Luận văn tốt nghiệp VÒ THỊ THU MINH CHƯƠNG I : công nghệ asp I/ Lựa chọn ngôn ngữ lập trình Xây dựng website tuyển dụng tức là Xây dựng mét web server trên máy chủchứa dữ liệu, các tr
Trang 1Luận văn tốt nghiệp VÒ THỊ THU MINH
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay sù phát triển rất nhanh của công nghệ thông tin cùng với nhữngứng dụng đa dạng của nã trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội đang dầnđược khai thác tối đa để phục vụ cho mọi thói quen trong đời sống của công chúng.Mét trong số đó phải kể đến nhu cầu cập nhật thông tin ngày càng lớn của người dân ởmọi tầng lớp Trước đây người ta chỉ có thể thông qua báo chí, đài, TV để thu thậpthông tin nhưng giờ đây chúng ta còn biết đến một hình thức rất mới nhưng lại vôcùng hiệu quả đó là báo điện tử Có lẽ trong rất nhiều những thông tin mà công chúngquan tâm thì việc làm luôn là vấn đề bức xúc và nóng hổi của không Ýt người đọc đặcbiệt là giới sinh viên - những chủ nhân tương lai của đất nước
người lao động Hơn bao giờ hết lúc này những thông tin về tuyển dụng tõ phía cácdoanh nghiệp cũng như về bản thân doanh nghiệp là hết sức cần thiết đối với các bạnđang tìm việc nói chung và những sinh viên như em nói riêng Chính vì vậy em mạnhdạn xây dựng trang web việc làm với mong muốn là cầu nối giữa nhà tuyển dụng vàngười lao động Với giao diện đơn giản, dễ sử dụng người dùng ở bất cứ nơi đâu cũng
có thể truy cập để xem thông tin về việc làm được cập nhật theo từng ngày, có thể tìmthấy ở trang web những kinh nghiệm phỏng vấn tìm việc, hiểu được tâm lý các nhàtuyển dụng để từ đó biết điều chỉnh mình cho phù hợp với nghề nghiệp muốn làm Ngôn ngữ được sử dụng để xây dựng trang web này là ASP và Microsoft Access.Với ASP, đảm bảo tính năng: giao diện thân thiện, đơn giản , dễ dùng nhưng đồngthời còng mang tính bảo mật cao
Mặc dù đã cố gắng vận dụng mọi kiến thức và kinh nghiệm đã học nhưng do còn làmét sinh viên còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi những saisót nhất định trong quá trình thực hiện bài luận văn này Em rất mong
Luận văn tốt nghiệp VÒ THỊ THU MINH
Trang 2nhận được sự đóng ghóp phê bình của các thầy cô giáo để bài luận văn của em đượchoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS.Hoàng XuânThảo cùng các thầy cô trong khoa tin và toàn thể các bạn đã tạo điều kiện giúp đỡ emhoàn thành bài luận văn này
Sinh viên
VÒ THỊ THU MINH
Trang 3Luận văn tốt nghiệp VÒ THỊ THU MINH
CHƯƠNG I : công nghệ asp
I/ Lựa chọn ngôn ngữ lập trình
Xây dựng website tuyển dụng tức là Xây dựng mét web server trên máy chủchứa dữ liệu, các trang web, các chương trình đều phục vụ cho việc quản lý thông tinnhư thông tin về nhà tuyển dụng, người truy cập Web Server phải có khả năng xử
lý dữ liệu do Client gửi đến và trả về kết quả động tuỳ thuộc vào nội dung mà Clientyêu cầu Điều đó có nghĩa ta phải Xây dựng mét web động để tránh phải thiết kế lạinhững trang web mỗi khi có yêu cầu cập nhật như ta phải làm khi Xây dựng mét webtĩnh
Để xây dựng trang web động có thể xử dụng các công nghệnhư:Perl,ASP,JSP,
Tuy nhiên trong đề tài này em lựa chọn ASP làm công cụ phát triển bởi nó hỗ trợ thiết
kế mạnh cho Visual InterDev và FrontPage
II/ ASP(Active Server Pages)
1 Khái niệm
ASP là giải pháp của hãng Microsoft cho việc phát triển các ứng dụng web động.ASP là môi trường lập trình cung cấp cho việc kết hợp HTML, ngôn ngữ kịchbản(scripting) và các thành phần(components) được viết trong các ngôn ngữ khácnhằm tạo ra ứng dụng Internet mạnh, hoàn chỉnh và có tính bảo mật cao ASP thôngthường chỉ chạy trên Server có cài đặt IIS(Internet Information Server)
Với HTML, web không thể mô tả bản thân dữ liệu, không tiện dụng trong việcđịnh vị, sửa đổi tài liệu; trong khi HTML chứa một vài thành phần có thể làm thay đổihình dạng của trang thì nó vẫn là dữ liệu, vẫn là HTML, kịch bản trong trình duyệt Vìbản thân HTML chỉ đơn giản là mô tả cách thức văn bản, đồ hoạ và những dữ liệu đơngiản khác hiển thị trên màn hình Với ASP thì những hạn chế trên đều được khắcphục ASP giúp chúng ta xây dựng các trang web có nội dung
Trang 4Luận văn tốt nghiệp VÒ THỊ THU MINH
linh hoạt Với những người sử dụng khác nhau khi truy cập vào những trang web này
có thể nhận được các kết quả khác nhau
Trong ASP, VBScript là ngôn ngữ mặc định nên ta có thể không cần khai báo hoặcnếu khai báo thì khai báo như sau:
<%@ Language = ”Java Script”%>
Hoặc
<Script Language = ”Java Script”>
</Script>
Môi trường hoạt động của ASP:
- icrosoft Internet Server 3 0 trở lên chạy trên WinNT Server trở lên.
Trang 5- Microsoft Personal Web Server chạy trên Window 9x.
2 Cấu tróc mét trang ASP
Luận văn tốt nghiệp VÒ THỊ THU MINH
Trang ASP đơn giản là mét trang văn bản với phần mở rộng là asp Nã gồm có
3 thành phần:
- Văn bản (Text)
- HTML tag (HTML: Hypertext Markup Langue)
- Các đoạn script ASP
Khi thêm một đoạn script vào HTML, ASP dùng dấu phân cách để phân biệt giữađoạn HTML và đoạn ASP
<% thông báo bắt đầu đoạn Script và %> để kết thúc đoạn Script
Trang 7Luận văn tốt nghiệp VÒ THỊ THU MINH
Thao tác giữa Client và Server trong mét ứng dụng Web được tiến hành nh sau:Bước 1: Web Browser ở máy người sử dụng gửi một yêu cầu về một tệp ASP choWeb Server
Bước 2: Tại Web Server tệp ASP đó được nạp vào bé nhí và thực thi Các đoạnchương trình Script trong tệp ASP đó có thể là mở dữ liệu, thao tác với dữ liệu để lấyđược những thông tin mà người dùng cần đến Trong giai đoạn này tệp ASP đó cũngxác định xem đoạn Script nào là chạy trên máy chủ và đoạn Script nào là chạy trênmáy người dùng
Bước 3: Sau khi thực hiện xong thì kết quả thực hiện của tệp ASP đó sẽ được trả vềcho Web Browser của người dùng dưới dạng trang web tĩnh
4 Các thành phần chủ yếu của ASP
Là ngôn ngữ lập trình Web động rất linh hoạt và dễ sử dụng, ASP đã đượcMicrosoft trang bị sáu đối tượng rất quan trọng Các đối tượng này không quan hệ vớinhau theo mô hình phân cấp, cha-con mà chúng liên hệ với nhau dựa trên vai trò vàtính năng mà chóng cung cấp Các đối tượng được trình bày qua mô hình sau:
Trang 9Luận văn tốt nghiệp VÒ THỊ THU MINH
Đối tượng này cung cấp đầy đủ những thông tin được chuyển đến từ yêu cầucủa người dùng và cho phép ứng dụng chạy trên Server xử lý chóng Server sẽ nhậngiá trị được đưa đến qua yêu cầu HTTP và đặt chóng trong Request này
Để gửi dữ liệu lên Server ta sử dụng Form trong trang Web Form có hai thuộctính là Action và Method Action quy định file(.asp) mà nó sẽ nhận và xử lý dữ liệuđẩy lên Method quy định cách thức gửi dữ liệu
Trang 10- Nếu là POST thì tất cả dữ liệu trong Form sẽ được đóng gói và đẩy lênServer:
<Form Method = ”POST” Action=”xllogin.asp”>
- Nếu là GET ta còng có thể gửi đi dưới dạng mét link:
<a href =”noidung.asp?id=<%=ketnoi_tintuc.Fields(“id”)%>”> xem tiếp</a>
Để lấy dữ liệu ta dùng phương thức của đối tượng Request
S=Request.Form(“id”)
còn nếu dữ liệu được đưa lên tõ mét hyperlink ta có thể dùng:
S=Request.QueryString(“id”)
4 2Đối tượng Response
Trong khi đối tượng Request bao gồm những thông tin gửi đến Web Server tõtrình duyệt thì đối tượng Response nắm giữ những gì mà Web Server phải gửi trả lạicho trình duyệt
4 3Đối tượng Object Context
Đối tượng Object Context được xây dựng để quản lý các giao dịch dựa trênlệnh gọi ASP Script đến Microsoft Transaction Server(MTS)
Trang 11Khi mét trang ASP chứa chỉ thị @TRANSACTION, trang này sẽ được thựchiện trong mét Transaction và chỉ chấm dứt xử lý khi tất cả các giao tác thực hiệnxong.
4 4Đối tượng Server
Đối tượng Server cung cấp những thuộc tính và các phương thức cơ bảntrên Server được dùng trong hầu hết các trang ASP Đối tượng Server không có kiểutập hợp
cú pháp:
Luận văn tốt nghiệp VÒ THỊ THU MINH
+ Đối với các thuộc tính:
-ScriptTimeOut: quy định thời gian lớn nhất mà các lệnh Script còn đượcthực hiện Giá trị mặc định là 90s
cú pháp:
Server ScriptTimeOut=NumSeconds
trong đó NumSeconds là thời gian tối đa mà Script hết hiệu lực
+ Đối với các phương thức:
-CreateObject: tạo mét Instance của một đối tượng hay thành phần Server.Những đối tượng được tạo bởi phương thức này sẽ được giải phóng khi Server thực
Trang 12hiện xong các Script Phương thức này không dùng để tạo các đối tượng built_ in củaASP.
cú pháp:
Server.CreateObject(progID)
trong đó progID là kiểu đối tượng muốn tạo
-HTMLEncode: đưa vào mã HTML cho một chuỗi
cú pháp:
Server.HTMLEncode(string)
-MapPath: chuyển đường dẫn ảo thành đường dẫn vật lý
-URLEncode: đưa vào mã URL gồm cả ký tự escape cho một chuỗi
4 5Đối tượng Application
Đối tượng Application được dùng để chia sẻ thông tin giữa các User trong cùngmột hệ thống ứng dụng Nã được định nghĩa là một tập hợp các file và tài nguyên nhưASP, HTML, GIF kết hợp với nhau để xử lý hoặc phục vụ cho mét mục đích nào đó.ASP sử dụng đối tượng Application để biểu diễn cho ứng dụng , thông qua đối tượngApplication ta có thể ràng buộc và chuyển đổi thông tin giữa các trang ASP trong ứngdụng và giữa các phiên kết nối Session với nhau
Luận văn tốt nghiệp VÒ THỊ THU MINH
Application Method
Mét ứng dụng cơ bản ASP được định nghĩa là gồm tất cả các tệp ASP ở trong métthư mục ảo và tất cả các thư mục con của thư mục ảo đó Có thể sử dụng phương thứcLock và Unlock của đối tượng Application để khoá và mở khoá khi chạy ứng dụng đóvới nhiều người dùng
Trang 13chúng ta thấy có hai sự kiện liên quan đến việc bắt đầu và kết thúc của một ứngdụng ASP Vậy khi nào thì bắt đầu một ứng dụng ASP và khi nào thì nó kết thúc? Ứng dông ASP là một ứng dụng trên Web mà nội dung của nó tương tác và đượctạo ra một cách linh động Do đó, ứng dụng chỉ thật sự bắt đầu chạy khi có một yêucầu đầu tiên nào của Client đến trang tài liệu nằm trong thư mục của ứng dụng trênWeb Server sự kiện Êy gọi là ONSTART
Ứng dông ASP kết thúc khi Web Server ngưng hoạt động và sự kiện trong kịchbản ONEND sẽ được thực thi Trong trường hợp Web Server bị hỏng thì ứng dụngvẫn kết thúc nhưng kịch bản ONEND không thực thi
Biến Application: có giá trị toàn cục đối với tất cả các trang và nhìn thấy cũng nhưtruy xuất được bởi tất cả các Session khác nhau Do phạm vi toàn cục nên biếnApplication thường được dùng để lưu trữ các biến sử dụng cho toàn bộ Website, lưucác biến chứa thông tin về kết nối cơ sở dữ liệu
4 6Đối tượng Session
Luận văn tốt nghiệp VÒ THỊ THU MINH
Đối tượng Session được dùng để lưu trữ thông tin riêng rẽ của từng phiên làmviệc Các thông tin lưu trữ trong Session không bị mất đi khi người dùng chuyển tõtrang web này sang trang web khác Các thông tin được lưu trữ trong Session thường
là các thông tin về người dùng hoặc các điều kiện
Đối tượng Session được Web Server tự động tạo ra nếu như các trang Web củaứng dụng được đòi hỏi bởi một người dùng mà chưa có SessionID SessionID là một
mã mà Web Server sẽ gửi về cho Web Browser ở máy người dùng và mã này dùngcho Web Server nhận biết là yêu cầu được gửi tõ Session nào đến Mỗi một Session
có một định danh phân biệt với các Session đang hoạt động khác Như vậy một phiênlàm việc được tạo
ra khi người dùng lần đầu tiên yêu cầu dữ liệu và mặc định sau 20 phút mà ngườidùng không yêu cầu gì nữa thì sẽ mất
Trang 14Còng giống nh đối tượng Application, Session object có sự kiện dành cho việc bắtđầu mét Session và kết thúc Session Các kịch bản dành cho hai sự kiện này được đặttrong file global của ứng dụng dưới dạng nh sau:
Sub Session_ OnStart
Trang 15Cho phép thực hiện việc kết nối đến nguồn dữ liệu cần truy xuất bằngviệc mô tả tới nguồn OLEDB.
2 2Đối tượng Command
Đối tượng Command được dùng để thực hiện các lệnh trên cơ sở dữ liệu.Những lệnh này không phải là lệnh kịch bản của ASP mà là các câu lệnh SQL Nhờnhững lệnh này mà ta có thể lấy thông tin tõ cơ sở dữ liệu hay thêm, xoá, sửa các mẩutin, các bảng mới vào cơ sở dữ liệu
Dùng đối tượng Command sẽ làm cho các câu lệnh được thực thi tốt hơn
2 3Đối tượng Recordset
Luận văn tốt nghiệp VÒ THỊ THU MINH
nỗi(Connection String) Cách chính để tạo ra mét kết nối là sử dụng phương thứcOpen của đối tượng Connection(Connection.Open) hoặc ta có thể dùng phương thứcRecordset.Open, phương thức này tạo ra mét kết nối và thực hiện câu lệnh kết nốitrong cùng một lần thực hiện
cú pháp:
Connection Open connectiontring, UserID, Password, OpenOption
Recordset Open Source, ActiveConnection, CursorType, LookType, Option
+ Tạo ra các đối tượng Command
Trang 16Bước này có thể có hoặc không có vì ta có thể tạo ra các Recordset bằng cách sử dụng trực tiếp phương thức Open của Recordset với tham số chứa đối tượng Connection
Cách đơn giản để tạo ra Command đó là:
Set cmd=Server.CreateObject(“ADO.Command”)
cmd CommandText=”Select * from saler”
Ngoài ra ta còn có thể sử dụng phương thức Execute và Open để tạo ra các Recordset
IV/ Cơ sở dữ liệu hỗ trợ ASP
Trang web được xây dựng theo cơ sở dữ liệu quan hệ Về cơ bản cơ sở dữ liệu của
hệ thống này đơn giản chỉ là các dữ liệu văn bản được lưu trữ trên các bảng hay còn gọi là các thực thể Mỗi bảng là một tập hợp các dòng và cột Giữa các bảng lại có thuộc tính liên kết xác định mối quan hệ giữa các đối tượng hay còn gọi là trường khóa Khoá là một trường hoặc mét sè trường duy nhất xác định một bản ghi(Record) trong bảng Tập hợp giữa các bảng và các quan hệ giữa chúng thiết lập nên một cơ sở
dữ liệu
Luận văn tốt nghiệp VÒ THỊ
THU MINH
<table border= "0" width= "760" height= "1" cellspacing= "0" cellpadding= "0" > <tr> <td width= "785" height= "1" bgcolor= "#FFFFFF" > <i> <font face= " Times New Roman" size= "3" > <! #include file="header.asp" > </font></i>
</td>
</tr>
<tr>
<td width= "785" height= "19" bgcolor= "#FFFFFF" >
<marquee> Hôm nay ngày: <%=now() %> </marquee>
</td>
</tr>
<tr>
<td width= "828" height= "1" valign= "top" align= "center" >
Trang 17
<! #include file="ketnoidl.asp" > <html> <% chiso=Cint(Request.QueryString("id_linhvuc")) Set ketnoi_linhvuc=Server.CreateObject("ADODB.Recordset") SQL=" select * from chitiet where id_linhvuc=" & chiso ketnoi_linhvuc Open SQL, ketnoi, 1, 3 %> <head> <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8"> <meta http-equiv="Content-Language" content="vi"> <meta name="GENERATOR" content=" Microsoft FrontPage 4.0"> <meta name="ProgId" content="FrontPage.Editor.Document"> <title> WEB tim viec</title> </head> <body> Luận văn tốt nghiệp VÒ THỊ THU MINH
else
Response Write " Khong co du lieu"
end if
%>
</table>
<p>