1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của chì ( pb) trong môi trường nước

64 840 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, trong khuôn khổ luận văn này chúng tôi thực hiện bước đầu “ Nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của chì Pb trong môi trường nước” ở các điều kiện khác nhau, từ đó có một

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LÊ THỊ HOA

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG LẮNG ĐỌNG VÀ VẬN

CHUYỂN CỦA CHÌ (Pb) TRONG

MÔI TRƯỜNG NƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI, 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Lê Thị Hoa

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG LẮNG ĐỌNG VÀ VẬN

CHUYỂN CỦA CHÌ (Pb) TRONG

MÔI TRƯỜNG NƯỚC

Chuyên ngành: Hóa Môi trường

Mã số: 60 44 41

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Hồng Côn

Hà Nội, 2011

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục các bảng………

Danh mục các hình vẽ, đồ thị………

MỞ ĐẦU………

Chương 1 TỔNG QUAN………

1.1 Môi trường nước và sự ô nhiễm môi trường nước …………

1.1.1 Sự ô nhiễm nguồn nước………

1.1.2 Một số nguồn gây ô nhiễm kim loại nặng do hoạt động công nghiệp ………

1.2 Giới thiệu về chì ………

1.2.1 Tính chất của chì

1.2.1.1.Tính chất vật lý………

1.2.1.2 Tính chất hóa học

1.2.1.3 Các dạng tồn tại của chì trong nước

1.2.2 Độc tính của chì ………

1.2.3.Nguồn gốc phát sinh ô nhiễm chì trong môi trường

1.2.4 Hiện trạng ô nhiễm chì trong môi trường nước trên thế giới

1.3 Các phương pháp xử lý chì trong nước

1.3.1 Phương pháp kết tủa

1.3.2 Phương pháp keo tụ

1.3.3 Phương pháp hấp phụ

1.3.4 Phương pháp trao đổi ion

1.4 Các phương pháp xác định chì

1.4.1 Phương pháp trắc quang

1.4.1.1 Thuốc thử dithizone

1.4.1.2 Phương pháp chiết

1.4.2 Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử

Chương 2 THỰC NGHIỆM………

2.1 Mục tiêu nghiên cứu.………

2.2.Phạm vi và đối tượng nghiên cứu………

2.3 Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm và hóa chất thí nghiệm…………

2.3.1 Dụng cụ

i

ii

1

2

2

2

5

7

7

8

8

9

10

12

13

15

15

16

16

18

19

20

20

24

25

27

27

27

27

27

Trang 4

2.3.2 Thiết bị thí nghiệm

2.3.3 Hóa chất

2.4 Quy trình xây dựng đường chuẩn của Pb2+ theo phương pháp trắc quang

2.5 Xác định chì bằng phương pháp AAS

2.6 Quy trình nghiên cứu với các mẫu chì khác nhau

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN………

3.1 Khảo sát sự chuyển hóa của chì từ dạng thải Pb(OH)2

3.1.1 Khảo sát ảnh hưởng của pH môi trường…………

3.1.2 Khảo sát ảnh hưởng của các ion đến độ tan của Pb(OH)2 tại pH mà chì hydroxit có độ tan nhỏ nhất.………

3.1.2.1 Ion Cl-

3.1.2.2 Ion SO42-

3.1.2.3 Ion S2-

3.1.2.4 Ion PO43-

3.1.2.5 Ảnh hưởng đồng thời của các ion Cl-, SO42-, S2-, PO43-

3.1.3 Ảnh hưởng của các ion có khả năng tạo phức với chì

3.1.3.1 Ion CH3COO-

3.1.3.2 Ion C6H5O73-

3.1.4 Ảnh hưởng đồng thời của các ion Cl -, SO42-, S2-, PO43-, CH3COO- , C6H5O73-

3.2 Khảo sát sự chuyển hóa của chì khi dạng thải là PbS

3.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của pH

3.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của các ion đến độ tan của PbS tại pH=7

3.2.2.1 Ion Cl-

3.2.2.2 Ion SO42-

3.2.2.3 Ion PO43-

3.2.3 Khảo sát sự ảnh hưởng của các ion có khả năng tạo phức với chì

3.2.3.1 Ion CH3COO-

3.2.3.2 Ion Cit3-

28

28

29

31

31

34

34

34

36

36

37

38

40

42

43

43

44

45

47

47

48

48

50

51

52

52

53

Trang 5

3.3.1 Khảo sát sự ảnh hưởng của pH

3.3.2 Khảo sát hàm lượng chì khi dạng thải là Pb3(PO4)2 khi có mặt các ion tạo kết tủa với chì tại pH = 7

Trang 6

dung dịch

34

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion Cl- 36 Bảng 3.3 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion SO42- 37 Bảng 3.4 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion S2-

39 Bảng 3.5 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion photphat 40 Bảng 3.6 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt đồng thời

thải là PbS

47

Bảng 3.11 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion Cl- 49 Bảng 3.12 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion SO42- 50 Bảng 3.13 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion PO43- 51 Bảng 3.14 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion

CH3COO-

52

Bảng 3.15 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion Cit

3-53 Bảng 3.16 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi pH thay đổi 54 Bảng 3.17 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion Cl- 55 Bảng 3.18 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion SO42- 56 Bảng 3.19 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion

CH3COO-

57

Bảng 3.20 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion Cit3- 58 Bảng 3.21 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt đồng thời 59

Trang 8

Hình 3.3 Khảo sát ảnh hưởng của ion SO4

2-38

2-39

Hình 3.7 Khảo sát ảnh hưởng đồng thời của các ion Cl

-, SO42-, S, PO43-

2-42

Hình 3.11 Khảo sát nồng độ chì khi dạng thải là PbS theo pH 48

Hình 3.15 Khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion CH3COO- 52 Hình 3.16 Khảo sát ảnh hưởng của ion Cit3-

53 Hình 3.17 Khảo sát ảnh hưởng của pH (dạng thải là Pb3(PO4)2) 54

56

Hình 3.21 Khảo sát ảnh hưởng của ion Cit3-

59 Hình 3.22 Khảo sát đồng thời các ion ảnh hưởng đồng thời của các

ion

60

Trang 9

MỞ ĐẦU

Hiện nay, ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề nóng bỏng mang tính toàn cầu, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và đời sống của con người Đặc biệt

là ô nhiễm các kim loại nặng

Kiểm soát các nguồn nước thải là công việc hết sức cần thiết nhằm giảm thiểu ô nhiễm do nước thải Công việc xử lý nước thải thường được thực hiện ngay tại nơi phát sinh nước thải hoặc trước khi thải vào nguồn tiếp nhận và sau

đó thì thường không được quan tâm nữa Trong khi đó, hiện nay các phương pháp xử lý kim loại nặng thường thải ra một lượng bùn thải rất lớn Theo thời gian, nếu lượng bùn thải này không được xử lý một cách phù hợp nó sẽ gây ô nhiễm môi trường một cách nghiêm trọng do tác động của các yếu tố môi trường

Một trong các kim loại nặng có độc tính cao đối với cơ thể con người là chì Chì là kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất như sản xuất ăcquy, pin, cáp điện, dệt nhuộm, luyện kim, sản xuất khai thác khoáng sản

Do đó lượng chì thải ra môi trường là rất lớn

Có nhiều phương pháp xử lý chì như phương pháp kết tủa, phương pháp thẩm thấu ngược hay phương pháp điện thẩm tách Các phương pháp này đều thải ra một lượng bùn thải rất lớn và thường không được xử lý Lượng chì thải

ra dưới dạng bùn thải này liệu đã an toàn với môi trường hay chưa? Liệu trải qua một thời gian dài cùng với sự thay đổi môi trường nước có làm ảnh hưởng đến sự lắng đọng và vận chuyển của chì trong bùn và trong nước hay không? Đây là một trong những vấn đề rất cấp thiết đối với các nhà khoa học, môi trường học và của toàn nhân loại Do đó, trong khuôn khổ luận văn này chúng

tôi thực hiện bước đầu “ Nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của

chì (Pb) trong môi trường nước” ở các điều kiện khác nhau, từ đó có một cách

nhìn khái quát nhất về sự an toàn và nguy hiểm của các dạng thải chì và bước đầu đề ra các biện pháp tối ưu nhất làm giảm thiểu ô nhiễm chì trong nước

Chương 1: TỔNG QUAN 1.2 Môi trường nước và sự ô nhiễm môi trường nước [1]

1.2.1 Sự ô nhiễm nguồn nước

Trang 10

Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của

sự sống trên trái đất Nước là thành phần quan trọng của tất cả các sinh vật, vật chất có trên trái đất Nước tham gia vào mọi quá trình xảy ra trong tự nhiên, nó tác động đến sự biến đổi của trái đất cũng như sự sống trên trái đất Nói cách khác, nước là nguồn gốc của sự sống là môi trường trong đó diễn ra các quá trình sống

Trên trái đất hơn 97% là nước biển, còn lại dưới 3% là nước ngọt Nước ngọt được con người sử dụng nhằm phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau như cung cấp cho sinh hoạt, tưới tiêu trong nông nghiệp, giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, làm nguyên liệu và các tác nhân trao đổi nhiệt trong rất nhiều quá trình quan trọng

Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp như hiện nay, các nguồn nước ngày càng bị nhiễm bẩn bởi các loại chất thải khác nhau, gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, đe dọa sức khỏe và cuộc sống của con người Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước bao gồm:

Chất hữu cơ: Chất hữu cơ gây ô nhiễm nguồn nước bao gồm các chất

hữu cơ tổng hợp, dầu mỡ, các chất thải sinh hoạt…

Các chất hữu cơ tổng hợp bao gồm nhiên liệu, chất dẻo, dung môi, chất tẩy rửa, thuốc bảo vệ thực vật, dược phẩm… Các chất này có mặt trong nước sẽ làm cho nước có màu , mùi vị lạ, có tác hại đối với các loài động vật và thực vật sống trong nước Dầu mỡ nổi trong nước sẽ làm giảm sự truyền ánh sáng qua lớp nước, làm giảm DO của nước, gây bệnh cho nhiều loài động thực vật sống trong nước Các thuốc bảo vệ thực vật không bị phân hủy sẽ bị tích tụ trong đất ngày càng nhiều, và ngấm vào nguồn nước gây ô nhiễm nguồn nước

Vi sinh vật: Trong nước có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, các đơn

bào, rong tảo…chúng xâm nhập vào nước từ môi trường xung quanh, chúng sống và phát triển trong nước Có thể chia chúng thành hai loại:

Loại vi sinh vật có hại là các vi trùng gây bệnh có trong nguồn chất thải, bệnh của người và gia súc như bệnh tả, thương hàn Vi khuẩn E-coli là vi khuẩn đặc trưng cho mức độ nhiễm trùng của nước

Các loại rong tảo làm cho nước có màu xanh, khi chết thối rữa sẽ làm tăng hàm lượng chất hữu cơ trong nước, làm cho nước có mùi, giảm DO và

Trang 11

Các chất vô cơ: Nguồn nước tự nhiên thường bị ô nhiễm bởi các kim

loại và các chất vô cơ khác Nếu hàm lượng của chúng trong nước nhỏ thì có tác dụng tốt cho sinh trưởng, phát triển của động thực vật ở trong nước và cả những động thực vật sử dụng nguồn nước đó Nhưng nếu hàm lượng cao sẽ gây

ô nhiễm, đặc biệt đối với đời sống của các sinh vật, qua chu trình thức ăn sẽ tác động tới các loại thủy sản, tiếp đó là đến các động vật sống trên cạn và cuối cùng là con người Trong số những kim loại nặng độc hại phải kể đến như: Ni,

Hg, Pb, Cd, Cr, Cu

Ni: Niken là nguyên tố lượng vết chủ yếu có trong thành phần của một

số enzym và tham gia vào quá trình tạo cấu trúc màng Nếu tiếp xúc thường xuyên với niken, người ta có thể bị viêm mũi, hen, suyễn Mặt khác khi cơ thể hấp thụ một lượng lớn niken qua đường thức ăn và nước uống sẽ gây bệnh ung thư hoặc ảnh hưởng đáng kể đến hệ thần kinh trung ương

Hg: Các dạng thủy ngân có độc tính không giống nhau và trong thiên

nhiên nó chuyển hóa thành các dạng khác nhau Metyl thủy ngân là dạng độc nhất Vi khuẩn sống trong bùn ở các hồ ao, tổng hợp ra metan và thải ra hợp chất trung gian là metyl cobalamin, chất này tác dụng với thủy ngân tạo thành dimetyl thủy ngân (CH3)2Hg và trong môi trường axit nó biến thành metyl thủy ngân (CH3Hg+) có độc tính rất cao

Có hai nguồn gây ra ô nhiễm thủy ngân là tự nhiên và nhân tạo Nguồn thủy ngân nhân tạo thoát ra chủ yếu từ các chất thải, nước thải, khói bụi của các nhà máy luyện kim, nhà máy pin-acquy, nhà máy sản xuất đèn huỳnh quang, nhiệt kế, nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, nhà máy mạ, sơn và đặc biệt

là trong các nhà máy sản xuất xút, clo bằng điện phân Người ta tính được rằng

cứ sản xuất một tấn clo thì có khoảng 0.172kg thủy ngân xâm nhập vào môi trường Lượng thủy ngân an toàn đối với nước uống là < 0.001mg/l Hàm lượng thủy ngân trong cá tươi từ 0.5 – 1.0 µg/g là không an toàn đối với con người

Pb: Là nguyên tố có độc tính cao đối với sức khỏe của con người và

động vật Nó tác động đến tủy xương và quá trình hình thành các huyết cầu tố,

nó thay thế canxi trong xương Thực vật trồng trên những đất có hàm lượng chì cao thì nó sẽ hấp thụ chì và tích tụ lại, sau đó xâm nhập vào động vật do ăn các thực vật đó Đặc tính nổi bật của chì là sau khi xâm nhập vào cơ thể sống nó ít

bị đào thải mà tích tụ theo thời gian, tức là gây ra hiện tượng tích lũy sinh học

Trang 12

Trong nước tự nhiên hàm lượng chì thấp ( 20 µg/l) nên nó không phải là tác nhân ô nhiễm nguy hiểm

Chì xâm nhập vào cơ thể con người qua nước uống bị ô nhiễm, thức ăn

là động vật, thực vật nhiễm chì Khi vào cơ thể nó tích tụ lại rồi đến một mức

độ nào đó mới bắt đầu gây độc Chì tác động mạnh vào hệ thần kinh, làm giảm trí thông minh, tác động vào máu, thận và tác động lên hệ enzym có liên quan đến quá trình tạo máu

Cd: xâm nhập vào khí quyển, nước qua nguồn tự nhiên và nhân tạo Cd

xâm nhập vào cơ thể người chủ yếu qua thức ăn từ thực vật được trồng trên đất giàu Cd gây nhiễu loạn hoạt động của một số enzym nhất định

Cr: Trong tự nhiên, crom tồn tại trong khoáng vật chủ yếu dưới dạng

Fe(CrO2)2 Phần lớn crom kim loại được dùng cho việc tạo thành hợp kim sử dụng trong công nghệ chế tạo máy, lượng này chiếm đến hơn một nửa toàn bộ lượng crom Những hợp kim Ni, Cr được ứng dụng làm ra các cặp nhiệt điện, thiết bị công nghiệp chịu nhiệt, hợp kim chịu nhiệt dùng trong tuốc bin động cơ phản lực, hợp kim thép không rỉ dùng trong môi trường nhiệt độ cao và ăn mòn Crom cũng có trong thành phần của các chất ức chế quá trình ăn mòn, các loại mực khác nhau, thuốc nhuộm, chất bảo quản thực phẩm, công nghiệp mạ

và thuộc da Trong luyện kim, crom được điều chế dưới dạng hợp kim với sắt (ferocrom) và đây là một trong những hợp kim cứng nhất Người ta dùng Cr2O3

để điều chế sơn màu và làm chất xúc tác CrO3 được dùng để điều chế Cr kim loại và dùng trong quá trình mạ crom các chi tiết máy

Độc tính của crom có quan hệ chặt chẽ với dạng tồn tại hóa học của nó Hầu hết các hiệu ứng gây độc hại của crom được gây ra bởi các hợp chất crom (VI) Theo nhiều nghiên cứu gần đây thì các hợp chất crom (VI) là những tác nhân gây ung thư

Cu: Các hợp chất của đồng không độc lắm, các muối đồng gây tổn

thương đường tiêu hóa, gan thận và niêm mạc Độc nhất là muối đồng xianua Đối với người lớn tỷ lệ hấp thu và lưu giữ đồng tùy thuộc vào lượng đưa vào cơ thể hàng ngày Sự kích thích dạ dày cấp tính có thể xảy ra ở một số người sau khi uống nước có nồng độ đồng trên 3mg/l Đồng có thể gây vị cho nước, ăn uống lâu dài nguồn nước có nồng độ đồng cao sẽ làm nguy cơ bị xơ gan

Trang 13

1.2.2 Một số nguồn gây ô nhiễm kim loại nặng do hoạt động công nghiệp [12]

Nghành khai thác mỏ

Khoa học càng phát triển, nhu cầu của con người và xã hội ngày càng cao dẫn tới sản lượng kim loại do con người khai thác hàng năm cũng tăng lên Sản lượng chì khai thác hàng năm khoảng hai triệu tấn Trong khoảng thời gian

1935 – 1980 sản lượng cadimi và cacbon tăng 10 – 16 lần Thủy ngân và bạc tăng 2.5 lần Sản lượng sắt tăng từ 182 triệu tấn (1930) lên 912 triệu tấn (1979) Sản lượng nhôm tăng 80 lần thứ tự trong sản lượng khai thác (1930 – 1980): Al> Mo> V> Co> Cr> Ni> Cd> Mn> Se> Te> Cu> Fe> Sb> Zn> Si> Be> Pb> Hg> Ag> S đã nảy sinh yêu cầu cấp thiết về xử lý nước thải chứa các kim loại

đó Tuy nhiên, mức độ ô nhiễm các kim loại nặng trong nước lại không tương ứng với sản lượng khai thác của chúng Mức độ ô nhiễm các kim loại nặng tăng theo thứ tự sau: Fe> Mn> Al> Zn> Pb> Cr> Ni> Sn> Mo> Sb> V> Co> Cd> Ag> Hg> Bi> Te> Be Trong thực tế người ta thường nghiên cứu ảnh hưởng của một số kim loại như: Cr, Cu, Pb, Cd, Ni, Zn, Hg, As

Công nghiệp sản xuất các hợp chất vô cơ

Theo số liệu của cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ US-EPA thì thường xuyên có sự phát thải kim loại từ các quy trình sản xuất hóa chất vô cơ, đó là quá trình sản xuất xút – clo, sản xuất HF, AlF3, thuốc nhuộm, K2Cr2O7, NiSO4, CuSO4

Việc khảo sát môi trường vùng lân cận của các nhà máy sản xuất xút-clo, theo công nghệ cũ cho thấy có sự nhiễm độc thủy ngân ở đất, nước và các sinh vật sống xung quanh khu vực đó Nguyên nhân là do công nghệ sản xuất xút – clo ở các nhà máy có sử dụng đến điện cực catot chế tạo từ thủy ngân Dòng nước thải từ bể điện phân có nồng độ thủy ngân cao hơn rất nhiều lần mức độ cho phép

Người ta nhận thấy rằng ở nhiều cơ sở, xí nghiệp sản xuất các hợp chất

vô cơ hàm lượng kim loại nặng trong nước thải đã vượt quá mức cho phép Chính vì vậy vấn đề cấp bách đặt ra là phải xử lý, tách loại các kim loại đó ra khỏi nguồn nước trước khi ra khỏi môi trường

Công nghiệp mạ điện

Trang 14

Nước thải của quá trình mạ điện có hàm lượng kim loại nặng rất lớn Khi nghiên cứu tại một nhà máy mạ crom ở Mỹ đã chỉ ra rằng trong nước thải rửa, nồng độ crom là 1.84mg/l và niken là 4.1mg/l Nước rửa từ quá trình mạ đồng

có hàm lượng crom lên đến 0.84mg/l và đồng là 0.44mg/l Như vậy quá trình

mạ điện của các nhà máy là một nguyên nhân không nhỏ gây ra sự ô nhiễm kim loại nặng

Quá trình sản xuất sơn, mực và thuốc nhuộm người ta phát hiện thấy nồng độ của một số kim loại rất cao như: nhôm 100mg/l, kẽm 10mg/l Đặc biệt khi nồng độ cao có thể lên tới 40mg/l đối với coban, 62mg/l đối với chì và kẽm

là 900mg/l

Các quá trình sử dụng kim loại

Nhiều kim loại nặng được sử dụng trong các lĩnh vực công nghệ, giao thông vận tải, cơ khí, xây dựng sinh hoạt như nhôm, antimon, cadimi, asen, đồng, chì, kẽm, thủy ngân Trong đó, chì thường được dùng để sản xuất mực

in, xăng, pin Hằng năm trên thế giới sử dụng khoảng 3 triệu tấn chì trong đó 40% được xử dụng cho sản xuất acquy, 20% sử dụng cho xăng dưới dạng chì ankyl ( gần đây lượng chì sử dụng trong lĩnh vực này đã giảm do công nghệ sản xuất xăng không chì), 12% sử dụng trong công trình xây dựng, 6% sử dụng cho các đường dây cáp điện, 5% sử dụng trong quân sự , 17% sử dụng trong các mục đích khác

Việt nam là một nước đang phát triển, đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã khuyến khích các thành phần kinh tế, các ngành nghề truyền thống mở rộng phát triển Trong đó quan tâm đến một số ngành nghề thủ công ở các vùng nông thôn, đó là tái chế và tái sử dụng lại các vật liệu như đồng, chì Chính các hoạt động này đã gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước bị ô nhiễm kim loại nặng

1.3 Giới thiệu về chì [9],[13]

Chì là một trong bảy kim loại mà con người đã biết từ thời cổ đại Ba bốn ngàn năm trước công nguyên, người cổ Ai cập đã dùng chì để đúc tiền, đúc tượng và những vật dụng khác

Quặng chì quan trọng nhất là galenit (PbS), ngoài ra còn gặp chì trong quặng xeruzit (PbCO3)

Trang 15

Trong chất sống (chủ yếu là thực vật) có chứa khoảng 5.10-5 mg/kg theo khối lượng khô; trong nước đại dương có khoảng 10-5 mg chì trong 1lit nước biển; còn trong các mẫu đá lấy từ Mặt Trăng thì hàm lượng chì là 10-5g/1g mẫu

PbCl2 + 2HCl  H2PbCl4

Trang 16

PbSO4 + H2SO4  Pb(HSO4)2

- Chì tương tác với axit nitric ở bất kì nồng độ nào

3Pb + 8HNO3loãng  3Pb(NO3)2 +2NO + 4H2O

- Chì có thể tan trong axit axetic và các axit hữu cơ khác

2Pb + 4CH3COOH + O2  2Pb(CH3COO)2 +2H2O

- Với dung dịch kiềm, chì tương tác khi đun nóng

Pb + 2KOH + 2H2O  K2[Pb(OH)4] + H2

1.3.1.3 Các dạng tồn tại của chì trong nước [4], [9], [13]

Chì là kim loại tương tự nhôm, crom, kẽm có hydroxit, oxit tương ứng là lưỡng tính Do đó trong nước chì tồn tại ở các dạng khác nhau phụ thuộc vào

pH của môi trường và nồng độ chì

Trong dung dịch nước chì tồn tại ở hai trạng thái hóa trị, chủ yếu là Pb(II) và Pb(IV)

Trong dung dịch Pb2+ tồn tại các quá trình [4]:

, Pb(OH)2, và Pb(OH)3- Các dạng phức hydroxo cao hơn như Pb(OH)42-; Pb(OH)64- chỉ tồn tại ở pH > 13 Ở nồng độ cao hơn [Pb2+

] > 5.10-6 mol/l (một điều kiện không phổ biến đối với môi trường) tồn tại một số phức hydroxo dạng đa nhân như Pb3(OH)42+ (ở 50.10-6mol/l), Pb4(OH)44+ và Pb6(OH)84+ (ở 10-3 mol/l) Ở nồng độ chì rất cao còn tồn tại Pb2(OH)3+

Trang 18

Chì kim loại và muối sunfua của nó được coi là không gây độc do chúng không được cơ thể hấp thụ Tuy nhiên, các hợp chất chì tan trong nước thì rất độc

Khi cơ thể bị nhiễm độc chì sẽ gây ức chế một số enzym quan trọng của quá trình tổng hợp máu gây cản trở quá trình tạo hồng cầu Nói chung, chì phá hủy quá trình tổng hợp hemoglobin và các sắc tố khác cần thiết cho máu như cytochromes

Khi hàm lượng chì trong máu đạt khoảng 0,3ppm thì nó ngăn cản quá trình sử dụng oxi để oxi hóa glucozơ, tạo ra năng lượng cho quá trình sống, do

đó làm cho cơ thể mệt mỏi Ở nồng độ cao hơn (> 0,8ppm) có thể gây nên bệnh thiếu máu do thiếu các sắc tố hồng cầu Hàm lượng chì trong máu nằm trong khoảng 0,5 – 0,8ppm gây ra sự rối loạn chức năng của thận và phá hủy tế bào não

Xương là nơi tích tụ chì trong cơ thể, ở đó chì tương tác với photphat trong xương rồi truyền vào các mô mềm của cơ thể và thể hiện độc tính của nó

Tóm lại, khi xâm nhập vào cơ thể động vật chì gây rối loạn tổng hợp hemoglobin, giảm thời gian sống của hồng cầu, thay đổi hình dạng tế bào, xơ vữa động mạch, làm cho con người ngu đần, mất cảm giác, gây ra các bệnh về tai, mũi, họng, viêm phế quản Khi bị ngộ độc chì sẽ có triệu chứng đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, ăn không ngon miệng và co cơ, sảy thai, kém sinh ra tinh trùng

Trẻ em bị nhiễm độc chì có thể trầm trọng hơn người trưởng thành, đặc biệt là trẻ em dưới 6 tuổi vì hệ thần kinh còn non yếu và chức năng đào thải chất độc chưa hoàn thiện Một số trẻ có thể bị nhiễm ngay từ khi còn trong bụng mẹ do chì nhiễm qua nhau thai hoặc bú sữa mẹ có hàm lượng chì cao Tới khi lớn trẻ em tiêu thụ các loại thực phẩm chứa chì, nuốt chì lẫn trong đất, bụi khi bò chơi trên mặt đất hoặc ăn các mảnh vụn sơn tường nhà cũ Do trẻ em có mức hấp thụ gấp 4-5 lần người lớn Mặt khác, thời gian bán phân hủy chì ở trẻ

em cũng lâu hơn nhiều so với người lớn Do đó, trẻ em dưới 6 tuổi và phụ nữ

có thai là những đối tượng mẫn cảm với những ảnh hưởng nguy hại do chì gây

ra

Trang 19

Khi bị nhiễm độc chì, có thể giải độc bằng cách dùng các hóa chất như EDTA; 2,3-dimecaptopropanol, penicilamin là các hóa chất có khả năng tạo phức chelat với chì

Complexonat chì Phức chelat chì với 2,3-dimecaptopropanol

Phức chelat chì với d-penicilamin

Hình 1.2 Một số dạng phức chelat của chì

1.3.3 Nguồn gốc phát sinh ô nhiễm chì trong môi trường

Nguồn gốc gây ô nhiễm chì trong môi trường bao gồm nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo

Nguồn gốc tự nhiên, phần lớn chì đi vào môi trường là do hoạt động của

núi lửa, đá biến chất Tuy nhiên, nguồn ô nhiễm chì từ các quá trình địa hóa là không đáng kể so với các hoạt động nhân tạo

Nguồn gốc nhân tạo, chủ yếu do các hoạt động sản xuất công nghiệp,

giao thông vận tải và sinh hoạt của con người Chì (cả hai dạng vô cơ và hữu cơ) có trong nước thải của các nhà máy sản xuất pin, acqui, luyện kim, hóa dầu chì còn được đưa vào môi trường do khí thải giao thông, khai khoáng, đốt nhiên liệu hóa thạch, sản xuất và tái chế chì, sản xuất các hợp kim chì, đốt cháy các loại rác thải, sản xuất các loại phân bón hóa học, sản xuất xi măng, công nghiệp sản xuất sơn Các dạng tồn tại của chì có thể là PbBrCl, PbSO4, PbS, PbCO3 (trong công nghiệp khai khoáng); Pb(OH)2, PbCrO4 (trong công

Trang 20

nghiệp sơn) Phần lớn những nước có nền công nghiệp phát triển cao thì nguy

cơ ô nhiễm nguồn nước do chì ở đó cũng cao hơn ở những nước khác do sử dụng nhiều nguồn nguyên liệu chứa chì

Hoạt động nông nghiệp sử dụng các loại phân bón hóa học không tinh khiết và thuốc trừ sâu cũng đã đưa một lượng lớn kim loại nặng vào đất và nước ngầm Các kim loại nặng trong bùn thải được dùng để bón ruộng, trong

đó chì thường tồn tại dưới dạng hợp chất cacbonat (khoảng 60%) cũng là nguồn đưa kim loại này vào đất và nước Việc sử dụng các nguồn nước tưới ô nhiễm kim loại nặng cũng là vấn đề cần quan tâm Tất cả các hợp chất của chì như PbBrCl, PbSO4, PbS, PbCO3 được chuyển vào nước bằng các quá trình lý - hóa học khác nhau Khi sử dụng nguồn nước thải công nghiệp, nước mưa, nước chảy tràn đô thị và nông nghiệp, nước do quá trình khai thác mỏ để tưới vào

đất thì hàm lượng chì trong đất và nước ngầm tăng dần theo thời gian

1.3.4 Hiện trạng ô nhiễm chì trong môi trường nước trên thế giới

Theo đánh giá của viện nghiên cứu Blacksmith (Mỹ) trong 10 khu vực ô nhiễm nhất thế giới có Thiên Tân (Trung Quốc), La Oroya (Peru), Dalnegorsk (Nga) và Kebwe (Zambia) là những khu vực bị ô nhiễm nặng nề do ngành công nghiệp khai thác và luyện chì Chì là chất gây ô nhiễm được nói đến nhiều nhất trong danh sách của viện Blacksmith vì tác hại của nó đối với trẻ em rất nghiêm trọng

Tại La Oroya (Peru), ngành công nghiệp chủ yếu của thành phố này là khai thác và luyện chì Từ năm 1922 các cơ sở nấu kim loại đã làm ô nhiễm thành phố này Đến năm 1992, ngành công nghiệp này đã bắt đầu phát triển mạnh mẽ khiến từ không khí, đất cho đến nước đều bị nhiễm chì nặng Việc khai thác và chế biến chì ở đây đã làm cho hàm lượng chì nhiễm vào máu của trẻ em ở thành phố này cao ở mức đáng ngại Số người có nguy cơ bị ảnh hưởng là 35 nghìn người, 99% số trẻ em có hàm lượng chì nhiễm vào máu vượt mức cho phép Theo những cuộc khảo sát gần đây hàm lượng chì trung bình cao gấp ba lần giới hạn cho phép của WHO Ngay cả sau khi hàm lượng chì trong không khí từ các cơ sở sản xuất kim loại đã giảm thì chì vẫn còn tồn tại trong đất hàng thế kỉ nữa Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có kế hoạch nào nhằm xử lý vấn đề này [17]

Trang 21

Thung lũng sông Rudnaya (Nga) là khu vực khai thác mỏ và luyện kim loại có tỷ lệ bệnh ung thư cũng như các bệnh mãn tính rất cao do xử dụng công nghệ đã lỗi thời Các thị trấn như Dalnegorsk, Rudnaya Pristan được xây dựng xung quanh các nhà máy luyện chì và cảng biển, là một trong những khu vực ô nhiễm chì và các chất độc hại khác lớn nhất ở Nga Tại đây, bệnh đường hô hấp, tổn thương thần kinh chiếm tỷ lệ cao nhất trong khu vực, đặc biệt nghiêm trọng ở trẻ em Khoảng 50% trẻ em được xét nghiệm cho thấy có hàm lượng chì trong máu rất cao Viện nghiên cứu Blacksmith đã xếp thị trấn Dalnegorsk

là một trong mười khu vực ô nhiễm nhất thế giới [16]

Thiên Tân là một khu công nghiệp hàng đầu Trung Quốc và cũng là một trong những thành phố ô nhiễm nhất nước này Lĩnh vực sản xuất chính của thành phố là ngành công nghiệp khai thác chì Do không quan tâm đến vấn đề môi trường nên hiện nay nồng độ chì trong không khí và đất ở đây cao gấp 10 lần mức độ cho phép, còn trong cây cối là gấp 24 lần Số người có khả năng bị tác động của ô nhiễm chì và các kim loại khác vào khoảng 140.000 người Qua kiểm tra cho thấy lúa mỳ có chứa lượng chì cao gấp 24 lần tiêu chuẩn của Trung Quốc [24]

Tại Kabwe (Zambia), ô nhiễm chì có thể tác động tới 255.000 người Tính trung bình, mức nhiễm chì ở trẻ em cao hơn chuẩn cho phép của Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ từ 5 - 10 lần, và có thể thậm chí còn cao hơn mức gây tử vong

Tại Việt Nam, nước thải của các nhà máy hóa chất và khu luyện kim hầu hết có hàm lượng chì rất cao, vượt quá giá trị tối đa cho phép của QCVN gấp nhiều lần (giá trị tối đa khoảng từ 0,1 - 0,5mg/l) Cụ thể, nước thải của nhà máy sản xuất Pb - Zn có hàm lượng chì khoảng 5,0 - 7,0 mg/l; nhà máy sản xuất Mo

- W là 0 - 16,0 mg/l

Tại các làng nghề tái chế kim loại khu vực Yên Phong (Bắc Ninh), hiện tượng ô nhiễm chì trong nước thải và khí thải rất nghiêm trọng, nồng độ chì trong khu vực đã vượt quá TCCP tới 87,2 lần [14]

Làng nghề tái chế chì Đông Mai (Hưng Yên), hàm lượng chì thải ra trong nguồn nước với mức trung bình là 0,77mg/l, vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 7,7-15 lần Ở nơi ao hồ đãi và đổ xỉ, hàm lượng là 3,278mg/l, vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 32-65 lần

Trang 22

Tại xã Bản Thi - Chợ Đồn - Bắc Kạn, các hộ dân sinh sống lân cận xưởng tuyển của Xí nghiệp chì kẽm Chợ Điền và mỏ chì kẽm Bản Thi đều có biểu hiện của ô nhiễm chì rõ ràng Xưởng tuyển thường xuyên dùng nhiều hoá chất để lọc tuyển lấy quặng chì kẽm, nước xả ra được cho qua bể lắng rồi chảy thẳng xuống nguồn nước nơi các hộ dân sinh sống

Vì vậy việc xử lý để giảm bớt hàm lượng chì trong nước là việc cấp bách

và cần thiết để bảo vệ môi trường cũng như sức khoẻ con người

1.4 Các phương pháp xử lý chì trong nước

1.4.1 Phương pháp kết tủa

Phương pháp này dựa trên nguyên tắc chuyển dạng tan của kim loại cần

xử lý sang dạng không tan sau đó loại bỏ chúng bằng cách lắng lọc

Đối với chì ta có thể chuyển ion Pb2+

sang dạng Pb(OH)2 hoặc các dạng khác như : PbS, PbSO4, Pb3(PO4)2

tụ trong bùn ngày càng nhiều và chúng có thể tan vào môi trường nước gây ô nhiễm bất cứ lúc nào nếu môi trường nước bị thay đổi

Trang 23

Các chất keo tụ thường là các muối nhôm, sắt hoặc hỗn hợp hai muối đó như: Al2(SO4)3.18H2O, KAl(SO4)3.12H2O, Fe2(SO4)3.2H2O, FeCl3, Việc lựa chọn chất keo tụ phụ thuộc vào tính chất lý hóa, nồng độ của các tạp chất trong nước, pH và giá thành của chất keo tụ Để tăng cường hiệu quả của quá trình keo tụ người ta còn dùng các chất trợ keo tụ có nguồn gốc thiên nhiên như tinh bột, xenlulozo, dextrin, các este Việc sử dụng chất trợ keo tụ cho phép hạ thấp liều lượng chất keo tụ, giảm thời gian của quá trình keo tụ và nâng cao tốc độ lắng của các hạt bông keo

Các chất hấp phụ thường sử dụng như silicagen, than hoạt tính, các loại khoáng sét, các hydroxit kim loại, các sản phẩm phụ như bùn than hoạt tính, xỉ, tro có giá thành rẻ, dễ kiếm

Chất bị hấp phụ là chất được tập trung trên bề mặt chất hấp phụ, thường

ở pha lỏng hoặc khí Quá trình hấp phụ thường được phân thành hai loại là hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học

Hấp phụ vật lý: là hấp phụ được gây bởi lực hút Van der Waals giữa các

phần tử chất hấp phụ và chất bị hấp phụ Lực hút này yếu do đó nhiệt tỏa ra trong quá trình hấp phụ thường từ 2 – 3 kcal/mol Tốc độ hấp phụ vật lý xảy ra nhanh hơn do quá trình hấp phụ không đòi hỏi sự hoạt hóa phân tử, hấp phụ vật

lý rất ít phụ thuộc vào bản chất hóa học bề mặt chất hấp phụ

Hấp phụ hóa học: được thực hiện bởi lực liên kết hóa học giữa các phân

tử trên bề mặt chất hấp phụ và phân tử chất bị hấp phụ Lực này bền khó bị phá

vỡ nên nhiệt tỏa ra trong quá trình hấp phụ thường lớn hơn 22 kcal/mol Hấp phụ hóa học đòi hỏi sự hoạt hóa phân tử nên tốc độ hấp phụ chậm hơn và phụ thuộc rất nhiều vào bản chất hóa học của bề mặt chất hấp phụ

Yêu cầu của vật liệu hấp phụ (VLHP):

- Có diện tích bề mặt lớn

Trang 24

- Có trung tâm hoạt động: nhóm chức, phân tử có khả năng tạo liên kết hóa học

- Kích thước mao quản phù hợp với tạp chất cần tách

Cân bằng hấp phụ: Quá trình hấp phụ là quá trình thuận nghịch và có thể biểu diễn dưới dạng một phản ứng hóa học

A: chất hấp phụ

A’: phần bề mặt chất hấp phụ đã bị chiếm chỗ bởi chất bị hấp phụ

O: bề mặt chất hấp phụ còn trống

K1, K2: hằng số tốc độ của các quá trình hấp phụ và giải hấp

Các phân tử chất bị hấp phụ khi đã bị hấp phụ lên bề mặt chất hấp phụ vẫn có thể di chuyển trở lại pha lỏng hoặc pha khí Theo thời gian phân tử chất lỏng hoặc chất khí di chuyển lên bề mặt chất rắn càng nhiều thì sự di chuyển ngược lại pha lỏng hoặc pha khí của chúng sẽ tăng lên Đến một thời gian nào

đó, tốc độ hấp phụ lên bề mặt của chất hấp phụ sẽ bằng tốc độ di chuyển của chúng ra ngoài pha lỏng hoặc pha khí, khi đó quá trình hấp phụ sẽ đạt trạng thái cân bằng

Phương pháp hấp phụ có hiệu quả xử lý cao, quy trình xử lý đơn giản, công nghệ xử lý không đòi hỏi thiết bị phức tạp Vật liệu hấp phụ có độ bền khá cao, có khả năng tái sử dụng nhiều lần nên chi phí xử lý thấp nhưng hiệu quả xử lý cao Phương pháp này đang được đưa vào ứng dụng nhiều trong kĩ thuật xử lý nước và nước thải

1.4.4 Phương pháp trao đổi ion

Trao đổi ion là quá trình trao đổi ion dựa trên sự tương tác hóa học giữa ion trong pha lỏng và ion trong pha rắn

Dựa trên nguyên tắc của phương pháp trao đổi ion dùng ionit là nhựa hữu cơ tổng hợp, các chất cao phân tử có gốc hydrocacbon và các nhóm chức trao đổi ion

Nhựa trao đổi ion có thể tổng hợp từ hợp chất vô cơ hay hữu cơ có gắn các nhóm như: (- SO3H), (- COO -), amin Các cation và anion được thay thế các ion trao đổi (H+, Cl-) trên bề mặt nhựa trao đổi theo phản ứng:

Trang 25

RCl + A-  RA + Cl- Quá trình trao đổi ion có thể được tiến hành trong các cột anionit hoặc cationit

K Srinivasa Rao và các cộng sự [20] đã nghiên cứu xử lý nước thải có chứa Pb và Fe bằng cách sử dụng hai loại nhựa trao đổi ion khác nhau là Duolite ES 467 (có chứa nhóm chức amino-phosphonic) và nhựa vòng càng trao đổi ion (có chứa nhóm chức axít hydroxamic)

Phương pháp trao đổi ion được sử dụng rộng rãi trong các quá trình xử lý nước thải cũng như nước cấp Trong xử lý nước cấp, phương pháp trao đổi ion thường được sử dụng để khử các muối, khử cứng, khử khoáng, khử nitrat, khử màu, khử kim loại nặng cũng như các ion kim loại khác trong nước Trong xử

lý nước thải, phương pháp trao đổi ion được sử dụng để loại các kim loại (kẽm, đồng, crom, niken, chì, thủy ngân, cadimi, các hợp chất của asen, xianua, photpho và các chất phóng xạ) Phương pháp này cho phép thu hồi các chất có giá trị với độ làm sạch nước cao

Tuy nhiên phương pháp này cần chi phí đầu tư và vận hành khá cao nên

ít được sử dụng cho các công trình lớn và thường chỉ sử dụng cho các trường hợp đòi hỏi chất lượng xử lý cao

Trong các phương pháp xử lý ở trên thì phương pháp kết tủa, phương pháp keo tụ là các phương pháp đã và đang được sử dụng nhiều nhất Đồng thời đây cũng là những phương pháp thải ra lượng bùn thải rất lớn Do đó việc xác định nồng độ chì trong nước ở những khu vực sử dụng bùn thải để tái sử dụng

cho sản xuất nông nghiệp hoặc khu vực hồ chứa bùn thải là rất quan trọng

Trang 26

Ở điều kiện bình thường các phân tử và nhóm phân tử ở trạng thái bền vững và nghèo năng lượng Đây là trạng thái cơ bản nhưng khi có một chùm sáng với năng lượng thích hợp chiếu vào thì các điện tử hóa trị trong các liên kết sẽ hấp thụ năng lượng chùm sáng, chuyển lên trạng thái kích thích với mức năng lượng cao hơn Hiệu số giữa hai mức năng lượng cơ bản Eo và kích thích

Em chính là năng lượng mà phân tử hấp thụ từ nguồn sáng để tạo ra phổ hấp thụ phân tử của chất

Nguyên tắc: Phương pháp xác định dựa trên việc đo độ hấp thụ ánh sáng của

dung dịch chứa ion cần xác định với một thuốc thử hữu cơ hoặc vô cơ trong môi trường thích hợp khi được chiếu bởi chùm sáng đơn sắc Phương trình định lượng của phép đo:

A = KC Trong đó:

M và là một phương pháp được sử dụng rất phổ biến

Xác định chì bằng phương pháp trắc quang – thuốc thử dithizone là phương pháp có độ nhạy và độ chính xác cao Thuốc thử dithizone có thể tạo phức màu rất tốt với chì, cho dù hàm lượng chì là rất nhỏ

1.5.1.1 Thuốc thử dithizone

Thuốc thử dithizone là tên gọi tắt của 1,5-diphenylthiocarbazone hoặc có thể gọi theo các tên sau: n,n-diphenyl-C-mercaptoformazane, phenylazothio-formic acid 2-phenylhydrazide

Công thức phân tử là C13H12N4S, có khối lượng phân tử 256,32 đvC Dithizone tồn tại ở ba dạng cấu tạo:

Trang 27

Dithizone ở dạng tinh thể màu tím đen có ánh kim, điểm nóng chảy

165oC đến 169oC, thăng hoa ở 40 đến 123oC Thực tế không tan trong nước ở

pH nhỏ hơn 7 (7,2.10-5g/l đến 5g/l), nhưng tan hoàn toàn trong kiềm pH>7 (>20g/l) có màu vàng của ion dithizonat (HDz-) và tan trong nhiều dung môi hữu cơ

Dithizone là một axit yếu hai lần axit, khi tan trong nước phân ly rất yếu theo hai nấc

H2Dz  HDz- + H+ Với hằng số phân ly nấc thứ nhất:

5 1

2

2 2

.

10 HDz

Theo Fisơ công thức cấu tạo của dithizonat một lần thế có dạng:

Trang 28

Ở đây n là hóa trị của kim loại:

Công thức cấu tạo của dithizonat hai lần thế có dạng sau:

Và còn có dạng khác:

Phản ứng tạo phức của dithizone với kim loại xảy ra khi cho dung dịch chứa kim loại lắc đều với dung môi hữu cơ có hòa tan dithizone Phức màu tạo thành phân bố chính trong pha hữu cơ:

Mn+ + nH2Dz dmhc  M(HDz)n dmhc + nH+Cấu trúc chính của phức dithizonat của kim loại hóa trị hai như sau:

Nếu kim loại dư hoặc pH cao, các ion kim loại như Cu (II), Ag, và Hg cho phức phụ mà cấu trúc của chúng tương ứng với kim loại hóa trị một và hai như sau:

Trang 29

Ion chì Pb2+ trong dung dịch thường tạo phức chì dithizonat một lần thế (sau khi đã loại bỏ các yếu tố cản trở) Hợp chất này không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ có màu đỏ anh đào

Pb2+ + 2H2Dz  Pb(HDz)2 + 2H+ Xanh ngọc bích Đỏ anh đào Phức tạo thành có cấu tạo:

Nguyên tử hydro trong nhóm mecapto được thay thế bởi kim loại

Phức chì này tan trong dung môi hữu cơ và được chiết tách rồi đem đo quang ở 510nm Nồng độ phát hiện nhỏ nhất của máy là 1g/10ml dithizone

1.5.1.2 Phương pháp chiết [3], [11]

Chiết là quá trình vận chuyển vật chất giữa hai pha không tan lẫn vào nhau khi chúng tiếp xúc với nhau Chiết nhằm mục đích làm giàu vật chất hoặc tách các chất ra khỏi nhau

Khái niệm chiết chỉ giành cho quá trình vận chuyển vật chất giữa hai pha

là rắn - lỏng hoặc lỏng - lỏng Đối với hai pha rắn – khí hay lỏng – khí người ta quan niệm đó là các quá trình hấp thụ hay hấp phụ, chứ không gọi là chiết

Quá trình chiết xảy ra sau khi hệ đạt tới cân bằng, hai pha sẽ tách khỏi nhau Vật chất được chuyển vào pha nào, pha đó được gọi là phần chiết (hay dịch chiết) pha còn lại gọi là nước cái (hay nước mẹ) Thông thường trong phân tích, phần chiết thường là pha hữu cơ còn nước cái là pha nước sau khi chiết

Hằng số chiết Kex: là hằng số cân bằng của phản ứng chiết xảy ra giữa hai pha trong hệ chiết

pha hữu cơ Phương trình phản ứng

Trang 30

Đối với hệ chiết này quá trình chiết không xảy ra các phản ứng hóa học,

mà vận hành thuần túy theo quy luật độ tan của các chất giữa hai pha Hệ chiết này chỉ dùng để chiết các cấu tử là những hợp chất không phân cực (gồm các hợp chất cộng hóa trị, các hợp chất hữu cơ, cá phần tử không mang điện tích) Dung môi sử dụng là những dung môi hữu cơ không hoặc ít phân cực Đây cũng là hệ chiết được sử dụng nhiều trong công nghiệp

Đối với những hệ chiết vật lý, các chất có phân tử càng lớn thì hệ số phân bố càng lớn và phân tử không chứa các nhóm chức có khả năng liên kết hóa học thì khả năng chiết sẽ cao

Trong đó : S là độ tan của A trong các pha

PA là hằng số phân bố của A

- Hệ chiết hóa học

Trong các hệ chiết loại này, quá trình chiết xảy ra luôn luôn đi kèm với các phản ứng hóa học Do đó khả năng của một chất ngoài việc phụ thuộc vào quy luật độ tan còn phụ thuộc vào các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình

thành các dạng chiết và phân bố chúng giữa hai pha

Trang 31

Trong điều kiện thường, nguyên tử không thu cũng không phát ra năng lượng dưới dạng các bức xạ năng lượng, lúc này nguyên tử ở trạng thái cơ bản Khi nguyên tử ở trạng thái hơi tự do, nếu chúng ta kích thích nó bằng một chùm sáng đơn sắc có năng lượng phù hợp có độ dài sóng trùng với các vạch phổ phát xạ đặc trưng của nguyên tố đó thì chúng sẽ hấp thụ các tia sáng đó và sinh ra phổ hấp thụ nguyên tử

Trên cơ sở sự xuất hiện của phổ hấp thụ nguyên tử, ta thấy phổ hấp thụ nguyên tử chỉ được sinh ra khi nguyên tử tồn tại ở trạng thái khí tự do và ở mức năng lượng kích thích Vì vậy, muốn thực hiện được phép đo phổ AAS cần phải thực hiện các công việc sau:

1 Chuyển mẫu phân tích từ trạng thái ban đầu (rắn, dung dịch) thành trạng thái hơi Đây là quá trình hóa hơi mẫu

2 Nguyên tử hóa đám hơi đó, phân li các phân tử, tạo ra các đám hơi nguyên

tử tự do của các nguyên tố cần phân tích trong mẫu để chúng có khả năng hấp thụ bức xạ đơn sắc Đây là giai đoạn quan trọng nhất và quyết định đến kết quả của phép đo AAS

3 Chọn nguồn phát tia sáng có bước sóng phù hợp với nguyên tố cần phân tích

và chiếu vào đám hơi nguyên tử đó Phổ hấp thụ sẽ xuất hiện

4 Nhờ một hệ thống máy quang phổ, người ta thu toàn bộ chùm sáng sau khi

đi qua môi trường hấp thụ, phân ly chúng thành phổ và chọn một vạch phổ cần

đo của nguyên tố phân tích hướng vào khe đo để đo cường độ của nó Trong một giới hạn nhất định của nồng độ, giá trị cường độ này phụ thuộc tuyến tính vào nồng độ của nguyên tố cần phân tích theo phương trình:

.

A k C L

Trong đó: A: Cường độ vạch phổ hấp thụ

k: Hằng số thực nghiệm L: Chiều dài môi trường hấp thụ C: Nồng độ nguyên tố cần xác định trong mẫu đo phổ

Trang 32

Chương 2: THỰC NGHIỆM

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Hiện nay, ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên trầm trọng, là vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu Đặc biệt là ô nhiễm kim loại nặng

Chì là một trong những kim loại được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp Do đó, lượng chì thải ra môi trường là rất lớn, gây ảnh hưởng trầm trọng đến sức khỏe và đời sống của con người Với tính chất đặc biệt, khi các dạng chì thải ra ngoài môi trường có thể quay trở lại gây ô nhiễm môi trường nước bất cứ lúc nào nếu môi trường thay đổi Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu của

đề tài là : Nghiên cứu sự lắng đọng và vận chuyển của chì trong môi trường nước

2.2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Trong khuôn khổ đề tài chúng tôi chỉ bước đầu nghiên cứu chì với các mẫu nghiên cứu trong phòng thí nghiệm Kết quả thu được có thể ứng dụng để nghiên cứu các mẫu nước thải thực tế

Đối tượng nghiên cứu là các dạng hợp chất ít tan của chì và các dạng hợp chất tan trong nước của chì trong các môi trường nước khác nhau

2.3 Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm và hóa chất thí nghiệm

Cuvet thủy tinh:

Các dụng cụ khác: Phễu lọc, giấy lọc, đũa thủy tinh, giá đỡ, bình tia nước cất…

2.3.2 Thiết bị thí nghiệm

Cân phân tích, cân kỹ thuật

Ngày đăng: 08/01/2015, 08:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Quý An (2003), Hiện trạng ô nhiễm môi trường Việt Nam, NXB Quân đội Nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng ô nhiễm môi trường Việt Nam
Tác giả: Lê Quý An
Nhà XB: NXB Quân đội Nhân dân
Năm: 2003
2. Nguyễn Đình Bảng (2004), Bài giảng chuyên đề Các phương pháp xử lí nước, nước thải, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chuyên đề Các phương pháp xử lí nước, nước thải
Tác giả: Nguyễn Đình Bảng
Năm: 2004
3. Trần Hồng Côn (1998), Các phương pháp tách và làm giàu, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp tách và làm giàu
Tác giả: Trần Hồng Côn
Năm: 1998
4. Nguyễn Tinh Dung (2000), Hóa học phân tích phần I, II, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Hóa học phân tích phần I, II
Tác giả: Nguyễn Tinh Dung
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
5. Trần Tứ Hiếu (2008), Phân tích trắc quang, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích trắc quang
Tác giả: Trần Tứ Hiếu
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
6. Trần Tứ Hiếu, Nguyễn Văn Nội (2008), Cơ sở Hóa học môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở Hóa học môi trường
Tác giả: Trần Tứ Hiếu, Nguyễn Văn Nội
Năm: 2008
7. Phạm Luận (2006), Phương pháp phân tích phổ nguyên tử, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích phổ nguyên tử
Tác giả: Phạm Luận
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
8. Phạm Luận (1987), Sổ tay pha chế dung dịch, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay pha chế dung dịch
Tác giả: Phạm Luận
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1987
9. Hoàng Nhâm (2002), Hóa học vô cơ tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học vô cơ tập 2
Tác giả: Hoàng Nhâm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
10. Hoàng Nhâm (2002), Hóa học vô cơ tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học vô cơ tập 3
Tác giả: Hoàng Nhâm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
11. Hồ Viết Quý (2001), Chiết tách, phân chia, xác định các chất bằng dung môi, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiết tách, phân chia, xác định các chất bằng dung môi
Tác giả: Hồ Viết Quý
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
12. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2006), Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ từ vỏ trấu và ứng dụng để xử lý một số kim loại nặng trong nước thải, Luận văn Thạc sĩ khoa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ từ vỏ trấu và ứng dụng để xử lý một số kim loại nặng trong nước thải
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Năm: 2006
13. Nguyễn Đức Vận (1999), Hóa học vô cơ tập 2, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học vô cơ tập 2
Tác giả: Nguyễn Đức Vận
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1999
14. Nguyễn Văn Vinh, Lê Văn Hương (2007), “Làng nghề Bắc Ninh và ô nhiễm môi trường”, Tạp chí địa chính, số 3 - 6, p18-22.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề Bắc Ninh và ô nhiễm môi trường”, "Tạp chí địa chính
Tác giả: Nguyễn Văn Vinh, Lê Văn Hương
Năm: 2007
15. Mary AnnH. Frason (Managing Editor) (1995), Standard Methods for the Examination of water and wastewater, Amer. Pub. Health Association, Washington DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standard Methods for the Examination of water and wastewater
Tác giả: Mary AnnH. Frason (Managing Editor)
Năm: 1995
16. BlackSmith Institute (2010) Report: “Rudnaya River Valley Lead Exposure Mitigation” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rudnaya River Valley Lead Exposure Mitigation
17. Brian Wilson (2008), Report “Control of Process and Fugitive Emissons in Plant and the Community”, International Lead Management Center Sách, tạp chí
Tiêu đề: Brian Wilson (2008), Report “Control of Process and Fugitive Emissons in Plant and the Community”
Tác giả: Brian Wilson
Năm: 2008
18. Carmen Enid Martínez, Astrid R. Jacobson, and Murray B. Mc Bride (2004), “Lead Phosphate Minerals: Solubility and dissolution by model and natural ligands”, Environmental science &amp; Technology, vol. 38, No.21, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lead Phosphate Minerals: Solubility and dissolution by model and natural ligands”, "Environmental science & Technology
Tác giả: Carmen Enid Martínez, Astrid R. Jacobson, and Murray B. Mc Bride
Năm: 2004
20. K Srinivasa Rao, PK Dash, D Sarangi, G Roy Chaudhury and VN Misra (2005),“Treatment of wastewater containing Pb and Fe using ion- exchange techniques”, Journal of Chemical Technology and Biotechnology, 80:892 – 898 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Treatment of wastewater containing Pb and Fe using ion-exchange techniques”, "Journal of Chemical Technology and Biotechnology
Tác giả: K Srinivasa Rao, PK Dash, D Sarangi, G Roy Chaudhury and VN Misra
Năm: 2005
21. Jean-Claude Pierrard, Jean Rimbault, Michel Aplincourt (2001), “Experimental study and modelling of lead solubility as a function of pH in mixtures of ground waters”, Water Research, 36, 879–890 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experimental study and modelling of lead solubility as a function of pH in mixtures of ground waters”, "Water Research
Tác giả: Jean-Claude Pierrard, Jean Rimbault, Michel Aplincourt
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Biểu đồ ranh giới các dạng tồn tại của chì trong dung dịch ở các giá  trị pH khác nhau - nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của chì ( pb) trong môi trường nước
Hình 1.1. Biểu đồ ranh giới các dạng tồn tại của chì trong dung dịch ở các giá trị pH khác nhau (Trang 17)
Hình 1.2. Một số dạng phức chelat của chì - nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của chì ( pb) trong môi trường nước
Hình 1.2. Một số dạng phức chelat của chì (Trang 19)
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của pH môi trường đến nồng độ chì trong dung dịch - nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của chì ( pb) trong môi trường nước
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của pH môi trường đến nồng độ chì trong dung dịch (Trang 38)
Đồ thị C - pH - nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của chì ( pb) trong môi trường nước
th ị C - pH (Trang 39)
Bảng 3.2.Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion Cl - -Mẫu  Nồng độ ion Cl -  (M)  ABS  Nồng độ chì ( ppm) - nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của chì ( pb) trong môi trường nước
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion Cl - -Mẫu Nồng độ ion Cl - (M) ABS Nồng độ chì ( ppm) (Trang 40)
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion SO 4 2- - nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của chì ( pb) trong môi trường nước
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion SO 4 2- (Trang 41)
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion S 2-  Mẫu  Nồng độ ion S 2-  (M)  ABS  Nồng độ chì ( ppm) - nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của chì ( pb) trong môi trường nước
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion S 2- Mẫu Nồng độ ion S 2- (M) ABS Nồng độ chì ( ppm) (Trang 42)
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion photphat  Mẫu  Nồng độ H 2 PO 4 -  (M)  ABS  Nồng độ chì (ppm) - nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của chì ( pb) trong môi trường nước
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion photphat Mẫu Nồng độ H 2 PO 4 - (M) ABS Nồng độ chì (ppm) (Trang 43)
Hình 3.6. So sánh ảnh hưởng của mỗi ion  Từ các kết quả trên cho thấy nhìn chung các ion này đều làm giảm nồng  độ chì so với độ tan thấp nhất của Pb(OH) 2   ở  pH  =  8  và  khi  nồng  độ  các  ion  tăng nồng độ chì giảm - nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của chì ( pb) trong môi trường nước
Hình 3.6. So sánh ảnh hưởng của mỗi ion Từ các kết quả trên cho thấy nhìn chung các ion này đều làm giảm nồng độ chì so với độ tan thấp nhất của Pb(OH) 2 ở pH = 8 và khi nồng độ các ion tăng nồng độ chì giảm (Trang 44)
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion CH 3 COO - -Mẫu  Nồng độ ion CH 3 COO -  (M) ABS  Nồng độ chì ( ppm) - nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của chì ( pb) trong môi trường nước
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt ion CH 3 COO - -Mẫu Nồng độ ion CH 3 COO - (M) ABS Nồng độ chì ( ppm) (Trang 45)
Hình 3.8. Khảo sát ảnh hưởng của ion CH 3 COO - -Khi  có  mặt  ion  axetat  thì  nồng  độ  chì  tăng  nhưng  không  đáng  kể - nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của chì ( pb) trong môi trường nước
Hình 3.8. Khảo sát ảnh hưởng của ion CH 3 COO - -Khi có mặt ion axetat thì nồng độ chì tăng nhưng không đáng kể (Trang 46)
Hình 3.9. Khảo sát ảnh hưởng của ion Cit 3- - nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của chì ( pb) trong môi trường nước
Hình 3.9. Khảo sát ảnh hưởng của ion Cit 3- (Trang 47)
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt đồng thời các ion Cl - , SO 4 2- , - nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của chì ( pb) trong môi trường nước
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát nồng độ chì khi có mặt đồng thời các ion Cl - , SO 4 2- , (Trang 48)
Bảng 3.10. Kết quả khảo sát hàm lượng chì theo pH khi dạng thải là PbS. - nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của chì ( pb) trong môi trường nước
Bảng 3.10. Kết quả khảo sát hàm lượng chì theo pH khi dạng thải là PbS (Trang 49)
Hình 3.11. Khảo sát nồng độ chì khi dạng thải là PbS theo pH  Kết quả khảo sát cho thấy dạng thải của chì là PbS thì nồng độ chì trong  nước ít thay đổi khi  pH thay đổi - nghiên cứu khả năng lắng đọng và vận chuyển của chì ( pb) trong môi trường nước
Hình 3.11. Khảo sát nồng độ chì khi dạng thải là PbS theo pH Kết quả khảo sát cho thấy dạng thải của chì là PbS thì nồng độ chì trong nước ít thay đổi khi pH thay đổi (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w