1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích dấu hiệu của tội phạm? Dấu hiệu nào là quan trọng nhất? Tại sao?

29 2,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 627,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: bản chất của nhà nước ta hiện nay?Trả lời:  Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý

Trang 1

BÀI THẢO LuẬN

PHÁP LuẬT ĐẠI CƯƠNG

Trang 2

Chương 1 : những vấn đề cơ bản về nhà nước và pháp luật

Câu 1: sự khác biệt của học thuyết Mác – Lê Nin về nguồn gốc nhà nước với các học thuyết phi Mác-xít trước đó?

Trả lời:

- Nhà nước xuất hiện mang tính khách quan nhưng không phải là

hiện tượng vĩnh cửu, bất biến.

- Mọi người có quyền công bằng, dân chủ Do nhân dân bầu cử mà

có chủ tịch nước.

- Xuất hiện hoàn toàn khách quan, là kết quả tất yếu, là sản phẩm

và biểu hiện của những mâu thuẫn không thể điều hòa được.

- Quan niệm mới: bản chất nhà nước có 2 mặt là tính giai cấp và

tính xã hội

- Nhà nước là vĩnh cửu, bất biến (thuyết thần quyền).

- Quyền lực nhà vua là tuyệt đối (phái quân quyền ) do thượng đế trao.

- Nhà nước xã hội trực tiếp từ việc xây dựng bạo lực với nhau và thị tộc chiến thắng đã

nghĩ ra 1 hệ thống cơ quan đặc biệt (nhà nước) để nô dịch kẻ chiến bại (thuyết bại lực).

-Quan niệm cũ : bản chất nhà nước đồng nhất với tính giai cấp thống trị nhằm kìm giữ

giai cấp bị trị trong vòng lệ thuộc, là công cụ điều hòa lợi ích giai cấp, là bộ máy trấn áp giai cấp (nhà nước nguyên nghĩa).

Trang 3

Câu 2: bản chất của nhà nước ta hiện nay?

Trả lời:

 Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật

tự xã hội với mục đích bảo về địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội.

Khi nghiên cứu nguồn gốc Nhà nước ta thấy rằng nhà nước xuất hiện do 2 nguyên nhân: nguyên nhân kinh tế (sự xuất hiện chế độ tư hữu) và nguyên nhân xã hội (sự xuất hiện của giai cấp và mâu thuẫn giai cấp) Từ đó có thể thấy bản chất nhà nước được thể hiện ở hai mặt, đó là tính giai cấp của nhà nước và vai trò xã hội.

Bản chất của nhà nước Việt Nam thông qua 3 nội dung sau :

1. Tính giai cấp: là tổ chức để thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp thống trị Nhà nước không chỉ bảo vệ cho giai cấp thống trị mà còn bảo vệ cho các tầng

lớp khác khi lợi ích không đi ngược lại với giai cấp thống trị.

2. Tính xã hội :nhà nước giải quyết những công việc mang tính xã hội phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội.

3. Đặc điểm của nhà nước ta hiện nay:

- “Nhà nước của dân, do dân và vì dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp

trí thức” Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, quyền lực nhà nước không nằm trong tay 1 cá nhân hay 1 nhóm người nào trong xã hội Dân thực hiện quyền lực nhà nước dưới nhiều hình thức, hình thức cơ bản nhất là thông qua Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp do nhân dân trực tiếp bầu ra

Trang 4

- Là nhà nước thống nhất của nhiều dân tộc( 54 dân tộc sinh sống) là biểu hiện đặc trưng của khối đoàn kết dân tộc Không phân biệt nam nữ, thành phần xã hội,

dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, trình độ văn hóa, nghề nghiệp,thời hạn cư trú, đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc Hội, Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

- Nhà nước và công dân có mối quan hệ bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa 2 bên

- Bản chất của nhà nước ta thể hiện trong chính xách đối ngoại “ Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới”

- Nhà nước ta do một đảng lãnh đạo duy nhất là Đảng Cộng Sản Việt Nam

Trang 5

Câu 3 : Chức năng của nhà nước ta trong thời kỳ CNH – HĐH tiến lên chủ nghĩa xã hội?

Trả lời :Chức năng của nhà nước là những phương diện, loại hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đề ra Công nghiệp

hóa – hiện đại hóa đất nước đã là ưu tiên hàng đầu của đảng và nhà nước ta, thực hiện CNH – HĐH để đưa nền sản xuất nước ta lên thành 1 nền sản xuất lớn, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

Mặc dù vậy nước ta nằm trong nhóm các nước đang phát triển, còn là một nước nghèo trên thế giới Vì vậy để thực hiện CNH- HĐH đi lên chủ nghĩa xã hội đòi hỏi nhà nước ta phải có những chính xách, những biện pháp để phát triển về mọi mặt

Chức năng đối nội:

- Tổ chức và quản lý kinh tế:là chức năng quan trọng nhất Xuất phát từ tình hình hiện nay và yêu cầu phát triển đất nước Đảng xác định là : đẩy

mạnh CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức; xd nền kinh tế độc lập tự chủ , đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại; ưu tiên phát triển lực lượng sx , đồng thời xây dựng quan hệ sx phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa; phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh,có hiệu quả và bền vững…

- Tổ chức quản lý văn hóa, khoa học, giáo dục:

+) Thứ nhất : xây dựng & sự nghiệp văn hóa VN, bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa

nhân loại ; thực hiện lối sống cần kiệm, văn minh, bài trừ mê tín dị đoan & các tệ nạn xã hội khác, chống lại mọi biểu hiện của các loại văn hóa ngoại lai không lành mạnh

Trang 6

+) Thứ hai : phát triển khoa học và công nghệ với bước đi và hình thức thích hợp, bảo đảm cơ sở khoa học cho các quyết định quan trọng của các cơ quan

lãnh đạo, quản lý, coi đó là công cụ chủ yếu để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của mọi hoạt động kinh tế - xã hội

+)Thứ ba: đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ cán bộ, trí thức

và những người lao động có trí thức, có tay nghề, có đạo đức cách mạng và tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội Đồng thời giáo dục thế

giới quan Mác-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh cho toàn thể nhân dân; đấu tranh không khoan nhượng với những tư tưởng, quan điểm xét lại, cơ

hội , những luận điệu xuyên tạc, chống phá sự nghiệp xây dựng CNXH của nhân dân ta

- Giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội , trấn áp sự chống đối của các giai cấp thù địch đã bị lât đổ và các âm mưu phản cách mạng khác.

- Chức năng bảo vệ tổ quốc, biên

giới quốc gia(quan trọng nhất)

- Chức năng mở rộng và củng cố

quan hệ với các quốc gia khác về

mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội

Trang 7

Câu 4: nêu ý kiến về nhận định:

“Nhà nước là thằng người khổng lồ có hai tay, một tay dài và một tay ngắn Tay dài để vơ vét được xa hơn, tay ngắn để phân phát được ngắn hơn.”

Trả lời:

- Nhận định trên là một nhận định đúng.

- Nhà nước mang thuộc tính giai cấp sâu sắc, vì nhà nước chỉ ra đời và tồn tại trong một xã hội đã phân chia giai cấp Nó là công cụ để duy trì sự

thống trị của giai cấp này với giai cấp khác Bên cạnh đó nhà nước còn mang thuộc tính xã hội, thực hiện những công việc mang lại lợi ích chung

cho xã hội Nhà nước là công cụ cơ bản của quyền lực chính trị trong xã hội có giai cấp bởi nó tồn tại để bảo vệ lợi ích chủ yếu của giai cấp thống trị, thông qua nhà nước quyền lực kinh tế mới đủ sức mạnh để duy trì quan hệ bóc lột Qua đó là thấy mặc dù nhà nước mang cả thuộc tính

giai cấp và thuộc tính xã hội, những thuộc tính giai cấp sâu sắc, chủ yếu để bảo vệ giai cấp cầm quyền và thực hiện các quan hệ bóc lột, còn thuộc tính xã hội còn mờ nhạt hơn

 Hai yếu tố này được ví như cánh tay dài và cánh tay ngắn của nhà nước Vậy nên có nhận định trên

Trang 8

CHƯƠNG 2: QUY PHẠM PHÁP LuẬT, VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LuẬT

Câu 1: Sự khác biệt giữa quy phạm pháp luật với các quy phạm xã hội khác?

Trả lời:

Quy phạm pháp luật Quy phạm xã hội

Khái niệm Là những quy tắc xử xự có tính chất khuôn mẫu bắt buộc mọi chủ thể phải

tuân theo, được hiển thị bằng hình thức nhất định, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận Được nhà nước đảm bảo thực hiện & có thể có các biện pháp cưỡng chế của nhà nước nhằm mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội.

Là các quy phạm do các tổ chức xã hội đặt ra, nó tồn tại và được thực hiện trong các tổ chức xã hội đó.

Nguồn gốc •Các quy phạm của tổ chức xh là các quy phạm do các tổ chức xh đặt ra, nó

tồn tại & được thực hiện trong các tổ chức xã hội đó

•Không tổ chức, cá nhân ban hành ra luật chỉ trong trường hợp được nhà nước đồng ý, ủy quyền

•Là kết quả của hoạt động ý thức của con người do điều kiện kinh tế - xã hội quyết định.

•Chỉ mang tính chất bắt buộc với một tổ chức nào đó hay 1 nhóm người, 1 đơn vị cộng đồng dân cư.

•Hình thành từ đời sống, bắt nguồn từ đời sống thực tiễn xh trên các quan niệm đạo đức, lối sống.

Trang 9

Nội dung • Là các quy tắc xử xự.

•Mang tính chất bắt buộc chung với tất cả mọi người.

•Được thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế.

•Mang tính quy phạm chuẩn mực, có giới hạn, các chủ thể buộc

phải xử sự trong phạm vi pháp luật cho phép.

•Thể hiện ý chí và bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị

Không mang tính bắt buộc.

Không được bảo đảm thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế mà được thực hiện bằng 1 cách tự nguyện, tự giác.

Không có sự thống nhất, không rõ ràng, cụ thể như quy phạm pháp luật Thể hiện ý chí và bảo vệ quyền lợi cho đông đảo tầng lớp và tất cả mọi người.

Đặc điểm •Dễ thay đổi.

•Có sự tham gia của nhà nước, do nhà nước ban hành hoặc thừa

nhận.

•Cứng rắn, không tình cảm, thể hiện sự răn đe.

•Không dễ thay đổi.

•Do tổ chức chính trị , xã hội, tôn giáo quy định hay tự hình thành trong

xã hội.

•Là những quy tắc xử sự không có tính bắt buộc , chỉ có tính hiệu lực đối với thành viên tổ chức.

Mục đích •Nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo ý chí nhà nước. •Dùng để chỉnh các mối quan hệ giữa người với người.

Phạm vi •Rộng, bao quát hơn với nhiều tầng lớp khác nhau. •Hẹp, áp dụng đối với từng tổ chức riêng biệt.

Trang 10

Câu 2 : Căn cứ xác định các bộ phận của quy phạm pháp luật?

Trả lời:

 Quy phạm pháp luật là một dạng của quy phạm xã hội; là các quy tắc xử xự chung,là khuôn mẫu để con người làm theo & là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi con người

 Quy phạm pháp luật gồm 3 bộ phận sau:

Giả định: là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh, địa điểm, không gian, thời gian, những tình huống, khả

năng mà những chủ thể sẽ xảy ra trong thực tiễn cuộc sống

Quy định: là bộ phận trong đó nêu lên cách xử sự mà nhà nước đặt ra đối với các chủ thể rơi vào điều kiện, hoàn cảnh đã nêu ra trong phần giả định

của quy phạm pháp luật

Chế tài là bộ phận trong đó nêu lên các biện pháp mà nhà nước dự kiến sẽ tác động lên các chủ thể khi các chủ thể đó không thực hiện hoặc thực

hiện không đúng với cách xử sự mà đã được ghi trong quy định của quy phạm pháp luật

Trang 11

Câu 3:các văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta hiện nay?

Trả lời:

1.Văn bản luật:

• Hiến pháp

• Luật ( bộ luật )

• Nghi quyết của quốc hội

2.Văn bản dưới pháp luật:

• Pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban thường vụ quốc hội

• Lệnh, quyết định của chủ tịch nước

• Nghị định của chính phủ

• Quyết định của thủ tướng chính phủ, tổng kiểm toán nhà nước

• Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán,Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân, thông tư của Chánh án tòa án nhân dân tối cao

• Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

• Nghị quyết liên tịch giữa ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội

• Thông tư liên tịch giữa Chánh cns tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ

quan ngang bộ với Chánh án tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

• Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

Trang 12

Chương 3: quan hệ pháp luật

Câu 1 : phân biệt năng lực pháp luật pháp luật và năng lực hành vi của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật?

Trả lời:

- Là khả năng của chủ thể có được các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp

lí được nhà nước thừa nhận.

- Từ khi sinh ra chủ thể dã có năng lực pháp luật

-Chủ thể thụ động với các quan hệ pháp luật

- Quyền và nghĩa vụ của chủ thể có được là do ý chí của nhà nước

Ví dụ : khi một đứa trẻ con vừa đươc sinh ra đã nhận được quyền thừa

kế tài sản của bố mẹ đứa trẻ.

- Là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận bằng hành vi của mình, thực hiện một cách độc lập các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lí tham gia vào các quan

hệ pháp luật.

- Khi chủ thể đạt đên một độ tuổi nhất định có khả năng nhận thức được hành vi của mình

- Chủ thể chủ động với các quan hệ pháp luật

- Quyền và nghĩa vụ của chủ thể là do chủ thể tự tạo ra được nhà nước cho phép

Ví dụ : một thanh niên 20 tuổi đi xe máy trên đường phóng nhanh,vươt ẩu ,vượt đèn

Trang 13

Câu 2: Tại sao nói người chưa thành niên là chủ thể chưa đầy đủ? Người nước ngoài,người ko có quốc tịch là chủ thể hạn chế? Nhà nước là chủ thể

đặc biệt của quan hệ pháp luật ?

Trả lời:

 Nói người chưa thành niên là là chủ thể chưa đầy đủ vì người chưa thành niên là những người hoàn toàn đầy đủ về nhân cách, chưa có đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của một công dân Pháp luật ở mỗi quốc gia quy định độ tuổi cụ thể của người chưa thành niên Như vậy quyền và nghĩa vụ do chủ thể tự tạo ra nhưng chủ thể cũng có nhiều quyền và nghĩa vụ của chủ thể có được là do ý chí của nhà nước nghĩa là chủ thể chưa thành niên

có năng lực hành vi chưa đầy đủ

Ví dụ: Người đạt 16 tuổi trở lên chịu mọi luật hình sự

Người từ 14 tuổi nhưng chưa đủ16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng

 Người nước ngoài,người không có quốc tịch là chủ thể hạn chế vì những người này ko có quốc tịch việt nam và bị hạn chế những quyền lợi của công dân việt nam.không được hưởng những quyên lợi như một công dân việt nam

Ví dụ :người có quốc tịch việt nam thì mua xe sẽ được đăng kí quyền sở hữu.Đối với người nước ngoài thì khi đến ở việt nam đăng kí tạm trú dưới 1

năm sẽ không được đăng kí quyên sở hữu với xe đã mua.chỉ khi người này đăng kí tạm trú hơn 3 năm,sang VN với mục đích ngoại giao thì mới được đăng kí quyền sở hữu với phương tiện chủ thể đã mua

Trang 14

 nhà nước là chủ thể đặc biêt của quan hệ pháp luật vì nhà nước cócác đặc trưng cơ bản như: nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ Nhà nước thiết lập quyền lực công có chủ quyền quốc gia, nhà nước ban hành pháp luật và buộc mọi thành viên xã hội phải thực hiện nhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế

Đặc biệt là nhà nước ban hành pháp luật qua đó ta thấy Nhà nước là người đại diện chính thống cho mọi thành viên trong xã hội, để thực hiện được sự quản lý đối với các thành viên, nhà nước ban hành pháp luật và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế Tất cả các quy định của nhà nước đối với mọi công dân được thể hiện trong pháp luật do nhà nước ban hành Nhà nước và pháp luật có mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau; nhà nước không thể thực hiện được vai trò là người quản lý xã hội nếu không có pháp luật, ngược lại pháp luật phải thông qua nhà nước để ra đời và nhà nước có thể thay đổi luật pháp

Trang 15

Chương IV : Vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý, pháp chế xã hội chủ nghĩa

Câu 1: phân biệt dấu hiệu của vi phạm pháp luật và cấu thành của vi phạm pháp luật?

Trả lời :

• VPPL là hành vi xác định của con người được biểu hiện bằng hành động.

•VPPL là hành vi trái pháp luật , xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp

luật bảo vệ.

•VPPL là hành vi có chứa lỗi của chủ thể.

•Chủ thể của VPPL phải có năng lực pháp lý.

• mặt khách quan của VPPL là toàn bộ những dấu hiệu bên ngoài của nó bao gồm hành vi VPPL, hậu quả của hành vi và mối quan hệ giữa chúng.

•Mặt chủ quan của VPPL là những diễn biến bên trong của chủ thể vi phạm + Lỗi cố ý trực tiếp.

+ Lỗi cố ý gián tiếp.

+ Lỗi vô ý do quá tự tin

+ Lỗi vô ý do cẩu thả.

Ngày đăng: 08/01/2015, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w