để khắc phục những tồn tại đó việc làm cần thiết là thực hiện tốt công tác cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy chủ cho các thửa đất để quản lý vàsử dụng đất đai có hiệu quả và theo
Trang 1BTNMT : Bộ Tài nguyên & Môi trường
Trang 2MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.1 Mục đích của đề tài 2
1.1.2 Yêu cầu 2
1.1.3 Ý Nghĩa 2
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSD đất 3
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 3
2.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ 5
2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ 7
2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trong cả nước và tỉnh Thái Nguyên 14
2.2.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ trong nước 14
2.2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ tỉnh Thái Nguyên 15
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .19 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường 19
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 19
3.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất 19
3.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác cấp GCNQSDĐ .19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu 19
3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu 19
3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được 20
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 21
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
Trang 34.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
4.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất tại phường Tân Lập 30
4.2.1.Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn phường Tân Lập 30
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai 31
4.3 Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSD đất tại phường Tân Lập giai đoạn 2010 - 2013 37
4.3.1 Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình cá nhân 37
4.3.2 Kết quả công tác cấp GCNQSD đất cho các tố chức 39
4.3.4 Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2013 44
4.4 Một số thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục nhằm thực hiện tốt công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn 2010 - 2013 48
4.4.1 Thuận lợi 48
4.4.2 Khó khăn 48
4.4.3 Giải pháp khắc phục 49
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Đề nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình cấp GCNQSDĐ thành phố Thái Nguyên năm 2012 18
Bảng 4.1: Dân số theo độ tuổi 28
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 30
Bảng 4.3: Tổng hợp số hộ đã được cấp GCNQSD đất giai đoạn 2010 – 2013 37
Bảng 4.4 Kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2010-2013 38
Bảng 4.5 Kết quả công tác cấp GCNQSD đất cho tổ chức giai đoạn 2010 - 2013 .39
Bảng 4.6 Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất ở năm 2010 40
Bảng 4.7 Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất ở năm 2011 41
Bảng 4.8 Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất ở năm 2012 42
Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất ở năm 2013 43
Bảng 4.10.Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp năm 2010 44
Bảng 4.11.Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp năm 2011 45
Bảng 4.12.Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp năm 2012 46
Bảng 4.13.Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp năm 2013 47
Trang 5Dân tộc Việt Nam trải qua hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước.Biết bao mồ hôi, xương máu của thế hệ cha ông đã phải đổ để giữ gìn mảnh đấtquê hương, đất nước Thế hệ chúng ta là những được hưởng những thành quả
đó, chúng ta cần phải sử dụng, bảo vệ, quản lý và khai thác có hiệu quả
Trong những năm gần đây, với sự vận động mạnh mẽ của chế thịtrường có sự quản lý của nhà nước, quá trình sử dụng và quản lý một cách cóhiệu quả về đất đai là đặc biệt quan trọng
Yêu cầu của nhà nước về công tác quản lý đất đai đòi hỏi phải có cácbiện pháp đo đạc, đánh giá phân hạng đất đai, qui hoạch, kế hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính Vì vậy, việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất là công việc hết sức khó khăn, phức tạp và tốn kém Để giấy chứngnhận quyền sử dụng đất trở thành cơ sở pháp lý của việc sử dụng đất, nhànước đã ban hành hàng loạt các văn bản về hướng dẫn lập hồ sơ địa chính vàcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả không phải là vấn đề đơngiản mà ngược lại đây là vấn đề hết sức phức tạp Bên cạnh những địaphương đã thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng đất đai theo pháp luật, thìvẫn còn không ít địa phương công tác quản lý đất đai còn buông lỏng Vì vậy
Trang 6để khắc phục những tồn tại đó việc làm cần thiết là thực hiện tốt công tác cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy chủ cho các thửa đất để quản lý và
sử dụng đất đai có hiệu quả và theo đúng pháp luật của nhà nước quy định
Xuất phát từ thực tế đó, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Tân Lập, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2013’’.
- Số liệu thu thập được phải đẩy đủ, khách quan, chính xác và trung thực
Trang 7Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSD đất
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Trong quá trình phát triển của xã hội loài người sự hình thành của mộtnền văn minh vật chất – văn hoá tinh thần, các thành tựu khoa học kỹ thuậtđều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất
Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân
số thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng đa dạng và phứctạp Vì vậy để sử dụng đất đai một cách khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quảcao nhất thì Nhà nước phải có một chế độ chính sách về đất đai mang tínhpháp lý, song phải hợp lý và chặt chẽ nhằm quản lý toàn bộ quỹ đất
Ở Việt Nam đối tượng của quản lý đất đai là toàn bộ diện tích các loạiđất trong phạm vi ranh giới hành chính các cấp Thực chất của việc quản lýnhà nước về đất đai là công tác quản lý sao cho đúng quy định của Luật Đấtđai Nhà nước quản lý đất đai thông qua các văn bản pháp luật, nhà nước giaocho Uỷ ban nhân dân các cấp phải thực hiện việc quản lý đất đai trên toàn bộranh giới hành chính đối với tất cả các loại đất theo quy định của pháp luật
Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quảcao nhất tại khoản 2 Điều 6 (Luật đất đai, năm 2003) [7] đã đề ra 13 nội dungquản lý nhà nước về đất đai như sau:
1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đấtđai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 85 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất
7 Thống kê, kiểm kê đất đai
8 Quản lý tài chính về đất đai
9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trườngbất động sản
10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất
11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật vềđất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các viphạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Thông qua 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai thì nội dung côngtác đăng ký cấp GCNQSD đất là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủgiữa nhà nước và người sử dụng đất Đây là cơ sở để nhà nước bảo hộquyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất Mặt khác cũng thôngqua hoạt động này mà nhà nước thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụngđất đai của các chủ sử dụng theo đúng quy định của pháp luật Đảm bảocho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theođúng nề nếp kỷ cương pháp luật, tạo điều kiện để nhà nước quản lý đất đaitheo quy hoạch và pháp luật
Điều mà chúng ta có thể thấy trong công tác quản lý nhà nước về đấtđai, thì hoạt động đăng ký cấp GCNQSDĐ có một vai trò hết sức quan trọng
và đây là một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai Chính vìvậy thông qua hoạt động này chúng ta sẽ xác định và biết được thông tin củatừng thửa đất và là cơ sở để quản lý các thông tin về đất đai trong hệ thống hồ
sơ địa chính với đầy đủ các thông tin tự nhiên, kinh tế – xã hội, tình trạng
Trang 9pháp lý của từng thửa đất Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kếthừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.Đồng thời đây cũng là nội dung tiền đề và hướng tới hoàn thiện các nội dungquản lý nhà nước về đất đai khác như: Ban hành các văn bản quy phạm phápluật về quản lý và sử dụng đất, điều tra đo đạc, khảo sát, phân hạng, định giáđất, giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai… Thông qua nội dung này quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất được đảm bảo Muốn nắm chắc được tìnhhình sử dụng, số lượng, chất lượng của toàn bộ quỹ đất thì chúng ta phải làmtốt công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ từ cấp Trung ương đến cấp cơ sở.
2.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ
- Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác,kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quyđịnh của pháp luật trong quá trình sử dụng đất
- Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bảnsao từ bản gốc, bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bảnsao lưu tại UBND xã, phường, thị trấn
Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động
về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bảngốc hồ sơ địa chính
- Bản đồ địa chính được lập theo quy định sau:
+ Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệthống tọa độ nhà nước
Trang 10+ Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất, hệ thống thủy văn,thủy lợi, hệ thống đường giao thông, mốc giới và đường địa giới hànhchính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm tọa độ địachính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
+ Thửa đất phải được thể hiện chính xác về ranh giới, đỉnh thửaphải có tọa độ chính xác Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệuthửa đất, diện tích thửa đất và kí hiệu loại đất
+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hànhnghề hoặc được đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập
- Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trêngiấy và từng bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính UBNDtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm đầu tư tin học hóa
hệ thống hồ sơ địa chính
- Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹthuật, định mức kinh tế đối với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơđịa chính dạng số, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chínhtrên giấy và hồ sơ địa chính dạng số, quy định tiến trình thay thế hệ thống
hồ sơ địa chính trên giấy bằng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số
Hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 47 (Luật Đất đai, 2003) [7] bao gồm:
- Bản đồ địa chính
- Sổ địa chính
- Sổ mục kê
- Sổ theo dõi biến động đất đai
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:
- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí
- Người sử dụng đất
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất
- Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai
đã thực hiện và chưa thực hiện
Trang 11- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền và những hạn chế vềquyền của người sử dụng đất.
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan
2.1.2.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khoản 20 Điều 4 (Luật Đất đai, 2003) [7] quy định:
“GCNQSDĐ là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người
sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Giấychứng nhận là chứng thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhànước và người sử dụng đất”
Thông qua GCNQSDĐ thì nhà nước có thể nắm được thông tin chung vềnhững mảnh đất hoặc được giao hay cho thuê, từ đó có thể ban hành nhữngpháp lệnh phục vụ công tác quản lý sử dụng có hiệu quả nhất đối với đất đai.Hơn nữa thông qua GCNQSDĐ chủ sử dụng đất có đầy đủ cơ sở pháp lý đểthực hiện quyền sử dụng đất và nghĩa vụ sử dụng đất của mình khi được nhànước giao và cho thuê đúng pháp luật
GCNQSDĐ là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính do cơquan quản lý đất đai Trung ương phát hành mẫu thống nhất toàn quốc.Hiện nay GCNQSDĐ được ban hành theo quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên Môi trường
Chỉ thị những cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quyđịnh mới có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho đối tượng được giao hoặc chothuê Cơ quan Nhà nước thẩm quyền được giao hoặc cho thê loại đất nào thì
có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ đối với loại đất đó
2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.3.1 Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSDĐ
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giaođất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuấtnông nghiệp
- Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đẩymạnh việc ban hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất
Trang 12lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
- Quyết định số 499/QĐ - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 27/01/1995
về quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, sổ theo dõi biến động đất đai
- Công văn số 647/ CV - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 31/01/1995
về việc hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
- Công văn số 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 “V/v hướng dẫn xử lý một
số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
- Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục Địachính “V/v hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất”
- Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một
số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất lâm nghiệp năm 2000
- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính hướng dẫnđăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất.(Thay thế thông tư 346/1998)
- Luật Đất đai 2003 ngày 10/12/2003
- Chỉ thị 05/2004/CT – TTg ngày 09/02/2004 về việc triển khai khi hànhLuật Đất đai 2003
- NĐ 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành LuậtĐất đai 2003
- NĐ số 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 quy định cụ thể hoá LuậtĐất đai về việc thu tiền sử dụng cấp giấy chứng nhận
- Thông tư liên tịch 38/2004/TTLT/BTNMT - BM, ngày 31/12/2004hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất
- Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT của Bộ trưởng Bộ TNMT banhành quy định về cấp GCNQSDĐ ngày 01/11/ 2004
- Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướngdẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
Trang 13- Thông tư 05 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 01/11/2004 hướngdẫn Nghị định 181.
- NĐ số 95/2005/NĐ - CP ngày 15/7/2005 về việc cấp giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu nhà công trình xây dựng
- NĐ số 17/2006/NĐ – CP ngày 27/01/2006 sửa đổi, bổ xung một số quyđịnh về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận, việc xác nhận hợpđồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảolãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế,khu công nghệ cao
- NĐ số 47/2003/NĐ - CP ngày 12/5/2003 quy định về việc thu lệ phí vềnhà, đất khi cấp giấy chứng nhận
- Thông tư số 01/2005/TT – BTNMT ngày 13/4/2005 hướng dẫn về khicấp giấy chứng nhận: việc xác định thời hạn sử dụng đất, xác định mục đích
sử dụng đất chính và mục đích phụ trong một số trường hợp đang sử dụng đất,việc cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp
- Thông tư số 06/2007/TT – BTNMT ngày 25/5/2006 quy định bổ xung
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hộ trợ, tái định cư khi nhà nước thuhồi đất và khiếu nại về đất đai
* Các văn bản dưới luật ở các cấp tại tỉnh Thái Nguyên
- Chỉ thị 17/2011/CT-UBND ngày 24/10/2011 của Ủy ban nhân nhântỉnh Thái Nguyên về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp hoàn thànhcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và một số nhiệm vụ trọng tâmtrong công tác quản lý nhà nước về đất đai, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/2/2011 của Ủy ban nhân nhântỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được táchthửa, đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 của sở Tài nguyên vàMôi trường về việc thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi hoàn thành côngtác đo đạc, lập bản đồ địa chính
Trang 14Các văn bản trên đã góp phần không nhỏ trong công tác quản lý nhànước về đất đai được tốt hơn, bổ xung và hoàn thành hệ thống Luật Đất đai,làm cho công tác đăng kí đất đai, cấp GCNQSDĐ ở các cấp vừa chặt chẽ, vừathể hiện tính khoa học cao.
Cũng qua đây cho thấy chính sách đất đai luôn được Đảng và Nhà nướcquan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế nước ta đang chuyểnsang nền kinh tế thị trường trong khi đó đất đai lại có hạn Việc đẩy mạnh vàsớm hoàn thành đăng kí đất đai, nhất là cấp GCNQSDĐ góp phần giúp người sửdụng đất yên tâm đầu tư vào đất để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước.Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai: Luật Đất đai năm 1993,Luật sửa đổi bổ sung một số Điều năm 1998, năm 2001, Luật đất đai 2003.Nghiên cứu các văn bản dưới Luật như: Chỉ thị, Thông tư, Quyết định,Nghị định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, của UBND thànhphố có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.3.2 Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
* Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ
Được quy định tại Điều 48 ( Luật đất đai, 2003) [7]:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đấttheo một mẫu thống nhất trong cả nước với mọi loại đất
- Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trênGCNQSDĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quyđịnh của pháp luật về đăng ký bất động sản
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môitrường phát hành
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất:
+ Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản riêng chung của vợ và chồngthì GCNQSDĐ phải ghi rõ họ tên vợ và họ tên chồng
+ Trường hợp nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thìGCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồngquyền sử dụng
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thìGCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợppháp của cộng đồng dân cư đó
Trang 15+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thìGCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao đổi cho người có trách nhiệmcao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
+ Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà chung cư,nhà tập thể
- Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ, giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị không phải đổigiấy chứng nhận sang GCNQSDĐ theo quy định của Luật này Khi chuyểnquyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSDĐtheo quy định của Luật này
* Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được thực hiện theo quy định tại Điều 52(Luật Đất đai, 2003) [7] và Điều 56 (Nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày29/10/2004) [5] như sau:
a) UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp người Việt Nam định cư ở nướcngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức cá nước ngoài
b) UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở
c) UBND cấp tỉnh uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấychứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nướcngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:
- Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã có quyết định giao đất,cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấychứng nhận, có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quản lýkhu công nghệ cao, Ban quản lý khu kinh tế, có văn bản công nhận kết quả đấugiá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật, có kết quả hoà giải tranh chấp đấtđai được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận, có quyếtđịnh của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách, hoặc sát nhập tổchức, có văn bản về việc chia tách hoặc sát nhập tổ chức kinh tế phù hợp vớipháp luật, có thoả thuận về xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, bảo lãnh để
Trang 16thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, có quyết định hành chính về giải quyếttranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, có bản án hoặc quyết định củaToà án nhân dân, quyết định của cơ quan Thi hành án đã được thi thành.
- Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thực hiện đăng kí biếnđộng khi hợp thửa, tách thửa mà đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã đượccấp GCNQSDĐ
- Cấp đổi giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhoè, rách, hư hại, hoặc cấplại giấy chứng nhận do bị mất
- Cấp đổi giấy chứng nhận với các loại giấy chứng nhận về quyền sửdụng đất đã được cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày 01/07/2004
* Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá
nhân đang sử dụng.
Bước 1: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra
hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết, lấy ý kiến xác nhận của UBND phường
về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất Trường hợp người đang sửdụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì lấy ý kiến của UBNDphường về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đaiđối với thửa đất, sự phù hợp với qui hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.Danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất phải được công bố công khai tại văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất trong thời gian 15 ngày Văn phòng này cũng phải xem xétcác ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đốivới những trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vàghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện Trường hợp đủ điều kiệncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơichưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính đến
cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụngđất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật, gửi hồ sơnhững trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địachính đến phòng Tài nguyên và Môi trường
Trang 17Bước 2: Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất
* Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng một cửa tại UBND quận, huyện, thành phố
- Thành phần số lượng hồ sơ
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 50 (nếu có)
- Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)
- Hồ sơ kỹ thuật thửa đất do cơ quan Địa chính có tư cách pháp nhân đo vẽ
- CMND, sổ hộ khẩu của người xin cấp
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
* Thời hạn giải quyết:
Thời gian thực hiện các công việc qui định tại hai giai đoạn trên khôngquá 55 ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách cáctrường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sửdụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận đượcgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trong cả nước và tỉnh Thái Nguyên
- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Đã cấp 13.668.912 giấy chứng nhận
tương ứng với 12.273.068 hộ nông dân được cấp giấy, với diện tích 7.484.470
ha đạt 82,1% diện tích cần cấp
- Đối với đất lâm nghiệp: Đã cấp 1.109.451 giấy chứng nhận tương ứng
với 993.195 hộ sản xuất lâm nghiệp với diện tích 8.111.891 ha đạt 62,0% diệntích cần cấp
Trang 18Việc cấp giấy chứng nhận cho đất lâm nghiệp trong thời gian dài gặpnhiều khó khăn do không có bản đồ địa chính Chính phủ đã quyết định đầu tư
để lập bản đồ địa chính mới cho toàn đất lâm nghiệp nên đã đẩy nhanh đáng kểtiến độ cấp giấy chứng nhận cho đất lâm nghiệp Tuy nhiên, đến nay tiến độcấp giấy chứng nhận đất lâm nghiệp tại một số địa phương vẫn bị chậm vì đangchờ quy hoạch lại 3 loại rừng và quy hoạch lại đất do các lâm trường quốcdoanh đang sử dụng cùng với việc sắp xếp, đổi mới các lâm trường
- Đối với đất nuôi trồng thủy sản: Đã cấp 642.545 giấy chứng nhận
tương ứng với diện tích 478.225 ha đạt 68,3% diện tích cần cấp
- Đối với đất ở tại đô thị: Đã cấp 2.825.205 giấy chứng nhận tương ứng
với 63.012 ha đạt 60,9% diện tích cần cấp
- Đối với đất ở tại nông thôn: Đã cấp 10.298.895 giấy chứng nhận tương
ứng với diện tích 380.807 ha đạt 76,0% diện tích cần cấp Từ ngày 01 tháng
07 năm 2006, người sử dụng đất ở tại khu vực nông thôn cũng thực hiện việccấp giấy quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người có nhu cầutheo quy định của Luật Nhà ở
- Đối với đất chuyên dùng: Đã cấp 70.1998 giấy chứng nhận tương ứng
với diện tích 206.688 ha đạt 37,0% diện tích cần cấp giấy Việc cấp giấychứng nhận cho đất chuyên dùng nhìn chung không có vướng mắc nhưng đạt
tỷ lệ thấp do các tỉnh chưa tập chung chỉ đạo thực hiện
- Đối với đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: Đã cấp 9.728 giấy chứng nhận
tương ứng với diện tích 6.783 ha đạt 35,0% diện tích cần cấp giấy Việc cấpgiấy chứng nhận cho loại đất này được thực hiện chủ yếu trong 3 năm từ năm
2005 - 2007 Việc ban hành Nghị định số 84/2007/NĐ - CP đã tạo thuận lợicho việc đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận đối với loại đất này
2.2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ tỉnh Thái Nguyên
Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chínhphủ, Chỉ thị số 19/2004/CT- UB ngày 29/10/2004 của UBND tỉnh TháiNguyên với mục tiêu đẩy nhanh tiến độ cấp giấy nhằm hoàn thành cơ bảnviệc cấp GCNQSDĐ
- Ngày 16/09/2005 UBND tỉnh đã ban hành quyết định số:1883/2005/QĐ - UBND công nhận hạn mức đất ở cho mỗi hộ gia đình, cánhân trên địa bàn tỉnh; Quyết định số: 325/2006/QĐ - UBND ngày27/02/2006 quy định về trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở
Trang 19tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo đúng quyđịnh của Luật Đất đai năm 2003 và phù hợp với thực tế của địa phương.
- Ngày 14/05/2007 UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành quyết định số:867/QĐ - UBND về việc thu hồi đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi, trình tự thủ tụcxin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
- Ngày 14/05/2007 UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành quyết định số868/QĐ - UBND về việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh TháiNguyên ban hành nhiều văn bản chỉ đạo và giải quyết những vướng mắctrong công tác cấp GCNQSDĐ Đồng thời Sở Tài nguyên và Môi trường cũngphối hợp với các ngành có liên quan ban hành nhiều văn bản chỉ đạo triểnkhai và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về công tác cấp GCNQSDĐ vàcác vấn đề có liên quan
Trong quá trình triển khai thực hiện Sở Tài nguyên và Môi trườngthường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Thái Nguyên của Bộ Tàinguyên và Môi trường giải quyết các vướng mắc
* Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
Thành phố Thái Nguyên có tổng diện tích đất tự nhiên là: 18630,56 ha.Trong đó, đất nông nghiệp là 12266,51 ha chiếm 65,84%, đất phi nông nghiệp
là 5992,86 ha chiếm 32,17%, đất chưa sử dụng là 371,19 ha chiếm 1,99%.Theo số liệu thống kê trên địa bàn thành phố năm 2012 có: 27482 giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đã được cấp cho 80.998 hộ gia đình, cá nhân và 629
tổ chức đã được cấp với diện tích đã cấp trên bản đồ địa chính lần lượt là10027,17 ha và 969,62 ha; trên bản đồ khác lần lượt là 274,29 ha và 75,41 ha.Hiện nay, để triển khai thực hiện Nghị định số 88/NĐ-CP thành phố đãchỉ đạo ban hành đề án một cửa liên thông để giải quyết các thủ tục cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đấttrên địa bàn thành phố Trong những năm qua, đã giải quyết cấp đổi giấy chứngnhận cho 11.417 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định số1597/2005/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái nguyên, đính chính cho 282 trườnghợp, chuyển mục đích sử dụng đất cho 433 trường hợp Kết quả cấpGCNQSDĐ thành phố Thái Nguyên năm 2012 được thể hiện qua bảng 2.1
Trang 20Bảng 2.1: Tình hình cấp GCNQSDĐ thành phố Thái Nguyên năm 2012
TT Mục đích sử dụng đất
Tổng DT
tự nhiên năm 2012
Tình hình cấp giấy chứng nhận QSDĐ
Số GCN
đã cấp
Số lượng giấy đã cấp Diện tích đã cấp GCNQSDĐ (ha)
Hộ gia đình,
cá nhân
Tổ chức
DT theo BĐĐC các loại BĐ khác DT theo
Hộ gia đình,
cá nhân
Tổ chức
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 115.40
Trang 21Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Kết quả công tác cấp GCNQSD đất phường Tân Lập giai đoạn từ năm
- Địa điểm: UBND phường Tân Lập
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai
3.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất
3.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác cấp GCNQSDĐ
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu
Được sử dụng để thu thập số liệu về cấp GCNQSDĐ trên địa bàn
phường Tân Lập giai đoạn 2010 – 2013, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội và các công tác khác có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ củađịa bàn
3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu
- Được sử dụng phân tích các số liệu để từ đó tìm ra những yếu tốđặc trưng tác động đến việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Tân Lậpgiai đoạn 2010 – 2013
Trang 22- Tổng hợp số liệu sơ cấp, thứ cấp đã thu thập trong quá trình thựctập Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các số liệu theo các chỉ tiêu nhấtđịnh để khái quát kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường giaiđoạn 2010 – 2013.
3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được
Sau khi phân tích và tổng hợp số liệu tiến hành so sánh và đánh giá kếtquả đạt được để thấy tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Tân Lậpgiao đoạn 2010 – 2013
Trang 23Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Phường Tân Lập là một trong những phường thuộc thành phố TháiNguyên, có tổng diện tích đất tự nhiên là 439,34 ha, dân số 11.075 người
- Phía Đông giáp phường Gia Sàng, phường Phú Xá
- Phía Tây giáp phường Tân Thịnh
- Phía Nam giáp xã Tích Lương, xã Thịnh Đức
- Phía Bắc giáp phường Đồng Quang
- Phía Tây Bắc giáp phường Tân Thành
Phường có lợi thế rất lớn về vị trí, giao thông với các vùng lân cận nhờ
có tuyến đường Quốc lộ 3 chạy qua Với điều kiện như trên tạo mở ra những lợithế quan trọng phát triển giao lưu kinh tế, khoa học kỹ thuật và văn hóa xã hộikhông chỉ với các phường trong thành phố Thái Nguyên mà còn với các địaphương khác
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Tân Lập thuộc phường trung du của thành phố Thái Nguyên, có địa hìnhtương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất nông nghiệp có chất đất tốt nên rấtthuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Lượng mưa trung bình hàng năm 1.600mm
- Số giờ nắng trung bình hàng năm 1.330 giờ
- Nhiệt độ trung bình 24,60C
Trang 24- Độ ẩm trung bình 89%
- Lượng bốc hơi từ 40 – 45%
Khí hậu chia thành 4 mùa rõ rệt: Mùa xuân, Mùa hạ, Mùa thu và Mùađông Mùa xuân và mùa thu khí hậu tương đối mát mẻ, thuận lợi cho câytrồng phát triển Mùa hè nóng kéo dài, mưa nhiều, lượng mưa trung bình1.330mm, thỉnh thoảng có đợt gió lốc gây hại nhà cửa và cây trồng Mùađông lạnh giá có gió mùa đông bắc, lượng mưa ít, thường rét đậm, rét hại gâyảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân
4.1.1.4 Thủy văn
Nằm trong hệ thống thủy văn của thành phố Thái Nguyên, bên cạnh sôngCầu, trên địa bàn phường còn có hệ thống các sông, suối nằm dọc ranh giớihành chính của phường Mặt khác, còn có hệ thống kênh thủy lợi phục vụviệc điều tiết nước, đồng thời cung cấp nước cho diện tích đất nông nghiệpcủa phường
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Theo con số thống kê năm 2012 Tổng diện tích đất toàn phường 439,34ha.Trong đó:
- Đất nông nghiệp 260,69ha
- Đất phi nông nghiệp 163,40ha
- Đất chưa sử dụng 15,25ha
Căn cứ vào tài liệu địa chất công trình xây dựng như: Trường đại học Ykhoa, các khách sạn, khu gang thép Thái Nguyên, các công trình trong khutrung tâm hành chính, chính trị có thể cho thấy địa chất công trình khu vựcphường Tân Lập tương đối phù hợp cho việc đầu tư xây dựng các công trìnhnhà cao tầng, các công trình công nghiệp và cầu cống
* Tài nguyên nước
+ Nguồn nước mặt: Nguồn nước cung cấp cho sản xuất, cũng như trong sinhhoạt trên địa bàn phường và thành phố phần lớn do sông Công cung cấp, diện tíchlưu vực F = 951 km2 có độ dốc bình quân i = 1,03%, chiều dài L = 96 km
+ Nguồn nước ngầm: Nước ngầm xuất hiện nằm sâu ở các khu đồi từ23m đến 25m Trữ lượng nước ngầm khá dồi dào nhưng chất lượng chưa tốttrong các tháng mùa khô nên ảnh hưởng đến khai thác sử dụng
Trang 25* Tài nguyên rừng
Theo kết quả kiểm kê 01/01/2010, phường có 52,56 ha đất lâm nghiệp,trong đó đất rừng sản xuất chiếm 100% đất lâm nggiệp Hiện nay, diện tíchđất rừng sản xuất đã được giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng vàquản lý
* Tài nguyên nhân văn
Với đặc thù là một phường có quá trình đô thị hóa diễn ra trong thời gian dài,gắn với quá trình hình thành và phát triển của phường nói riêng và của thành phốnói chung đã tạo cho dân cư trong phường một tư duy đô thị, khả năng lao động
và tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng vào cuộc sống một cách linhhoạt năng động và có hiệu quả với cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.Bên cạnh đó với truyền thống văn hiến, truyền thống cách mạng, ngườidân nói riêng, người dân thành phố Thái Nguyên nói chung cần cù sáng tạo, ýchí tự lực tự cường, biết khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinhnghiệm, thành quả đạt được cùng với đông đảo đội ngũ tri thức, cán bộ khoahọc, có điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Tăng trưởng kinh tế
Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ V, nền kinh tế củaphường đạt mức tăng trưởng khá, phường đã áp dụng những cơ chế, chínhsách nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụsản xuất kinh doanh Tốc độ tăng trưởng hàng năm khá lớn, năm sau tăng
so với năm trước Đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quânđầu người tăng rõ rệt Tổng thu ngân sách năm 2011 thu 1.617 triệu đồngđạt 134,2% kế hoạch, năm 2012 đạt 134,7% kế hoạch, năm 2013 thu ngânsách đạt 2.5 tỷ đồng
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ V, cơ cấu kinh tế phường Tân Lập
có sự tăng dần theo hướng tiểu thủ công nghiệp và xây dựng, thương mại dịch
vụ và nông nghiệp Tuy nhiên, sản xuất công nghiệp của phường dù có tăngnhưng quy mô nhỏ, trình độ công nghệ chưa cao nên khả năng cạnh tranh cònhạn chế Hơn nữa, hoạt động thương mại – dịch vụ cũng chiếm tỷ trọng thấp
(Nguồn: Văn kiện đại hội đại biểu đảng bộ phường Tân Lập lần thứ VII, nhiệm kỳ 2010 – 2015)
Trang 264.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
* Về sản xuất nông nghiệp:
- Trồng trọt: Những năm vừa qua, phường đã chú trọng đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng, tăng cường áp dụng các biện pháp cải tiến, đưa khoa học
kỹ thuật vào sản xuất Sản lượng lương thực có hạt năm 2013 đạt 490,55 tấn,tăng 20,5 tấn so với năm 2010
+ Lúa: Tổng diện gieo trồng năm 2013 là 73,88 ha, trong đó diện tíchgieo cấy vụ chiêm-xuân là 25 ha, năng suất ước tính đạt 120,5 tấn, bằng110,7% kế hoạch giao
+ Diện tích màu: Theo thống kê năm 2013 là 11.5 ha Trong đó ngô là
5 ha, khoai lang là 2 ha, đỗ lạc các loại là 2.5 ha và rau các loại là 2 ha Sảnlượng hoa màu đạt khá như : ngô đạt 114 kg/sào, 40 tạ/ha Tổng sản lượngước đạt 20 tấn
+ Diện tích trồng cây ăn quả là 57 ha, sản lượng chất lượng cây ăn quả
có giá trị ổn định
Để đạt kết quả trên là do phường đã tập chung chỉ đạo chuyển đổi cơ cấutrong phát triển nông nghiệp nông thôn, phát huy tiềm năng thế mạnh xâydựng mô hình kinh tế vườn đồi, trang trại, mở rộng diện tích cây ăn quả, hiệnnay nhiều hộ có thu nhập từ 50 đến 70 triệu đồng/năm
- Chăn nuôi: Khi diện tích trồng trọt ngày càng thu hẹp thì kinh tế chăn
nuôi có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế hộ, trong đó chủ lực làchăn nuôi lợn và gia cầm Tính đến năm 2013 tổng gia súc đạt 5800 con, giacầm đạt 13000 con Toàn bộ số gia súc gia cầm đã được tổ chức triển khaitiêm phòng dịch bệnh đầy đủ theo chu chuyển đàn và tiêm phòng định kỳ theo
kế hoạch của UBND thành phố
- Nuôi trồng thủy sản: Chủ yếu là nuôi cá trong các ao hồ của các hộ
gia đình Năm 2013 diện tích nuôi trồng thủy sản là 4.38 ha
- Lâm nghiệp: Công tác bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng được quan
tâm thường xuyên Đến nay phường có 52,56 ha đất lâm nghiệp, trong đó đấtrừng sản xuất chiếm 100% đất lâm nghiệp Hiện tại đang phát triển mô hìnhkinh tế trang trại, vườn đồi, trồng cây ăn quả kết hợp Giá trị sản xuất đạt 40-
50 triệu đồng/năm/ha
Trang 27* Về sản xuất tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh dịch vụ
Cùng với chủ trương của Thành Phố xây dựng và phát triển cụmcông nghiệp tập trung trên địa bàn, phường đã áp dụng những cơ chế,chính sách nhằm thu hút các ngành đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sảnxuất kinh doanh
Tính đến nay phường đã có 55 doanh nghiệp ( tăng 02 doanh nghiệp sovới cùng kỳ năm trước), 355 hộ sản xuất kinh doanh ( tăng 49 hộ so với cùng
kỳ năm trước) Các ngành phát triển nhanh cả về số lượng và quy mô, loạihình sản xuất kinh doanh, trong đó ổn định và đạt doanh thu cao là cán kéođất xây dựng, chế biến lâm sản, đồ nội thất, sửa chữa lắp ráp và bán ô tô xemáy… Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 15% trong 5 năm qua,hàng năm chiếm từ 40 – 45% chỉ tiêu thu ngân sách, góp phần quan trọng vàoviệc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, giải quyết việc làmcho hàng trăm lao động Năm 2013, giá trị sản xuất công nghệp tiểu thủ côngnghiệp trên địa bàn đạt 62.274 tỷ đồng bằng 109.25% kế hoạch được giao
4.1.2.3 Thực trạng phát triển giao thông – xây dựng, quản lý và
sử dụng đất đai
Hệ thống giao thông trên địa bàn phường Tân Lập trong những năm qua
đã có những bước phát triển tương đối rõ nét, Quốc lộ 3 chạy qua địa bànphường dài 4,5km và trên 12km đường liên xóm, hầu hết đã được bê tông hóa100%, tạo điều kiện trong việc vận chuyển hàng hóa, thông thương, giao lưuvăn hóa giữa phường Tân Lập và các khu vực lân cận
Các tuyến đường trong các khu dân cư được tu bổ thường xuyên đáp ứngđược một phần nhu cầu đi lại của người dân Hiện nay, các tuyến đường này cơ bảnđáp ứng được nhu cầu giao thông, nhưng định hướng trong tương lai cần mở rộnghơn nữa để đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Cụ thể là tiếp tục đốiứng xây dựng đường bê tông liên tổ theo phương án “Nhà nước và nhân dân cùnglàm”, hoàn thiện hồ sơ, khởi công xây dựng đường giao thông liên tổ 5 - 12
4.1.2.4 Thực trạng phát triển y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội
* Công tác Giáo dục
Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động, phong trào thi đua “xây dựngtrường học thân thiện học sinh tích cực thực hiện hoàn thành tốt mục tiêunhiệm vụ, duy trì nề nếp kỷ cương dậy và học đặc biệt các kỳ thi cuối nămhọc được tổ chức an toàn và nghiêm túc