Tổng quan các công trình nghiên cứu về ĐNN Vịnh Tiên Yên Khu vực nghiên cứu Vịnh Tiên Yên là một trong những khu vực có thảm thực vật ngập mặn phát triển tốt với diện tích lớn ở miền Bắ
Trang 1-
LÊ THỊ NGA
ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐẤT NGẬP NƯỚC VỊNH TIÊN YÊN-TỈNH QUẢNG NINH PHỤC VỤ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2011
Trang 2-
LÊ THỊ NGA
ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐẤT NGẬP NƯỚC VỊNH TIÊN YÊN-TỈNH QUẢNG NINH PHỤC VỤ SỬ DỤNG HỢP LÝ
TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số:
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS Lê Trọng Cúc
Hà Nội – Năm 2011
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1.Một số khái niệm 2
1.1.1 Khái niệm đất ngập nước 2
1.1.2 Cấu trúc và chức năng đất ngập nước 5
1.1.3 Thuật ngữ biến động 6
1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Vịnh Tiên Yên 7
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 7
1.2.1.1 Vị trí địa lý 7
1.2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 8
1.2.1.3 Đặc điểm địa chất 8
1.2.1.4 Khí hậu 9
1.2.1.5 Thủy văn, hải văn 11
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 12
1.2.2.1 Dân cư 12
1.2.2.2 Đánh bắt thủy sản 13
1.2.2.3 Nuôi trồng thủy sản 14
1.2.2.4 Nông nghiệp 15
1.2.2.5 Công nghiệp 17
1.2.2.6 Giao thông vận tải 17
1.2.2.7 Du lịch 18
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về ĐNN Vịnh Tiên Yên 18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 21
2.2 Các quan điểm tiếp cận trong nghiên cứu 21
2.3 Phương pháp nghiên cứu 23
2.3.1 Phương pháp kế thừa 23
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 23
2.3.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu 24
2.3.3 Phương pháp viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) 24
2.4 Quy trình nghiên cứu 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Khái quát đất ngập nước Vịnh Tiên Yên 28
3.2 Hiện trạng ĐNNVB vịnh Tiên Yên năm 2000 30
3.3 Hiện trạng ĐNNVB vịnh Tiên Yên năm 2009 34
3.4 Đánh giá biến động ĐNNVB vịnh Tiên Yên 37
3.5 Nguyên nhân gây biến động 51
3.5.1 Nguyên nhân tự nhiên 51
Trang 43.5.2 Nguyên nhân nhân tạo 56
3.6 Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất ngập nước ven biển vịnh Tiên Yên 60
3.6.1 Định hướng sử dụng TN-MT Vịnh Tiên Yên đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 60
3.6.2 Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý các kiểu ĐNNVB khu vực vịnh Tiên Yên 63
3.6.3 Các giải pháp thực hiện các định hướng 69
3.6.3.1 Giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường vịnh Tiên Yên 69
3.6.3.2 Các giải pháp quản lý tài nguyên môi trường 69
3.6.3.3 Giải pháp khoa học và công nghệ 71
3.6.3.4 Giải pháp tuyền truyền, giáo dục và nâng cao năng lực 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Hệ thống phân loại đất ngập nước Ramsar [32] 3
Bảng 1.2 Một số đặc trưng khí hậu khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009 10
Bảng 1.3 Diện tích, dân số các huyện khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009 12
Bảng 1.4 Cơ cấu dân số khu vực nghiên cứu phân theo giới tính và khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009 13
Bảng 1.5 Sản lượng thủy sản khu vực vịnh Tiên Yên (Đơn vị: nghìn tấn) 13
Bảng 1.6 Sản lượng thủy sản nuôi trồng thủy sản khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009 14
Bảng 1.7 Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt cả năm 2009 khu vực vịnh Tiên Yên 15
Bảng 1.8 Diện tích và năng suất lúa cả năm 2009 khu vực vịnh Tiên Yên 16
Bảng 1.9 Số lượng trâu, lợn, gia cầm khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009 (Đơn vị: Nghìn con) 16
Bảng 1.10 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định năm 1994 khu vực vịnh Tiên Yên (Đơn vị: Tỷ đồng) 17
Bảng 1.11 Các dự án/đề tài đã triển khai trong các vùng ĐNN Vịnh Tiên Yên 18
Bảng 1.12 Các công trình khoa học liên quan trực tiếp đến vùng ĐNN cư ̉ a vịnh Tiên Yên 20
Bảng 3.1 Phân bố các kiểu ĐNNVB vịnh Tiên Yên 28
Bảng 3.2 Diện tích các kiểu ĐNNVB khu vực nghiên cứu năm 2000 30
Bảng 3.3 Diện tích các kiểu ĐNNVB khu vực nghiên cứu năm 2009 34
Bảng 3.4 Thay đổi diện tích các kiểu ĐNNVB năm 2000 - 2009 38
Bảng 3.5 Ma trận biến động diện tích các kiểu ĐNNVB năm 2000 – 2009 khu vực nghiên cứu 38
Bảng 3.6 Các kiểu luân chuyển diện tích các kiểu ĐNNVB năm 2000 – 2009 khu vực nghiên cứu 38
Bảng 3.7 Tác động của nước biển dâng đến diện tích đất tự nhiên các xã ven biển khu vực vịnh Tiên Yên 55
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ khu vực nghiên cứu Vịnh Tiên Yên 7
Hình 1.1.Khai thác hải sản ở Tiên Yên 14
Hình 1.3 Bãi nuôi ngao và khai thác sá sùng 15
Hình 1.4 Bãi san lấp khu công nghiệp Đầm Hà 17
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu biến động ĐNNVB vịnh Tiên Yên phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên – môi trường 27
Hình 3.1 Diện tích các kiểu ĐNNVB vịnh Tiên Yên năm 2000 31
Hình 3.2 Bãi cuội sỏi xã Phú Hải 32
Hình 3.3 Rừng ngập mặn ở cửa sông Voi Lớn 33
Hình 3.4 Vùng nước biển có độ sấu dưới 6 m khi triều kiệt vịnh Tiên Yên 34
Hình 3.5 Vùng nước cửa sông 35
Hình 3.6 Diện tích các kiểu ĐNNVB vịnh Tiên Yên năm 2009 35
Hình 3.7 Bãi cát vùng gian triều Hải Hà 36
Hình 3.8 Đầm nuôi trồng thủy sản Tiên Yên 36
Hình 3.9 Vùng chuyển đổi từ Rừng ngập mặn (2000) sang NTTS (2009) 40
Hình 3.10 Vùng chuyển đổi từ Rừng ngập mặn (2000) sang bãi bùn gian triều (2009) 41 Hình 3.11 Vùng phục hồi Rừng ngập mặn (2009) từ các đầm NTTS (2000) 42
Hình 3.12 Vùng bãi gian triều năm 2000 chuyển thành NTTS năm 2009 (1) 43
Hình 3.13 Vùng bãi gian triều năm 2000 chuyển thành NTTS năm 2009 (2) 44
Hình 3.14 Vùng chuyển đổi từ kiểu bờ cát, cuội, sỏi (2000) thành vùng nước cửa sông (2009) 45
Hình 3.15 Vùng chuyển đổi từ kiểu bãi cát, cuội, sỏi (2000) sang vùng nước biển nông ngập nước thường xuyên ở độ sâu dưới 6 m khi triều thấp (2009) 47
Hình 3.16 Các vùng NTTS mới năm 2009 49
Hình 3.17 Sơ đồ các vùng chịu ảnh hưởng của xói lở, bồi tụ và dâng cao mực nước biển vịnh Tiên Yên [18] 52
Hình 3.18 Phân bố các bãi hải sản vịnh Tiên Yên [18] 56
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8MỞ ĐẦU
Vùng biển vịnh Tiên Yên thuộc tỉnh Quảng Ninh có tài nguyên thiên nhiên phong phú với nhiều kiểu đất ngập nước, các danh lam thắng cảnh như: đảo Cái Chiên, đảo Sậu Nam và nhiều đảo nhỏ khác Không những thế, vịnh Tiên Yên còn
là một ngư trường lớn của Việt Nam, là vùng có ngành du lịch, dịch vụ, thủy sản phát triển Tuy nhiên, các vùng đất ngập nước tại khu vực nghiên cứu vẫn chưa thực
sự là hạng mục quản lý riêng về sử dụng và bảo tồn Các hệ sinh thái đất ngập nước chiếm diện tích khá lớn nhưng hầu như chưa được chú ý đầy đủ và đánh giá đúng mức
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về ĐNN ở Việt Nam Tuy nhiên, trong các nghiên cứu, các tác giả chủ yếu tập trung đi vào nghiên cứu bản chất của ĐNN
để hướng đến đưa ra một hệ thống phân loại cho ĐNN Việt Nam Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau trong quá trình khai thác và sử dụng đất ngập nước như các hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất ngập nước; các loại chất thải ngày càng gia tăng; nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản bằng các phương pháp có tính hủy diệt; nạn chặt phá rừng ngập mặn, sử dụng không hợp lý các hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón trong sản xuất nông nghiệp, làm cho nguồn tài nguyên quý giá này bị biến đổi nhanh chóng và đang đứng trước nguy cơ bị suy thoái Để đánh giá sự biến động các vùng ĐNN nhằm đề xuất các biện pháp bảo vệ và ngăn chặn các hành vi xâm hại đến ĐNN thì xu hướng nghiên cứu biến động ĐNN là một hướng nghiên cứu có tính cấp thiết to lớn
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài luận văn “Đánh giá biến động đất ngập
nước vịnh Tiên Yên-Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường” được thực hiện nhằm đánh giá sự biến động các vùng đất ngập nước Vịnh
Tiên Yên và định hướng sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1.Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm đất ngập nước
Tùy theo mục đích sử dụng thì hiện nay trên thế giới có trên 50 định nghĩa khác nhau về ĐNN Tuy nhiên, định nghĩa về ĐNN của Công ước Ramsar (Công ước về các vùng ĐNN có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước, năm 1971) có nghĩa khái quát và bao hàm nhất, được nhiều quốc gia cũng như các tổ chức quốc tế sử dụng Theo định nghĩa này, “ĐNN là những vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nước bất kể là tự nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời, có nước chảy hay nước tù, là nước ngọt, nước lợ hay nước biển, kể cả những vùng nước biển có độ sâu không quá 6m khi triều thấp” [5, 3, 1]
ĐNNVB nằm trong đới ven bờ, nơi tương tác giữa Lục địa – Biển – Khí quyển và chịu ảnh hưởng rất mạnh của các quá trình nhân tác Ở đấy bao gồm đồng bằng ven biển, thềm lục địa và khối nước bao phủ lên thềm, trong đó kể các vịnh lớn, hệ các vịnh lớn, hệ các cửa sông, đầm phá, cồn cát, các hải đảo thềm lục địa (Imann and Nordstrom, 1974)
Trong phạm vi luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa ĐNN của Ramsar như đã nêu để xác định các kiểu ĐNNVB (tự nhiên và nhân tạo) trong khu vực nghiên cứu Ngoài ra, các kiểu ĐNNVB được thống nhất ký hiệu như trong Hệ thống phân loại ĐNN Ramsar, 1971 (Bảng 1.1)
Vào những năm đầu của thập kỷ 70, Công ước Ramsar (1971) đã phân ĐNN thành 22 kiểu mà không chia thành các hệ và lớp Trong quá trình thực hiện Công ước và thực tiễn áp dụng vào các vùng và các quốc gia khác nhau, sự phân hạng này
đã thay đổi Vào năm 1994, Công ước Ramsar đã chia ĐNN thành 3 nhóm chính đó là: ĐNN ven biển và biển (11 loại hình), ĐNN nội địa (16 loại hình), ĐNN nhân tạo (8 loại hình) (Davis, 1994 - Ramsar Convention Bureau) với tổng cộng 35 loại hình Cũng theo Ramsar Convention Bureau (1997a,b - 2nd edition), thì các loại hình
Trang 10ĐNN đã được xem xét lại và chia thành 40 kiểu khác nhau Trong những năm gần đây, hệ thống phân loại ĐNN đã được xem xét, chỉnh sửa, bổ sung thành 42 kiểu
Bảng 1.1 Hệ thống phân loại đất ngập nước Ramsar [32]
Đất ngập nước ven biển và biển
A 1 Các vùng biển nông ngập nước thường xuyên ở độ sâu dưới 6 mét
khi triều thấp; bao gồm cả các vịnh và eo biển
B 2 Các thảm thực vật biển dưới triều; bao gồm các bãi tảo bẹ, các bãi cỏ
biển, các bãi cỏ biển nhiệt đới
C 3 Các rạn san hô
D 4 Các bờ đá biển; kể cả các đảo đá ngoài khơi, vách đá biển
E 5 Các bờ cát, bãi cuội hay sỏi; bao gồm các roi cát, mũi đất nhô ra
biển và các đảo cát; kể cả các hệ cồn cát và các lòng chảo ẩm ướt
F 6 Các vùng nước cửa sông; nước thường trực của các vùng cửa sông
và các hệ thống cửa sông của châu thổ
G 7 Các bãi bùn gian triều, các bãi cát hay các bãi muối
Các đầm lầy gian triều; bao gồm các đầm lầy nước mặn, các đồng cỏ nước mặn, các bãi kết muối, các đầm nước mặn nổi lên; kể cả các đầm nước ngọt và lợ thủy triều
I 9 Các vùng đất ngập nước có rừng gian triều; bao gồm rừng ngập mặn,
các đầm dừa nước và các đầm có cây nước ngọt
J 10 Các đầm/ phá nước lợ/mặn ven biển; các đầm/ phá nước lợ đến nước
mặn ít nhất có một lạch nhỏ nối với biển
K 11 Các đầm/ phá nước ngọt ven biển; bao gồm các đầm/ phá châu thổ
nước ngọt
Zk (a) 12 Các hệ thống thủy văn castơ ngầm và hang động ven biển và biển Đất ngập nước nội địa
L 13 Các đồng bằng châu thổ thường xuyên có nước
M 14 Các sông/suối/lạch thường xuyên có nước; bao gồm cả các thác
nước
Trang 11N 15 Các sông/suối/lạch có nước theo mùa/không liên tục/bất thường
O 16 Các hồ nước ngọt có nước thường xuyên (trên 8ha); bao gồm các hồ
lớn uốn chữ U/hình móng ngựa
P 17 Các hồ nước ngọt có nước theo mùa/không liên tục (trên 8ha); bao
gồm cả các hồ ở đồng bằng ngập lũ
Q 18 Các hồ nước mặn/lợ/kiềm có nước thường xuyên
R 19 Các hồ và bãi nước mặn/lợ/kiềm có nước thường xuyên
Sp 20 Các đầm/ vũng nước mặn/lợ/kiềm có nước thường xuyên
Ss 21 Các đầm/ vũng nước mặn/lợ/kiềm có nước theo mùa/không liên tục
Các đầm/ vũng nước ngọt có nước thường xuyên; các ao hồ (dưới 8ha); các đầm nước và đầm lầy trên đất vô cơ; có thảm thực vật nổi mọng nước ít nhất trong phần lớn mùa sinh trưởng
Các đầm/ vũng nước ngọt có nước theo mùa/không liên tục trên đất
vô cơ; kể cả bãi lầy, hố/ hốc đá, đồng cỏ ngập theo mùa, đầm cỏ lác/ lách
U 24 Các vùng đất than bùn không có rừng; bao gồm đầm lầy than bùn có
cây bụi hoặc trống, các đầm lầy/ bàu, các đầm lầy thấp
Va 25 Các vùng đất ngập nước núi cao; kể cả các đồng cỏ núi cao, các
vùng nước tạm thời do tuyết tan
Vt 26 Các vùng đất ngập nước lãnh nguyên; bao gồm các vũng nước lãnh
nguyên, các vùng nước tạm thời do tuyết tan
Các vùng đất ngập nước cây bụi chiếm ưu thế; các đầm lầy cây bụi, các đầm nước có cây bụi chiếm ưu thế, các rừng cây bụi, cây dương đỏ; trên đất vô cơ
Các vùng đất ngập nước nước ngọt có cây lớn chiếm ưu thế; kể cả rừng đầm lầy nước ngọt, rừng ngập theo mùa, đầm lầy cây gỗ; trên đất vô cơ
Xp 29 Các vùng đất than bùn có rừng; rừng đầm lầy đất than bùn
Y 30 Suối, ốc đảo nước ngọt
Trang 12Zg 31 Các vùng đất ngập nước địa nhiệt
Zk (b) 32 Các hệ thống thủy văn castơ ngầm và hang động nội địa
Đất ngập nước nhân tạo
1 33 Các đầm/ ao nuôi trồng thủy sản (như các đầm nuôi tôm/cá)
2 34 Các ao; bao gồm các ao nông nghiệp, các ao nuôi, các bể chứa nhỏ
(nhìn chung nhỏ hơn 8ha)
3 35 Đất được tưới tiêu; bao gồm các kênh mương tưới tiêu và các ruộng
lúa
Đất nông nghiệp ngập theo mùa (bao gồm các đồng cỏ ngập nước hoặc đồng cỏ dùng để chăn thả gia súc hoặc được quản lý một cách tích cực)
5 37 Các điểm khai thác muối; các ruộng/ hồ muối, nước mặn…
6 38 Các khu vực trữ nước; hồ chứa/đập nước/đập chắn/ đập tràn (nhìn
chung trên 8 ha)
7 39 Các nơi đào; các mỏ cuội/gạch/sét; các mỏ đất mượn, các moong
mỏ
8 40 Các vùng xử lý nước thải; các bãi chứa nước thải sinh hoạt, các ao
lắng, các bể ôxy hóa…
9 41 Các con kênh, rạch thoát nước, các mương nhỏ
Zk(c) 42 Các hệ thống thủy văn castơ ngầm và hang động nhân tạo
1.1.2 Cấu trúc và chức năng đất ngập nước
ĐNN rất đa dạng về loại hình và kích cỡ, được coi như cấu phần của cảnh quan tự nhiên, phản ánh những đặc trưng về tự nhiên và sinh học, xác định khuôn khổ của các quy hoạch quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học, tài nguyên và các chức năng sinh thái của nó [2]
Trong cấu trúc, quần xã sinh vật là thành phần quan trọng vì nó là sản phẩm đặc biệt được sinh ra trong những hoàn cảnh cụ thể của ĐNN Trong hoạt động sống, quần xã sinh vật lại làm biến đổi những đơn vị cấu trúc khác của ĐNN
Trang 13Những mối tương tác như thế được xem là cơ sở nhận thức, đồng thời trong nghiên cứu, chúng cần được định lượng mới đem lại thành công trong việc khai thác, sử dụng và quản lý các loại hình ĐNN
Từ năm 1971, Công ước Ramsar đã chia ĐNN thành 22 loại hình mà không phân chia thành hệ và lớp Đến nay, đã có rất nhiều hệ thống phân loại ĐNN (theo thứ bậc) được đưa ra trên cơ sở phân loại của Ramsar bởi các tác giả khác nhau tùy theo mục đích, mục tiêu sử dụng và bảo tồn nhưng vẫn chưa có một hệ thống nào thống nhất trên toàn quốc
Diện tích ĐNN trên thế giới được đánh giá vào khoảng 5,2 triệu km2, phân
bố rất rộng, từ các bãi lầy rừng ngập mặn nhiệt đới đến đất than bùn cận cực, từ các vực nước nông đến những nơi đất cao bão hòa nước…Ở Việt Nam, ĐNN có trên 10 triệu ha, là chỗ dựa cơ bản cho cuộc sống hang ngàn năm của toàn dân tộc [29] Hai vùng ĐNN quan trọng nhất được tạo nên bởi hai hệ thống sông lớn nhất là châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long Cùng với ĐNN nước ngọt là hàng vạn ha ĐNN ven biển là cơ sở quan trọng cho sự phát triển nghề các ở nước ta
ĐNN có những chức năng sinh thái quan trọng, cũng như các giá trị kinh tế
to lớn đối với con người Đó là nơi tích tụ, xuất khẩu và biến đổi các chất dinh dưỡng, duy trì nguồn nước, chuyển hóa năng lượng…và là nơi sống, nơi kiếm ăn, bãi đẻ của các loài động vật, nơi thanh lọc các chất ô nhiễm, chống xói lở và bào mòn bờ bãi (bảo vệ bờ biển), duy trì độ phì nhiêu cho đất, là nơi cung cấp cho con người những sản vật đa dạng mà trước hết là các đối tượng thiết yếu đối với đời sống được khai thác từ các ngành nông – lâm – ngư nghiệp
1.1.3 Thuật ngữ biến động
Biến động là sự biến đổi, thay đổi, thay thế trạng thái này bằng một trạng thái khác liên tục của sự vật, hiện tượng tồn tại trong môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội Nghiên cứu biến động là quá trình xác định trạng thái khác nhau của một đối tượng hoặc hiện tượng được quan sát tại các thời điểm khác nhau (Singh, 1989) [1] Đánh giá biến động góp phần cung cấp cơ sở để hiểu rõ hơn mối
Trang 14quan hệ và tác động giữa con người với các hiện tượng tự nhiên để quản lý, sử dụng tài nguyên hợp lý hơn
Thuật ngữ biến động có thể hiểu một cách tổng quát là sự thay đổi tương đối lớn (về chất hoặc về lượng) của một đối tượng nào đó, bao gồm cả đối tượng tự nhiên (địa hình, đường bờ biển, tài nguyên khoáng sản, ĐNN, khí hậu,…) và đối tượng xã hội (giá cả, dân số, tình hình phát triển kinh tế,…) qua một khoảng thời gian xác định Theo đó, biến động ĐNNVB được hiểu là gồm cả biến động về diện tích và chất lượng Tuy nhiên, luận văn chỉ nghiên cứu biến động ĐNNVB Vịnh Tiên Yên theo khía cạnh chủ yếu là biến động diện tích, sự chuyển đổi giữa các kiểu ĐNNVB trong khoảng thời gian từ năm 2000 – 2009 phục vụ sử dụng hợp lý TN –
MT
1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Vịnh Tiên Yên
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Vịnh Tiên Yên thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh, nằm ở Đông Bắc nước ta Vịnh có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng Có vị trí chiến lược quan trọng, là căn cứ hải quân cùng với vịnh Bái Tử Long - Hạ Long của vùng biển Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Diện tích vịnh khoảng 400 km2
Hình 1.1 Sơ đồ khu vực nghiên cứu Vịnh Tiên Yên
Trang 151.2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Dựa vào hình thái và độ cao địa hình có thể chia địa hình của Vịnh Tiên Yên thành 5 dạng khác nhau:
- Địa hình đồi núi: chủ yếu là địa hình núi lục nguyên nằm ở độ cao 200 m tạo thành cánh cung Đông Triều - Bình Liêu Nằm ở độ cao từ 50 – 200 m là các đồi được bao phủ bởi rừng cây thưa, cây bụi Từ độ cao 25 - 50 m là các đồi độc lập, đỉnh tròn, sườn thoải và phủ xanh bởi rừng nhiệt đới
- Địa hình đồng bằng thềm: phân bố ở 3 bậc độ cao là từ 40 - 50 m, 20 - 25
m và 10 - 15 m có cấu tạo chủ yếu là sét, bột, cát, cuội và sạn
- Địa hình bãi triều: vùng triều rất rộng, đạt đến 20.000 ha bãi triều, được phân thành các bãi triều có rừng ngập mặn phân bố trên mực biển trung bình đến cao triều; các bãi triều thấp phân bố tại vùng trung triều đến thấp triều; các lạch triều nhỏ là các nhánh lạch triều, chia cắt các bãi triều thành nhiều khu vực khác nhau
- Địa hình vùng vịnh: vịnh Tiên Yên được tạo thành do quá trình ngập chìm của các cửa sông do quá trình biển tiến tạo ra Vì vậy, đáy vịnh là đồng bằng Pleistocen, các đảo và luồng lạch Đáy vịnh có trầm tích ưu thế thuộc về bùn bột nhỏ, bùn sét và độ sâu chủ yếu là từ 2 - 5 m
- Địa hình đảo: bao gồm các đảo chắn ngoài vịnh, cấu tạo từ các đá trầm tích lục nguyên có độ cao phổ biến từ 8 - 150 m, rất ít khi cao hơn 200 m; duy nhất có đảo Cái Bầu cao 317 m Ngoài ra, một số đảo phía Tây Nam vịnh có nguồn gốc đá vôi
Nhìn chung, địa hình, địa mạo của khu vực biển Tiên Yên khá đa dạng và phức tạp, là cơ sở phát triển các loại hình tài nguyên
1.2.1.3 Đặc điểm địa chất
Vịnh Tiên Yên nằm trong phức nếp lồi Quảng Ninh thuộc đới địa hào Jura
Hà Cối Địa hào này nằm về phía Bắc vùng biển Quảng Ninh Phần lớn diện tích
Trang 16phía Tây của địa hào nằm trong lục địa, phần phía Đông ngập chìm trong vịnh Tiên Yên và được phủ một lớp trầm tích cát bột, bùn sét màu xám phớt xanh lẫn vụn sinh vật và ít mùn thực vật tuổi Holocen mỏng 1-10 m Thành phần chính của các trầm tích tạo cấu trúc địa hào Hà Cối là trầm tích lục nguyên thô, màu tím đỏ, có nguồn gốc lục địa phân nhịp không đều
Đặc điểm địa tầng của khu vực khá phức tạp, bao gồm các hệ tầng: hệ tầng Tấn Mài (O3-Stm), loạt Sông Cầu (D1sc), hệ tầng Bản Páp (D2bp), hệ tầng Hòn Gai (T3n-r hg), hệ tầng Hà Cối (J1-2hc) và các trầm tích có nguồn gốc biển, sông – biển, biển – đầm lầy
Trong khu vực vịnh Tiên Yên các hoạt động kiến tạo xảy ra mạnh mẽ được nhận biết qua hệ thống đứt gãy trong vùng từ Paleozoi sớm đến nay Các hệ thống đứt gãy phát triển theo 2 phương chính: Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam
+ Hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam hoạt động rõ nét nhất, đóng vai trò khống chế và tạo nên khung cấu trúc khối tảng và các trũng của khu vực Bao gồm 1 đứt gãy chính hoạt động từ Paleozoi sớm đến Mezozoi muộn Đứt gãy kéo dài từ núi Thị Thừa đến phía Đông đảo Sậu Nam
+ Hệ thống đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam: bao gồm 2 đứt gãy Cái Chiên - Thoi Dây và Hòn Dều - Thoi Xanh, là hệ thống đứt gãy trượt tạo điều kiện cho các khối tảng dịch chuyển Các đứt gãy này có phương kéo dài gần song song với bờ biển hiện đại
0C, gió hướng Đông - Bắc chiếm ưu thế
Trang 17- Hàng năm có khoảng 1562,9 giờ nắng Thường các tháng mùa hè số giờ nắng cao đạt trung bình 130 - 180 giờ/tháng; mùa đông số giờ nắng thấp thường dưới 130 giờ/tháng
- Lượng mưa trung bình năm là 1675,7 mm/ năm và thuộc vào loại cao của khu vực ven biển vịnh Bắc Bộ, mùa mưa bắt đầu vào tháng 5, kết thúc vào tháng 8 hoặc tháng 9 và là mùa có nhiều giông bão Từ tháng 11 đến tháng 4 thuộc về mùa khô Trung bình mỗi năm có khoảng từ 130 - 160 ngày mưa Nhiệt độ không khí trung bình năm vào khoảng 22,5 0C - 22,6 0C, và thấp nhất vào tháng 1 (15 0C – 17
0C) Nhiệt độ trung bình vào khoảng 28 0C – 29 0C Độ ẩm trung bình năm là 85
%, thấp nhất 76 % và cao nhất 88% Lượng bốc hơi 784,7 mm/ năm, độ ẩm thấp nhất vào tháng 11 (Bảng 1.2 )
- Chế độ gió: gió Đông Bắc từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau với các hướng thịnh hành là Đông Bắc và Bắc với tốc độ trung bình 1,8 - 2,7 m/s Về mùa hè, gió mùa Đông Nam với các hướng thịnh hành Đông Nam và Nam, tốc độ trung bình 2,2 - 2,7 m/s
- Các dạng thời tiết đặc biệt: Mưa phùn xuất hiện từ tháng 12 đến tháng 4, tập trung vào tháng 2 Sương mù khoảng 15 - 20 ngày/năm và xuất hiện tập trung vào tháng 11 và tháng 4 Mùa hè thường xảy ra hiện tượng giông, bão và lốc Trong
1 năm, trung bình có khoảng 1,5 cơn bão đổ bộ trực tiếp và bị ảnh hưởng của khoảng 3 - 4 cơn bão Mùa đông các trận gió mùa kéo dài và tần suất lớn đạt đến 20
- 25 đợt trong vòng khoảng 6 tháng mùa đông (từ tháng 11 năm trước đến tháng 5 năm sau)
Bảng 1.2 Một số đặc trƣng khí hậu khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009
Tháng
Nhiệt độ
không khí (oC)
Lượng mưa (mm)
Tổng giờ nắng
Độ ẩm (%)
1 14,0 1,8 127,6 78,0
2 20,8 18,3 100,1 88,0
3 20,2 14,8 44,9 88,0
4 23,4 166,9 80,9 87,0
Trang 18Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010
1.2.1.5 Thủy văn, hải văn
*Hệ thống thủy văn: có đặc điểm chung của thủy văn miền núi, các sông đều
ngắn và dốc, ít phân nhánh Ba sông lớn nhất đổ vào vịnh Tiên Yên là sông Long, sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ
Ka-+ Sông Ka Long dài 65 km, chạy dọc biên giới Việt - Trung, bắt nguồn từ độ cao 700 m ở Trung Quốc, chảy qua địa phận tỉnh Quảng Ninh thì chia thành 5 nhánh Lưu lượng cao nhất 4.090 m3/s và thấp nhất 55,6 m3/s, trung bình 55,6 m3
/s Lượng nước đổ ra biển 1,7 tỷ m3 nước
+ Sông Tiên Yên dài 82 km, diện tích lưu vực 1.070 km2, có 7 nhánh phụ, sông chính rộng trung bình 100 m, lưu lượng nước từ 28 m3/s đến 2090 m3/s, lưu lượng nước 660 m3/ năm
+ Sông Ba Chẽ: dài 80 km, bắt nguồn từ độ cao 275 m, có 11 nhánh nhưng lòng sông hẹp và lưu lượng nước rất thấp Ngoài 3 sông chính còn có các sông nhỏ như Hà Cối, Đầm Hà
* Đặc điểm thuỷ triều: mang tính chất nhật triều đều, bán nhật triều rất ít
gặp, nếu có chỉ xuất hiện vào kì nước kém Biên độ thuỷ triều ở khu vực này rất cao thuỷ triều dao động từ 0,1 - 4,9 m, trung bình khoảng 2,08 m
* Sóng: độ cao sóng trong vịnh không lớn do hệ thống đảo bao bọc xung
quanh Mùa đông độ cao sóng từ 0,25 - 0,70 m Hầu hết trong các tháng, độ cao
Trang 19sóng chỉ dừng lại ở 0,25 - 0,50 m Sóng cao nhất có thể lên đến 2,0 hoặc 2,5 m nhưng tần suất thấp và thường vào các tháng 7 và tháng 8
* Dòng chảy: bị chi phối chính là dòng chảy triều thuận nghịch trong ngày
Tốc độ dòng chảy toàn vịnh không lớn, thường chỉ đạt vận tốc 6 - 10 cm/s Nhưng tốc độ dòng chảy ở các điểm cửa ra vào thường lớn như tại cửa Đại 49,3 cm/s, cửa
Mô 74,2 cm/s, cửa sông Tiên Yên 53,9 cm/s
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
), xã Tiên Lãng (1,24 người/ha),…
Bảng 1.3 Diện tích, dân số các huyện khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009
Huyện
Diện tích (Km2)
Dân số (Nghìn người)
Mật độ dân
số (Người/km 2
) Tiên Yên 647,9 44,3 68,4 Đầm Hà 310,2 33,5 108,0 Hải Hà 513,9 53,1 103,3 Tổng 1472,0 130,9
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010
Về cơ cấu theo giới tính, các huyện trong khu vực nghiên cứu có tỷ lệ nam cao hơn nữ Năm 2009, tỷ lệ nam và nữ là 57,4% nam và 43,6% nữ Số người trong
độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao Đây là nguồn nhân lực quan trọng để thúc đẩy tốc
Trang 20độ phát triển kinh tế của vùng Tuy nhiên cũng tạo ra sức ép lớn về việc làm và đất
ở cũng như đào tạo nghề nghiệp, tiếp thu khoa học công nghệ Lao động của cả 3 huyện Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên đều có đặc điểm chung là tập trung chủ yếu trong ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
Bảng 1.4 Cơ cấu dân số khu vực nghiên cứu phân theo giới tính và khu vực vịnh Tiên Yên
Đầm Hà 32.694 5.987 26.707 16.819 15.875
Hải Hà 51.306 6.010 45.296 25.992 25.314 Tổng 19.213 108.470 64.897 62.786
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010
Tốc độ phát triển đô thị ở địa phận ba huyện Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên tương đối thấp Các huyện này chủ yếu là phát triển ở các khu dân cư nông thôn, với ngành sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp; đời sống nhân dân, chưa được tiếp cận nhiều các phúc lợi xã hội Hiện nay, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở khu vực này đã được quan tâm nhưng vẫn còn chậm và chưa đồng bộ, chưa có sự quản lý chặt chẽ nên mức độ phát triển chưa cao
1.2.2.2 Đánh bắt thủy sản
Các huyện thuộc khu vực nghiên cứu có nhiều tiềm năng, thế mạnh về thủy sản Và thực tế cho thấy trong nhiều năm nay, nhân dân các địa phương đã biết khai thác lợi thế để xoá đói, giảm nghèo, làm giàu cho gia đình và góp phần ổn định xã hội Sản lượng thủy sản toàn khu vực tăng qua các năm, đạt 18,685 nghìn tấn năm
2009, trong đó huyện Hải Hà chiếm 12,27 nghìn tấn (Bảng 1.5)
Bảng 1.5 Sản lƣợng thủy sản khu vực vịnh Tiên Yên (Đơn vị: nghìn tấn)
Huyện 2005 2006 2007 2008 2009 Tiên
Đầm Hà 2,7 3,2 3,7 3,8 4,228 Hải Hà 8,9 10 10 11,4 12,27 Tổng 13,2 14,9 15,7 17,3 18,685
Trang 21Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010
Năm 2009, sản lượng khai thác của 3 huyện là 11,9 nghìn tấn [27] Chỉ tính riêng huyện Tiên Yên tính đến cuối năm 2009, toàn huyện có hơn 400 tàu thuyền đánh bắt với công suất từ 20 CV trở lên Tổng sản lượng khai thác mỗi năm đạt 1,8 nghìn tấn/năm Các phương tiện đánh bắt được sử dụng là kéo lưới và ghe cào
Vì vậy, việc đánh bắt thuỷ sản trong vùng ít ảnh hưởng lớn đến môi trường nước biển Các hoạt động khai thác mang
tính chất huỷ diệt nguồn lợi như dùng mìn
đánh bắt cá gần đây đã giảm nhưng vẫn còn
xuất hiện ở một số nơi trong địa bàn khu
vực nghiên cứu Những hoạt động này
trong tương lai cần được ngăn cấm hoàn
toàn để bảo toàn nguồn lợi và đảm bảo an
toàn tính mạng cho chính người dân
1.2.2.3 Nuôi trồng thủy sản
Phát triển ngư nghiệp là một thế mạnh của khu vực nghiên cứu, các huyện đã
mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản lên 2.900,7 ha, tổng sản lượng nuôi tôm năm
2009 là 1,09 nghìn tấn, cá là 2,68 nghìn tấn (Bảng 1.6)
Bảng 1.6 Sản lƣợng thủy sản nuôi trồng thủy sản khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009
Huyện
Sản lượng nuôi tôm (Nghìn tấn)
Sản lượng nuôi cá (Nghìn tấn)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010
Toàn khu vực nghiên cứu có 2.874 hộ nuôi trồng thủy sản Đáng lưu ý đối với môi trường là việc nuôi tôm theo hình thức công nghiệp nhưng khâu xử lý chất thải còn chưa được coi trọng Hầu hết nước thải từ các đầm nuôi đều được đổ thẳng
ra biển mà không qua bất kì một quá trình kiểm tra cũng như xử lý nào Hình thức
Hình 1.1.Khai thác hải sản ở Tiên Yên
Trang 22nuôi quảng canh trong những năm gần đây rất phát triển, chủ yếu là việc đắp bờ ngăn thành đầm, xây cống để lấy nguồn tôm giống và thức ăn tự nhiên khi triều lên
Ở một số các đầm nuôi trồng thủy sản, do chưa có kênh dẫn nước mặn thích hợp nên trong diện tích có thực vật ngập mặn đã tạo nên môi trường yếm khí có tính khử mạnh làm sinh vật trong đầm bị giảm đi nhiều Nhiều khu vực, sau vài năm NTTS, môi trường đất và nước bị thoái hóa dần Việc chặt phá rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản và sự hoang hóa các đầm nuôi thủy sản đã gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và các biến động xấu về đường bờ
Huyện Đầm Hà có khoảng 5.500 ha bãi triều, bãi bồi ven biển và 22 hòn đảo lớn nhỏ tạo thành những vũng,
vịnh khép kín rất thuận lợi cho
đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
Hiện tại, trên địa bàn huyện có rất
ít hộ gia đình đầu tư về cơ sở vật
chất cho việc đánh bắt, nuôi trồng
thuỷ hải sản, đa số các hộ đều phát
triển theo hướng tự phát nên hiệu
quả kinh tế không cao là không
bền vững Thêm nữa, ngư dân vẫn chưa có cách phòng chống hiệu quả những diễn biến thất thường của thiên tai và dịch bệnh Theo ước tính, hàng năm các hộ nuôi trồng thuỷ sản thiệt hại hàng tỷ đồng do không khắc phục được sự cố thời tiết, dịch bệnh Do vậy, việc đề ra các quy hoạch cụ thể, chi tiết và nâng cao kiến thức, phương pháp cho nông dân trong việc nuôi trồng thuỷ, hải sản là rất cần thiết nhằm thu được lợi ích kinh tế cao nhất
1.2.2.4 Nông nghiệp
Bảng 1.7 Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt cả năm 2009 khu vực vịnh Tiên Yên
Năm Diện tích (ha) Sản lượng (Nghìn tấn)
Hình 1.3 Bãi nuôi ngao và khai thác sá sùng
Trang 23Hải Hà 5,8 24,4
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010
Nông nghiệp là ngành kinh tế chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu kinh tế các huyện thuộc khu vực nghiên cứu, trong đó sản xuất lương thực - thực phẩm nhằm đảm bảo cho nhu cầu tiêu dùng tại chỗ là chính Tổng diện tích cây lương thực có hạt năm 2009 là 13,6 ha với sản lượng là 55,3 nghìn tấn (Bảng 1.7) Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn do thời tiết, dịch bệnh… nhưng bà con nông dân
đã có những biện pháp khắc phục tình hình nên sản xuất nông nghiệp về cơ bản vẫn
ổn định và một số cây trồng đạt kết quả khá Năng suất lúa trung bình đạt 39,8 tạ/ha (Bảng 1.8 )
Bảng 1.8 Diện tích và năng suất lúa cả năm 2009 khu vực vịnh Tiên Yên
Huyện Diện tích (Nghìn ha)
Năng suất (Tạ/ha)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010
Đời sống kinh tế của nông dân ngày càng được nâng cao, nhờ mạnh dạn chuyển dịch cơ cấu cây trồng, thâm canh tăng vụ, tăng năng suất và sử dụng con giống mới có năng suất cao Ngoài trồng trọt, các huyện còn khuyến khích nhân dân phát triển chăn nuôi gia cầm, gia súc các loại Tính đến cuối năm 2009, toàn khu vực đã có đàn trâu với 23,4 nghìn con trâu, đàn lợn có 98 nghìn con, đàn gia cầm
có 470,5 nghìn con các loại (Bảng 1.9)
Bảng 1.9 Số lƣợng trâu, lợn, gia cầm khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009 (Đơn vị: Nghìn con)
Trang 241.2.2.5 Công nghiệp
Nhìn chung, hoạt động công nghiệp ở khu vực vịnh Tiên Yên phát triển chưa mạnh, chủ yếu là tiểu thủ công nghiệp và tập trung chủ yếu ở hai huyện Đầm Hà và Hải Hà
Các sản phẩm công nghiệp của khu vực bao gồm cát, sỏi, gạch nung các loại, thức ăn gia súc, quần áo, giấy,… Giá
trị sản xuất công nghiệp tăng lên qua
các năm, góp phần đáng kể vào sự
phát triển kinh tế chung của địa
phương cũng như toàn tỉnh Năm
2008, giá trị sản xuất công nghiệp của
huyện Tiên Yên, Đầm Hà và Hải Hà
lần lượt là 15 tỷ đồng, 6 tỷ đồng và
60 tỷ đồng Năm 2009, giá trị công nghiệp toàn khu vực là 70 tỷ đồng (Bảng 1.10)
Bảng 1.10 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định năm 1994 khu vực vịnh Tiên Yên
Trong tương lai, dự án khu công nghiệp – cảng biển Hải Hà đi vào hoạt động
sẽ đóng vai trò là khu vực kinh tế động lực phía Bắc của cả nước Hải Hà sẽ là trung tâm công nghiệp – cảng biển, cảng container, trung tâm sửa chữa và đóng tầu thủy lớn của cả nước… không chỉ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực, trong nước mà còn vươn ra hợp tác với nước bạn Trung Quốc
1.2.2.6 Giao thông vận tải
Các huyện trong khu vực vịnh Tiên Yên - Hà Cối đều có các tuyến đường liên huyện, liên xã Quốc lộ 18A là quốc lộ chính qua địa bàn 3 huyện Tiên Yên,
Hình 1.4 Bãi san lấp khu công nghiệp Đầm Hà
Trang 25Đầm Hà và Hà Cối nối liền với thị xã Móng Cái, quốc lộ 4B từ Đình Lập – Mũi Chùa dài 27 km Tuy nhiên, hệ thống giao thông nông thôn vẫn còn nhiều đường cấp phối, chưa có hệ thống thoát nước, gây khó khăn cho việc đi lại của người dân Ngoài ra, trong vùng còn có hệ thống giao thông thủy, cảng biển thuận lợi cho giao lưu kinh tế và văn hóa với các vùng khác Tuyến đường sông chính trong vùng là Vạn Hoa - Tiên Yên dài 24 km sông cấp 1 Về cảng biển có cảng Mũi Chùa, là cảng nằm giữa khu vực Hòn Gai- Hải Ninh rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa
1.2.2.7 Du lịch
Các hoạt động thương mại, dịch vụ phục vụ du lịch tập trung chủ yếu ở các thị trấn Quảng Hà, Đầm Hà, Tiên Yên và một số điểm ở cảng Mũi Chùa (xã Tiên Lãng, huyện Tiên Yên) Đa số các hộ kinh doanh nhà hàng, khách sạn, dịch vụ theo quy mô nhỏ lẻ, hầu hết theo hình thức tư nhân và cá thể Theo phương án quy hoạch của tỉnh, toàn bộ khu vực ven bờ và đảo sẽ thuộc quy hoạch xây dựng khu du lịch nghỉ mát nhưng thời gian hiện tại một số nhà đầu tư đã và đang xây dựng khu du lịch trên các đảo Sự phát triển đô thị đã làm mất đi tính tự nhiên của dải ven bờ, các khu bãi triều bị san lấp dần nên không còn chỗ cho rừng ngập mặn và các sinh vật biển đi kèm phát triển
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về ĐNN Vịnh Tiên Yên
Khu vực nghiên cứu Vịnh Tiên Yên là một trong những khu vực có thảm thực vật ngập mặn phát triển tốt với diện tích lớn ở miền Bắc Việt Nam cùng với nguồn thủy sản dồi dào, nhiều loài có giá trị kinh tế và khoa học Do vậy, vùng đất này thu hút nhiều nhà khoa học đến tìm hiểu, nghiên cứu ở các lĩnh vực sinh học, sinh thái học, đất ngập nước, địa chất môi trường, nuôi trồng thủy sản…(Bảng 1.11)
Bảng 1.11 Các dự án/đề tài đã triển khai trong các vùng ĐNN Vịnh Tiên Yên
STT Tên dự án/đề
tài/hướng dẫn Mục tiêu/nội dung chính Nguồn ngân sách
Cơ quan thực hiện
Thời gian thực hiện
Nhà nước
Phân viện Hải dương học tại Hải
1996
Trang 26đông bắc Việt Nam biến động diện tích
ĐNN; xác định giá trị tài nguyên, hiện trạng khai thác sử dụng và các
đe dọa ĐNN, đề xuất những định hướng chiến lược khai thác sử dụng hợp lý
nhiên, kinh tế-xã hội,
tài nguyên và môi
2002
4
Quy hoạch NTTS
biển và nước lợ
huyện Tiên Yên,
Quảng Ninh giai đoạn
2002-2010
DANIDA
Dự án SUMA -
Bộ Thủy sản
Bộ Thủy sản
2003
6
Quy hoạch NTTS
biển và nước lợ
huyện Hải Hà, Quảng
Ninh giai đoạn
2006-2010
DANIDA
Dự án SUMA -
Bộ Thủy sản
và bông thùa, xác định các đe dọa đến chúng và
đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững
DANIDA
Dự án SUMA -
Bộ Thủy sản
2005
8 Dự án bảo vệ rừng
ngập mặn
Trồng RNM, tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ RNM của người dân
Chính phủ Nhật Bản, FAO, Nhà nước
Hội chữ thập đỏ Quảng Ninh, Quân Khu
-
Trang 273, Lâm trường thực nghiệm Yên Lập
Bảng 1.12 Các công trình khoa học liên quan trực tiếp đến vùng ĐNN cƣ̉a vịnh Tiên Yên
STT Tên công trình
khoa học/ bài báo Tác giả
Lĩnh vực nghiên cứu
Nội dung Nơi ấn bản
Năm
ấn bản
Đề cập đến đặc điểm hình thái, cấu tạo và phân
bố của loài
Phascolosoma arcuatum, vấn đề
khai thác và định hướng sử dụng nguồn lợi hải sản này
Hội thảo Quốc Gia “Sử dụng bền vững và có hiệu quả kinh
tế các tài nguyên trong
hệ sinh thái rừng ngập mặn”
Rui, Tiên Yên,
Quảng Ninh với xã
Hộ Độ, Thạch Hà,
Hà Tĩnh
Phan Thị Thúy
Rừng ngập mặn
và nguồn lợi thủy sản
Đề cập đến nguồn lợi thủy sản trong rừng ngập mặn, hoạt động NTTS, đánh bắt và thương mại thủy sản tại hai xã Đồng Rui và Hộ
Độ
Hội thảo Quốc Gia “Sử dụng bền vững và có hiệu quả kinh
tế các tài nguyên trong
hệ sinh thái rừng ngập mặn”
Địa hóa môi trường
Tạp chí địa chất số 293 2006
Trang 28CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của luận văn là 6 kiểu đất ngập nước ven biển (vùng biển nông ngập nước thường xuyên ở độ sâu dưới 6 mét khi triều thấp - A, các bờ cát, bãi cuội hay sỏi - E, các vùng nước cửa sông - F, các bãi bùn gian triều -
G, rừng ngập mặn -I, các đầm/ao nuôi trồng thủy sản - 1) thuộc Vịnh Tiên Yên - Quảng Ninh (bao gồm các xã ven biển: Hải Lạng, Tiên Lãng, Đông Ngũ, Đông Hải, huyện Tiên Yên, xã Đại Bình, Đầm Hà, Tân Bình, huyện Đầm Hà, xã Đường Hoa, Quảng Phong, Quảng Điền, Quảng Trung, Phú Hải, Quảng Minh, Cái Chiên, huyện Tiên Yên) về phía biển tính đến độ sâu 6m khi triều kiệt Các kiểu ĐNNVB tự nhiên A, F, G, I mang tính đại diện cao cho các vùng ĐNN biển và ven biển của khu Đông Bắc Bộ và Đông Bắc Trường Sơn; vùng còn có các kiểu F, G mang tính độc đáo cao cho khu này cũng như việc có một diện tích RNM lớn thuộc vào danh mục các loại ĐNN đặc biệt theo Công uớc Ramsar Đây là các kiểu ĐNNVB điển hình tại khu vực nghiên cứu, có sự biến động trong giai đoạn 2000 – 2009 do tác động của các yếu tố tự nhiên và nhân sinh
2.2 Các quan điểm tiếp cận trong nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện, luận văn đã dựa trên một số cách tiếp cận: tiếp cận
về PTBV, tiếp cận sinh thái, tiếp cận tích hợp và liên ngành, tiếp cận hệ thống
a) Tiếp cận sinh thái
Các vùng ĐNNVB được cấu thành từ các hợp phần chính như đất, nước và sinh vật đồng thời là những HST nhạy cảm, có sức chịu đựng giới hạn nhất định, phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố tự nhiên và đặc biệt nhạy cảm với các hoạt động nhân sinh Các điều kiện tự nhiên (như đặc điểm địa hình, địa mạo, địa chất, khí hậu, thủy văn, hải văn, thổ nhưỡng, ĐDSH ) vừa là cơ sở, vừa là yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các HST ĐNNVB (HST bãi triều, HST RNM, ) Bên cạnh đó, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên đới ven biển là yếu tố tác
Trang 29động trực tiếp đến các HST, làm biến động ĐNNVB Do vậy, khi nghiên cứu, đánh giá sự biến động ĐNNVB vịnh Tiên Yên nhất thiết phải dựa vào cách tiếp cận sinh thái Trên cơ sở tiếp cận đó, đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý ĐNNVB trong khả năng chịu đựng và phục hồi của các HST ĐNNVB, đảm bảo cân bằng sinh thái, duy trì tốt các chức năng, giá trị của các vùng ĐNNVB
và đánh giá sự biến động ĐNNVB vịnh Tiên Yên sẽ toàn diện hơn
c) Tiếp cận tích hợp và liên ngành
Sự biến động ĐNNVB vừa phản ánh, vừa phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên cũng như các yếu tố KT-XH Do vậy, để đánh giá được sự biến động ĐNNVB cần phải nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau, tức là có sự tích hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau Ví dụ, khi đánh giá sự biến động của vùng NTTS mặn, lợ phải phân tích các khía cạnh tự nhiên (quá trình xói lở, bồi tụ, xâm nhập mặn, nước biển dâng…) đến xã hội (chính sách chuyển đổi mục đích sử dụng đất, sự xung đột môi trường, ) Ba hợp phần chính cấu thành nên ĐNN là đất, nước và sinh vật Trong
đó, đất là đối tượng nghiên cứu quan trọng của các ngành: địa chất, địa lý và thổ nhưỡng, nước là đối tượng nghiên cứu của các ngành: hóa học, môi trường, sinh vật
là đối tượng nghiên cứu của ngành sinh học, sinh thái học Do đó, để nghiên cứu một cách toàn diện các vùng ĐNN cần có mối liên hệ chặt chẽ giữa các ngành khoa học nói trên
Trang 30sự phát triển của thế hệ tương lai [6, 35] Theo quan điểm này, để vùng nghiên cứu phát triển bền vững thì các hoạt động khai thác tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội, bảo tồn đa dạng sinh học, các tiêu chí về bền vững sinh thái – môi trường –
xã hội phải được đặt lên hàng đầu Bên cạnh đó, mức độ bền vững của các vùng ĐNNVB cũng là thước đo mức độ bền vững của các giải pháp khoa học đưa ra trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp kế thừa
Đánh giá biến động ĐNNVB là một quá trình khá phức tạp, đòi hỏi rất nhiều tài liệu liên quan đến nhiều lĩnh vực và qua những giai đoạn khác nhau Do đó, không thể chỉ dựa vào những tài liệu hiện có mà phải tiến hành thu thập, phân tích, đánh giá các tài liệu nghiên cứu trong các giai đoạn trước Bằng phương pháp hồi cứu các công trình nghiên cứu đã có, phân tích các nội dung liên quan đến biến động ĐNNVB trong khu vực nghiên cứu Luận văn đã được kế thừa kết quả của các công trình nghiên cứu, báo cáo, số liệu thống kê, bản đồ…của các tác giả, nhà khoa học, các viện nghiên cứu, Trường Đại học, các cơ quan quản lý và địa phương về khu vực vịnh Tiên Yên Toàn bộ các dữ liệu khoa học đó đã được thu thập, thống kê theo quan điểm hệ thống nhằm đảm bảo tính đồng bộ, cung cấp nguồn dữ liệu đầu vào cho luận văn
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên đã tiến hành một đợt khảo sát thực địa từ ngày đến nhằm thu thập các dữ liệu thực tế phục vụ quá trình nghiên
Trang 31cứu Phương pháp thu thập thông tin từ những người dân có kinh nghiệm, quan sát thực tế đã được thực hiện trong các chuyến điều tra về các nội dung cụ thể sau:
- Khảo sát điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu: các đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu … có ảnh hưởng đến sự biến động các vùng ĐNNVB
- Khảo sát các hoạt động kinh tế - xã hội: dân cư, nông nghiệp, công nghiệp, khai thác, đánh bắt thủy, hải sản Đặc biệt là các hình thức khai thác, sử dụng tài nguyên ĐNNVB cũng được học viên khảo sát cụ thể trong đợt thực địa tại khu vực nghiên cứu
- Khảo sát các vùng ĐNNVB: nhận định các kiểu ĐNNVB (tự nhiên và nhân tạo) tại khu vực nghiên cứu, đặc điểm, sự phân bố của chúng theo không gian Từ
đó, kết hợp với các dữ liệu bản đồ trong các giai đoạn trước để thành lập bản đồ biến động ĐNNVB vịnh Tiên Yên
2.3.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu
Các số liệu, tài liệu thu thập được tổng hợp, phân tích một cách khoa học, logic nhằm sử dụng một cách hiệu quả nhất các thông tin từ khảo sát thực địa và dữ liệu thừa kế Các số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, diện tích và
sự chuyển đổi diện tích các kiểu ĐNNVB, được xử lý trên phần mềm Microsoft Office Excel 2003 và các Mapinfo 9.5, Arcgis 10.0 server, Arcview 3.2
2.3.3 Phương pháp viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS)
“Viễn thám là khoa học và công nghệ mà theo đó các đặc tính của đối tượng quan tâm được nhận diện, đo đạc hoặc phân tích các tính chất không có sự tiếp xúc trực tiếp” [30]
Phương pháp viễn thám và GIS ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu về môi trường và các lĩnh vực khác, trong đó có nghiên cứu biến động như biến động sử dụng đất theo không gian và thời gian; biến động diện tích
Ngoài phương pháp điều tra, khảo sát thực địa thì phương pháp viễn thám rất hiệu quả trong việc xác định sự phân bố một số kiểu ĐNNVB Ưu điểm của phương
Trang 32pháp này là có thể xác định được các kiểu ĐNN trên diện rộng, bao quát hơn Một
số kiểu ĐNN như vùng cửa sông, RNM, vùng NTTS mặn, lợ được thấy rất rõ qua ảnh viễn thám Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn đã kế thừa kết quả giải đoán ảnh viễn thám ĐNNVB Việt Nam để số hóa, thành lập các bản đồ hiện trạng, xác định sự phân bố các kiểu ĐNNVB
Ngoài ra, phần mềm Mapinfo 9.5 còn cho phép tính toán diện tích của từng kiểu ĐNNVB trên bản đồ để phân tích cụ thể tình hình biến động Việc thành lập bản đồ biến động ĐNNVB dựa trên một số nguyên tắc sau:
- Thành lập bản đồ hiện trạng ĐNNVB 2000 và 2009 trên phần mềm Mapinfo 9.5 dựa trên kết quả giải đoán ảnh viễn thám, các số liệu, tài liệu được thừa
kế và qua khảo sát thực địa, dựa vào các cách tiếp cận như tiếp cận sinh thái, tiếp cận hệ thống và tiếp cận phát triển bền vững Các bản đồ liên quan dạng số hay dạng ảnh đã được nắn chỉnh, số hóa trên cùng một hệ quy chiếu và tỷ lệ
- Bản đồ biến động ĐNNVB vịnh Tiên Yên thuộc nhóm bản đồ tổng hợp; do vậy cần tham khảo rất nhiều các bản đồ chuyên đề khác nhau của vùng nghiên cứu Các bản đồ này phần lớn được biểu diễn theo cùng một tỷ lệ (tỷ lệ 1 :100.000), được tiến hành chồng chập và thể hiện các nội dung lên một bản đồ biến động tổng hợp
+ Để chạy ra bản đồ biến động tác giả sử dụng thuật toán Extentions – Geoprocessing – Intersect trong phần mềm Arcview 3.2;
+ Để xây dựng ma trận biến động và phân tích biến động tác giả sử dụng thuật toán Arctoolbox – Analyst – Tabulate area trong phần mềm Arcgis 10.0 server
- Ngoài ra, đối với những bản đồ khác tỷ lệ, khác phạm vi nghiên cứu thì dùng phần mềm Mapinfo 9.5 và công cụ trích lược bản đồ để lấy thông tin cần thiết biểu diễn lên bản đồ phân bố và dự báo tài nguyên vịnh Tiên Yên
Trang 33- Lựa chọn những yếu tố quan trọng, đặc trưng cho sự biến động ĐNNVB trong khu vực nghiên cứu trên các bản đồ; sau đó thể hiện chúng lên bản đồ biến động ĐNNVB vịnh Tiên Yên
- Mỗi kiểu ĐNNVB được thể hiện trên bản đồ theo các màu sắc khác nhau
và hệ thống ký hiệu theo phân loại ĐNNVB của Ramsar
Như vậy, trong luận văn học viên đã sử dụng các phương pháp chính gồm phương pháp khảo sát thực địa, phương pháp kế thừa, phương pháp phân tích, xử lý
số liệu và phương pháp viễn thám, GIS Các phương pháp này có mối liên hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau trong quá trình nghiên cứu, phân tích xu hướng, nguyên nhân biến động ĐNNVB vịnh Tiên Yên
2.4 Quy trình nghiên cứu
Trên cơ sở dữ liệu thu thập được và các phương pháp nghiên cứu, học viên đưa ra quy trình nghiên cứu thực hiện luận văn như sau:
Trang 34Hình 2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu biến động ĐNNVB vịnh Tiên Yên phục vụ sử dụng hợp lý tài
nguyên – môi trường
Sử dụng hợp lý tài nguyên – môi trường
Tiếp cận hệ thống
Tiếp cận về
Phát triển bền
vững
Các định hướng, giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên ĐNNVB Tiên Yên
Tác động của sự biến
động ĐNNVB
Bản đồ, quy luật
và xu hướng biến động ĐNNVB
Nguyên nhân gây biến động ĐNNVB vịnh Tiên Yên
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phương pháp phân
tích, tổng hợp, xử lý
số liệu
Phương pháp kế thừa, khảo sát thực địa
Phương pháp viễn thám và GIS
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiếp cận sinh thái
Tiếp cận tích hợp và liên ngành
CÁCH TIẾP CẬN
Phân tích, đánh giá
Thu thập số liệu tài liệu, khảo sát thực địa Biên tập, chồng chập bản đồ, Mapinfo 9.5, Excel 2003
Bản đồ hiện trạng ĐNNVB năm 2000
Bản đồ hiện trạng ĐNNVB năm 2009
Trang 35CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khái quát đất ngập nước Vịnh Tiên Yên
Vùng ĐNNVB khu vực nghiên cứu phần lớn thuộc địa phận các xã ven biển huyện Tiên Yên, một phần thuộc huyện Đầm Hà, Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh Theo hệ thống phân loại ĐNN của Ramsar, tại khu vực nghiên cứu có các kiểu ĐNNVB sau: Các vùng biển nông ngập nước thường xuyên ở độ sâu dưới 6 mét khi triều thấp, các bờ cát, bãi cuội hay sỏi, các vùng nước cửa sông, các bãi bùn gian triều, rừng ngập mặn, các đầm/ao nuôi trồng thủy sản (như các đầm nuôi tôm/cá) (Bảng 3.1)
Bảng 3.1 Phân bố các kiểu ĐNNVB vịnh Tiên Yên STT Kí hiệu
kiểu
ĐNNVB
1
A Vùng nước biển có độ sâu
dưới 6m khi triều kiệt
Diện phân bố của vùng nước biển này rộng, bắt đầu từ phía ngoài hệ thống các đảo như đảo Cái Chiên, đảo Vĩnh Thực, (phía trong đảo là kiểu đất ngập nước vũng vịnh) cho đến giới hạn ngoài là đường đẳng sâu 6m khi triều kiệt
Vùng phân bố bị chắn phía ngoài bởi hệ thống các đảo (Cái Chiên, Vĩnh Thực, đảo Sậu Nam)
2 F Vùng nước cửa sông Phân bố rải rác dọc theo dải bờ biển của khu
vực nghiên cứu, điển hình là các vùng nước cửa sông Ka Long, Sông Hà Cối, sông Tiên Yên
3 E Bãi cuội, sỏi vùng gian
triều
Phân bố chủ yếu ở bãi triều xã Phú Hải
4 G Bãi bùn, cát vùng gian
triều Phân bố ở ven biển xã Phú Hải, Quảng Minh
5 I Rừng ngập mặn Phân bố dọc ven bờ từ cửa sông Ka Long đến
cửa sông Hà Cối
6 1 Ao, đầm, vùng nuôi trồng
thủy sản mặn lợ
Phân bố chủ yếu ở các xã Quảng Thắng, Phú Hải, Quảng Minh, Vạn Ninh và khu vực cửa sông Ka Long
ĐNNVB vịnh Tiên Yên có chức năng sinh thái lớn Với hệ thống luồng lạch, bãi triều và RNM rộng lớn, nơi đây trở thành bãi sinh sản, ươm nuôi, lưu giữ nguồn giống sinh vật thủy sinh cho toàn vịnh Tiên Yên và biển ven bờ thông qua 6 cửa khác nhau (Tấn, Đại, Tiểu, Bò Vàng, Mô và cửa Ông) Do có nguồn
Trang 36thức ăn phong phú nên nhiều loài động vật có giá trị kinh tế cao cư trú và trưởng thành như sá sùng, sò huyết…
ĐNNVB vịnh Tiên Yên chủ yếu có nguồn gốc tự nhiên, do ngập chìm thung lũng sông cùng với quá trình sụt hạ tương đối kiến tạo hiện đại và dâng cao mực nước đại dương thế giới sau băng hà lần cuối Ngoài ra, ĐNN khu vực này còn có nguồn gốc nhân sinh, chủ yếu là chuyển đổi mục đích sử dụng ĐNN Trong quá trình khai thác và sử dụng cửa sông Tiên Yên, các cộng đồng dân cư đã biến một bộ phận ĐNN ở đây thành vùng đất canh tác nông nghiệp, vùng thổ cư, đặc biệt thành đầm nuôi thủy sản mặn - lợ
Vùng ĐNN vịnh Tiên Yên có các hệ sinh thái như bãi triều, cửa sông và rừng ngập mặn Hệ sinh thái bãi triều bao gồm bãi triều thấp và một phần của bãi triều cao thuộc kiểu ĐNN không phủ thực vật ngập mặn Hệ sinh thái cửa sông bao gồm hệ thống cửa sông và các kênh đào Hệ sinh thái rừng ngập mặn tương ứng với loại hình ĐNN bãi triều có phủ TVNM với 15 loài cây ngập mặn phát triển tốt Các bãi triều cao có phủ thực vật ngập mặn phân bố rộng khắp ở các khu vực ven biển huyện Tiên Yên, Đầm Hà, tập trung nhiều ở đảo Đồng Rui, Đại Bình và Đông Hải Thành phần loài thực vật ngập mặn phân bố ở khu vực này chủ yếu là những loài
chịu mặn, những loài ưa lợ không thấy xuất hiện như bần (Sonneratia) Thảm thực
vật ngập mặn ở vùng ĐNN vịnh Tiên Yên phát triển tốt nhất so với vùng cửa sông ven biển Đông Bắc, tạo thành thảm rừng xanh tốt, mật độ cây phân bố dày, cây cao, tạo ra các quần xã thực vật ngập mặn phân bố khác nhau:
- Quần xã sú chủ yếu phân bố ở vùng triều thấp chịu tác động nhiều của sự ngập lụt thủy triều hàng ngày, chiều cao cây khoảng 2 – 3 m;
- Quần xã trang, đước, vẹt thuần chủng phân bố ở vùng triều, nền đáy ở khu vực này gồm bùn và đất sét, chịu ảnh hưởng thủy triều không thường xuyên Ở đây trang, đước cao trung bình 3 - 3,5 m, thậm chí có cây cao tới 8 m tạo thành một vành đai xanh tốt bảo vệ vùng triều;
Trang 37- Quần xã giá, vạng hôi và các cây bụi khác, chủ yếu phân bố ở vùng triều cao ít chịu ảnh hưởng chế độ ngập lụt của thủy triều hàng ngày
Ngoài ra còn có các quần thể nhân tác như rừng trồng trang và rừng trồng vẹt
dù Hệ sinh thái rừng ngập mặn vịnh Tiên Yên là nơi cư trú của nhiều loài đặc sản
có giá trị như ngán, cua bùn, bạch tuộc, sâu đất, vạng… cũng như cung cấp nguồn giống quan trọng của tôm, cua, cá cho vùng biển ven bờ Đây là nơi sản xuất năng suất sơ cấp rất lớn cho hệ sinh thái ĐNN vịnh Tiên Yên
Sinh vật tại vịnh Tiên Yên đa dạng và có giá trị lớn về nguồn lợi khai thác và sinh thái Tổng hợp các kết quả khảo sát điều tra về đa dạng sinh học vùng ĐNN Tiên Yên cho thấy tại đây đã ghi nhận được 260 loài động vật đáy thuộc 89 họ, 237 loài sinh vật nổi (188 loài thực vật và 49 loài động vật), 33 loài rong biển, 4 loài cỏ biển, 15 loài thực vật ngập mặn và 36 loài chim
Vùng ĐNN vịnh Tiên Yên có diện tích lớn bãi triều có phủ và không phủ rừng ngập mặn là môi trường thuận lợi cho các loài động vật đáy sinh sống, chiếm
ưu thế về số lượng loài là ngành Thân mềm với 175 loài (chiếm 67%) thuộc 56 họ, các lớp Giáp xác (ngành Chân khớp), lớp Giun nhiều tơ (ngành Giun đốt) có số loài khá cao lần lượt là 39 và 36 loài Số loài có giá trị kinh tế là 75 loài, 1 loài bị đe dọa
3.2 Hiện trạng ĐNNVB vịnh Tiên Yên năm 2000
Tại thời điểm năm 2000, khu vực nghiên cứu có các kiểu ĐNNVB chính: Các vùng biển nông ngập nước thường xuyên ở độ sâu dưới 6 mét khi triều thấp, các bờ cát, bãi cuội hay sỏi, các vùng nước cửa sông, các bãi bùn gian triều, rừng ngập mặn, các đầm/ao nuôi trồng thủy sản (như các đầm nuôi tôm/cá)
Bảng 3.2 Diện tích các kiểu ĐNNVB khu vực nghiên cứu năm 2000
Trang 38bố của vùng nước biển này bắt đầu từ phía ngoài hệ thống các đảo như đảo Cái Chiên, đảo Vĩnh Thực, (phía trong đảo là kiểu đất ngập nước vũng vịnh) cho đến đường đẳng sâu 6m khi triều kiệt Diện tích phân bố của kiểu đất ngập nước này là 49.912,83 ha (năm 2000) và được người dân địa phương sử dụng để đánh bắt một
Hình 3.1 Diện tích các kiểu ĐNNVB vịnh Tiên Yên năm 2000
b.Vùng nước cửa sông (F)
Trang 39Do đặc trưng địa hình trong khu vực, núi tiến ra sát biển nên các lưu vực sông thường hẹp, chiều dài sông ngắn Tuy nhiên, chúng cũng tạo ra mạng lưới thuỷ văn ven biển tương đối cao so với các khu vực khác trong vùng Đông Bắc Bộ Điển hình là các vùng nước cửa sông Ka Long, Sông Hà Cối, sông Tiên Yên
Trầm tích đáy vùng ĐNN cửa sông này chủ yếu là cuội sỏi lẫn cát được tích
tụ trong mùa lũ Diện tích kiểu ĐNNVB này là 13.679,30 ha (năm 2000)
c Các bờ cát, bãi cuội hay sỏi (E)
Kiểu ĐNNVB này phân bố rộng rãi trong vùng nghiên cứu, với diện tích 1.942,39 ha (năm 2000) Chúng phân bố phía ngoài RNM và tiếp giáp với kiểu ĐNN cửa sông Hiện nay, một phần kiểu ĐNN này được người dân sử dụng vào nuôi ngao, mang lại nhiều ý nghĩa kinh tế cho người dân địa phương
Ngoài ra, các bãi cuội, sỏi chủ yếu phân bố ở bãi triều xã Phú Hải Cuội sỏi chủ yếu là cuội sỏi granit, ít hơn là
cửa sông này được thành tạo là do sự tái lắng đọng trầm tích khi sông phá huỷ tầng
lũ tích ở bên dưới đồng bằng ven biển của khu vực và vận chuyển ra cửa sông trong mùa lũ Ngoài diện tích ở bãi triều xã Phú Hải còn một số diện tích nhỏ quanh các đảo hoặc vết lộ đá gốc trên bãi triều các xã Quảng Minh, Quảng Điền mà nguồn gốc của chúng chủ yếu là được hình thành tại chỗ và được sóng biển mài mòn
d Các bãi bùn gian triều (G)
Hình 3.2 Bãi cuội sỏi xã Phú Hải
Trang 40Kiểu ĐNNVB này phân bố khá hạn chế với diện tích là 17.791,12 ha (năm 2000), chủ yếu gắn với vùng cửa sông Ma Ham Thành phần trầm tích của kiểu ĐNN này là cát khoảng 60-70%, bùn 30 – 40% Bãi triều bùn cát phân bố ở ven biển xã Phú Hải, Quảng Minh Thành phần trầm tích gồm bùn chiếm 50 – 60%, cát
30 – 40% Kiểu ĐNN này đang được người dân sử dụng vào việc nuôi nghêu, một
số ít được sử dụng để nuôi ngao
e Các đầm/ao nuôi trồng thủy sản (như các đầm nuôi tôm/cá)
Trong khu vực nghiên cứu, một số kiểu ĐNNVB được chuyển đổi sang làm
ao, đầm, vùng nuôi trồng thủy sản mặn, lợ Điển hình như bãi triều, RNM và khu vực nước cửa sông Chủ yếu là nuôi các loài tôm sú
Các xã có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn là Quảng Thắng, Phú Hải, Quảng Minh, Vạn Ninh và khu vực cửa
sông Ka Long Bên cạnh đó các
vùng nước cửa sông có chế độ
thủy văn, hải văn, chất lượng môi
trường, dinh dưỡng tốt nên người
dân còn sử dụng nuôi thủy sản
lồng bè tại các khu vực này Diện
Hình 3.3 Rừng ngập mặn ở cửa sông Voi Lớn