Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng vàcoi nó là một loại hàng hoá đặc biệt, cho phép người sử dụng được chuyểnquyền khá rộng rãi theo quy định của pháp luật dưới các hình th
Trang 1Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất của phường Quang Vinh năm 2013 .28
Bảng 4.3 Tình hình biến động đất đai của phường Quang Vinh 32
giai đoạn 2011-2013 32
Bảng 4.4 Kết quả công tác chuyển QSDĐ của phường Quang Vinh giai đoạn 2011 – 2013 34
Bảng 4.5 Kết quả chuyển QSDĐ theo mục đích sử dụng 36
Bảng 4.6 Kết quả công tác chuyển nhượng QSDĐ phường Quang Vinh 37
giai đoạn 2011-2013 37
Bảng 4.7 Kết quả chuyển nhượng QSDĐ theo mục đích sử dụng 38
Bảng 4.8 Kết quả tặng cho QSDĐ phường Quang Vinh giai đoạn 2011 – 2013 40
Bảng 4.9 Kết quả tặng cho QSDĐ phường Quang Vinh theo mục đích sử dụng 41
Bảng 4.10 Kết quả thừa kế QSDĐ phường Quang Vinh giai đoạn 2011 – 2013 42
Bảng 4.11 Kết quả thừa kế QSDĐ phường Quang Vinh theo mục đích sử dụng 43
Bảng 4.12 Kết quả công tác thế chấp bằng giá trị QSDĐ phường 44
Quang Vinh giai đoạn 2011 - 2013 44
Bảng 4.13 Kết quả công tác thế chấp bằng giá trị QSDĐ phường 45
Quang Vinh giai đoạn 2011 - 2013 45
Trang 2Bảng 4.15 Kết quả chuyển đổi QSDĐ theo mục đích sử dụng 47Bảng 4.16 Kết quả cho thuê quyền sử dụng đất phường Quang Vinh 48giai đoạn 2011-2013 48Bảng 4.17 Đánh giá công tác chuyển QSDĐ qua ý kiến cán bộ địa chính 50Bảng 4.18 Đánh giá công tác chuyển QSDĐ qua ý kiến người SDĐ 52
Trang 3Hình 4.1 Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013 29Hinh 4.2: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quang Vinh giai đoạn 2011-2013 35Hình 4.3 Kết quả chuyển nhượng QSDĐ phường Quang Vinh giai đoạn 2011 - 2013 38Hình 4.4 Kết quả tặng cho QSDĐ phường Quang Vinh giai đoạn
2011 - 2013 40Hình 4.5 Kết quả thừa kế QSDĐ phường Quang Vinh giai đoạn
2011 - 2013 43Hình 4.6 Kết quả công tác thế chấp bằng giá trị QSDĐ phường 45Quang Vinh giai đoạn 2011 - 2013 45Hình 4.7 Kết quả công tác chuyển đổi quyền sử dụng đất phường47 Quang Vinh giai đoạn 2011- 2013 47Hình 4.8 Kết quả cho thuê quyền sử dụng đất phường Quang Vinh 48giai đoạn 2011-2013 48
Trang 4Kí hiệu viết tắt Nguyên nghĩa
CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Trang 5PHẦN 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.2 Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất 7
2.3 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở Việt Nam 16
PHẦN 3 18
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 18
3.3 Nội dung nghiên cứu 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
PHẦN 4 20
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của phường Quang Vinh 20
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại phường Quang Vinh- thành phố Thái Nguyên 27
4.3 Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại phường Quang Vinh giai đoạn 2011-2013 34
4.4 Đánh giá công tác chuyển QSDĐ qua người dân và cán bộ địa chính 50
PHẦN 5 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Đề nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 61993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tàinguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phầnquan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải quanhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệđược vốn đất đai như ngày nay!” Đất đai còn là nguồn của cải, quyền sử dụngđất lại là nguyên liệu của thị trường nhà đất, nó là tài sản đảm bảo sự an toàn
về tài chính, có thể chuyển nhượng qua các thế hệ
Ý thức được tầm quan trọng của đất đai, nhà nước ta đã sớm ban hành vàhoàn thiện các văn bản pháp luật để quản lý tài nguyên này Mới đây nhất làluật Đất đai 2003 Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những nội dung cơbản được đề cập đến trong luật đất đai, nó được nhà nước công nhận từ năm
1993, cho đến nay nó đã được bổ sung, hoàn chỉnh hơn để phục vụ nhu cầucủa người sử dụng đất
Phường Quang Vinh là một phường của thành phố Thái Nguyên Theonhịp phát triển của kinh tế và xã hội thì lĩnh vực đất đai cũng trở thành một trongnhững lĩnh vực quan trọng cho sự phát triển của đất nước Trong những nămqua, các vấn đề liên quan đến đất đai đã được phường quan tâm tuy nhiên vẫncòn những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.Chính vì thế, chúng ta cần có cái nhìn khách quan những kết quả đạt được, thấy
Trang 7được những mặt hạn chế tồn tại để rút ra bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và
sử dụng đất một cách hiệu quả nhất
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của Ban giám hiệutrường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâmThái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS Vũ Thị Thanh Thủy, em
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quang Vinh - Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013” để có cái nhìn đúng đắn về công tác chuyển quyền sử dụng
đất, phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu trong công tác quản lý nhànước về đất đai trên địa bàn phường Quang Vinh trong thời gian tới
- Số liệu, tài liệu điều tra phải chính xác, đầy đủ, đảm bảo cơ sở pháp lý,đảm bảo tính khách quan
- Đối chiếu, so sánh được giữa lý thuyết đã học với thực tế, vận dụng đểcủng cố và nâng cao kiến thức
- Những giải pháp và kiến nghị đưa ra phải phù hợp với điều kiện địa phương
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản
thân đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi, khó khăn của chuyểnquyền sử dụng đất tại địa phương
Trang 8- Nắm vững những quy định của Luật đất đai năm 2003 và những vănbản dưới Luật về đất đai của Trung ương và địa phương về công tác chuyểnquyền sử dụng đất.
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Rút ra những kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước về đất đainói chung và công tác chuyển QSDĐ nói riêng
- Đề xuất ý kiến nhằm cơ quan chức năng ở địa phương có nhữngphương hướng trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc ở địaphương
Trang 9PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài
- Hiến pháp 1992;
- Luật Đất đai 2003, ngày 26/11/2003 được Quốc hội thông qua;
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thutiền sử dụng đất;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thihành Luật đất đai 2003;
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi Trường vềviệc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2004 của BộTài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi Trường vềviệc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CPngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003;
- Thông tư 23/2006/TT-BTC của Bộ tài chính về việc hướng dẫn xácđịnh tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả cónguồn gốc ngân sách Nhà nước theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thihành Luật Đất đai;
- Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ tư pháp và
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định củaThông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ tư
Trang 10pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảolãnh bằng QSDĐ, tài sản gắn liền với đất;
- Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của
Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng,chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ tàinguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về GCN QSDĐ;
- Quyết định số 93/2007/TTCP ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành quy chế thực hiện theo cơ chế “ Một cửa liên thông” tại
cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương;
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về việcban hành Quy định bổ sung về việc cấp GCN QSDĐ, thu hồi đất, thực hiệnQSDĐ, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồiđất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên
và Môi trường Quy định về GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất;
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấpGCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2011của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn đăng kýthế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
2.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài
Việc chuyển QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đấtđai Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn luôn có sự biếnđộng do chuyển QSDĐ Mặc dù, trong Luật Đất đai năm 1987 Nhà nước đãquy định một phạm vi hạn hẹp trong việc chuyển QSDĐ như chỉ quy định chophép chuyển quyền sử dụng đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyểnđổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế các loại đất khác hầu như
bị cấm đoán Nhưng thực tế các quyền này diễn ra rất sôi động và trốn tránh
sự quản lý của Nhà nước
Trang 11Đến Luật Đất đai năm 1993 Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mốiquan hệ đất đai toàn diện Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng vàcoi nó là một loại hàng hoá đặc biệt, cho phép người sử dụng được chuyểnquyền khá rộng rãi theo quy định của pháp luật dưới các hình thức chuyểnđổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSĐĐ, các quyền nàyđược quy định tại Điều 73 Luật Đất đai 1993 Tuy vậy, Luật Đất đai 1993 đãđược soạn với tinh thần đổi mới của hiến pháp 1992 và trong quá trình thựchiện đã được bổ sung hai lần (vào năm 1998 và năm 2001) cho phù hợp Sau
10 năm thực hiện đã thu được kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tácquản lý đất đai của Nhà nước trong thời kỳ đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế ViệtNam phát triển Song trong quá trình thực hiện Luật Đất đai 1993 cũng bộc lộnhiều điểm còn chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước trongthời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá Để khắc phục những tồn tại của LuậtĐất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các quan hệ về đấtđai, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khoá XI thông qua Luật Đất đai 2003
Đến Luật Đất đai 2003 Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền đượcchuyển quyền sử dụng đất của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993nhưng cụ thể hoá hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việcchuyển quyền dưới hình thức cho tặng QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giátrị QSDĐ và thủ tục cũng như nhiều vấn đề khác liên quan
Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đấtnông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất Nhà nước chỉ không cho phépchuyển quyền sử dụng đất trong 3 trường hợp sau:
- Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp;
- Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyểnquyền sử dụng;
- Đất đang có tranh chấp;
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Qua quá trình đổi mới đất nước nhằm đưa nước ta từ một nước có nềnnông nghiệp lạc hậu thành một nước có nền kinh tế hiện đại phát triển theohướng CNH-HĐH đã đạt được những thành tựu vượt bậc Hòa nhịp cùng xuthế phát triển toàn cầu, thị trường đất đai ngày càng sôi động, vì vậy nhu cầu
Trang 12chuyển quyền SDĐ của người sử dụng cũng như công tác quản lý nhà nướctrong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát triểncao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sửdụng cũng như của toàn xã hội.
Phường Quang Vinh là một phường thuộc thành phố Thái Nguyên,trong quá trình đổi mới nền kinh tế, đất đai đã trở thành một yếu tố quan trọngphục vụ cho việc phát triển Vì vậy mà đất đai ngày càng có giá trị hơn, nhucầu sử dụng đất cho các mục đích phát triển cũng tăng lên nhanh chóng Côngtác quản lý đất đai cũng gặp nhiều khó khăn, phải nhanh chóng cập nhập cácthông tư nghị định mới của thành phố Đa phần người dân chưa bắt kịp vớinhững thay đổi, những hiểu biết về đất đai còn hạn chế, các hộ chưa thấyđược tầm quan trọng của tính pháp lý đối với đất đai mà các hộ đang có Cònrất nhiều hộ tự ý chuyển quyền sử dụng cho nhau mà không thông qua phápluật, chính vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai còn khó khăn
Thực tế cho thấy trong thời gian qua, kể từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời
và có hiệu lực đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý và sử dụng đất.Cùng với sự nỗ lực trong công tác tuyên truyền pháp luật đến từng người dânthì công tác quản lý đất đai có nhiều thay đổi theo hướng tích cực hơn Ngườidân ý thức hơn về vấn đề QSDĐ và việc thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý
về chuyển QSDĐ Các cấp lãnh đạo cũng như UBND phường Quang Vinhcùng các ngành liên quan đã xây dựng nhiều kế hoạch cho các hoạt độngtrong lĩnh vực đất đai nhằm đẩy mạnh hoạt động chuyển QSDĐ tại địaphương Đây là một trong những nội dung cần phát huy hơn nữa nhằm tạotiền đề cho người dân tích cực tham gia sản xuất phát triển kinh tế nói riêng
và cho phường nói chung trong việc thu hút các nguồn đầu tư từ bên ngoài đểxây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống cho nhân dân, thay đổi bộ mặt củaphường trong tương lai
2.2 Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất
2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
2.2.1.1 Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phương thức đơn giản nhất của việcchuyển quyền sử dụng đất Đây là quyền mà người SDĐ được tự động chuyển
Trang 13đổi đất đai cho nhau, thực chất của hoạt động đổi đất cho nhau là bao hàmviệc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể SDĐ nhằm mục đích chủ yếu là tổchức lại sản xuất cho phù hợp với tình hình của các hộ gia đình sản xuất nôngnghiệp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai như hiện nay(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [1]
Theo khoản 2 điều 113 của Luật Đất đai 2003 và điều 99 của Nghị định181/2004/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển đổi quyền sửdụng đất nông nghiệp phải là người cùng một xã, phường, thị trấn với ngườichuyển đổi
Theo điều 102 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cánhân SDĐ nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhậnchuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ hợp pháp từ người khácthì được chuyển đổi đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trongcùng một xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp; Hộ giađình, cá nhân chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp theo chủ trương chung về “dồnđiền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển QSDĐ, lệ phí
trước bạ, lệ phí địa chính.
Trình tự thủ tục của chuyển đổi QSDĐ được quy định tại điều 126 củaLuật đất đai 2003 và điều 147 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
2.2.1.2 Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng QSDĐ là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người kháctrên cơ sở có giá trị Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả chongười chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí
mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tănggiá trị của đất đó
Luật đất đai 2003 chỉ cho phép chuyển nhượng QSDĐ khi đảm bảo đủcác điều kiện quy định tại điều 106
Theo Nghị định 181/2004/NĐ - CP (2004) tại điều 103 quy định cụ thểcác trường hợp được nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ các trường hợp sau:
1 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng,nhận tặng cho QSDĐ đối với các trường hợp mà pháp luật không cho phépchuyển nhượng, tặng cho QSDĐ
Trang 142 Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSDĐ chuyên trồnglúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừtrường hợp được chuyển mục đích QSDĐ theo quy hoạch, kế hoạch SDĐ đãđược xét duyệt.
3 Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp khôngđược nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước
4 Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặngcho QSDĐ ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khuphục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếukhông sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó
Trình tự, thủ tục chuyển nhượng QSDĐ được quy định cụ thể tại điều
127 của Luật đất đai 2003 và điều 148 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
2.2.1.3 Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đấtnhường quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo sự thoả thuận trongmột thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật
Cho thuê khác với cho thuê lại QSDĐ Cho thuê QSDĐ là việc ngườiSDĐ nhường QSDĐ của mình cho người khác mà đất đó không có nguồn gốcđất thuê Còn cho thuê lại QSDĐ là việc người SDĐ nhường QSDĐ của mìnhcho người khác mà đất đó có nguồn gốc là đất thuê Trong Luật đất đai 1993thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà người SDĐ thuê lại của Nhà nướctrong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật đất đai 2003 thì không cấmviệc cho thuê lại (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).[1]
Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại QSDĐ được quy định tạiđiều 128 của Luật đất đai 2003 và điều 149 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
2.2.1.4 Quyền thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất khi chết để lạiquyền sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nộidung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị
xã hội
Quyền thừa kế QSDĐ được quy định chủ yếu trong Bộ luật Dân sự.Dưới đây là một vài quy định cơ bản về thừa kế
Trang 15- Nếu những người được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất của người
đã mất mà không tự thoả thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphải căn cứ vào di chúc mà chia;
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thìchia theo di chúc;
- Nếu không có di chúc thì hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phầnnào không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật;
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng mộthàng được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thìnhững người ở hàng sau mới được hưởng;
- Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, connuôi của người đã chết;
- Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,
em ruột của người đã chết;
- Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậuruột, cô ruột, gì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết làbác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [1]
Tại khoản 5 điều 113 của Luật đất đai 2003 và điều 99 của Nghị định181/2004/NĐ-CP quy định quyền thừa kế QSDĐ:
1 Cá nhân có quyền để thừa kế QSDĐ của mình theo di chúc hoặc theopháp luật
2 Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chếtthì QSDĐ của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật
3 Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nướcngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 121 của Luật này thì đượcnhận thừa kế QSDĐ; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều
121 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó
Trình tự, thủ tục của việc đăng ký thừa kế QSDĐ được quy định cụ thểtại điều 129 Luật đất đai 2003 và điều 151 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
2.2.1.5 Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng
Trang 16đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụngkhông thu lại tiền hoặc hiện vật nào cả Nó thường diễn ra theo quan hệ tìnhcảm huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này.
Trình tự, thủ tục đăng ký tặng cho QSDĐ được quy định cụ thể tại điều
129 của Luật đất đai 2003 và điều 152 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
2.2.1.6 Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất mang quyền sửdụng đất của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tếhoặc cá nhân nào đó theo qui định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịuhàng hoá trong một thời gian nhất định theo thoả thuận Vì vậy, người ta còngọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời
Tại điều 113 và 114 của Luật đất đai quy định quyền của người SDĐđối với việc thế chấp QSDĐ
Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp QSDĐ quy định tại điều 130 củaLuật đất đai và điều 153 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
2.2.1.7 Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất là quyền mà người sửdụng đất sử dụng giá trị quyền sử dụng đất của mình để bảo lãnh cho mộtngười khác vay vốn hay mua chịu hàng hoá khi chưa có tiền trả ngay
Trình tự, thủ tục đăng ký bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ được quy định tạiđiều 130 của Luật đất đai và điều 153 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
2.2.1.8 Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc người sử dụngđất có quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình như một tài sản dân sựđặc biệt để góp với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh Việc gópnày có thể xẩy ra giữa 2 hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thểgóp đất, góp tiền, hoặc góp cái khác như sức lao động, công nghệ, máymóc,v.v… theo thoả thuận
Tại điều 113 và 114 của Luật đất đai quy định quyền của người SDĐđối với việc góp vốn bằng giá trị QSDĐ
Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị QSDĐ được quy định cụthể tại điều 131 của Luật đất đai và điều 155 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
Trang 172.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
2.2.2.1 Điều kiện để thực hiện quyền chuyển quyền sử dụng đất
Tại điều 106 Luật đất đai 2003 quy định:
Người SDĐ được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, chothuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằngQSDĐ theo quy định tại khoản 2 điều 110; khoản 2 và khoản 3 điều 112; cáckhoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 điều 113; khoản 2 điều 115; điểm b khoản 1, cácđiểm b, c, d, đ và e khoản 3 điều 119; điểm b khoản 1, điểm b và c khoản 2điều 120 của Luật thì phải đảm bảo 4 điều kiện sau đây:
1- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2- Đất không có tranh chấp;
3- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
4- Trong thời hạn sử dụng đất (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [1]
2.2.2.2 Thời điểm được thực hiện các quyền sử dụng đất
Thời điểm mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mìnhcũng được quy định tại Điều 98 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau:
1- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp,bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấtđai đối với đất do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê, cho phépchuyển mục đích sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiệnnghĩa vụ tài chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ đượcthực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụtài chính theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tàichính thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyếtđịnh đó
c) Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tàichính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thìđược thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giaođất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất
Trang 182- Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện các quyền chuyểnđổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp,bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấtđai đối với đất do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất được xác định từkhi quyết định giao đất có hiệu lực thi hành.
3- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyểnnhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh,góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đốivới đất chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất được xác định từkhi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
4- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp,bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấtđai đối với đất được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của phápluật được xác định từ khi có quyết định giao đất, ký hợp đồng thuê đất
5- Thời điểm người thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán
và cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy địnhtại khoản 1 Điều 101 của Nghị định này: Tổ chức kinh tế, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đấtthực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê chỉđược phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã hoànthành việc đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án được xét duyệt; trường hợp dự
án đầu tư xây dựng nhà ở có dự án thành phần thì được phép chuyển nhượngquyền sử dụng đất sau khi đã hoàn thành việc đầu tư theo dự án thành phầncủa dự án đầu tư được xét duyệt; không cho phép chuyển nhượng quyền sửdụng đất dưới hình thức bán nền mà chưa xây dựng nhà ở
2.2.2.3 Hồ sơ thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất
a) Hồ sơ thực hiện quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng chuyển đổi QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc mộttrong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luậtđất đai 2003 (nếu có)
Hợp đồng chuyển đổi QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân phải có chứng
Trang 19thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc chứng nhậncủa công chức Nhà nước.
Hồ sơ chuyển đổi QSDĐ nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
để chuyển cho văn phòng đăng ký QSDĐ
b) Hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc mộttrong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luậtđất đai 2003 (nếu có)
Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ phải có chứng nhận của công chứcNhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ của hộ gia đình, cánhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặcchứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
Hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ;trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi
có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký QSDĐ
c) Hồ sơ thực hiện quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ và GCN QSDĐhoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50của Luật đất đai 2003 (nếu có)
Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ phải có chứng nhận của côngchức Nhà nước; trường hợp hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ của hộ giađình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhànước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ; trường hợp hộ gia đình,
cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển chovăn phòng đăng ký QSDĐ
d) Hồ sơ thực hiện quyền thừa kế QSDĐ
Hồ sơ gồm di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyếtđịnh giả quyết tranh chấp về thừa kế QSDĐ của Tòa án nhân dân đã có hiệulực pháp luật và GCN QSDĐ; trường hợp người được nhận thừa kế là ngườiduy nhất thì hồ sơ thừa kế gồm đơn đề nghị và GCN QSDĐ hoặc một trong
Trang 20các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật Đấtđai 2003 (nếu có).
Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ; trường hợp hộ gia đình,
cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển chovăn phòng đăng ký QSDĐ
e) Hồ sơ thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặcquyết định của tổ chức tặng cho QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong cácloại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật đất đai
2003 (nếu có)
Hợp đồng tặng cho QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhànước; trường hợp hợp đồng tặng cho QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì đượclựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực củaUBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ; trường hợp hộ gia đình,
cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để nộp cho vănphòng đăng ký QSDĐ
f) Hồ sơ thực hiện quyền thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ và GCN QSDĐhoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50của Luật Đất đai 2003 (nếu có)
Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh QSDĐ phải có chứng nhận của công chứcNhà nước; trường hợp hợp đồng thế chấp, bảo lãnh QSDĐ của hộ gia đình, cánhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặcchứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ; trường hợp hộ gia đình,
cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để nộp cho vănphòng đăng ký QSDĐ
g) Hồ sơ thực hiện quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng góp vốn bằng QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc mộttrong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của LuậtĐất đai 2003 (nếu có)
Trang 21Hợp đồng góp vốn QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhànước; trường hợp hợp đồng góp vốn QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì đượclựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực củaUBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.
Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ; trường hợp hộ gia đình,
cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để nộp cho vănphòng đăng ký QSDĐ
2.3 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở Việt Nam
2.3.1 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại một số tỉnh
* Ở Hà Nội: Hà Nội là thủ đô, đồng thời là thành phố đứng đầu Việt
Nam có nền kinh tế, văn hóa, xã hội rất phát triển Vì thế công tác quản lý vàSDĐ đai rất được chú trọng và quan tâm Trong đó công tác chuyển quyềnSDĐ cũng là một hoạt động diễn ra rất sôi nổi trên địa bàn thành phố Ở đâytập trung hầu như toàn bộ các hình thức chuyển quyền SDĐ như chuyểnnhượng, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng QSDĐ, tặng cho, chothuê cho thuê lại QSDĐ
* Ở Hòa Bình: Hòa Bình là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc Việt
Nam, có tiềm năng phát triển về mọi mặt Đất đai sử dụng ngày một nhiều vàngày càng được các cấp, các ngành quan tâm Chính vì thế công tác chuyểnQSDĐ cũng diễn ra một cách mạnh mẽ
* Ở Bắc Giang: Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam
và nằm trong vùng trung du và miền núi phía Bắc cũng là tỉnh giáp với TháiNguyên Bắc Giang là một tỉnh có nhiều thế mạnh và tiềm năng phát triểnkinh tế Các hoạt động liên quan đến lĩnh vực đất đai là vấn đề nổi trội đượcquan tâm, đặc biệt là công tác chuyển quyền SDĐ Ở Bắc Giang diễn ra cáchoạt động chuyển quyền như chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho, thừa kếQSDĐ và không ngừng tăng mạnh Hoạt động mua bán, chuyển quyền SDĐ
đã đóng góp tích cực vào số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
2.3.2 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Quang Vinh-Thành phố Thái Nguyên
Phường Quang Vinh nằm phía Bắc của thành phố Thái Nguyên, cáchtrung tâm thành phố 4km Trong những năm qua, được sự quan tâm lãnh đạocủa thành phố công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường diễn ra
Trang 22mạnh mẽ Hình thức chuyển quyền của phường chủ yếu tập trung vào hìnhthức tặng cho và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, còn các hình thức thừakế; thế chấp; cho thuê, cho thuê lại; chuyển đổi quyền sử dụng tuy có diễn ranhưng vẫn còn ít Phường Quang Vinh là một phường có nền kinh tế tập trungchủ yếu vào nông nghiệp nên sự hiểu biết của người dân về công tác chuyểnquyền sử dụng đất còn hạn chế, chính vì vậy cán bộ địa chính vẫn gặp nhiềukhó khăn trong việc thực hiện các thủ tục của công tác chuyển quyền Hiệnnay phường đang đẩy mạnh và nâng cao nhận thức của người dân về công tácquản lí đất đai có thêm sự đầu tư, bên cạnh đó cũng nhận được sự quan tâmngày càng nhiều của thành phố đã có những thành tựu nhất định, sẽ tiếp tụcđẩy mạnh công tác này hơn để mang lại hiệu quả cao hơn và bền vững hơn.
Trang 23PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung, số liệu, kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bànphường Quang Vinh giai đoạn 2011-2013
- Các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, số liệu về chuyển quyền sửdụng đất
- Thực tiễn công tác quản lý hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tạiphường Quang Vinh
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Tất cả các hình thúc chuyển quyền SDĐ trên địa bàn phường QuangVinh- TP Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm tiến hành: Tại UBND phường Quang Vinh- TP TháiNguyên- tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian tiến hành: Từ 20/01/2014- 30/04/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Quang Vinh
Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hìnhquản lý và SDĐ trên địa bàn phường
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại phường Quang Vinh- thành phố Thái Nguyên
- Hiện trạng SDĐ đai năm 2013
- Tình hình quản lý đất đai
3.3.3.Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn phường Quang Vinh giai đoạn 2010 - 2013
- Đánh giá chung công tác chuyển quyền SDĐ phường Quang Vinh
- Đánh giá công tác chuyển nhượng QSDĐ phường Quang Vinh
- Đánh giá công tác tặng cho QSDĐ phường Quang Vinh
- Đánh giá công tác thừa kế QSDĐ phường Quang Vinh
Trang 24- Đánh giá công tác thế chấp QSDĐ phường Quang Vinh.
- Đánh giá công tác chuyển đổi QSDĐ phường Quang Vinh
- Đánh giá công tác cho thuê, cho thuê lại QSDĐ phường Quang Vinh
- Đánh giá công tác bảo lãnh QSDĐ phường Quang Vinh
- Đánh giá công tác góp vốn QSDĐ phường Quang Vinh
3.3.4.Đánh giá công tác chuyển QSDĐ qua người dân và cán bộ quản lý
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
3.4.2 Phương pháp tổng hợp
- Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp các số liệu có liên quan tớicông tác chuyển QSDĐ để tổng hợp làm căn cứ cho phân tích số liệu đảm bảotính hợp lý, có cơ sở khoa học cho đề tài
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Thống kê các số liệu đã thu thập được như diện tích, các trường hợpchuyển quyền, các hình thức chuyển quyền,v.v…
- Tổng hợp kết quả thu được từ phiếu điều tra
- Phân tích các số liệu thu thập được để rút ra nhận xét
- Xử lý, tính toán số liệu thu thập được bằng phần mềm Excel
3.4.4 Phương pháp so sánh
Thông qua các số liệu sẵn có, các số liệu thu thập, tổng hợp được để lựachọn các số liệu hợp lý có cơ sở khoa học và đúng với thực tế khách quan
Trang 25PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của phường Quang Vinh
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Phường Quang Vinh nằm phía Bắc của thành phố Thái Nguyên, cáchtrung tâm hành chính thành phố khoảng 4km Theo số liệu tổng kiểm kê đấtđai (ngày 01 tháng 01 năm 2014) diện tích tự nhiên của phường là 313.69 ha;phân bổ ở 17 tổ dân phố Phường có vị trí như sau:
- Phía Đông giáp với huyện Đồng Hỷ
- Phía Tây giáp với phường Quan Triều
- Phía Nam giáp với phường Hoàng Văn Thụ, phường Quang Trung, xãQuyết Thắng
- Phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ
Nằm trên địa bàn có sông Cầu, tuyến đường sắt Hà Nội- Thái Nguyên,đường Dương Tự Minh và nhiều tuyến đường trục chính khác chạy qua, đây
là lợi thế cho phường trong việc tiếp thu các thành tựu khoa học kỹ thuật, giaolưu văn hóa- chính trị và phát triển kinh tế
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Phường Quang Vinh có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trungbình từ 20-30 m so với mặt nước biển Hướng dốc từ Bắc xuống Nam, từĐông Bắc xuống Tây Nam Với địa hình như vậy là điều kiện thuận lợi choxây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị
4.1.1.3 Khí hậu
Phường Quang Vinh có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mang đặctrưng của khí hậu miền Bắc nước ta Trong 1 năm có 4 mùa rõ rệt: Xuân - hạ -thu - đông
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm đạt 22-230C Có sự chênh lệchnhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2-50C Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất27,70C và trung bình tháng thấp 160C
- Nắng: Số giờ nắng trong năm đạt 1.600-1.700 giờ Tháng 5,6,7,8 có sốgiờ nắng cao nhất (đạt 170-200 giờ) và tháng 2, 3 có số giờ nắng thấp nhất (đạt40-50 giờ)
Trang 26- Mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.764 mm, tập trung chủ yếu vàomùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7, 8
có số ngày mưa nhiều nhất
- Độ ẩm: Trung bình đạt khoảng 82%, nhìn chung không ổn định và có sựbiến động theo mùa, cao nhất vào tháng 7, 8 là 86-87%, thấp nhất vào tháng 3
ra trên địa bàn phường còn nhiều ao, hồ nằm rải rác trong khu dân cư Nhìn chung
hệ thống thủy văn trên địa bàn phường là điều kiện thuận lợi cho phát triển sảnxuất nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng và sinh hoạt của nhân dân
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên đất
Đất đai của phường chủ yếu là đất phù sa được hình thành do quá trìnhbồi đắp của sông Cầu Loại đất này có thành phần cơ giới trung bình, đất ít bịchua, hàm lượng dinh dưỡng khá thích hợp cho phát triển các loại cây trồng
b) Tài nguyên nước
* Nước mặt:
Nguồn nước mặt của phường được cung cấp bởi lượng mưa hàng nămkhoảng 1700-1800 mm, nước sông Cầu, suối Mỏ Bạch và nhiều ao, hồ nằmrải rác trên địa bàn phường
* Nước ngầm:
Qua đánh giá sơ bộ của các hộ gia đình hiện đang khai thác sử dụngnước ngầm thông qua hình thức giếng khơi cho thấy mực nước ngầm có ở độsâu 4-5 m và nguồn nước ngầm gần khu vực nhà máy nhiệt điện, suối MỏBạch có chất lượng kém, không đủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt
c) Tài nguyên rừng
Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai (ngày 1 tháng 1 năm 2014) đất lâmnghiệp của phường có 0,5 ha, trong đó toàn bộ là rừng sản xuất đã giao cho
hộ gia đình cá nhân sử dụng
Trang 27d) Tài nguyên nhân văn
Lịch sử hình thành và phát triển của phường đã có từ hàng nghìn nămnay Trải qua các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm nhân dân QuangVinh đều đóng góp sức người, sức của vào sự nghiệp dựng nước, giữ nướccủa dân tộc
Ngày nay trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng bộ và nhân dânphường đang quyết tâm xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp và văn minh hơn
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nhờ có đường lối đổi mới, các chủ trương chính sách của Đảng và Nhànước, sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, kinh tế phường Quang Vinh nhữngnăm gần đây đã đạt được những thành tựu đáng kể Tổng thu ngân sách bìnhquân hàng năm vượt 20,16% kế hoạch thành phố giao, năm 2013 đạt 1,6 tỷbằng 82,6% kế hoạch Đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quânđầu người đạt từ 10-12 triệu đồng/ người/ năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống theotiêu chuẩn mới của thành phố
Cơ cấu kinh tế đã hình thành và phát triển ổn định theo hướng côngnghiệp - thương mại - nông nghiệp Giá trị sản xuất công nghiệp- tiểu thủcông nghiệp bình quân hàng năm tăng 15% Sản lượng lương thực có hạt bìnhquân vượt 2,25% chỉ tiêu thành phố giao
4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a) Khu vực kinh tế nông nghiệp
Ngành nông- lâm- ngư nghiệp trong những năm qua vẫn chiếm vị tríquan trọng trong kinh tế của phường Trong thời kỳ 2011-2013 khu vực kinh
tế nông- lâm- ngư nghiệp luôn là khu vực có giá trị sản xuất chiếm tỷ trọngcao của toàn ngành kinh tế và phát triển tương đối ổn định
b) Khu vực kinh tế công nghiệp
Trong nhiệm kì vừa qua giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bànphường hàng năm tăng trung bình 15%
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp phát triển chưa cao, chưa có các cụm tiểuthủ công nghiệp, chủ yếu còn ở mức độ gia đình với quy mô vừa và nhỏ vớicác mặt hàng gia công cơ khí, gara ô tô đã khuyến khích tạo việc làm, cóthu nhập ổn định cho một số con em địa phương
Trang 28c) Khu vực kinh tế thương mại, dịch vụ
Trong những năm qua, ngành thương mại dịch vụ trên địa bàn có bướcphát triển khá mạnh Một số loại hình kinh doanh phát triển nhanh như dịch vụkhách sạn, nhà trọ, ăn uống, kinh doanh vận tải Theo thống kê năm 2013 toànphường có 134 hộ kinh doanh với doanh thu bình quân đạt 5,0 tỷ đồng/ tháng
4.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
* Dân số
Theo số liệu thống kê, năm 2013 dân số phường Quang Vinh là 6342người, chiếm 2,30% dân số toàn thành phố, với 1621 hộ gia đình, cơ cấu hộgia đình là 3,91 người/ hộ Phường Quang Vinh có 17 tổ dân phố, trong đódân số đông nhất là tổ Cửa Ngòi, tổ Quang Vinh 1 và dân số thấp nhất là tổRặng Ổi
* Lực lượng lao động trên địa bàn
Trong những năm qua phường đã có nhiều phương án, bằng cácchương trình xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm, đã khuyến khích vàtạo điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển sản xuất, kinh doanh Năm
2013 số hộ nghèo trong phường còn 45 hộ chiếm 0,71% dân phố toàn phườnggiảm 10 hộ so với năm 2012
Trang 29Hiện tại nguồn nước sạch của phường được cung cấp từ công ty nướcsạch tỉnh Thái Nguyên Tính đến 2013 phường có 1563 hộ sử dụng nước sạchchiếm 96,42% số hộ toàn phường.
c) Năng lượng
Hiện tại trên địa bàn phường 100% số hộ gia đình được sử dụng điện.Nguồn điện đang sử dụng trên địa bàn phường là hệ thống điện quốc giathông qua mạng điện khu vực thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công.Nguồn điện tương đối ổn định Ngoài ra các nguồn năng lượng khác nhưxăng, dầu Cũng đã đáp ứng đầy đủ các hoạt động sản xuất vật chất và dịch
vụ khác trên địa bàn phường
d) Bưu chính viễn thông
Mạng lưới bưu chính viên thông, bưu điện ngày càng được hiện đại hóavới kỹ thuật tiên tiến, hiện nay trên địa bàn phường đã được phủ sóng đầy đủmạng thông tin di động Số lượng máy cố định của các tổ chức, hộ gia đìnhphát triển ngày càng nhiều, rộng khắp ở các khu dân cư góp phần quan trọngtrong việc trao đổi thông tin trên địa bàn phường
e) Cơ sở văn hóa
Trong những năm vừa qua, phường đã làm tốt công tác thông tin tuyêntruyền, thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhànước Năm 2013 số hộ đạt gia đình văn hóa là 1384 hộ chiếm 85,34% số hộcủa phường
Trang 30Tháng 08
Tháng 09
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
xã hội 6 tháng cuối năm 2013 phường Quang Vinh)
Trên địa bàn có trạm y tế với diện tích 400m2 đặt tại tổ 1
Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ngày càng được nâng lên vềchất lượng Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, y tế dự phòng Bìnhquân hàng năm có trên hàng nghìn lượt người đến khám và điều trị tại trạm y
tế phường, chất lượng khám chữa bệnh ngày càng một nâng lên
g) Cơ sở giáo dục- đào tạo
Công tác giáo dục của phường trong những năm qua có nhiều tiến bộ,thực hiện có hiệu quả đề án phát triển giáo dục của thành phố Tỷ lệ học sinhtốt nghiệp và lên lớp năm sau lớn hơn năm trước
Hệ thống giáo dục trên địa bàn phường Quang Vinh hiện có
- Trường mầm non:
+ Trường mầm non Quang Vinh với diện tích 6.984m2
+ Trường mầm non Điện Lực với diện tích 19.878m2
- Trường tiểu học Quang Vinh với diện tích 7.169m2
- Trường THCS Quang Vinh với diện tích 4.371m2
h) Cơ sở thể dục- thể thao
Cơ sở vật chất dành cho sự nghiệp thể dục thể thao trên địa bàn phườngcòn gặp nhiều khó khăn, hiện tại phường chưa có sân vận động và các côngtrình phục vụ thể dục- thể thao riêng biệt
Trang 31i) Cơ sở dịch vụ xã hội
Theo số liệu kiểm kê đất đai thì trên địa bàn phường cơ sở dịch vụ xãhội hầu như chưa có, hiện tại chưa có đất xây dựng chợ Nhân dân trongphường sinh hoạt mua bán ở các chợ tạm, chợ cóc phát triển tự phát trong khudân cư
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tác động đến việc sử dụng đất đai
* Những thuận lợi, lợi thế
- Khí hậu, thời tiết ít chịu ảnh hưởng của gió, bão; đất đai là điều kiện tốtcho phát triển khu dân cư và xây dựng công trình có khả năng phù hợp với nhiều
mô hình sản xuất, nhiều loại cây công nghiệp, cây ăn quả
- Trên địa bàn có sông Cầu, đường sắt, Quốc lộ 3 và nhiều tuyến giaothông huyết mạch khác chạy qua đây là điều kiện thuận lợi để Quang Vinhgiao lưu trao đổi tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật và phát triển kinh tế
- Nhân dân cần cù, chịu khó ham học hỏi, sáng tạo và đoàn kết, nguồnnhân lực dồi dào, đây là động lực để phát triển kinh tế, xây dựng đô thị
* Những khó khăn, hạn chế
- Diện tích tự nhiên nhỏ phải chịu sức ép mạnh mẽ của quá trình đô thịhóa, khó khăn trong việc xây dựng cơ sở sản xuất công nghệ cao, công nghiệpsạch có quy mô lớn
- Không được thiên nhiên ưu đãi về tài nguyên khoáng sản đã hạn chếđến phát triển ngành
- Môi trường đất, không khí, nguồn nước đang bị ô nhiễm nặng cần cóbiện pháp tích cực bảo vệ để sử dụng bền vững
* Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất
Kinh tế đang có sự chuyển dịch khá mạnh mẽ Hoạt động thương mại dịch vụ lịch và các ngành phi nông nghiệp khác thay thế dần sản xuất nôngnghiệp Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được cảithiện, bộ mặt đô thị ngày một đổi mới Tuy đã đạt được những kết quả đáng