1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân điều trị nội trú lần đầu tại viện sức khỏe tâm thần quốc gia

32 718 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Các thuốc chống trầm cảm với nhiều cơ chế tác dụng, có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn... Mô tả tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân điều trị nội t

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rối loạn trầm cảm là một hội chứng bệnh lý của rối

loạn cảm xúc biểu hiện đặc trưng bởi khí sắc trầm, mất mọi quan tâm hay thích thú, giảm hoạt động, phổ biến

là mệt mỏi rõ rệt chỉ sau một sự cố gắng nhỏ, tồn tại trong khoảng thời gian kéo dài ít nhất là hai tuần.

Theo WHO, mỗi năm trên thế giới có 100 triệu người

(5%) gặp rối loạn trầm cảm Tại Việt Nam tỷ lệ này là 2,8%.

Trang 3

Điều trị trầm cảm: các bác sĩ chuyên khoa tâm thần +

nhiều chuyên ngành khác Từ những năm 50, thuốc chống trầm cảm đã được đưa vào sử dụng và ngày càng

có nhiều các loại thuốc mới với những tính năng ưu việt.

Các thuốc chống trầm cảm với nhiều cơ chế tác dụng,

có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn.

Trang 4

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả tác dụng không mong muốn của thuốc chống

trầm cảm ở bệnh nhân điều trị nội trú lần đầu tại viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia – Bệnh viện Bạch Mai.

Trang 5

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân điều trị nội trú rối loạn trầm cảm lần đầu tại viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia từ tháng 1/2011 đến tháng 6/2011.

Cỡ mẫu: 71 bệnh nhân.

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân ngừng sử dụng hoặc thay đổi thuốc.

- Bệnh nhân có bệnh thực thể ở não.

- Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

- Bệnh nhân mắc các bệnh nội khoa nặng.

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang và theo dõi dọc.

Địa điểm nghiên cứu:

Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia.

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1/2011 đến tháng

6/2011.

Trang 7

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (2)

Nội dung và biến số nghiên cứu

- Đặc điểm chung: tuổi, giới, nghề nghiệp.

- Đặc điểm sử dụng thuốc.

- Thời gian điều trị.

- Tác dụng không mong muốn khi điều trị.

Trang 8

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (3)

Phương pháp thu thập số liệu

- Tất cả các BN đủ tiêu chuẩn.

- Phỏng vấn trực tiếp BN và người nhà về TDKMM.

- Thu thập số liệu từ hồ sơ bệnh án.

Xử lý số liệu: Theo phương pháp thống kê y học thông

thường và có sử dụng phần mềm SPSS 15.0.

Trang 10

Đặc điểm của nhóm BN nghiên cứu

Tuổi: Cao nhất là độ tuổi 45 – 59 chiếm 30,03%, thấp

nhất là dưới 15 tuổi với 4,23%.

Giới tính: BN nữ (70,42%) cao hơn rõ rệt so với BN

nam (29,58%) Tỷ lệ nữ /nam là 2,38/1.

Nghề nghiệp: Cao nhất là nông dân chiếm 35,21%,

thấp nhất là công nhân với 4,22%.

Trang 11

Tỷ lệ % (N=71)

SSRI

Sertralin Zoloft 21 29,58Paroxetine Pharmapar 8 11,27

Nhóm

khác Mirtazapin Remeron 50 70,42

Trang 13

Đặc điểm của các tác dụng không mong muốn

trên nhóm bệnh nghiên cứu

Trang 14

Bảng 1.1 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn khô miệng

Giảm dần theo thời gian điều trị.

Khác Phan Thùy Anh (2006): 22,58%

Trang 15

Bảng 1.2 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn táo bón

BN đôi khi gặp cao hơn thường xuyên gặp.

Tương đương với Nguyễn Thành Hải 12,6%.

Trang 16

Bảng 1.3 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn nhìn mờ

Bệnh nhân nhìn mờ tỷ lệ thuận với thời gian điều trị.

Khác BV Tâm thần Trung ương (2007) 10,5% trên

Trang 17

Bảng 1.4 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn bí tiểu

Trang 18

Bảng 1.5 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn lú lẫn

BN thường xuyên gặp rất ít, giảm dần theo thời gian điều trị.

Trang 19

Bảng 1.6 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn hạ huyết áp tư thế

Không có sự khác nhau nhiều giữa nhóm BN đôi khi

Trang 20

Bảng 1.7 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn nhịp tim nhanh

Phần lớn BN dùng thuốc chống trầm cảm đều gặp.

Khác Phan Thùy Anh (2006) gặp 12,9% BN có

rối loạn nhịp tim.

Trang 21

Bảng 1.8 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn đau đầu

Xuất hiện và giảm dần theo thời gian điều trị.

Cao hơn Phan Thùy Anh gặp 9,65% BN đau đầu.

Trang 22

Bảng 1.9 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn chóng mặt

BN đôi khi gặp cao hơn so với thường xuyên gặp.

Giảm dần theo thời gian điều trị.

Trang 23

Bảng 1.10 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn run lưỡi và 2 tay

Thấp hơn so với Phan Thùy Anh 29,3%.

Trang 24

Bảng 1.11 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn bồn chồn/bất an

Tương đương với viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia năm 2006 là 22,58%.

Trang 25

Bảng 1.12 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn buồn ngủ

Giảm dần theo thời gian điều trị.

Trang 26

Bảng 1.13 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn buồn nôn/nôn

Ít gặp trên cả nhóm đôi khi và thường xuyên gặp.

Trang 27

Bảng 1.14 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn mẫn đỏ ngoài da

Rất ít gặp và cũng tương tự như các nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hải và Phan Thùy Anh.

Trang 28

KẾT LUẬN (1)

1 TDKMM gặp nhiều trên lâm sàng

Cao nhất là buồn ngủ lên tới 88,7% bệnh nhân (33,8% đôi khi gặp và 54,9% thường xuyên gặp) gặp trong tuần đầu tiên Thứ hai là nhịp tim nhanh chiếm 75% bệnh nhân trong tuần điều trị thứ 4 Thứ ba là khô miệng với 70,1% bệnh nhân (32,8% đôi khi gặp và 37,3% thường xuyên gặp) Xếp thứ tư là đau đầu chiếm 65,7% bệnh nhân (38,8% đôi khi gặp và 26,9% thường xuyên gặp) xuất hiện trong tuần điều trị thứ 2 Sau đó là hạ huyết áp tư thế và chóng mặt cùng với 62,7% bệnh nhân gặp trong tuần thứ 2.

Trang 29

KẾT LUẬN (2)

2 TDKMM thi thoảng gặp trên lâm sàng

Thứ nhất là bồn chồn/bất an chiếm 50,7% bệnh nhân (32,8% đôi khi gặp và 17,9% thường xuyên gặp) biểu hiện ở tuần điều trị thứ 2 Thứ hai là nhìn mờ với 40,5% bệnh nhân (25,4% đôi khi gặp và 15,5% thường xuyên gặp) xuất hiện ngay ở tuần điều trị đầu tiên Tiếp theo là run lưỡi và 2 tay chiếm 37,5% (17,5% đôi khi gặp và 20% thường xuyên gặp) biểu hiện ở tuần thứ 3 Cuối cùng là lú lẫn với 35% bệnh

nhân (30% đôi khi gặp và 15% thường xuyên gặp) gặp trong tuần điều trị thứ 3.

Trang 30

KẾT LUẬN (3)

3 TDKMM ít gặp trên lâm sàng

Đầu tiên là buồn nôn/nôn chiếm 21,1% bệnh nhân (15,5% đôi khi gặp và 5,7% thường xuyên gặp) gặp ở tuần đầu tiên Thứ 2 là bí tiểu với 19,7% bệnh nhân (16,9% đôi khi gặp và 2,85 thường xuyên gặp) xuất hiện ngay ở tuần đầu tiên Tiếp sau đó, táo bón là 17% bệnh nhân ( 8,5% đôi khi gặp và 8,5% thường xuyên gặp) biểu hiện ngay ờ tuần đầu điều trị Cuối cùng là mẫn đỏ ngoài da chỉ chiếm 1,4% bệnh nhân ở tuần đầu tiên.

Trang 31

KIẾN NGHỊ

1 Theo dõi bệnh nhân thật chặt chẽ để sớm phát hiện

ra các các tác dụng không mong muốn của thuốc.

2 Khuyến cáo cho các bệnh nhân hiểu rõ về các tác

dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc.

Trang 32

EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

Ngày đăng: 07/01/2015, 12:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn khô miệng - tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân điều trị nội trú lần đầu tại viện sức khỏe tâm thần quốc gia
Bảng 1.1 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn khô miệng (Trang 14)
Bảng 1.2 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn táo bón - tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân điều trị nội trú lần đầu tại viện sức khỏe tâm thần quốc gia
Bảng 1.2 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn táo bón (Trang 15)
Bảng 1.3 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn nhìn mờ - tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân điều trị nội trú lần đầu tại viện sức khỏe tâm thần quốc gia
Bảng 1.3 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn nhìn mờ (Trang 16)
Bảng 1.4 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn bí tiểu - tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân điều trị nội trú lần đầu tại viện sức khỏe tâm thần quốc gia
Bảng 1.4 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn bí tiểu (Trang 17)
Bảng 1.5 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn lú lẫn - tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân điều trị nội trú lần đầu tại viện sức khỏe tâm thần quốc gia
Bảng 1.5 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn lú lẫn (Trang 18)
Bảng 1.6 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn hạ huyết áp tư thế - tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân điều trị nội trú lần đầu tại viện sức khỏe tâm thần quốc gia
Bảng 1.6 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn hạ huyết áp tư thế (Trang 19)
Bảng 1.7 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn nhịp tim nhanh - tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân điều trị nội trú lần đầu tại viện sức khỏe tâm thần quốc gia
Bảng 1.7 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn nhịp tim nhanh (Trang 20)
Bảng 1.8 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn đau đầu - tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân điều trị nội trú lần đầu tại viện sức khỏe tâm thần quốc gia
Bảng 1.8 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn đau đầu (Trang 21)
Bảng 1.9 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn chóng mặt - tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân điều trị nội trú lần đầu tại viện sức khỏe tâm thần quốc gia
Bảng 1.9 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn chóng mặt (Trang 22)
Bảng 1.10 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn run lưỡi và 2 tay - tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân điều trị nội trú lần đầu tại viện sức khỏe tâm thần quốc gia
Bảng 1.10 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn run lưỡi và 2 tay (Trang 23)
Bảng 1.12 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn buồn ngủ - tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân điều trị nội trú lần đầu tại viện sức khỏe tâm thần quốc gia
Bảng 1.12 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn buồn ngủ (Trang 25)
Bảng 1.13 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn buồn nôn/nôn - tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân điều trị nội trú lần đầu tại viện sức khỏe tâm thần quốc gia
Bảng 1.13 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn buồn nôn/nôn (Trang 26)
Bảng 1.14 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn mẫn đỏ ngoài da - tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân điều trị nội trú lần đầu tại viện sức khỏe tâm thần quốc gia
Bảng 1.14 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn mẫn đỏ ngoài da (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w