4 Bảng 2: Những yếu tố nguy cơ truyền thông và hiện đại từ môi trường tác động lên sức khỏe con người ...7 Bảng 3: tỷ lệ mắc các bệnh NKĐHH tại các nước phát triển và đang phát triển ...
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH THỊ THANH
Hà Nội - 2011
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG 9
1.1.1 Sức khỏe môi truờng 9
1.1.2 Một số bệnh chính liên quan đến ÔNMT 15
1.2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 18
1.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của xã Phong Khê 18
1.2.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
1.2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 19
1.2.2 Giới thiệu chung về làng nghề tái chế giấy Phong Khê 21
1.2.3 Qui trình sản xuất giấy tại làng nghề Phong Khê 22
1.2.4 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã đối chứng – xã Kim Chân 31
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 33
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu 33
2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 33
2.2.3 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp người dân 34
2.2.4 Phương pháp xác định vấn đề ưu tiên theo thang điểm cơ bản BPRS (Basic Priority Rating System)[4] 34
2.2.5 Ước tính tổn thất kinh tế do bệnh tật liên quan đến ô nhiễm môi trường 36
2.2.6 Phương pháp luận - Phân tích, đánh giá sức khoẻ môi trường bằng mô hình DPSEEA 38
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
3.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ PHONG KHÊ 41
3.1.1 Hiện trạng môi trường nước 41
Trang 33.1.2 Hiện trạng môi trường không khí 46
3.2 HIỆN TRẠNG SỨC KHỎE NGƯỜI DÂN TẠI LÀNG NGHỀ GIẤY PHONG KHÊ VÀ XÃ KIM CHÂN 49
3.2.1 Thông tin y tế 49
3.2.2 Các vấn đề sức khỏe tồn tại ở xã Phong Khê 53
3.2.3 Các vấn đề sức khỏe ưu tiên tại xã Phong Khê 54
3.2.4 Ước tính tổn thất kinh tế do bệnh tật liên quan đến ô nhiễm môi trường 56
3.2.5 Phân tích vấn đề sức khỏe ưu tiên: bệnh về đường hô hấp 58
3.2.6 Thảo luận 61
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
theo thang điểm cơ bản
Qrganization)
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Mối quan hệ giữa sức khỏe và môi trường 4
Bảng 2: Những yếu tố nguy cơ truyền thông và hiện đại từ môi trường tác động lên sức khỏe con người 7
Bảng 3: tỷ lệ mắc các bệnh NKĐHH tại các nước phát triển và đang phát triển 16
Bảng 4: Thống kê số cơ sở sản xuất giấy trên địa bàn xã Phong Khê 22
Bảng 5: Các chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất 24
Bảng 6: Kết quả phân tích mẫu nước tại một số điểm trên sông 44
Bảng 7: Chất lượng nước tại cống thải làng nghề giấy Phong Khê 45
Bảng 8: Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quang tại làng nghề Phong Khê 47
Bảng 9: Tình hình bệnh tật tại hai xã Phong Khê và Kim Chân năm 2010 49
Bảng 10: Bảng lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên: 56
Bảng 11: Dân số, thu nhập bình quân và tỉ lệ mắc bệnh 57
Bảng 12: Chi phí và tổn thất liên quan đến bệnh viêm đường hô hấp 51
Bảng 13 Kết quả tính toán tổn thất kinh tế do mắc bệnh về đường hô hấp đối với xã Phong Khê 58
Bảng 14: tổng tổn thất kinh tế do mắc bệnh về đường hô hấp đối với cả người lớn và trẻ em 58
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Số lượng và mô hình gánh nặng bệnh tật ở nhóm nước đang phát triển và
nhóm nước phát triển 6
Hình 2: Biến đổi khí hậu và con đường tác động đến sức khỏe 8
Hình 3: Sơ đồ bố trí nhà xưởng theo dây chuyền sản xuất giấy máy nóng phổ biến hiện nay tại làng nghề Phong Khê 23
Hình 4: Sơ đồ máy xeo giấy 24
Hình 5: Sơ đồ sản xuất giấy Kraft máy nóng và máy lạnh kèm theo dòng thải 26
Hình 6: Qui trình sản xuất giấy vàng mã, giấy vệ sinh kèm theo dòng thải 27
Hình 7: Sơ đồ qui trình công nghệ tẩy trắng bột giấy kèm theo dòng thải 29
Hình 8: Sơ đồ qui trình sản xuất giấy trắng từ nguyên liệu bột kèm theo dòng thải 30
Hình 9 Mô hình đánh giá và quản lý tổng hợp rủi ro về sức khỏe môi trường 33
Hình10: Tình hình bệnh tật năm 2010 tại xã Kim Chân và xã Phong Khê 50
Hình 11: Cơ cấu bệnh tật tại hai xã Phong Khê và Kim Chân năm 2010 44
Hình 12: Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng qua các năm tại xã Phong Khê và xã Kim Chân 51
Hình 13: Số người chết qua các năm tại hai xã Phong Khê và Kim Chân 52
Hình 14: Cây vấn đề 54
Hình 15: Sơ đồ hệ thống tuần hoàn nước thải và bột giấy tại từng hộ sản xuất trong làng 63
Trang 7DANH MỤC ẢNH
Ảnh 1: Phỏng vấn Phó chủ tịch UBND xã Phong Khê 28
Ảnh 2: Phỏng vấn cán bộ trạm y tế xã Phong Khê 28
Ảnh 3: Nước thải của một cơ sở sản xuất tại làng nghề 39
Ảnh 4: Cống thải chung tại làng nghề ra sông Ngũ Huyện Khê 39
Ảnh 5: Đốt rác tại làng nghề 42
Ảnh 6: Khí thải từ một cơ sở sản xuất 42
Trang 8MỞ ĐẦU
Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tỉnh Bắc Ninh phấn đấu đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại Để đạt được những mục tiêu mà Đại hội đảng bộ lần thứ 18 của tỉnh đã đề ra, trong những năm qua trên địa bàn tỉnh đã quy hoạch và hình thành và phát triển nhiều Khu, Cụm công nghiệp
và các làng nghề Theo quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, đến năm
2015 hình thành và phát triển: 17 KCN tập trung, 43 KCN vừa và nhỏ (15 CCN cho các làng nghề), 80 làng nghề (2010) và 120 làng nghề (vào năm 2015)
Cùng với phát triển kinh tế, ô nhiễm và suy thoái môi trường ngày càng trầm trọng, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước mặt và ô nhiễm không khí ở các khu đô thị, khu công nghiệp và các làng nghề ở khu vực nông thôn Các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất, chất thải không được xử lý triệt
cơ mà người lao động tiếp xúc khá cao: 95% người lao động có nguy cơ tiếp xúc với bụi, 85,9 % tiếp xúc với nhiệt, 59,6% tiếp xúc với hóa chất [6] Kết quả khảo sát 52 làng nghề điển hình trong cả nước của đề tài [9] cho thấy trong số đó, 46% làng nghề
có môi trường bị ô nhiễm nặng (đối với không khí hoặc nước hoặc đất hoặc cả ba dạng), 27% ô nhiễm vừa và ô nhiễm nhẹ Các kết quả quan trắc trong thời gian gần đây cho thấy mức độ ô nhiễm của các làng nghề không giảm mà còn có xu hướng gia tăng Sự ô nhiễm của môi trường ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ đời sống của con người
Toàn tỉnh Bắc Ninh hiện có 62 làng nghề trong đó có 30 làng nghề truyền thống, 32 làng nghề mới với những sản phẩm nổi tiếng như gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, sắt thép (Đa Hội, Châu Khê), giấy (Phong Khê, Phú Lâm), rượu (Tam Đa, Đại Lâm), tái chế nhôm (Văn Môn)… Cũng giống như hiện trạng môi trường của các làng nghề trên toàn quốc, kết quả khảo sát điều tra chất lượng môi trường mới nhất tại các làng nghề Bắc Ninh do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh thực hiện cho thấy tất cả các mẫu nước mặt, nước ngầm, môi trường không khí tại đây đều có dấu hiệu ô nhiễm với mức độ khác nhau
Tại các làng nghề ở Việt Nam nơi sản xuất đan xen với khu nhà ở, hầu hết dân
cư của làng tham gia vào quá trình sản xuất nên nguy cơ ảnh hưởng của điều kiện lao động và chất thải sản xuất đến sức khỏe người dân là rất lớn Do môi trường không khí, nước ngầm và nước mặt, đất đều bị ô nhiễm nên số người dân tại các làng nghề
bị mắc các bệnh đường hô hấp, đau mắt, bệnh ngoài da, tiêu hóa, phụ khoa là rất cao
Trang 9Ngoài ra là một số bệnh mang tính nghề nghiệp như bệnh bụi phổi, ung thư, thần kinh, đau lưng, đau cột sống Vậy, ô nhiễm môi trường làm gia tăng chi phí chăm sóc sức khỏe và gánh nặng bệnh tật
Chính vì vậy, đề tài “Áp dụng phương pháp chi phí tính tổn thất do bệnh tật
liên quan đến ô nhiễm môi trường tại làng nghề tái chế giấy Phong Khê – Bắc Ninh” đã được chọn
Mục đích của đề tài là: Điều tra, đánh giá tác động của các hoạt động sản xuất, mức độ ô nhiễm môi trường tại làng nghề tái chế giấy Phong Khê tới sức khỏe cộng đồng và ước tính tổn thất kinh tế khi người dân bị bệnh, từ đó tạo cơ sở cho các nghiên cứu sau này để đề ra các giải pháp nhằm góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư các làng nghề
Để đạt được mục đích trên, luận văn tiến hành những nội dung nghiên cứu sau:
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước và không khí tại làng nghề tái chế giấy Phong Khê
- Điều tra, đánh giá về tình hình sức khỏe của các cộng đồng dân cư tại tại làng nghề tái chế giấy Phong Khê
- Nghiên cứu mối liên quan giữa các hoạt động sản xuất và sức khỏe cộng đồng
- Ước tính tổn thất kinh tế do bệnh tật gây ra
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
1.1.1.Sức khỏe môi truờng
a) Định nghĩa
Sức khoẻ con người là một vốn quý, có vai trò quan trọng trong cuộc sống của mỗi người Có sức khoẻ, con người mới hăng say lao động, nghiên cứu tạo nên của cải vật chất, nâng cao chất lượng cuộc sống, nhưng cũng chính hoạt động của con người là tác nhân gây tổn hại đến môi trường làm thay đổi các thành phần tính chất dẫn đến suy thoái, ô nhiễm môi trường Con người sống và làm việc trong môi trường
bị ô nhiễm sẽ phải chịu nhiều tác dộng xấu từ các yếu tố môi trường Các yếu tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp theo các con đường khác nhau có thể nhận biết ngay hoặc để lại những hậu quả lâu dài, tiềm ẩn gây tác động xấu đến sức khoẻ Vì thế bảo vệ và cải thiện môi trường sống lại là yếu tố tác động trực tiếp tới sức khỏe con người và sự phát triển kinh tế xã hội Như vậy, giữa sức khỏe và môi trường có mối liên hệ mật thiết với nhau và quan điểm gắn kết các vấn đề sức khỏe môi trường
đã được sớm quan tâm trên thế giới
Bảng 1: Mối quan hệ giữa sức khỏe và môi trường
ON
KK trong nhà
ON
KK bên ngoài
Tiếng
ồn
Các nguy
cơ trong nhà khác
Các chất hóa học
Quản
lý nguồn nước
Nguy
cơ cộng đồng khác
Tia bức
xạ
Nghề nghiệp
Biến đổi khí hậu
Trang 12trường Định nghĩa này cũng ám chỉ tới cả lý thuyết và thực tiễn của việc quyết định, kiểm soát và phòng ngừa đối với những yếu tố trong môi tường, những yếu tố có thể ảnh hưởng tiềm tàng bất lợi đối với sức khỏe các thế hệ hiện tại cũng như các thế hệ tương lai
Một định nghĩa khác: Sức khỏe môi trường là những dịch vụ nhằm cải thiện các chính sách về sức khỏe môi trường qua các hoạt động giám sát, kiểm soát Chúng cũng thực hiện vai trò tăng cường sự cải thiện những giới hạn của môi trường và khuyến khích việc sử dụng các công nghệ sạch và khuyến khích những thái độ cũng như những cách cư xử tốt đối với môi trường và sức khỏe Những dịch vụ này cũng
có vai trò quan trọng trong việc phát triển và đề xuất những chính sách mới về sức khỏe môi trường [7]
Tóm lại, nhiều tác giả đưa ra khái niệm về sức khỏe môi trường như sau: Sức
khỏe môi trường là tạo ra và duy trì một môi trường trong lành, bền vững để nâng cao sức khỏe cộng đồng
b) Mối liên quan giữa môi trường, sức khỏe
ÔNMT gây thiệt hại cho con người và các loài sinh vật, xét về bản chất các
bụi , có trong nguồn nước như các chất vô cơ, chất hữu cơ và trong đất như kim loại nặng, thuốc trừ sâu vượt quá tiêu chuẩn cho phép Nguyên nhân gây ô nhiễm
do con người hoặc thiên nhiên nhưng chủ yếu là do hoạt động của con người xả thải
và môi trường từ hoạt động sản xuất, xây dựng, giao thông vận tải hay sinh hoạt
ÔNMT gây tác hại xấu đến sức khỏe con người, làm tăng chi phí khám, chữa bệnh, làm giảm năng suất lao động, mất ngày công lao động do nghỉ ốm đau và chết
non Bên cạnh việc ước tính các chi phí cho chăm sóc sức khỏe, khái niệm “gánh
nặng bệnh tật” còn được sử dụng khi đánh giá tác động sức khỏe “Gánh nặng bệnh tật” được hiểu là tổng số năm sống bị mất đi vì mang bệnh, tai nạn thương tích và số
năm bị mất đi vì chết non so với tuổi thọ cao nhất, tính trên 1000 người dân sống
trong khu vực điều tra Môi trường khu vực bị ô nhiễm khiến “gánh nặng bệnh tật”
cộng đồng tại đó sẽ gia tăng, điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống của người dân
Trang 13Ba nhóm nước chính được thể hiện trong hình 1 được xác định dựa vào các yếu tố như sự quản lý của nhà nước, khu vực địa lý, sự phát triển kinh tế, nhân khẩu
Nhóm nước đang phát
triển – có tỷ lệ tử vong
cao
Nhóm nước đang phát triển có tỷ lệ tử vong thấp
Nhóm nước phát triển
Hình 1: Số lượng và mô hình gánh nặng bệnh tật ở nhóm nước đang
phát triển và nhóm nước phát triển
Nhóm 2: Bệnh không lây nhiễm
Bệnh tim mạch Ung thư
Hô hấp mạn tính Thần kinh Các bệnh không lây nhiễm khác
Nhóm 3: Các thương tích
Thương tích không chủ ý Thương tích chủ ý
Trang 14học và số lượng tử vong Các khu vực này có sự khác biệt đáng kể về cơ cấu bệnh tật,
Mọi hoạt động nghiên cứu, đánh giá và lượng hóa tác động của môi trường đối với sức khỏe đều nhằm mục tiêu xác định những mối nguy hại, lượng hóa các rủi ro
về sức khỏe môi trường và những hậu quả về sức khỏe, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hạn chế tác động Để nghiên cứu, đánh giá và lượng hóa tác động của môi trường đối với sức khỏe thì cần phải xác định rõ các yếu tố môi trường có ảnh hưởng Bảng 3 đưa ra các yếu tố nguy cơ truyền thống (thường ở các nuớc đang phát triển)
và các nguy cơ hiện đại (ở các nước phát triển)
Bảng 2: Những yếu tố nguy cơ truyền thống và hiện đại từ môi trường
tác động lên sức khỏe con nguời [24]
Mối nguy hiểm truyền thống
(chủ yếu ở các nước đang phát triển)
Mối nguy hiểm hiện đại
- Thiếu những yếu tố vệ sinh cơ bản
- Uống nước có tác nhân gây bệnh
- Ô nhiễm nước từ các khu đông dân cư, khu công nghiệp và khu nông nghiệp thâm canh
- Phụ gia thực phẩm và chất bảo quản
Không
khí
- ÔNKK đô thị từ phương tiện giao
thông, trạm nhiệt điện và các khu
- Tái xuất hiện các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
Nơi làm
việc
- Hóa chất, phóng xạ và sự tiếp xúc
với các yếu tố sinh học, vật lý nguy
hiểm (trong nông nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp)
- Hóa chất, phóng xạ và sự tiếp xúc với các yếu tố sinh học, vật
lý nguy hiểm (dây chuyền sản xuất và những sản phẩm hiện đại)
- Phá rừng và suy thoái đất
- Biến đổi khí hậu
- Tai nạn giao thông
Trang 15Các yếu tố nguy cơ truyền thống thường đi kèm với sự kém phát triển và có tác động ngay lập tức đối với sức khỏe con người, những mối nguy cơ hiện đại lại gắn liền với sự phát triển, tác động của nó kéo dài theo thời gian vì vậy rất khó xác
Một biểu hiện khác của môi trường gần đây đang được quan tâm đó là “biến
đổi khí hậu” cũng có tác động rất lớn đối với sức khỏe con người Dưới đây là hình
vẽ thể hiện con đường tác động của biến đối khí hậu đến sức khỏe con người
Nguồn: [8]
Biến đổi khí hậu và sự phát sinh, phát triển bệnh truyền nhiễm là một quá trình
có liên quan với nhau thông qua nhiều cơ chế; thông thường sau thiên tai, môi trường
bị xáo trộn lớn, nguồn nước bị ô nhiễm nặng và đây là một trong những nguyên nhân chính gây bùng phát các dịch bệnh đường tiêu hóa và các bệnh khác lây lan theo nguồn nước bao gồm cả các bệnh của động vật, bệnh có ổ dịch tự nhiên, bệnh từ nơi khác đến Mực nước biển dâng, gia tăng nhiệt độ môi trường, thay đổi lượng mưa…
là các yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của một số loài muỗi truyền bệnh (sốt rét, sốt xuất huyết…)
Tác động
của BĐKH
Các tác động sức khỏe gián tiếp – gián
độ ẩm đất ) Tác động kinh tế: cơ sở hạ tầng, sản xuất nông trang,
và nhà máy, sự tăng trưởng GDP, công ăn việc làm
Sức khỏe con người
+ Chấn thương/tử vong + Sự căng thẳng do nhiệt
Các chu kỳ sinh học trong tự nhiên và liên kết/chức năng sinh thái học
+ Các bệnh truyền nhiễm + Thiếu dinh dưỡng + Sự căng thẳng tâm thần + Các rối loạn khác
Hình 2: Biến đổi khí hậu và con đường tác động đến sức khỏe
Các tác động sức khỏe gián tiếp – gián tiếp
về mặt xã sinh thái học
Trang 16Để kịp thời ứng phó với những tác động của biến đổi khí hậu với sức khỏe cộng đồng Bộ Y tế đã thông qua Quyết định số 3557/QĐ-BYT về việc ban hành kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành y tế giai đoạn 2010-2015
1.1.2 Một số bệnh chính liên quan đến ÔNMT
GNBT và 23% tổng số ca tử vong trên thế giới có nguyên nhân từ ÔNMT Đối với trẻ
em từ 0 – 1 tuổi, tỷ lệ tử vong do các yếu tố môi trường ở mức cao đạt 36% Trong số
102 loại bệnh được thống kê ở báo cáo “Sức khỏe toàn cầu của WHO” thì có tới 85
bệnh có căn nguyên từ môi trường (hay còn gọi là các bệnh môi trường) Xét theo từng vùng địa lý, tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh môi trường ở các nước đang phát triển (25%) hơn hơn ở các nước phát triển (17%)
ÔNMT để lại gánh nặng bệnh tật lớn nhất cho xã hội đối với một số bệnh như tiêu chảy, viêm đường hô hấp, sốt rét, suy dinh dưỡng
a) Bệnh tiêu chảy
Tiêu chảy là bệnh nguy hiểm với biểu hiện là tiêu phân lỏng từ 3-10 lần/ngày, nôn nhiều lần, sốt cao Nếu tiêu hóa kèm nôn nhiều có thể gây tình trạng mất nước nguy hiểm dẫn đến trụy tim mạch, suy kiệt và tử vong nếu không được điều trị kịp thời Bệnh dịch ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng của người dân, đến
sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Bệnh tiêu chảy có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như các loại vi trùng
tả, thương hàn, ký sinh trùng đường ruột Đường lây lan chủ yếu qua ăn uống các thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh Các tác nhân gây bệnh thường xuyên có mặt
ở hệ thống nước thải từ các công trình vệ sinh và sau đó có thể làm ô nhiễm nước mặt
và nước ngầm Phân con người cũng có thể trực tiếp gây ô nhiễm đất và gây bệnh cho những ai tiếp xúc Ruồi cũng là tác nhân gây bệnh trung gian Chúng mang mầm bệnh từ phân vào thực phẩm, rồi thực phẩm lại được con người sử dụng
WHO (2002) đã ước tính rằng có khoảng 88% trong tổng số các trường hợp là liên quan đến nguồn nước và VSMT Khoảng 94% (84-98%) các trường hợp tiêu chảy là do yếu tố môi trường, và kết quả là có hơn 1,5 triệu người chết mỗi năm, đối tượng chủ yếu là trẻ em Ở các nước đang phát triển tỷ lệ này là 75-98% còn ở các nước châu Âu tiêu chảy cũng chiếm 5,3% số ca tử vong và 3,5% DALY, tập chung chủ yếu ở đối tượng trẻ em (0-14 tuổi)
Trang 17b) Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp
Nhiễm trùng đường hô hấp là tình trạng một hoặc một số bộ máy hô hấp bị viêm nhiễm do vi khuẩn hoặc siêu vi gây nên Nhiễm khuẩn đường hô hấp gồm 02 loại chủ yếu Một là nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: viêm mũi, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang Thứ hai là nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm thanh quản, viếm khí quản, viêm phế quản, viêm phổi
Chất lượng không khí trong nhà và ngoài trời là hai yếu tố môi trường chính liên quan đến các bệnh về đường hô hấp Các yếu tố nguy cơ bao gồm khói thuốc lá,
sử dụng chất đốt, điều kiện nhà ở WHO đã ước tính có khoảng 36% số ca mắc bệnh
về đường hô hấp trên thế giới là do sử dụng nguyên liệu rắn như phân, rác làm chất đốt và 1% là do ÔNKK ngoài trời Ở các nước phát triển, nguy cơ chính là khói thuốc
lá Một nghiên cứu ở Ý cho rằng 21% các bệnh về đường hô hấp của trẻ dưới 2 tuổi là
do khói thuốc lá của cha mẹ chúng
Tuy nhiên tỷ lệ mắc các bệnh NKĐHH lại có sự chênh lệch giữa các nước phát triển và đang phát triển Nhìn vào bảng 4 ta thấy tỷ lệ mắc bệnh tại các nước đang phát triển luôn cao gấp 2 lần tại các nước phát triển
Bảng 3: tỷ lệ mắc các bệnh NKĐHH tại các nước phát triển và đang phát triển
Bệnh Tỷ lệ mắc bệnh ở các nước
phát triển (%)
Tỷ lệ mắc bệnh ở các nước đang phát triển (%)
Ở Việt Nam trung bình mỗi trẻ có thể mắc NKĐHH từ 3-4 lần/năm, thời gian điều trị trung bình từ 5-7 ngày[3], vì vậy NKĐHH rất ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em
và ngày công lao động của người mẹ (con ốm mẹ phải nghỉ ở nhà để chăm sóc con)
c) Suy dinh dưỡng
Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể con người Các chất dinh dưỡng giúp cơ thể tồn tại, hoạt động và chống lại bệnh tật Đối với trẻ em thì dinh dưỡng còn giúp phát triển cả về thể chất và tinh thần
Song người ta cũng biết rằng các chất dinh dưỡng dù thừa hay thiếu đều không
có lợi cho sức khỏe Ở đây chúng ta dùng chung thuật ngữ suy dinh dưỡng (tình trạng nhân trắc học kém) cho cả tình trạng thiếu và thừa các chất Tình trạng dinh dưỡng của mỗi cá nhân phụ thuộc vào thực phẩm làm thức ăn, sức khỏe và môi trường tác động xung quanh Trong 3 khía cạnh trên, NS&VSMT đóng vai trò quan trọng [25]
Trang 18đối với tỷ lệ trẻ bị SDD vì chúng là nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy và một số bệnh truyền nhiễm khác
Suy thoái đất, ô nhiễm đất và BĐKH cũng đóng góp một phần vào tình trạng SDD (2% DALY là do BĐKH) Nhìn chung, 50% (39-61%) DALY của tình trạng SDD là do yếu tố môi trường, đặc biệt là điều kiện NS&VSMT SDD gây ra tổn thương và làm tăng nguy cơ có hại đến sức khỏe con người
Ở Việt Nam, theo Viện dinh dưỡng (2002) cho biết, tỷ lệ SDD ở nước ta là 30,1% (chỉ tiêu cân nặng theo tuổi), trong đó SDD độ I là 25,3%; SDD độ II là 4,5 và SDD độ III là 0,3% Trong cả nước có 25/61 tỉnh thành có tỷ lệ SDD < 30% Tỷ lệ SDD thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) là 33% Tỷ lệ SDD thể gầy còm (cân nặng theo tuổi) là 7,9% Tỷ lệ SDD ở nước ta đã giảm những vẫn còn cao so với các nước trong khu vực
d) Ung thư [22]
Ung thư là tên chung dùng để gọi một nhóm bệnh trên 200 loại khác nhau về nguồn gốc tế bào, căn nguyên, tiên lượng và cách thức điều trị nhưng có những đặc điểm chung đó là sự phân chia không kiểm soát được của tế bảo, khả năng tồn tại và phát triển của các cơ quan, tổ chức lạ Ung thư thường phát triển từ một tế bào ban đầu và phát triển mất nhiều năm cho đến khi có kích thước đủ lớn để có thể nhận thấy được Quá trình phát triển từ một tế bào duy nhất thành một khối ung thư phải trải qua nhiều giai đoạn
Ung thư ác tính có liên quan đến việc con người tiếp xúc với các yếu tố rủi ro trong nghề nghiệp hay yếu tố môi trường Mặc dù ung thư có nguyên nhân từ môi trường khó có thể phân biệt với ung thư do nguyên nhân khác nhưng sự đóng góp của yếu tố môi trường cũng đã được đề cập đến
Ung thư phổi luôn có số lượng người mắc nhiều nhất trong tất cả các bệnh ung thư trên thế giới (chiếm khoảng 15% gánh nặng của tất cả các loại ung thư), 66% số
ca mắc ung thư phổi là do khói thuốc lá, 9% gánh nặng bệnh tật của ung thư phổi là
do yếu tố nghề nghiệp, 5% là do ÔNKK ngoài trời và 1% do ÔNKK trong nhà
Bệnh ung thư được biết đến nhiều thứ 2 là ung thư dạ dày Ung thư dạ dày liên quan đến nhiễm trùng Helicobacter poliris, loại vi khuẩn này có nhiều ở các nước đang phát triển, nơi có điều kiện VSMT kém và đông dân cư Còn bệnh ung thư máu thì lại liên quan đến tác nhân hóa học 2% gánh nặng của căn bệnh này là do làm việc trong môi trường thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất có khả năng gây ung thư như benzen, ethylene oxide
Trang 19Trên thế giới có khoảng 19% (22-29%) nguyên nhân gây ra bệnh ung thư là quy cho yếu tố môi trường Kết quả hơn 1,3 triệu người chết mỗi năm vì các bệnh ung thư
e) Bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính (COPD)
COPD là tên gọi chung một nhóm bệnh ở phổi do tắc nghẽn thông khí Theo định nghĩa của GOLD 2003 COPD là một bệnh biểu hiện bởi sự giới hạn lưu lượng không khí trong các đường hô hấp, sự giới hạn này không hồi phục hoàn toàn Phần lớn các bệnh này là do hút thuốc lá nhưng một số nhỏ do nguyên nhân khác như hít phải độc tố hay bụi hóa học, ô nhiễm Một số trường hợp nhiễm bệnh không rõ nguyên nhân – có thể do bẩm sinh
Nguyên nhân gây bệnh
+ Hút thuốc lá là nguyên nhân chủ yếu WHO (2002) ước tính khoảng 36% DALY của bệnh COPD là liên quan đến thuốc lá
+ Làm việc trong môi trường khói bụi và hóa chất nhiều năm
+ Tiếp xúc với môi trường bị ÔNKK nặng đóng góp (12% DALY)
+ Bệnh nhân có mắc các bệnh như hen suyễn, hen phế quản, viêm phế quản nhưng điều trị không đúng và dự phòng không tốt
Bệnh COPD là bệnh phổ biến trên thế giới Ước tính, đối với những nước phụ thuộc nhiều vào việc sử dụng chất đốt là nguyên liệu rắn thì DALY của bệnh COPD luôn vượt quá 40% và đối tượng phụ nữ chịu ảnh hưởng nhiều hơn nam giới Ở những khu vực phát triển hơn, tỷ lệ phân chia gánh nặng bệnh tật cho nam và nữ là 33% và 10%
1.2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của xã Phong Khê
1.2.1.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Làng nghề giấy Phong Khê đã có từ rất lâu (cách đây khoảng 300 năm) Trước
xã thuộc huyện Yên Phong - Bắc Ninh nhưng đến tháng 8/2007 đã sát nhập vào thành phố Bắc Ninh Xã cách trung tâm thành phố 5 km về phía Tây, nằm dọc trên đường đi
một xã sản xuất giấy), phía Nam giáp với Thị trấn Lim, phía Bắc giáp với huyện Yên Phong
Trang 20Xã có dòng sông Ngũ Huyện Khê chảy qua, con sông này vừa cung cấp nước tưới tiêu cho làng vừa là nơi chứa đựng nước thải từ các hộ gia đình Xã có địa hình tương đối bằng phẳng, xung quanh không có núi, điều này tạo điều kiên thuận lợi cho hoạt động giao lưu buôn bán hàng hoá vơi các vùng lận cận.
b) Đặc điểm khí hậu
Phong Khê là xã nằm trên vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Bắc là nhiệt đới gió mùa ẩm Chi phối bởi hai hướng gió chính là Đông Bắc và Tây Nam Hàng năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Nhiệt độ trung bình năm là 24,1°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 30°C (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 16,4°C (tháng 1)
Lượng mưa trung bình hàng năm 1.388,3 mm nhưng phân bố không đều trong năm Tháng có lượng mưa thấp nhất 0,5mm (tháng 1); tháng có lượng mưa cao nhất 266,8mm
Tổng số giờ nắng trong 1.482,6 giờ, trong đó tháng có nhiều giờ nắng trong năm
là tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm là tháng 3[23]
1.2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
a) Diện tích và đơn vị hành chính
Tổng quỹ đất của xã Phong Khê là 548.67 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp của xã là 266.42 ha với diện tích (chiếm 48.5%) đất để sản xuất nông nghiệp là 251.35 ha, đất để nuôi trồng thủy sản là 15.07 ha Diện tích đất phi nông nghiệp là 279.93ha (chiếm 51%) và còn 2.32 (chiếm 0.5%) ha đất chưa được sử dụng
b) Kinh tế
- Sản xuất nông nghiệp:
Tổng diện tích gieo cấy cả năm là 238.78ha, đạt 95% so với chỉ tiêu kế hoạch
đề ra Cây trồng chủ yếu là lúa với năng suất bình quân đạt 55,6 tạ/ha Giá trị trồng trọt ước đạt 5.5 tỷ đồng
Về chăn nuôi: cả xã có 5.5 ha ao hồ, giảm 0.5 ha so với năm trước (do các hộ lấp ao để lấy mặt bằng xây dựng nhà xưởng) Sản lượng cá ước đạt 30 tấn giảm 02 tấn Đàn lợn duy trì ở mức 3500 con Giá trị thu từ chăn nuôi ước đạt 3.5 tỷ đồng
Tổng thu từ hoạt động sản xuất nông nghiệp ước đạt 9 tỷ đồng
- Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Mặc dù năm 2010 do ảnh hưởng của sự suy thoái kinh tế toàn cầu và do bị ảnh hưởng cắt điện luân phiên, điện thiếu công suất sử dụng, giá nguyên liệu đầu vào tăng
Trang 21cao… nhưng nhìn chung việc sản xuất của các hộ vẫn cơ bản được duy trì và phát triển do số lượng nhà máy được nâng công suất và lắp đặt mới tăng nên sản xuất công nghiệp vẫn được duy trì tốt
Sản lượng giấy ước đạt 200 000 tấn đạt 105% kế hoạch năm, tăng 20 000 tấn
so với năm 2009 Giá trị thu từ sản xuất công nghiệp ước đạt 990 tỷ
- Công tác thương nghiệp và dịch vụ
Công tác thương nghiệp và dịch vụ vẫn tiếp tục phát triển, tính đến cuối năm
2010 cả xã khoảng 100 hộ làm gia công các loại giấy ăn, khăn thơm và giấy vệ sinh cao cấp Doanh thu từ dịch vụ ước đạt 82.1 tỷ đồng[23]
- Lao động và việc làm:
Vấn đề lao động việc làm ở Phong Khê được giải quyết khá tốt Lao động trong
xã đều có việc làm và thu nhập ổn định Ngoài ra, Phong Khê còn tiếp nhận hàng nghìn lao động ở các địa phương khác Đời sống về vật chất và tinh thần đều được cải thiện đáng kể, thu nhập bình quân đầu người đạt 110 000 đồng/người/ngày[23]
d) Văn hóa – xã hội
Toàn xã có 03 trường học: trường mầm non, trường tiểu học và các trường trung học cơ sở 100% các em trong độ tuổi đi học đều được cắp sách tới trường Phong trào xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư phát triển, số gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa chiếm 87%
Trong năm xã và các cơ sở đã tổ chức thăm hỏi tặng quà các đối tượng chính sách nhân dịp tết Nguyên đán và ngày Thương binh liệt sỹ với tổng số tiền là gần 100 triệu đồng, trợ cấp cho các cháu tàn tật và hộ nghèo với số tiền là 4,7 triệu đồng
e) Vệ sinh, y tế
Là một xã vừa mới được sát nhập vào thành phố Bắc Ninh hơn nữa lại là một làng nghề nên công tác vệ sinh trong xã Phong Khê cũng đã được quan tâm nhưng chưa nhiều Nước sinh hoạt chủ yếu trong xã vẫn là nước giếng khoan và một phần nước sạch (khoảng 35%) do nhà máy nước Bắc Ninh cung cấp
Công nghiệp ở xã rất phát triển nhưng hệ thống giao thông đi lại gặp rất nhiều khó khăn Các con đường chính trong xã thường xuyên xảy ra ách tắc, nhiều đoạn đã xuống cấp nghiêm trọng mà chưa được khắc phục Những hôm trời mưa mặt đường nhầy nhụa đầy bột giấy, ngược lại những hôm trời nắng thì một bầu không khí ngột ngạt bao chùm toàn xã bởi sự pha tạp của nhiều loại khí thải, bởi bụi do mật độ giao thông đi lại cao (xe chở giấy phế liệu, xe chở rác thải, xe chở sản phẩm đua nhau đi
Trang 22lại) Vì sự phát triển trong tương lại mong rằng các cấp chính quyền có chính sách xây dựng, trùng tu lại con đường giao thông của làng
Những năm gần đây với thu nhập và mức sống ngày càng được nâng cao, hầu hết các hộ gia đình trong xã đều nâng cấp khu vệ sinh của gia đình Cho đến nay toàn
xã có 2005 hộ (chiếm 90%) đã xây dựng nhà tiêu tự hoại hợp vệ sinh[21]
1.2.2 Giới thiệu chung về làng nghề tái chế giấy Phong Khê
Làng nghề Phong Khê đã có từ rất lâu đời, cách đây khoảng 300 trăm năm Trước đây, làng nghề chủ yếu sản xuất các loại giấy dó (bao gồm giấy lĩnh, giấy sắc, giấy vàng mã ) để vẽ tranh và làm trang trí Bước vào thời kỳ đổi mới, từ 1987-1994 thì Phong Khê chủ yếu sản xuất giấy làm ngòi pháo cung cấp cho các cơ sở sản xuất pháo trong cả nước đặc biệt là cơ sở sản xuất pháo Bình Đà Nhưng đến ngày 1/1/1995, pháo nổ bị cấm sử dụng theo chỉ thị 406/TTg của thủ tướng chính phủ nên việc sản xuất của xã bị ngưng trệ Tuy nhiên, điều đó lại mở ra một bước ngoặt mơí cho hoạt động sản xuất của làng Đảng bộ và chính quyền xã Phong Khê đã động viên các hộ chuyển sang sản xuất các loại giấy theo dây chuyền công nghiệp Đây là hướng đi rất đúng đắn đáp ứng được nhu cầu của thị trường và khai thác được tiềm năng của nghề giấy Đầu tư 1 họ có thể lãi 10 mà thậm chí còn hơn nữa nên họ càng gia tăng sản xuất Theo số liệu thống kê của UBND xã: Năm 1995 có 20 dây chuyền sản xuất, năm 1997 có 60 cơ sở sản xuất năm 2005 có 150 dây chuyền sản xuất, hiện nay trong xã có khoảng gần 200 dây chuyền sản xuất
Những nét đặc trưng trong sự phát triển của làng nghề tái chế giấy:
- Có đóng góp đáng kể cho tốc độ tăng trưởng kinh tế của làng nghề và nâng cao mức sống của người dân
- Quy mô các cơ sở sản xuất nhỏ, phần lớn chỉ trong phạm vi hộ gia đình Mức
độ phân tán lớn, phát triển tự phát, hầu hết rải rác trong địa bàn của các làng nghề nên rất khó khăn để quản lý và theo dõi
- Trang thiết bị và phương tiện sản xuất hầu hết là cũ kỹ và lạc hậu, phần lớn
đã quá hạn sử dụng hoặc hết khấu hao Bên cạnh đó, người dân tham gia lao động chủ yếu có trình độ kỹ thuật không cao, chủ yếu là dựa theo kinh nghiệm Vì vậy, định mức tiêu hao nhiên liệu lớn cũng là một trong quá trình thường xuyên xảy ra các sự
cố làm tăng tính hiệu quả kinh tế trong quá trình tiêu hao nguyên liệu
- Nhận thức của người dân đối với việc bảo vệ môi trường cũng như ý thức về sức khỏe của bản thân chưa cao, chưa ý thức rõ ràng các tác động của các chất gây ô nhiễm do sản xuất ảnh hưởng tới cuộc sống và sinh hoạt của con người
Trang 231.2.3 Qui trình sản xuất giấy tại làng nghề Phong Khê
Hiện nay xã có khoảng gần 200 (2010) dây chuyền sản xuất giấy công nghiệp, chuyên sản xuất các mặt hàng chủ yếu như: Giấy Kraft: (giấy bìa, giấy bao xi măng, giấy Duplex, giấy lót kính .), giấy ăn, khăn giấy, giấy vệ sinh, giấy dó, giấy bản, giấy in, giấy viết, giấy vàng mã và các cơ sở sản xuất được phân bố như sau:
Bảng 4: Thống kê số cơ sở sản xuất giấy trên địa bàn xã Phong Khê STT Thôn Số hộ Số hộ sản xuất giấy Tỷ lệ (%)
Nhìn vào bảng thống kê ta thấy, ngoài khu công nghiệp thì thôn Dương Ổ có
số hộ sản xuất lớn nhất, chiếm hơn một nửa tổng số hộ sản xuất giấy và đây cũng là nơi ô nhiễm nhất tại làng nghề
Thông thường mỗi cơ sở sản xuất ở Phong Khê chỉ sản xuất một loại sản phẩm nhất định Điều đó thuận tiện cho việc lắp đặt dây chuyền sản xuất, thu mua và xử lý nguyên liệu đầu vào
Các phát thải chính gây ô nhiễm môi trường:
- Chất thải lỏng: Nước thải chứa bột giấy, chất tẩy rửa, hoá chất, phẩm màu, dầu mỡ
- Chất thải rắn: Bìa, bìa vụn, nilon, xỉ than, đinh ghim, băng dính, dây buộc, vỏ thùng chứa hoá chất
- Ô nhiễm bụi và tiếng ồn
Hiện nay, hầu hết các công nghệ sản xuất trong làng vẫn thuộc dạng cũ kỹ, lạc hậu (một phần đã qua thanh lý của các cơ sở công nghiệp) có khi lại tự tạo mang tính chắp vá, không đồng bộ Bên cạnh đó quá trình vận hành chủ yếu dựa vào kinh nghiệm nên hiệu quả không cao, tiêu tốn nhiều năng lượng mà lại gây ô nhiễm môi trường
a) Quy trình sản xuất chung
Trang 24Giấy thải được ngõm trong bể chứa NaOH (hoặc cú thể tưới nước) để làm mềm giấy, sau đú giấy được vớt ra và đưa vào mỏy nghiền thuỷ lực Nếu sản xuất giấy trắng người ta ngõm giấy nguyờn liệu trong dung dịch tẩy là nước Javen (dung dịch hypochlorit) Trong cỏc xưởng sản xuất giấy chất lượng thấp, giấy bỡa gúi nguyờn liệu giấy thải cú thể được nghiền trực tiếp bằng mỏy nghiền thuỷ lực Bột giấy sau khi nghiền được bơm sang bể nghiền đĩa Tại đõy, bột giấy được nghiền lại một lần nữa trở thành dung dịch bột mịn Tại bể nghiền đĩa hoỏ chất, dung mụi và phụ gia được cung cấp vào bể đảm bảo yờu cầu và chất lượng của sản phẩm Từ nghiền thuỷ lực, phụ thuộc vào cường độ sản xuất, bột giấy được bơm vào bể chứa để
N-ớc thải
Hình 1: Sơ đồ bố trí nhà x-ởng theo dây chuyền sản xuất giấy máy nóng phổ biến
hiện nay tại làng nghề Phong Khê
Nguồn: [13]
Hỡnh 3: Sơ đồ bố trớ nhà xưởng theo dõy chuyền sản xuất giấy mỏy núng phổ
biến hiện nay tại làng nghề Phong Khờ
Bột giấy sau khi qua nghiền đĩa, được bơm sang bể trộn, lỳc này bột giấy tồn tại ở dạng huyền phự Bể trộn hoạt động đảm bảo sự đồng đều của bột giấy trộn với một số hoỏ chất và dung mụi trong quỏ trỡnh sản xuất trước khi chuyển sang bể
Nghiền thuỷ lực
Bể chứa bột
Bể nghiền đĩa
Bể khuấy trộn
Bể phân phối
Bể thu hồi Lô xeo
Lô sấy hơi n-ớc
Lò
Hơi
Trang 25guồng Bột giấy được đưa từ bể guồng tới máy xeo bằng một guồng nước Cửa chảy
ở cuối kênh nước có tác dụng điều chỉnh dòng bột giấy đồng thời ngăn cản mảnh vụn trôi nổi còn lẫn trong nước như băng dính, mảnh nilon
Bột giấy được đưa vào bể chứa bột của máy xeo giấy Một lô lưới xeo sẽ giữ lại bột giấy trên bề mặt và chuyển tới chăn bắt giấy, nước được đưa trở về phía dưới
lô xeo Chăn bắt giấy này đưa giấy ẩm tới một lô sấy Giấy dính vào lô sấy rồi khô đi, được cuộn vào một lô khác Lô cuối cùng này giữ lại sản phẩm giấy khô đã hoàn thiện
Hầu hết các máy xeo giấy trong làng đều được thiết kế theo mô hình dưới đây:
Nguồn: [13]
Hình 4: Sơ đồ máy xeo giấy
Tóm lại, trong mọi quá trình sản xuất từ khâu nhập nguyên liệu đến khâu gia công thành sản phẩm đều phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường
Việc thải bỏ các chất thải bừa bãi với khối lượng lớn và liên tục, không có sự qui hoạch, quản lý đã làm mất khả năng đồng hoá tự nhiên của môi trường, tăng nguy
cơ bị ô nhiễm (đặc biệt là môi trường nước) Chất thải thì nhiều mà các biện pháp xử
Trang 26lý thì hầu như không có Hiện nay toàn xã mới chỉ có một khu xử lý nước thải chung đặt tại thôn Đào Xá, hệ thống này chỉ xử lý nước thải cho thôn này
Bảng 5: Các chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất
TT Công đoạn sản xuất Phát sinh chất thải Môi trường bị ảnh hưởng
băng dính…bụi
Đất, nước, không khí
Nhìn vào bảng thống kê trên ta thấy từ quá trình phân loại đến quá trình gia công thành sản phẩm đều tạo ra các chất thải tác động đến cả ba loại môi trường đất nước, không khí
b) Quy trình sản xuất từng loại sản phẩm tại làng nghề
Qui trình sản xuất giấy Kraft máy nóng và máy lạnh kèm theo dòng thải
- Các sản phẩm bao gồm: giấy Kraft loại dày, giấy Kraft loại mỏng, giấy Kraft hai mặt, giấy lót kính, giấy lót vỏ bao xi măng…
- Nguyên liệu chủ yếu là bìa cattông, bao gói… nguyên liệu bổ sung là mùn cưa, bột biến tính, tinh bột biến tính
- Chất phụ gia: phèn, nhựa thông, polime…
Qui trình sản xuất giấy Kraft máy lạnh chỉ khác qui trình sản xuất máy nóng ở chỗ là không sấy khô sản phẩm mà sản phẩm làm ra được phơi khô tự nhiên trong không khí, còn về công nghệ sản xuất thì giống nhau (như hình 5)
Trang 27Nguyên liệu:
Bìa các tông, bao gói, mùn cưa, bột giấy
Nước Nước
Tiếng ồn Rác thải(băng dính Keo gáy, ghim,đất cát…)
Hoá chất: Nhựa thông Tinh bột biến đổi, phẩm màu
Khí Tro
Hơi nước nóng
Nước Than
Nguồn: [13]
Hình 5: Sơ đồ sản xuất giấy Kraft máy nóng và máy lạnh kèm theo dòng thải
Qui trình sản xuất giấy vàng mã, giấy vệ sinh kèm theo dòng thải
Công nghệ sản xuất giấy này phức tạp hơn công nghệ sản xuất giấy Kraft do sản phẩm đòi hỏi phải có độ trắng hơn (đối với giấy vệ sinh) hoặc giấy có độ màu (giấy vàng mã) Nên trong quá trình này cần phải đòi hỏi sử dụng thêm nhiều loại hoá chất như nước Javen, xút, bổ sung các bột màu vào bột giấy trước khi xeo
Bể thu hồi
tuần hoàn nước thải
Lò hơi
Trang 28Keo gáy, ghim
Bể trộn Nghiền đĩa
Bể guồng
Bể chứa
Sản phẩm thô
Lô sấy Máy xeo
Bể thu hồi
tuần hoàn
nước thải
Lò sấy
Trang 29Qui trình sản xuất giấy vàng mã, giấy vệ sinh có kèm theo sự phát sinh các chất thải được mô tả như hình 6
* Định mức tiêu hao nguyên liệu đối với dây chuyền sản xuất giấy Kraft máy nóng là 1,2 tấn nguyên liệu/1 tấn sản phẩm
Các phát thải chính: chất rắn lơ lửng, hoá chất (phèn, nhựa thông…) băng dính,
cháy nhiên liệu than)
+ Định mức tiêu hao nguyên liệu tại các cơ sở sản xuất giấy vệ sinh hiện nay là 1,2 tấn nguyên liệu cho 1 tấn sản phẩm Lượng than đá tiêu thụ: 500 kg/ 1 tấn sản phẩm
+ Định mức tiêu thụ các phụ gia hoá học để sản xuất 1 tấn sản phẩm
Javen: 150 lit, xút công nghiệp: 20 kg
Lơ tăng trắng: 2 kg
Nhựa thông : 7 - 8 kg (hoặc dầu thải 20 lit)
Lượng nước cần cung cấp để cho một dây chuyền sản xuất có công
Trong dây chuyền sản xuất trên chất thải chủ yếu là nước thải và khí thải Lượng chất thải rắn phát sinh không nhiều do nguyên liệu đầu vào đã được lựa chọ từ khâu
Trang 30mua hàng và thường là loại giấy, giấy in, phôtô… phế liệu không có nhiều tạp chất Lượng thải 5 - 10 kg/ngày
Qui trình sản xuất giấy trắng
Quả rửa bột
Trang 31Sản xuất giấy trắng đòi hỏi một qui trình sản xuất tương đối hoàn chỉnh Hiên nay, trong xã có 3 cơ sở sản xuất được loại giấy này là công ty TNHH Đông Á, công
ty TNHH Việt Nhật, xí nghiệp giấy Việt TIến
Nguồn: Báo cáo Lưu vực sông tỉnh Bắc Ninh năm 2007
Hình 8: Sơ đồ qui trình sản xuất giấy trắng từ nguyên liệu bột
kèm theo dòng thải
Nguyên liệu sản xuất giấy trắng của các cơ sở này chủ yếu hiện nay là bột giấy (lượng giấy phế liệu chiếm một lượng nhỏ không đáng kể) với hai nguồn cung cấp chính là:
+ Bột giấy cung cấp trong nước thường là bột đen (nhập từ các cơ sở nấu bột ở Việt Trì và Hoà Bình) và bột trắng từ Hải Dương
Bột giấy Bể pha hóa chất Bể sang xeo
Hệ thống lọc
Lô sấy 1, 2, 3
Hệ thống lưới xeo
Lô ép, hút nước
Cuộn sản phẩm thô
Ép nhẵn
Tuần hoàn nước thải
Lò hơi
Khí thải Tro xỉ
Nước Than
Lơ, phẩm màu
Nước thải
Trang 32+ Bột ngoại nhập từ cá nước Indonêxia, Ấn Độ, Mỹ… ngoài ra còn sử dụng thêm các phụ gia khác như bột đá, tinh bột biến tính… để làm tăng độ cứng, độ nhẵn
và khả năng liên kết của giấy
Nếu nguyên liệu đầu vào là bột đen thì trước khi sản xuất ta phải tẩy trắng bột
để đảm bảo chất lượng giấy
Trong quá trình sản xuất giấy trắng, mặc dù chất lượng bột nguyên liệu được
sử dụng đã đảm bảo độ trắng nhưng các cơ sở vẫn sử dụng một khối lượng lớn các chất phụ gia hoá học là các chất tăng trắng, chất lơ, các loại keo, phẩm màu
1.2.4 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã đối chứng – xã Kim Chân
Tiêu chí chọn xã đối chứng:
- Xã này không có hoạt động sản xuất giống như một làng nghề
- Thuộc huyện có làng nghề
- Không kề sát đường giao thông cao tốc
- Được sự tham gia của chính quyền và ngừời dân địa phương
Trong luận văn này, chọn xã đối chứng là xã Kim Chân với một số lý do sau:
Xã Kim Chân cách trung tâm thành phố Bắc Ninh khoảng 5 km về phí Đông
Xã có diện tích 453,43 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp là 258,33 ha, chuyên trồng lúa (năng suất lúa cao thứ nhất trong toàn tỉnh đạt 63,2 tạ/ha) [11] và một số cây hoa màu như su hào, rau cải, khoai Xã gồm 05 thôn: thôn Kim Đôi, thôn Ngọc Đôi, Quỳnh Đôi, Phú Xuân và Đại Xuân Đến cuối năm 2010 dân số của toàn xã là 6291
thứ 2 trong toàn thành phố Bắc Ninh)[11]
Kim Chân là một xã thuần nông với hơn 80% các hộ gia đình trong xã còn tham gia sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, tại các thôn còn có thêm một số nghề phụ như xây dựng, gò hàn, đi tàu thuyền Các hoạt động dịch vụ cũng được mở rộng, hàng hóa đảm bảo tiêu dùng trong nhân dân Tổng thu nhập toàn xã ước đạt gần 55,3
tỷ đồng, trong đó thu nhập từ trồng trọt và chăn nuôi chiếm tỷ lệ cao nhất, ước đạt 30,6 tỷ đồng, thu nhập từ ngành nghề thủ công và dịch vụ ước đạt 25,7 tỷ đồng Thu nhập bình quần đầu người đạt 12,7 triệu đồng/năm (≈ 35 000 đồng/người/ngày) [22]
Về môi trường: Qua tìm hiểu thông tin thu thập được từ những buổi trò chuyện
và phỏng vấn nhanh cán bộ UBND xã và một số người dân, nhận thấy vấn đề bức xúc hiện nay tại xã chỉ xung quanh vấn đề rác thải Hiện nay tại xã đã có đội thu gom riêng nhưng do người dân còn thiếu ý thức vứt rác bừa bãi ra các khu vực công cộng như ao, hồ, đường đi Hoạt động chăn nuôi tại xã tương đối phát triển, tổng đàn bò
Trang 33lên tới gần 300 con, tổng đàn lợn là 3012 con[11], vì vậy vấn đề chất thải trong chăn nuôi cũng khá bức xúc Tuy nhiên gần đây được sự quan tâm của Nhà nước thông qua chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường mà tỷ lệ chất thải rắn trong chăn nuôi đã được giải quyết thông qua mô hình biogas và tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh đã được tăng lên đáng kể đạt gần 85% (1129 hộ đã xây dựng nhà tiêu tự hoại hợp vệ sinh – theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ Y tế).[21]
Để thấy rõ hơn lý do chọn xã đối chứng với xã Phong Khê là xã Kim Chân, ta
có thể nhìn vào bảng 6:
Bảng 6: So sánh một số đặc điểm của hai xã Phong Khê và Kim Chân
Căn cứ vào các tiêu chí lựa chọn xã đối chứng và đặc điểm của các xã, phường trong thành phố Bắc Ninh, thấy rằng xã Kim Chân có nhiều đặc điểm thích hợp để làm xã đối chứng với xã Kim Chân
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đã xác định xã Phong Khê và xã Kim Chân là khu vực nghiên cứu Trong đó xã Kim Chân là khu vực đối chứng, xã Phong Khê với sự phát triển nhanh chóng của làng nghề tái chế giấy đã gây sức ép lên môi trường, số liệu thống
kê bệnh tật có căn nguyên từ môi trường tại xã Phong Khê cũng cao hơn xã Kim Chân Với mục đích làm sáng tỏ mối tương quan giữa ô nhiễm môi trường và sức khỏe người dân tại xã Phong Khê, do vậy đối tượng nghiên cứu của đề tài là:
+ Hiện trạng môi trường xã Phong Khê và xã Kim Chân
+ Sức khỏe người dân xã Phong Khê và xã Kim Chân
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu
Cơ sở của phương pháp này là thu thập, nghiên cứu tất cả các tài liệu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu, các quy định, các tiêu chuẩn môi trường cho các mục đích khác nhau
Mục đích của phương pháp
+ Hệ thống các tài liệu, số liệu rời rạc sẵn có về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu (xã Phong khê và xã Kim Chân – tỉnh Bắc Ninh), các hoạt động sản xuất có ảnh hưởng đến môi trường, đặc biệt là những ảnh hưởng tới sức khỏe người dân và các tài liệu khác cần thiết cho luận văn
+ Phân tích, đánh giá các số liệu sẵn có Với các số liệu về chất lượng nước, chất lượng môi trường không khí có kèm theo so sánh với Quy chuẩn Việt Nam tương ứng Từ đó đưa ra những nhận xét về tính phù hợp của việc sử dụng nguồn nước để ăn uống và sinh hoạt
2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp khảo sát thực địa là rất cần thiết giúp người nghiên cứu có cái nhìn tổng quát và sơ bộ về đối tượng nghiên cứu đồng thời kiểm tra lại tính chính xác của những tài liệu, số liệu đã thu thập từ đó xử lý tốt hơn trong bước tổng hợp và phân tích Do địa bàn nghiên cứu khá rộng vì vậy chúng tôi không thể khảo sát thực địa tất cả các địa điểm mà chỉ chọn một số điểm điển hình để nghiên cứu và lấy mẫu
Từ khảo sát thực tế đó đưa ra nhận xét chung cho tình trạng ô nhiễm của toàn vùng và những ảnh hưởng môi trường khác nhau
Trang 352.2.3 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp người dân
Chủ yếu là phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân Trong
đó được bắt đầu bằng việc xây dựng kế hoạch dựa vào lý thuyết và thông tin đã có, tiếp đó là sữa chữa kế hoạch dựa vào tiếp thu và góp ý của các bác sĩ tại trung tâm Y
tế dự phòng Bắc Ninh và cán bộ môi trường tại Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Ninh Sau khi xuống địa phương khảo sát và phỏng vấn người dân, chúng tôi đã phân tích kết quả và bổ sung các thông tin cần thiết Cuối cùng thảo luận với người dân, kiểm tra và tổng hợp thông tin Nội dung phỏng vấn liên quan đến: những vấn đề về sức khỏe và vấn đề môi trường ưu tiên, các bệnh xuất hiện những năm gần đây đối với những người tiếp xúc trực tiếp với hoạt động sản xuất giấy tại làng, nhận thức của người dân về những ảnh hưởng của ÔNMT đến sức khỏe và các biện pháp phòng tránh cho bản thân để đảm bảo sức khỏe (phụ lục 1)
Ảnh 1: Phỏng vấn Phó chủ tịch UBND
xã Phong Khê
Ảnh 2: Phỏng vấn cán bộ thuộc trạm y
tế xã Phong Khê
Đối tượng được phỏng vấn là cán bộ Trạm y tế xã, UBND xã và người dân địa phương Quá trình phỏng vấn diễn ra dưới hình thức một bảng các câu hỏi được đưa trước cho đối tượng được phỏng vấn Tùy thuộc vào mức độ cởi mở có thể đưa thêm một số câu hỏi
2.2.4 Phương pháp xác định vấn đề ưu tiên theo thang điểm cơ bản BPRS (Basic Priority Rating System)[4]
Phương pháp này dựa trên những yếu tố cấu thành tiêu chuẩn của hệ thống thang điểm cơ bản để xác định vấn đề sức khỏe hoặc vấn đề môi trường ưu tiên
BPRS = (A + 2B) x C
Trong đó: