BAO THỂ VÀ CÁC THÔNG TIN CHỨA ĐỰNG TRONG CHÚNG • Vật thể lạ hoặc các cấu trúc bất thường bị kẹt ở trong đá quý bao thể được tạo ra trước, đồng thời hoặc sau quá trình mọc tinh thể
Trang 1PHƯƠNG PHÁP PHỔ RAMAN TRONG
NGHIÊN CỨU BAO THỂ ĐÁ QUÝ
NỘI DUNG:
1. BAO THỂ VÀ CÁC THÔNG TIN CHỨA ĐỰNG
TRONG CHÚNG
2. PHƯƠNG PHÁP PHỔ RAMAN
3. BAO THỂ CỦA THẠCH ANH TỰ NHIÊN
Trang 2BAO THỂ VÀ CÁC THÔNG TIN CHỨA ĐỰNG
TRONG CHÚNG
• Vật thể lạ hoặc các cấu
trúc bất thường bị kẹt
ở trong đá quý (bao
thể được tạo ra trước,
đồng thời hoặc sau
quá trình mọc tinh thể
đá quý)
Bao thể là bằng chứng cho quá trình tự
nhiên tạo nên đá quý, là chìa khóa để
khám phá về quá khứ, về điều kiện nơi
chúng được tạo thành
Trang 3Phương pháp phổ Raman
• Tán xạ Raman(I≈10-6I0)
• Năng lượng dao động của tinh
thể khoảng 0-5000cm-1
• Phổ raman ghi sự dịch chuyển
tần số ánh sáng tán xạ so với
ánh sáng kích thích do sự trao
đổi năng lượng giữa ánh sáng
tới và mode dao động tinh thể
• Độ dịch tần số trong phổ Raman chính là tần số của các mode dao động tinh thể Phổ Raman dùng để khảo sát phổ dao động của tinh thể hay phân tử
Raman Stockes Rayleigh Anti-Stockes
Raman
N=1 N=0
Trang 4Phương pháp phổ Raman
• Phổ kế Raman của chúng tôi: Jobin-Yvon T64000
• Laser: 514nm (xanh)
Trang 5Phương pháp phổ Raman
• Phổ Raman là phương pháp hiệu quả để xác định thành
phần khoáng vật khi nó nằm trong khoáng vật trong suốt khác (bao thể) do khả năng hội tụ chùm Laser vào một điểm bên trong mà không cần phá hủy mẫu
• Thông qua phổ Raman có thể nhận biết thành phần bao thể
thông qua các đỉnh đặc trưng của từng hợp chất khác nhau
• Khi áp suất tăng lên, đỉnh Raman
của chất khí dịch về phía số sóng
thấp Điều này là căn cứ để xác
định áp suất trong bao thể có chứa
hệ thống khí CO2, H2O, CO, N2,
CH4, C2H6, C3H8 …
ʋ1
D=1,21g/cm 3 D=0,7g/cm 3
Trang 6BAO THỂ CỦA THẠCH ANH TỰ NHIÊN
Bề mặt của Quartz
tương đối đồng đều
Có thể quan sát thấy các bao thể bằng mắt thường: hình dạng, màu sắc, sự phát quang
Trang 7BAO THỂ CỦA THẠCH ANH TỰ NHIÊN
Quartz được cắt và mài nhẵn bề mặt
sao cho bao thể nằm sâu khoảng
50μm tới 200μm để chùm Laser có
thể hội tụ trên bao thể dễ dàng
Trang 8BAO THỂ CỦA THẠCH ANH TỰ NHIÊN
Mẫu BD120
Phổ Raman tại vị trí không có bao thể (a) có các
đỉnh đặc trưng phù hợp với tinh thể Quartz
Phổ Raman tại vị trí bao thể C có các đỉnh đặc trưng của Dolonmite CaMg(CO3)2
và hai đỉnh của graphite
Trang 9BAO THỂ CỦA THẠCH ANH TỰ NHIÊN
Bao thể f cho các đỉnh phổ phù hợp với Dolomite và Graphite (1580cm -1 ) Trên phổ (c) đỉnh Graphire mở rộng hơn và xuất hiện thêm 1 đỉnh tại 1350cm -1 cho thấy sự mất trật tự hơn của Graphite
tại vị trí c
Mẫu BD120
(f)
500 1000 1500 2000 0
5000
10000
15000
Q
Q
Raman shift (cm-1)
Q
M545 M666
(e)Magnetite
(a)Quartz
Bao thể e chỉ xuất
hiện 2 đỉnh yếu được
xem là của Magnetite
Fe3O4 tại 545 cm -1 và
666 cm -1
(e)
Trang 10Kết luận: Mẫu Quartz BD120 chứa các bao thể (c) Dolomite CaMg(CO3)2;
(e) Magnetite Fe3O4;
(f) Dolomite và Graphite C tinh thể; (b+d) Graphite C mất trật tự.
BAO THỂ CỦA THẠCH ANH TỰ NHIÊN
Trang 11Mẫu BT102
(a)
(e)
(c)
(b)
(d)
Vị trí (e) ứng với tinh thể Quartz Bao thể (a) chứa Pyrite Bao thể (b+d) chứa Dolomite và
Magnetite
Trang 12BAO THỂ CỦA THẠCH ANH TỰ NHIÊN Mẫu BT102
(c)
Bao thể (c) cho phổ Raman tương
(Mica tráng)
(Mica tráng)
Trang 13Kết luận: Mẫu Quartz BT102 chứa các bao thể (a) Pyrite FeS2;
(b+d) Magnetite Fe3O4 và Dolomite CaMg(CO3)2
(c) Muscovite KAl3SiO10(OH)2
BAO THỂ CỦA THẠCH ANH TỰ NHIÊN
Trang 14Mẫu H320
Mẫu H320 cho thấy sự có
mặt của TiO2 pha Rutile
trong hầu hết các vị trí
bao thể Ngoài ra còn
thấy Calcite và Phlogopite
xuất hiện ở hai vị trí (b)
và (a)
Trang 15BAO THỂ CỦA THẠCH ANH TỰ NHIÊN Mẫu BT137
(a)
(b)
(c)
• Vị trí a cho phổ tương ứng với quartz
• Vị trí b cho phổ tương ứng với bao thể
Dolomite và Calcite Ở đây chúng tôi
thấy có sự dịch của các đỉnh phổ so với
vị trí đỉnh của Dolomite và Calcite Điều
này có thể do tỉ phần Ca/Mg thay đổi
trong từng bao thể khác nhau
Ca: 153, 280, 712,
Dolomite: 177, 301,
Trang 16BAO THỂ CỦA THẠCH ANH TỰ NHIÊN
Mẫu LL3
Vị trí (a) ứng với phổ raman của tinh thể quartz Bao thể (d) chứa Calcite và một
số đỉnh lạ tại 305, 350, 551,
612 cm -1 mà chúng tôi chưa xác định được
nguồn gốc
Trang 17BAO THỂ CỦA THẠCH ANH TỰ NHIÊN
Với mẫu V911
và K151 chỉ phát hiện thấy bao thể chứa Graphite Mức độ trật tự của Graphite khác
nhau ở các vị trí
Trang 18So sánh phổ Raman của dolomite trong các
bao thể khác nhau.
Sự dịch của đỉnh Ag
Trang 19`
Trang 20CẢM
ƠN
SỰ
THEO
DÕI
CỦA
CÁC
THẦY
CÔ
VÀ CÁC
BẠN!