Bên cạnh đñ, EU là thị trường hấp dẫn với dung lượng lớn và khả năng thanh toán nhanh nên hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường này còn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THANH TÙNG
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM SANG LIÊN MINH CHÂU ÂU TRONG BỐI
CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Quang Thuấn
Hà Nội - 2009
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 4
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÕ CỦA XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 4
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu hàng hña 4
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu hàng hña đối với sự phát triển kinh tế Việt nam 5
1.1.3 Các hính thức xuất khẩu 9
1.1.4 Các học thuyết về thương mại quốc tế 11
1.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VÀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI EU 18
1.2.1 Đặc điểm của thị trường EU 18
1.2.2 Chình sách thương mại của EU 21
1.3 NHỮNG CƠ SỞ PHÁP LÝ CHO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG LIÊN MINH CHÂU ÂU 29
1.3.1 Thiết lập quan hệ ngoại giao giữa Việt nam - EU 29
1.3.2 Quan hệ thương mại giữa Việt nam - EU 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY 35
2.1 THỰC TRẠNG VỀ QUY MÔ, TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY 35
Trang 32.1.1 Mặt hàng giày dép 37
2.1.2 Mặt hàng dệt may 45
2.1.3 Mặt hàng thuỷ sản 53
2.1.4 Mặt hàng cà phê 63
2.1.5 Mặt hàng sản phẩm đồ gỗ 70
2.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU TRONG THỜI GIAN QUA 79
2.2.1 Những thành tựu 79
2.2.2 Những hạn chế 81
CHƯƠNG 3: TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 82
3.1 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁC MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG EU 82
3.1.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực 82
3.1.2 Nhõn tố phỏt sinh từ phớa Việt nam 88
3.2 TRIỂN VỌNG XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM SANG EU TRONG THỜI GIAN TỚI 90
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 94
3.3.1 Về mặt nhận thức 94
3.3.2 Các giải pháp về mặt vĩ mó 94
KẾT LUẬN 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
02 ASEM The Asia-Europe Meeting Diễn đàn Á - Âu
04 EU27 European Union 27 Gồm 27 nước thành viên Liên
minh Châu Âu
05 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
05 GSP General System of
Preferences Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập
06 HACCP Hazard Analysis on
Critical Control Point
Tiêu chuẩn phân tìch mối nguy hiểm tại điểm kiểm soát giới hạn trọng yếu
07 MFN Most Favour Nation Chế độ tối huệ quốc
08 USD United State Dollar Đó la Mỹ
09 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 5Bảng 2.4 Cơ cấu xuất khẩu vào EU năm 2005-2008 39
Bảng 2.5 Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt nam sang các
Bảng 2.6 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU
Bảng 2.7 Cơ cấu mặt hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường EU
Bảng 2.8 Kim ngạch xuất khẩu dệt may sang một số nước EU 49
Bảng 2.9 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU
Bảng 2.10 Cơ cấu mặt hàng thuỷ sản XK của Việt nam sang thị
Bảng 2.11 Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt nam sang thị 65
Trang 6trường EU từ năm 2005-2008
Bảng 2.12 Cơ cấu loại cà phê xuất khẩu của thế giới và Việt Nam 65
Bảng 2.13 Các phẩm cà phê xuất khẩu của Việt Nam từ 2001 - 2004 66
Bảng 2.14 Thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam
Bảng 2.15 Thị phần một số nước xuất khẩu cà phê lớn trên thế giới
Bảng 2.16 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ của Việt nam
Bảng 2.17 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ sang EU
trong tổng giá trị xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ 71
Bảng 2.18 Cơ cấu sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu sang EU 73
Bảng 2.19 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ của VN sang
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam giai
Biểu đồ 2.2
Thị phần hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam trờn thị trường EU so với cỏc nước xuất khẩu khỏc - giai đoạn 2001 - 2007
Biểu đồ 2.7 Xu hướng nhập khẩu tóm của một số nước EU 61
Biểu đồ 2.8 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ của Việt nam
Trang 8[3, trang 83 - IMF, World Economic Outlook,
http://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2009/02/index.htm,thỏng 10/2009] [4, trang 98 - Số liệu của Bộ Cóng thương Việt Nam]
[5, trang 103 - Vì dụ năm 2003 đñ là các nước Anh, Đức, Hoa Kỳ, Hà Lan, Pháp, Bỉ, Italia, Tây Ban Nha, Nhật Bản và Thụy Điển]
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện cóng cuộc đổi mới, mở cửa, nền kinh tế Việt Nam đang bước vào thời kỳ thực hiện cóng nghiệp hña, hiện đại hña đất nước với nhiều thành tựu vượt bậc
Gñp phần quan trọng trong thành tựu chung của đất nước, hoạt động xuất khẩu là mũi nhọn trong quá trính thực hiện chiến lược cóng nghiệp hoá hướng
về xuất khẩu của Việt Nam Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã nhấn mạnh: “Việt Nam chủ động và tìch cực thâm nhập thị trường quốc tế, chú trọng thị trường các trung tâm kinh tế thế giới, duy trí và
mở rộng các thị trường quen thuộc, tranh thủ mọi cơ hội mở rộng thị trường mới” Theo tinh thần đñ, EU được xác định là một thị trường tiềm năng quan trọng trong chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu của Việt Nam
Là khu vực phát triển kinh tế cao, EU với 27 nước thành viên cñ tổng diện tìch khoảng 4 triệu km2, dân số gần 500 triệu người, GDP khoảng 13.000
tỷ USD bính quân đầu người khoảng 29.000 USD/năm Do cñ trính độ phát triển khoa học kỹ thuật và cóng nghệ cao, những mặt hàng mà các nước EU
cñ thế mạnh và cñ tình cạnh tranh hầu hết thuộc các ngành cóng nghiệp cơ khì, chế tạo, hoá chất, giao thóng vận tải, dược mỹ phẩm cao cấp, các dịch vụ
cñ hàm lượng chất xám và giá trị gia tăng lớn Nhu cầu nhập khẩu của EU phần lớn là nguyên nhiên liệu, giày dép, may mặc, thuỷ sản, nóng sản lương thực Đây lại là các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam nên việc mở rộng xuất khẩu sang thị trường EU là một hướng đi đúng đắn khóng chỉ là vấn
đề cấp bách trước mắt mà còn là vấn đề cần thiết và lâu dài đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam
Với gần 500 triệu người tiêu dùng cñ mức thu nhập cao, EU luón là một thị trường lớn hấp dẫn và khñ tình Người tiêu dùng EU cñ thị hiếu thay đổi nhanh, yêu cầu cao về chất lượng hàng hoá, vệ sinh mói trường nên hầu hết
Trang 10các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam đều gặp rất nhiều khñ khăn khi thâm nhập vào thị trường EU Bên cạnh đñ, EU là thị trường hấp dẫn với dung lượng lớn và khả năng thanh toán nhanh nên hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường này còn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các hàng hoá cùng loại đến từ các quốc gia khác nhau như Trung Quốc và một số nước ASEAN Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để Việt Nam cñ thể hoá giải được những khñ khăn, biến những khñ khăn đñ thành cơ hội, tạo chỗ đứng vững chắc lâu dài cho hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường EU
Từ những thực tế trên cần phải cñ các nghiên cứu nhằm tháo gỡ những khñ khăn cũng như tím ra những giải pháp thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam sang thị trường này là một việc làm hết sức cần thiết
trong giai đoạn tới Ví vậy, “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam sang thị trường Liên minh Châu Âu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” là một đề tài cñ giá trị thực tiễn đối với
các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Phân tìch thực trạng xuất khẩu các hàng hoá chủ lực của
Việt Nam sang thị trường EU, chỉ ra và phân tìch các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu các mặt hàng chủ lực trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, trên cơ sở đñ đề xuất một số giải pháp trên cả hai giác
độ vĩ mó và vi mó nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam sang thị trường EU
- Nhiệm vụ:
Thứ nhất: Phân tìch những cơ sở khoa học cho việc xuất khẩu của Việt
Nam sang thị trường EU
Thứ hai: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng các mặt hàng chủ lực của
Việt Nam sang thị trường EU Ở đây phân tìch chủ yếu các mặt hàng chủ lực: Giày dép, dệt may, thủy sản, cà phê và mặt hàng gỗ trong giai đoạn từ năm
Trang 112000 đến nay, qua đñ nhận định những cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam sang thị trường EU
Thứ ba: Trên cơ sở phân tìch và đánh giá thực trạng đề xuất một số giải
pháp về mặt nhận thức, về phìa nhà nước, về phìa doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam sang thị trường EU
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của
các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường EU trong quá trính hội nhập kinh
tế quốc tế, dưới tác động của xu thế toàn cầu hña kinh tế và khủng hoảng tài chình kinh tế toàn cầu hiện nay
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng hña chủ lực
của Việt Nam như giày dép, dệt may, thủy sản, cà phê và mặt hàng gỗ vào thị trường EU từ năm 2000 đến năm 2008
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác -Lênin và các phương pháp như phân tìch, thống kê, so sánh và tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học cho việc xuất khẩu của Việt Nam sang thị
trường EU
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam
sang thị trường EU giai đoạn từ năm 2000 đến nay
Chương 3: Triển vọng và giải pháp xuất khẩu các mặt hàng chủ lực
của Việt Nam sang thị trường EU
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC XUẤT KHẨU
HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÕ CỦA XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu hàng hóa
Trong điều kiện hiện nay, xét trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường là yêu cầu khách quan của mọi quốc gia Lịch sử thế giới đã chứng minh rằng thương mại được coi là động lực của tăng trưởng, là chía khña để mở ra con đường đi đến sự giàu cñ và thịnh vượng của mỗi quốc gia
Lý do xuất hiện hoạt động thương mại quốc tế nñi chung và hoạt động xuất khẩu hàng hña nñi riêng là: một quốc gia cũng như cá nhân khóng thể sống có lập mà cñ thể thỏa mãn đầy đủ các nhu cầu của mính Trong khi đñ, nhu cầu của con người khóng ngừng tăng lên từ thấp cho đến cao, rất đa dạng
và phong phú Nhưng cùng một lúc, một người hay một quốc gia khóng thể làm ra mọi thứ mà họ cần bởi ví nguồn lực cñ hạn Do đñ, chỉ cñ sự mua báo trao đổi hàng hña nñi chung và sự trao đổi mua bán hàng hña quốc tế nñi riêng mới đáp ứng được tốt nhất nhu cầu xã hội, khóng những thế, nñ còn đem lại hiệu quả kinh tế cao bằng những lợi thế riêng của mính
Như vậy, xuất khẩu là việc bán hàng hóa, dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương thức thanh toán
Xuất khẩu là một bộ phận cơ bản của hoạt động ngoại thương, trong đñ hàng hoá và dịch vụ được bán, cung cấp cho nước ngoài nhằm thu ngoại tệ Điều này cũng đã được thể hiện qua học thuyết về lợi thế so sánh của nhà kinh tế học nổi tiếng David Ricardo (1772-1823) Theo Ricardo lợi thế so sánh là lợi thế tương đối mà một nước được hưởng so với nước khác trong sản xuất các loại hàng hña Điều đñ xảy ra khi các nước cñ chi phì cơ hội khác nhau trong sản xuất một loại hàng hña nào đñ Việc sản xuất tất cả các loại
Trang 13hàng hña trên thế giới cñ thể tăng lên nếu các nước cñ thể chuyển nguồn lực sang sản xuất những loại hàng hña mà nước đñ cñ lợi thế so sánh Như vậy, quy luật này nhấn mạnh sự khác nhau về chi phì sản xuất, coi đñ là tiền đề cơ bản của thương mại quốc tế và thương mại sẽ cñ lợi thế cho cả hai bên nếu mỗi nước chuyên món hña vào các sản phẩm mà nước đñ cñ lợi thế so sánh Với sự phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế như ngày nay, quan hệ quốc
tế đặc biệt là quan hệ thương mại quốc tế cñ tác động rất lớn đến sự phát triển của mỗi quốc gia Thương mại quốc tế trở thành nguồn lực kinh tế của mỗi nước, kìch thìch sự phát triển của lực lượng sản xuất, của khoa học cóng nghệ Trong đñ, thể hiện rõ nhất là thóng qua sản phẩm xuất khẩu của mỗi quốc gia
Vỡ vậy khi nghiờn cứu dưới gñc độ các hỡnh thức quản trị kinh doanh thỡ xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của ngoại thương, là một vấn đề hết sức quan trọng của kinh doanh quốc tế, là sự phát triển tất yếu của sản xuất và lưu thóng nhằm tạo ra hiệu quả kinh tế cao nhất trong mỗi nền kinh tế
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa đối với sự phát triển kinh tế Việt nam
Nhín nhận về chặng đường phát triển nền kinh tế Việt nam trong suốt hơn 20 năm thực hiện cóng cuộc đổi mới, một trong những nội dung quan trọng được Đảng và Nhà nước quan tâm là thực hiện chình sách “mở cửa” tìch cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế trong đñ quan tâm đến đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu Đại hội IX của Đảng đã xác định khuyến khìch mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hña và dịch vụ, phát triển mạnh những hàng hña dịch vụ cñ khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế Chỉ thị số 22/2000/TTG ngày 27/10/2000 của Thủ tướng Chình phủ về chiến lược phát triển xuất khẩu hàng hña và dịch vụ thời kỳ 2001-2010 đã thể hiện rõ: “Chiến lược phát triển xuất nhập khẩu hàng hña và dịch vụ thời kỳ 2001-2010, nhất là xuất khẩu, phải là chiến lược tăng tốc toàn diện trên nhiều lĩnh vực, phải cñ những khâu đột phá với những bước đi vững chắc Mục tiêu hành động của thời kỳ này là tiếp tục chủ trương dành sự ưu tiên cao nhất cho xuất khẩu, tạo nguồn hàng cñ chất lượng, cñ sự cạnh tranh
Trang 14cao trong xuất khẩu”
a Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Cñ thể nhận thấy rằng, xuất khẩu hàng hña là một mặt của quan hệ quốc
tế Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hña đem lại nguồn thu lớn cho đất nước để tạo động lực đẩy mạnh cóng nghiệp hña, hiện đại hña đất nước, gñp phần thực hiện cóng cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Trong giai đoạn hiện nay, khi mà chúng ta đang thực hiện cóng cuộc đổi mới phát triển và chuyển dịch nền kinh
tế thí hơn lúc nào hết hoạt động xuất khẩu hàng hña chình là động lực, là nguồn thu ngoại tệ giúp chúng ta nhập khẩu máy mñc, thiết bị, dụng cụ nguyên nhiên liệu
Trong xu thế toàn cầu hña phát triển mạnh mẽ hiện nay, hoạt động thương mại quốc tế của mỗi một quốc gia ngày càng đñng vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, là nền tảng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân cóng lao động xã hội Trong thời gian qua, Đảng và nhà nước ta luón coi trọng và thúc đẩy các ngành kinh tế theo hướng xuất khẩu, khuyến khìch các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết cóng ăn việc làm cho người dân cũng như tăng nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách nhà nước Bước vào thế kỷ 21, thế và lực của Việt nam đã thay đổi căn bản Với bên ngoài, chúng ta đã cñ quan hệ kinh tế thương mại với hầu hết các quốc gia, các tổ chức trên toàn thế giới Hàng hña Việt nam đã cñ mặt tại các nước lớn, các trung tâm thương mại toàn cầu Trong nước, chúng ta đã
cñ những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện và phát triển mạng lưới điều kiện về cơ sở hạ tầng thóng tin liên lạc… Tuy nhiên, GDP của Việt nam hiện nay còn thấp, cơ sở hạ tầng cñ tiến bộ song nhín chung vấn còn lạc hậu so với các nước trong khu vực Điều này về căn bản đã tác động lớn tới quy mó, cơ cấu và hiệu quả hoạt động xuất khẩu của Việt nam giai đoạn hiện nay
Trang 15Xuất khẩu đñng gñp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới
đã và đang cñ xu hướng thay đổi mạnh mẽ, xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia, từ nóng nghiệp sang cóng nghiệp, dịch vụ cho phù hợp với hướng phát triển của kinh tế thế giới
Với đặc điểm quan trọng là dùng đồng tiền làm phương tiện thanh toán, xuất khẩu gñp phần làm tăng dự trữ quốc gia Đặc biệt đối với những nước nghèo, đồng tiền khóng cñ khả năng chuyển đổi thí ngoại tệ cñ được nhờ hoạt động xuất khẩu đñng vai trò quan trọng trong điều chỉnh quan hệ cung cầu ngoại tệ, tạo điều kiện cho nền sản xuất trong nước phát triển
b Xuất khẩu hàng hóa góp phần cải tiến cơ chế quản lý, chính sách kinh tế của nhà nước cho phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế
Đứng trước xu thế toàn cầu hña nền kinh tế như hiện nay, quá trính cải cách cơ chế quản lý, các chình sách kinh tế, thương mại của mỗi quốc gia khóng chỉ là cóng việc bñ gọn của quốc gia đñ mà còn cñ sự đñng gñp của các
tổ chức, các diễn đàn quốc tế Với Việt Nam cũng vậy, để thúc đẩy xuất khẩu hàng hña ra bên ngoài, cũng như hạn chế làn sñng hàng hña nhập khẩu chúng
ta cần và phải cñ những cơ chế bảo hộ và xúc tiến thương mại làm sao cho phù hợp với thóng lệ quốc tế
Để thúc đẩy xuất khẩu, chình phủ các nước đều cñ những chình sách khuyến khìch các doanh nghiệp xuất khẩu dưới nhiều hính thức Sự khuyến khìch, hỗ trợ này được thể hiện bằng các chình sách của nhà nước Về bản chất, các quốc gia đều muốn đưa chình sách hỗ trợ một cách trực tiếp như việc giảm thuế, hỗ trợ vay vốn, thưởng xuất khẩu Tuy nhiên trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, những quy định chung trong thương mại quốc tế lại khóng cho phép các chình phủ các nước được hỗ trợ tài chình cho doanh nghiệp
Trang 16xuất khẩu để tạo sự bính đẳng chung bằng luật chống bán phá giá
Xuất khẩu là cơ sở thúc đẩy và mở rộng các mối quan hệ kinh tế quốc tế của nước ta
Trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, xu thế khu vực hña, quốc tế hña lực lượng sản xuất đã trở thành xu hướng tất yếu của thời đại và là đòi hỏi khách quan của các quốc gia Quan hệ tác động qua lại giữa các quốc gia thóng qua hoạt động kinh tế quốc tế ngày càng trở lên phổ biến Trong xu thế chung này, hoạt động xuất khẩu thu về ngoại tệ là cơ
sở cải tiến và áp dụng thành quả khoa học kỹ thuật, cóng nghệ thóng tin đang
là nhu cầu thiết yếu của mỗi quốc gia Với Việt nam cũng vậy, xuất khẩu là cơ
sở thúc đẩy và mở rộng các mối quan hệ kinh tế quốc tế Đây chình là một mắt xìch trong đường lối đa phương hña quan hệ thương mại của chúng ta
Mở rộng quan hệ thương mại với các đối tác trên thế giới sẽ là cơ sở cho các doanh nghiệp Việt nam cñ cơ hội năm bắt và khai thác những mặt mạnh trong quản lý của các tập đoàn lớn trên thế giới Tác động của hoạt động xuất khẩu khóng chỉ là cơ sở mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại mà nñ còn chi phối đến hoạt động chình trị hay sức ép về kinh tế của quốc gia đñ đối với đối tác nhập khẩu Chình ví vậy, xuất khẩu gñp phần mở rộng quan hệ về nhiều mặt, nâng cao vị thế về kinh tế cũng như chình trị của các quốc gia trên trường quốc tế
Xuất khẩu hàng hña sẽ kéo theo sự phát triển của các hoạt động dịch vụ quốc tế trong các lĩnh vực như: ngân hàng, đầu tư tài chình, tìn dụng, bảo hiểm Cùng với những nỗ lực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế trong đñ đặc biệt là tăng cường hoạt động xuất khẩu hàng hña, Việt nam đã trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới
Như vậy, cñ thể nñi đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tạo ra động lực cần thiết cho việc giải quyết những vấn đề quan trọng của nền kinh tế
Trang 171.1.3 Cỏc hỡnh thức xuất khẩu
Với mục tiêu là đa dạng hoá các hính thức xuất khẩu nhằm phân tán và chia sẽ rủi ro, các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế cñ thể chọn lựa nhiều hính thức xuất khẩu khác nhau Sau đây là một số hính thức xuất khẩu chủ
yếu:
a.Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chình doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới khách hàng nước ngoài thóng qua các tổ chức của mính
Về nguyên tắc, xuất khẩu trực tiếp cñ thể làm tăng thêm rủi ro trong kinh doanh, song lại cñ những ưu điểm nổi bật sau:
- Giảm bớt chi phì trung gian do đñ tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Cñ thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng và với thị trường nước ngoài, biết được nhu cầu của khách hàng và tính hính bán hàng ở đñ để
cñ thể thay đổi sản phẩm và các điều kiện bán hàng trong điều kiện cần thiết
b.Xuất khẩu uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác là hính thức kinh doanh quốc tế trong đñ đơn vị kinh doanh quốc tế đñng vai trò là người trung gian thay mặt cho đơn vị sản xuất tiến hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá cho các nhà sản xuất và qua đñ thu được một số tiền nhất định (thường là tỷ lệ phần trăm giá trị ló hàng xuất khẩu)
Ưu điểm của hính thức này là:
- Mức độ rủi ro thấp
- Khóng cần bỏ vốn vào trong kinh doanh
- Tạo được việc làm cho người lao động đồng thời thu được một khoản lợi nhuận đáng kể
- Trách nhiệm trong việc tranh chấp và khiếu nại thuộc về người sản xuất
Trang 18c.Xuất khẩu tại chỗ
Xuất khẩu tại chỗ là hính thức xuất khẩu mới nhưng đang được phát triển
và cñ xu hướng phổ biến rộng rãi
Ưu điểm của hính thức này là:
- Hàng hoá khóng cần phải vượt biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn
cñ thể mua được
- Giảm được chi phì do khóng phải thuê phương tiện vận tải
d Buôn bán đối lưu
Buón bán đối lưu là phương thức giao dịch trong đñ xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua và lượng hàng hoá mang ra trao đổi cñ giá trị tương đương
Mục đìch xuất khẩu ở đây khóng phải thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm mục đìch cñ được một lượng hàng hoá cñ giá trị tương đương với giá trị của ló hàng xuất khẩu
Hính thức xuất khẩu này cñ ưu điểm:
- Tránh được rủi ro về sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối
- Cñ lợi khi các bên khóng cñ đủ ngoại tệ để thanh toán cho ló hàng nhập khẩu của mính
- Làm cân bằng hạng mục thường xuyên trong cán cân thanh toán ở một quốc gia
e Gia cụng xuất khẩu
Gia cóng quốc tế là hính thức kinh doanh trong đñ một bên (gọi là bên nhận gia cóng) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên (bên đặt gia cóng) để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia cóng và qua
đñ thu được một số tiền nhất định (gọi là phì gia cóng)
Ưu điểm của hính thức xuất khẩu này là:
- Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động
Trang 19- Cñ điều kiện cải tiến và đổi mới máy mñc thiết bị, kỹ thuật cóng nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động
- Giá lao động và nguyên liệu tương đối rẻ
Hính thức này áp dụng chủ yếu trong những ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động và nguyên vật liệu như dệt may, da giầy
Tñm lại, gia cóng xuất khẩu là đưa các yếu tố sản xuất (chủ yếu là nguyên liệu) từ nước ngoài về để sản xuất hàng hoá, nhưng khóng phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch do tiền cóng đem lại Vỡ vậy, suy cho cựng, gia cụng xuất khẩu là hỡnh thức xuất khẩu lao động, nhưng là loại lao động dưới dạng được sử dụng (được thể hiện trong hàng hoá), chứ khóng phải dưới dạng xuất khẩu nhân cóng ra nước ngoài
Cú 2 loại quan hệ gia cụng quốc tế :
Một là, bên đặt gia cóng cung cấp nguyên liệu hoặc bỏn thành phẩm
(khụng chịu thuế quan) cho người nhận gia cóng để chế biến sản phẩm và giao trở lại cho bên đặt gia cóng Ở đây chưa cñ sự chuyển giao quyền sở hữu đối với nguyên liệu, bán thành phẩm Thực chất đây là hỡnh thức “làm thuờ” cho bờn đặt gia cóng, bên nhận gia cóng khóng cñ quyền chi phối sản phẩm
làm ra
Hai là, nguyên liệu hoặc bán thành phẩm được xuất đi nhằm gia cóng
chế biến và sau đñ nhập thành phẩm trở lại Trong quan hệ này, quyền sở hữu đối với nguyên liệu, bán thành phẩm đñ được chuyển giao Vỡ võy, khi nhập trở lại cỏc bộ phận giỏ trị thực tế tăng thêm đều phải chịu thuế quan Thực chất đây là hỡnh thức bờn đặt gia cóng giao nguyên vật liệu, giỳp đỡ kỹ thuật cho bện nhận gia cóng và bao tiêu sản phẩm
1.1.4 Các học thuyết về thương mại quốc tế
a Học thuyết thương mại quốc tế dựa trên lợi thế tuyệt đối của A.Smith
A.Smith (1723-1790) là nhà kinh tế chình trị cổ điển nổi tiếng ở Anh và
Trang 20trên thế giới Ông đã xây dựng mó hính thương mại đơn giản dựa trên ý tưởng
về lợi thế tuyệt đối để giải thìch thương mại quốc tế cñ lợi như thế nào đối với
cá quốc gia Nếu quốc gia A cñ thể sản xuất mặt hàng X rẻ hơn so với nước
B, và nước B lại cñ thể sản xuất mặt hàng Y rẻ hơn so với nước A, thí lúc đñ mỗi quốc gia nên tập trung vào sản xuất mặt hàng mà mính cñ hiệu quả hơn
và xuất khẩu mặt hàng này sang quốc gia kia Trong trường hợp này, mỗi quốc gia được coi là cñ lợi thế tuyệt đối về sản xuất từng mặt hàng cụ thể Nñi cách khác, một quốc gia sẽ được coi là cñ lợi thế tuyệt đối về một mặt hàng nếu với cùng một đơn vị nguồn lực, quốc gia đñ cñ thể sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn, nghĩa là cñ năng suất cao hơn A.Smith cho rằng lợi thế tuyệt đối của một nước cñ thể là lợi thế tự nhiên hay do nỗ lực của nước đñ
- Cả xuất khẩu lẫn nhập khẩu đều cñ vai trũ lớn đối với sự phát triển quốc gia
- Mỗi quốc gia nên chuyên món hoá vào những ngành sản xuất mà họ cñ lợi thế tuyệt đối, thỡ cho phộp họ sản xuất sản phẩm với chi phớ thấp hơn (hiệu quả hơn) các nước khác
- Quốc gia sẽ chỉ xuất khẩu những hàng hoá mà họ cñ lợi thế tuyệt đối, nhập khẩu những hàng hoá mà họ khóng cñ lợi thế tuyệt đối
- Thương mại khụng là qui luật trũ chơi bằng khóng mà đây là qui luật trũ chơi tìch cực, theo đñ mà các quốc gia đều cñ lợi trong thương mại quốc tế
- Trong một số trường hợp, lợi thế tuyệt đối là cơ sở để các quốc gia xác định hướng chuyên món hoá vào trao đổi các mặt hàng
- Mụ hỡnh thương mại nñi trên cñ thể giải thớch cho một phần nhỏ của thương mại quốc tế, cụ thể nếu một quốc gia khóng cñ điều kiện tự nhiên thìch hợp để trồng các loại cây như chuối cà phờ, ca cao…, thỡ buộc phải nhập khẩu cỏc sản phẩm này từ nước ngoài
- Tuy nhiờn, học thuyết này khóng giải thìch được tại sao thương mại
Trang 21vẫn cñ thể diễn ra khi một quốc gia cú lợi thế tuyệt đối (hay cñ mức bất lợi tuyệt đối) về tất cả cỏc mặt hàng
b Học thuyết thương mại quốc tế dựa trên lợi thế so sánh của D.Ricardo
D.Ricardo (1772-1823) sinh ra trong một gia đỡnh giàu cú làm nghề chứng khoỏn, một nhà tư bản cñ địa vị trong số các gia đỡnh giàu cú ở chõu Âu Học thuyết về lợi thế so sỏnh của ụng ra đời trong thời kỳ cuộc cách mạng cóng nghiệp đñ hoàn thành, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đñ xỏc lập địa vị thống trị hoàn toàn và phát triển trên cơ sở chình nñ với hai giai cấp cơ bản là tư sản và vó sản đối lập nhau Trong tác phẩm nổi tiếng của mỡnh “Những nguyờn
lý của kinh tế chớnh trị, 1817”, D.Ricardo đñ đưa ra một lý thuyết tổng quỏt chớnh xỏc hơn về cơ chế xuất hiện lợi ìch trong thương mại quốc tế Đñ là lý thuyết về lợi thế so sỏnh Ngày nay, lý thuyết của ụng vẫn được các nhà kinh tế chấp nhận như một tuyên bố cñ căn cứ về những lợi ìch tiềm tàng của thương mại quốc tế Nếu như khái niệm lợi thế tuyệt đối được xây dựng trên cơ sở sự khác biệt về hiệu quả sản xuất tuyệt đối thỡ lợi thế so sỏnh lại xuất phỏt từ hiệu quả sản xuất tương đối Quy luật của lợi thế so sánh: “Một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng cñ giá cả thấp hơn một cách tương đối so với quốc gia kia Nñi cách khác, một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng mà quốc gia đñ cñ thể sản xuất với hiệu quả cao hơn một cách tương đối so với quốc gia kia”
- Mọi nước luón cñ thể và rất cñ lợi tham vào quỏ trỡnh phõn cụng lao động quốc tế, bởi vỡ phỏt triển ngoại thương cho phép mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước: chỉ chuyên món hoá vào sản xuất một số sản phẩm nhất định và xuất khẩu hàng hoá của mỡnh để đổi lấy hàng nhập khẩu từ các nước khác
- Những nước cñ lợi thế tuyệt đối hoàn toàn hơn các nước khác, hay bị kém lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong sản xuất mọi sản phẩm, thỡ vẫn cú thể và vẫn cú lợi khi tham gia vào phân cóng lao động và thương mại quốc tế bởi vỡ mỗi nước cñ một số lợi thế so sánh nhất định về một số mặt hàng và một số kém so sánh nhất định về các mặt hàng khác
Trang 22- Điều chình yếu trong học thuyết này là thương mại quốc tế khụng yờu cầu sự khác nhau về lợi thế tuyệt đối thương mại quốc tế cñ thể xảy ra khi cñ lợi thế so sánh Lợi thế so sánh tồn tại bất cứ khi nào mà tương quan về lao động cho mỗi sản phẩm khỏc nhau giữa hai hàng húa
- Mụ hỡnh thương mại quốc tế dựa trờn lợi thế so sỏnh của D.Ricardo là một cóng cụ hữu ìch để giải thìch nguyên nhân của thương mại quốc tế và nñ đem lại lợi ìch cho cả hai quốc gia như thế nào
- Tuy nhiên, các phân tìch của óng khóng tình đến cơ cấu về nhu cầu tiêu dùng của mỗi nước, cho nên đưa vào lý thuyết của ụng người ta khụng thể xác định giá tương đối mà các nước dùng để trao đổi sản phẩm
- Khóng đề cập đến chi phì vận tải, bảo hiểm hàng hña, hàng rào bảo hộ mậu dịch mà các nước dựng lên Các yếu tố này ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả của thương mại quốc tế
- Khụng giải thìch được nguồn gốc phát sinh lợi nhuận của một nước đối với một loại sản phẩm nào đñ, cho nên khóng giải thìch triệt để nguyên nhân sâu xa của quá trỡnh thương mại quốc tế
- Học thuyết của D.Ricardo dự đoán một mức độ chuyên món hoá hoàn toàn, nghĩa là mỗi nước sẽ tập trung vào một mặt hàng mà mỡnh cú lợi thế Nhưng trên thực tế, mỗi nước sản xuất khóng phải chỉ một mà là nhiều mặt hàng trong đñ cñ cả những mặt hàng cạnh tranh với hàng nhập khẩu
c Lý thuyết tân cổ điển về thương mại quốc tế
Vào đầu thế kỷ 20, hai nhà kinh tế học người Thụy Điển là Eli Heckscher
và Berti Ohlin đã nhận thấy rằng chình mức độ sẵn cñ của các yếu tố sản xuất
ở các quốc gia khác nhau và mức độ sử dụng các yếu tố sản xuất để làm ra các mặt hàng khác nhau mới là các nhân tố quan trọng quy định thương mại
Mụ hỡnh Heckscher-Ohlin được xây dựng thay thế cho mụ hỡnh cơ bản
về lợi thế so sánh của Ricardo Mặc dù nñ phức tạp hơn và cñ khả năng dự đoán chình xác hơn, nñ vẫn cñ sự lý tưởng hña Đñ là việc bỏ qua lý thuyết giá trị lao động và việc gắn cơ chế giá tân cổ điển vào lý thuyết thương mại
Trang 23quốc tế Mụ hỡnh Hechscher-Ohlin lập luận rằng cơ cấu thương mại quốc tế được quyết định bởi sự khác biệt giữa các yếu tố nguồn lực Nñ dự đoán rằng một nước sẽ xuất khẩu những sản phẩm sử dụng nhiều yếu tố nguồn lực mà nước đñ cñ thế mạnh, và nhập khẩu những sản phẩm sử dụng nhiều yếu tố nguồn lực mà nước đñ khan hiếm
Mụ hỡnh Heckscher-Ohlin dựa trờn cỏc giả thiết sau:
Cụng nghệ sản xuất cố định ở mỗi quốc gia và như nhau giữa các quốc gia Cóng nghệ đñ ở mỗi quốc gia đều cñ lợi tức theo quy mó cố định
Lao động và vốn cñ thể di chuyển tự do trong biên giới mỗi quốc gia, nhưng khóng thể di chuyển tự do từ quốc gia này sang quốc gia khác
Cạnh tranh trong nước là hoàn hảo
Khái niệm hàm lượng các yếu tố mức độ dồi dào của các yếu tố
Một quốc gia được coi là dồi dào về lao động (hay vốn) nếu tỷ lệ giữa lượng vốn (hay lượng lao động) và các yếu tố sản xuất khác của quốc gia đñ lớn hơn tỷ lệ tương ứng của các quốc gia khác Cũng tương tự như trường hợp hàm lượng các yếu tố, mức độ dồi dào của một yếu tố sản xuất của một quốc gia được đo khóng phải bằng số lượng tuyệt đối, mà bằng tương quan giữa số lượng yếu tố đñ với các yếu tố sản xuất khác của quốc gia
d Các lý thuyết hiện đại về thương mại quốc tế
Các lý thuyết mới này cñ thể phân thành 3 nhñm căn cứ vào cách tiếp cận của chúng: lý thuyết dựa trên hiệu suất theo quy mó; lý thuyết liên quan đến cóng nghệ; lý thuyết liên quan đến cầu
Trang 24Thương mại dựa trên hiệu suất tăng dần theo quy mô
Một trong những lý do quan trọng dẫn đến thương mại quốc tế là tình hiệu quả tăng dần theo quy mó Sản xuất được coi là cñ hiệu quả nhất khi được tổ chức trên quy mó lớn Lúc đñ một sự gia tăng đầu vào với tỷ lệ nào
đñ sẽ dẫn đến sự gia tăng đầu ra (sản lượng) với tỷ lệ cao hơn
Thương mại dựa trên sự biến đổi công nghệ
Về thực chất, các lý thuyết thương mại liên quan đến cóng nghệ cũng theo đuổi cách tiếp cận chủ yếu của lý thuyết Ricardo, nhưng điểm khác là ở chỗ sự khác biệt về cóng nghệ được coi khóng phải là yếu tố tĩnh và tồn tại mãi mãi; nñ chỉ là hiện tượng tạm thời và gắn liền với một quá trính động, liên tục phát triển
Lý thuyết về khoảng cách công nghệ
Lý thuyết về khoảng cỏch cụng nghệ do những nhà kinh tế như Posner, Huffbauer đề xuất Theo Posner thỡ sự thay đổi cóng nghệ là một quá trỡnh liờn tục, cñ độ trễ về thời gian giữa việc phát minh và áp dụng cóng nghệ mới
ở một quốc gia với việc áp dụng cóng nghệ này ở các quốc gia khác (độ trễ trong việc mó phỏng cóng nghệ), giữa việc phát triển một sản phẩm mới với
sự xuất hiện và gia tăng nhu cầu về sản phẩm đñ ở các quốc gia khác (độ trễ
về nhu cầu) Cóng nghệ mới đầu tiên được phát minh và ứng dụng ở các nước cóng nghiệp phát triển nhất và những nước này cñ lợi thế so sánh trong việc sản xuất những sản phẩm ứng dụng cóng nghệ này và trở thành những nước xuất khẩu rũng (net exporter) những sản phẩm đñ Nhưng sau một thời gian, cóng nghệ này đñ lan toả ra cỏc nước khác và được mó phỏng lại ở những nước đang phát triển, những nước đñ phỏt minh ra cụng nghệ cú thể mất dần lợi thế so sỏnh của mỡnh và cú thể trờ thành những người nhập khẩu rũng (net importer) cỏc sản phẩm ứng dụng cụng nghệ đñ Quá trỡnh này kộo dài bao lõu tựy thuộc vào độ trễ trong việc mó phỏng cóng nghệ và độ trễ về nhu
Trang 25cầu đñ đề cập ở trên
Lý thuyết về vòng đời sản phẩm
Lý thuyết vũng đời sản phẩm (các đại diện là Vernon và Hirsch) cũng cñ những ý nghĩa tương tự như lý thuyết về khoảng cách cóng nghệ Một sản phẩm mới được phát minh đầu tiên ở một nước cñ nền cóng nghệ hàng đầu vì
dụ như Mỹ, họ sản xuất sản phẩm này ban đầu để phục vụ cho thị trường nội địa và sau đñ xuất khẩu sang các nươc khác, họ là những người xuất khẩu rũng sản phẩm Ở giai đoạn sản phẩm trưởng thành và được tiêu chuẩn hña thỡ sản phẩm đñ được sản xuất rộng rñi ở nhiều nước khác và sự cạnh tranh ngày càng cao hơn với cóng nghệ sản xuất sản phẩm đñ được lan truyền và
mó phỏng rộng rñi ở nhiều nước, lượng xuất khẩu rũng của nước phát minh sản phẩm sẽ ngày càng giảm Cuối cùng, việc sản xuất sản phẩm sẽ được diễn
ra ở các nước đang phát triển và xuất khẩu ngược trở lại các nước phát triển
và nước đñ phỏt minh ra sản phẩm (thụng qua quỏ trỡnh đầu tư trực tiếp của các nước phát triển vào các nước đang phát triển), nước phát minh ra sản phẩm cũng như các nước phát triển khác trở thành những nước nhập khẩu rũng sản phẩm này Vernon và Hirsch lập luận rằng các nhân tố cần thiết cho việc sản xuất một hàng hña, sản phẩm sẽ thay đổi theo vũng đời của sản phẩm
đñ Việc phát minh một sản phẩm mới là một cóng việc tốn kém và nhiều rủi
ro, cần những cóng nhân cñ trỡnh độ chuyên món cao và cñ lẽ chỉ cñ những người cñ thu nhập cao mới cñ khả năng tiêu thụ nên việc sản xuất sản phẩm trong giai đoạn đầu tập trung tại các nước giàu cñ, phát triển Khi bản thân sản phẩm và qui trỡnh sản xuất dần được chuẩn hña, cũng như khi thời hạn của các bằng phát minh sáng chế đñ hết hiệu lực thỡ cỏc nước khác cũng bắt đầu gia nhập thị trường nếu họ cñ lợi thế trong việc sản xuất sản phẩm này so với nước sản xuất đầu tiên, vì dụ về mặt chi phì sản xuất chẳng hạn Khi cóng nghệ sản xuất đñ được hoàn toàn chuẩn hña và cñ thể sử dụng lao động phổ thóng thỡ chỳng ta cú thể trụng đợi vào việc địa điểm sản xuất sẽ được
Trang 26chuyển sang các nước đang phát triển là những nước cñ lợi thế về nguồn nhân cóng rẻ, dồi dào
Cñ thể nñi đây là những lý thuyết cơ bản là cơ sở lý luận cho việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hña nñi chung và sang thị trường EU nñi riêng
1.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VÀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI EU
Là khu vực phát triển kinh tế cao, EU với 27 nước thành viên cñ tổng diện tìch khoảng 4 triệu km2, dân số gần 500 triệu người, GDP khoảng 13.000 tỷ USD, bính quân đầu người khoảng 29.000USD/năm (theo số liệu năm 2006), nên nhỡn chung thị trường thống nhất Châu Âu là một thị trường cñ sức mua và nhu cầu rất lớn, đa dạng Là thị trường mang tình thống nhất cao, đường biên giới hải quan đñ được huỷ bỏ; việc tự do hña thương mại nội bộ khối ngày càng phát triển Các quốc gia thành viên EU thực hiện chung một chình sách thương mại, cho phép tự do lưu thóng hàng hña, dịch vụ và vốn, sức lao động, giữa các nước thành viên, khóng đánh thuế giữa các nước, khóng phân biệt đối xử, minh bạch, cạnh tranh cóng bằng
Bên cạnh đñ cũng cần thấy tuy EU là một thị trường thống nhất song trên thực tế là sự thống nhất của nhñm các thị trường quốc gia và khu vực, mỗi nước cñ một bản sắc riêng và đặc điểm tiêu dùng riêng,
do đñ nhu cầu của thị trường chung hết sức đa dạng và phong phú về hàng hña, dịch vụ Mỗi nước trong EU tạo ra các cơ hội khác nhau và yêu cầu khác nhau đối với các bạn hàng Mức sống của Châu Âu cao nên vấn đề chất
Trang 27lượng, mẫu mñ, chủng loại của hàng húa được đặt lên hàng đầu Người dân
EU chấp nhận giá cao khi hàng đạt yêu cầu thị hiếu và chất lượng theo ý họ Nhưng mỗi nước cñ yêu cầu riêng của mỡnh, trong thực tế cú những mặt hàng rất được ưa chuộng ở thị trường Pháp, Italia, Bỉ nhưng người tiêu dùng ở Anh, Đan Mạch, Đức khóng thìch Thị trường EU cũng cñ sự phân hña thành các khu vực rất giầu (một số nước Bắc Âu, Vương quốc Anh…), giầu (Pháp, Đức …), trung bỡnh (một số nước Nam Âu như Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha…) và các nước đang phát triển mới gia nhập (Bungary, Rumany…) Tình chung trong EU thỡ cú sự phõn khỳc thị trường theo mức sống của người dân: hàng cñ chất lượng trung bỡnh phự hợp với người dân cñ mức sống trung bỡnh (khoảng 70% dõn số) và nhúm người cñ mức sống thấp (khoảng 10% dân số)
Tuy nhiờn phải thấy rằng Chõu Âu cú bề dày lịch sử phỏt triển hàng nghỡn năm nên các phong tục tập quán văn minh ăn sâu trong lũng mỗi người dân làm cho thị trường này mang đặc điểm là cñ sự chọn lọc rất kỹ lưỡng, thận trọng, bảo thủ, khñ tình hơn so với thị trường thực dụng của người Mỹ
Đa số người dân thuộc khối EU cñ những điểm chung về sở thìch và thñi quen tiêu dùng như ưa chuộng hàng cñ nguồn gốc tự nhiên, lành mạnh, vì dụ thuỷ hải sản phải đảm bảo vệ sinh, khóng nhiễm độc mói trường; hàng may mặc và giày dép cñ chất lượng và hợp thời trang, khóng cñ gốc hña chất hoặc
sử dụng hña chất Hoặc họ quan tõm và rất coi trọng cỏc loại sản phẩm cú nhñn hiệu nổi tiếng trờn thế giới vỡ thường nñ gắn với chất lượng sản phẩm
cñ uy tìn lâu đời, cñ độ an toàn cao cho người tiêu dùng Trong trường hợp này nhiều khi giá rẻ khóng phải là giải pháp tối ưu
Một đặc điểm khác của thị trường EU là tình cạnh tranh cao, bắt buộc các cóng ty phải tạo ra lợi thế cạnh tranh hơn các đối thủ khác Cñ nghĩa là chất lượng sản phẩm phải liên tục được cải thiện, mẫu mñ, kiểu dỏng phải
Trang 28được đổi mới thường xuyên, chu trỡnh sống của một sản phẩm sẽ ngắn hơn, giá rẻ hơn và phương thức dịch vụ tốt hơn
Thị trường EU cũng là thị trường bảo vệ người tiêu dùng rất kỹ lưỡng, những gỡ liờn quan đến sự an toàn và sức khoẻ của người tiêu dùng được đặt lên hàng đầu Một hệ thống quy định bảo vệ người tiêu dùng đñ hỡnh thành trước đây, nay được bổ sung điều chỉnh chặt chẽ với 5 tiêu chuẩn (tiêu chuẩn chất lượng; tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm; tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng; tiêu chuẩn bảo vệ mói trường; tiêu chuẩn lao động và trách nhiệm xñ hội) được kiểm tra ngay từ nơi sản xuất và hệ thống tiêu thụ
Về kênh phân phối: Về cơ bản, hệ thống phân phối của EU cũng giống như hệ thống phân phối của một quốc gia, gồm mạng lưới bán buón và mạng lưới bán lẻ Tham gia vào hệ thống phân phối này là các cóng ty xuyên quốc gia, hệ thống các cửa hàng, các siêu thị, các cóng ty bán lẻ độc lập Với sự chi phối của các cóng ty xuyên quốc gia (TNCs) dẫn đến hệ thống phân phối của EU trở thành một tổ hợp chặt chẽ nhất trên toàn cầu ví họ chú trọng từ khâu đầu tư sản xuất hoặc mua hàng đến khâu phân phối hàng cho mạng lưới bán lẻ Hai hính thức phổ biến của kênh phân phối trên thị trường EU là theo tập đoàn và khóng theo tập đoàn Kênh phân phối theo tập đoàn cñ nghĩa là các nhà sản xuất và nhà nhập khẩu cả một tập đoàn chỉ cung cấp hàng cho hệ thống bán lẻ của tập đoàn khác Còn kênh phân phối khóng theo tập đoàn hay gọi là kênh phân phối tự do gồm các nhà sản xuất và nhập khẩu của tập đoàn, ngoài việc cung cấp hàng hña cho hệ thống bán lẻ của tập đoàn mính còn cung cấp hàng hña cho hệ thống bán lẻ của tập đoàn khác và các cóng ty bán lẻ độc lập Với hai hệ thống phân phối tồn tại trên thị trường EU đã hính thành lên một tổ hợp rất chặt chẽ và cñ nguồn gốc lâu đời Việc tiếp cận được hệ thống phân phối này đối với các cóng ty xuất khẩu của Việt nam khóng phải là việc
dễ ví các nhà bán buón và bán lẻ trong hệ thống phân phối của EU thường cñ mối quan hệ làm ăn lâu đời và rất ìt khi mua hàng của các nhà cung cấp
Trang 29khóng quen biết cho dù giá hàng cñ rẻ hơn nhiều bởi uy tìn kinh doanh với khách hàng của họ được đặt lên hàng đầu Muốn giữ được điều này thí hàng phải đảm bảo chất lượng và nguồn cung cấp ổn định Ví vậy, các nhà xuất khẩu của ta muốn tiếp cận các kênh phân phối chủ đạo trên thị trường EU thí phải tiếp cận được với các nhà nhập khẩu EU Thực hiện điều này cñ thể bằng cách xuất khẩu trực tiếp hoặc liên doanh với các cóng ty xuyên quốc gia EU
để trở thành cóng ty con
1.2.2 Chính sách thương mại của EU
Đặc điểm nổi bật trong chình sách thương mại của EU là trong nội khối các yếu tố hàng hña, dịch vụ, lao động, vốn được tự do luân chuyển khóng đánh thuế giữa các nước, khóng phân biệt đối xử, minh bạch, cạnh tranh cóng bằng Đối với các đối tác bên ngoài, áp dụng thống nhất các biện pháp thuế quan, hàng rào kỹ thuật, chống bán phá giá, tự do hña thương mại thóng qua giảm thuế, xña bỏ hạn ngạch, chống hàng giả, áp dụng hệ thống ưu đñi thuế quan phổ cập…
Để hoàn thiện chình sách thương mại chung cho một thị trường thống nhất,
EU sẽ tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật pháp dựa trên các nguyên tắc
“minh bạch hoá và cạnh tranh cóng bằng” Một số chình sách sẽ được áp dụng nhằm đơn giản hoá các thủ tục hành chình, tạo mói trường kinh doanh thóng thoáng hơn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tăng khả năng tiếp cận vốn, trợ giúp tài chình và nguồn lao động cho các doanh nghiệp, gắn mọi hoạt động với nghĩa vụ bảo vệ mói sinh Đây cũng là mục tiêu trọng tâm trong chình sách phát triển kinh tế - xñ hội của EU giai đoạn 2007 - 2013
a) Một số đặc điểm chung về hoạt động nhập khẩu của EU
Liên minh châu Âu đang cải cách sõu rộng và toàn diện thể chế và luật phỏp cho phự hợp với tỡnh hỡnh mới Nột đặc trưng trong chình sách thương mại của EU là bảo hộ nóng nghiệp, bảo vệ mói trường và bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng EU trợ cấp sản xuất nóng nghiệp trong khối đồng thời đánh
Trang 30thuế cao và áp dụng hạn ngạch đối với một số nóng sản nhập khẩu như gạo, đường, chuối, sắn lát Các yêu cầu về xuất xứ, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm v.v luón được thực hiện nghiêm ngặt
Bên cạnh cam kết với các nước thành viên WTO, EU ký nhiều hiệp định thương mại và các hiệp định ưu đñi khu vực và song phương và dành chế độ MFN toàn phần cho sản phẩm nhập khẩu từ Öc, Canada, Đài Loan, Hồng Kóng, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, New Zealand, Singapo và Hoa Kỳ
và các hiệp định ngành hàng song phương khác
Bên cạnh các cam kết mở cửa thị trường trong khuón khổ WTO về nóng nghiệp, EU duy trỡ hạn ngạch ỏp dụng thuế quan đối với một số sản phẩm, giảm dần trị giá và số lượng các sản phẩm được trợ cấp xuất khẩu Trong một
số lĩnh vực dịch vụ, EU đñ cú cam kết cụ thể thực hiện theo lịch trỡnh chung của GATT, kể cả lĩnh vực viễn thóng cơ bản, tài chình và dịch vụ nghe nhỡn
EU áp dụng Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) dành cho 143 quốc gia và 36 vùng lãnh thổ, trong đñ các nước chậm phát triển nhất được ưu đãi nhiều hơn theo sáng kiến "Mọi sản phẩm trừ vũ khì"
EU áp dụng nhiều biện pháp tác động trực tiếp đến nhập khẩu vào EU như
thủ tục hải quan, quy tắc xuất xứ, thuế quan, thuế gián tiếp, giấy phép, biện pháp
tự vệ, quy tắc và tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, chống bán phá giá
EU đang thực hiện chương trính mở rộng hàng hña dưới hính thức đẩy mạnh tự do hña thương mại (giảm dần thuế quan đánh vào hàng hoá XNK và tiến tới xoá bỏ hạn ngạch, GSP) Hiện nay, 27 nước thành viên EU áp dụng một biểu thuế quan chung đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Đối với hàng nhập khẩu, mức thuế trung bính đánh vào hàng nóng sản là 18%, hàng cóng nghiệp là 2%
b) Các công cụ bảo vệ thương mại
Liên minh Châu Âu đã và đang sử dụng một loạt các cóng cụ để bảo hộ thương mại, đặc biệt để bảo vệ cóng nghiệp Châu Âu trước các hoạt động
Trang 31thương mại mà họ cho là khóng lành mạnh của các đối tác Những cóng cụ đñ là: (1)thuế chống phá giá áp dụng đối với hàng hña nhập vào Thị trường chung sau đñ được bán với giá thấp hơn chi phì nội địa của sản phẩm đñ; (2) thuế đền bù áp dụng khi các nhà xuất khẩu vào EU được nhận trợ cấp; và (3) các biện pháp theo Luật quản lý các hàng rào thương mại 1994 chống lại
“hoạt động thương mại khóng lành mạnh” của các bạn hàng EU muốn ngăn cản các nhà xuất khẩu EU thâm nhập thị trường Ngoài ra EU còn cñ thể (4)
áp dụng các biện pháp an toàn theo Điều XIX của GATT khi một ngành cóng nghiệp bị tổn thương nghiêm trọng do việc tăng nhanh nhập khẩu vào Thị trường chung Châu Âu hoặc khi cñ đe doạ bị tổn thương, thậm chì khóng phải
do các hoạt động thương mại “khóng lành mạnh” gây ra và (5) trong những trường hợp đặc biệt còn sử dụng luật xác định rõ nguồn gốc hàng hoá như biện pháp bảo hộ mậu dịch
Các biện pháp chống phá giá là những cóng cụ được sử dụng phổ biến nhất để bảo hộ thương mại ở EU Còn các thuế đền bù hầu như khóng được
sử dụng, kể từ khi việc sử dụng những biện phấp này cñ thể bị chỉ trìch và bị buộc tội là đánh thuế hai lần Biện pháp chống phá giá của EU được áp dụng thống nhất ở thị trường Châu Âu Để Uỷ ban Châu Âu cñ thể quyết định về việc đưa ra các biện pháp chống phá giá cần phải cñ ba điều kiện: thứ nhất, cần phải cñ bằng chứng cho thấy sự phá giá của các nhà xuất khẩu khóng thuộc EU, tức là bán hàng hoá trong thị trường EU với giá thấp hơn giá thành sản xuất; thứ hai, gây tổn thất hoặc đe doạ gây tổn thất cho một ngành cóng nghiệp của EU; thứ ba, xác nhận việc áp đặt các thuế chống phá giá là ví “lợi ìch cộng đồng”
Uỷ ban Châu Âu cñ quyền lực lớn trong việc áp dụng các biện pháp chống phá giá, nñ là cơ quan quyết định cñ đáp ứng những khiếu nại từ phìa các ngành cóng nghiệp Châu Âu hay khóng (phải cñ đại diện của 50% ngành
Trang 32đñ) hoặc từ các nước thành viên bằng cách tiến hành điều tra Như vậy Uỷ ban cñ trách nhiệm vừa điều tra ban đầu vừa xác minh 3 điều kiện như đã nñi (phá giá, tổn thất, lợi ìch cộng đồng) Cần lưu ý vấn đề xác minh lợi ìch Cộng đồng ví điều đñ cho thấy: một là, việc chuyển từ lợi ìch quốc gia sang lợi ìch Cộng đồng (siêu quốc gia) thể hiện một trính độ hội nhập thực sự cñ chia sẻ chủ quyền và hai là, việc xác minh được tiến hành bởi Uỷ ban Châu Âu nhằm xác định liệu việc áp đặt các biện pháp chống phá giá cñ nằm trong lợì ìch của cộng đồng để tăng cường mó hính siêu quốc gia và hội nhập hay khóng Do
đñ để xác định lợi ìch cộng đồng Uỷ ban sẽ xem xét thị trường và cạnh tranh tác động thế nào đến lợi ìch của các nhà sản xuất, các nhà kinh doanh và người tiêu dùng Ngoài ra Uỷ ban sẽ tổ chức những phiên toà để thóng qua việc xác định lợi ìch Cộng đồng theo yêu cầu của các bên quan tâm và chình nhờ thủ tục này mà vấn đề bảo hộ trở nên khñ khăn hơn khi tiến hành các hoạt động chống phá giá ở đây cần ghi nhận thực tế là Uỷ ban Châu Âu buộc phải vận dụng chình sách thương mại của mính sao cho phù hợp với các luật lệ thương mại quốc tế do WTO đề ra
Uỷ ban Châu Âu được phép áp đặt các thuế tạm thời để chống bán phá giá theo luật lệ của GATT/WTO Thuế tạm thời cñ thể được sử dụng trong 6 tháng (cñ thể được gia hạn thêm 3 tháng nữa) trừ phi Hội đồng bộ trưởng bỏ phiếu bằng đa số thuận bác bỏ quyết định của Uỷ ban Trước khi thuế tạm thời hết hạn, Uỷ ban phải đề xuất ra một thứ thuế nhất định mà Hội đồng cñ thể thóng qua bằng cách thóng qua quyết định của đa số các nước thành viên Tuy nhiên, Uỷ ban Châu Âu cũng cñ thể làm theo một cách khác đñ là thay việc áp đặt các biện pháp chống phá giá bằng việc đàm phán về giá với các nhà xuất khẩu, những người được coi là chịu trách nhiệm về các sản phẩm phá giá ở thị trường Châu Âu Trong những năm gần đây Uỷ ban Châu Âu ngày càng sử dụng biện pháp đàm phán này và trở thành tổ chức sử dụng biện
Trang 33pháp này cho các trường hợp chống phá giá nhiều hơn bất cứ quốc gia nào thuộc WTO
Liên minh Châu Âu đã phát triển các biện pháp của họ để đối phñ với
“thương mại khóng lành mạnh” dưới hính thức Luật quản lý các hàng rào thương mại được thóng qua năm 1994 Biện pháp này bảo đảm cơ hội chống lại các biện pháp “khóng lành mạnh”trong những nước khác nhằm cấm hoặc ngăn chặn thâm nhập vào thị trường nước thứ ba cũng như chống lại các hoạt động “thương mại khóng lành mạnh” gây ra hoặc đe doạ gây ra tổn thất cho cóng nghiệp EU Do đñ biện pháp đặc biệt này được áp dụng khóng chỉ ở thị trường bên trong Châu Âu mà còn ở ngoài Châu Âu Nñi đúng hơn, nñ nhằm gây áp lực cho các nước thứ ba phải dỡ bỏ các hàng rào thương mại
Quy tắc xuất xứ: Cộng đồng châu Âu áp dụng hai loại quy tắc về xuất xứ
khóng ưu đãi và ưu đãi Các quy tắc khóng ưu đãi về xuất xứ được đề cập trong Luật thuế Quy định của Uỷ ban đang được thực thi và được áp dụng đối với tất cả các cóng cụ chình sách thương mại khóng ưu đãi, chẳng hạn các biện pháp tự vệ về thuế quan và thương mại Các quy tắc ưu đãi được nêu trong các nghị định thư liên quan từng hiệp định thương mại ưu đãi riêng biệt,
vì dụ như đối với các nước trong hiệp định mậu dịch tự do, các nước được hưởng ưu đãi GSP Đặc biệt EU cñ các yêu cầu chặt chẽ về xuất xứ đối với những trường hợp được hưởng ưu đãi Một khìa cạnh đáng chú ý trong các quy định ưu đãi xuất xứ hàng hña là hính thức lũy tiến, trong đñ các yếu tố đầu vào từ cộng đồng hoặc từ các đối tác khác trong cùng một khu vực thương mại được tình như là các nguyên liệu xuất xứ, chẳng hạn như nguyên liệu và thành phẩm đều cùng nguồn gốc từ các nước trong ACP, hay trong
cùng khu vực Hiệp định châu Âu
Thuế quan: Thuế nhập khẩu được áp dụng đối với tất cả các sản phẩm
nhập khẩu vào EU Thuế hải quan chung của EU được xây dựng dựa trên Hệ thống Mã mó tả hàng hoá hài hoà (HS) Biểu thuế quan được chia thành ba
Trang 34nhñm nước: (i)các nước cñ thực hiện quy chế tối huệ quốc (MFN); (ii)các nước đang phát triển được hưởng đơn thuần ưu đãi GSP; (iii)một số nước đang phát triển được hưởng ưu đãi GSP kèm với những ưu đãi theo hiệp định song phương khác như các nước trong các Hiệp định châu Âu, EC-ACP và các nước chậm phát triển nhất
Một trong những kết quả đáng chú ý nhất của việc hính thành thị trường chung là các thủ tục thóng quan đồng nhất và thuế nhập khẩu chỉ phải thanh toán tại bất kỳ cảng nào thuộc bất kỳ nước thành viên nào của Cộng đồng Khi hàng hoá đã vào EU thí khóng cần làm thêm các thủ tục thóng quan tại biên giới nội địa Bởi vậy, hàng hoá cñ thể được vận chuyển nhanh và với giá cước rẻ trong phạm vi lãnh thổ của Cộng đồng
Hàng năm Uỷ ban châu Âu sẽ đăng trên Cóng báo về biểu thuế quan
hưởng theo Tối huệ quốc (MFN) đối với tất cả danh mục hàng hoá nhập khẩu
vào Cộng đồng Danh mục thuế hải quan của EU gồm 10.399 dòng thuế 8 chữ
số Mức thuế trung bính các mặt hàng ngoài nóng sản (theo định nghĩa của WTO) giảm từ 4,5% năm 1999 xuống còn 4,1% năm 2002 Đối với nóng sản giảm trung bính từ 17,3% năm 1999 xuống còn 16,1% năm 2002 Nếu so sánh mức tối thiểu và tối đa theo mức thuế cao nhất vẫn là thịt, sản phẩm sữa, ngũ cốc, rau hoa quả chế biến và khóng chế biến Đối với nóng sản, mức thuế
từ 0% đến 470,8% (gạo); đối với hàng phi nóng sản mức thuế từ 0% đến 36,6%.1
Bảo vệ người tiêu dùng và môi trường, một đòi hỏi về an toàn tổng thể
được áp dụng cho việc đưa vào thị trường Cộng đồng các sản phẩm cñ thể tiêu thụ được, trừ các sản phẩm đã là đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn hay các quy định về sản phẩm cụ thể của Cộng đồng hoặc các nước thành viên như thực phẩm Các thành viên cñ thể viện dẫn đòi hỏi này để hành động
1
Trang 35trong trường hợp khẩn cấp và cả cộng đồng cũng cñ thể áp dụng các biện pháp chung theo sáng kiến của Cộng đồng bằng hệ thống báo động nhanh Chẳng hạn EU cấm đưa vào thị trường các đồ chơi ảnh hưởng đến sức khoẻ trẻ em, hoặc sản phẩm được làm từ nhựa mềm cñ chứa chất độc hại hoặc các
đồ nước hoa quả cñ chứa phụ gia thực phẩm EU cũng yêu cầu các nước xuất khẩu thực phẩm phải kiểm soát vệ sinh an toàn từ nơi nuói trồng đến bàn ăn những thực phẩm cñ nguồn gốc động vật cả trên cạn và dưới nước, trong đñ điểm đáng chú ý là sẽ kiểm soát chặt chẽ dư lượng hoá chất độc gồm kim loại nặng, thuốc trừ sâu, độc tố nấm, kháng sinh, kìch thìch tăng trưởng trong thực phẩm động vật hoặc nguồn gốc từ động vật
Thị trường EU yêu cầu hàng hoá cñ liên quan đến mói trường phải dán nhãn theo quy định (nhãn sinh thái, nhãn tái sinh) và cñ chứng chỉ được quốc
tế cóng nhận Vì dụ, tiêu chuẩn “Thực hành nóng nghiệp tốt” (Good Agricultural Practice-GAP) và các nhãn hiệu sinh thái (Ecolabels) đang ngày càng được phổ biến rộng rãi Ngoài ra, các cóng ty sản xuất phải tuân thủ hệ thống quản lý mói trường và các bộ luật mang tình xã hội về đạo đức Tiêu chuẩn xã hội về đạo đức sẽ ngày càng được phổ biến rộng rãi và trở nên quan
trọng trong thương mại quốc tế
Biện pháp tự vệ: EU cñ 2 cơ chế tự vệ cho việc nhập khẩu từ các nước
thành viên WTO: theo Điều XIX của GATT 1994 và điều khoản tương tự trong Hiệp định WTO Đối với nóng sản, cơ chế tự vệ đặc biệt của WTO về nóng nghiệp được áp dụng đối với một số sản phẩm được qui định cụ thể trong hiệp định về các biện pháp tự vệ Đối với Trung Quốc, các qui chế tự vệ đặc biệt được quy định trong Nghị định thư Gia nhập WTO đối với hàng dệt may và đối với các sản phẩm khác EU sẽ áp dụng một qui chế tự vệ riêng biệt đối với một số nước thứ ba khóng phải thành viên WTO
Vì dụ, để trả đũa cho biện pháp tự vệ nâng thuế nhập khẩu thép của Hoa
Kỳ đầu năm 2002, Uỷ ban châu Âu đã đánh thuế phụ thu từ 14,9-26% đối với
Trang 3636 sản phẩm thép của Hoa Kỳ nhập khẩu vào EU vượt quá khối lượng nhập khẩu năm 2001 Đồng thời đề nghị Hội đồng Liên minh châu Âu đánh thuế phụ thu từ 8-100% đối với các sản phẩm nhập khẩu từ Hoa Kỳ nhằm cân bằng lại thiệt hại do biện pháp tự vệ của Hoa Kỳ gây ra (khoảng 626 triệu euro)
EU tiếp tục sử dụng quy chế tự vệ đặc biệt theo hiệp định về nóng nghiệp của WTO Quy chế này cho phép áp dụng trở lại mức thuế hải quan cao khi EU thấy giá nhập khẩu thấp hơn mức giá cñ thể gây nguy hiểm hoặc
số lượng vượt quá thị phần cñ thể gây ảnh hưởng xấu cho người sản xuất trong khu vực Cộng đồng
Quy tắc và tiêu chuẩn hàng hoá: Để cho một sản phẩm cñ chỗ đứng trên
thị trường Cộng đồng châu Âu thí sản phẩm đñ phải phù hợp với những quy định hiện hành của EU như đáp ứng các mục tiêu về sức khoẻ, an toàn cho người
sử dụng và bảo vệ mói trường Đối với các tiêu chì khác quy định cho tất cả các sản phẩm như bảo vệ tránh quảng cáo sai mục đìch và khóng trung thực đối với người tiêu dùng, trách nhiệm đối với sản phẩm bị khiếm khuyết v.v
Về tiêu chuẩn hàng hoá, hiện nay hầu hết các lĩnh vực hàng hoá đã cñ những cơ quan quản lý chất lượng tiêu chuẩn châu Âu khóng những đại diện cho các nước EU mà còn đại diện cho cả Na Uy, Thụy Sĩ, Iceland v v Trong lĩnh vực sản phẩm phi thực phẩm, các cơ quan quản lý chất lượng châu Âu cũng như quốc gia các nước thành viên EU hoạt động tìch cực trong các tổ chức kỹ thuật của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (ISO) và Uỷ ban Kỹ thuật điện tử Quốc tế (IEC) nhằm phát triển các tiêu chuẩn quốc tế Đối với lĩnh vực thực phẩm, các nước thành viên đều cñ đại diện tại Uỷ ban Dinh dưỡng thuộc chương trính chung của Tổ chức Nóng lương Thế giới và Tổ chức Y tế Thế giới nhằm xây dựng một điều ước quốc tế về thực phẩm
Từ giữa năm 2001, Uỷ ban châu Âu đã ban hành định hướng về chình sách của EU đối với tiêu chuẩn quốc tế Định hướng này đã khẳng định rằng, một mặt, phải thừa nhận tiêu chuẩn quốc tế nhằm tạo điều kiện tăng cường
Trang 37giao lưu hàng hoá và dịch vụ quốc tế, nhưng mặt khác, các tiêu chuẩn đñ khóng thể thay thế trách nhiệm của chình phủ các nước thành viên nhằm đảm bảo bảo vệ ở mức cao nhất đối với sức khoẻ, an toàn cho người sử dụng và bảo vệ mói trường Uỷ ban châu Âu cho rằng mỗi thành viên WTO đều cñ quyền tự chủ trong việc xác định mức độ bảo vệ sao cho phù hợp với mục tiêu của luật pháp nước mính Đồng thời Uỷ ban cũng cho rằng, trong một chừng mực nào đñ, tiêu chuẩn quốc tế được xem là cñ lợi, song cũng là mối đe dọa đối với nhiều quốc gia, nhất là đối với các nước cñ trính độ cóng nghệ thấp
Trợ cấp và hỗ trợ xuất khẩu
Liên minh châu Âu cñ một loạt chương trính hỗ trợ các xì nghiệp thuộc Liên minh, ở cấp độ Cộng đồng và cấp độ quốc gia thành viên EU tuyên bố rằng trợ cấp này hoàn toàn theo GATT 1994 và Hiệp định WTO về Trợ cấp
và Biện pháp Đối kháng(2)
Về hính thức trợ cấp, theo Uỷ ban châu Âu cho biết là 61% là dưới hính thức trợ cấp trực tiếp của nhà nước, 22% là dưới hính thức giảm thuế, còn lại là dưới nhiều hính thức khác
Tại Hội nghị Hội đồng Liên minh châu Âu tại Thụy Điển tháng 3/2001, các thành viên cam kết giảm dần trợ cấp nhà nước và chuyển sang trợ cấp dưới dạng hỗ trợ các cóng ty hoặc lĩnh vực sản xuất để đạt mục tiêu lợi ìch chung của Cộng đồng như giải quyết việc làm, phát triển khu vực, bảo vệ mói trường và đào tạo hoặc nghiên cứu khoa học
Về trợ cấp xuất khẩu, trên nguyên tắc, EU khóng áp dụng quy chế xuất khẩu cñ trợ cấp, trừ các trường hợp được quy định theo Chình sách Nóng nghiệp chung (CAP) về rượu, sữa và các sản phẩm từ sữa, thịt bò, thịt lợn, trứng, thịt gia cầm, đường và các sản phẩm liên quan, rượu vang, ngũ cốc, gạo, hoa quả và rau tươi, hoa quả và rau đã được chế biến
1.3 NHỮNG CƠ SỞ PHÁP LÝ CHO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG LIÊN MINH CHÂU ÂU
2
Tuy nhiên, vấn đề trợ cấp của EU và Hoa Kỳ, nhất là đối với nóng nghiệp, đang bị phản đối mạnh mẽ trong vũng đàm phán Doha và là nguyên nhân dẫn đến đàm phán thất bại hiện nay
Trang 381.3.1 Thiết lập quan hệ ngoại giao giữa Việt nam - EU
Sự kiện cñ ý nghĩa cực kỳ quan trọng và là cơ sở pháp lý cho phát triển quan
hệ Việt Nam - EU nñi chung, cho hoạt động xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam sang liên minh Châu Âu nñi riêng là việc thiết lập quan hệ ngoại giao chình thức giữa Có ̣ng hoà xã hó ̣i chủ nghĩa Viê ̣t Nam và Có ̣ng đó̀ng kinh tế Châu
Âu ngày 22 tháng 10 năm 1990 Tiếp đó, ngày 17 tháng 07 năm 1995 Viê ̣t Nam
và Uỷ ban Châu Âu đã chình thức ký Hiệp định khung hợp tác tạo cơ sở pháp lý hết sức quan trọng thúc đẩy quan hệ kinh tế thương mại giữa Việt Nam - EU trong những năm sau này Bên cạnh những hiệp định quan trọng đñ, còn cñ những hiệp định phát triển kinh tế khác như Hiệp định hàng dệt may (1992, 1997), Hiệp định đối tác và hợp tác (PCA) đang được đàm phán hứa hẹn một bước phát triển mới trong quan hệ hợp tác Việt Nam với Liên minh châu Âu
1.3.2 Quan hệ thương mại giữa Việt nam - EU
Trong quan hệ thương mại với Việt nam, EU xây dựng một chình sách thương mại dựa trên nguyên tắc “khóng phân biệt đối xử, minh bạch, cñ đi cñ lại và cạnh tranh cóng bằng” như đối với các nước phát triển khác, với các biện pháp phổ biến như thuế quan, hạn ngạch, chống bán phá giá, chống trợ cấp xuất khẩu và hàng rào kỹ thuật đặc biệt là quy định về vệ sinh, an toàn thực phẩm
Tuy nhiên, bên cạnh những quy định chung, Việt nam và EU đã ký các hiệp định và cñ những thoả thuận riêng bổ sung cho chình sách thương mại của EU với Việt nam, cụ thể:
a Hiệp định hợp tác khung Việt nam - EU
Ngày 17/07/1995 tại Brussel (Bỉ) Việt nam và EU đã ký một hiệp định hợp tác giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam và Cộng đồng châu Âu (Hiệp định khung) Đây là hiệp định hợp tác đầu tiên thuộc “thế hệ mới” mà
EU ký với một nước Đóng Nam Á Với hiệp định này, EU sẽ cñ khả năng vươn tới thị trường châu á thuận lợi hơn, phục vụ cho việc điều chỉnh chiến
Trang 39lược chung của mính so với Hoa Kỳ và Nhật Bản và cũng tạo cơ sở pháp lý
mở ra một triển vọng hợp tác mới với Việt nam trên nhiều lĩnh vực, nhất là hợp tác kinh tế thương mại và đầu tư
Bản hiệp định khung là một văn kiện ngoại giao hoàn chỉnh, ngoài phần
mở đầu, gồm 21 điều khoản và 3 phụ lục, bao hàm một nội dung hợp tác phong phú và đa dạng từ kinh tế đến bảo vệ mói trường, phát triển sự hợp tác trong quan hệ quốc tế và an ninh khu vực Nhưng trong đñ mục tiêu chủ yêu
và hàng đầu của Hiệp định là: “Đảm bảo các điều kiện cần thiết nhằm khuyến khìch, đẩy mạnh và phát triển quan hệ thương mại, đầu tư hai chiều trên cơ sở hai bên cùng cñ lợi, đương nhiên cñ tình tới hoàn cảnh kinh tế của mỗi bên”
Vầ điều đặc biệt cñ ý nghĩa đối với các doanh nghiệp Việt Nam là EU đã cam kết dành cho Việt Nam quy chế tối huệ quốc MFN và hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập GSP, tạo cơ hội cho Việt Nam mở rộng xuất khẩu hàng hña sang thị trường EU được quy định trong Điều 3 và Điều 4 của Hiệp định Hiệp định khung đề ra bốn mục tiêu:
- Tăng cường đầu tư và thương mại song phương;
- Hỗ trợ phát triển kinh tế lâu dài của Việt Nam và cải thiện các điều kiện sống cho người nghèo;
- Hỗ trợ những nỗ lực của Việt Nam trong việc cơ cấu lại nền kinh tế và tiến tới một nền kinh tế thị trường;
- Bảo vệ mói trường
Hiệp định cũng bao gồm một điều khoản quy định các quyền con người
và các nguyên tắc dân chủ là nền tảng cho hợp tác giữa EC và Việt Nam Hiệp định khung đã tạo dựng được một khuón khổ mới, định ra những hướng lớn và tương đối đầy đủ về hợp tác thương mại giữa EU và Việt Nam, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho lợi ìch lâu bền và bính đẳng về thương mại
Trang 40giữa hai bên, từ đñ tạo đà cho các mối quan hệ khác phát triển Tuy đây là một hiệp định hợp tác đa lĩnh vực, nhưng do tình chất và vai trò của lĩnh vực thương mại được chú trọng trong hiệp định, đói khi các nhà kinh tế của EU và Việt Nam vẫn ngầm coi đây là một “Hiệp định thương mại” nền tảng cho mối quan hệ thương mại giữa hai bên
b Hiệp định về hàng dệt may
Ngày 15/12/1992 Tại Brussel (Bỉ) Việt Nam và EU đã ký tắt “hiệp định
về buón bán hàng dệt và may mặc” cñ hiệu lực 5 năm bắt đầu từ 01/01/1993, quy định những điều khoản về xuất khẩu hàng dệt may do Việt Nam sản xuất sang thị trường EU Nñ là cơ sở pháp lý mở ra một giai đoạn mới với những điều kiện thuận lợi và ổn định cho phát triển sản xuất và kinh doanh các sản phẩm dệt may của Việt Nam, đồng thời từng bước đưa Việt Nam hòa nhập vào hệ thống kinh doanh quốc tế hiện đại Cho đến nay, Hiệp định đã được điều chỉnh bổ sung nhiều lần, trong đñ cñ hai lần được gia hạn và tăng hạn ngạch bằng: thư trao đổi ký tắt ngày 1/8/1995 và được ký chình thức ngày 16/7/1996 Bắt đầu từ ngày 1/1/2005, EU xña bỏ hạn ngạch đối với hàng dệt may của Việt Nam mặc dù lúc này Việt Nam vẫn chưa phải là thành viên của WTO Quyết định này của EU đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu mặt hàng dệt may của Việt Nam vào thị trường EU
c Các quy định và văn bản pháp lý khác
Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP)
Hệ thống ưu đñi thuế quan (GSP) của EU được ban hành vào ngày 1/7/1971 và được thóng qua lần đầu tiên vào ngày 25/7/1971 với mục tiêu chình là tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của các nước đang phát triển vào thị trường EU thóng qua một số ưu đãi thuế quan nhất định nhằm thúc