Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển của khu vực này, tín dụng nông thôn Việt Nam vẫn chưa phát huy tối đa tiềm năng của các tổ chức tín dụng nông thôn, hiệu quả hoạt động còn thấp, đặc
Trang 1NGUYỄN THỊ VINH
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN YÊN - TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thái Nguyên - 2014
Trang 2NGUYỄN THỊ VINH
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN YÊN - TỈNH BẮC GIANG
Ngành phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SỸ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ MINH THỌ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa công
bố dưới bất kỳ hình thức nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Vinh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 2 năm học tập, với nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, đến nay luận văn của tôi đã được hoàn thành Nhân dịp này, cho phép tôi được tỏ lòng biết ơn và cảm
ơn chân thành tới:
- Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, Khoa KT & PTNT cùng toàn thể cán bộ, giảng viên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giúp
đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
- Lãnh đạo, cán bộ thị trấn Cao Thượng - xã Việt Ngọc - xã Liên Sơn; Cán bộ ngân hàng đang làm việc tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội và Quỹ tín dụng nhân dân huyện Tân Yên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Với lòng biết ơn chân thành, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: TS Nguyễn
Minh Thọ đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, nhân dân tại các điểm tiến hành điều tra, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 12 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Vinh
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
4 Bố cục của đề tài nghiên cứu: Gồm các chương sau: 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện 4
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện 4
1.1.1.2 Phân loại tín dụng 5
1.1.2 Vai trò và chức năng của hệ thống tín dụng 7
1.1.2.1 Vai trò của hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện 7
1.1.2.2 Chức năng của hệ thống tín dụng 11
1.1.3 Cấu trúc hệ thống tín dụng nông thôn huyện 13
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện 13
1.1.4.1 Các nhân tố thực về tổ chức tín dụng nông thôn 13
1.1.4.2 Các nhân tố khách quan 15
Trang 61.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 19
1.2.1 Hoạt động tín dụng Nông nghiệp - Nông thôn hiện nay ở một số nước trên thế giới 19
1.2.2 Hiện trạng hệ thống tín dụng nông thôn ở Việt Nam 23
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 28
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 28
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 28
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 28
2.3 Nội dung nghiên cứu 28
2.3.1 Câu hỏi nghiên cứu 28
2.3.2 Nội dung nghiên cứu 29
2.4 Phương pháp nghiên cứu 30
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu 30
2.4.1.1 Khung phân tích 30
2.4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 32
2.4.1.3 Phương pháp tính toán và tổng hợp số liệu 35
2.4.1.4 Phương pháp phân tích 35
2.4.2 Một số chỉ tiêu nghiên cứu 36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 Thực trạng hoạt động hệ thống tín dụng ở huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang 39 3.1.1 Tình hình cơ bản của huyện 39
3.1.2 Thực trạng hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện Tân Yên 43
3.1.2.1 Đặc điểm và cấu trúc của hệ thống tín dụng nông thôn huyện 43 3.1.2.2 Thực trạng hoạt động của hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên 50
3.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên 57
Trang 73.1.2.4 Đánh giá thực trạng hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên 65
3.2 Giải pháp phát triển hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên 69
3.2.1 Định hướng phát triển Hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên 69
3.2.2 Cơ sở đề xuất các giải pháp 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1 Kết luận 78
2 Kiến nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
I Tài liệu tiếng Việt 81
II Tài liệu dịch 82
III Tài liệu tiếng Anh 82
IV Tài liệu Internet 82
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động của huyện Tân Yên
giai đoạn 2011 - 2013 40
Bảng 3.2: Kết quả sản xuất các ngành kinh tế của huyện Tân Yên
giai đoạn 2011-2013 42
Bảng 3.3: Số nhân viên NHNN & PTNT chi nhánh Cao Thượng 46
Bảng 3.4: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Agribank 51
Bảng 3.5: Đánh giá thủ tục cho vay tại các Chi nhánh ngân hàng 53
Bảng 3.6: Lãi suất cho vay và huy động đối với khách hàng cá nhân của các tổ chức tín dụng nông thôn 54
Bảng 3.7: Đánh giá lãi suất cho vay tại các Chi nhánh ngân hàng 55
Bảng 3.8: Thu chi và lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và PTNT 56
Bảng 3.9: Ảnh hưởng yếu tố nhân lực tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Cao Thượng 58
Bảng 3.10: Tình hình vay nợ của các hộ nông dân 61
Bảng 3.11: Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ điều tra trên địa bàn TT
Cao Thượng 62
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ khung phân tích nghiên cứu hệ thống tín dụng nông thôn 31
Hình 3.1: Biểu đồ dƣ nợ tín dụng của các TCTD nông thôn trên địa bàn
Tân Yên 45
Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên 48
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Nghị định 41/2010/NĐ - CP của Chính phủ về chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ nông nghiệp, nông thôn có nhiều đổi mới, đã thu hút các ngân hàng,
tổ chức tín dụng tham gia, đầu tư cho khu vực nông nghiệp, nông thôn nhiều hơn Các dịch vụ tín dụng ngày càng đa dạng phong phú và có chất lượng Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), hiện nay hầu hết nông dân Việt Nam đã
có điều kiện tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn từ các tổ chức tín dụng vi mô
Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển của khu vực này, tín dụng nông thôn Việt Nam vẫn chưa phát huy tối đa tiềm năng của các tổ chức tín dụng nông thôn, hiệu quả hoạt động còn thấp, đặc biệt chưa có hệ thống cảnh báo rủi ro sớm đối với khách hàng ở khu vực nông thôn Sự kết hợp hoạt động giữa các tổ chức tín dụng nông thôn trong nước với hệ thống các tổ chức tín dụng nông thôn quốc
tế còn hạn chế Việc phân bổ nguồn vốn của khu vực này chưa thực sự trọng tâm, trọng điểm, chưa cân đối với nhu cầu và khả năng tạo ra hàng hóa, đặc biệt
là hàng hóa xuất khẩu của từng vùng, miền Trong khi đó, sự cạnh tranh giữa các
Tổ chức tín dụng vi mô ở nông thôn đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ
Hiện nay, kinh tế trên địa bàn huyện Tân Yên đang ngày càng phát triển, song song với quá trình công nghiệp hóa - đô thị hóa Chính vì thế, nhu cầu về vốn cho các hộ kinh doanh ngày càng cao, đặc biệt là các hộ nông dân Nhiều ngân hàng thương mại vẫn dễ dàng hơn khi cung cấp dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp lớn, các cá nhân giàu trong khu vực nông thôn Trong khi đó, những hộ nghèo và khá lại khó khăn trong vay vốn, khiến người đi vay nản chí
và nghĩ cách xoay sở bằng các nguồn khác, điều này làm mất cân đối hệ thống tín dụng nông thôn huyện
Nghiên cứu cơ sở lý luận về hệ thống tín dụng nông thôn, xác định đặc điểm, hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng cũng như xu thế phát triển của hệ thống tín
Trang 12dụng nông thôn và các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hệ thống tín dụng nông thôn và các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hệ thống là cần thiết nhằm đánh giá đúng hệ thống tín dụng cho nông thôn Việt Nam hiện nay Bên cạnh đó, nghiên cứu kinh nghiệm về việc phát triển hệ thống tín dụng cho nông thôn trong
và ngoài nước nhằm rút ra những bài học áp dụng vào thực tiễn phát triển hệ thống tín dụng cho nông thôn Việt Nam là rất cần thiết
Tân Yên là một huyện miền núi thấp của tỉnh Bắc Giang Huyện nằm ở phía tây tỉnh Bắc Giang, phía bắc là huyện Yên Thế, phía tây là huyện Phú Bình (Thái Nguyên), phía tây nam là huyện Hiệp Hòa, phía nam là huyện Việt Yên, phía đông là huyện Lạng Giang Thành phố Bắc Giang nằm cạnh phía đông nam huyện Huyện có diện tích 203 km2
và dân số là 158.000 người (năm 2004) Huyện lỵ là thị trấn Cao Thượng nằm trên tỉnh lộ 284 cách thành phố Bắc Giang khoảng 15 km về hướng tây bắc Tỉnh lộ 295 theo hướng tây đi huyện Hiệp Hòa Hiện nay Tân Yên là một huyện đang trên đà phát triển trở thành trung tâm trung chuyển và trung tâm mua bán hoa quả Nguồn thu nhập chính của người dân trong địa bàn huyện là từ sản xuất nông nghiệp, bên cạnh đó các hoạt động phi sản xuất nông nghiệp cũng có một nhu cầu lớn về vốn và sự đóng góp của các hoạt động tín dụng trên địa bàn Mặc dù hiện tại trên địa bàn huyện có mặt nhiều tổ chức tín dụng như NHNN & PTNT, NH CS - XH, các tổ chức tín dụng nhỏ khác… nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn của người dân, các hoạt động tín dụng đang gặp nhiều bất cập cả từ các tổ chức và từ phía người dân
Do vậy, để hiểu rõ hơn về hệ thống tín dụng trong nông thôn, tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hoạt động hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống tín dụng nông thôn, tập trung làm rõ thực trạng hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên hiện nay,
Trang 13trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển hệ thống tín dụng nông thôn địa bàn huyện Tân Yên trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phản ánh, đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động hệ thống tín dụng có hiệu quả trên địa bàn huyện trong những năm tới nói riêng và các huyện có điều kiện tương tự nói chung thông qua chính sách tín dụng và hoạt động của hệ thống tín dụng
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài chỉ ra mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng trong hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên, từ đó thấy được sự khác biệt của hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện với hệ thống tín dụng nông thôn ở các địa phương khác
Đề tài tập trung phân tích đặc điểm của hệ thống tín dụng nông thôn huyện
và chỉ ra một số hạn chế của hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên
Góp phần xây dựng hệ thống tín dụng nông thôn bền vững, đáp ứng nhu cầu tín dụng cho các tổ chức và cá nhân nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Tân Yên - Bắc Giang
4 Bố cục của đề tài nghiên cứu: Gồm các chương sau:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và kiến nghị
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện
* Các khái niệm:
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh
tế hàng hóa, phản ánh quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tế theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn, có mục đích và bảo đảm tiền vay
Theo nghĩa nguyên thủy, tín dụng là sự tin tưởng, tín nhiệm mà cho vay mượn các loại vật tư, hàng hóa, tiền tệ Như vậy, tín dụng không chỉ là sự vay mượn thông thường mà là sự vay mượn với một mức tín nhiệm nhất định Tức là khi thực hiện quyền cho vay, người cho vay tin vào khả năng trả nợ của người đi vay Hiểu theo nghĩa rộng, tín dụng là một loại quan hệ xã hội biểu hiện mối liên
hệ kinh tế, trước hết là dựa trên cơ sở niềm tin (Mai Siêu, 1998, T53)[12]
Tín dụng nông thôn là bất cứ loại chương trình tiết kiệm và cho vay, nhằm
mục đích tác động đến một số cư dân nông thôn Tùy theo tính chất của tín dụng nông thôn, kế hoạch tín dụng có thể tập trung vào việc cung ứng tín dụng, đảm bảo mua sắm trang thiết bị mới, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, đổi mới hoặc cải thiện cuộc sống của người dân nông thôn…(World Bank, 1989) [23]
Hệ thống tín dụng nông thôn (HTTDNT) là khối liên kết các tổ chức cung
cấp các dịch vụ tín dụng cho các cá nhân và tổ chức (dân chúng, doanh nghiệp, các tổ chức khác) trong khu vực nông thôn, hiện hữu trên địa bàn nông thôn, với mục tiêu trực tiếp phục vụ cho nhu cầu địa bàn nông thôn Các khách hàng của HTTDNT thường ít tiếp cận được hoặc không tiếp cận được dịch vụ tín dụng của
Trang 15các ngân hàng thương mại HTTDNT thường cung cấp các dịch vụ như nhận tiền gửi, cho vay, chuyển tiền, bảo hiểm (Fries và cộng sự, 2003, Tr.35) [20]
* Đặc điểm chung của hệ thống tín dụng nông thôn huyện
Thứ nhất, chi phí giao dịch trong khu vực nông thôn thường cao hơn khu
vực đô thị (đối với cả các tổ chức và khách hàng) vì ở nông thôn có mật độ dân
số phân tán, cơ sở hạ tầng chất lượng thấp, khả năng tiếp cận thông tin, dịch vụ, kinh doanh còn hạn chế
Thứ hai, các tổ chức tín dụng phải đối mặt với các rủi ro cao hơn do sự
chia cắt thị trường và dòng tiền thấp
Thứ ba, hoạt động tín dụng muốn thành công phải vận dụng linh hoạt cả
cơ sở pháp lý chính thức và phi chính thức
Thứ tư, khách hàng của tổ chức tín dụng thường có khả năng chịu đựng
rủi ro thấp và tính dễ bị tổn thương cao
Thứ năm, các tổ chức tín dụng phải đối mặt với vấn đề cầu về các dịch vụ
tín dụng nông thôn thường có tính thời vụ cao
Những đặc điểm trên xuất phát từ đặc thù cơ bản của khu vực kinh tế xã hội nông thôn Nhìn chung, những đặc điểm này làm cho hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện phát triển sẽ gặp khó khăn hơn, cần sự nỗ lực nhiều hơn
so với thành thị Tuy nhiên, các vùng nông thôn ở huyện cũng có những đặc điểm kinh tế xã hội rất khác nhau vì vậy dẫn tới sự khác biệt về đặc điểm của hệ thống tín dụng
1.1.1.2 Phân loại tín dụng
Cho đến nay có nhiều tài liệu nghiên cứu về các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trường Những nghiên cứu đó đã phân tích tín dụng theo các tiêu thức nhất định như thời gian cho vay, đối tượng cho vay, mục đích và hình thức biểu hiện của vốn và chủ thể các quan hệ tín dụng (Lê Văn Tư, 1997)[15], (Đỗ Tất Ngọc, 2006) [10], (Bộ tài chính) [ 1]
Trang 16* Phân loại theo thời gian:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là tín dụng sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động hoặc
nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng chủ yếu được tài trợ để mua sắm
trang thiết bị, phương tiện vận tải, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất kinh doanh, một số cây trồng vật nuôi…
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho
các công trình xây dựng như nhà, cầu cống, đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường là những loại tài sản có giá trị lâu dài
Thời hạn tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn ở mỗi nước là khác nhau Thời hạn tín dụng ngắn hạn có sự thống nhất cao ở các nước nhưng thời hạn tín dụng trung hạn và dài hạn có thể khác nhau ở mỗi nước do tính chất phát triển của hệ thống tín dụng của từng nước
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể tín dụng
+ Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp
dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa Cơ sở pháp lý để xác định quan hệ nợ nần của tín dụng thương mại là giấy nợ, được gọi là kỳ phiếu thương mại hay thương phiếu
+ Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và các tổ
chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân Đặc điểm của loại tín dụng này là huy động và cho vay đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ
+ Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các tầng lớp
dân cư hoặc các tổ chức kinh tế xã hội Nhà nước vay vốn của các tầng lớp dân
cư hoặc các tổ chức kinh tế xã hội bằng cách phát triển trái phiếu Nhà nước có thể cho dân cư vay vốn từ quỹ kho bạc Nhà nước theo các chương trình phát triển kinh tế xã hội của chính phủ
+ Tín dụng quốc tế: Là quan hệ tín dụng giữa chính phủ một nước với các
nước khác hoặc giữa chính phủ các nước với tổ chức tín dụng quốc tế
Trang 17+ Tín dụng tư nhân, cá nhân: Là quan hệ tín dụng giữa tư nhân với tư
nhân cho vay nặng lãi hoặc giữa các cá nhân với nhau như giữa anh em, họ hàng, làng xóm…
+ Tín dụng thuê mua: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp (người
thuê) với tổ chức tín dụng thuê mua (các công ty tín dụng thuê mua)
+ Một số hình thức khác mang tính chất tín dụng như bán trả góp, dịch vụ cầm đồ hay bán non nông sản…
1.1.2 Vai trò và chức năng của hệ thống tín dụng
1.1.2.1 Vai trò của hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện
Trong tiến trình phát triển kinh tế ở hầu hết các quốc gia Vấn đề vốn đầu
tư cho phát triển kinh tế - xã hội là vấn đề được quan tâm đầu tiên của Chính phủ Trong đề án phát triển nông thôn, mỗi xã cần nhu cầu vốn bình quân khoảng 200 tỷ VND Vốn tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế khu vực nông thôn và đặc biệt quan trọng đối với các hộ nghèo Chính phủ đã có nhiều chương trình cho vay vốn ưu đãi đối với hộ nghèo, thoát khỏi cảnh đói nghèo góp phần vào ổn định đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn
Đối với Tân Yên, trong nền kinh tế thị trường hiện nay: Tín dụng là tập trung huy động nhiều nguồn vốn, gắn liền với sử dụng vốn có hiệu quả để đầu tư phát triển kinh tế, tạo điều kiện tích lũy vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tín dụng thực sự là đòn bẩy kinh tế kích thích các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển cũng như mở rộng thương mại dịch vụ ở các khu vực” (Nguyễn Bích Đào, 2008) [4] Do đó, tín dụng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn trên địa bàn huyện và được thể hiện như:
- Góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện
Thị trường tín dụng ở nông thôn trên địa bàn huyện là nơi giải quyết quan
hệ cung cầu về vốn, nhằm thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế nông thôn Thị trường tín dụng nông thôn huyện Tân Yên bao gồm thị trường vốn và thị trường
Trang 18tiền tệ Trong thị trường này ngân hàng Nông nghiệp và PTNT có vai trò vô cùng quan trọng, vì nó có hệ thống đến tận huyện và các phòng giao dịch tại các cụm xã Mặt khác ở một số xã, khu vực còn có quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Chính hoạt động tín dụng đã hình thành và đẩy nhanh sự phát triển của thị trường tín dụng ở nông thôn
- Hoạt động tín dụng đã góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn
Tại khu vực nông thôn hiện nay, số hộ dân khá đang giàu lên chiếm tỷ lệ ngày càng cao do họ có trình độ sản xuất kinh doanh, tiếp thu được khoa học kỹ thuật, họ có vốn là điều thiết yếu ban đầu cho quá trình sản xuất và nắm bắt nhanh nhạy thị trường, họ quyết định được sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sant xuất như thế nào,để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Ngược lại có những
hộ không có kinh nghiệm, kinh doanh không có hiệu quả dẫn đến lỗ, hoặc có ruộng đất quá ít so với nhu cầu của họ hoặc thiếu vốn cho quá tình sản xuất Trong mọi trường hợp, đồng vốn tín dụng của ngân hàng giúp hộ có khả năng giải quyết được khó khăn trong sản xuất kinh doanh và góp phần tăng thu nhập cho hộ Quy mô sản xuất của hộ càng lớn, thì càng có khả năng đứng vững hơn trong cạnh tranh, bởi lẽ khi có vốn, người nông dân có thể áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, tăng sản lượng, tăng tỷ trọng hàng hóa và
hạ giá thành sản phẩm Trên cơ sở đó, họ có khả năng dễ dàng trong việc tích tụ
Trang 19lâu dài cho từng hộ gia đình sẽ đóng góp ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn hàng hóa nông sản thực phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu của đất nước
- Hệ thống tín dụng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện hiện nay, đời sống nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, cơ
sở vật chất kỹ thuật lạc hậu Muốn cải thiện tình hình đó phải tăng cường đầu tư vốn phát triển nông thôn Chính vì lẽ đó, vốn đầu tư của Ngân hàng không những tham gia vào quá trình sản xuất bằng hình thức bổ sung vốn lưu động, mà còn là vốn đầu tư trung hạn và dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến cho quá trình sản xuất Các công trình đầu tư nhằm phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng đó là: công nghiệp chế biến nông sản phẩm, ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp, dịch vụ “đầu vào”, “đầu ra”, phát triển các ngành nghề mới, các hệ thống tưới tiêu, công trình thủy lợi, hệ thống đường giao thông, mạng lưới điện… phục vụ cho phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới Cùng với đầu tư việc xây dựng và cải tạo những công trình trên, Nhà nước còn cần đầu tư xây dựng cho các công trình phục vụ cho hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ kỹ thuật để tạo ra những giống cây, con mới đưa vào sản xuất, từ đó tăng năng suất và đưa lại hiệu quả kinh tế
- Hệ thống tín dụng tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn
Chính việc xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng các nhà máy chế biến nông sản đã thu hút một lượng lớn lao động dư thừa trong nông thôn, tạo việc làm cho
họ Đồng thời dựa vào lợi thế so sánh của huyện Tân Yên với các vùng nông thôn khá, giữa các vùng khác nhau cần thiết phải duy trì và phát triển ngành nghề ở nông thôn Kinh tế hàng hóa càng phát triển thì sức mạnh cạnh tranh ngày càng rõ, tất yếu dẫn đến phân hóa giàu nghèo ở nông thôn Hiện nay luật khuyến khích đầu tư trong nước đã được ban hành đã tạo luồng sinh khí mới cho các doanh nghiệp trong nước mạnh dạn đầu tư vào tất cả các lĩnh vực sản xuất,
Trang 20kinh doanh, dịch vụ và tạo điều kiện cho các ngành nghề khác phát triển, trước hết là chăn nuôi và ngành nghề phục vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến
Như vậy, tín dụng ảnh hưởng gián tiếp và trực tiếp đến sự phát triển của những ngành nghề truyền thống và ngành nghề mới Thông qua tín dụng nông nghiệp, tổ chức tín dụng góp phần thúc đẩy nông nghiệp phát triển từ đó tạo điều kiện cho các ngành nghề truyền thống và ngành nghề mới phát triển Những ngành nghề dịch vụ mới phát triển đã thu hút lao động trong nông thôn, góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống nông thôn
- Hệ thống tín dụng đã tạo cho người dân không ngừng nâng cao trình độ
sản xuất, tăng cường hoạch toán kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng
Hộ gia đình là một đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất kinh doanh lời ăn lỗ chịu Do vậy bắt buộc bản thân hộ gia đình muốn tồn tại và phát triển thì phải đáp ứng được những yêu cầu mới Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển như bão vũ đòi hỏi người nông dân phải không ngừng nâng cao trình
độ của mình Kết quả cuối cùng đã ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân và gia đình
họ Vì vậy, ngoài việc hăng say lao động, họ phải đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật mới vào sản xuất để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động của đồng vốn trên cơ sở hoàn trả cả vốn và lãi Cho nên đã kích thích các doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng phải cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng, nhằm giảm chi phí sản xuất kinh doanh một cách triệt để, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tạo điều kiện đem lại lợi nhuận cao cho các doanh nghiệp, đảm bảo hoàn trả tiền vay ngân hàng
- Hệ thống tín dụng góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc sống tinh thần vật chất cho người nông dân
Hoạt động tín dụng hoạt động tốt sẽ góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi trong nông thôn Trước đây chính sách đầu tư tín dụng không được quan tâm thích đáng nên vốn cho nông dân được cung cấp chủ yếu thông qua thị trường tín dụng không chính thức Từ năm 1990 về trước khi chưa có chính sách cho nông
Trang 21dân vay vốn, các hộ nông dân phải tự đi vay với lãi suất cao từ 10 - 15%/ tháng
có khi đến 20%/ tháng từ hoạt động những người cho vay nặng lãi ở nông thôn Chính việc mở rộng cho các hộ nông dân vay vốn đã góp phần hạn chế tình trạng vay nặng lãi, người dân đỡ bị bóc lột hơn và kết quả là người dân thực sự được hưởng thành quả lao động của họ việc cung ứng vốn tín dụng của ngân hàng cho những hộ sản xuất thiếu vốn, kể cả hộ giàu và hộ nghèo, đều đòi hỏi phải có tài sản thế chấp, đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích Như vậy đồng vốn của ngân hàng đã đi sâu vào các vùng nông thôn, thúc đẩy nông thôn phát triển, làm cho hộ nghèo trở nên khá hơn, hộ khá trở nên giàu hơn, đời sống các tầng lớp cư dân ở nông thôn được nâng cao
Tóm lại, hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện phát triển có vai
trò quan trọng trong mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội nông thôn Để phát huy vai trò to lớn đó, hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên cần có một mạng lưới đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, cần sử dụng tín dụng như một công cụ đắc lực để thúc đẩy quá trình phát triển nông thôn huyện nhà
1.1.2.2 Chức năng của hệ thống tín dụng
Hệ thống tín dụng có các chức năng quan trọng trong đó có ba chức năng
cơ bản sau:
- Thứ nhất: Chức năng phân phối lại tài sản dưới hình thức vốn tiền tệ của
người tạm thời chưa dùng đến chuyển cho người tạm thời cần sử dụng
Thực chất là chuyển nhượng quyền sử dụng vốn Việc luân chuyển vốn tiền tệ này xuất phát từ lợi ích của cả hai bên, được thực hiện một cách tự nguyện theo thỏa thuận xuất phát từ chức năng của tín dụng về phân phối của cải bằng tiền, bảo đảm vốn và thúc đẩy vận động liên tục tiền vốn
Sự chuyển nhượng vốn từ cá nhân hoặc tổ chức dư vốn và cá nhân tổ chức thiếu vốn tạo ra hiệu quả sử dụng vốn, tạo ra nhiều giá trị cho xã hội, từ đó tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội
Trang 22Nhà nước, Ngân hàng Thương mại (NHTM) đã sử dụng chức năng này của tín dụng để thu hút vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế Các tổ chức, cá nhân thừa vốn và thiếu vốn được thực hiện thông qua tín dụng, vừa khắc phục được tình trạng thừa thiếu vốn, vừa phát huy hiệu quả sử dụng vốn
Chức năng phân phối của tín dụng được thực hiện thông qua hai con đường là:
i) Phân phối trực tiếp chuyển từ người cho vay sang người vay, không qua trung gian ii) Phân phối gián tiếp qua trung gian tín dụng
- Thứ hai: Chức năng tạo vốn tiền tệ của tín dụng
Những nguồn vốn nhàn rỗi được huy động từ các tổ chức và nhân dân hình thành nguồn vốn lớn của các tổ chức tín dụng rồi từ đó cung ứng cho các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ và các tổ chức tín dụng khác Trong quá trình đó các nguồn vốn nhỏ lẻ, ngắn hạn được tập trung lại thành những khoản lớn và dài hạn Chức năng này thúc đẩy sự phát triển thị trường vốn ngắn hạn và dài hạn
- Thứ ba: Chức năng kiểm tra của tín dụng
Vốn tiền tệ cho vay không làm thay đổi quyền sở hữu của người cho vay Người cho vay vốn luôn tính tới sự bảo toàn vốn gốc và còn phải có tiền lãi, tức
là phát triển được số vốn đã có, chống mọi sự rủi ro mất vốn, chính vì vậy mà họ đòi hỏi kiểm tra sử dụng vốn của người vay Chức năng kiểm tra của tín dụng phát huy trước khi quan hệ tín dụng phát sinh, trong quá trình sử dụng vốn tín dụng và đến khi quan hệ tín dụng kết thúc Người sử dụng vốn tín dụng phải chứng minh là vốn tín dụng sử dụng có hiệu quả, có vật chất bảo đảm cùng với
sự tín nhiệm Sự kiểm tra vốn tín dụng là nhằm bảo đảm vốn tín dụng sử dụng đúng mục đích, được cung ứng theo kế hoạch sử dụng để phát huy hiệu quả, ngăn chặn rủi ro bằng tài sản thế chấp để bảo đảm vốn được thu hồi Những điều
đó được thể hiện trong nguyên tắc tín dụng
Tín dụng với ba chức năng cơ bản này thực sự là một công cụ quan trọng trong việc phân phối và quản lý các hoạt động kinh tế đất nước
Trang 231.1.3 Cấu trúc hệ thống tín dụng nông thôn huyện
Do tính chất của sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, nên hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn ở hầu hết các quốc gia trên thế giới ngày càng phát triển đa dạng và phong phú Điều này thể hiện ở hệ thống các tổ chức cung cấp tín dụng cho nông thôn, các hình thức tín dụng, các phương pháp cho vay và trả nợ
* Theo phương diện pháp lý:
Bao gồm những tổ chức được thành lập và hoạt động theo luật pháp., luật Ngân hang và luật các tổ chức tín dụng Những tổ chức này hoạt động dưới sự kiểm tra và giám sát của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Đó là hệ thống các NHTM, ngân hàng tiết kiệm, quỹ tín dụng và công ty tài chính
* Theo phương diện tổ chức:
Bao gồm những tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Ngân hàng và Luật Các tổ chức tín dụng Những tổ chức này hoạt động dưới sự kiểm tra và giám sát của NHNN, bao gồm các NHTM, ngân hàng tiết kiệm, quỹ tín dụng và công ty tín dụng
Ngoài ra, còn là những tổ chức hoạt động tín dụng không đặt dưới sự kiểm tra và giám sát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước, không được cấp phép hoạt động tín dụng theo Luật của các tổ chức tín dụng, bao gồm các tổ chức quần chúng như Hội phụ nữ, Hội Nông dân; Chương trình Tín dụng ưu đãi của chính phủ cho nông nghiệp, nông thôn; Hợp tác xã nông nghiệp và một số tổ chức khác
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện
1.1.4.1 Các nhân tố thực về tổ chức tín dụng nông thôn
* Hoạt động của các tổ chức tín dụng nông thôn huyện
Hoạt động của các tổ chức tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện phát triển như thế nào và theo lộ trình ra sao phụ thuộc rất nhiều vào sứ mệnh và tầm nhìn của mỗi tổ chức Các tổ chức tín dụng nông thôn thường có hai sứ mệnh về
Trang 24kinh tế và xã hội Với sứ mệnh kinh tế theo thông lệ quốc tế, các tổ chức thường tập trung vào “cung cấp dịch vụ tín dụng cho tất cả mọi người”, trong khi sứ mệnh xã hội thường là phi lợi nhuận như “xúc tiến tiềm năng kinh tế của thanh niên ở những nước đang phát triển”, “xóa đói giảm nghèo”… Phát triển các hoạt động là công cụ để các tổ chức tín dụng đạt được sứ mệnh đặt ra
Hơn nữa, cán bộ nhân viên nhận thức được sứ mệnh và vị trí của mình trong tổ chức cũng như mục đích và sự thăng tiến trong tương lai của họ sẽ là động lực làm chi năng suất cao hơn và có động lực thúc đẩy nhằm đạt được các mục tiêu về tín dụng và xã hội của tổ chức Quản trị hiệu quả dựa vào nhận thức mạnh mẽ của ban quản lý với sứ mệnh của tổ chức, năng lực cần thiết để định hướng cho tổ chức và khả năng duy trì được Ban điều hành chịu trách nhiệm đối với những sứ mệnh đó
* Nguồn vốn và nhân lực của tổ chức tín dụng nông thôn
- Nguồn vốn
Nguồn vốn của tổ chức tín dụng nông thôn huyện khá đa dạng và phong phú sẽ quyết định đến quy mô và tính đa dạng trong việc cung cấp các dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ tín dụng Nếu tổ chức tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện
có khả năng huy động vốn với chi phí thấp, việc mở rộng tín dụng theo chiều rộng và chiều sâu sẽ dễ dàng đạt được Bên cạnh đó mở rộng huy động vốn còn giúp cho TCTDNT mở rộng quy mô khách hàng, tăng khách hàng tiềm năng, tăng khả năng phát triển các dịch vụ ngoài tín dụng và tiết kiệm
- Nhân lực
Nhân lực và chất lượng nguồn chất lượng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các TCTDNT Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện thông qua trình độ chuyên môn được đào tạo và kỹ năng làm việc Một tổ chức tín dụng với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao sẽ là cơ sở quan trọng để thực hiện các mục tiêu đề ra Các hoạt động của TCTDNT sẽ được đẩy mạnh nhanh chóng nhằm tận dụng hết các nguồn lực của tổ chức Nhưng khi trình độ
Trang 25cán bộ thấp, các tổ chức TCTDNT gặp khó khăn trong việc lập và thực hiện các mục tiêu của mình Các hoạt động của tổ chức sẽ bị hạn chế, nhất là hoạt động chứa nhiều rủi ro như hoạt động cho vay, dễ gây thất thoát nguồn vốn
* Các quy trình nghiệp vụ cho vay của tổ chức tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện
Quy trình nghiệp vụ tín dụng và huy động vốn của các tổ chức tín dụng nông thôn trên địa bàn thường phải linh hoạt và đơn giản hơn về thủ tục so với các NHTM hoạt động ở khu vực Việc mở rộng hay hạn chế phát triển các hoạt động của các TCTDNT trên địa bàn huyện phụ thuộc rất nhiều vào tính linh hoạt hay chặt chẽ của các quy trình cho vay hoặc huy động
Khi quy trình tín dụng khuyến khích cho vay, các khách hàng sẽ dễ tiếp cận với tổ chức hơn là khi hạn chế Các quy trình phù hợp sẽ giúp các tổ chức tín dụng nông thôn huyện thực hiện được các mục tiêu đề ra và thu hút khách hàng
1.1.4.2 Các nhân tố khách quan
- Chính sách tín dụng:
Tăng cường về tín dụng nói đến sự tăng trưởng và mở rộng tiếp cận của
hệ thống tín dụng Nó đo lường tốc độ mà tại đó các tài sản tín dụng tăng trưởng
so với tăng trưởng trong thu nhập quốc dân Chỉ khi những chính sách đang tồn tại khuyến khích việc chuyển luồng tiền tiết kiệm đến các nhà đầu tư tiềm năng thì mới có thể giúp nền kinh tế nắm bắt được các cơ hội kinh tế Các chính sách tín dụng nông cạn, chẳng hạn như chính sách hạn chế khả năng tiếp cận tín dụng,
áp đặt các hạn chế pháp lý cấm đoán đối với trung gian tín dụng nói chung, các TCTDNT nói riêng hoặc dẫn đến lãi suất thực âm và làm suy yếu các TCTDNT Các trung gian tín dụng hiệu quả trong nền kinh tế không còn sẽ gây hậu quả là tiềm năng tăng trưởng kinh tế bị kìm hãm nghiêm trọng, điều đó sẽ tác động đến
sự phát triển của hệ thống tín dụng nông thôn
- Chính sách huy động tiền gửi tiết kiệm
Tiết kiệm là hoạt động của tổ chức tín dụng nhằm thu hút vốn của những
Trang 26người muốn dành riêng một khoản tiền cho những mục tiêu hay cho một nhu cầu
về tín dụng được dự tính trong tương lai (Peter Rose, 2001, tr.466) [18]
Tiền gửi huy động được từ dân chúng liên quan tới hai vấn đề cụ thể trong hoạt động của các TCTDNT: rủi ro thanh khoản và các vấn đề về thông tin Các TCTDNT huyện huy động tiền gửi từ người dân phải có khả năng hoàn trả lại số tiền gửi cho khách hàng khi họ yêu cầu Khi cho vay, các TCTDNT trên địa bàn huyện có nhiều nguồn vốn, gồm vốn của chủ sở hữu, vốn đi vay từ một ngân hàng hoặc tổ chức khác, hoặc tiền gửi của những người gửi tiết kiệm Nếu một TCTDNT gặp trở ngại lớn về khả năng hoàn trả, nó mất đi nguồn vốn đáng kể và
có nguy cơ không có đủ thanh khoản để chi trả tiền gửi cho khách hàng Điều này làm tổn hại cho những người gửi tiền cá nhân Kết hợp với vấn đề về thông tin, khi các khách hàng hiện tại không biết liệu TCTDNT có phải là một nơi an toàn để giữ tiền của họ hay không, sự thiếu tin tưởng này sẽ dẫn đến tình trạng
“đổ xô” đến tổ chức, nơi mà tất cả những người gửi tiền rút tiền gửi cùng một lúc Khi sự tin tưởng vào một tổ chức bị suy giảm, nó dễ dàng truyền sang tổ chức khác và có thể dẫn đến sự sụp đổ chung của hệ thống thanh toán trong một quốc gia và sẽ tác động trực tiếp đến hệ thống tín dụng nông thôn
- Chính sách tiếp cận vốn và lãi suất
Trong thị trường tín dụng mở với thông tin hoàn hảo, lãi suất sẽ dừng lại tại mức giá có thể thỏa mãn được nhu cầu của cả người cung cấp vốn lẫn người xin vay vốn Các giới hạn lãi suất đặt ra mức trần giá cả giả tạo và hạn chế số tiền vốn có sẵn để có thể cho vay Tại những nước có hệ thống tín dụng nông thôn chưa phát triển, những người được ưu tiên nhất trong tiếp cận vốn vay và những người ở vị trí kém lợi thế nhất để đòi hỏi sự ưu tiên là những người phải gánh chịu đầu tiên những thiếu hụt này trong thị trường tín dụng Trần lãi suất thực sự làm giảm khả năng tiếp cận của người nghèo đến tín dụng
- Sự phát triển kinh tế nông thôn trên địa bàn huyện
Sự phát triển của nền kinh tế nói chung, của khu vực nông thôn huyện nói
Trang 27riêng có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng hoạt động của hệ thống tín dụng Các hoạt động đặc biệt là hoạt động cho vay và huy động vốn mở rộng hay thu hẹp là do nhu cầu của khu vực kinh tế nông thôn Thông thường kinh tế nông thôn huyện phát triển và tăng trưởng cao nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất sẽ đa dạng hơn, nhất là nguồn vốn trung và dài hạn, sẽ khuyến khích các nhà đầu tư
mở rộng sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, trả lương cao cho người lao động Mức thu nhập cao tạo điều kiện cho các TCTDNT huy động vốn tốt hơn Kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng hay chậm phát triển làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm mạnh, hàng hóa làm ra không tiêu thụ được thì việc mở rộng sản xuất là không cần thiết Các doanh nghiệp có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất
để duy trì Do đó khi nền kinh tế khủng hoảng, nhu cầu vốn cũng giảm và khả năng cho vay của các tổ chức tín dụng giảm rõ rệt(thể hiện rõ trong giai đoạn hiện nay) Bên cạnh đó, thu nhập dân cư nông thôn giảm dẫn đến tiết kiệm giảm, nhu cầu sử dụng các dịch vụ khác cũng giảm theo
- Đa dạng hóa và tăng sức cạnh tranh giữa các TCTDNT
Rất nhiều TCTDNT đã được hình thành để cung cấp dịch vụ tín dụng ở các nước đang phát triển (Von Pischke và cộng sự, 1983) [22] Hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện phụ thuộc rất nhiều vào quan điểm trong phát triển kinh tế, bản chất của hệ thống tín dụng chính thức và mối quan tâm của các nhà tài trợ quốc tế, có nhiều cách phát triển đa dạng hóa hệ thống tín dụng ở khu vực nông thôn huyện Tuy nhiên, sự đa dạng hóa và mở rộng cạnh tranh giữa các
tổ chức trong hệ thống tín dụng nông thôn là động lực quan trọng để các tổ chức này phát triển hoạt động, đa dạng hóa sở hữu và phát triển bền vững
* Môi trường chính trị, xã hội
Môi trường chính trị, xã hội tác động trực tiếp và ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển hoạt động của hệ thống tín dụng nông thôn Chủ trương, chính sách hướng vào mục tiêu phát triển kinh tế, cải thiện mức sống của dân cư nông thôn như giảm thất nghiệp, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi
Trang 28trường… sẽ tạo thuận lợi cho hệ thống tín dụng nông thôn huyện phát triển Bên cạnh đó, những quy định luật pháp về hoạt động này càng rõ ràng và chặt chẽ sẽ càng giúp cho cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ ở nông thôn không e ngại, hoạt động tín dụng nông thôn thực hiện không vướng mắc, góp phần hạn chế sự tranh chấp và rủi ro
* Nhu cầu tín dụng khu vực nông thôn
Nhu cầu tài chính phụ thuộc nhiều vào sự phát triển kinh tế của các khu vực kinh tế khác nhau Bản thân các tổ chức tín dụng cung cấp tài chính để đáp ứng tài chính của khách hàng Chính vì thế, khi nhu cầu tài chính càng cao thì các tổ chức tín dụng càng có động lực để tăng cung tài chính Nhân tố trên tác động mạnh tới sự phát triển của toàn bộ hệ thống tín dụng nông thôn huyện Nếu nhu cầu tín dụng quá cao, khả năng đáp ứng của tổ chức tín dụng khu vực chính thức thấp hơn nhu cầu tín dụng nhiều lần, thì đây là điều kiện để tổ chức tín dụng khu vực phi chính thức phát triển Để có thể cân đối cơ cấu và đảm bảo sự phát triển của hệ thống tín dụng nông thôn thì phải cân đối khả năng cung tín dụng và cầu tín dụng tại khu vực Điều này đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong tương lai
* Hiệu quả sử dụng vốn của các đối tượng vay vốn
Vốn của các tổ chức tín dụng khi cho vay sẽ xảy ra hai tình huống Vốn
đó được sử dụng một cách hiệu quả qua tính sinh lời cao hoặc tăng lợi ích xã hội Hay vốn được sử dụng chưa hiệu quả gây ra giảm nguồn vốn và không tạo ra lợi ích xã hội Vốn càng được sử dụng hiệu quả thì khả năng thanh toán nợ của các đối tượng vay càng cao Điều này giảm nợ xấu và rủi ro tín dụng cho các tổ chức vay cũng như gia tăng lợi nhuận và nguồn vốn của các tổ chức này Việc kiểm soát hiệu quả sử dụng vốn có tác động gián tiếp tới sự phát triển của các tổ chức tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện Đồng thời có tác động trực tiếp tới sự phát triển đồng loạt của toàn hệ thống tín dụng trên cả hai khối đối tượng vay vốn và đối tượng cung cấp vốn vay
Trang 29* Khả năng tiếp cận vốn của các đối tượng muốn vay vốn
Mục tiêu của hoạt động tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn là đáp ứng đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả nguồn vốn cho nhu cầu phát triển toàn diện lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của người nông dân Để đạt được mục tiêu này, trong thời gian qua, hoạt động tín dụng nông thôn của khu vực đã có những bước phát triển nhất định
Ở khu vực nông thôn trên địa bàn huyện, mạng lưới các tổ chức tín dụng được hình thành và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của khu vực này Các tổ chức tín dụng ở khu vực này bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp
và PTNT (Agribank), NHCSXH, hệ thống QTDND, các chương trình, dự án vi
mô Bên cạnh sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài vào thị trường tài chính nông thôn, các tổ chức đoàn thể, quần chúng cũng tham gia tích cực vào hoạt động tín dụng là Hội liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh và Hội người làm vườn Trong đó, Hội liên hiệp Phụ nữ được xem là thành công nhất trong việc đáp ứng nhu cầu về dịch vụ tài chính của các hội viên
Các đối tượng được tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngày càng tăng thì sẽ thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hoạt động tín dụng đã thực sự gắn với bà con nông dân Vốn cho vay đã tạo thêm nghề mới, khôi phục các làng nghề truyền thống, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, công nghiệp, dịch vụ Nhân tố này thúc đẩy hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện phát triển song song với sự phát triển kinh tế trong khu vực
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Hoạt động tín dụng Nông nghiệp - Nông thôn hiện nay ở một số nước trên thế giới
Hệ thống tín dụng nông thôn là một tổng thể các tổ chức tín dụng cùng tồn tại và hoạt động trên địa bàn nông thôn, chúng có mối quan hệ với nhau và cùng
Trang 30hướng tới mục tiêu cung cấp dịch vụ tín dụng cho khách hàng Cơ cấu của hệ thống tín dụng nông thôn thay đổi phụ thuộc ở mỗi quốc gia khác nhau, theo những tiêu chí thống kê đã quy định ở nước đó
Trong giai đoạn hiện nay, chiến lược phát triển của các nước đang phát triển dành nhiều ưu tiên cho các chương trình xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là ở khu vực nông thôn Một trong nội dung chính là cung cấp dịch vụ tài chính có chi phí phù hợp với khả năng của người dân nông thôn để phát triển sản xuất, tăng thu nhập, và nhờ đó vượt ra khỏi vùng nghèo đói Vốn là yếu tố đầu vào quan trọng giúp người nghèo vượt ra khỏi đói nghèo bằng cách nuôi sống các hoạt động tạo thu nhập
Thị trường tín dụng nông thôn ở các nước đang phát triển được mô tả là
có sự “phân đoạn”, tức là các đoạn thị trường của khách hàng khác nhau có sự khác nhau cơ bản về các loại khoản vay, người cho vay và các hoạt động sản xuất kinh doanh được tài trợ (Mc Kinnon, 1973) [21]
- Ngân hàng Grameen ở Bangladesh: Ngân hàng Grameen (GB) là định
chế tài chính nổi tiếng nhất thế giới về tín dụng nông thôn GB có mạng lưới chi nhánh rộng khắp đến tận cấp cơ sở, mỗi chi nhánh phục vụ từ 15 đến 22 làng Đối tượng phục vụ là các gia đình có chưa đến 0,2 ha đất Để vay được tín dụng, người trong những gia đình đủ tiêu chuẩn sẽ lập nhóm gồm 5 người có hoàn cảnh kinh tế và xã hội gần giống nhau Thông thường mỗi gia đình chỉ được phép có một người tham gia một nhóm Do đó, các thành viên của một gia đình hay thậm chí cả bà con thân thuộc không thể nằm chung trong một nhóm Mỗi nhóm bầu một trưởng nhóm và một thư ký để chủ trì cuộc họp hàng tuần Sau khi nhóm được thành lập, một nhân viên ngân hàng sẽ đến thăm gia đình và kiểm tra tư cách của mỗi thành viên để lấy thông tin về tài sản, thu nhập
Khoảng năm hoặc sáu nhóm sẽ lập nên một trung tâm trong cùng địa phương Từ các trưởng nhóm sẽ bầu ra Trưởng trung tâm, là người chịu trách nhiệm giúp các thành viên tìm hiểu về kỷ cương của ngân hàng và chủ trì cuộc
Trang 31họp hàng tuần Tất cả các thành viên sẽ dự một khóa hướng dẫn kéo dài một tuần, mỗi ngày hai giờ Các nhân viên ngân hàng sẽ giải thích quy định của Grameen, quyền và nghĩa vụ của thành viên Sau khi kết thúc khóa học và nếu đạt yêu cầu, mỗi người được cấp giấy chứng nhận là thành viên chính thức Trước khi đủ tiêu chuẩn vay tiền, mọi thành viên phải chứng tỏ tính thành thực
và tính đoàn kết bằng cách tham dự tất cả các cuộc họp nhóm trong ba tuần kế tiếp Trong thời gian này, nhân viên ngân hàng tiếp tục bàn về quy định của Grameen và giải đáp thắc mắc Các thành viên mù chữ cũng được dạy cách ký tên Các thành viên không cần phải đến trụ sở ngân hàng để giao dịch Nhân viên ngân hàng đến với họ tại những buổi họp hàng tuần để cấp tiền vay, thu tiền trả
nợ và vào sổ sách ngay tại trung tâm Có cả các nhân viên nữ làm việc với khách hàng nữ
Tại mỗi cuộc họp hàng tuần, mỗi thành viên đóng góp một taka (Đơn vị tiền tệ của Bangladesh) vào quỹ nhóm Ban đầu chỉ có hai thành viên được vay tiền Thêm hai người nữa được vay nếu hai người vay đầu tiên trả nợ đúng hạn trong hai tháng đầu tiên Người cuối cùng (thường là trưởng nhóm) phải đợi thêm 2 tháng nữa cho đến khi những người vay tiền trước mình chứng tỏ là đáng tin cậy Mỗi khoản vay phải được trả dần hàng tuần trong vòng một năm Nếu một người vỡ nợ, những người khác trong nhóm sẽ không được vay Do đó, áp lực của các thành viên trong nhóm là một yếu tố quan trọng bảo đảm mỗi thành viên sẽ trả nợ đầy đủ Ngoài việc đóng góp 1 taka mỗi tuần, mỗi thành viên khi vay được tiền sẽ phải đóng góp 5% tiền vay vào quỹ nhóm Các thành viên có thể vay mượn từ quỹ này với bất cứ mục đích gì, kể cả trả nợ ngân hàng hay tiêu dùng Nhờ đó, họ có thể hỗ trợ nhau ngay cả khi gặp hoàn cảnh khó khăn, và tránh dùng khoản vay ban đầu để tiêu dùng Tiền vay từ quỹ nhóm cũng được trả hàng tuần Mỗi nhóm còn lập quỹ khẩn cấp với mức đóng góp bằng 4% tiền vay ngân hàng Quỹ này chỉ giúp thành viên trả nợ trong trường hợp cấp bách như có
tử vong, bị mất cắp hay thiên tai; do vậy, quỹ này giống như một khoản bảo
Trang 32hiểm Bằng các dịch vụ tiết kiệm - tín dụng linh hoạt, Ngân hàng Grameen đã rất thành công trong việc tiếp cận được tầng lớp nghèo nhất (đặc biệt là phụ nữ nông thôn không có tài sản), đạt tỷ lệ thu hồi nợ gần 100% và nâng cao vị thế kinh tế
xã hội của khách hàng Grameen đặc biệt nhấn mạnh những khía cạnh xã hội và con người trong quá trình phát triển của người nghèo, chứ không chỉ dừng lại ở chương trình tiết kiệm - dụng thông thường Nhiều nghiên cứu đánh giá rằng Grameen cải thiện tín đoàn kết giữa các thành viên, nâng cao ý thức của họ, khuyến khích họ lập những trường học quy mô nhỏ và tổ chức các sự kiện thể thao cho con cái họ, loại bỏ tập tục của hồi môn, phòng chống bệnh tật thường gặp như tiêu chảy và bệnh quáng gà ở trẻ em và chống những bất công trong xã hội Phần lớn những cam kết này được nêu trong “16 quyết định” mà thành viên nào cũng thuộc làu, thể hiện quyết tâm xây dựng một cuộc sống đàng hoàng và một xã hội tươi đẹp hơn [Tilakaratna (1996)] [23]
- Tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở Philippin:
Hệ thống tín dụng cung cấp vốn tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn ở Philipin bao gồm: các Ngân hàng nông thôn, Ngân hàng tiết kiệm, các ngân hàng thương mại và các ngân hàng của Chính phủ Ngân hàng nông thôn là tổ chức tín dụng chính thống lớn nhất, chuyên cung cấp tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn Chính phủ Philipin đã có những chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Từ năm 1975, Chính phủ đã có chỉ tiêu bắt buộc các ngân hàng thương mại phải dành tối thiểu 25% cho vay ngành nông nghiệp Từ năm 1986 trở lại đây, Chính phủ Philipin đã ban hành chính sách tín dụng mới và được thực hiện dưới
sự bảo trợ của hội đồng chính sách tín dụng nông nghiệp, nội dung chính sách này bao gồm: Chấp nhận cơ chế thị trường việc tạo nguồn tài chính, thực hiện lãi suất thị trường, giảm trợ cấp ưu tiên trong Ngân hàng nông nghiệp, chấm dứt hoạt động cho vay trực tiếp của các cơ sở nhà nước phi tài chính, cung cấp các dịch
vụ và thực hiện cơ chế bảo hiểm để giảm rủi ro khi thực hiện cho vay [17]
Trang 331.2.2 Hiện trạng hệ thống tín dụng nông thôn ở Việt Nam
a) Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)
Thành lập ngày 26/3/1988 theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), hoạt động theo Luật các TCTD Việt Nam, Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đã và đang khẳng định vị thế của một Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam Hiện nay, Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam tính theo cả tài sản, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Agribank là ngân hàng có đội ngũ cán bộ nhân viên, cơ sở vật chất và hệ thống chi nhánh điểm giao dịch lớn và ngày càng phát triển Tính đến năm 2010, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có 73 chi nhánh loại 1, 85 chi nhánh loại 2; 776 chi nhánh loại 3 và 1350 phòng giao dịch với 37.557 cán bộ (Lê Thị Thanh Tâm, 2008) [7] Tổng tài sản của Ngân hàng lên tới 617.859 tỷ đồng [www.agribank.com.vn, 31/12/2012] Tuy vậy, các chi nhánh và phòng giao dịch vẫn chủ yếu bố trí tập trung ở các khu vực được đô thị hóa một cách tương đối thuộc các vùng nông thôn
Ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến Agribank là một trong số ngân hàng có quan hệ ngân hàng có mối liên kết rộng rãi với các tổ chức cá nhân trong nước và quốc
tế Ngân hàng đã đóng góp tích cực vào việc triển khai các chính sách của chính phủ Chỉ tính riêng năm 2013, Agribank bổ sung trên 50.148 tỷ đồng đầu tư cho nông nghiệp nông thôn, tập trung ưu tiên cho thu mua lương thực, mía đường, cà phê theo chương trình thu mua của chính phủ nâng tổng dư nợ của Ngân hàng cho vay nông nghiệp, nông thôn lên 282.863 tỷ đồng
Agribank cũng là ngân hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài, đặc biệt là các dự án của WB, ADB, AFD Các
dự án nước ngoài đã triển khai 138 dự án với tổng số vốn tiếp nhận đạt trên 4,9
tỷ USD, số giải ngân hơn 3,1 tỷ USD tính đến cuối năm 2011 (Agribank - Báo cáo thường niên 2011)
Trang 34b) Ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) được thành lập lại trên cơ sở ngân hàng người nghèo theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 4/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ Ngoài việc tập trung giải quyết nhu cầu vốn cho người nghèo, góp phần vào công công cuộc xóa đói giảm nghèo, NHCSXH còn giúp tái cơ cấu các NHTM Nhà nước, giảm thiểu tác động tiêu cực của kênh cho vay chính sách đối với các ngân hàng này Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010 nêu rõ:
“Cơ cấu lại hệ thống ngân hàng Phân biệt chức năng cho vay của Ngân hàng chính sách với chức năng kinh doanh tiền tệ của NHTM” NHCSXH tiếp tục đảm trách các chức năng của ngân hàng phục vụ người nghèo va mạng lưới QTDND Trung ương/địa phương, trở thành kênh cung cấp tín dụng nhỏ do Chính phủ trợ cấp vốn trước đây được thực hiện qua các Bộ theo các chương trình và dự án chính sách xã hội và giảm nghèo
NHCSXH là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, tập trung quản lý thống nhất những chương trình tín dụng ưu đãi, phối hợp lồng ghép có hiệu quả những dự án hỗ trợ xóa đói giảm nghèo tạo việc làm,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển thị trường lao động Vì vậy, thị
trường NHCSXH rộng hơn Agribank, không chỉ tập trung vào người nghèo mà còn tập trung vào các đối tượng chính sách khác NHCSXH được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước NHCSXH là đơn vị hoạch toán tập trung toàn hệ thống, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật, thực hiện bảo tồn và phát triển vốn, bù đắp chi phí và dự phòng rủi ro hoạt động tín dụng
NHCSXH và các chương trình tín dụng có định hướng thường sử dụng chính sách lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường và chỉ cung cấp dịch vụ cho các đối tượng trong danh mục được hưởng lợi Hiện tại, NHCSXH có bộ máy quản lý và
Trang 35điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, là một pháp nhân có vốn điều lệ và
hệ thống giao dịch từ trung ương đến địa phương, với 64 chi nhánh cấp tỉnh
c) Hoạt động của hệ thống tín dụng nông thôn Việt Nam hiện nay
Trong Hội nghị triển khai chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn tổ chức vào quý II/2010 tại Hà Nội, ông Nguyễn Đồng Tiến, phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước VIệt Nam cho biết, trong 5 năm 2003 -
2007, Việt Nam đầu tư cho phát triển nông nghiệp đạt 113.000 tỷ đồng, chiếm 8,7% vốn đầu tư Nhà nước và mới chỉ đáp ứng 17% nhu cầu của khu vực này (tính đến 31/5/2010, dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đã đạt trên 315.000
tỷ đồng)
Đầu tư cho khuyến nông chỉ đạt 0,13% GDP (trong khi các nước khác là 4%) Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nông nghiệp, nông thôn mới chiếm 3% tổng nguồn FDI ngoài ra, tốc độ tăng trưởng bình quân trong cho vay đối với lĩnh vực NNNT 10 năm qua chỉ khoảng 22%/năm, thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng bình quân chung của cho vay toàn bộ nền kinh tế (25%/năm)
Mặc dù thị trường tín dụng nông thôn Việt Nam đang được tiếp nhận nhiều nguồn vốn đầu tư đa dạng như: vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng nông nghiệp lãi suất ưu đãi đầu tư cho các dự án; vốn tín dụng lãi suất ưu đãi đầu
tư cho các dự án; vốn tín dụng lãi suất ưu đãi cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách Tuy nhiên, các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tại khu vực này còn nghèo nàn Trong đó chủ yếu là tín dụng truyền thống, các dịch vụ thanh toán, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm tín dụng nông nghiệp còn rất hạn chế, gần như mới phát triển ở mức thử nghiệm
Sản phẩm tín dụng của Ngân hàng chưa bao gồm các dịch vụ hỗ trợ đi kèm, các công cụ đầu tư tín dụng chuyên nghiệp hầu như chưa có Quy trình cung cấp tín dụng còn phức tạp, chưa phù hợp với trình độ của người dân, đặc biệt là các thủ tục liên quan đến tài sản thế chấp là đất đai
Trang 36Những lý do kể trên đã khiến khu vực nông nghiệp chưa có những cải thiện mạnh mẽ về mức sống và trình độ kinh tế, mặc dù trên 80% hộ nông dân tại tất cả các vùng, miền trong cả nước đã được tiếp cận vốn và các dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Tuy nhiên, thị trường tín dụng nông thôn là một thị trường nhiều tiềm năng, gắn với nhu cầu sinh hoạt và kinh doanh ngày càng tăng của trên 2/3 tổng dân số, nhất là với nhu cầu hình thành các vùng chuyên canh lúa, hoa màu, cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm; xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn (điện, đường, giao thông ), phát triển các trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ và trên
Trong thời gian tới, cần:
- Coi đúng mức và mạnh dạn đổi mới hoạt động tín dụng nhằm góp phần vào quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn;
- Thúc đẩy hình thành thị trường tín dụng nông thôn;
- Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn;
- Tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên;
- Phát triển kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh;
- Phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn, nâng cao cuộc sống tinh thần vật chất cho người nông dân
Ngoài ra, cần xác định sự can thiệp của Chính phủ: thị trường tín dụng
Trang 37nông thôn còn nhiều méo mó, vì vậy chính phủ vẫn có vai trò nhất định để tham gia chỉnh sửa những thất bại đó
Ví dụ, Chính phủ cần can thiệp như khắc phục hậu quả thiên tai, các
chương trình tín dụng ưu tiên cho người nghèo, cho học sinh sinh viên và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn Chúng ta cần khai thác và phối hợp thế mạnh của mỗi khu vực, đa dạng hóa các loại hình tín dụng sẽ làm tăng nguồn tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng ở các vùng nông thôn Hệ thống tín dụng nông thôn phát triển cần chú trọng đến khả năng phát triển bền vững và đẩy mạnh huy động tiết kiệm Các tổ chức cần quan tâm nhiều hơn đến phụ nữ nông thôn và đơn giản hóa các yêu cầu và thủ tục cho vay, mở rộng hơn nữa yêu cầu về mục đích sử dụng vốn vay
Trang 38Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
- Huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
- Tập trung nghiên cứu cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động tín dụng
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Tháng 8 năm 2013 đến tháng 8 năm 2014
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên, với các chủ thể tham gia là các tổ chức tín dụng, các hộ nông dân và trang trại có sử dụng tín dụng trên địa bàn huyện
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu hoạt động của
Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tân Yên, Ngân hàng NN&PTNT huyện Tân Yên, và 3 điểm được lựa chọn nghiên cứu là: thị trấn Cao Thượng, xã Liên Sơn,
xã Việt Ngọc của huyện Tân Yên
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động của hệ thống tín
dụng trong giai đoạn 2011 - 2013 Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2013
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến tình hình hoạt động tín dụng trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
- Thực trạng hệ thống tín dụng nông thôn hiện nay trên địa bàn huyện Tân Yên - Bắc Giang phát triển như thế nào?
+ Tình hình hoạt động của các tổ chức tín dụng, vay vốn và sử dụng vốn vay của các chủ thể tín dụng trên địa bàn huyện ?
+ Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình trong quá trình hoạt động tín dụng ở địa phương?
Trang 39+ Những kết quả đã đạt được và những việc cần phải làm nhằm phát huy tốt nhất hiệu quả của hoạt động tín dụng ở địa phương?
- Giải pháp nào cần đề xuất nhằm đẩy mạnh quá trình hoạt động tín dụng
ở huyện Tân Yên trong thời gian tới?
2.3.2 Nội dung nghiên cứu
* Tìm hiểu thực trạng hoạt động hệ thống tín dụng ở huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang:
- Đặc điểm và cấu trúc của hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên + Đặc điểm hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên
+ Tình hình phát triển và cấu trúc của hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên
- Thực trạng hoạt động của hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên + Tình hình phát triển sản phẩm của các tổ chức tín dụng
+ Thực trạng hoạt động huy động vốn của các tổ chức tín dụng nông thôn Tân Yên
+ Phân tích hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng nông thôn huyện Tân Yên
+ Phân tích thực trạng các hoạt động khác
- Các yếu tố ảnh hưởng tới hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên + Các yếu tố bên trong hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên
+ Các yếu tố bên ngoài hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên
- Đánh giá thực trạng hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên
+ Điểm mạnh
+ Điểm yếu
+ Cơ hội
+ Thách thức
* Giải pháp phát triển hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên
- Định hướng phát triển hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên
- Cơ sở đề xuất các giải pháp
- Giải pháp phát triển hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên
Trang 402.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1.1 Khung phân tích
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu phát triển HTTDNT huyện bền vững Chúng tôi tiến hành tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến tín dụng nông thôn và phát triển HTTDNT làm cơ sở vững chắc cho mục tiêu phát triển HTTDNT
Từ nguồn số liệu thu thập được, chúng tôi tiến hành sử dụng phương pháp thống kê kinh tế để tổng hợp, xử lý và phân tích các số liệu đã thu thập được trong quá trình điều tra Thông qua kết quả phân tích sẽ giúp chúng ta mô tả được thực trạng HTTDNT huyện Tân Yên, từ đó chỉ ra được các ưu và nhược điểm của các tổ chức và hệ thống tín dụng hiện hành Qua kết quả xử lý số liệu
và kết quả của mô hình toán, chúng tôi sẽ xác định được sự ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận nguồn vốn chính thức của hộ nông dân, được chia thành các nhóm: (1) Nhóm nhân tố đặc điểm của hộ nông dân; (2) Nhóm nhân tố thuộc các tổ chức tín dụng; (3) Nhóm nhân tố chính sách Nhà nước Kết quả còn chỉ ra được các nhân tố tác động đến sự phát triển của hệ thống tín dụng nông thôn huyện
Kết quả nghiên cứu thực trạng, kết hợp tư duy lý luận về HTTDNT giúp cho tác giả đề ra được các giải pháp phát triển hệ thống tín dụng có tính khả thi cao
Nghiên cứu phát triển HTTDNT huyện Tân Yên được xem xét trên các cơ sở: (i) Cơ cấu tổ chức của hệ thống; (ii) Thực trạng hoạt động của các tổ chức trong
hệ thống tín dụng nông thôn, được đánh giá chủ yếu thông qua hoạt động huy động, cho vay và hoạt động của các tổ chức trong hệ thống Hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện chịu tác động của nhiều yếu tố: nguồn nhân lực; khả năng tiếp cận; nhu cầu tín dụng; thủ tục cho vay; lãi suất; hiệu quả sử dụng vốn các yếu tố này có mối quan hệ qua lại với nhau Từ đánh giá hệ thống tín dụng nông thôn huyện, chúng tôi rút ra được ưu và nhược điểm của hệ thống làm cơ sở cho việc hoàn thiện chiến lược phát triển (nguồn nhân lực, quản lý rủi ro, phát triển sản phẩm), nâng cao năng lực của tổ chức (Ngân hàng nông nghiệp và PTNT, Ngân hàng chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân ), góp phần thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tín dụng nông thôn huyện Tân Yên, được thể hiện qua sơ đồ 2.1: