Trong những năm gần đây, cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế sang cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước, các công ty thương mại đã được nhà nước ta thừa nhận và bảo vệ bằng pháp luật. Xu hướng này mở ra nhiều thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp. Nhiều hình thức pháp lý của doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh, đã hình thành được khuyến khích hoạt động và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là một vấn đề tối quan trọng, đòi hỏi phải có sự hiểu biết sâu sắc về các loại hình doanh nghiệp. Hiện nay, các Công ty TNHH đang hoạt động khá phổ biến, đặc biệt là Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Loại hình công ty này có đặc điểm địa vị pháp lý như thế nào? So với các loại hình doanh nghiệp khác có ưu và nhược điểm ra sao? Bài tiểu luận của nhóm chúng tôi sẽ giải đáp những vấn đề này, qua đó cung cấp cho người đọc cái nhìn rõ nét hơn về hình thức Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TP.Hồ Chí Minh - 10/2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -TIỂU LUẬN BỘ MÔN
LUẬT KINH DOANH
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế sang cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước, các công ty thương mại đã được nhà nước ta thừa nhận và bảo vệ bằng pháp luật Xu hướng này mở ra nhiều thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp Nhiều hình thức pháp lý của doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh, đã hình thành được khuyến khích hoạt động và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Tuy nhiên, quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là một vấn đề tối quan trọng, đòi hỏi phải có sự hiểu biết sâusắc về các loại hình doanh nghiệp Hiện nay, các Công ty TNHH đang hoạt động khá phổ biến, đặc biệt là Công ty TNHH hai thành viên trở lên Loại hình công ty này có đặc điểm địa vị pháp lý như thế nào? So với các loại hình doanh nghiệp khác có ưu và nhược điểm ra sao? Bài tiểu luận của nhóm chúng tôi sẽ giải đáp những vấn đề này, qua đó cung cấp cho người đọc cái nhìn rõ nét hơn về hình thức Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn khoa lí luận chính trị trường Đại học CôngNghiệp Tp.Hồ Chí Minh cùng thầy giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ chúng emtrong suốt quá trình học tập.Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầyNguyễn Thái Bình, người đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn tạo mọi điều kiện thuậnlợi giúp đỡ chung em trong quá trình thực hiện đề tài.Chúng em xin trân trọng cảm ơngiáo viên đã dành thời gian quý báu của mình tìm kiếm và cung cấp tư liệu, tư vấn,giúp đỡ chúng em hoàn thành tiểu luận này.Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắntiểu luận của chúng em còn có rất nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý củathầy giáo và các bạn
Xin chân thành cám ơn!
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
LDN: Luật Doanh Nghiệp
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TN: Thu nhập
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 7
MỤC LỤC
Trang 8CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
1.1 Khái niệm:
Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại công ty gồm không quá 50 thành viên gópphần vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằngtài sản của mình
Theo điều 38 Luật doanh nghiệp thì công ty TNHH:
- Là doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên trong suốt quá trình hoạt động
- Công ty TNHH có tư cách pháp nhân
- Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghỉa vụ tài sản khác bằng tài sảncủa mình(TNHH) Thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghỉa vụtài sản khác của công ty TNHH có sự phân tách tài sản: tài sản của công ty và tài sảncủa thành viên Nguyên tắc phân tích tài sản được áp dụng trong mọi quan hệ tài sản,nợ nần và trách nhiệm của công ty
- Công ty TNHH không được quền phát hành số phiếu ra công chúng để huy động vốn
- Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của phápluật
1.2 Đặc điểm
1.2.1 Về tư cách pháp lí:
Công ty có tư cách pháp nhân Tư cách pháp nhân của công ty TNHH được xácđịnh kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Việc thực hiện tất cả quyềnvà nghỉa vụ của công ty TNHH do những giao dịch trước thời điểm được cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh thuộc nghỉa vụ công ty
1.2.2 Về vốn:
Công ty TNHH có tài sản riêng Tài sản riêng của công ty là một khối thống nhất,tách biệt khỏi tài sản riêng của các thành viên và được thể hiện bằng tiền thông quakhái niệm vốn
1.2.3 Giới hạn trách nhiệm:
Giới hạn trách nhiệm của công ty về mọi hoạt động của mình là tài sản riêng củacông ty Các thành viên của công ty phải chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty vàcũng được giới hạn trong phạm vi vốn mà họ đã cam kết góp vào công ty Điều này cónghĩa là ngay cả khi thành viên đó chưa thực sự góp vốn vào công ty mà chỉ mới đăngký thì vẫn phải chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Theo điều 46 LDN năm 2005, Công ty TNHH hai thành viên trở lên có Hội đồngthành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty
Trang 9TNHH có từ mười một thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp cóít hơn mười thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trịcủa công ty Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc làngười đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty Người đạidiện theo pháp luật công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở ViệtNam trên ba mươi ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy địnhtại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nghỉa vụ của người đại diện theo phápluật của công ty.
2.1 Hội đồng thành viên
2.1.1 Khái niệm
Hội đồng thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty bao gồmtất cả các thành viên công ty Nếu thành viên là tổ chức thì phải chỉ định đại diện củamình vào hội đồng thành viên Thành viên có thể trực tiếp hoặc ủy quyền bằng vănbản cho thành viên khác dự họp hội đồng thành viên Thành viên là tổ chức sỡ hữu ítnhất 35% vốn điều lệ được cử không quá 3 người đại diện theo ủy quyền tham ia Hộiđồng thành viên
Là cơ quan tập thể, hội đồng thành viên không làm việc thường xuyên mà chỉ tồntại trong thời gian họp và ra quyết định trên cơ sở biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ýkiến của các thành viên bằng văn bản
Hội đồng thành viên họp ít nhất mỗi năm một lần và có thể được triệu tập họp bấtcứ khi nào theo yêu cầu của chủ tịch hội đồng thành viên hoặc của thành viên ( hoặcnhóm thành viên) sỡ hữu trên 25% vốn điều lệ của công ty (hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn dođiều lệ công ty quy định) Thủ tục triệu tập họp hội đồng thành viên, điều kiện, thểthức tiến hành họp và ra quyết định tại các điều từ Điều 50 đến Điều 54 LDN 2005
2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên
Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huyđộng thêm vốn;
Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tàisản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặcmột tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ, thôngqua hợp đồng vay, cho vay, bán tàu sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trịtài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công tyhoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại điều lệ công ty;
Trang 10Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức, kí và chấm dứt hợp đồng với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc,Kế toán trưởng và người quản lí khác quy định tại điều lệ công ty;
Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích đối với Chủ tishcj Hội đồng thành viên,giám đốc hoặc Tổng giám đốc, kế toán trưởng và người quản lí khác qui định tại điềulệ công ty;
Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chua lợi nhuậnhoặc phương án xử lí lỗ của công ty/
Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;
Sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty;
Quyết định tổ chức lại công ty;
Quyết định giá thể hoặc yêu cấu phá sản công ty
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của LDN 2005 và điều lệ công ty
2.2 Chủ tịch hội đồng thành viên
2.2.1 Khái niệm
Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm chủ tịch hội đòng thành viên vớinhiệm kỳ không quá năm năm Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại vớisố nhiệm kỳ không hạn chế Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm giám đốc (tổnggiám đốc) công ty Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể là người đại diện theo phápluật của công ty nếu điều lệ công ty quy định như vậy Trong trường hợp này các giấytờ giao dịch của công ty phải ghi rõ tư cách đại diện theo pháp luật cho công ty củachủ tịch hội đồng thành viên
2.2.2 Quyền và nhiệm vụ:
- Chuản bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồngthành viên;
- Chuẩn bị tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thànhviên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;
- Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến cácthành viên;
- Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên;
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy đinh của Điều lệ công ty
2.3 Giám đốc
2.3.1 Khái niệm:
Giám đốc (tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày củacông ty, do hội đồng thành viên bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước hội đồng thànhviên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình Giám đốc (tổng giám đốc) làngười đại diện theo pháp luật của công ty, trừ trường hợp điều lệ công ty quy định chủtịch hội đồng thành viên là đại diện thep pháp luật công ty
Trang 112.3.2 Tiêu chuẩn và điều kiện của giám đốc ( tổng giám đốc)
- Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tướng bị cấm thành lập và quản lýdoanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh Nghiệp;
- Là thành viên là cá nhân sỡ hữu ít nhất 10% vốn điều lệ hoặc người khác thì phải cótrình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doannh hoặc trongngành, nghề kinh doanh chính của công ty
2.3.3 Quyền và nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chứcdanh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịchHội đồng thành viên;
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;
- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
- Tuyển dụng lao động;
- Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động màGiám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với công ty theo quyết định của Hội đồng thànhviên
2.4 Ban kiểm soát
2.4.1 Khái niệm:
Về mặt pháp lý, ban kiêm soát là cơ quan thay mặt các thành viên công ty kiểmsoát các hoạt động của công ty, pháp luật chỉ bắt buộc công ty TNHH trên 11 thànhviên phải có ban kiểm soát
2.4.2 Tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Ban kiểm soát
- Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấmthành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này
- Không phải là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, emruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quảnlý khác
- Thành viên Ban kiểm sót không được giữ các chức vụ quản lý công ty Thành viênBan kiểm soát không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty
2.4.3 Quyền và nhiệm vụ
Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giámđốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổđông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao
Trang 12Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báocáo tài chính.
Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và sáu thángcủa công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị
Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hằng nămcủa công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hộiđồng cổ đông tại cuộc họp thường niên
Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điềuhành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết địnhcủa Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy địnhtại khoản 2 Điều 79 của Luật doanh nghiệp
Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 củaLuật doanh nghiệp, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được yêu cầu Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kếtthúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầukiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầuViệc kiểmtra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cản trở hoạt động bìnhthường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanhcủa công ty
Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổsung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc viphạm nghĩa vụ của người quản lý công ty quy định tại Điều 119 của Luật doanhnghiệp thì phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người cóhành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả
Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điềulệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông
Trang 13Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao.
Hình 2.5.1: Sơ đồ tổ chức: Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Hồng Long
CHƯƠNG 3: VỐN VÀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
3.1 Vốn điều lệ
Công ty TNHH là loại hình công ty đối vốn không được phát hành cổ phiếu ra thịtrường công khai huy động vốn trong công chúng Nếu đáp ứng đủ các điều kiện theoquy định của Luật chứng khoán, công ty được phát hành trái phiếu để huy động vốn nợphục vụ cho việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Khi thành lập
Trang 14công ty, các thành viên phải cam kết góp vốn vào công ty với giá trị vốn góp và thờihạn góp vốn cụ thể Thành viên phải nộp vốn đầy đủ, đúng tiến độ đã cam kết trongDanh sách thành viên Nếu việc góp vốn được thực hiện nhiều hơn một lần, thời hạngóp vốn lần cuối của mỗi thành viên không vượt quá 36 tháng, kể từ ngày công tyđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký bổsung, thay đổi thành viên và mỗi lần góp vốn thành viên được cấp một Giấy xác nhậnsố vốn đã góp của lần góp vốn đó Trong thời hạn 15 ngày sau mỗi đợt góp vốn theocam kết, người đại diện theo pháp luật của công ty phải báo cáo kết quả tiến độ gópvốn đến cơ quan đăng ký kinh doanh Trường hợp người đại diện theo pháp luật khôngthông báo kế quả tiến độ góp vốn theo qui định, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặcGiám đốc (Tổng giám đốc) hoặc thành viên sở hữu phần vốn góp lớn nhất tại công tycó quyền nhân danh công ty thực hiện báo cáo kết quả tiến độ góp vốn.
Trong thời hạn chưa góp đủ số vốn theo cam kết, thành viên có số phiếu biểu quyếtđược chia lợi tức tương ứng với tỷ lệ số vốn thực góp Sau thời hạn cam kết góp lầncuối mà vẫn có thành viên chưa góp vốn đã cam kết góp, thành viên chưa góp vốn vàocông ty theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty và không cóquyền chuyển nhượng quyền góp vốn đó cho người khác Trong thời hạn 90 ngày, kểtừ ngày cam kết góp vốn lần cuối, số vốn chưa góp đủ được xử lý theo thứ tự ưu tiênnhư sau:
- Các thành viên còn lại nhận góp một phần hoặc toàn bộ số vốn chưa góp theo tỷ lệ sốvốn đã góp vào công ty;
- Một hoặc một soố thành viên nhận đủ số vốn chưa góp;
- Huy động thêm người khác góp đủ số vốn chưa góp
Thành viên công ty TNHH có quyền yêu cầu công ty mua lại phần góp của mìnhtrong những trường hợp nhất định ( quy định tại điều 43 LDN)
- Trong quá trình hoạt động của công ty, thành viên có quyền chuyển nhượng một phầnhoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác (Điều 44 LDN) Luật doanhnghiệp còn quy định việc xử lý phần vốn góp trong trường hợp khác (Điều 45 LDN)