1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chăm sóc phục hồi chức năng giai đoạn sớm cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não

37 641 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

B GIÁO D C VÀ ÀO T O

CH M SÓC, PH C H I CH C N NG GIAI O N S M CHO B NH NHÂN

Trang 2

L I C M N

V i lòng kính tr ng và bi t n sâu s c, tôi xin bày t l i c m n chân thành t i:

ng u , Ban giám hi u, Khoa đi u d ng tr ng i h c Th ng Long đã t o

nh ng đi u ki n thu n l i nh t cho tôi trong su t quá trình h c t p và hoàn thành chuyên đ

c bi t tôi xin chân thành c m n và bày t lòng bi t n sâu s c đ n Th.s Bs Phan V n c là ng i th y h ng d n, m c dù r t b n r n v i công vi c nh ng

th y đã giành nhi u th i gian t n tình h ng d n, ch b o, cung c p tài li u và

nh ng ki n th c quý báu, giúp tôi th c hi n chuyên đ này

V i t t c lòng thành kính tôi xin chân thành c m t và bi t n sâu s c đ n các giáo s , phó giáo s , ti n s trong h i đ ng đã thông qua chuyên đ và h i đ ng

ch m khóa lu n t t nghi p đã đóng góp cho tôi nh ng ý ki n quý báu giúp tôi hoàn thành chuyên đ này

Tôi c ng xin chân thành c m n các bác s và nhân viên c a khoa Th n kinh

B nh Vi n B ch Mai, khoa Ph c h i ch c n ng, khoa C p c u B nh vi n B ch Mai đã t o đi u ki n giúp đ tôi trong quá trình nghiên c u đ vi t chuyên đ này Tôi c ng chân thành c m n các anh ch , các b n đ ng nghi p và bè b n c a tôi đã ng h , c v , đ ng viên tôi trong quá trình th c hi n chuyên đ

Cu i cùng tôi xin bày t lòng kính yêu đ n cha m , ch ng con và nh ng ng i thân trong gia đình đã dành cho tôi tình th ng vô b đ tôi có đi u ki n h c t p và

tr ng thành nh ngày hôm nay

Hà N i, 20 tháng 1 n m 2011

Nguy n Th Hân

Trang 3

M C L C

DANH M C CÁC T VI T T T

T V N 1

CH NG 1: T NG QUAN 2

1.1 Gi i ph u sinh lý tu n hoàn não 2

1.1.1 Gi i ph u mô t 2

1.1.2 Gi i ph u b nh lý 3

1.1.3 c đi m sinh lý tu n hoàn và chuy n hoá não 4

1.2 c đi m b nh h c c a TBMMN 5

1.2.1 nh ngh a 5

1.2.2 Phân lo i 5

1.2.3 Nh ng y u t nguy c 6

1.2.4 Tri u ch ng lâm sàng 7

1.2.5 Các th ng t t th c p th ng g p 8

1.2.6 C n lâm sàng 9

1.2.7 Ti n tri n và bi n ch ng 9

1.2.8 Nguyên t c đi u tr 9

CH NG 2: CH M SÓC, PH C H I CH C N NG 10

2.1 Vai trò c a ch m sóc và ph c h i ch c n ng 10

2.2 Qui trình đi u d ng 10

2.2.1 Nh n đ nh 10

2.2.2 Ch n đoán đi u d ng 12

2.2.3 L p k ho ch ch m sóc 12

2.2.4 Th c hi n k ho ch 14

2.2.4.1 Theo dõi 14

2.2.4.2 Can thi p y l nh 15

2.2.4.3 Ch m sóc c b n 16

2.2.4.4 Ph c h i ch c n ng 18

2.2.4.5 Giáo d c s c kh e 26

2.2.5 ánh giá 27

K T LU N 28 TÀI LI U THAM KH O

Trang 5

DANH M C HÌNH

Hình 1.1 S đ các đ ng m ch c a não 2

Hình 1.2 Hình nh nh i máu não 6

Hình 1.3 Hình nh ch y máu não 6

Hình 2.1 Hình nh đo huy t áp 15

Hình 2.2 Hình nh ph bác s làm th thu t 15

Hình 2.3 Hình nh cho ng i b nh n qua sonde 17

Hình 2.4 T th n m nghiêng sang bên li t 19

Hình 2.5 T th n m nghiêng sang bên lành 20

Hình 2.6 T th n m ng a 20

Hình 2.7 Cách l n sang bên li t 21

Hình 2.8 Cách l n sang bên lành 21

Hình 2.9 T p g p và du i kh p vai 22

Hình 2.10 T p g p và du i kh p khu u 22

Hình 2.11 T p g p và du i kh p c tay 23

Hình 2.12 T p g p các ngón tay 24

Hình 2.13 T p xoay kh p háng 25

Hình 2.14 T p du i kh p g i 25

Hình 2.15 T p g p và du i kh p c chân 26

Hình 2.16 T p v n đ ng các ngón chân 26

Trang 6

T V N

Trong nhi u n m qua, tai bi n m ch máu não (TBMMN) đã và đang là m t thách th c l n đ i v i n n y h c th gi i c ng nh Vi t Nam T l b nh nhân TBMMN ngày càng gia t ng do nhi u nguyên nhân khác nhau nh cao huy t áp, x

v a đ ng m ch, các b nh van tim TBMMN có th gây t vong nhanh chóng ho c

đ l i nhi u di ch ng n ng n [4],[7],[8]

Theo t ch c y t th gi i (WHO) nguyên nhân t vong do TBMMN r t cao chi m v trí hàng đ u trong các b nh th n kinh và là nguyên nhân t vong th hai sau các b nh tim m ch.[12]

Trong TBMMN gây ra các th ng t t th c p còn khá cao, theo Nguy n M nh Chi n t l th ng t t th c p nói chung là 39,5% trong đó loét do đè ép là 28,1%; nhi m trùng ph i 13,2%, nhi m trùng ti t ni u 11,0%, teo c 16,2%, co rút c 7,8% [9] Vi c phòng ng a các th ng t t th c p nh loét do đè ép, nhi m trùng ph i, nhi m trùng ti t ni u, co rút c , bán tr t kh p vai… là r t quan tr ng vì nh ng t n

th ng th phát này có khi còn nguy hi m h n b nh đ u tiên, làm cho ng i b nh không th ph c h i l i đ c có khi tàn t t su t đ i Do đó đ i v i công tác đi u d ng

là vô cùng quan tr ng, c n ph i ch m sóc t t, ph c h i ch c n ng (PHCN) ngay t giai

đo n s m đ phòng ng a, gi m t l th ng t t th c p và gi m nh ng di ch ng n ng

n v sau [9]

Y h c ngày càng ti n b không ng ng, các ph ng ti n ch n đoán và đi u tr

hi n đ i giúp cho vi c ch n đoán chính xác, đi u tr hi u qu , ch m sóc, PHCN t t

h n Kh n ng ph c h i c a ng i b TBMMN và các th ng t t th c p ph thu c vào vi c ch n đoán, đi u tr , ch m sóc và PHCN Vì v y chúng tôi vi t chuyên đ này v i m c tiêu:

1 Mô t các th ng t t th c p th ng g p ng i b nh TBMMN giai

đo n s m

2 L p k ho ch ch m sóc, PHCN cho ng i b nh li t n a ng i do TBMMN giai đo n s m

Trang 7

M i đ ng m ch não chia làm 2 lo i ngành: Lo i ngành nông cung c p máu cho v não, ngành sâu đi vào trong não

Trang 8

Có 2 nhánh sâu quan tr ng là: ng m ch Heubner (nhánh c a đ ng m ch não

tr c) và đ ng m ch th vân ngoài còn g i là đ ng m ch Charcot (nhánh c a đ ng

m ch não gi a)

+ Các nhánh bên khác: ng m ch th n kinh sinh ba, tuy n yên, màng não và tai gi a

+ c đi m: H th ng nông và sâu đ c l p nhau, các nhánh nông có n i thông

v i nhau, nh ng trong h th ng h th ng sâu các nhánh có c u trúc ch c n ng c a các nhánh t n

- H đ ng m ch s ng - n n

+ Vùng phân b máu: Thân não, ti u não, m t d i thùy thái d ng và thùy ch m + ng m ch phân b máu cho thân não g m 3 nhóm, chúng đi sâu vào thân não các v trí khác nhau:

Các đ ng m ch trung tâm đi vào theo đ ng gi a

Các đ ng m ch vòng ng n đi vào theo đ ng bên trên

Nh ng đ ng m ch vòng dài đi bao quanh m t bên c a thân não và đi sâu theo

đ ng sau bên

+ Phân b máu cho ti u não có 3 đ ng m ch ti u não trên, đ ng m ch ti u não

tr c d i và đ ng m ch ti u não sau d i

+ Thùy ch m và m t d i c a thùy thái d ng đ c phân b máu b i đ ng

m ch não sau V gi i ph u ch c n ng, đ ng m ch não sau là đ ng m ch não t n

- Nhánh sâu d v và vì là đ ng m ch t n nên khi x y ra các r i lo n v huy t

áp thì ph i ch ng đ m t mình, h n n a gi a hai h th ng t i máu khác nhau n i ranh gi i c a hai đ ng m ch khi có chênh l ch huy t áp c ng d b v m ch

- Nhánh nông th ng ch ng đ t t h n v i tình tr ng huy t áp quá cao vì h

th ng vi m ch l n lên có th san s b t đi Nh ng vì nhánh nông v n l n nên d b viêm và do đó d b t c ho c n u có c c máu đông đâu đ n thì c ng d gây l p

m ch Nh v y nh i máu não ch y u là do t c nhánh nông

- i v i các nhánh c a ch t tr ng tuy là đ ng m ch t n v n có kh n ng

ch ng đ t ng đ i t t v i huy t áp quá cao.Tuy th v n có th v đ c và trong

tr ng h p đó có th sinh ra kh i máu t trong não, th ng liên quan đ n m t d

d ng m ch não nh túi phình m ch ho c u m ch

Trang 9

tr em l u l ng tu n hoàn não khu v c l n h n ng i l n T l a tu i 60

tr đi, l u l ng tu n hoàn não gi m xu ng nhanh chóng

T c đ tu n hoàn qua não: ng i l n, th i gian dòng máu qua não trung bình t 6-10 giây

+ Theo P Kalvach(2002), l u l ng tu n hoàn não (cerebral blood flow vi t t t là CBF) là 60ml/100g/min Th tích máu não (cerebral blood volume vi t t t là CBV) là 4-5ml/100g Th i gian chuy n máu trung bình(mean transit time) 3, 2-3, 5 giây

- Nh ng y u t đi u hoà l u l ng tu n hoàn não:

+ S t đi u hoà c a tu n hoàn não (hi u ng Bayllis): Khi có s thay đ i v huy t áp, m ch máu não t co (khi t ng huy t áp) ho c giãn (khi gi m huy t áp) đ thay đ i s c c n duy trì l u l ng máu t ng đ i n đ nh qua não Trong đó huy t

áp trung bình (bình th ng kho ng 90- 100mmHg) có vai trò r t quan tr ng C ch

t đi u hoà s không có tác d ng khi huy t áp trung bình th p h n 60 ho c cao h n 150mmHg

Huy t áp trung bình đ c tính theo công th c sau:

HATB = HATTr + 1/3 HAHS

Trong đó : HATB : huy t áp trung bình

HATTr: Huy t áp tâm tr ng

HAHS : Huy t áp hi u s

+ i u hoà qua chuy n hoá: Khi t ng phân áp CO2 m ch máu giãn làm t ng

l u l ng tu n hoàn máu não và ng c l i t ng phân áp oxy đ ng m ch d n đ n co

m ch và gi m l u l ng tu n hoàn não đáng k

+ nh h ng c a các y u t khác t i l u l ng tu n hoàn não:

Các ch t làm gi m áp l c n i s (mannitol, glucose, ure, glycerol) d n t i làm

t ng l u l ng tu n hoàn não

Trang 10

Gây mê làm t ng l u l ng tu n hoàn não và làm gi m m c tiêu th oxy t i t

ch c não

Các thu c gây ng làm gi m c l u l ng tu n hoàn não và m c tiêu th oxy

c a t ch c não

Các thu c giãn m ch (cavinton, papaverin, nitrit ) làm t ng nh l u l ng

tu n hoàn não trong đi u ki n các m ch máu não tr ng thái bình th ng

Các d ch truy n nh Dextran làm t ng l u l ng tu n hoàn não qua c ch

ch c n ng c a não (th ng là khu trú), t n t i quá 24 gi ho c t vong tr c 24 gi

Nh ng tri u ch ng th n kinh khu trú phù h p v i vùng não do đ ng m ch b t n

th ng phân b , không do ch n th ng s não

+ Theo đ nh ngh a này m t s tr ng h p ch y máu d i nh n s không đ c

x p vào b nh đ t qu não (ch y máu d i nh n mà b nh nhân còn t nh táo, có đau

đ u nh ng không có d u hi u t n th ng khu trú h th n kinh, c ng gáy không rõ

r t, không th ng xuyên và không kéo dài đ c vài gi ) đánh giá tình hình TBMMN ph i d a vào 3 t l sau đây

+ T l m i m c (incidence) theo OMS là 150 - 250/100.000 dân, n c ta nói chung t 20-35/100.000, t i Hu là 27,71/100.000 dân theo đi u tra n m 1989- 1994 + T l hi n m c (prevalence) theo OMS là 500 -700/100.000 dân, n c ta nói chung t 45-85/100.000

+ T l t vong trên 100.000 dân (nói lên tính tr m tr ng c a b nh) T l này

Trang 11

- T ng huy t áp: Tâm thu, tâm tr ng đây là y u t quan tr ng nh t

- ái tháo đ ng: Nh t là đ i v i lo i tai bi n thi u máu não ph i h p v i t n

th ng các m ch máu l n

- B nh tim: Là y u t quan tr ng đ i v i tai bi n thi u máu não

- Tai bi n thoáng qua: i v i m i lo i TBMMN

- Béo phì là y u t quan tr ng đ i v i các b nh tim m ch và th phát đ i v i TBMMN

Trang 12

- Nghi n r u

- Nghi n thu c lá

- T ng Lipid máu (t ng cholesterol máu ho c lipoprotein (LDL) là y u t nguy

c đ i v i thi u máu c c b T ng hàm l ng lipid máu là nguy c quan tr ng c a

x v a đ ng m ch

- T ng acid uric máu, nhi m khu n, y u t di truy n và gia đình

TBMMN có r t nhi u bi u hi n lâm sàng khác nhau nên hình thái lâm sàng

c ng r t đa d ng tu theo t ng nguyên nhân và m c đ ch y máu

Nh ng bi u hi n lâm sàng c a giai đo n s m:

- S hi n di n c a nh ng y u t nguy c : Th ng g p nh t là t ng huy t áp

m c đ nh ho c v a

- Thay đ i v tri giác và nh n th c: B nh nhân có th b hôn mê trong

tr ng h p t n th ng não do ch y máu não ho c khi tai bi n x y ra thân não

- R i lo n v tri giác, nhân th c các m c đ khác nhau: Lú l n, m t đ nh

h ng, gi m t p trung, r i lo n trí nh , ngôn ng , t duy, c m xúc

- Khi m khuy t v n đ ng: Tu vào t n th ng nguyên phát, v trí và ph m vi

t n th ng m ch máu mà các r i lo n v n đ ng bi u hi n khác nhau: y u nh hay li t hoàn toàn n a ng i hay li t n ng h n m t chi H i ch ng khuy t não bao trong gây li t n a ng i thu n tuý v n đ ng T n th ng bán c u não do

đ ng m ch não gi a gây li t n a ng i, tay và m t n ng h n chân, kèm theo r i

lo n ngôn ng và c m giác Tai bi n c a h th n kinh n n gây li t n a ng i kèm theo li t giao bên c a các dây th n kinh s não, có th kèm theo h i ch ng

ti u não và r i lo n th tr ng

- Các r i lo n giác quan: C m giác nh ng r i lo n c m giác có th g p

b nh nhân b TBMMN g m m t ho c gi m c m giác nông sâu g m c m giác đau, nóng, l nh, rung, c m giác s và c m giác v v trí Thông th ng nh ng khi m khuy t v c m giác b b qua vì b nh nhân ít kêu ca v nó R i lo n c m giác

th ng đ c ph c h i hoàn toàn ho c g n nh hoàn toàn trong vòng tháng th nh t, tháng th 2

Trang 13

8

- R i lo n c tròn: ái a không t ch ho c bí đái, táo bón

- R i lo n v nu t: Nu t khó, nu t s c do li t màn h u, n u t n th ng dây

IX, X, XI không nhai đ c n u t n th ng dây V

- R i lo n v nói: Nói khó, nói l p, nói quá to ho c quá nhanh…

- R i lo n ki u th , suy hô h p

- R i lo n th n kinh th c v t và r i lo n trung tâm đi u hoà thân nhi t vã m

hôi, t ng ti t đ m dãi, s t cao ho c ng c l i thân nhi t h th p, r i lo n nh p tim, huy t áp dao đ ng

- D u hi u t n th ng các dây th n kinh s :

+ Méo m m, nhân trung b l ch, ch y n c dãi v bên li t, s p mí, lác m t, có

th giãn đ ng t (trong xu t huy t n ng ho c vùng thân não)

+ Nh ng v trí hay b loét: Vùng x ng cùng, m u chuy n l n, vùng ng i,

x ng gót chân, m t cá chân, vùng khu u, vùng gáy…

- Teo c :

+ N u ng i b nh n m lâu trên gi ng không ho t đ ng, không c đ ng b t

th t s gi m b t s c m nh và nh l i Có 2 lo i teo c : teo c do m t th n kinh chi

ph i và teo c do không c đ ng

- Tình tr ng co rút: Co rút là tình tr ng co ng n c và mô m m làm h n ch t m

v n đ ng

- Các t n th ng do nhi m trùng:

+ Nhi m trùng ph i: Do li t v n đ ng nên ng i b nh ph i n m lâu và n

u ng t i gi ng, 1 s ng i b nh có r i lo n tri giác nh : l m , hôn mê, ph i đ t

ng n i khí qu n, m khí qu n, th máy… r t d có nguy c b nhi m trùng đ ng

hô h p đ c bi t nhi m trùng ph i

+ Nhi m trùng ti t ni u: Ng i b nh b TBMMN ph i n m lâu và có r i lo n tri giác ph i đ t sonde ti u có nguy c nhi m trùng ti t ni u cao

Trang 14

- Các bi n ch ng v tim m ch: H huy t áp t th , tr tu n hoàn t nh m ch chi

- Bán tr t kh p vai: Là s m t m t ph n s ti p xúc bình th ng c a b m t

kh p ch o x ng cánh tay

- Loãng x ng: Là x ng m m y u và có nhi u l h n sau khi m t ch t vôi

Ng i b nh n m lâu ngày trong m t th i gian dài mà không c đ ng s b loãng

x ng đ c bi t là nh ng ng i l n tu i.[5]

Ngoài các k thu t kinh đi n nh ch c d ch não tu đ làm xét nghi m, đi n não

đ , soi đáy m t còn có các k thu t sau:

đ t qu có tri u ch ng th n kinh n ng n ngay t đ u s t vong trong vòng 30 ngày

T l t vong c a b nh nhân ch y máu não cao h n nh i máu não

- Kh n ng s ng sót: Kho ng 3/4 s b nh nhân đ t qu s ng sót đ c qua 30 ngày, kho ng 1/3 b nh nhân ch y máu não s ng sót đ c qua giai đo n c p, trên 4/5

s b nh nhân nh i máu não s ng sót t i ngày th 30

+ T l tàn ph do đ t qu não đ ng đ u trong các b nh th n kinh

Trang 15

CH NG 2

CH M SÓC, PH C H I CH C N NG

2.1 Vai trò c a ch m sóc và ph c h i ch c n ng [4]

Vi c ch m sóc và ph c h i ch c n ng c n toàn di n, s m tu thu c vào giai

đo n ti n tri n c a b nh giai đo n c p vi c ch m sóc chi m v trí quan

Trang 16

+ Y u ho c li t n a ng i m t bên

+ M t ho c r i lo n c m giác c a m t bên n a ng i

+ C n a ng i co c ng ho c m m nh o

+ R i lo n ngôn ng do hi u kém ho c di n đ t kém

+ M t các c đ ng quen thu c: ch i đ u, m c áo v ng v , khó kh n

+ R i lo n v nói: nói khó, nói l p ho c nói quá to, nhanh quá

+ Rì rào ph nang (rõ hay gi m)

+ Xu t ti t đ m dãi (có hay không)

+ Kh n ng ho kh c hi u qu : bình th ng, y u hay không ho đ c

+ B nh nhân t th , th có s tr giúp c a máy th hay qua ng n i khí qu n,

m khí qu n

- Tình tr ng bài ti t, tiêu hoá:

+ Tiêu hoá: tình tr ng c ng ch ng b ng, kh n ng nu t, ng i b nh t n hay nuôi d ng qua sonde d dày ho c đ ng t nh m ch

+ Bài ti t: Có phù không? Quan sát xem b nh nhân có đái a t ch hay không,

ng i b nh đ c đóng b m hay đ t sonde ti u Theo dõi l ng n c ti u t ng gi hay 24h

- Sinh d c, n i ti t: Có gì đ c bi t? Có đái tháo đ ng?

+ B nh nhân có b loét không? loét v trí (vùng x ng cùng, m u chuy n

l n, vùng ng i, x ng gót chân, m t cá chân… ?), m c đ loét?

Trang 17

- Kh n ng di chuy n ng i b h n ch liên quan đ n y u n a ng i

- Kh n ng nu t b t n th ng liên quan đ n t n th ng các dây th n kinh s não

- Nguy c t n th ng tính toàn v n c a da liên quan đ n ch đ dinh d ng

ch a đ m b o và n m b t đ ng lâu ngày

- Nguy c nh h ng trao đ i khí liên quan đ n đ ng d ch ti t

- Giao ti p b ng l i b nh h ng liên quan đ n c n tr ngôn ng

- Thi u ho t đ ng gi i trí liên quan đ n không có kh n ng tham gia vào các

ho t đ ng bình th ng

- Không t n đ c liên quan đ n nh ng t n th ng v n đ ng

- Nguy c táo bón liên quan đ n n m b t đ ng kéo dài

- Gia đình lo l ng liên quan đ n nguyên nhân ch a bi t v b nh

xác đ nh nhu c u c n thi t c a b nh nhân, t đó l p ra k ho ch ch m sóc c

- Theo dõi

+ D u hi u sinh t n: m ch, nhi t đ , huy t áp, nh p th 30 phút/l n, 1h/l n,

3h/l n, 2 l n/ ngày… tùy thu c vào tình tr ng c a ng i b nh

+ ánh giá tình tr ng ý th c (Glasgow)

+ Tình tr ng thông khí

+ Tình tr ng li t

+ Tình tr ng loét ép do n m lâu

Trang 18

- Can thi p y l nh

+ Thu c: Thu c tiêm, thu c u ng…

+ Th c hi n các th thu t: t sonde d dày, sonde ti u, ph bác s làm các th thu t m khí qu n, đ t ng n i khí qu n

+ Các xét nghi m: sinh hoá, huy t h c, vi sinh

- Quá trình can thi p th thu t ng i b nh không x y ra tai bi n

- V sinh cá nhân đ c s ch s , không b loét

Ngày đăng: 08/01/2015, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.   S  đ  các đ ng m ch  c a  não [13] - chăm sóc phục hồi chức năng giai đoạn sớm cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Hình 1.1. S đ các đ ng m ch c a não [13] (Trang 7)
Hình thành t i ch  gây huy t kh i đ ng m ch não ho c t c t  n i khác đ n gây t c - chăm sóc phục hồi chức năng giai đoạn sớm cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Hình th ành t i ch gây huy t kh i đ ng m ch não ho c t c t n i khác đ n gây t c (Trang 11)
Hình 1.2.  Hình  nh nh i máu não - chăm sóc phục hồi chức năng giai đoạn sớm cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Hình 1.2. Hình nh nh i máu não (Trang 11)
Hình 2.4.  T  th  n m nghiêng sang bên li t - chăm sóc phục hồi chức năng giai đoạn sớm cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Hình 2.4. T th n m nghiêng sang bên li t (Trang 24)
Hình 2.6. T  th  n m ng a - chăm sóc phục hồi chức năng giai đoạn sớm cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Hình 2.6. T th n m ng a (Trang 25)
Hình 2.7.  Cách l n sang bên li t - chăm sóc phục hồi chức năng giai đoạn sớm cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Hình 2.7. Cách l n sang bên li t (Trang 26)
Hình 2.8. Cách l n sang bên lành - chăm sóc phục hồi chức năng giai đoạn sớm cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Hình 2.8. Cách l n sang bên lành (Trang 26)
Hình 2.10. T p g p v à du i kh p khu u - chăm sóc phục hồi chức năng giai đoạn sớm cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Hình 2.10. T p g p v à du i kh p khu u (Trang 27)
Hình 2.9.  T p g p v à du i kh p vai - chăm sóc phục hồi chức năng giai đoạn sớm cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Hình 2.9. T p g p v à du i kh p vai (Trang 27)
Hình 2.11. T p g p v à du i kh p  c  tay - chăm sóc phục hồi chức năng giai đoạn sớm cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Hình 2.11. T p g p v à du i kh p c tay (Trang 28)
Hình 2.12.  T p g p các ngón tay - chăm sóc phục hồi chức năng giai đoạn sớm cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Hình 2.12. T p g p các ngón tay (Trang 29)
Hình 2.13.  T p xoay kh p há ng - chăm sóc phục hồi chức năng giai đoạn sớm cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Hình 2.13. T p xoay kh p há ng (Trang 30)
Hình 2.14. T p du i kh p g i - chăm sóc phục hồi chức năng giai đoạn sớm cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Hình 2.14. T p du i kh p g i (Trang 30)
Hình 2.16.  T p v n đ ng các ngón chân - chăm sóc phục hồi chức năng giai đoạn sớm cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Hình 2.16. T p v n đ ng các ngón chân (Trang 31)
Hình 2.15.  T p g p v à du i kh p c  chân - chăm sóc phục hồi chức năng giai đoạn sớm cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Hình 2.15. T p g p v à du i kh p c chân (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w