Công ty thông tin tín hiệu đường sắt được thành lập từ năm 1969 ,nhiệm vụ của công ty là xây dựng các công trình thông tin tín hiệu đường sắt, các công trình điện hạ thế , sản xuất các p
Trang 1Báo cáo thực tập Trương văn Châu
LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện chương trình giáo dục đào tạo của trường Đại học Giaothông vận tải phối hợp với công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Tôi đượcphân công thực tập tại công ty , nhằm tìm hiểu các loại hình thiết bị qua cáckiến thức đã học được ở trường
Công ty thông tin tín hiệu đường sắt được thành lập từ năm 1969 ,nhiệm vụ của công ty là xây dựng các công trình thông tin tín hiệu đường sắt, các công trình điện hạ thế , sản xuất các phụ tùng thiết bị thông tin và tínhiệu Trong thời kỳ xây dựng và phát triển của ngành , công ty đã thi côngnhiều công trình thông tin tín hiệu có yêu cầu kỹ thuật cao Ban lãnh đạo vàcác phòng ban nghiệp vụ chuyên nghiên cứu về thiết kế các đề tài khoa họcnhằm điều hành sản xuất và kinh doanh ở dưới gồm có xưởng sản xuất , phụtùng thiết bị , trạm lắp đặt và đo thử thiết bị điện điều khiển đường sắt có 4đội chuyên xây lắp công trình và 1 đội kiến trúc chuyên sản xuất các phụkiện bê tông nhằm phục vụ xây dựng các công trình trong thời gian thực tậptôi có đi tìm hiểu tại các cơ sở của công ty để nắm bắt các nội dung của thiết
Ngoài ra còn tìm hiểu ga tín hiệu cánh ga Cầu Bây trên tuyến đường sắt
Trang 2thêm của ban lãnh đạo công ty và thầy cô giáo trường đại học Giao ThôngVận Tải
Tôi xin chân thành cảm ơn!
I - CẤU TẠO MÁY THẺ ĐƯỜNG.
- Bé khoá tõ : dùng để khoá không cho lấy thẻ ra khi không có điện
- Cần tiếp điện : dùng để tiếp điện nối thông cho tiếp điểm vành đồngbán nguyệt với cuộn dây khoá tõ
- Đồng hồ mili Ampe kế : để biểu thị dòng điện phát
- Thẻ đường: là bằng chứng chạy tầu khi được lện xin và cho đường
- Bé chuyển cực ( tiếp điểm vành đồng bán nguyệt ) dùng để thay đổikiểu dòng điện đi vào cuộn dây khoá từ để đảm bảo chỉ lấy được một thẻchứ không lấy được thẻ thứ hai
II - CẤU TẠO MÁY PHÁT ĐIỆN MỘT CHIỀU
Gồm có cuộn Roto quay quanh từ trường và nam châm điện , loại máyphát này chỉ phát điện một chiều nhất định , nã cấp điện cho khoá từ làmviệc
Tay gạt chỉnh lưu dùng để chuyển mạch thông thoại
III - MẠCH ĐIỆN MÁY THẺ ĐƯỜNG.
Khi thao tác hai máy của hai ga có liên quan với nhau:
- Bình thường khu gian giữa hai ga không có tầu chiếm dụng thì tổng
số thẻ của hai hòm thẻ là số chẵn , tay gạt chỉnh lưu để ở giữa nối thôngmạch thông thoại
- Vành đồng bán nguyệt cùng hướng
- Nếu ga A quay máy phát điện , chuông điện thoại ga B sẽ kêu nhấcmáy lên thì hai ga thông thoại với nhau Nừu trực ban ga B cho đường ga A
Trang 3thì trực ban ga B bẻ tay gạt chỉnh lưu về phía ga A để nối thông mạch lất thẻ, khi đó quay máy phát điện một chiều lúc này trực ban ga A chuẩn bị thẻđưa lên máng thẻ cần tiếp điện tự động tiếp lên phía trên mạch như sau :
1d©y trêi ga A 1d©y trêi ga
B 4 4(chØnh lu) (-)m¸y ph¸t ®iÖn
lúc này trực ban ga A quay vôlăng và lấy thẻ ra khái máy thẻ đườngcho tầu chạy
Sau khi tầu đến ga B trực ban bá thẻ vào hòm thẻ lúc này vành đồngbán nguyệt của hai ga cùng hướng
IV- MÉT SÈ TRỞ NGẠI THƯỜNG GẶP.
Những trở ngại thông thường khi khai thác thiết bị thẻ đường, phuc vôcông tác chạy tầu hiện nay được xác định như sau
1 - Trở ngại khi lấy thẻ.
Khi hai ga làm thủ tục xin đường :
* Ga A và ga B không lấy được thẻ cũng không thông thoại được, có 2trở ngại đó là: bị chập dây hoặc đứt dây
- Trở ngại chập dây thì khi quay máy phát điện thấy nặng, đồng thờibáo chỉ số lớn ( nếu chập dây phía ngoài đồng hồ ), đồng hồ không chỉ ( nếuchập phía trong đồng hồ )
- Trở ngại đứt dây: thì khi quay máy phát điện thấy nhẹ, đồng hồ khôngbiểu thị
* Hai ga dẫn thông thoại được nhưng không lấy được thẻ, nguyên nhân
là do phần cơ khí hoặc điện khí
* Hai ga lần lượt lấy hết được thẻ đường, thông thoại vẫn tốt Trở ngại
do nguyên nhân: cuộn dây khoá từ đấu ngược, lắp ngược cực nam châmkhoá điện từ, lắp sai cực nam châm của máy phát điện một chiều
Trang 4* Hai ga thông thoại và lấy thẻ tốt song cho thẻ vào máy không đượcnguyên nhân do bộ phận cơ khí bị hỏng.
* Phát điện lấy thẻ dòng điện yếu, là do nguyên nhân máy phát điệnkém hoặc cần tiếp điện tự động bị kẹt không trở về vị trí định vị, nên dòngđiện lấy thẻ bị phân mạch
3
Báo cáo thực tập Trương văn Châu
* Khi lấy thẻ bị giật, là do dây dẫn bị chậm ra vá máy
2 - Trở ngại khi thông thoại.
Khi hai ga liên lạc điện thoại:
* Hai ga gọi chuông và thông thoại không được:
Nguyên nhân do bộ phận chung của mạch điện thoại gọi chuông vàthông thoại bị chập hoặc đứt dây gây nên hai trường hợp:
- Hai ga không thông thoại được cũng không lấy được thẻ
- Hai ga vẫn thông thường lấy được thẻ nhưng thông thoại và gọichuông không được
Nếu chập dây quay máy phát điện gọi chuông thấy nặng
Nếu đứt dây, quay máy phát điện gọi chuông thấy nhẹ hoặc các tiếpđiểm tiếp không tốt
* Hiện tượng đổ chuông nhầm hoặc hai ga thông thoại nhưng nghe lẫntiếng của ga khác, nguyên nhân do dây ngoài trời hai khu gian bị chập vàonhau gây nên hoặc chỉnh lưu một chiều mất tác dụng
* Máy xin đường và máy điện báo bị chập nhau
Khi làm việc nghe thấy tiếng máy điện báo hoặc đồng hồ máy điện điệnbáo chỉ thị lớn Khi phát điện máy thẻ đường, máy điện báo không thể làmviệc được - chứng tỏ đường dây ngoài của MTĐ và MĐB chập nhau
Trang 5Báo cáo thực tập Trương văn Châu
PHẦN II
CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT GHI
I - TAY QUAY GHI ĐUÔI CÁ
1- Cấu tạo ghi
Tay quay ghi đuôi cá được cấu tạo bằng vật liệu gang và sắt , bao gồmcác chi tiết :
- Bệ quay ghi ( đế ghi )
- Trô tay quay ghi được quay trơn trong lỗ của bệ ghi
- Biển ghi được lắp trên trô tay quay ghi dùng để biểu thị trạng tháighi
- Vít điều chỉnh được liên kết với trô quay để điều chỉnh lưỡi ghi
- Tay quay ghi dùng để điều khiển lưỡi ghi và được liên kết với trô
2- bộ phận khoá ghi.
Dùng để liên khoá giữa ghi và tín hiệu bao gồm :
- Ổ khoá cơ khí được lắp vào bộ bàn trượt để khoá ghi
- Bé trang trí ghi ( Bé bàn trượt ) lắp liên kết với ổ khoá cơ khí để khoághi
II - GHI ĐIỆN
Thiết bị quay ghi hộp khoá điện là một thiết bị tiên tiến khống chế bằngđiện tập trung , dùng để chuyển trạng thái ghi
1- Cấu tạo tay bẻ ghi Gồm các chi tiết :
- Đế ghi : dùng để lắp các chi tiết vào đế và được bắt vào móng bê tông
- Tay bẻ : dùng để quay ghi và được lắp với đế ghi
Trang 6- Tay hãm : dùng để bóp khi nâng chốt chữ T lên
- Khung trượt : được lắp vào bệ ghi và có liên kết vào chốt chữ T vàcần liên kết để tác động đến bản khoá hình quạt khi chuyển khoá trên hộpkhoá điện
- Cần liên kết : được lắp giữa mấu hãm và ốc điều chỉnh của bản khoáhình quạt hộp khoá điện
- Công tắc đạp chân : là công tắc điện để cấp điện cho hộp khoá điện để
mở khoá ( bình thường cắt điện của hộp khoá điện khi đạp công tắc hộpkhoá điện được cấp điện và mở khoá )
2- Cấu tạo hộp khoá điện
Dùng để nối thông hay lắp mạch điện tuỳ theo yêu cầu của trạng tháighi Đồng thời thực hiện việc liên khoá giữa ghi và tín hiệu Hộp khoá điệngồm có các chi tíết : Nam châm điện , bản khoá , cần khoá và hệ thống tiếpđiểm
3- bộ phận chuyển động.
Được lắp giữa tay bẻ ghi và lưỡi ghi nhằm để điều khiển lưỡi ghi baogồm : các cần liên kết , các chốt và hệ thống ống đạo quản
4- Bé chuyển và khoá ghi
Là thiết bị dùng để chuyển đổi vị trí của ghi gọi là bộ chuyển ghi Nếu
nó vừa có tác dụng chuyển đổi vừa có tác dụng khoá ghi thì được gọi là bộchuyển và khoá ghi bao gồm các thiết bị : cần điều chỉnh lưỡi ghi , béchuyển ghi ( cánh khuỷu vuông góc hoặc cánh khuỷu thẳng ) , bé chuyểnkhoá ghi là bộ vừa chuyển ghi vừa khoá ghi
III - MÁY QUAY GHI ĐỘNG CƠ ĐIỆN
A - CẤU TẠO VÀ TÁC DỤNG CỦA MÁY QUAY GHI : CII - 6.
1 - Cấu tạo động cơ điện
Trang 7Động cơ điện dùng quay máy quay ghi phải có những điều kiện sau:
- Mô men khởi động lớn
- Thay đổi được hướng chuyển động
- Tiêu hao Ýt điện năng ( dòng một chiều công suất của động cơ P =1000W)
Gồm có 12 tổ tiếp điểm phân đều ra hai bên , tác dụng của cả hệ thống
để bẻ ghi và biểu thị trạng thái ghi
6 - Cần biểu thị
Được nối vào lưỡi ghi và nằm dưới tổ tiếp điểm , cần được liên kết cơkhí với cánh khuỷu ở tổ tiếp điểm Để tránh biểu thị không chính xác nên cókhắc lỗ khuyết trên cần biểu thị Khi ghi định vị hay phản vị khuỷu đều rơivào lỗ khuyết và nối thông mạch biểu thị
Khi bị chẻ ghi hệ thống tiếp điểm ở vị trí trung gian không tiếp xúc ,mạch biểu thị bị cắt
Trang 8Theo hình vẽ sè 01 :
Khi Ên nút quay ghi thì rơ le RKA , tiếp điểm RKA42 nối thông nguồnngược chiều cho cuộn 1- 2 của rơ le RKB chuyển cực nối thông tiếp điểmdưới , tiếp điểm RKB cắt mạch cuộn dây 3- 4 của RKA Mặt khác phối hợpvới rơ le RKA để nối thông mạch điện động cơ ghi làm cho ghi quay vềphản vị , như mạch sau:
7
Báo cáo thực tập Trương văn Châu
DG 220 RKA 1- 2 RKA12 RKB113 X2 11 - 12 -2- 3- 4 - 05 - 06 X4 RKA22 RKB123 AG 220.
Khi ghi quay bé chuyển mạch ghi hàng sè 3 cắt , hàng tiếp điểm số 4nối thông trong quá trình động cơ quay 1- 2 của RKA tiếp tục có điện do rơ
le RKA vẫn tự giữ , khi ghi quay đến phản vị hàng tiếp điểm số 1 của bộchuyển mạch cắt hàng tiếp điểm số 2 nối thông do tiếp điểm 11- 12 cắt làmđộng cơ ngừng quay và rơ le RKA rơi xuống , lúc này mạch biểu thị đượcnối thông
Trên đây là quá trình quay ghi tõ định vị sang phản vị
Trang 9PHẦN III
THIẾT BỊ LIÊN KHOÁ GHI HKĐ- TÍN HIỆU CÁCH
I - GIỚI THIỆU THIỆU THIẾT BỊ
Giới thiệu thiết bị liên khoá ghi HKĐ- Tín hiệu cách có 2 phần :
8
Báo cáo thực tập Trương văn Châu
A- THIẾT BỊ PHÒNG TRỰC BAN.
- Đầu khống chế kiểu tay bẻ
- Giá rơ le
- Máy đóng đường
- Thiết bị nguồn
- Máy điện thoại
B- THIẾT BỊ NGOÀI TRỜI.
- Cột tín hiệu báo trước: thường dùng động cơ quay cách tín hiệu
- Cột tín hiệu vào ga: có 2 loại hình thiết bị là:
+ Điều khiển tín hiệu bằng động cơ XDB3 và XDB4
+ Điều khiển bằng tín hiệu 2 dây kéo có lắp tuyển biệt khí và tiếp xúckhí
- Tay kéo tín hiệu
+ Tay kéo tín hiệu vào ga có lắp HKĐ để khống chế tín hiệu
Trang 10+ Tay kéo tín hiệu ra ga không có HKĐ.
- Cột tín hiệu ra ga , mỗi đường gửi tầu có lắp một tín hiệu cánh
- Tay bẻ ghi HKĐ + thiết bị quay ghi
- Mạch điện đường ray
- Mạng cáp + hộp cáp , hòm biến thế
- Bé ắc quy
II - BẢNG LIÊN KHOÁ Sơ đồ bố trí thiết bị ga tín hiệu cánh và bảng
liên khoá như sau :
Trang 12Khi rơ le lặp lại đường chạy II phía lẻ hút sườn hút (LRĐII L ) Đènbiểu thị đường II phía lẻ trên đài khống chế sáng mầu trắng
Mạch điện như sau:
3 - Mạch điện rơ le thông qua ( RĐQ).
Để thực hiện đón tầu thông qua thì vị trí ghi cả hai hướng phải cùngkhai thông vào cùng một đường Vậy rơ le lặp lại đường chạy cả hai hướngchẵn và lẻ đều hút lúc đó rơ le đường thông qua mới được cấp điện , nhưhình sau:
Trang 13Ví dụ : thông qua đường hai :
D LRĐII L CRĐII L 1 4 Â
Báo cáo thực tập Trương văn
Châu
Đến D 1 32 D 2 / D 4 T (2/4).6.{8/10} L 3 D 2 - 12M 4M 6 - 8M Đ 3 Đ 3
Thuyết minh mét sè tên thiết bị chính trong bảng liên khoá
- Cột các đường chạy dồn tầu: ngoài các đường chạy đón gửi tầu ra còn
có các đường chạy dồn tầu theo hướng đón và hướng gửi tầu của từng yếthầu ga
Đối với các đường chạy dồn tầu theo hướng đón tầu từ cột dồn cho đếncác đường đón gửi nào
Đối với các đường chạy dồn tầu theo hướng gửi tầu từ cột ra ga kiêmdồn đến các cột tín hiệu dồn
- Cột các ghi ở cột ghi các bé ghi liên quan đến đường chạy nhưngkhông nằm trên đường chạy thì được dùng dấu { } ngoặc lớn để phân biệtvới ghi nằm trên đường chạy
VD: Đón tầu phía chắn (C ) vào đường sè 3 mặc dù ghi 8/ 10 khôngnằm trên đường chạy này nhưng ghi 8 nằm chung mạch điện đường ray ghi
6 Vì vậy mở tín hiệu đón tầu ghi sè 8 được khoá , như vậy để đảm bảo antoàn tác nghiệp song song trên đường 1, khi mở đường chạy đón tầu đường
3 ghi 8/ 10 phải định vị nên 8/ 10 trong bảng liên khoá sẽ được viết { 8/
10 }
- Cột đường chạy đối nghịch : viết toàn bộ tên các cột tín hiệu đốinghịch
VD: Đón tầu số chẵn vào đường sè II cột này viết D4 và LII
- Cột các đoạn mạch điện đường ray MĐĐR: viết tất cả đoạn MĐĐRcủa đường chạy cần lập
Trang 14VD: Đường chạy đón tầu phía chẵn vào đường sè II viết là 4M, 6-8M,
ĐIIM Nếu ở cạnh đường chạy có mối cách điện “vi phạm giới hạn” thì kiểmtra điều kiện MĐĐR vi phạm giới hạn
Trong mặt bằng bố trí thiết bị ở trên giữa ghi sè 10 và 12 vi phạm giớihạn nên ghi 12 định vị nếu có đoàn xe nằm tại đoạn MĐĐR 2 - 12M thìkhông cho phép đoàn xe khác đi qua ghi 8/ 10 phản vị
Nếu ghi 8/ 10 định vị thì trên đoạn mạch ray 10M không cho phép đoàn
* Mở lại các tín hiệu: Khi đường chạy đã xác lập xong nhưng đoàn tầuchưa đi vào cột tín hiệu nếu vì trở ngại mà tín hiệu đóng lại, khắc phục trởngại xong nếu muốn mở lại cột tín hiệu chỉ cần Ên nút bắt đầu của đườngchạy
* Huỷ bỏ đường chạy: Muốn huỷ bỏ đường chạy đã được lập khi đoàn
xe chưa đi vào MĐĐR tiếp cận của đường chạy thì cần Ên nút cùng mét lócnút huỷ bỏ chạy NHBC và nút bắt đầu đường chạy muốn huỷ bỏ Khi đó tínhiệu sẽ được đóng lại và đường chạy được mở khoá
* Mở khoá nhân công: Muốn huỷ bỏ đường chạy đã lập nhưng đoàn xe
đã đi vào MĐĐR tiếp cận thì cùng lóc Ên nút mở khoá nhân công chungNMNC và nút bắt đầu đường chạy cầu mở khoá tín hiệu sẽ được đóng cònđường chạy được mở khoá sau mét thời gian kéo dài
Trang 15* Mở tín hiệu dẫn đường: Nếu do trở ngại của mạch điện hoặc đón tầuvào nơi không có liên khoá thì phải mở tín hiệu dẫn đường cụ thể thao tácquay ghi về vị trí qui định Sau đó cắt nguồn khống chế ghi NCNG để khoághi, Ên nút dẫn đường NZ tín hiệu vào ga được sáng đèn sữa khi tầu vào gahoàn toàn thì kéo nút dẫn tín hiệu được đóng lại.
* Điều khiển ghi riêng lẻ và khoá ghi riêng lẻ:
Muốn thao tác riêng lẻ từng ghi thì cùng mét lóc Ên nút định vị chungNĐVC hoặc phản vị chung và nút quay ghi của ghi đó Muốn khoá ghi riêngbiệt mét bé ghi nào đó thì kéo nút quay ghi NQ của bé ghi đó lúc đó ghi đã
bị khoá trên nút quay ghi NQ đó sáng đèn đỏ Nếu muốn mở khoá thì Ên nútquay ghi vào thì đèn biểu thị khoá tắt
Chuông kêu theo mạch
DK RHL41 - 42 NGN11 - 13 CH 1 - 2 RGN21 - 23 AK.Mạch kích từ của rơ le ghi nhận: RGN
DK RHL41 - 42 NGN11 - 12 RGN 1 - 4 AK
Mạch tự giữ:
DK RGN11 - 12 RKP31 - 33 RGN1 - 4 AK
Rơ le RGN hút có hai tác dụng :
- Chuông thông báo ngừng kêu
Chuẩn bị điều kiện để mở tín hiệu đường ngang
Đoàn tàu ra khái điểm thông báo phía chẵn thì RGN
* Rơ le RTH để điều khiển tín hiệu đường ngang
Khi đóng chắn thì Ên nút đường bộ NĐB làm rơ le RTH có điện theomạch :
DK NĐB RGN RTH AK
Trang 16Khi đoàn tàu rời khỏi điểm thông báo sau thời gian nhả chậm RMLN
- Rơ le RKP để khôi phục thiết bị thông báo trở về trạng thái bìnhthường RKP khi tàu rời khỏi điểm thông báo bên kia ( theo hướng tàuchạy ) và tuy thời gian nhả chậm thì RKP có điện theo mạch :
Trang 17C+ NTN 21 - 22 RTH 21- 22 RC1 - 4 CMạch tự giữ:
+ Rơ le lựa chọn RLC : chỉ làm việc khi là ga gửi tàu
+ Rơ le trả lời RTL : chỉ làm việc khi là ga đón tàu (khi ga gửi tàu Ênnút xin đường và khi tàu đến ga )
+ Rơ le đồng ý RĐY : chỉ làm việc khi là ga đón tàu
+ Rơ le chẩn bị RCB : chỉ làm việc khi là ga gửi tầu
+ Rơ le thông báo RTB : chỉ làm việc khi là ga đón tầu
+ Rơ le khôi phục RKP : làm việc khi cần khôi phục lại trạng thái bìnhthường của máy đóng đường
* Các nút Ên được lắp đặt để điều khiển thiết bị cụ thể là :
+ Nút đóng đường : NĐĐ: sử dụng khi xin đường vào cho đường
+ Nút khôi phục NKP: dùng để trả đường khi tầu đã đến ga
+ Nút trở ngại NTN: khi có trở ngại dùng rơ le này để làm việc
+ Đèn biểu thị đón và đèn biểu thị gửi tầu mỗi đèn có 3 biểu thị đỏ ,vàng , lục
II- Phân tích mạch điện : ( bản vẽ sè 05 và 06 )
Giả thiết ga A gửi tầu , ga B đón tầu Quá trình làm việc của máy đóngđường thông qua 5 bước cụ thể :
- Bước 1 : tại ga A, Khi Ên nút đóng đường NĐĐ, rơ le nguồn dươngKND làm việc lúc đó nối thông mạch nhả chậmC1 R1, rơ le lựa chọn RLC