Nhận thức được việc đổi mới phương phỏp giảng dạy và học tập là một trongnhững vấn đề bức thiết hiện nay ở nước ta,Đảng va Nhà nước cũng như bộ GD vàĐT đó đưa ra nhiều nghị quyết,chỉ thị
Trang 1Nhận thức được việc đổi mới phương phỏp giảng dạy và học tập là một trongnhững vấn đề bức thiết hiện nay ở nước ta,Đảng va Nhà nước cũng như bộ GD và
ĐT đó đưa ra nhiều nghị quyết,chỉ thị nhằm thúc đẩy việc đổi mới phương phápdạy học ở tất cả các cấp học,bậc học.“Đổi mới phương phỏp dạy và học,phỏt huy
tư duy sỏng tạo và năng lực tự đào tạo của người học,coi trọng thực hành,thựcnghiệm,ngoại khúa,làm chủ kiến thức,trỏnh nhồi nhột,học vẹt,học chay.”
Luật giáo dục nước cộng hũa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005(điều 5khoản 2)đó ghi:“Phương pháp dạy học phải phát huy tính tích cực,tự giỏc chủđộng,tư duy sỏng tạo của người học năng lực tự học,khả năng thực hành,lòng say
mê học tập và ý chí vươn lờn”
Ở cấp học PT, môn GDCD là một trong những môn học cơ bản góp phần tạonên nội dung dạy học,GD toàn diện Việc hình thành và giỏo dụcTGQ,PPLKH,đạođức cho học sinh do tất cả các môn học,các hình thức giáo dục của nhà trường thựchiện,song chỉ có môn GDCD mới trực tiếp GD
Trang 2cho học sinh những tri thức theo một hệ thống xác định toàn diện về TGQ vànhân sinh quan,mới cho học sinh hiểu được những quy luật phỏt triển tất yếukhỏch quan của xó hội loài người,giúp học sinh nhận thức đúng đắn:sống và làmviệc theo hiến phỏp và phỏp luật,có ý thức trách nhiệm cao đối với tổ quốc,đối vớinhừn dừn,đối với gia đình và đối với chính bản thân mình,đồng thời đây cũng làmôn học kích thích mạnh mẽ sự phát triển năng lực trí tuệ chung như tư duy trừutượng,logic,biện chứng và rốn luyện thao tỏc tư duy như:phừn tớch tổng hợp,sosỏnh,khỏi quỏt cũng như những phẩm chất của tư duy:linh hoạt,độc lập,sỏngtạo.
Nhưng thực tế dạy học môn GDCD hiện nay cho thấy:phương pháp dạy họcvẫn là truyền thụ theo lối một chiều chưa phát huy được tính tích cực,chủ động vàsỏng tạo của người học.Với phương pháp dạy học như vậy sẽ không đáp ứng đượcnhu cầu,nhiệm vụ của môn học và làm giảm sút vị trí môn học,không đáp ứng đòihỏi về đào tạo con người lao động mới phát triển toàn diện,phù hợp với yêu cầucủa xã hội và thời đại
Từ những yêu cầu bức xúc trên,và để góp một phần nhỏ bé của mình vào việcnâng cao chất lượng học tập môn GDCD lớp 10 đồng thời tạo điều kiện cho bảnthân sau này dạy học có hiệu quả hơn.Chúng tôi đã mạnh dạn tiến hành nghiên cứu
đề tài:“kết hợp phương pháp thảo luận nhóm và phương pháp nêu vấn đề trongphần đạo đức môn Giáo dục công dân lớp 10 ở trường THPT Cẩm thủy III tỉnhThanh Húa”
2.Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:
Trang 3vận dụng việc kết hợp các phương pháp dạy học trong dạy học môn GDCD
để các sinh viên khoa GDCT trường ĐHSPHN tham khảo và vận dụng vào việcgiảng dạy nhằm đạt kết quả cao hơn trong giảng dạy môn GDCD ở trườngTHPT sau này
2.2.Nhiệm vụ nghiờn cứu:
Trình bày khái quát việc dạy học môn GDCD ở trường THPT
Nguyên nhân và thực trạng của việc vận dụng phương pháp thảo luận nhóm
và phương pháp nêu vấn đề ở trường THPT Cẩm Thủy III - tỉnh Thanh Húa
Đề xuất phương hướng và cách giải quyết nhằm vận dụng từng bước cácphương pháp này vào việc dạy học môn GDCD lớp 10 phần“cụng dân với đạođức”
3 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu:
3.1.Đối tượng nghiờn cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết hợp phương pháp thảo luận nhóm vàphương pháp nêu vấn đề trong dạy học môn GDCD lớp 10 ở trường THPT CẩmThủyIII- Thanh Húa
3.2.Phạm vi nghiờn cứu:
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này chúng tôi chỉ giới hạn việc sử dụngphương pháp thảo luận nhóm và phương pháp nêu vấn đề trong dạy học mônGDCD lớp 10 ở trường THPT Cẩm Thủy III - tỉnh Thanh Húa
4.Cơ sở phương phỏp luận và phương phỏp nghiờn cứu:
4 1.Cơ sở phương phỏp luận của đề tài dưa trờn cơ sở:
Quan điểm của chủ nghĩa Mỏc - Lờnin về nhận thức và giỏo dục
Quan điểm,chớnh sỏch của Đảng về giỏo dục và đào tạo
4.2.Phương phỏp nghiờn cứu:
Phương phỏp nghiờn cứu lý luận:
Nghiờn cứu,phân tích tổng hợp các tài liệu có liên quan đến phương pháp thảoluận nhóm và phương pháp nêu vấn đề nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.Phương phỏp nghiờn cứu thực tiễn:
Trang 4Phương phỏp quan sỏt(dự giờ, thăm lớp)nhằm tri giác trực tiếp đối tượng vàthu được những thông tin đầy đủ về thực nghiệm và đối chứng.
Phương pháp điều tra: điều tra thực trạng việc dạy và học GDCD ở trườngTHPT Cẩm Thủy III - tỉnh Thanh Húa
Phương phỏp phỏng vấn:trao đổi trò chuyện với giáo viên và học sinh nhằmtìm hiểu thực trạng dạy và học môn GDCD ở trường THPT Cẩm Thủy III - tỉnhThanh Húa
6.Cấu trúc của đề tài:
Cấu trúc của đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về PPDH
Chương II: Thực trạng của việc dạy và học môn giáo dục công dân lớp 10 ởtrường THPT Cẩm thủy III - tỉnh Thanh Húa và việc vận dụng phương pháp thảoluận nhóm và phương pháp nêu vấn đề trong dạy học phần đạo đức môn GDCDlớp 10
Chương III: Những phương hướng và giải pháp nhằm vận dụng phương phápthảo luận nhóm và phương pháp nêu vấn đề trong dạy học phần đạo đức mônGDCD lớp 10
MÉT SÈ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1.1 Lý luận chung về phương phỏp.
Trang 5“Phương phỏp” một thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp “Methodos” ghĩa là
“con đường nghiên cữu”, “cỏch thức nhận thức”, nguyên văn là con đường đi tớimột cái gì đó; có nghĩa là cách thức đạt tới mục đích
PPDH được hiểu là cỏch thức hoạt động phối hợp thống nhất giữa GV và HSnhằm thực hiện mục tiờu và nhiệm vụ dạy học
PPDH GDCD là một khoa học, thuộc chuyên ngành khoa học giáo dục, một
bộ phận của lí luận dạy học
1.1.1 PP nờu vấn đề trong day học môn giáo dục công dân.
PPDH nờu vẫn đề là PPDH, trong đó GV tạo ra các tình huống mâu thuẫn,đưa HS vào trạng thái tâm lý tìm tòi, khám phá, từ đó hướng dẫn, khích lệ HS tìmcác giải quyết để nắm được kiến thức, phát triển trí tuệ và thái độ học tập
Đây không phải là một PP dạy học cụ thể đơn thuần mà là một tập hợp nhiều
PP dạy học liên kết chặt chẽ và tương tác với nhau trong đó phần nêu vấn đề (xâydựng bài túan nhận thức) giữ vai trò chung tâm chủ đạo PP dạy học nêu vấn đề làphương pháp dạy học trong đó học HS được lôi cuốn tham gia vào một cách có hệthống vào quá trình giải quyết cỏc vấn đề (bài toỏn nhận thức), đòi hỏi người họcphải tìm tòi phát hiện vấn đề và cách giải quyết vấn đề
2. Giải quyết vấn đề đặt ra:
a. Đề xuất cỏch giải quyết
Trang 63 Kết luận:
a Thảo luận kết quả và đỏnh giỏ
b khẳng định hay bỏc bỏ giả thuyết nờu ra
c Phỏt biểu kết luận
d Đề xuất vấn đề mới
Trong dạy học nêu vấn đề có thể phân biệt bốn mức trình độ:
Mức 1: GV đặt vấn đề, nờu cỏch giải quyết vấn đề HS thực hiện cỏch giảiquyết vấn đề theo hướng dẫn của GV GV đỏnh giỏ kết quả làm việc của HS
Mức 2: GV nêu vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách giải quyết vấn đề HS thựchiện cách giái quyết vấn đề với sự giúp đớ của GV khi cần GV và HS cùng đánhgiá
Mức 3: GV cung cấp thông tin có vấn đề HS phát hiện và xác định vấn đềnảy sinh , tự đề xuất cách giả thuyết và lựa chon giải pháp HS thực hiện cách giảiquyết vấn đề GV và HS cùng đánh giá
Mức 4: HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặccộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyết HS giải quyết vấn đề, tự đánh giá chấtlượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của GV kết thúc
Trang 7+ PPDH nờu vấn đề phát huy được tính tích cực, tự giác học tập của HS, giúphình thành tính độc lập và sáng tạo trong tư duy, khắc phục được tình trạng thụđộng trong việc tiếp nhận tri thức của HS.
+ Áp dụng PP này là một biện pháp tốt để biến quá trình đào tạo thành quátrình tự đào tạo
+ PPDH nêu vấn đề giúp cho HS vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được
PP chiếm lĩnh tri thức đó Phát triển tư duy tích cực sáng tạo chuẩn bị được mộtnăng lực thích ứng với đời sống xã hội, đó là phát hiện kịp thời và giải quyết hợp
lý các vấn đề mới nảy sinh, thực hiện tốt PP này chính là “dạy học cách học” chongười học
+ PPDH nêu vấn đề giúp HS vứng tin vào chân lý của các tư tưởng do chínhmình rút ra và kiêm nghiệm, rèn luyện tác phong mạnh dạn, tự tin, tính độc lậptrong học tập và sinh họat tập thể, tạo niềm vui sướng cho sự khám phá tri thức choHS
+ Áp dụng PP này giúp kiến thức được củng cố và được khắc sâu trong trí nhớHS
+ PPDH nờu vấn đề giúp cho GV thu được những thông tin phản hồi của HS,
tù đó GV điều chỉnh hướng suy nghĩ giải quyết vấn đề của HS được đúng hướng.+ PP này thích hợp cho mọi cấp học và mọi môn học
Vận dụng hai PP này sẽ giúp HS có cơ hội tranh luận về các nội dung học tập:khái niệm, quy luật…từ nhiều cách tiếp cận khác nhau, từ đó HS có cơ sơ khoa học
về các giá trị, các tư tưởng , các quy luật…
Áp dụng hai PP nay người học có cơ hội đưa ra những quan điểm, cách hiểu,cách nhận thức của mình về một vấn đề cụ thể, bảo vệ quan điểm của mình, vàcùng nhau giải quyết vấn đề trên cơ sở hợp tác, chia sẻ lấn nhau Từ đó ngườihọc,học được nhiều cỏc tiếp cận, cỏch nhỡn nhận, cỏch đỏnh giỏ cỏc vấn đề khỏcnhau
Hai PP này tạo ra các điều kiện, cơ hội để cho người học làm việc với nhau,học tập lẫn nhau và giúp đỡ nhau trong quá trình học tập Điều này sẽ không thể có
Trang 8được trong các tiếp cận dạy học lấy người dạy làm trung tâm Hợp tác, học tập, vàgiúp đỡ lẫn nhau cũng là một yêu cầu của đào tạo con người mới toàn diện củamôn GDCD.
Vận dụng hai PP này sẽ khuyến khích lòng say mê học hỏi, tính tự giác, chủđộng trong học tập của người học Từ đó người học nâng cao vai trò, trách nhiệmcủa mình trong quá trình học tập, có khả năng tạo ra được tính chủ động, độc lậphành động cho cuộc sống sau này
Vận dụng hai PP này sẽ giúp cho người học phát triển các kỹ năng tư duy và
kỹ năng giao tiếp cơ bản Điều này rất quan trọng trong cuộc sống lao động saunày của người học và đó là những kỹ năng cần thiết để người học trở thành ngườilao động hiờu quả
1.3 Đặc thù của môn GDCD.
Môn GDCD là một môn khoa học xã hội, có vị trí đặc biệt quan trọng trongtrường THPT Điều này có được từ chính đặc thù về tri thức của môn GDCD đemlại có thể nêu lên một vài điểm riêng biệt về hệ thống tri thức của nú như sau:Thứ nhất, nội dung tri thức môn DGCD bao gồm phạm vi kiến thức rộng lớn,bao quỏt toàn bộ đời sống xó hội, những tri thức này được khỏi quỏt từ những vẫn
đề rất gần gũi, thiết thực trong đời sống thường nhậtcủa
Qua khảo sát chúng tôi thu được kết quả về việc sử dụng các phương phápdạy học hiện nay của GV trong trường THPT Cẩm Thủy III.kết quả thu được nhưsau:
Bảng1: Kết quả điều tra việc sử dụng cỏc PPDH của GV
Trang 9Như vậy qua điều tra chúng tôi nhận thấy các PPDHTC hiện nay như:PP thảoluận nhóm,PP động núo,PP nêu vấn đề các GV rất ít hoặc hầu như không sửdụng.Ngược lại nhóm PP dạy học truyền thống như:thuyết trình,diễn giải thì GVlại sử dụng thường xuyên.
Qua thực tiễn điều tra chúng tôi nhận thấy rằng: PPDHTC là một thuật ngữmới xuất hiện gần đây trong lý luận dạy học ở nước ta.Mặc dù đã xuất hiện rấtnhiều trên các tạp chí chuyờn ngành nhưng không phải GV nào cũng quan tâm đểhiểu đúng về nú và áp dụng trong quá trình dạy học của mình
Đi sâu tìm hiểu chúng tôi đã nhận thấy cái yếu của GV chính là ở PP dạyhọc,thể hiện ở những điểm sau:
Thứ nhất: Khi lựa chọn PPDH,GV chưa chú ý đến việc tìm hiểu thật kĩ nộidung để từ đó lựa chọn phương pháp cho phù hợp Việc lựa chọn phương pháp tựytiện không có cơ sở khoa học,việcsử dụng PP không theo một quy trình chặtchẽ.Giáo viên thuyết trình là chủ yếu
Thứ hai: Thông qua một vài lần tham gia dự giờ các tiết GDCD chung tôinhận thấy rằng các bài giảng của GV trước khi lên lớp còn rất sơ sài,chưa đầu tưthời gian,công sức và tâm huyết
Ở bài trước, các em đã được tìm hiểu một số phạm trù cơ bản của Đạo đứchọc và cũng đã thấy được rằng, gia đình là cái nụi nuôi dưỡng nhân cách của mỗi
cá nhân trong xã hội Mà nền tảng của một gia đình hạnh phúc là tình yêu chânchính và hôn nhân tiến bộ Như vậy, tình yêu, hôn nhân và gia đình là những vấn
đề liên quan chặt chẽ với nhau và có vị trí rất quan trọng trong mỗi chúng ta Và đểhiểu rõ hơn về những vấn đề trên, chúng ta sẽ đi vào bài 12:
CễNG DÂN VỚI TốNH YấU, HễN NHÂN VÀ GIA ĐốNH
(tiết 1) Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Trang 10GV: Theo em, trong cuộc sống, con
ngườichỳng ta có những tình yêu nào?
HS: Tình yêu nam nữ, tình yêu gia
đình, tình yêu quê hương đất nước…
hà thơ Xuừn Diệu đó từng thốt lờn
rằng: “Làm sao sống được mà không
yêu Không nhớ, không thương một
kẻ nào” và “làm sao định nghĩa được
tỡnh yờu” Vậy tình yêu là gì mà loài
người lại quan tâm như vậy?
GV: Tỡnh yờu được biểu hiện như thế
nào qua cỏc cừu ca dao sau:
Nhớ ai, bổi hổi, bồi hồi
Như đứng đống lửa, như ngồi đống
than
Xa xôi dịch lại cho gần
Làm thừn con nhện mấy lần tơ vương
Yêu nhau muôn sự chẳng nề
Có trăm chỗ lệch cũng kê cho bằng
Yêu nhau mấy núi cũng leo
Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua
Trang 11HS: Trả lời
GV: Tình yêu là một dạng tình cảm
đặc biệt của con người Trong thực tế,
biểu hiện của tình yêu rất đa dạng và
phong phú Mỗi mối tình có một biểu
hiện, sắc thái riêng Do đó, có nhiều
quan niệm khác nhau về tình yêu:
- Yêu là chết trong lòng một ít
- Tình yêu là một liều thuốc bổ vì nú
làm cho con người ta sảng khoái, vui
vẻ Có lúc là liều thuốc độc vì nú làm
con người ta ủ dột, mệt mỏi
- Tình yêu là ánh sáng ban mai đem
cho con người niềm hạnh phúc
Từ những biểu hiện cơ bản và những quan niệm
trên về tình yêu, chúng ta có thể hiểu
GV: Có quan niệm cho rằng: Tình yêu
là sự riêng tư của hai người yêu nhau,
không liên quan đến người khác.
Theo em, ý kiến đó đúng hay sai? Vì
sao?
HS: Trả lời
GV: Con người luôn tồn
tại trong các mối quan hệ xã hội Vì
vậy, mặc dù tình yêu là tình cảm đáng
trân trọng của cá nhân nhưng cũng
không nên cho rằng đó hoàn toàn là
việc riêng tư của mỗi người mà tình
yêu còn mang tính xã hội.
Tỡnh yờu là một dạng tình cảm đặc biệt của con người, là sự rung cảm và quyến luyến sừu sắc giữa hai người
khác giới Ở họ có sự phù hợp về nhiều
mặt… làm cho họ có nhu cầu gần gũi,
gắn bó với nhau, tự nguyện sống vì
nhau và sẵn sànghiến dõng cho nhau
cuộc sống của mình
Trang 12
GV: Chúng ta ai cũng hướng đến một
tình yêu chân chính Vậy thế nào là
một tình yêu chân chính?
GV:Tình yêu mang tính xã hội, cho
nên trong mỗi chế độ xã hội thì lại có
những quan niệm và thái độ khác nhau
về tình yêu.
Em húy nờu cỏc quan niệm và thỏi độ
về tỡnh yờu của xó hội phong kiến và
xó hội XHCN?
HS: Trả lời
GV:XHPK“nam nữ thụ thụ bất thừn”
XHCNtình yêu chân chính phải
phù hợp với các quan điểm đạo đức
tiến bộ của XH.
Vậy, em hiểu thế nào là một tỡnh yờu
chừn chớnh?
HS: Trả lời
GV: Vậy tình yêu chân chính có những
biểu hiện nào?
GV: các em giải đáp tình huống sau:
Lan và Hùng quen nhau trong Đại học
và họ đã yêu nhau được 4 năm Hiện
tại hai người đã có công việc ổn định
Mọi người xung quanh đều khen họ là
cặp trai tài gái sắc và chờ đợi đám
cưới của họ diễn ra Lan dự định cuối
- Tình yêu luôn mang tính xã hội Bởi
vì:
+ Quan niệm về tình yêu do kinh nghiệm sống, vị trí xã hội và thời đại chi phối VD………
+ Tình yêu luôn đặt ra những vấn đề đòi hỏi xã hội phải quan tâm, chăm lo như: kết hôn, xây dựng gia đình văn húa, tiến bộ…
=>Do đó, xó hội không can thiệp đến
tình yêu cá nhân nhưng có trỏch nhiệm hướng dẫn mọi người có quan niệm
đúng về tình yêu, đặc biệt là những người bắt đầu bước sang tuổi thanh niên
b) Thế nào là tỡnh yờu chừn chớnh?
- Tỡnh yờu chừn chớnh là tỡnh
Trang 13năm sẽ tổ chức lễ cưới, nhưng vào đầu
năm do có đợt nên Hùng quyết định đi
du học để tích luỹ kinh nghiệm cho
công việc sau này và hoãn đám cưới
đến sau khi đi du học về Trước tình
huống này Lan đứng trước hai sự lựa
chọn:
* Một là:Lan sẽ chia tay Hùng và cho
rằng Hùng vì sự nghiệp của bản thân
mà bỏ người yêu.
* Hai là:Lan ủng hộ và giúp đỡ Hùng
hoàn thành chuyến du học vì Lan tin
rằng họ luôn luôn yêu nhau, do đó sau
chuyến du học trở về 2 người sẽ lại
hạnh phúc.
Cừu hỏi:
1 Theo em sự lựa chọn nào là hợp lý?
Vì sao?
2 Nếu lựa chọn theo cách hai thì tình
yêu của họ có phải là tình yêu chân
em vừa tìm hiểu những điều nên có ở
một tình yêu chân chính Vậy còn
những điều nên tránh thì sao?
GV: Theo em, ở lứa tuổi thanh niên
khi yêu nên tránh những điều gì?Tại
sao?
yờutrong sỏng và lành mạnh, phù hợpvới cỏc quan niệm đạo đức tiến bộcủa xó hội.
- Biểu hiện của tỡnh yờu chừn chớnh:+ Có tình cảm chân thực, quyến luyến, mong được gần nhau
+ Quan tâm sâu sắc đến nhau, không
vụ lợi+ Có sự chân thành, tin cậy và tôn
Trang 14HS: Suy nghĩ
GVgợi ý
- Theo các em có nên yêu sớm không?
Vì sao?
- Có quan niệm “Yờu 50 chọn 10 lấy
1” Theo em, tại sao lại có quan niệm
đó? Quan niệm đó có đúng hay
không?
- Có người cho rằng: “khi đó yờu
nhauthì phải hiến dâng cho nhau tất
cả” Em có suy nghĩ gì về quan niệm
đó?
HS: Trả lời
GV kết
luận: Tình yêu là một tình cảm đẹp,
thiêng liêng Tuy nhiên, trong tình yêu
nam nữ hiện nay có một số biểu hiện
chưa đúng, cần phải tránh
trọng từ hai phía+ Có lòng vị tha, thông cảm
c) Những điều nờn trỏnh trong tỡnh yờu của nam nữ thanh niờn
- Yờu quỏ sớm
- Yêu một lúc nhiều người hoặc vụ lợi trong tình yêu
- Quan hệ tình dục trước hôn nhân
axit, tầng ozon bị chọc thủng, trái đất có
xu hướng nóng dần lên
Trang 15GV: Từ thực trạng trên, theo em hiểu ô
nhiễm môi trường là như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Chốt ý
HS: Ghi bài
GV: Hiện nay, các phương tiện thông
tin đại chúng đang đề cập rất nhiều về
thực trạng ô nhiễm môi trường không
chỉ ở Việt Nam mà đó còn là tình trạng
phổ biến ở nhiều quốc gia
Hậu quả của ô nhiễm môi trường là rất
nghiêm trọng
HS: Ghi bài
GV: Các nhà khoa học đã cảnh báo
rằng, nếu tiếp tục hủy hoại môi trường
loài người có nguy cơ tự hủy diệt chính
mình
Để tránh rơi vào thảm họa đó mỗi chúng
ta cần phải có ý thức bảo vệ môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật
Hậu quả của vấn đề ô nhiễm môi trường:
Tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm, mấtcân bằng sinh thái, ảnh hưởng tới sức khỏe của con người , gây nên những diễn biến phức tạp về thời tiết, ảnh hưởng tới các hoạt động KT - XH của nhiều vùng, quốc gia
Bảo vệ môi trường chính là việc khắc phục mâu thuẫn nảy sinh trong quan hệ giữa con người với tự nhiên, làm thế nàođể
Trang 16GV: Từ những số liệu trên, em có nhận
xét gì về xu hướng và tốc độ gia tăng
dân số trên thế giới?
HS: Đưa ra ý kiến
GV: Bổ xung, kết luận
GV: Thực tế cho thấy dân số trên thế
giới đang gia tăng với tốc độ chóng mặt,
khoảng cách giữa các năm để dân số
tăng lên ngày càng rút ngắn Đây thực
sự là một vấn đề nan giải
Theo em, hậu quả của vấn đề bùng nổ
dân số tác động như thế nào tới cuộc
sống của con người?
HS: Trả lời
GV: Tổng kết
Dừn số gia tăng quỏ nhanh đó gừy sức
ộp lờn nhiều mặt tự nhiờn và xó hội
GV: Điều đáng chú ý là vấn đề bùng nổ
dân số lại diễn ra chủ yếu ở các nước
đang phát triển, nơi mà nền kinh tế còn
nghèo nàn, lạc hậu, chất lượng cuộc
sống chưa được đảm bảo, nhận thức của
người dân còn thấp Việc bùng nổ dân
số ở đây làm hạn chế việc tích lũy đầu
tư cho kinh tế, ảnh hưởng nghiêm trọng
tới nhiều mặt của đời sống Điều đó
khiến cho người dân khó thoát ra khỏi
cái vòng luẩn quẩn của đói nghèo, lạc
hậu
a) Bùng nổ dân số
Bùng nổ dân số là sự gia tăng dân số quá nhanh trong thời gian ngắn, gây ảnhhưởng tiêu cực đến mọi mặt của đời sống xã hội
b) Hậu quả của sự bùng nổ dân số
- Mất cừn bằng tự nhiờn và xó hội
- Nảy sinh nhiều vấn đề: kinh tế nghèo nàn, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, thất nghiệp, trình độ dân trí thấp
Trang 17giải quyết những vấn đề cấp thiết, đó không chỉ là nghĩa vụ mà còn là lương tâm,trách nhiệm đạo đức của tất cả mọi người để bảo vệ cho sự sống của toàn nhân loạinói chung và của mỗi chúng ta nói riêng.
IV CỦNG CỐ KIẾN THỨC VÀ DẶN Dề
1 Củng cố
- Trả lời trắc nghiệm
Cừu 1 Những vấn đề nào sau đừy em cho là cấp thiết của nhừn loại hiện nay?
a Ô nhiễm môi trường
- Làm bài tập về nhà: Bài 2 (tr.112) trong SGK
- Sưu tầm ở địa phương các hoạt động: bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh,
kế hoạch húa gia đình
- Chuẩn bị bài 16: Tự hoàn thiện bản thừn
Trang 18mà phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm không thể đối lập vớiphương pháp dạy học truyền thống, vỡ tổ chức một tiết học theo tinh thần đổi mới
là tổ chức cho HS được đọc tài liệu, thảo luận nhóm, rồi tự trình bày và tranh luậnvới nhau Sau đó GV vẫn phải làm công việc là kết luận lại, hệ thống lại nhữngkiến thức cơ bản khi đó những phương pháp dạy học truyền thống vẫn phát huyđược tác dụng của nú Vì vậy có thể khẳng định lại rằng dạy học truyền thống vàdạy học tích cực không hề mâu thuẫn với nhau hơn thế nữa chúng còn có mối quan
hệ biện chứng với nhau Theo quan điểm đổi mới, chúng ta kh ông chấpnhận được việc học sinh tiếp thu một cách thụ động mà mong muốn HS tiếp thumột cách chủ động, sáng tạo Vì thế mà phương pháp dạy học lấy người học làmtrung tâm không thể đối lập với phương pháp dạy học truyền thống, vì tổ chức mộttiết học theo tinh thần đổi mới là tổ chức cho HS được đọc tài liệu, thảo luận nhóm,rồi tự trình bày và tranh luận với nhau Sau đó GV vẫn phải làm công việc là kếtluận lại, hệ thống lại những kiến thức cơ bản khi đó những phương pháp dạy họctruyền thống vẫn phát huy được tác dụng của nó Vì vậy có thể khẳng định lại rằngdạy học truyền thống và dạy học tích cực không hề mâu thuẫn với nhau hơn thếnữa chúng còn có mối quan hệ biện chứng với nhau
Trang 19Tóm lại, có thể từng bước nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập mônGDCD ở trường THPT thì công việc cần phải làm là việc đổi mới phương phápdạy và học bộ môn cho phù hợp và đem lại hiệu quả nâng cao chất lượng giáo dụcmôn GDCD ở trường THPT.
3.1.2 Xác lập hệ thống các phương pháp giảng dạy và kết hợp các phương pháp giảng dạy môn GDCD sao cho phù hợp với nội dung và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tích cực cảu HS
3.1.2.1 Xỏc lập cỏc hệ thống phương phỏp giảng dạy
Việc người GV làm thế nào để phát huy được trí tuệ, tư duy và óc suynghĩ của HS và việc tìm hiểu, nhận thức một vấn đề nào đó là điều có ý nghĩa vụcùng quan trọng Nú không chỉ làm cho HS nhận thức vấn đề một cách sâu sắchơn, tự nguyện hơn mà còn rèn luyện và phát triển những phẩm chất, năng lực rấttốt đáp ứng được những yêu cầu mà thời đại mới, xã hội mới đặt ra đối với mụctiêu của sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Trong hệ thống các phương pháp dạy học môn GDCD, phương pháp nàocũng có thể phát huy tính tích cực chủ động của HS bằng tài năng sư phạm củangười GV Vấn đề là trong hệ thống các phương pháp đó thì phương pháp nào có
ưu thế hơn mà thôi Việc xác lập hệ thống các phương pháp giảng dạy bộ môn chophù hợp với nội dung chương trình nhằm phát huy tính tích cực học tập của HS làrất cần thiết để trên cơ sở đó GV có thể lựa chọn và sử dụng phương pháp giảngdạy cho phù hợp và đem lại hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu đề ra
Giải pháp tối ưu nhất nhằm phát huy tính tích cực học tập của HS làphương pháp dạy học đổi mới - phương pháp dạy học tích cực, lấy người học làmtrung tâm và sự hỗ trợ tích cực của phương tiện nghe, nhìn Có thể hiểu phươngpháp dạy học tích cực thông qua tìm hiểu vị trí, vai trò của HS và GV cũng nhưnhững đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học này
Trong sách " Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo" ở phần dẫn luận Robert V.Bullongl, phó giáo sư trường Đại học Vtab (Mỹ) nêu ý kiến của nhà giáo
Trang 20hợp các loại phương pháp cho phù hợp và điều này có thể làm tốt hay không cũngphụ thuộc vào nghệ thuật dạy học và khả năng sư phạm của người GV.
Như vậy, để có thể phát huy được tinh thần sáng tạo của HS thì trong quátrình dạy học người GV nhất thiết phải biết sử dụng kết hợp tốt, hợp lí và khéo léocác phương pháp dạy và có như vậy mới đem lại hiệu quả cao nhất cũng như nângcao chất lượng giảng dạy và học tập môn GDCD ở trường THPT nói chung vàphần GDCD lớp 10 nói riêng
3.2 Những giải phỏp chủ yếu
Trên cơ sở nhận thức tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy
và vai trò cần thiết của việc kết hợp phương pháp dạy học tích cực trong việc giảngdạy bộ môn GDCD nói chung và GDCD lớp 10 nói riêng Nhóm nghiên cứu chúngtôi xin đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng dạy và họcmôn GDCD ở các trường THPT nói chung và ở trường THPT Cẩm Thủy III nóiriêng như sau:
3.2.1 Về tổ chức quản lý
Để từng bước nâng cao chất lượng dạy và học trong trường THPT thì nhấtthiết cần phải quan tâm đến công tác tổ chức quản lý trong ngành
Công tác tổ chức và quản lý giáo dục đào tạo bao gồm rất nhiều các vấn
đề đó là vấn đề tổ chức quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, tổ chứcquản lý về chương trình, mục tiêu, nội dung giáo dục đào tạo, tổ chức quản lý việckiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục… Có thể nói rằng một trong những yếu tốhàng đầu quyết định sự thành công của sự nghiệp giáo dục là công tác về tổ chứcquản lý Do đó công tác này cần phải tự mình nâng cao trình độ tổ chức và quản lýcủa mình để có thể đáp ứng yêu cầu cảu sự nghiệp giáo dục
Trong công tác tổ chức quản ý giáo dục, muốn đạt thiệu quả thì trước tiênnhững người làm công tác này cần phải nhận thức đây là một công việc có ý nghĩaquan trọng nhưng cũng rất khó khăn đòi hỏi phải có sự tâm huyết
Trang 21với nghề, có năng lực và bên cạnh đó cần phải có những việc làm cụ thể và mangtính thực tiễn.
Vì vậy, thiết nghĩ nếu công tác quản lý mà được thực hiện một cáchnghiêm túc, khoa học, hiện đại thì chất lượng giảng dạy và học tập cũng được nânglên rõ rệt
Việc sử dụng các phương pháp dạy học đổi mới vào quá trình giảng dạyđòi hỏi và phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất, trang thiết bị và các phương tiện dạyhọc Yêu cầu này đặt ra cần phải có sự chuẩn bị tốt về trường lớp, các thiết bị dạyhọc phải đạt tiêu chuẩn và hiện đại Muốn vậy cần phải quan tâm đến giải phápkinh tế
Giải pháp kinh tế đặt ra ở đây là các cấp ủy đảng, hội đồng nhân dân,UBND các ấp, các đoàn thể phải đầu tư vật chất và nguồn lực tương ứng " Giáodục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là sự đầu tư thông minh nhất và cólợi nhất Chỉ có đầu tư co giáo dục thì mới có ngân sách để xây dựng cơ sở vậtchất, cũng như trang thiết bị phục vụ tốt nhất cho quá trình dạy học, giải quyếtđược vấn đề cải cách, đổi mới nội dung chương trình và phương pháp dạy học" Tóm lại chỉ có sự sự quan tâm đầu tư cho giáo dục đào tạo mới có thểnâng cao chất lượng dạy và học hiệu quả
3.2.3 Về chế độ chớnh sỏchVề chế độ chính sách Về chế độ chính sách
Trang 22Sự nghiệp giáo dục có một vị trí quan trọng trong chiến lược xây dựngcon người, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước " cùng với khoa học vàcông nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao chất trí, đàotạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" Vì vậy cần phải quan tâm đến sự nghiệp pháttriển giáo dục, để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Việc đầu tư cho giáo dục phải được nhìn nhận một cách toàn diện và phảiđược coi như là ưu tiên hàng đầu Do đó cần phải có những chính sách giáo dụcđào tạo có tầm vĩ mô quốc gia đến các chính sách cụ thể chăm lo đội ngũ GV từchính sách chăm lo đời sống vật chất của trường học cho đến lo mua sắm các trangthiết bị giáo dục Đặc biệt hiện nay việc chăm lo đến chất lượng giảng dạy và chấtlượng cuộc sống của người GV vẫn chưa được đảm bảo Một xã hội không trântrọng nhà giáo, không coi trọng giá trị của việc học thì xã hội đó không thể pháttriển được
Trong những năm qua, các chính sách xã hội đối với công tác giáo dụcđào tạo đã được Đảng và nhà nước ta quan tâm xong vẫn còn nhiều điểm bất cập
và đó cũng là nguyên nhân làm cho chất lượng giảm sút, do đó, để củng cố và duytrì chất lượng giáo dục, cần phải đổi mới chính sách giáo dục trong lĩnh vực này Với đội ngũ GV cần phải đảm bảo mức lương đủ sống đồi thời phải tạodựng một chế độ phúc lợi xã hội thích hợp chăm lo đến ăn, ở, giải trí của đội ngũtri thức để họ có điều kiện tái tạo sức lao động chăm lo cho sự nghiệp " trồngngười"
Đối với vùng xâu, vùng xa cần có chế độ đãi ngộ đối với các thầy cô giáotình nguyện đến công tác ở đó; đồng thời chú trọng chính sách đào tạo giáo viênngười sở tại
Còn đối với HS cần có chính sách thích hợp đối với HS có hoàn cảnh khókhăn, mặt khác có chính sách khen thưởng với HS xuất sức, HS tài năng Riêng đốivới bộ môn GDCD Đảng và Nhà nước phải đặt biệt quan tâm và có chế độ đãi ngộđặc biệt bởi vì tri thức của môn học trực tiếp trang bị cho
Trang 23HS thế giới quan, phương pháp luận biện chứng: giáo dục đào tạo người công dân
có ích hay không có ích cho xã hội Tuy nhiên, những năm vừa qua các chính sáchđãi ngộ với GV môn GDCD vẫn chưa thỏa đáng, hầu hết các trường coi đây làmôn phụ, GV GDCD phải đối mặt với gánh nặng " cơm áo" của cuộc sống và bịtâm lý xã hội coi thường nên phần lớn họ không yên tâm công tác, không có điềukiện cống hiến cho sự nghiệp giáo dục
Từ sự phân tích trên chúng ta nhận thấy rằng: Muốn phát triển sự nghiệp
GD thành công thì phải dành sự đầu tư hàng đầu và chính sách ưu tiên hàng đầucho GD - ĐT
3.2.4 Kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục gia đình và giáo dục nhà trường.
Đây là một biện pháp cần thiết năng cao hơn nữa chất lượng giảng dạy, nângcao và hoàn thiện hơn ý thức học tập cũng như là hoàn thiện nhân cách của bản thân.Khi có sự kết hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường thì việc áp dụng các phươngpháp vào trong dạy học sẽ đạt được hiệu quả cao hơn
KẾT LUẬN
Môn GDCD là môn quan trọng nhằm mục đích trao dồi cho học sinh trithức cần thiết để trở thành người công dân, tạo điều kiện cho HS hoàn thiện nhâncách GDCD là môn học phục vụ công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức,pháp luật cho HS THPT
Là môn học xã hội gắn liền với các chính sách của Đảng, có nhiệm vụ gópphần đào tạo thanh niên - học sinh thành người lao động mới, hình thành nhữngphẩm chất tích cực của công dân trong tương lai: có thế giới quan khoa học, giácngộ lý tưởng CNXH, có đạo đức cách mạng, ra sức thực hiện đường lối và nhiệm
vụ cách mạng của Đảng và nhà nước, sống và làm việc theo hiến pháp và phápluật, có ý thức trách nhiệm cao của người công dân đối với tổ quốc, đối với nhândân, gia đình và chính bản thân mình
Nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức cho HS được tất cả cácmôn học, tất cả các hình thức giáo dục của nhà trường thực hiện nhưng chí
Trang 24môn GDCD mới có thể giáo dục trực tiếp cho HS những tri thức theo một hệ thốngxác định, toàn diện về thế giới quan và nhân sinh quan của xã hội loài người Cácmôn học khác không thể thay thế được môn GDCD trong việc hình thành nhiệm
Cần tuyên truyền hơn nữa để HS biết rằng môn GDCD là môn dạy cho
HS cách làm người, dạy cho HS phát triển toàn diện trở thành người công dân cóích cho xã hội
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài: 1 2.Mục đích và nhiệm vụ của đề tài: 2 3.
Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu: 3 4.Cơ sở phương phỏp luận và phương phỏp nghiờn
5.Những đóng góp của đề tài: 4 6.Cấu trúc của đề tài: 4
Chương I 4
VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 5
1.1.
Lý luận chung về phương phỏp 5
“Phương phỏp” một thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp “Methodos” ghĩa là “con đường nghiên cữu”, “cỏch thức nhận thức”, nguyên văn là con đường đi tới một cái gì đó; có nghĩa là cách thức đạt tới mục đích 5
PPDH được hiểu là cỏch thức hoạt động phối hợp thống nhất giữa GV và HS nhằm thực hiện mục tiờu và nhiệm vụ dạy học 5
PPDH GDCD là một khoa học, thuộc chuyên ngành khoa học giáo dục, một bộ phận của
lí luận dạy học. 5
Trang 251.1.1 PP nờu vấn đề trong day học môn giáo dục công
trạng thái tâm lý tìm tòi, khám phá, từ đó hướng dẫn, khích lệ HS tìm các giải quyết để nắm được kiến thức, phát triển trí tuệ và thái độ học tập 5
Đây không phải là một PP dạy học cụ thể đơn thuần mà là một tập hợp nhiều PP dạy học liên kết chặt chẽ và tương tác với nhau trong đó phần nêu vấn đề (xây dựng bài túan nhận
a Thảo luận kết quả và đỏnh giỏ 6
b khẳng định hay bỏc bỏ giả thuyết nờu ra 6
c Phỏt biểu kết luận 6
d Đề xuất vấn đề mới 6
Trong dạy học nêu vấn đề có thể phân biệt bốn mức trình độ: 6
Mức 1: GV đặt vấn đề, nờu cỏch giải quyết vấn đề HS thực hiện cỏch giải quyết vấn đề
Mức 2: GV nêu vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách giải quyết vấn đề HS thực hiện cách giái
đề xuất cách giả thuyết và lựa chon giải pháp HS thực hiện cách giải quyết vấn đề GV
và HS cùng đánh giá 6
Mức 4: HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyết HS giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của GV kết thúc 6
Trang 26- Ưu điểm: 7
nhận tri thức của HS 7
+ Áp dụng PP này là một biện pháp tốt để biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.
lĩnh tri thức đó Phát triển tư duy tích cực sáng tạo chuẩn bị được một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, đó là phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề mới nảy sinh, thực hiện tốt PP này chính là “dạy học cách học” cho người học 7
+ PPDH nêu vấn đề giúp HS vứng tin vào chân lý của các tư tưởng do chính mình rút ra
và kiêm nghiệm, rèn luyện tác phong mạnh dạn, tự tin, tính độc lập trong học tập và sinh
+ Áp dụng PP này giúp kiến thức được củng cố và được khắc sâu trong trí nhớ
HS.
+ PPDH nờu vấn đề giúp cho GV thu được những thông tin phản hồi của HS, tù đó GV
+ PP này thích hợp cho mọi cấp học và mọi môn học 7
kiện còn thiếu trang thiết bị day học hiện đại ở trường PT hiện nay 8
-Hạn chế: 8
+ PP nêu vấn đề yêu cầu GV đầu tư nhiều công sức và thời gian vào việc soạn giáo án,
GV phải đặt ra được tình huống có vấn đề, dự kiến các hướng giải quyết vấn đề của HS
và các phương án để điều chỉnh tư duy của HS vào phương án giải quyết vấn đề
+ Mức độ tham gia của HS phụ thuộc vào trạng thái tâm lý và phụ thuộc vào GV đặt
ra tình huống có vấn đề có thật sự là “cú vấn đề” đối với HS hay khôn g? 8 + Không phải bất cứ chủ đề gì, nội dung gì cũng có thể sử dụng PP nờu vấn đề 8
khó hoặc không nhiệt tình tham gia khi tình huống thiếu tính hấp dẫn chưa kể đến tình huống khó thực hiện do tốn kém kinh phí 8
1.1.2 PP thảo luận trong dạy học môn GDCD 8
Thảo luận nhóm là PP dùng để trao đổi ý kiến với người khác về một vấn đề nào đó nhằm phát hiện ra mọi khía cạnh của vấn đề với mục đích cuối cùng là cả nhóm đạt được một cách hiểu thống nhất về vấn đề đó 8
PP thảo luận nhóm là sự phát triển của PP thảo luận trên lớp(xemina) PP này hiện nay được sử dụng khá phổ biến ở tất cả các môn học trong trường THPT, trong đó có môn
Trang 27Mục đích của PP thảo luận nhóm là làm tăng tối đa cơ hội để học sinh làm việc và thể hiện khả năng của mình, được chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyếtmột vấn đề có liên quan đến nội dung bài học 9
Đây là PPDH hợp quy luật tâm lý con người Mọi cá nhân từ nhỏ đến lớn đều có xu hướng thích sinh hoạt, quan hệ và làm việc trong các nhóm nhỏ ở đó cá nhân không những được thỏa mãn nhu cầu giao tiếp, có cảm giác an toàn mà còn xuất hiện những hứng khởi làm tăng hiệu xuất là việc do có sự tương tác mặt đối mặt giữa các thành viên,
có sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực và trách nhiệm phải giải thích vấn đề thuộc
(từ 10 đến 15 phút). 9
+
Nhóm nhỏ rì rầm: GV chia lớp thành các nhóm “cực nhỏ” tù 2 đến 3 HS (thường là cùng một bàn) để trao đổi (rì rầm) và thống nhất một câu hỏi trả lời, giải quyết một vấn
đề nêu một ý tưởng, một thái độ… để nhóm rì rầm có hiệu quả, GV cần cung cấp đầy đủ, chớnh xỏc cỏc dữ kiện, gợi ý và nờu rừ yờu cầu đối với cỏc cừu trả lời để cỏc thành viờn tập trung vào giải quyết 9
Nhóm đồng tâm: GV chia lớp thành hai nhóm: nhóm thảo luận và nhóm quan sát (sau
đó hoán vị cho nhau) Nhóm thảo luận là nhóm nhỏ (6 đến 12 HS) có nhiệm vụ thảo luận, trình bầy vấn đề được giao, còn lại các 9
thành viên khác trong lớp đóng vai trò là quan sát và phản biện hình thức nhóm này rất
có hiệu quả đối với việc dạy học các nội dung tri thức có tính khái quát, trừu tượng của môn GDCD, nú làm tăng ý thức trách nhiệm của cá nhân HS trước tập thể và tạo động cơ cho những HS ngại trình bày ý tưởng của mình trước tập thể 10
Kiến thức trở nờn sừu sắc, bền vững dễ nhớ và nhớ nhanh hơn do được giao lưu học hỏi
Nhờ không khí thảo luận sôi nổi, cởi mở giúp HS thoải mái, tự tin hơn trong việc trình bầy ý kiếncủa mình và biết lăng nghe có phê phán ý kiến của những thành viên khác Tạo yếu tố kích thích thi đua giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm với nhau, đặc biệt là trong những chủ đề có tính sáng tạo cao 10
Trang 28Tạo điều kiện cho GV nhận được nhiều thông tin phản hồi từ HS, thu được những tri thức
PP thảo luận nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản than, cùng nhau xây dựng nhận thức mới bằng cách nói ra điều mình nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy minh cần học hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từ GV Thành công của bài học phụ thuộc vào sự tham gia nhiệt tình của các thành viên Vì vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp cùng tham
gia.
Như vậy thảo luận nhóm được thực hiện tốt sẽ tăng cường tính tích cực, chủ động của
HS, giúp HS tập trung vào bài học, phát triển được kĩ nằng tư duy, óc phê phán, kĩ năng giao tiếp xã hội quan trọng khác 11
Không yêu cầu sử dụng các trang thiết bị dạy học hiện đại 11
+ Hạn chế. 11
Các nhóm và cá nhấn trong nhóm dễ bị chờch hướng với các chủ đề mà GV đưa ra Với các chủ đề thảo luận nội dung phong phú, hấp dẫn, phỏt biểu của HS dễ tản nạn, thiếu tập trung do mải theo đuổi ý tưởng riờng 11
Thảo luận nhóm là phương pháp tốn nhiểu thời gian đặc biệt với những tri thức khoa học
có logic tường minh hoặc những tri thức có tính xác định cao 11
Hiệu quả của PP này phụ thuộc nhiều vào tinh thần tham gia của các thành viên trong nhóm Nếu chỉ có vài HS tham gia nhiệt tình và số còn lại chỉ ngồi nghe, để mặc cho người khỏc dẫn dắt và quyết định 11
Đây là PP dễ gây hưng phấn cho HS nhưng cũng dễ tạo ra trạng thái mệt mỏi, trì
trệ.
sử dụng PP này còn bị hạn chế, đồng thời do thời gian hạn định của tiết học Cho nên GV phải biết tổ trức hợp lí và HS đã khá quen với PP này thì mới có kết quả Cần nhớ rằng, trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực của HS phải được phát huy và ý nghĩa quan trọng của PP này là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động Cần tránh khuynh hướng hình thức và đề phong lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động nhóm
là dấu hiệu tiêu biểu nhất cho đổi mới PPDH và hoạt động nhóm càng nhiều thì chứng tỏ PPDH càng đổi mới. 11
Thực hiện PP này mất nhiều thời gian để chuẩn bị và tiến hành cuộc thảo luận Vì vậy,
1.2.
Vị trí và vai trò của hai phương pháp này 12
Trang 29Vai trò vận dụng hai PP này sẽ giúp người học tham gia vào các hoạt động học tập ở mức
học tập tích cực bằng hành động của chính mình 12
Người học sẽ tự chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng và điều chỉnh thái độ phù với những tác động của nhà trường cũng như thực tiễn 12
Những tri thức trong môn GDCD mang tính khái quát húa, trừu tượng húa cao, vận dụng
Vận dụng hai PP này sẽ giúp HS có cơ hội tranh luận về các nội dung học tập: khái niệm, quy luật…từ nhiều cách tiếp cận khác nhau, từ đó HS có cơ sơ khoa học về các giá trị, các tư tưởng , các quy luật… 13
Áp dụng hai PP nay người học có cơ hội đưa ra những quan điểm, cách hiểu, cách nhận thức của mình về một vấn đề cụ thể, bảo vệ quan điểm của mình, và cùng nhau giải quyết
cận, cỏch nhỡn nhận, cỏch đỏnh giỏ cỏc vấn đề khỏc nhau 13
Hai PP này tạo ra các điều kiện, cơ hội để cho người học làm việc với nhau, học tập lẫn nhau và giúp đỡ nhau trong quá trình học tập Điều này sẽ không thể có được trong các tiếp cận dạy học lấy người dạy làm trung tâm Hợp tác, học tập, và giúp đỡ lẫn nhau cũng
Vận dụng hai PP này sẽ khuyến khích lòng say mê học hỏi, tính tự giác, chủ động trong học tập của người học Từ đó người học nâng cao vai trò, trách nhiệm của mình trong quá trình học tập, có khả năng tạo ra được tính chủ động, độc lập hành động cho cuộc sống sau
toàn bộ đời sống xó hội, những tri thức này được khỏi quỏt từ những vẫn đề rất gần gũi, thiết thực trong đời sống thường nhậtcủa 13
cá nhân công dân, gia đình và xã hội đến những vẫn đề lớn hơn của quốc gia, dân tộc, nhân loại Đây là những kiến thức thể hiện tên gọi của một môn học, dạy và học để làm người công dân Để trở thành người công dân đúng chuẩn mực xác định - người công dân Việt Nam trong thời đại mới – khỏe mạnh, tự trọng, có kiến thức, kĩ năng, có động lực
Hai là, các tri thức môn GDCD mang tính khái quát cao, tính trừu tượng, tính quy luật, tính logic chặt chẽ Đây là những tri thức mang tính định hướng chính trị sâu sắc, nú trực tiếp đề cập đến những vẫn đề chính trị, tư tưởng của giai cấp công nhân, của Đảng cộng
Trang 30sản Việt Nam, trực tiếp xác lập, củng cố định hướng chính trị xã hội chủ nghĩa cho HS Toàn bộ nội dung từ lớp 10 đến lớp 12 tập trung vào việc xây dựng cho HS thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cộng sản, phương pháp luận đúng đắn với những biện pháp và hình thức khác nhau Những kiến thức triết học - nền tảng của thế giớ quan, phương pháp luận khoa học đã trực tiếp giúp cho HS có được định hướng đúng đẳn trong hoạt động thực tiến, biết cách giải quyết cỏc mối quan hệ của bản thừn với cộng đồng trên các lĩnh vực và ở những phạm vi khac nhau Những kiến thức về kinh tế, chính trị - xã hội, pháp luật, đạo đức…trực tiếp giúp cho HS bước đầu biết tìm hiểu, phân tích, đánh giá và tự rút
ra kết luận đúng đắn về những vẫn đề nóng bỏng của đất nước về thế giới trên cơ sở những kiến thức được trang bị, HS có thể tự trả lời một cách khoa học, đúng đắn câu hỏi: sống để làm gì? Sống như thế nào cho xứng đỏng là người cụng dừn nươc cộng hũa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Mỗi môn học trong nhà trường đều có nhiệm vụ xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và giáo dục tư tưởng, đạo đức cho HS Song, lợi thế hơn các môn khác, môn GDCD thực hiện nhiệm vụ này một cách trực tiếp đây là đặc điểm nói lên khả năng to lớn và trách nhiệm nặng nề của môn GDCD trong trường
Ba là, tri thức của môn GDCD mang tính tích hợp, có quan hệ chặt chẽ với nhiều môn
học này chứa đựng nhiều loại kiến thức của các môn học khác nhau và ở một mức độ
hội vĩ dụ nguyên lý về sự phát triển trong triết học có liên quan đến toán học, húa học, lí học, sinh học khái niệm tồn tại xã hội trong triết học có liên quan tới địa lí, dân số Tính tích hợp đòi hỏi môn GDCD không chỉ xác lập PP đặc thù cho cả môn học mà còn phải xác lập PP riêng cho từng phân môn 15
Bốn là, tri thức GDCD gắn bó mật thiết với hiện thực, phản ánh một cách sinh động đời sống hiện thực, nếu việc dạy học tri thức môn GDCD tách khỏi thực tiến xây dựng và bảo
GDCD là dạy HS trở thành người công dân có tinh thần trách nhiệm của một thành viên hữu ích cho đất nước, có những kiến thức và kĩ năng cần thiết để tham gia vào một thế giới đang thay đổi nhanh chóng Do đó, quá trình dạy học bộ môn phải trực tiếp, cụ thể với đời sống, với việc rèn luyện và tu dưỡng của mỗi HS 15
Tóm lại, môn GDCD ở trường THPT đã đề cập và giải quyết một cách toàn diện hệ thống
thức của nhiều môn khoa học Đào tạo ra những thế hệ công dân có lập trường vững vàng, có ý thức tự tôn dân tộc, có lý tưởng cách mạng, tự trọng, giỏi giang là hết sức cần thiết Điều đó cho thấy vị trí của môn GDCD là rất quan trọng, phải nhận thức đúng đắn, đầy đủ về vị trí của môn học này thì mới góp phần thực hiện được “chiến lược con
người” mà chúng ta đang triển khai trong tư duy và hành động 15
Chương II 16
THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY VÀ HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10
Ở TRƯỜNG THPT CẨM THỦY III - TỈNH THANH HÓA VÀ VIỆC VẬN DỤNG
Trang 31PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM VÀ PHƯƠNG PHÁP NÊU VẤN ĐỀ
TRONG DẠY HỌC PHẦN 16
ĐẠO ĐỨC MÔN GDCD LỚP 10 16
2.1.
Khỏi quỏt chung: 16
2.1.1.Khỏi quỏt chung về trường THPT Cẩm Thủy III:
3.1.2.1 Xỏc lập cỏc hệ thống phương phỏp giảng dạy
3.2.4 Kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục gia đình và giáo dục nhà trường 46
KẾT LUẬN 46
Trang 32môn GDCD mới có thể giáo dục trực tiếp cho HS những tri thức theo một hệ thốngxác định, toàn diện về thế giới quan và nhân sinh quan của xã hội loài người Cácmôn học khác không thể thay thế được môn GDCD trong việc hình thành nhiệm
Cần tuyên truyền hơn nữa để HS biết rằng môn GDCD là môn dạy cho
HS cách làm người, dạy cho HS phát triển toàn diện trở thành người công dân cóích cho xã hội
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài: 1 2.Mục đích và nhiệm vụ của đề tài: 2 3.
Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu: 3 4.Cơ sở phương phỏp luận và phương phỏp nghiờn
5.Những đóng góp của đề tài: 4 6.Cấu trúc của đề tài: 4
Chương I 4
VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 5
1.1.
Lý luận chung về phương phỏp 5
“Phương phỏp” một thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp “Methodos” ghĩa là “con đường nghiên cữu”, “cỏch thức nhận thức”, nguyên văn là con đường đi tới một cái gì đó; có nghĩa là cách thức đạt tới mục đích 5
PPDH được hiểu là cỏch thức hoạt động phối hợp thống nhất giữa GV và HS nhằm thực hiện mục tiờu và nhiệm vụ dạy học 5
Trang 33PPDH GDCD là một khoa học, thuộc chuyên ngành khoa học giáo dục, một bộ phận của
lí luận dạy học. 5
1.1.1 PP nờu vấn đề trong day học môn giáo dục công
trạng thái tâm lý tìm tòi, khám phá, từ đó hướng dẫn, khích lệ HS tìm các giải quyết để nắm được kiến thức, phát triển trí tuệ và thái độ học tập 5
Đây không phải là một PP dạy học cụ thể đơn thuần mà là một tập hợp nhiều PP dạy học liên kết chặt chẽ và tương tác với nhau trong đó phần nêu vấn đề (xây dựng bài túan nhận
a Thảo luận kết quả và đỏnh giỏ 6
b khẳng định hay bỏc bỏ giả thuyết nờu ra 6
c Phỏt biểu kết luận 6
d Đề xuất vấn đề mới 6
Trong dạy học nêu vấn đề có thể phân biệt bốn mức trình độ: 6
Mức 1: GV đặt vấn đề, nờu cỏch giải quyết vấn đề HS thực hiện cỏch giải quyết vấn đề
Mức 2: GV nêu vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách giải quyết vấn đề HS thực hiện cách giái
đề xuất cách giả thuyết và lựa chon giải pháp HS thực hiện cách giải quyết vấn đề GV
và HS cùng đánh giá 6
Trang 34Mức 4: HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyết HS giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của GV kết thúc 6
- Ưu điểm: 7
nhận tri thức của HS 7
+ Áp dụng PP này là một biện pháp tốt để biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.
lĩnh tri thức đó Phát triển tư duy tích cực sáng tạo chuẩn bị được một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, đó là phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề mới nảy sinh, thực hiện tốt PP này chính là “dạy học cách học” cho người học 7
+ PPDH nêu vấn đề giúp HS vứng tin vào chân lý của các tư tưởng do chính mình rút ra
và kiêm nghiệm, rèn luyện tác phong mạnh dạn, tự tin, tính độc lập trong học tập và sinh
+ Áp dụng PP này giúp kiến thức được củng cố và được khắc sâu trong trí nhớ
HS.
+ PPDH nờu vấn đề giúp cho GV thu được những thông tin phản hồi của HS, tù đó GV
+ PP này thích hợp cho mọi cấp học và mọi môn học 7
kiện còn thiếu trang thiết bị day học hiện đại ở trường PT hiện nay 8
-Hạn chế: 8
+ PP nêu vấn đề yêu cầu GV đầu tư nhiều công sức và thời gian vào việc soạn giáo án,
GV phải đặt ra được tình huống có vấn đề, dự kiến các hướng giải quyết vấn đề của HS
và các phương án để điều chỉnh tư duy của HS vào phương án giải quyết vấn đề
+ Mức độ tham gia của HS phụ thuộc vào trạng thái tâm lý và phụ thuộc vào GV đặt
ra tình huống có vấn đề có thật sự là “cú vấn đề” đối với HS hay khôn g? 8 + Không phải bất cứ chủ đề gì, nội dung gì cũng có thể sử dụng PP nờu vấn đề 8
khó hoặc không nhiệt tình tham gia khi tình huống thiếu tính hấp dẫn chưa kể đến tình huống khó thực hiện do tốn kém kinh phí 8
1.1.2 PP thảo luận trong dạy học môn GDCD 8
Thảo luận nhóm là PP dùng để trao đổi ý kiến với người khác về một vấn đề nào đó nhằm phát hiện ra mọi khía cạnh của vấn đề với mục đích cuối cùng là cả nhóm đạt được một cách hiểu thống nhất về vấn đề đó 8
Trang 35PP thảo luận nhóm là sự phát triển của PP thảo luận trên lớp(xemina) PP này hiện nay được sử dụng khá phổ biến ở tất cả các môn học trong trường THPT, trong đó có môn
Mục đích của PP thảo luận nhóm là làm tăng tối đa cơ hội để học sinh làm việc và thể hiện khả năng của mình, được chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyếtmột vấn đề có liên quan đến nội dung bài học 9
Đây là PPDH hợp quy luật tâm lý con người Mọi cá nhân từ nhỏ đến lớn đều có xu hướng thích sinh hoạt, quan hệ và làm việc trong các nhóm nhỏ ở đó cá nhân không những được thỏa mãn nhu cầu giao tiếp, có cảm giác an toàn mà còn xuất hiện những hứng khởi làm tăng hiệu xuất là việc do có sự tương tác mặt đối mặt giữa các thành viên,
có sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực và trách nhiệm phải giải thích vấn đề thuộc
(từ 10 đến 15 phút). 9
+
Nhóm nhỏ rì rầm: GV chia lớp thành các nhóm “cực nhỏ” tù 2 đến 3 HS (thường là cùng một bàn) để trao đổi (rì rầm) và thống nhất một câu hỏi trả lời, giải quyết một vấn
đề nêu một ý tưởng, một thái độ… để nhóm rì rầm có hiệu quả, GV cần cung cấp đầy đủ, chớnh xỏc cỏc dữ kiện, gợi ý và nờu rừ yờu cầu đối với cỏc cừu trả lời để cỏc thành viờn tập trung vào giải quyết 9
Nhóm đồng tâm: GV chia lớp thành hai nhóm: nhóm thảo luận và nhóm quan sát (sau
đó hoán vị cho nhau) Nhóm thảo luận là nhóm nhỏ (6 đến 12 HS) có nhiệm vụ thảo luận, trình bầy vấn đề được giao, còn lại các 9
thành viên khác trong lớp đóng vai trò là quan sát và phản biện hình thức nhóm này rất
có hiệu quả đối với việc dạy học các nội dung tri thức có tính khái quát, trừu tượng của môn GDCD, nú làm tăng ý thức trách nhiệm của cá nhân HS trước tập thể và tạo động cơ cho những HS ngại trình bày ý tưởng của mình trước tập thể 10
Kiến thức trở nờn sừu sắc, bền vững dễ nhớ và nhớ nhanh hơn do được giao lưu học hỏi
Trang 36Nhờ không khí thảo luận sôi nổi, cởi mở giúp HS thoải mái, tự tin hơn trong việc trình bầy ý kiếncủa mình và biết lăng nghe có phê phán ý kiến của những thành viên khác Tạo yếu tố kích thích thi đua giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm với nhau, đặc biệt là trong những chủ đề có tính sáng tạo cao 10
PP thảo luận nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản than, cùng nhau xây dựng nhận thức mới bằng cách nói ra điều mình nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy minh cần học hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từ GV Thành công của bài học phụ thuộc vào sự tham gia nhiệt tình của các thành viên Vì vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp cùng tham
gia.
Như vậy thảo luận nhóm được thực hiện tốt sẽ tăng cường tính tích cực, chủ động của
HS, giúp HS tập trung vào bài học, phát triển được kĩ nằng tư duy, óc phê phán, kĩ năng giao tiếp xã hội quan trọng khác 11
Không yêu cầu sử dụng các trang thiết bị dạy học hiện đại 11
+ Hạn chế. 11
Các nhóm và cá nhấn trong nhóm dễ bị chờch hướng với các chủ đề mà GV đưa ra Với các chủ đề thảo luận nội dung phong phú, hấp dẫn, phỏt biểu của HS dễ tản nạn, thiếu tập trung do mải theo đuổi ý tưởng riờng 11
Thảo luận nhóm là phương pháp tốn nhiểu thời gian đặc biệt với những tri thức khoa học
có logic tường minh hoặc những tri thức có tính xác định cao 11
Hiệu quả của PP này phụ thuộc nhiều vào tinh thần tham gia của các thành viên trong nhóm Nếu chỉ có vài HS tham gia nhiệt tình và số còn lại chỉ ngồi nghe, để mặc cho người khỏc dẫn dắt và quyết định 11
Đây là PP dễ gây hưng phấn cho HS nhưng cũng dễ tạo ra trạng thái mệt mỏi, trì
trệ.
sử dụng PP này còn bị hạn chế, đồng thời do thời gian hạn định của tiết học Cho nên GV phải biết tổ trức hợp lí và HS đã khá quen với PP này thì mới có kết quả Cần nhớ rằng, trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực của HS phải được phát huy và ý nghĩa quan trọng của PP này là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động Cần tránh khuynh hướng hình thức và đề phong lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động nhóm
là dấu hiệu tiêu biểu nhất cho đổi mới PPDH và hoạt động nhóm càng nhiều thì chứng tỏ PPDH càng đổi mới. 11
Thực hiện PP này mất nhiều thời gian để chuẩn bị và tiến hành cuộc thảo luận Vì vậy,
Nếu lớp đông mà chia thành nhiều nhóm thì người dạy sẽ rất vất vả trong việc bao quát toàn bộ lớp học. 12
Trang 37Sẽ có nhiều yếu tố gây nhiễu và làm mất thời gian trong quá trình thảo luận Chẳng hạn tiếng ồn của các nhóm sẽ làm ảnh hưởng đến các nhóm xung quanh, các thành viên quá tập trung vào một vài vấn đề thú vị 12
1.2.
Vị trí và vai trò của hai phương pháp này 12
Vai trò vận dụng hai PP này sẽ giúp người học tham gia vào các hoạt động học tập ở mức
học tập tích cực bằng hành động của chính mình 12
Người học sẽ tự chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng và điều chỉnh thái độ phù với những tác động của nhà trường cũng như thực tiễn 12
Những tri thức trong môn GDCD mang tính khái quát húa, trừu tượng húa cao, vận dụng
Vận dụng hai PP này sẽ giúp HS có cơ hội tranh luận về các nội dung học tập: khái niệm, quy luật…từ nhiều cách tiếp cận khác nhau, từ đó HS có cơ sơ khoa học về các giá trị, các tư tưởng , các quy luật… 13
Áp dụng hai PP nay người học có cơ hội đưa ra những quan điểm, cách hiểu, cách nhận thức của mình về một vấn đề cụ thể, bảo vệ quan điểm của mình, và cùng nhau giải quyết
cận, cỏch nhỡn nhận, cỏch đỏnh giỏ cỏc vấn đề khỏc nhau 13
Hai PP này tạo ra các điều kiện, cơ hội để cho người học làm việc với nhau, học tập lẫn nhau và giúp đỡ nhau trong quá trình học tập Điều này sẽ không thể có được trong các tiếp cận dạy học lấy người dạy làm trung tâm Hợp tác, học tập, và giúp đỡ lẫn nhau cũng
Vận dụng hai PP này sẽ khuyến khích lòng say mê học hỏi, tính tự giác, chủ động trong học tập của người học Từ đó người học nâng cao vai trò, trách nhiệm của mình trong quá trình học tập, có khả năng tạo ra được tính chủ động, độc lập hành động cho cuộc sống sau
toàn bộ đời sống xó hội, những tri thức này được khỏi quỏt từ những vẫn đề rất gần gũi, thiết thực trong đời sống thường nhậtcủa 13
cá nhân công dân, gia đình và xã hội đến những vẫn đề lớn hơn của quốc gia, dân tộc, nhân loại Đây là những kiến thức thể hiện tên gọi của một môn học, dạy và học để làm người công dân Để trở thành người công dân đúng chuẩn mực xác định - người công dân
Trang 38Việt Nam trong thời đại mới – khỏe mạnh, tự trọng, có kiến thức, kĩ năng, có động lực
Hai là, các tri thức môn GDCD mang tính khái quát cao, tính trừu tượng, tính quy luật, tính logic chặt chẽ Đây là những tri thức mang tính định hướng chính trị sâu sắc, nú trực tiếp đề cập đến những vẫn đề chính trị, tư tưởng của giai cấp công nhân, của Đảng cộng sản Việt Nam, trực tiếp xác lập, củng cố định hướng chính trị xã hội chủ nghĩa cho HS Toàn bộ nội dung từ lớp 10 đến lớp 12 tập trung vào việc xây dựng cho HS thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cộng sản, phương pháp luận đúng đắn với những biện pháp và hình thức khác nhau Những kiến thức triết học - nền tảng của thế giớ quan, phương pháp luận khoa học đã trực tiếp giúp cho HS có được định hướng đúng đẳn trong hoạt động thực tiến, biết cách giải quyết cỏc mối quan hệ của bản thừn với cộng đồng trên các lĩnh vực và ở những phạm vi khac nhau Những kiến thức về kinh tế, chính trị - xã hội, pháp luật, đạo đức…trực tiếp giúp cho HS bước đầu biết tìm hiểu, phân tích, đánh giá và tự rút
ra kết luận đúng đắn về những vẫn đề nóng bỏng của đất nước về thế giới trên cơ sở những kiến thức được trang bị, HS có thể tự trả lời một cách khoa học, đúng đắn câu hỏi: sống để làm gì? Sống như thế nào cho xứng đỏng là người cụng dừn nươc cộng hũa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Mỗi môn học trong nhà trường đều có nhiệm vụ xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và giáo dục tư tưởng, đạo đức cho HS Song, lợi thế hơn các môn khác, môn GDCD thực hiện nhiệm vụ này một cách trực tiếp đây là đặc điểm nói lên khả năng to lớn và trách nhiệm nặng nề của môn GDCD trong trường
Ba là, tri thức của môn GDCD mang tính tích hợp, có quan hệ chặt chẽ với nhiều môn
học này chứa đựng nhiều loại kiến thức của các môn học khác nhau và ở một mức độ
hội vĩ dụ nguyên lý về sự phát triển trong triết học có liên quan đến toán học, húa học, lí học, sinh học khái niệm tồn tại xã hội trong triết học có liên quan tới địa lí, dân số Tính tích hợp đòi hỏi môn GDCD không chỉ xác lập PP đặc thù cho cả môn học mà còn phải xác lập PP riêng cho từng phân môn 15
Bốn là, tri thức GDCD gắn bó mật thiết với hiện thực, phản ánh một cách sinh động đời sống hiện thực, nếu việc dạy học tri thức môn GDCD tách khỏi thực tiến xây dựng và bảo
GDCD là dạy HS trở thành người công dân có tinh thần trách nhiệm của một thành viên hữu ích cho đất nước, có những kiến thức và kĩ năng cần thiết để tham gia vào một thế giới đang thay đổi nhanh chóng Do đó, quá trình dạy học bộ môn phải trực tiếp, cụ thể với đời sống, với việc rèn luyện và tu dưỡng của mỗi HS 15
Tóm lại, môn GDCD ở trường THPT đã đề cập và giải quyết một cách toàn diện hệ thống
thức của nhiều môn khoa học Đào tạo ra những thế hệ công dân có lập trường vững vàng, có ý thức tự tôn dân tộc, có lý tưởng cách mạng, tự trọng, giỏi giang là hết sức cần thiết Điều đó cho thấy vị trí của môn GDCD là rất quan trọng, phải nhận thức đúng đắn,
Trang 39đầy đủ về vị trí của môn học này thì mới góp phần thực hiện được “chiến lược con
người” mà chúng ta đang triển khai trong tư duy và hành động 15
Chương II 16
THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY VÀ HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10
Ở TRƯỜNG THPT CẨM THỦY III - TỈNH THANH HÓA VÀ VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM VÀ PHƯƠNG PHÁP NÊU VẤN ĐỀ
TRONG DẠY HỌC PHẦN 16
ĐẠO ĐỨC MÔN GDCD LỚP 10 16
2.1.
Khỏi quỏt chung: 16
2.1.1.Khỏi quỏt chung về trường THPT Cẩm Thủy III:
3.1.2.1 Xỏc lập cỏc hệ thống phương phỏp giảng dạy
Trang 403.2.3 Về chế độ chớnh sỏchVề chế độ chính sách Về chế độ chính sách 44
3.2.4 Kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục gia đình và giáo dục nhà trường 46
KẾT LUẬN 46
môn GDCD mới có thể giáo dục trực tiếp cho HS những tri thức theo một hệ thốngxác định, toàn diện về thế giới quan và nhân sinh quan của xã hội loài người Cácmôn học khác không thể thay thế được môn GDCD trong việc hình thành nhiệm
Cần tuyên truyền hơn nữa để HS biết rằng môn GDCD là môn dạy cho
HS cách làm người, dạy cho HS phát triển toàn diện trở thành người công dân cóích cho xã hội
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài: 1 2.Mục đích và nhiệm vụ của đề tài: 2 3.
Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu: 3 4.Cơ sở phương phỏp luận và phương phỏp nghiờn
5.Những đóng góp của đề tài: 4 6.Cấu trúc của đề tài: 4