( tấn)

Ngày đăng: 08/01/2015, 12:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Xây dựng (2005), T hông tư số 06/2005/TT-BXD về “Hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 06/2005/TT-BXD về “Hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2005
6. NSRP (2009), Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn
Tác giả: NSRP
Năm: 2009
9. IPCC (2007), Working Group II Report: "Impacts, Adaptation and Vulnerability", ch.6, p.327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impacts, Adaptation and Vulnerability
Tác giả: IPCC
Năm: 2007
14. United States Environmental Protection Agency (2010), Inventory of U.S. Greenhouse Gas Emissions and Sinks: 1990 – 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inventory of U.S
Tác giả: United States Environmental Protection Agency
Năm: 2010
16. World Resources Institutes (2008), Corporate GHG Inventory Program GuideTài liệu từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate GHG Inventory Program Guide
Tác giả: World Resources Institutes
Năm: 2008
17. Bão Washi đổ bộ Phillippines, gần 180 người chết, http://dantri.com.vn/c728/s728-548409/bao-washi-do-bo-philippines-gan-180-nguoi-chet.htm, truy cập lần cuối: 21h00 ngày 21/12/2011 Link
18. Người dân Thái Lan sơ tán giữa nước lũ, http://www.tamdiem.net/nguoi- dan-thai-lan-so-tan-giua-nuoc-lu/, truy cập lần cuối: 22h00 ngày 21/12/2011 19. Ảnh thương tâm trận bão 652 người chết ở Philippines, http://vtc.vn/311- Link
20. Climate change action, http://sustainability.yale.edu/climate-change-action-1, truy cập lần cuối: 23h00 ngày 21/12/2011 Link
21. Toàn cảnh trận lụt lịch sử ở Thái Lan: http://www.khoahoc.com.vn/doisong/moi-truong/tham-hoa/35879_Toan-canh-tran-lut-lich-su-o-Thai-Lan.aspx, truy cập lần cuối: 23h00 ngày 21/12/2011 Link
22. 2010: Năm kỷ lục của thiên tai: http://anh.24h.com.vn:8008/upload/4-2010/videoclip/2010-12-26/2010_namthientai.flv, truy cập lần cuối: 23h00 ngày 21/12/2011 Link
1. Ban điều hành dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn (2009 – 2010), Báo cáo các tháng từ 11/2009 – 10/2010 của tổng thầu Tổng công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam về thi công san lấp mặt bằng nhà máy Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn Khác
2. B ộ Tài nguyên và môi trường (2010), Thông báo quốc gia lần thứ 2 của Việt Nam cho Công ước khung của LHQ về BĐKH Khác
3. Bộ Tài nguyên và môi trường (2008), Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH Khác
4. Bộ Tài nguyên và môi trường (2000), Nghị định thư Kyoto của Công ước khung của LHQ về BĐKH Khác
7. Canada Greenhouse Gas Division Environment (2002), Canada’s Greenhouse Gas inventory Khác
8. IPCC (2010), International Standard for Determining Greenhouse Gas Emissions for Cities Khác
10. Italia Institute for Environmental Protection and Research (2010), Italian Greenhouse Gas Inventory report 1990-2008 Khác
12. UNEP (2010), The UN system’s footprint and efforts to reduce it Khác
13. United Kingdom Department for Environment, Food and Rural Affairs (2007), U.K Greenhouse Gas inventory 1990 – 2005 Khác
15. World Resources Institutes (2004), The Greenhouse Gas Protocol Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT - kiểm kê phát thải khí nhà kính của dự án liên hợp lọc hóa dầu nghi sơn
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Trang 4)
Hình 1: Thi công hoàn thiện mặt bằng nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn - kiểm kê phát thải khí nhà kính của dự án liên hợp lọc hóa dầu nghi sơn
Hình 1 Thi công hoàn thiện mặt bằng nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn (Trang 10)
Hình 2: Vị trí và tọa độ của khu vực Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn - kiểm kê phát thải khí nhà kính của dự án liên hợp lọc hóa dầu nghi sơn
Hình 2 Vị trí và tọa độ của khu vực Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn (Trang 12)
Bảng 1: Dân số các xã trong khu vực dự án qua các năm 2006-2008 [6] - kiểm kê phát thải khí nhà kính của dự án liên hợp lọc hóa dầu nghi sơn
Bảng 1 Dân số các xã trong khu vực dự án qua các năm 2006-2008 [6] (Trang 20)
Bảng 2: Hiện trạng nông nghiệp tại các xã thuộc khu vực dự án [6] - kiểm kê phát thải khí nhà kính của dự án liên hợp lọc hóa dầu nghi sơn
Bảng 2 Hiện trạng nông nghiệp tại các xã thuộc khu vực dự án [6] (Trang 21)
Hình 3: Người dân mang vật dụng, đồ đạc rời khỏi nhà sau khi nước lũ phá vỡ đê - kiểm kê phát thải khí nhà kính của dự án liên hợp lọc hóa dầu nghi sơn
Hình 3 Người dân mang vật dụng, đồ đạc rời khỏi nhà sau khi nước lũ phá vỡ đê (Trang 27)
Hình 4:  Siêu bão Washi đã cuốn trôi nhiều xe ô tô [19] - kiểm kê phát thải khí nhà kính của dự án liên hợp lọc hóa dầu nghi sơn
Hình 4 Siêu bão Washi đã cuốn trôi nhiều xe ô tô [19] (Trang 27)
Hình 5 : Phân loại các vùng phát thải KNK theo NĐT KNK [20] - kiểm kê phát thải khí nhà kính của dự án liên hợp lọc hóa dầu nghi sơn
Hình 5 Phân loại các vùng phát thải KNK theo NĐT KNK [20] (Trang 30)
Hình 6 : Những khu vực dễ bị tổn thương nhất trên Thế giới bởi tác động của mực - kiểm kê phát thải khí nhà kính của dự án liên hợp lọc hóa dầu nghi sơn
Hình 6 Những khu vực dễ bị tổn thương nhất trên Thế giới bởi tác động của mực (Trang 30)
Hình 7: Các  nguồn phát thải KNK của LHQ năm 2009 (đơn vị: tấn CO 2 e) [12] - kiểm kê phát thải khí nhà kính của dự án liên hợp lọc hóa dầu nghi sơn
Hình 7 Các nguồn phát thải KNK của LHQ năm 2009 (đơn vị: tấn CO 2 e) [12] (Trang 34)
Hình 8 : Hàm lượng phát thải CO 2 e (tấn) tính theo đầu người của nhân viên LHQ - kiểm kê phát thải khí nhà kính của dự án liên hợp lọc hóa dầu nghi sơn
Hình 8 Hàm lượng phát thải CO 2 e (tấn) tính theo đầu người của nhân viên LHQ (Trang 35)
Hình 9 : Mô hình Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn sau khi xây dựng hoàn thiện - kiểm kê phát thải khí nhà kính của dự án liên hợp lọc hóa dầu nghi sơn
Hình 9 Mô hình Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn sau khi xây dựng hoàn thiện (Trang 36)
Hình 10: Một số phương tiện, thiết bị làm việc tại mặt bằng nhà máy - kiểm kê phát thải khí nhà kính của dự án liên hợp lọc hóa dầu nghi sơn
Hình 10 Một số phương tiện, thiết bị làm việc tại mặt bằng nhà máy (Trang 38)
Bảng 8: Giá trị GWP của các KNK sử dụng trong đề tài [11] - kiểm kê phát thải khí nhà kính của dự án liên hợp lọc hóa dầu nghi sơn
Bảng 8 Giá trị GWP của các KNK sử dụng trong đề tài [11] (Trang 40)
Cũng như của N 2 O  sẽ có trong Phụ lục 1, bảng 1.3 - kiểm kê phát thải khí nhà kính của dự án liên hợp lọc hóa dầu nghi sơn
ng như của N 2 O sẽ có trong Phụ lục 1, bảng 1.3 (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w