1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá mức độ ô nhiễm nicotin trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá và tác động của nó đến sức khỏe người lao động

91 931 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình sản xuất thuốc lá đã làm thải ra một lượng khói và bụi thuốc lá đáng kể gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động tại nơi sản xuất.. Với mong muốn tìm hiểu được mức độ ô

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Bùi Thị Kiều Trang

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM NICOTIN TRONG

MÔI TRƯỜNG KHÍ NƠI SẢN XUẤT THUỐC LÁ

VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Bùi Thị Kiều Trang

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM NICOTIN TRONG

MÔI TRƯỜNG KHÍ NƠI SẢN XUẤT THUỐC LÁ

VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 60 85 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐỖ QUANG HUY

Trang 3

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 82

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN 3

1.1 Tìm hiểu về nicotin 3

1.1.1 Nguồn gốc 3

1.1.2 Cấu tạo và tính chất hóa lý của nicotin 3

1.1.3 Tính chất dược học và độc tính của nicotin 4

1.1.4 Cơ chế xâm nhập của nicotin vào cơ thể 8

1.1.5 Những biến đổi hóa học của nicotin trong cơ thể sống 9

1.2 Tìm hiểu về thuốc lá, hiện trạng sản xuất và sử dụng trên thế giới và ở Việt Nam 12

1.2.2 Hiện trạng sản xuất và sử dụng thuốc lá trên thế giới 15

1.2.3 Hiện trạng sản xuất và sử dụng thuốc lá ở Việt Nam 16

1.2.4 Khói thuốc lá 24

1.2.5 Tác hại của khói thuốc lá 26

1.2.6 Tác hại của hút thuốc lá thụ động 29

1.3 Các phương pháp phân tích nicotin 30

1.3.1 Phương pháp quang phổ 30

1.3.2 Phương pháp sắc ký lỏng cao áp 31

1.3.3 Phương pháp sắc ký khí 31

CHƯƠNG 2 34

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Đối tượng và đặc trưng vùng lấy mẫu nghiên cứu 34

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 34

2.1.2 Đặc trưng vùng nghiên cứu 35

Trang 4

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1 Phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC-MS) 36

2.2.2 Phương pháp sắc ký khí detectơ cộng kết điện tử (GC/ECD) 37

2.2.3 Phương pháp chiết lỏng - lỏng 38

2.3 Các phương pháp lấy mẫu 38

2.3.1 Phương pháp lấy mẫu khí 38

2.3.2 Phương pháp lấy mẫu máu 39

2.4 Hóa chất, dụng cụ và các thiết bị phân tích 39

2.4.1 Hóa chất 39

2.4.2 Dụng cụ thí nghiệm và thiết bị 40

2.5 Thực nghiệm 40

2.5.1 Điều kiện vận hành máy sắc ký khí với detectơ cộng kết điện tử (GC/ECD) để xác định hàm lượng nicotin trong mẫu khí 40

2.5.2 Điều kiện vận hành máy sắc ký khí với detectơ khối phổ (GC/MS) để phân tích hàm lượng nicotin trong mẫu máu 41

2.5.3 Điều kiện lấy mẫu khí 42

2.5.4 Chuẩn bị mẫu và xử lý mẫu 43

2.6 Xây dựng đường chuẩn 45

2.7 Định tính và định lượng nicotin 46

CHƯƠNG 3 47

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

3.1 Xây dựng đường ngoại chuẩn của nicotin 47

3.1.1 Đường ngoại chuẩn xác định nicotin trong mẫu khí 47

3.1.2 Đường ngoại chuẩn xác định nicotin trong mẫu máu 49

3.2 Phân tích nicotin trong không khí 50

3.2.1 Kết quả phân tích nicotin trong các mẫu khí lấy tại khu vực Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 50

Trang 5

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 84

3.2.2 Kết quả phân tích tại khu vực sản xuất thuốc lá 52

3.3 Hàm lượng nicotin trong máu người lao động 54

3.3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 54

3.2.3 Kết quả xác định nồng độ nicotin trong các mẫu máu của người lao động tại nhà máy thuốc lá Thăng Long 58

3.2.4 Kết quả phân tích hàm lượng nicotin trong máu của 29 người điều trị bệnh tại Viện Y học Cổ truyền Quân đội 61

3.3 Đánh giá mối tương quan giữa nồng độ nicotin trong máu và bệnh tật của người lao động 63

3.4 Một số ảnh hưởng của nicotin đến sức khỏe người lao động 65

3.5 Bàn luận về giải pháp làm giảm thiểu ảnh hưởng xấu của nicotin trong môi trường khí đến người lao động 67

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 76

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ETS Environmental tobacco smoke Khói thuốc môi trường

PX Phân xưởng

SS Secondhand smoke Dòng khói phụ

WHO World Health Oganization Tổ chức Y tế thế giới

Trang 7

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 86

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tỷ lệ và số người hút thuốc theo vùng 15

Bảng 1.2 Tỷ lệ sử dụng thuốc lá theo giới tính và nơi cư trú, nhóm tuổi

và nhóm thu nhập 18

Bảng1.3 Thị phần các nhãn hiệu thuốc lá giai đoạn 2002 - 2005 (%) 22

Bảng 2.1 Điều kiện và vị trí lấy mẫu khí tại Trường Đại học Khoa học

Tự nhiên 42

Bảng 2.2 Điều kiện và vị trí lấy mẫu khí tại cơ sở sản xuất thuốc lá

Thăng Long, Hà Nội 42

Bảng 2.3 Độ thu hồi nicotin tương ứng với 3 loại dung dịch xử lý mẫu 44

Bảng 2.4 Độ thu hồi nicotin sau khi tách chiết 45

Bảng 3.1 Số đếm diện tích píc và nồng độ nicotin chuẩn 48

Bảng 3.2 Số đếm diện tích píc và nồng độ dung dịch nicotin 49

Bảng 3.3 Nồng độ nicotin trong các mẫu tại Trường Đại học Khoa học

Tự nhiên 50

Bảng 3.4 Nồng độ nicotin trong các mẫu lấy tại cơ sở sản xuất thuốc lá 53

Bảng 3.5 Đối tượng nghiên cứu phân loại theo giới tính 54

Bảng 3.6 Đối tượng nghiên cứu phân loại theo tuổi đời 55

Bảng 3.7 Đối tượng nghiên cứu phân loại theo tuổi nghề 56

Hình 3.7 Biểu đồ tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân loại theo tuổi nghề 57

Bảng 3.8 Đối tượng nghiên cứu phân loại theo nơi làm việc 57

Bảng 3.9 Hàm lượng nicotin trong máu của 12 lao động nam 59

Bảng 3.10 Nồng độ nicotin trong mẫu máu của 30 lao động nữ 60

Bảng 3.11 Kết quả phân tích xác định nồng độ nicotin trong mẫu máu của 29 người đến điều trị bệnh tại Viện Y học Cổ truyền Quân đội 62

Trang 8

Bảng 3.12 Mối tương quan giữa nồng độ nicotin trong máu và tình trạng bệnh tật trên người lao động làm việc trong nhà máy thuốc lá Thăng Long

64

Trang 9

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 88

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Cấu trúc phân tử nicotin 3

Hình 1.2 Cấu tạo phân tử của nicotin 4

Hình 1.3 Ảnh hưởng của nicotin đến các cơ quan trong cơ thể 5

Hình 1.4 Chuyển hóa giữa nicotin và cotinin 6

Hình 1.5 Cây thuốc lá 12

Hình 1.6 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá điếu 13

Hình 1.7 Tỷ lệ người hút thuốc lá theo giới tại Việt Nam 17

Hình 1.8 Tỷ lệ nam tuổi 15 trở lên hút thốc lá phân theo mức thu nhập 20

Hình 1.9 Tổng sản lượng thuốc lá qua các năm 21

Hình 1.10 Thành phần độc chất trong thuốc lá 25

Hình 1.11 Tác hại của khói thuốc lá đến các cơ quan trong cơ thể con người 27

Hình 1.12 Những bệnh ung thư mà thuốc lá mang lại 28

Hình 1.13 Sơ đồ khối thiết bị sắc ký khí 32

Hình 3.1 Sắc đồ phân tích chất chuẩn nicotin trên GC/ECD 47

Hình 3.2 Đồ thị đường ngoại chuẩn nicotin 48

Hình 3.4 Sắc đồ khối phổ của nicotin 51

Hình 3.5 Biểu đồ tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân loại theo giới tính 55

Hình 3.6 Biểu đồ tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân loại theo nhóm tuổi đời 56

Hình 3.7 Biểu đồ tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân loại theo tuổi nghề 57

Hình 3.8 Biểu đồ tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân loại theo vị trí làm việc 58

Trang 10

Hình 3.9 Mối liên quan giữa hàm lượng nicotin trong máu và tình trạng bệnh tật ở người lao động làm việc trong nhà máy thuốc lá Thăng Long 64

Trang 11

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 1

MỞ ĐẦU

Thuốc lá là một trong những sản phẩm có số người sử dụng nhiều trên thế giới Việc sản xuất thuốc lá tuy không được khuyến khích nhưng ngày càng phát triển và mở rộng cùng với sự gia tăng mạnh về thị trường tiêu thụ Ngành công nghiệp thuốc lá đã mang lại lợi ích không nhỏ về kinh tế cũng như xã hội cho nhiều quốc gia: giải quyết công ăn việc làm, đóng góp đáng kể vào nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và địa phương Ở Việt Nam Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam là đơn vị sản xuất thuốc lá chủ yếu với 3 đơn vị hạch toán phụ thuộc, 18 công ty con, 10 công ty liên kết, ngành sản xuất thuốc lá sử dụng khoảng 18.000 công nhân (chiếm 0,05% lực lượng lao động

ở Việt Nam) Sản lượng thuốc lá của cả nước trung bình là 4.000 - 4.500 triệu bao mỗi năm

Tuy nhiên, xét về mặt tác hại thì thuốc lá là một ngành sản xuất có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động Vào năm 1998, R.A Ehsay đã đề cập đến ảnh hưởng sinh học ở công nhân tiếp xúc nghề với bụi thuốc trong quá trình sản xuất [41] Theo thống kê của K.S Chia và H.P Lee thì trong số công nhân tiếp xúc nghề nghiệp với nicotin, tỷ lệ bị ung thư phổi

Trong khói và bụi thuốc lá chứa trên 40 chất có khả năng gây ung thư

như nicotin, cacbon monoxit, các hợp chất vòng thơm… trong đó nicotin là

Trang 12

thành phần chính gây hại đến sức khỏe con người, nó là chất gây độc thần kinh rất mạnh, gây ảnh hưởng đến da, phổi, tim mạch

Trong quá trình sản xuất thuốc lá đã làm thải ra một lượng khói và bụi thuốc lá đáng kể gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động tại nơi sản xuất

Ở nước ta vấn đề về sức khỏe của công nhân làm việc trong môi trường thuốc

lá đã được nghiên cứu từ những năm 1960 Năm 1996, bệnh nhiễm độc nicotin được công nhận là bệnh nghề nghiệp Tuy nhiên, vẫn chưa có những nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này để đưa ra lời cảnh báo và biện pháp giảm thiểu tác hại của khói thuốc lá trong khu vực sản xuất đến sức khỏe người lao động

Với mong muốn tìm hiểu được mức độ ô nhiễm và mối tương quan giữa nicotin trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá với sức khỏe người

lao động, luận văn đã lựa chọn đề tài “Đánh giá mức độ ô nhiễm nicotin

trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá và tác động của nó đến sức khỏe người lao động” để có thể đưa ra lời cảnh báo về mức độ ảnh hưởng của

nicotin trong không khí xung quanh khu vực sản xuất thuốc lá đến sức khỏe người lao động Hơn thế nữa, luận văn hy vọng phương pháp xác định nicotin trong không khí và trong máu người lao động cho phép giúp phát hiện sớm nicotin trong máu các đối tượng nghiên cứu để dự phòng hậu quả đáng tiếc do quá trình tiếp xúc nghề nghiệp với nicotin

Nghiên cứu của đề tài tập trung vào các nội dung sau:

 Xác định hàm lượng nicotin trong môi trường không khí của nhà máy sản xuất thuốc lá

 Xác định hàm lượng nicotin trong máu của người lao động làm việc tại các bộ phận trong nhà máy sản xuất thuốc lá

 Tìm hiểu mối liên quan giữa hàm lượng nicotin trong không khí và hàm lượng nicotin trong máu với tình trạng bệnh lý của người lao động

Trang 13

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 3

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN

1.1 Tìm hiểu về nicotin

1.1.1 Nguồn gốc

Nicotin là một loại ankanoid bay hơi mạnh tìm thấy trong các cây họ

Cà (Solanaceae), chủ yếu trong cây thuốc lá, và với số lượng nhỏ trong cà

chua, khoai tây, cà tím và ớt Bell Nicotin là tên gọi được đặt theo tên của một nhà ngoại giao người Pháp Nicot (1530 - 1600), ông đã gửi thuốc lá và hạt của nó từ Bồ Đào Nha tới Paris vào năm 1550 và cổ vũ cho các ứng dụng y tế của nó Nicotin được các nhà hoá học người Đức, Posselt & Reimann chiết xuất ra khỏi cây thuốc lá vào năm 1828 Công thức hoá học của nicotin được Melsen miêu tả vào năm 1843, được A.Pictet và Crepieux tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1893

Nicotin được tổng hợp sinh học thực hiện từ gốc và tích luỹ trên lá thuốc lá chứa 2 - 10%, một số loại thuốc lào có thể chứa đến 16% nicotin Lá thuốc càng già càng chứa nhiều nicotin

1.1.2 Cấu tạo và tính chất hóa lý của nicotin

Hình 1.1 Cấu trúc phân tử nicotin

Nicotin có công thức hóa học là C10H14N2

Trang 14

Nicotin là một chất lỏng, sánh như dầu, có mùi hắc, có vị cay nóng, tan trong nước, tan mạnh trong dung môi hữu cơ, hút ẩm và có thể trộn lẫn với nước trong dạng bazơ của nó Là một bazơ gốc nitơ, nicotin tạo ra các muối với các axít, thông thường có dạng rắn và hòa tan được trong nước

N

CH3N

H

Hình 1.2 Cấu tạo phân tử của nicotin

Nicotin là một chất không màu, chuyển thành màu nâu khi cháy và có mùi thuốc khi tiếp xúc với không khí

Nicotin dạng bazơ tự do sẽ cháy ở nhiệt độ thấp hơn điểm sôi, và hơi của nó bắt cháy ở nhiệt độ 95ºC trong không khí cho dù áp suất hơi thấp Phần lớn nicotin bị cháy khi người ta đốt điếu thuốc lá, trong không khí, ngoài ánh sáng, nicotin nóng chảy ở -18ºC, sôi ở 246ºC

Nicotin phản ứng kiềm mạnh tạo muối bền, kết tủa các muối kim loại nặng như Pb, Hg, khi tiếp xúc với HCl tạo khói trắng

1.1.3 Tính chất dƣợc học và độc tính của nicotin

Cơ quan Kiểm soát Dược và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) xếp nicotin vào nhóm các chất có tính chất dược lý gây nghiện chủ yếu, tương tự như các heroin và cocain Nicotin rất độc, trước hết nó là một chất độc thần kinh, ảnh hưởng lên các hệ thần kinh thực vật và hệ thần kinh trung ương với sự có mặt của các thụ thể nicotin trên các cấu trúc não gây kích thích và làm tê liệt hệ thần kinh [3]

Ngoài ra, nicotin còn ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn như: thay đổi huyết

áp, tăng thể tích tim, gây tổn thương hệ tim mạch, tác động trực tiếp lên cơ

Trang 15

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 5

gen, biến đổi chromosomal, mạng lưới chromatit và các axit nucleic trong tế bào lympho của máu ngoại vi [45] Nicotin tác động lên màng não làm thay đổi hoocmon adrenal gây tác hại khôn lường, một tác hại nghiêm trọng không thể không kể đến là nguy cơ gây tử vong vì ung thư phổi

Hình 1.3 Ảnh hưởng của nicotin đến các cơ quan trong cơ thể

Nicotin tác động lên các thụ thể ở hệ thống thần kinh với chất dẫn truyền thần kinh dopamine Dopamine là chất dẫn truyền thần kinh có chức năng tạo cảm hứng trong não, điều chỉnh mong muốn sử dụng các chất gây nghiện, gây bài tiết adrenaline (nhịp tim nhanh, co mạch ngoại vi, ức chế co bóp và chế tiết dịch vị dạ dày) Tuynhiên trong cơ thể nicotin sẽ nhanh chóng được chuyển hóa thành cotinin và thải trừ ra nước tiểu [3]

Trang 16

CH3 N

H

N

CH3 N

H

O

Hình 1.4 Chuyển hóa giữa nicotin và cotinin

Cotinin là sản phẩm chuyển hóa đầu tiên và chủ yếu của nicotin; cotinin có bán chu kỳ sinh học dài trên 20 giờ, không có mặt ở môi trường bên ngoài mà tồn tại lâu trong các dịch sinh học như trong huyết tương, nước tiểu, nước bọt

Nicotin kích thích làm tăng năng lực nhận thức, khả năng tập trung tư tưởng, trí tuệ nhạy bén, giảm căng thẳng, tạo ra cảm giác thư giãn Nicotin kích thích hệ me’solimbe làm tăng tiết dopamine, làm người hút khoan khoái

và gây nghiện Tuy nhiên, nó không làm cho lú lẫn, rối loạn tâm lý, mất tinh thần như cocain và heroin

Nicotin có thể gây nhiễm độc hoặc gây tử vong (do hấp thụ bằng đường tiêu hóa) Một điếu thuốc có từ 1 - 3mg nicotin, một giọt nicotin có thể gây chết một con thỏ hay một con chó, 7 giọt nicotin làm chết một con ngựa, một giọt tiêm vào tĩnh mạch gây chết người Người lớn chết khi cơ thể hấp thụ 15 - 20 gam nicotin, trẻ em chỉ cần vài gam cũng có thể gây chết vì

nó tăng bệnh tim mạch, ung thư… Nicotin làm cản trở đáp ứng thở của trẻ bình thường, làm giảm các cảm thụ thể (ảnh hưởng đến việc báo động cho

cơ thể tình trạng thiếu oxi khi ngủ) ở trẻ, nhất là dưới 6 tháng tuổi, dẫn đến nguy cơ đột tử ở trẻ

Nicotin là chất chủ yếu tác động lên não bộ, thay đổi tâm thế con người, cảm giác thèm ăn, và sự tỉnh táo theo những cách mà con người tìm

Trang 17

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 7

Nicotin có khả năng gây nghiện cao, khi bị nghiện sẽ phải gắn bó với

nó một cách thường xuyên và càng ngày càng nhiều Mỗi năm có khoảng 35 triệu người nỗ lực từ bỏ thuốc lá Tuy nhiên chưa đến 7% trong số này thành công trong việc cai nghiện với khoảng thời gian nhiều hơn một năm, và hầu hết đều bắt đầu hút thuốc trở lại trong vòng vài ngày

Đối với người mới hút thuốc, hệ phó thần kinh giao cảm bị kích thích, toát mồ hôi, lạnh, buồn nôn, hạ huyết áp, tim đập nhanh, ngất lịm Đối với người nghiện thuốc lá hay người thu hoạch, phơi sấy thuốc lá, thuốc lào thường hay bị cháy bỏng thực quản, dạ dày, chóng mặt, vã mồ hôi, run tay, đau bụng, rối loạn thị giác, tim đập nhanh, kích thích hệ giao cảm, tăng huyết

áp, suy nhược cơ thể, rối loạn cục bộ Nicotin gây độc cấp tính do nhai thuốc

lá vì hấp thụ nước chất từ thuốc

Nicotin trong cơ thể tích lũy lâu ngày gây nên co thắt phế quản, tăng nồng độ axit béo trong máu gây nên xơ mỡ động mạch, tăng tiểu cầu, làm máu chóng đông, giảm lượng estrogen trong máu làm mãn kinh sớm, gây nên tai biến như cơn đau, viêm động mạch, nhồi máu cơ tim

- Tăng tác dụng của tuyến thượng thận trong thời gian đầu

- Giảm sự sản xuất histamine

- Thay đổi sự tổng hợp proteine và dự trữ serotonine

- Gia tăng sự tập hợp tiểu cầu, gây hư hại tế bào biểu mô, gây biến đổi

ở chuyển hóa prostacyclin và thromboxane

- Gây co mạch và gây thuyên tắc trên hệ thống mạch máu ngoại vi

- Ức chế phản ứng viêm thông qua tác động của hệ thống thần kinh trung ương và ngoại vi và thông qua tác động trực tiếp trên các tế bào miễn dịch

- Nicotin kích thích dòng chảy canxi và gia tăng sự biệt hóa tế bào Tương tự như hệ thống thần kinh, dòng chảy canxi vào tế bào sừng của thượng bì thông qua các cấu trúc tiếp nhận các truyền đạt thần kinh hướng

Trang 18

điện giải sẽ là yếu tố quyết định trong thăng bằng nội mô của da

- Nicotin làm chậm lành vết thương: do làm giảm lượng máu đến da,

gây thiếu máu mô và làm chậm sự lành các mô bị chấn thương

1.1.4 Cơ chế xâm nhập của nicotin vào cơ thể

Thông thường công nhân tiếp xúc nghề nghiệp với nicotin trong các nhà máy sản xuất thuốc lá, trong quá trình công nghệ: chế biến, sấy khô, lên men, cuốn điếu, đóng bao…

Nicotin xâm nhập vào cơ thể thông qua các con đường sau:

Đường tiêu hóa: qua quá trình ăn uống sau ca hoặc trong ca làm việc khi điều kiện vệ sinh cá nhân của công nhân còn hạn chế Người ta đã tiến hành thí nghiệm cho chuột uống cotinin và thấy LD50 sau 48 giờ là 1.604 mg/kg thể trọng, trong khi đó tiêm vào mang bụng thì LD50 là 930 mg/kg thể trọng [13]

Đường hô hấp: Trong một số nghiên cứu cho thấy nồng độ bụi thuốc lá

ở một số vị trí sản xuất (chọn lá, máy thái, máy sấy, cuốn điếu) của 2 nhà máy thuốc lá Thăng Long và Bắc Sơn cao hơn giới hạn tối đa cho phép 4 - 5 lần (ở Việt Nam giới hạn tối đa cho phép là 3 mg/m3

) Lượng bụi hạt dưới 5µm ở nguyên liệu thuốc lá chiếm 40% Như vậy, người công nhân đã hít phải một

số bụi thuốc lá vào phổi Theo Parkes và cộng sự thì 25% lượng bụi này bị giữ lại ở phổi và đọng lại ở đây đến 300 ngày Ngoài việc tiếp xúc nghề nghiệp với bụi thuốc lá người lao động còn phải hít thở nicotin ô nhiễm trong môi trường lao động Nồng độ nicotin trong không khí tại một số địa điểm: sấy sợi, đóng bao, sấy lại, cuốn điếu khá cao (tương đương 3,3 - 4 µg/l; 4,4 µg/l; 1,3 - 4,0 µg/l; 2,8 - 8,0 µg/l; 1,3 µg/l) [13] Vậy qua đường hô hấp, nicotin xâm nhập vào cơ thể trực tiếp hoặc qua lượng nicotin chứa trong bụi

Qua da: Công nhân làm việc trong điều kiện nóng, ra nhiều mồ hôi, bụi thuốc bám vào da, nicotin có thể ngấm vào cơ thể, đặc biệt ở những công

Trang 19

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 9

nhân thu hái thuốc lá [24] Qua da, nhiễm độc nicotin xảy ra rất nhanh (sau 20 phút) Nhiều trường hợp tử vong được ghi lại khi tiếp xúc qua da với các dung dịch nicotin 45%, 95% với diện tích tiếp xúc lớn

Nicotin được hấp thụ qua da, miệng và niêm mạc mũi hoặc hít vào phổi Ngoài ra còn xâm nhập qua mắt Khi hút một điếu thuốc lá, người hút thuốc đưa vào cơ thể 1 đến 3 mg nicotin Hút thuốc lá là cách đưa nicotin đến não một cách nhanh chóng trong vòng 10 giây sau khi hít vào

Khi nicotin được đưa vào cơ thể, nó được vận chuyển nhanh thông qua đường máu và có thể vượt qua rào cản giữa máu và não Kể từ khi hít vào nicotin mất trung bình 7 giây để chạy tới não Thời gian bán phân rã của nicotin trong cơ thể vào khoảng 2 giờ

Nicotin nuốt vào dạ dày bị dịch vị axit ngăn cản sự hấp thụ, xuống ruột vào hệ thống gan, nicotin bị phân rã trong gan bằng enzym cytochrome P450 (chủ yếu là CYP2A6, và cũng có CYP2B6) Tại đây, 70% nó bị phá hủy ngay

từ lần đầu đi qua Cơ thể người có thể đào thải nicotin ra nước tiểu dưới dạng cotinin với thời gian bán hủy kéo dài (20 giờ) Có thể định lượng cotinin trong nước tiểu và trong nước bọt

1.1.5 Những biến đổi hóa học của nicotin trong cơ thể sống

Nicotin chủ yếu thay đổi trong cơ thể sống, đặc biệt là ở phổi

Nicotin N-Oxy Cotinin P-450 Cytochrome

Trang 20

Những chất chuyển hóa sơ cấp của Nicotin là cotinin và Nicotin N-Oxy bởi sự oxi hoá của tế bào P-450 Cytochrome

Nicotin gây nguy hiểm cho cơ thể như thế nào?

Nicotin và chất chuyển hóa của nó có thể gây nguy hiểm cho cơ thể Nicotin là một chất có khả năng gây bệnh ung thư rất mạnh Trong thực

tế, nicotin có thể trải qua vài loại biến đổi như sự mở vòng pyrole Nhóm methyl trên vòng này có thể trở thành một tác nhân ankyl rất mạnh khi bị loại

bỏ từ vòng

Nhóm amin của nicotin phản ứng với Nitrogen monoxide hay với Nitro axit tạo thành "nitrosonium" dạng phân tử Hỗn hợp này có thể được thay đổi bởi cơ thể, bằng sự oxi hoá và mở vòng Sự mở vòng này cho ra hai chất đồng phân, hai "nitrosamino" dạng phân tử (R2N-N=O) ở nơi mà một trong số hai nhóm R là nhóm methyl Phản ứng này xảy ra như sau:

A = 4 (N-methyl-N-nitrosamino)-1-(3-pyridyl)-butan-1-one

B = 4 (N-methyl-N-nitrosamino)-4-(3-pyridyl)-butanal

Trong môi trường axit, oxy của nhóm "nitrosamino" nhận một proton

và liên kết đôi chuyển tới nitrogen trung tâm, và nó trở nên tích điện dương

Trang 21

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 11

bỏ điện tích dương của nitrogen Nếu amin phản ứng lại là một phần của cấu trúc ADN, một sự ankyl hóa không thuận nghịch ADN xuất hiện

Sự ankyl hóa này thật sự độc hại và có thể gây nên sự phát triển của ung thư khi nó ngăn cản sự phát triển bình thường của tế bào

Nicotin tác động lên các thụ thể ở hệ thống thần kinh với chất dẫn truyền thần kinh dopamine Dopamine là chất dẫn truyền thần kinh có chức năng tạo cảm hứng trong não, điều chỉnh mong muốn sử dụng các chất gây nghiện, gây bài tiết adrenaline (nhịp tim nhanh, co mạch ngoại vi, ức chế co bóp và chế tiết dịch vị dạ dày)

Nicotin được sử dụng ở liều thấp, tạo ra sự sảng khoái nhẹ nhàng, làm dịu cơn đói và bớt mệt mỏi, làm tăng thành tích Một bản nghiên cứu chỉ ra rằng, những người không hút thuốc lá sau khi sử dụng vài liều nicotin đánh máy nhanh hơn 5% so với việc không dùng nó Dù là mức độ nhiều hay ít, người sử dụng đều nói rằng nicotin giúp họ duy trì sự tập trung, giảm sự lo lắng, và giải tỏa căng thẳng, thậm chí là giảm cảm giác thèm ăn

Tuy nhiên, ngoài việc gây nghiện nicotin cũng sinh ra những ảnh hưởng có hại Nếu dùng lâu dài sẽ gây lệ thuộc và độc hại cho cơ thể Nếu sử dụng với liều lượng cao, trong các sản phẩm thuốc lá, nicotin có thể gây ra

Trang 22

huyết áp cao, rối loạn hô hấp, hệ dạ dày, và tăng nguy cơ về các cơn nhồi máu

cơ tim hay giảm thân nhiệt, có thể gây chết người

1.2 Tìm hiểu về thuốc lá, hiện trạng sản xuất và sử dụng trên thế giới

và ở Việt Nam

Tổ chức sức khỏe thế giới (năm 1990) đã đưa ra định nghĩa về cây thuốc lá như sau: “thuốc lá là một loài cây độc, nhất là những lá già, có hàm lượng nicotin cao đóng vai trò là hoạt chất chính của thuốc lá hay thuốc lào”

Cây thuốc lá có nguồn gốc Nam Mỹ và có lịch sử trồng trọt cách đây khoảng 4000 năm, từ Nam Mỹ cây thuốc lá được đem đi trồng khắp nơi trên thế giới thuộc châu Á, châu Mỹ, châu Âu, châu Phi

Hình 1.5 Cây thuốc lá

Thuốc lá là tên gọi của một loại sản phẩm được làm chủ yếu từ nguyên liệu lá cây thuốc lá đã thái sợi, được cuốn hay nhồi định hình bằng giấy, có

dạng hình trụ (thường có độ dài dưới 120mm, đường kính khoảng 10mm)

Thuốc lá điếu thường được đốt cháy ở một đầu, để cháy âm ỉ nhằm mục đích tạo khói và khói này theo dòng khí vào miệng người hút từ đầu đối diện (thường có gắn đầu lọc) Một điếu thuốc lá có chứa từ 1mg đến 3mg nicotin

Trang 23

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 13

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá

Nguyên liệu Phối chế Hấp chân không Cắt ngọn, cởi bó

Sấy sợi cuộng

Phân ly sợi cuộng

và sợi cuộng

Ghép đầu

lọc

Cuốn điếu Trữ sợi

Trữ sợi

Phun hương

Hình 1.6 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá điếu

Trang 24

Các bước chủ yếu trong quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá điếu:

- Nguyên liệu: Yêu cầu nguyên liệu khi đưa về nhà máy phải được kiểm tra về chất lượng (vùng, cấp, chủng loại, độ ẩm nguyên liệu, độ tổn thương cơ học, tỉ lệ tạp chất,…); kiểm tra về trọng lượng kiện chứa thuốc Tùy từng vùng thuốc, cấp thuốc, độ ẩm mà sắp xếp, bảo quản trong kho cho phù hợp Cần tuân thủ những yêu cầu của kho nguyên liệu nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu cho sản xuất và thành phẩm sau này

- Phối chế: Công tác phối chế nhằm đảm bảo chất lượng cho sản phẩm đảm bảo giá thành sản phẩm, cân đối việc sử dụng nguyên liệu, đa dạng hóa sản phẩm theo nhu cầu thị trường Công tác phối chế là lập ra đơn phối chế dựa vào phương pháp cảm quan về hương vị, màu sắc, độ sâu bệnh, và cảm giác hút nhằm tạo nên “gu” ưu thích của sản phẩm đối với người tiêu dùng Sau đó đi đến kết luận chất lượng mẻ thuốc đó phù hợp với mác thuốc nào hoặc tương đương với mác thuốc nào

- Hấp chân không: Mục đích là làm tăng thủy phần lá thuốc nguyên liệu lên 36,1 % nhằm làm tăng tính chất cơ lý, cải thiện màu sắc, làm mất mùi hôi ngài mùi mốc, tiêu diệt vi sinh vật Nhờ có công đoạn này mà thuốc nguyên liệu trở nên dai, không vụn nát, cải thiện được màu sắc Thời gian hấp là 25 -

30 phút Giai đoạn hấp chân không là giai đoạn thải ra nhiều khí thải nhất trong dây chuyền công nghệ sản xuất thuốc lá

- Phối trộn trên băng tải tạo sự đồng đều cho nguyên liệu, cắt ngọn và cởi bó là tách phần ngọn lá không chứa cuộng để tránh sự vụn nát khi ta tiến hành các công đoạn tiếp

- Làm ẩm phần ngọn lá và phần lá đã bị cắt ngọn nhằm nâng cao độ ẩm

và nhiệt độ cho mảnh lá, tăng cường tính bền cho lá thuốc, tạo điều kiện cho các công đoạn chế biến sau

Trang 25

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 15

- Tách cuộng nhằm tách phần mềm của lá thuốc ra khỏi gân chính của

lá, cuộng thu được đem xử lý riêng và phần mảnh lá kết hợp với phần ngọn lá trước khi đưa đi gia liệu

- Thái lá để tạo ra cỡ sợi phù hợp với yêu cầu công nghệ từng mác thuốc

- Sấy sợi lá nhằm làm khô sợi đến độ ẩm quy định, cố định màu sắc cho thuốc lá, giải phóng hết lượng ẩm dư trong sợi lá, tạo độ bền vững cho sợi thuốc Tùy từng mác thuốc mà yêu cầu độ ẩm phù hợp, tạo điều kiện bền vững, đảm bảo cho thuốc sợi

- Phun hương là cách đưa nguyên liệu vào máy phun hương, tăng phẩm chất hút cho sợi thuốc, đặc biệt là hương thơm Tùy từng mác thuốc mà có loại hương riêng

- Trữ sợi thành phẩm là cách tạo điều kiện cho hương khuếch tán đều

và sâu trong khối sợi thuốc

1.2.2 Hiện trạng sản xuất và sử dụng thuốc lá trên thế giới

Từ thế kỷ XIX, việc sử dụng thuốc lá đã trở nên phổ biến trên phạm vi toàn cầu, với quy mô lớn Ngày nay, có khoảng 1,1 tỷ người trên thế giới hút thuốc lá Trong số này, có 80% người hút thuốc sống tại các nước có thu nhập trung bình và thấp, với số lượng 933 triệu người và chỉ có 20% người hút thuốc sống tại các nước có thu nhập cao với khoảng 209 triệu người [15]

Bảng 1.1 Tỷ lệ và số người hút thuốc theo vùng

(triệu người)

Tỷ lệ hút thuốc (%)

Trang 26

Nam Á (thuốc lá nhai) 96 20 3 12

* Vùng phân loại của Ngân hàng thế giới

Nguồn: Ngân hàng thế giới (2001) Ngăn chặn nạn dịch hút thuốc lá

Tỷ lệ hút thuốc theo vùng cũng rất khác nhau ở cả hai nhóm nam và nữ Tuy nhiên, tỷ lệ hút thuốc trong nữ giới có sự khác biệt rõ ràng giữa các vùng Tại Đông Âu và Trung Á, trong năm 2001 có 59% nam giới và 26% nữ giới hút thuốc, cao hơn tất cả các khu vực khác Tại Đông Á và Thái Bình Dương,

tỷ lệ hút thuốc trong nam giới khá cao ở mức 59% trong khi tỷ lệ hút thuốc của nữ chỉ có 4% [14, 18] Đi đôi với nó là tổng số điếu thuốc lá tiêu thụ bình quân của một người trưởng thành cũng gia tăng Theo số liệu thống kê, thế giới sản xuất ra 5,5 nghìn tỷ điếu thuốc lá mỗi năm

Theo thống kê của WHO, nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời thì

sẽ có khoảng 10% dân số hiện nay nghĩa là vào khoảng 7,5 triệu người Việt Nam sẽ chết sớm vì các bệnh liên quan đến thuốc lá, trong đó có 3,7 triệu người chết ở độ tuổi trung niên Cũng theo ước tính của Tổ chức Sức khỏe Thế Giới, tới năm 2020 số người Việt Nam chết do sử dụng thuốc lá sẽ nhiều hơn

số người chết do HIV/AIDS, lao, tai nạn giao thông và tự tử cộng lại [34, 38]

1.2.3 Hiện trạng sản xuất và sử dụng thuốc lá ở Việt Nam

Theo thống kê mới đây của Hiệp hội thuốc lá Việt Nam, ngoài thuốc lá lậu, trung bình mỗi năm có khoảng 4 tỷ bao thuốc lá được sản xuất và tiêu dùng tại Việt Nam Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010, sản xuất thuốc lá điếu có tổng sản lượng 5048,6 triệu bao, tăng 3,9% so với năm

2009 Trong đó, các đơn vị thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam đạt

Trang 27

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 17

3078,3 triệu bao, tăng 2,2% so với năm 2009 Các đơn vị khối địa phương đạt 1970,3 triệu bao, tăng 6,7% so với năm 2009 [30]

Hình 1.7 Tỷ lệ người hút thuốc lá theo giới tại Việt Nam

Việt Nam đang chịu một gánh nặng rất lớn về các bệnh không lây nhiễm, những bệnh hiện chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số các ca mắc và chết hàng năm Số liệu ước tính mới đây (năm 2006) cho thấy tỷ lệ hút thuốc

ở nam giới ở Việt Nam là hơn 49% Trong số những người trẻ (từ 25 đến 45 tuổi) tỷ lệ hút thuốc thậm chí còn cao hơn, khoảng 65% Tuy tỷ lệ hút thuốc là thấp ở nữ giới dưới 2% nhưng nữ giới lại phải chịu những tác hại của hút thuốc thụ động

Mặc dù thuốc lá có tính chất gây nghiện nhưng nhu cầu tiêu dùng thuốc

lá cũng vẫn có sự thay đổi theo giá Do đó, một trong những phương pháp hiệu quả nhất để giảm lượng tiêu dùng các sản phẩm thuốc lá là tăng giá

Thuế thuốc lá ở Việt Nam hiện chiếm 45% giá bán lẻ thuốc lá đã bao gồm thuế, thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ 65 - 80% do Ngân hàng Thế Giới ghi nhận ở các nước có chính sách kiểm soát thuốc lá hiệu quả Các chính

Trang 28

sách kiểm soát thuốc lá như tăng thuế dường như không có ảnh hưởng tiêu cực đáng kể lên việc làm trong các ngành trồng và sản xuất thuốc lá

Ở Việt Nam, tỷ lệ hút thuốc lá năm 2006 (Bảng 2) là khoảng trên 49,2% ở nam giới, nhưng dưới 2% ở nữ giới [7] Tỷ lệ này thấp hơn so với một thập kỷ trước đây khi có tới hơn 60% nam giới và 4% nữ giới hút các sản phẩm thuốc lá, mặc dù mức giảm này chủ yếu xuất hiện trong khoảng thời gian từ 1993 đến 1998

Bảng 1.2 Tỷ lệ sử dụng thuốc lá theo giới tính và nơi cư trú, nhóm tuổi

Trang 29

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 19

Cuộc điều tra y tế thế giới tiến hành năm 2003 cho thấy tỷ lệ hút thuốc

là 51,2% ở nam giới và 2,8% ở nữ giới Tỷ lệ hút thuốc được phân bổ đều giữa đô thị và nông thôn, mặc dù người sử dụng thuốc lá ở các khu vực khác nhau có khuynh hướng sử dụng các loại sản phẩm thuốc lá khác nhau Thuốc lào phổ biến hơn ở khu vực nông thôn còn ở khu vực thành thị thuốc lá phổ biến hơn Trong số những người hút thuốc là nam giới trong năm 2001 -

2002, 69,1% chỉ hút thuốc lá, 23,2% chỉ hút thuốc lào, và 7,7% sử dụng cả hai loại Ở thành phố, trong tổng số nam giới thì tỷ lệ nam giới chỉ hút riêng thuốc lá chiếm 48,6%, chỉ hút thuốc lào chiếm 3,8% Trong khi đó ở nam giới nông thôn, 35,6% chỉ hút thuốc lá và 16% chỉ hút thuốc lào

Một điều đặc biệt quan trọng là tỷ lệ hút thuốc cao ở nam giới trẻ tuổi (Bảng 1.2) và mối liên hệ giữa tỷ lệ người hút thuốc với mức thu nhập (Hình 1.9) Có mối liên hệ tỷ lệ thuận giữa hút thuốc lá và thu nhập và mối liên hệ tỷ

lệ nghịch giữa hút thuốc lào và thu nhập

Tỷ lệ hút thuốc thấp ở phụ nữ ở Việt Nam không hẳn đã bảo vệ được

họ khỏi các tác hại của khói thuốc Trong năm 2001 - 2002, 63% hộ gia đình

có ít nhất một người hút thuốc [7] Tương tự như vậy, năm 2003, gần 60% học sinh tuổi thiếu niên nói rằng thường hay hít phải khói thuốc thụ động ở nhà [29], trong khi 71% trẻ em dưới 5 tuổi sống trong các hộ gia đình có ít nhất một người hút thuốc [7]

Trang 30

Hình 1.8 Tỷ lệ nam tuổi 15 trở lên hút thốc lá phân theo mức thu nhập

cả các nguyên nhân [47] Con số ước tính từ một cơ sở dịch tễ học thực địa cho thấy các bệnh tim mạch chiếm tới 29% các ca tử vong được ghi nhận trong thời kỳ 5 năm (1999 - 2003), trong khi đó ung thư chiếm 15% số ca tử vong và các bệnh truyền nhiễm chiếm 11% [30] Năm 2002, tỷ lệ tử vong chuẩn hóa theo tuổi do u ác tính ở Việt Nam ước tính khoảng 123 trên 100.000 [47] Việc sử dụng thuốc lá không chỉ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe mà còn tạo ra một gánh nặng cho xã hội và hệ thống y tế vì nó làm tiêu tốn các nguồn lực giá trị Chỉ riêng chi phí liên quan tới ba căn bệnh (ung thư phổi, bệnh tim do thiếu máu cục bộ, và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính) do sử

Trang 31

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 21

dụng thuốc lá ở Việt Nam ước tính vượt 1100 tỷ đồng (khoảng 75 triệu USD) trong năm 2005 [43]

Ở Việt Nam, theo Báo cáo của Bộ Y tế (tháng 4 năm 2003), tỷ lệ người hút thuốc lá ở nam chiếm 50% và ở nữ chiếm 3,4%, thanh thiếu niên có độ tuổi từ 15 - 24 chiếm 26% cao nhất châu Á Trên 40% nam cán bộ y tế và 1,3% nữ cán bộ y tế hút thuốc lá Thuốc lá giết chết một nửa số người sử dụng

nó, một nửa số này chết ở lứa tuổi trung niên

Đánh giá khái quát về ngành công nghiệp thuốc lá ở Việt Nam

Ngành công nghiệp thuốc lá ở Việt Nam có khả năng sản xuất khoảng 5.800 triệu bao mỗi năm, trong đó 70% đến 80% công suất được sử dụng Sản lượng thuốc lá của ngành đã tăng liên tục từ năm 2000

Hiện giờ sản lượng mỗi năm khoảng 4.000 - 4.500 triệu bao (Hình 1.10) Giai đoạn 2000 - 2006, tổng sản lượng thuốc lá tăng khoảng 42%

Hình 1.9 Tổng sản lượng thuốc lá qua các năm

Chỉ có rất ít liên doanh với các công ty đa quốc gia tham gia vào tất cả các công đoạn sản xuất, từ trồng và chế biến sợi thuốc (liên doanh với British

Trang 32

American Tobacco) đến sản xuất thuốc lá (liên doanh với Philip Morris, trước đây là Sampoerna) và sản xuất phụ liệu (liên doanh với New Toyo)

Hầu hết thuốc lá sản xuất tại Việt Nam được sản xuất bởi Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (Vinataba) và các thành viên của Tổng công ty hiện đang

sở hữu 11 trong số 17 nhà máy của cả nước và sản xuất hơn 200 nhãn hiệu trên toàn quốc [32] Thành viên lớn nhất của tập đoàn Vinataba là Công ty Thuốc lá Sài Gòn sản xuất 25 nhãn hiệu tại các nhà máy ở Sài Gòn và Vĩnh Hội, khoảng

26 tỷ điếu mỗi năm hay 1,3 tỷ bao hai mươi điếu

Trong danh mục các nhãn thuốc bán chạy nhất thì các nhãn hiệu thuộc

về Vinataba, tính cả các nhãn hiệu ngoại sản xuất theo giấy phép, đã chiếm tới hơn 25% thị trường (Bảng 1.3) [34] Hơn 73% thuốc lá sản xuất trong nước năm 2004 là các nhãn hiệu cấp trung hoặc thấp (phần còn lại bao gồm các nhãn hiệu quốc tế sản xuất trong nước), và tỷ lệ các nhãn này (cấp trung và thấp) đã giảm đáng kể từ mức khoảng 78% năm 2000 Hơn 90% thuốc lá bán

ở Việt Nam những năm gần đây là thuốc có đầu lọc, với một tỷ trọng liên tục tăng và đạt đến gần 98% năm 2006 [5]

Bảng1.3 Thị phần các nhãn hiệu thuốc lá giai đoạn 2002 - 2005 (%)

Trang 33

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 23

7 Virginia Gold*

Hai Phong

Tobacco Co BAT

2,0 2,1 2,3 2,5

11 Marlboro* Vinataba Philip

Morris 0,5 0,6 0,8 1,1

13 Everest* Khanh Viet

16 Mild Seven* Vinataba JTI 0,1 0,2 0,2 0,2

17 Dunhill* Vinataba BAT 0,1 0,1 0,1 0,1

Ghi chú: * = Nhãn hiệu nước ngoài được sản xuất theo giấy phép

Công ty BAT (British American Tobacco) cho đến nay vẫn là nhân tố nước ngoài lớn nhất ở Việt Nam Việc trồng thuốc lá trong đó thuốc lá vàng chiếm ba phần tư đang tăng lên bất chấp những vấn đề hiện tại (chẳng hạn như sâu bệnh trên lá thuốc) và sự khác biệt lớn ở các khu vực canh tác Từ năm 2000 đến năm 2005 Việt Nam sản xuất được từ 23.000 đến 33.000 tấn lá thuốc mỗi năm Từ năm 2001 đến 2004, mỗi năm Việt Nam nhập khẩu từ 12.000 đến 15.000 tấn (khoảng 40% đến 50% sản lượng trong nước) [14] Hiện nay ngành thuốc lá có bốn dây chuyền chế biến thuốc lá được phân bổ ở

ba khu vực của đất nước [5]

Cây thuốc lá được canh tác ở 27 trong số 64 tỉnh ở Việt Nam Nông dân trồng thuốc lá được nhận hỗ trợ của Vinataba bằng hạt giống, vốn và cơ

sở hạ tầng nông thôn Tính đến 2006, ngành sản xuất thuốc lá sử dụng khoảng 18.000 công nhân, hay 0,05% lực lượng lao động ở Việt Nam - một tỷ trọng khá ổn định theo thời gian [14]

Trang 34

1.2.4 Khói thuốc lá

Có 3 kiểu khói thuốc: dòng khói chính (Main smoke - MS ), dòng khói phụ (Secondhand smoke - SS) và khói thuốc môi trường (Environmental tobacco smoke - ETS)

Dòng khói chính (MS) là dòng khói do người hút thuốc hít vào và thở

ra, chứa tới hơn 4000 chất khác nhau, trong đó có những chất do nhà máy sản xuất thêm vào để thuốc cháy đượm, tăng hương vị điếu thuốc Đó là luồng khí

đi qua đầu lọc của điếu thuốc

Dòng khói phụ (SS) là khói thuốc từ đầu điếu thuốc đang cháy toả vào không khí, không bao gồm phần khói thuốc do người hút thở ra Thành phần các chất độc chứa trong dòng khói phụ cao hơn nhiều dòng khói thuốc chính Monoxit cacbon (khí CO) cao hơn 15 lần, nicotin cao hơn 21 lần, fomandehit cao hơn 50 lần…

Khói thuốc môi trường (ETS) là hỗn hợp của dòng phói phụ và khói thở

ra của dòng khói chính cũng như các chất tạp nhiễm khuếch tán qua giấy quấn thuốc lá và đầu điếu thuốc giữa các lần hút ETS rất giống với MS: nó bao gồm hơn 3.800 loại hoá chất SS có nhiều hỗn hợp gây ung thư mạnh hơn MS

vì SS thường bị tạp nhiễm hơn MS SS cũng khác với MS ở chỗ các sản phẩm độc có thể tồn tại dưới dạng khác ví dụ nicotin chủ yếu ở dạng hạt rắn trong khói dòng chính, nhưng lại ở dạng khí trong khói thuốc môi trường

Kích thước các hạt phân tử rất khác nhau ở các loại khói thuốc khác nhau Kích thuớc các phân tử rắn dao động trong khoảng từ 0,1 - 1 micromet trong dòng khói chính, nhưng từ 0,01 - 1 micromet trong dòng khói phụ Khi dòng khói phụ bị pha loãng hơn thì kích thước các hạt trở nên nhỏ hơn Vì kích thước các hạt trong dòng khói phụ nhỏ hơn nên nó vào sâu hơn trong tổ chức phổi Khói thuốc phụ nguy hiểm hơn khói thuốc chính vì cháy ở nhiệt độ cao và không qua lọc Cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ đã xếp khói thuốc

Trang 35

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 25

phụ vào nhóm A gây ung thư phổ biến ở người

Hình 1.10 Thành phần độc chất trong thuốc lá

Khói thuốc có thể tồn tại trong không khí hơn 2 giờ, ngay cả khi không còn nhìn hoặc ngửi thấy Do đó, những người thường xuyên sống hoặc làm việc cạnh người dùng thuốc lá có thể tiếp nhận lượng khói thuốc tương đương việc hút 5 điếu mỗi ngày Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, cứ mỗi giờ ở cùng phòng với một người hút thuốc lá, nguy cơ mắc ung thư phổi cao gấp 100 lần

so với việc sống 20 năm trong tòa nhà chứa chất độc asen [19]

Khói thuốc được coi là chất độc hại nhất trong môi trường cư trú Khói thuốc cấu tạo từ một hỗn hợp khí và bụi Khi người không hút thuốc bị hít phải khói thuốc, họ hít nhiều các chất hoá học có thể gây ra ung thư

Theo WHO, trong khói thuốc có khoảng 4000 chất hóa học, trong đó có hơn 40 chất được xếp vào loại gây ung thư gồm những chất như nicotin, monoxit cacbon (khí CO), hắc ín và benzen, fomandehit, amoniac, axeton, asen, xyanua hidro… ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thần kinh, mạch máu và nội tiết gây ra những bệnh tim mạch, giảm trí nhớ và các bệnh ung thư và ít nhất

250 chất này vừa gây độc vừa là tác nhân gây ung thư, trong đó có nicotin là chất kích thích mạnh, ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể như từ não, thần kinh,

Trang 36

đến tim mạch, hô hấp [35]

Cả khói chính và khói phụ đều gây nguy hiểm đến người không hút thuốc Bởi vì khói thuốc phụ được sinh ra ở nhiệt độ thấp và dưới những điều kiện khác với khói thuốc chính, nó có chứa nồng độ rất cao của nhiều chất độc được tìm thấy trong khói thuốc lá Khói thuốc lá được Cơ quan bảo vệ Môi trường của Mỹ và Tổ chức nghiên cứu ung thư quốc tế chỉ ra là một nguyên nhân gây bệnh ung thư cho người Khói thuốc cũng được Viện nghiên cứu Sức khoẻ và An toàn nghề nghiệp đưa vào danh sách là tác nhân gây ung thư nghề nghiệp

1.2.5 Tác hại của khói thuốc lá

Khói thuốc lá chứa nhiều chất kích thích dạng khí hoặc dạng hạt nhỏ Các chất kích thích này gây nên các thay đổi cấu trúc của niêm mạc phế quản dẫn đến tăng khả năng sinh các tuyến phế quản, các tế bào tiết nhầy và làm mất các tế bào có lông chuyển Các thay đổi này làm tăng tiết nhày và giảm hiệu quả thanh lọc của thảm nhày Phần lớn các thay đổi này có thể hồi phục được khi ngừng hút thuốc

Nhiều nghiên cứu chuyên sâu đã đưa ra kết luận rằng hút thuốc ảnh hưởng đến hầu hết hệ thống các bộ phận trong cơ thể Vào năm 1990, nghiên cứu đã đưa ra kết luận rằng: “Hút thuốc lá là nguyên nhân chính gây các bệnh

đã từng được phát hiện trong lịch sử của nghiên cứu ngành y sinh học” Một nửa trong số người hút thuốc thường xuyên, cuối cùng sẽ bị chết do thói quen hút thuốc của họ

Theo ước tính của WHO, tính đến năm 2020, số người chết do các bệnh liên quan đến thuốc lá sẽ nhiều hơn tổng số người chết do HIV/AIDS, lao tai nạn giao thông và tự tử cộng lại Và cũng theo tổ chức này, trên thế giới cứ tám giây lại có một người chết vì các bệnh liên quan đến thuốc lá Số người tử vong trên toàn cầu do các bệnh liên quan đến thuốc lá ngày một gia tăng

Trang 37

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 27

Năm 2002, con số này tăng mạnh và gấp khoảng 10 lần so với năm 1950, khi thuốc lá chưa trở nên phổ biến trên toàn thế giới [34, 42]

Hình 1.11 Tác hại của khói thuốc lá đến các cơ quan trong cơ thể con người

Khói thuốc lá là tác nhân dẫn đến 25 bệnh khác nhau, trong đó ung thư phổi, viêm phế quản mạn tính và dãn phế quản là nguyên nhân chính do của hút thuốc lá gây nên Hút thuốc lá cũng làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh khác như: bệnh tim mạch (đột qụy, đau tim), nhiều loại ung thư, lao, các bệnh

về đường hô hấp, rối loạn tiêu hóa, bệnh về răng, miệng, giảm sự phát triển cơ thể, gia tăng nguy cơ bị loãng xương và gãy xương, bệnh mạch ngoại vi, phình động mạch chủ… Một điếu thuốc lá có chứa từ 0,2mg đến 1mg nicotin

và theo nghiên cứu thì chỉ cần một giọt nicotin có thể làm chết một con thỏ,

Trang 38

chỉ cần một giọt nicotin tiêm vào tĩnh mạch cũng gây chết người [3]

Hình 1.12 Những bệnh ung thư mà thuốc lá mang lại

- Tỷ lệ tử vong do hút thuốc lá: Cao gấp 23 lần HIV/AIDS; gấp 6 lần tai nạn giao thông; gấp 370 lần viêm gan do virus

- Hút một điếu thuốc giảm thọ 5,5 phút Hút 20 điếu/ngày giảm thọ mỗi năm 1 tháng Một người nghiện giảm thọ 20 - 25 năm

- Người nghiện hút tỷ lệ chết cao gấp 3 lần người không hút ở mọi lứa tuổi

- Bệnh do khói thuốc gây ra: Ung thư phổi 80 - 90%, viêm phế quản mạn 80 - 85%, chết vì bệnh tim mạch 20 - 25% [35]

Hút thuốc làm tăng tỷ lệ tử vong từ 30% đến 80%, chủ yếu là do các bệnh ung thư (ung thư phổi), bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, các bệnh tim mạch… Với xu hướng sử dụng thuốc lá ngày một gia tăng như hiện nay, nếu không được ngăn chặn kịp thời vào khoảng năm 2025 cứ ba giây có một người chết; hàng năm có mười triệu người chết do thuốc lá, trong đó bẩy triệu người

ở các nước đang phát triển, riêng Trung Quốc sẽ có hai triệu người [35]

Trang 39

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường 29

1.2.6 Tác hại của hút thuốc lá thụ động

Hút thuốc lá sẽ gây ra nhiều bệnh và làm tăng tỷ lệ tử vong Đáng báo động hơn là hàng trăm ngàn người chưa bao giờ hút thuốc lá vẫn phải chết mỗi năm vì những bệnh do hít phải khói thuốc lá của người khác (gọi là hút thuốc thụ động)

Trong 200 chất độc có trong khói thuốc lá, có đến 69 loại gây ung thư

Và tất cả chúng đều xâm nhập cơ thể những người hút thuốc thụ động Khói thuốc có thể tồn tại trong không khí hơn 2 giờ, ngay cả khi không còn nhìn hoặc ngửi thấy nữa Do đó, những người thường xuyên sống hoặc làm việc cạnh người dùng thuốc lá có thể tiếp nhận lượng khói thuốc tương đương việc hút 5 điếu mỗi ngày

Báo cáo của cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (thuộc WHO) năm

2002 đã kết luận: khói thuốc thụ động gây ung thư phổi, bệnh tim và các bệnh khác Từ năm 2008 - 2010, nhóm nghiên cứu của Đại học Y Hà Nội, Đại học

Y tế Cộng đồng Hà Nội và Dự án HeathBridge đã khẳng định: trẻ em dưới 6 tuổi trong gia đình có người hút thuốc mắc các bệnh về đường hô hấp nhiều hơn 40% so với trẻ em sống trong các gia đình không có người hút thuốc

Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, cứ mỗi giờ ở cùng phòng với một người hút

thuốc lá, nguy cơ mắc ung thư phổi cao gấp 100 lần so với việc sống 20 năm

trong tòa nhà chứa chất độc asen Chỉ cần nửa giờ phơi nhiễm khói thuốc, tiểu

cầu đã kết dính lại dưới thành mạch máu, hệ miễn dịch đã bị ảnh hưởng

Chính vì vậy mà WHO khuyến cáo: không có ngưỡng an toàn cho việc hút

thuốc thụ động

Khói thuốc thụ động là mối nguy cơ sức khoẻ cho tất cả những người tiếp xúc, dù chỉ trong một thời gian ngắn và thậm chí cho cả những người bước vào phòng mà trước đó vừa có người hút thuốc Khói thuốc cũng là nguyên nhân gây ra bệnh tim mạch, đột quỵ, các bệnh đường hô hấp, ung thư

Trang 40

phổi và nhiều bệnh khác ở người hút thuốc thụ động Trong đó, trẻ em, phụ

nữ, người già là những đối tượng đặc biệt nhạy cảm với khói thuốc Khói thuốc có thể gây ra hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh, các bệnh đường hô hấp, bệnh viêm tai giữa, hen, chậm phát triển các chức năng phổi ở trẻ em Ngoài

ra, phụ nữ mang thai thường xuyên hít phải khói thuốc thụ động có thể bị sảy thai, làm thai nhi chậm phát triển hoặc sinh non Không những thế, phơi nhiễm khói thuốc thụ động còn đem lại những tổn thất kinh tế đối với cá nhân, doanh nghiệp và toàn xã hội nói chung Tổn thất kinh tế này bao gồm những chi phí y tế chữa trị các bệnh do hút thuốc lá bị động gây ra; tổn thất năng suất lao động do ốm và tử vong

Từ năm 2005, Việt Nam đã có Nghị định 45 quy định xử phạt hành chính những hành vi hút thuốc lá nơi công cộng có hiệu lực từ ngày 17 tháng

3 năm 2005 Tuy nhiên, việc áp dụng chưa triệt để, trên thực tế chưa xây dựng được hệ thống văn bản pháp luật chặt chẽ về thuốc lá Từ 01/01/2010, Chính phủ quy định nghiêm cấm hút thuốc lá ở các cơ sở y tế, thư viện, rạp chiếu phim, nhà hát, nhà văn hóa, các khu vực sản xuất và nơi làm việc trong nhà, nơi có nguy cơ cháy nổ cao và trên các phương tiện giao thông công cộng Đây là một phần nội dung kế hoạch thực hiện Công ước khung về kiểm soát thuốc lá mà Việt Nam tham gia vào ngày 11/11/2004

1.3 Các phương pháp phân tích nicotin

1.3.1 Phương pháp quang phổ

Để định lượng nicotin trong một số nghiên cứu ở nước ngoài đã sử dụng phương pháp định lượng trực tiếp với axit barbituric (C4H4O3N2) và diethylthiobarbituric dựa trên cơ sở phản ứng Konig: nicotin chuyển hóa thành cotinin sẽ tạo màu da cam đặc trưng với axit barbituric và màu đỏ với diethylthiobarbituric Đo ở bước sóng 510nm Phương pháp này đơn giản, rẻ tiền nhưng độ đặc hiệu của phương pháp kém vì phản ứng Konig không đặc

Ngày đăng: 08/01/2015, 12:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Mai Anh, Nguyễn Hoài An, Lê Thị Thu (2003), Thuốc lá và các bệnh liên quan, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc lá và các bệnh liên quan
Tác giả: Hoàng Mai Anh, Nguyễn Hoài An, Lê Thị Thu
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2003
3. Lê Huy Bá (2008), Độc chất môi trường, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc chất môi trường
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2008
10. Nguyễn Thị Thu Hiền, Hoàng Văn Kình, Đặng Vũ Trung, Nguyễn Tuấn Lâm (2010), Thuế thuốc lá ở Việt Nam, Trung tâm Phân tích Chính sách và Kinh tế Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế thuốc lá ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hiền, Hoàng Văn Kình, Đặng Vũ Trung, Nguyễn Tuấn Lâm
Năm: 2010
11. Hiệp hội thuốc lá Việt Nam (2011), Dự thảo: Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2010 và định hướng nhiệm vụ năm 2011, Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2010 và định hướng nhiệm vụ năm 2011
Tác giả: Hiệp hội thuốc lá Việt Nam
Năm: 2011
12. Nguyễn Đình Hòe, Tạ Hoàng Tùng Bách (2004), Sổ tay hướng dẫn thực hiện chiến dịch truyền thông môi trường, Cục bảo vệ môi truờng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn thực hiện chiến dịch truyền thông môi trường
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe, Tạ Hoàng Tùng Bách
Năm: 2004
16. Vũ Xuân Phú, Đặng Vũ Trung, Nguyễn Hồng Hà (2005), Chi phí về khám chữa bệnh cho những bệnh có liên quan đến thuốc lá, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi phí về khám chữa bệnh cho những bệnh có liên quan đến thuốc lá
Tác giả: Vũ Xuân Phú, Đặng Vũ Trung, Nguyễn Hồng Hà
Năm: 2005
18. Trần Thu Thủy, Đào Ngọc Phong và cộng sự (1999), Thực trạng tiếp xúc bị động với khỏi thuốc lá và ảnh hưởng của nó đến tình trạng sức khỏe của nhân dân tại hai phường nội thành Hà Nội, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tiếp xúc bị động với khỏi thuốc lá và ảnh hưởng của nó đến tình trạng sức khỏe của nhân dân tại hai phường nội thành Hà Nội
Tác giả: Trần Thu Thủy, Đào Ngọc Phong và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1999
24. Lê Trung (1987), “Nhiễm độc nicotin nghề nghiệp”, Bệnh nghề nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm độc nicotin nghề nghiệp”
Tác giả: Lê Trung
Năm: 1987
26. Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá (2009), Tài liệu kỹ thuật công nghệ sản xuất thuốc lá-Phần kĩ thuật công nghệ đại cương, Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu kỹ thuật công nghệ sản xuất thuốc lá-
Tác giả: Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá
Năm: 2009
27. Phạm Hùng Việt (2005), Cơ sở lý thuyết của phương pháp sắc kí khí, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết của phương pháp sắc kí khí
Tác giả: Phạm Hùng Việt
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội. Tiếng Anh
Năm: 2005
30. Efroymson D, Hoang M, Thu L, FitzGerald S, Jones L, Tuan T (2004), Tobacco over Education - An Examination of Opportunity Losses for Smoking Households, Hanoi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tobacco over Education - An Examination of Opportunity Losses for Smoking Households
Tác giả: Efroymson D, Hoang M, Thu L, FitzGerald S, Jones L, Tuan T
Năm: 2004
33. Euromonitor (2007), Saigon Cigarette Co, Local Company Profile series, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Saigon Cigarette Co
Tác giả: Euromonitor
Năm: 2007
34. Euromonitor (2007), Cigarettes, Vietnam, Country Sector Briefing series, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cigarettes, Vietnam
Tác giả: Euromonitor
Năm: 2007
38. Kinh HV, Bales S (2003), Tobacco in Vietnam: The industry, demand, control policies and employment. Economic, social and health issues in tobacco control, Report of a WHO international meeting, Kobe: Centre for Health Development, World Health Organisation Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tobacco in Vietnam: The industry, demand, control policies and employment. Economic, social and health issues in tobacco control
Tác giả: Kinh HV, Bales S
Năm: 2003
40. Levy DT, Bales S, Lam NT, Nikolayev L (2006), The role of public policies in reducing smoking and deaths caused by smoking in Vietnam:Results from the Vietnam tobacco policy simulation model. Soc Sci Med; 62:1819-1830 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The role of public policies in reducing smoking and deaths caused by smoking in Vietnam
Tác giả: Levy DT, Bales S, Lam NT, Nikolayev L
Năm: 2006
46. United Nations Development Programme (2006), Human Development Report 2006: Beyond Scarcity: Power, Poverty and the Global Water Crisis, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human Development Report 2006: Beyond Scarcity: Power, Poverty and the Global Water Crisis
Tác giả: United Nations Development Programme
Năm: 2006
2. Hoàng Mai Anh, Lê Thị Thu, Trần Tuấn, Hoàng Văn Kinh (2004), Thuốc lá và chi tiêu cho các nhu cầu cơ bản ở Việt Nam Khác
4. Bộ Công nghiệp-Tổng công ty thuốc lá Việt Nam (2001), Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm 2000, số 132/LTVN-TC Khác
5. Bộ Công nghiệp (2006), Tình hình thực tế sản xuất và buôn bán thuốc lá, giai đoạn 2003 - 2005 và nửa đầu 2006, Hà nội Khác
6. Bộ Y tế (2000), Chính sách Quốc Gia phòng chống tác hại thuốc lá 2000 - 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Ảnh hưởng của nicotin đến các cơ quan trong cơ thể - đánh giá mức độ ô nhiễm nicotin trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá và tác động của nó đến sức khỏe người lao động
Hình 1.3. Ảnh hưởng của nicotin đến các cơ quan trong cơ thể (Trang 15)
Hình 1.4. Chuyển  hóa giữa nicotin và cotinin - đánh giá mức độ ô nhiễm nicotin trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá và tác động của nó đến sức khỏe người lao động
Hình 1.4. Chuyển hóa giữa nicotin và cotinin (Trang 16)
Hình 1.5.  Cây thuốc lá - đánh giá mức độ ô nhiễm nicotin trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá và tác động của nó đến sức khỏe người lao động
Hình 1.5. Cây thuốc lá (Trang 22)
Hình 1.6. Quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá điếu - đánh giá mức độ ô nhiễm nicotin trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá và tác động của nó đến sức khỏe người lao động
Hình 1.6. Quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá điếu (Trang 23)
Bảng 1.2. Tỷ lệ sử dụng thuốc lá theo giới tính và nơi cư trú, nhóm tuổi        và nhóm thu nhập - đánh giá mức độ ô nhiễm nicotin trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá và tác động của nó đến sức khỏe người lao động
Bảng 1.2. Tỷ lệ sử dụng thuốc lá theo giới tính và nơi cư trú, nhóm tuổi và nhóm thu nhập (Trang 28)
Hình 1.9. Tổng sản lượng thuốc lá qua các năm - đánh giá mức độ ô nhiễm nicotin trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá và tác động của nó đến sức khỏe người lao động
Hình 1.9. Tổng sản lượng thuốc lá qua các năm (Trang 31)
Hình 1.10. Thành phần độc chất trong thuốc lá - đánh giá mức độ ô nhiễm nicotin trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá và tác động của nó đến sức khỏe người lao động
Hình 1.10. Thành phần độc chất trong thuốc lá (Trang 35)
Hình 1.11. Tác hại của khói thuốc lá đến các cơ quan trong cơ thể con người - đánh giá mức độ ô nhiễm nicotin trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá và tác động của nó đến sức khỏe người lao động
Hình 1.11. Tác hại của khói thuốc lá đến các cơ quan trong cơ thể con người (Trang 37)
Hình 1.12. Những bệnh ung thư mà thuốc lá mang lại - đánh giá mức độ ô nhiễm nicotin trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá và tác động của nó đến sức khỏe người lao động
Hình 1.12. Những bệnh ung thư mà thuốc lá mang lại (Trang 38)
Hình 1.13. Sơ đồ khối thiết bị sắc ký khí - đánh giá mức độ ô nhiễm nicotin trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá và tác động của nó đến sức khỏe người lao động
Hình 1.13. Sơ đồ khối thiết bị sắc ký khí (Trang 42)
Bảng 2.1. Điều kiện và vị trí lấy mẫu khí tại Trường Đại học Khoa học      Tự nhiên - đánh giá mức độ ô nhiễm nicotin trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá và tác động của nó đến sức khỏe người lao động
Bảng 2.1. Điều kiện và vị trí lấy mẫu khí tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Trang 52)
Bảng 2.3. Độ thu hồi nicotin tương ứng với 3 loại dung dịch xử lý mẫu - đánh giá mức độ ô nhiễm nicotin trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá và tác động của nó đến sức khỏe người lao động
Bảng 2.3. Độ thu hồi nicotin tương ứng với 3 loại dung dịch xử lý mẫu (Trang 54)
Hình 3.1. Sắc đồ phân tích chất chuẩn nicotin trên GC/ECD - đánh giá mức độ ô nhiễm nicotin trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá và tác động của nó đến sức khỏe người lao động
Hình 3.1. Sắc đồ phân tích chất chuẩn nicotin trên GC/ECD (Trang 57)
Bảng 3.1. Số đếm diện tích píc và nồng độ nicotin chuẩn - đánh giá mức độ ô nhiễm nicotin trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá và tác động của nó đến sức khỏe người lao động
Bảng 3.1. Số đếm diện tích píc và nồng độ nicotin chuẩn (Trang 58)
Hình 3.3. Đồ thị đường ngoại chuẩn nicotin - đánh giá mức độ ô nhiễm nicotin trong môi trường khí nơi sản xuất thuốc lá và tác động của nó đến sức khỏe người lao động
Hình 3.3. Đồ thị đường ngoại chuẩn nicotin (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm