Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với bối cảnh kiến tạo 2... Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với bối cảnh kiến tạo Ph ơng pháp xác định kiểu bồn trũng trong
Trang 1ph©n tÝch bån trÇm
tÝch-Nguyªn lý c¬ b¶n
Trang 3
Kh¸i qu¸t vÒ bån trÇm tÝch
Bèi c¶nh kiÕn t¹o
Trang 4Mèi quan hÖ gi÷a trÇm tÝch vµ kiÕn t¹o
T íng trÇm tÝch
Th¹ch häc
M«i tr êng trÇm tÝch
Trang 5Kiến tạo mảng và quá trình trầm tích
1 Khái niệm chung
2 Khái niệm về rìa lục địa
3 Chu kỳ kiến tạo Wilson
4 Các bồn trầm tích thuộc bối cảnh tách giãn phân
Trang 6Kiến tạo mảng và quá trình trầm tích
Một chu kỳ kiến tạo Wilson đơn giản
Trang 7KiÕn t¹o m¶ng vµ qu¸ tr×nh trÇm tÝch
Ranh giíi m¶ng vµ néi m¶ng
Trang 8Kh¸i niÖm chung
1 Ronov vµ Yaroshevsky (1969) ® chia toµn bé khèi l îng ·
trÇm tÝch (654 x 10 6 km 3 ) ra c¸c bèi canh kh¸c nhau nh sau :
Trang 9Khái niệm rìa lục địa
Rìa lục địa là một bộ phận của vỏ
Trái Đất, ở đó có sự tiếp giáp giữa
vỏ lục địa và vỏ đại d ơng.
- Rìa thụ động (kiểu Đại Tây D ơng)
đặc tr ng cho chuyển động phân kỳ
của các mảng.
- Rìa lục địa tích cực (kiểu Thái
Bình D ơng) đặc tr ng cho chuyển
động hội tụ của các mảng
- Rìa chuyển dạng khi ở đó có sự
chuyển động t ơng đối của 2 mảng
với nhau theo ph ơng nằm ngang.
Trang 10Chu kỳ kiến tạo Wilson
sự hút chìm của vỏ đại d ơng và sự xô húc vào các khối lục địa dày hay các cung đảo macma (J Tuzo Wilson)
2 Các giai đoạn phát triển
- Giai đoạn hình thành thung lũng rift
- Giai đoạn phá vỡ thung lũng rift
- Giai đoạn tạo bồn ven rìa phân kỳ: thời kỳ đại d ơng hẹp
và mở rộng
- Giai đoạn vỏ đại d ơng hút chìm (subduction)
- Giai đoạn hút chìm kết thúc và chuyển sang xô húc
(collision)
- Giai đoạn phát triển của đới khâu
Trang 11
Chu kú kiÕn t¹o Wilson
Trang 121 Rift néi lôc
Trang 13Đụng độ lục địa - lục
địa (collision) (kiểu Hymalaya)
Đới khâu, các dãy núi
và bồn trũng giữa núi
Bồn trũng đại d ơng tàn d
Aluvi, hồ Delta, fans (châu thổ) ngầm, biển nông
Rift nội lục tích cực Bồn trũng do đứt gãy
Bồn trũng nội lực
Aluvi, hồ, vụn nũi lửa Aluvi, biển ven bờ Rift giữa các lục địa,
Đồng bằng ven biển, thềm, s ờn lục địa và các khối nâng
Thềm, s ờn, bồn trũng biển sâu
Bazan, đá mạch, gabro Aluvi, thềm, s ờn
Đứt gãy chuyển dạng Lục địa
Đại d ơng
Bồn pull - apart và nén
ép Bồn do đới đứt gãy tạo
ra
Aluvi, hồ, vụn núi lửa Biển khơi, turbidit, vụn núi lửa
Aluvi, ven biển Biển sâu, turbidit
Trụ bồi kết đảo tr ớc cung, bể tr ớc cung
Trầm tích bị biến dạng, biến chất và ophiolit
Cung đảo (arc)
Đảo cung, các khối cung
Thềm, s ờn lục địa, vụn núi lửa, đá xâm nhập sâu bị phân dị
Các biển ven rìa nông
đến sâu hoặc biển giữa cung
Thềm, s ờn lục địa
Trầm tích biến dạng, biến chất, ophiolit, aluvi, delta, thềm,
s ờn và bồn trũng đại
d ơng
Cung Các dãy núi do phun
trào trên lục địa tạo nên
Phun trào vụn núi lửa, aluvi, xâm nhập sâu
Aluvi, hồ và biển ven
bờ
Mối quan hệ giữa môi tr ờng trầm tích và
bối cảnh kiến tạo
Trang 14Các bồn trầm tích thuộc bối cảnh
rìa tích cực hội tụ
1 Máng sâu đại d ơng (Trench)
2 Các phức hệ hút chìm (cung đảo bồi kết)
3 Bồn tr ớc cung (Fore arc)
4 Cung đảo núi lửa
5 Bồn sau cung (Back arc)
6 Bồn liên quan đến đứt gãy chuyển dạng
Trang 151 2 1
2 2
a
b
B ồ n s a u c u n g ( B a c k a r c b a s i n )
B ồ n t r ớ c c u n g ( f o r e a r e b a s i n )
c u n g đ ả o
Bồn trũng ở rìa lục địa tích cực
(Andrew D Baillie, 1983; Pettijohn, 1979)
Các bồn trầm tích thuộc bối cảnh
rìa tích cực hội tụ
Trang 17Các bồn trầm tích thuộc bối cảnh kiến tạo xô húc
tạo đới khâu
1-Bồn giữa lục địa và
lục địa
2- Bồn giữa cung núi
lửa và lục địa
3-Bồn giữa cung núi
lửa và cung núi
b B ồ n g i ữ a c u n g n ú i l ử a v à l ụ c đ ị a
a B ồ n g i ữ a l ụ c đ ị a v à l ụ c đ ị a
c B ồ n g i ữ a c u n g n ú i l ử a v à c u n g n ú i l ử a
Trang 18Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
Qp: Thạch anh đa tinh thể (Qp = quaczit +
thạch anh biến chất + m nh đá silit) ảnh đá silit)
F: Fenspat (F = P + K)
P: Plagiocla
K: Fenspat kali
L: M nh đá (L = Lv + Ls + Lt) ảnh đá silit)
Lv: M nh đá phun trào ảnh đá silit)
Ls: M nh đá trầm tích và TT biến chất ảnh đá silit)
Lt: M nh đá kém bền v ng ảnh đá silit) ững
Trang 19Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
2 Ph ơng pháp xác định kiểu bồn trũng trong mối quan hệ với vùng
xâm thực (Tran Nghi, 2001)
Qm- Thạch anh magma (đơn tinh thể)
F- Fenspat, F = Pa + Pt + K
Pa- Plagiocla axit
Pt- Plagiocla trung tính và mafic
K- Fenspat kali
L- Mảnh đá: L = Lv + Ls + Lm Lv- Mảnh đá phun trào
Ls- Mảnh đá trầm tích Lm- Mảnh đá biến chất
Ls.
Trang 20Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
Ph ơng pháp xác định kiểu bồn trũng trong mối quan hệ với vùng xâm thực (Trần Nghi, 2001)
1 Bối cảnh phân kỳ mảng
Miền xâm thực: miền xâm thực cung cấp vật liệu
cho bồn trầm tích là các đai tạo núi cổ nằm ở hai phía rift Các vật liệu chủ yếu là vụn cơ học kiểu thành hệ molat, là
Trầm tích sét đóng vai trò thứ yếu, do quá trinh phong
vắng mặt.
Trang 21Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
Các đá mẹ tham gia vào việc cung cấp hạt vụn của cát kết bao gồm
Đá biến chất: Đá phiến thạch anh - xerixit, thạch anh - mica, quaczit, đá phiến philit,
đá hoa, amfibolit Sản phẩm phong hoá có mặt trong cát kết sẽ là:
Mảnh đá quaczit Mảnh đá thạch anh - mica
Lm Mảnh đá thạch anh - xerixit
Mảnh đá phiến philit Mảnh đá hoa
Mảnh đá phiến amfibolit
Trang 22Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
Các đá mẹ tham gia vào việc cung cấp hạt vụn của cát kết bao gồm
Đá magma: granit, granodiorit, diorit thạch anh, diorit v.v
Sản phẩm có mặt trong cát kết
Qm Thạch anh đơn tinh thể
P Plagiocla axit (Pa); Plagiocla trung tính (Pt)
K Fenspat kali (Octocla và Microclin)
Biotit Muscovit Hoblen
Trang 23Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
Các đá mẹ tham gia vào việc cung cấp hạt vụn của cát kết bao gồm
Đá phun trào và nhóm đá núi lửa: riolit, andezit, đaxit, bazan và tuf, tufit, tufogen
Trang 24+ +
+
+
+ +
+
2
23
3
1
M i ề n x â m t h ự c ( V ỏ l ụ c đ ị a )
B ồ n t r ầ m t í c h ( R i f t n ộ i l ụ c )
M i ề n x â m t h ự c ( v ỏ l ụ c đ ị a )
4 3 2 1
Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
Quan hệ giữa miền
xâm thực và lắng đọng
của bồn rift nội lục
(Trần Nghi, 2002)
Trang 25Rift nội lục đặc trưng bởi các tướng trầm tích sau: c tr ng b i các t ớng trầm tích sau: ưng bởi các tướng trầm tích sau: ởi các tướng trầm tích sau:
-T ớng trầm tích vụn aluvi -T ớng nón quạt aluvi (aluvial fans) -T ớng bãi bồi sông
-T ớng hồ nội lục (do kiến tạo) -T ớng hồ móng ngựa
-T ớng cát ven biển -T ớng cát - bột biển nông
Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
Trang 262 Các bồn liên quan đến ranh giới chuyển dạng
Quá trình tiến hoá bồn trũng sông Hồng và bồn trũng Cửu Long xảy ra theo 3 giai đoạn:
lục địa, tạo bồn ven rìa dạng ô van á đối xứng, trầm tích lấp đầy có nguồn gốc từ đá granitoit của móng và đá phun trào t ơng ứng (ví dụ bể Cửu Long) hoặc từ vùng nâng của vỏ lục địa với các thành tạo đa sinh: biến chất
cổ, magma granitoit và trầm tích lục nguyên, cacbonat v.v (bể sông Hồng) Giai đoạn này ứng với Oligocen
Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
Trang 27Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
Trang 28Giai đoạn 2: Sau rift Biển Đông các bồn Cửu Long và
sông Hồng bị nén ép sụt lún Diện tích bồn mở rộng, vật liệu trầm tích chủ yếu là từ các vùng nâng của vỏ lục địa cách xa bồn trũng do hệ thống sông lớn nh sông Mê Kông và sông Hồng mang tới.
Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
Trang 293 Bồn nội mảng đại d ơng
-Thành tạo các t ớng turbidit biển sâu, các quạt ngầm bùn - cát và các lòng sông cổ
-Hàm l ợng thạch anh không có hoặc không đáng kể
-Plagiocla và mảnh đá núi lửa khá cao có thể liên quan tới các
đảo và quần đảo bazan và các đá tuf cung cấp vật liệu
-Ng ợc lại có khi gặp thạch anh và fenspat nhiều song mảnh đá lại rất ít là liên quan đến bào mòn các rìa lục địa rồi chuyển tới bằng các dòng turbidit
-Khoáng vật sét chủ yếu là smectit và sét hỗn hợp cộng sinh với zeolit và thuỷ tinh núi lửa
Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
Trang 30Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
4 Bồn nội mảng ở rìa lục địa thụ động
theo 1 đ ờng nằm giữa 2 đai tạo núi collision cổ.
sống núi đại d ơng, biển hẹp
giãn, rift bị chôn vùi d ới trầm tích rìa lục địa
Trang 31Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
4 Bồn nội mảng ở rìa lục địa thụ động
Sơ đồ mặt cắt ngang rìa lục địa Đại Tây D ơng từ Hoa Kỳ qua
phía nam New Jersey Trầm tích MZ và KZ phủ trên móng là 1
đới trũng của thềm lục địa tạo rift bị vỏ đại d ơng đè lên
(Grow et al, 1979)
Trang 325 Bồn nội mảng tr ớc lục địa (Foreland)
Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
- Các bồn trũng phát triển tại các rìa đại lục có các đai tạo núi do biến dạng các ranh giới nội mảng Các bồn này đ ợc lấp đầy bằng các trầm tích vụn cơ học có nguồn gốc từ các dãy núi cổ lục địa.
-Sự sụt lún tạo bồn tr ớc lục địa (Foreland) là do cơ chế
đẳng tĩnh nghĩa là sự sụt lún trọng lực th ờng xảy ra bên cạnh các dãy núi lớn
-Mặt cắt trầm tích từ d ới lên th ờng có thành phần nh sau: cát kết acko cát kết thạch anh và trên cùng là cát kết
litic
Trang 33Đ ớ i b i ể n v e n b ờ( s h o r e l i n e )
M i ề n n ề n ổ n đ ị n h
B ồ n t r ớ c l ụ c đ ị a( f o r e l a n d )
L ụ c đ ị a B ắ c M ỹ
Đ a i t ạ o
n ú i
N ề n ổ n đ ị n h( C r a t o n i c p l a t s f o i m )
đến đai tạo núi và cung đảo Klamath - bắc Sierran
(Poole và Sandberg, 1977)
Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
Trang 342 Bối cảnh hội tụ mảng
Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
1 Bồn của miền hội tụ giữa đại d ơng (Intra-oceanic convergence)
Phức hệ hút chìm tuổi Miocen đảo Nias (Indonesia)
Trang 35D ò n g đ i l ê n
c ủ a m a n t i
l ỡ i
m a n t i ( p l u m )
Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
Trang 36Qm > F
P > K
Ls > Lm > Lv
Bồn máng sâu đại d ơng (trench) nh Tonga, Marian:
a) Phía trụ bồi kết: tiêu biểu là sụt lở s ờn (slump) và turbidit
Qm > F
P > K
Ls > Lm > Lv b) Phía vỏ đại d ơng: Turbidit và vụn núi lửa
Bồn sau cung:
Qm < F
P > K
Lv > Ls + Lm
2 Bồn có đới hút chìm đại d ơng - đại d ơng xa đại lục
Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
Trang 373 Bồn ở miền hội tụ đại d ơng - lục địa có hai mô hình:
-Có cung đảo và biển rìa (bồn sau cung) nằm giữa cung đảo và
lục địa (kiểu Nhật Bản)
-Cung magma nằm trên lục địa (kiểu Andơ) tr ờng hợp này trục
bồi kết và bồn tr ớc cung nằm trên đất liền và trở thành một bộ
phận của đại lục.
P > K
Lv > Lm > Ls
Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
Trang 38Bồn tr ớc cung:
a) Phía cung đảo: Qm > F > L
P > K
Lv > Lm > Ls b) Phía trụ bồi kết: Qm > F > L
P > K
Lv < Lm < Ls
Bồn máng sâu đại d ơng (trench)
a) Phía trụ bồi kết:
Trầm tích sụt lở (slump) Trầm tích turbidit biển sâu
Qm > F > L
P > K
Lv < Lm < Ls b) Phía vỏ đại d ơng:
Trầm tích turbidit đồng bằng biển thẳm
Qm < F < L
P > K
Lv > Ls > Lm
Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
Trang 404 8 0 0 0 9 8 0 0 1 0 0 0 0 2 1 2 0 0 1 8 0 0 0 3 4
M i o c e n
g i ữ a
1 0 0 0 ( M e = 1 5 %
7 0 0 0 1 6 0 0 9 0 0 0 1 3 2 0 0 0 0 2 9
O l i g o c
e n
5 0 0 ( M e = 5 %
Đặc điểm thạch học định l ợng trong mối quan hệ với
bối cảnh kiến tạo
Trang 41B Ò d µ y
C o M e ( % )