Bộ đề cương thảo luận môn Đường Lối Đảng Cộng sản VN Cô Thắm ĐH Thương Mại CHƯƠNG I: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG. 1.1. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc với việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam 1.2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng Sản Việt Nam. CHƯƠNG II: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 1945) 2.1. Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (1939 1945). 2.2 Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. CHƯƠNG III: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945 1975) 3.1. Phương châm kháng chiến toàn dân 3.2. Phương châm kháng chiến toàn diện 3.3. Đảng ta đã vận dụng quan điểm toàn dân, toàn diện này như thế nào trong công cuộc đổi mới hiện nay.
Trang 1Bộ đề cương thảo luận đường lối DCS VN - cô Thắm – DAI HOC THUONG MAI Thuongmai org
CHƯƠNG I: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG.
1.1 Vai trò của Nguyễn Ái Quốc với việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam
1.2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng Sản Việt Nam
CHƯƠNG II: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930- 1945)
2.1 Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (1939- 1945)
2.2 Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
CHƯƠNG III: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945- 1975)
3.1 Phương châm kháng chiến toàn dân
3.2 Phương châm kháng chiến toàn diện
3.3 Đảng ta đã vận dụng quan điểm toàn dân, toàn diện này như thế nào trong công cuộc đổi mới hiện nay
CHƯƠNG IV: ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA
4.1 Mô hình CNH- HĐH trước thời kì đổi mới ở nước ta
4.2 Đặc trưng chủ yếu của CNH thời kì trước đổi mới
4.3 Phân tích lợi thế của nước ta trong phát triển CNH thời kì đổi mới
Trang 25.1 Tính tất yếu khách quan của phát triển kinh tế thị trường
5.2 Ưu điểm, hạn chế của KTTT
5.3 Mâu thuẫn cơ bản của cơ chế kế hoạch hóa tập trung với đặc trưng của kinh tế thị trường
5.4 KTTT theo ĐHXHCNVN
5.5 Vai trò của thành phần kinh tế nhà nước hiện nay.
5.6 Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kì đổi mới
CHƯƠNG VI: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ.
6.1 Mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị
6.2 Nội dung của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay của nước ta
6.3 Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa đổi mới về kinh tế và đối mới
CHƯƠNG VII: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ
7.3 Phân tích văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đấy
sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế
7.4 Phân tích giáo dục đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu
7.5 Phân tích đề cương văn hóa năm 1943
7.6 Việc làm là chính sách xã hội cơ bản của Đảng, lý giải và nêu thực trạng
7.7 Quan điểm kết hợp mục tiêu kinh tế với mục tiêu xã hội của Đảng trong thời kì đổi mới
7.8 Chủ trương khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả mục tiêu xóa đói giảm nghèo
7.9 Kinh tế thị trường nhiều thành phần có tác động như thế nào đến việc làm
CHƯƠNG VIII: ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI.
8.1 So sánh hội nhập kinh tế và hội nhập quốc tế
Trang 38.2 Phân tích yêu cầu, nhiệm vụ của CMVN trong đối ngoại.
8.3 Chứng minh nhận định: “Toàn cầu hóa kinh tế, tiếp tục phát triển về quy mô, mức độ và hình thức biểu hiện khác nhau…”
8.4 Chứng minh nhận định: “Toàn cầu hóa kinh tế, tiếp tục phát triển…với những tích cực, hạn chế, cơ hội, thách thức, đan xen của toàn cầu hóa với phát triển kinh tế”
CHƯƠNG I: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
1.1 Vai trò của nguyễn Ái Quốc với việc thành lập ĐCSVN.
- Chủ tịch Hồ Chí Minh tên thật là Nguyễn Sinh Cung sinh ngày 19/5/1890 ở Kim Liên huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An Người sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước
- Sự lựa chọn con đường cứu nước
+ ngày 5/6/1911 – Bác Hồ với tên gọi Nguyễn Tất Thành đã rời bến cảng Nhà Rồngđi sang các nước phương tây tìm đường cứu nước.
+Năm 1917, thắng lợi cách mạng tháng 10 Nga, từ Anh Người trở về Pháp
+Năm1919,Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc 18/6/1919, Các nước Đế quốc thắng trận họp hội nghị Vecxai để chia lại thịtrường thế giới Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước sống ởPháp đã đưa tới hội nghị bản yêu sách 8 điểm đòi chính phủ Pháp phải thừa
nhậncác quyền tự do dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.
+Tháng 7/1920 Người đọc bản sơ thảo những luận cương về vấn đề dân tộc thuộc địa của
Lê-nin-> “muốn cứu nước không có con đường nào khác là con đường cách mạng vô sản”
+ Từ năm 1921 ,Người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác ,Lê-nin thông qua những bài báo: Người cùng khổ, Đời sống công nhân
+Năm 1923 : Sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân, sau đó làm việc ở Quốc tếCộng sản
+ Tháng 11/1924, Người đi Quảng Châu Trung Quốc , thành lập “hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức”
+ Tháng 6/1925, Người thành lập “hội Việt Nam cách mạng thanh niên”
+Năm 1927, Người xuất bản Đường cách mệnh- tác phẩm chỉ rõ tính chất và nhiệm vụ CM Việt Nam
- Từ 6/1- 7/2/1930 Người chủ trì hội nghị hợp nhất Đảng tại Hương Cảng dẫn đến sự thống nhất ba
Trang 4Đảng: Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đong Dương Cộn sản Liên đoàn thành một đảng duy nhất có tên là Đảng cộng sản Việt Nam.
è NAQ có vai trò to lớn trong việc thành lập ĐCS Việt Nam- tạo một bước ngoặt lớn cho CMVN.
1.2 Cương lĩnh chính trị tháng 2 của Đảng.
a/ Nội dung.
·.Bối cảnh lịch sử:Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 các ptrào yêu nước trước đều lần lượt thất bại ,
vượt qua những hạn chế của những sĩ phu yêu nước lâm thời NAQ quyết trí ra đi tìm đường cứu nước.Trải qua qúa trình bôn ba khắp các châu lục để tìm đường cứu nước NAQ đã đến với CN Mác.lênin và tìm được cho dân tộc VN con đường cứu nước đúng đắn, đó là con đường độc lập dân tộc gắn với CNXH con đường CM vô sản Sau 1 thời gian chuẩn bị đầy đủ về chính trị, tư tưởng, tổ chức thì NAQ thay mặt cho quốc tế cộng sản chuẩn bị hội nghị thành lập đảng Tại hội nghị 6/1-7/2/1930 ở Hương cảng trung quốc thì các đại biểu dự hội nghị đã nhất trí thành lập ĐCSVN và thông qua chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của đảng hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên
·Nội dung:
- Cương lĩnh nêu nên phương hướng chiến lược cơ bản của cách mạng là tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản Tư sản cách mạng dân quyền đánh đổ đế quốc Pháp giải phóng dân tộc , thổ địa cách mạng chống phong kiến lấy lại ruộng đất cho nhân dân
- Nêu rõ nhiệm vụ và mục tiêu của cách mạng Việt Nam trên các lĩnh vực:
+ Chính trị: đánh đổ CN đế quốc pháp và phong kiến, làm cho nước VN hoàn toàn độc lập, xây dựng chính phủ công nông binh và tổ chức quân đội công nông
+ Kinh tế: tịch thu toàn bộ các sản nghiệp lớn của đế quốc giao cho chính phủ công nông binh, tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc làm của công và chia cho dân cày nghèo, mở mang công nghiệp và nông nghiệp, miễn thuế cho dân cày nghèo, thi hành luật ngày làm việc 8 giờ.
+ Văn hoá xã hội:dân chúng được tự do tổ chức, phổ thông giáo dục theo hướng công nông hoá, nam nữ bình quyền
- Về lực lượng CM: toàn thể dân tộc VN, cương lĩnh chủ trương thu phục tập hợp quần chúng nông dân, công nhân khỏi ảnh hưởng tư sản, làm cho giai cấp công nhân lãnh đạo cách mạng dựa vào hạng dân cày nghèo lãnh đạo đất nước Đối với phú nông, tiểu chủ,tư bản VN chưa rõ mặt phản động thì lô kéo họ về phía cách mạng hoặc làm cho họ trung lập Lực lượng nào tỏ rõ
Trang 5- Về lực lượng lãnh đạo cách mạng : GCCN là lực lượng lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong của mình là ĐCS
- Đoàn kết quốc tế: CMVN là một bộ phận của CM thế giới do đó phải liên kết với CM thế giới nhất
- Khẳng định vai trò lãnh đạo của ĐCSVN.
CHƯƠNG II: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930- 1945)
2.1 SỰ CHUYỂN HƯỚNG CHỈ ĐẠO CHIẾN LƯỢC CỦA ĐẢNG
Câu 1 Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
· Tình hình thế giới
- Chiến tranh thế giới(CTTG) thứ hai bùng nổ Ngày 1-9-1939, phát xít Đức tấn công Ba Lan, hai ngày sau Anh và Pháp tuyên chiến với Đức, chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ Tháng 6-1940 Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng Đức Ngày 22-6- 1941, sau khi thôn tính hầu hết tây
Âu và đông Âu, phát xít Đức với 190 sư đoàn đã tấn công Liên Xô Ngày 8-12-1941, Nhật bất ngờ tấn công cảng Trân Châu ở quần đảo Haoai( Mỹ), đồng thời mở rộng chiếm đóng Trung Quốc và tiến xuống Đông Nam Á.
Lợi dụng Pháp thua Đức, ngày 22/9/1940 phát xít Nhật đã tiến vào Lạng Sơn và đổ bộ vào Hải Phòng Ngày 23/9/1940 tại Hà Nội, Pháp đã kí hiệp định đầu hàng Nhật, nhân dân ta chịu cảnh
Trang 6“một cổ hai tròng” áp bức bóc lột của cả Nhật và Pháp Mâu thuẫn dân tộc và ta đế quốc, phát xít Pháp- Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.
Câu 2 Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
Một là: đưa ra nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Ban chấp hành trung ương nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi hỏi cần giải quyết cấp bách
là mâu thuẫn giữa dân tộc với bọn đế quốc, phát xít Pháp- Nhật, chứ không phải là mâu thuẫn giai cấp.
Hai là: quyết định thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết tập hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc.
Để tập hợp lực lượng cách mạng trong cả nước, Ban Chấp Hành Trung ương quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh, gọi tắt là Việt Minh thay cho Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương: đổi tên các hội phản đế thành hội Cứu Quốc để vận động thu hút mọi người dân yêu nước không phân biệt thành phần, lứa tuổi, đoàn kết bên nhau cùng cứu Tổ Quốc, cứu giống nòi.
Ba là: quyết định xúc tiến chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay.
Ban Chấp Hành Trung ương đã xác định:
- Cần ra sức phát triển lực lượng cách mạng, bao gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, xúc tiến xây dựng căn cứ địa cách mạng.
- Xác định phương châm và hình thái khởi nghĩa ở nước ta.”Phải luôn chuẩn bị cho một lực lượng sẵn sàng, nhằm cơ hội thuận tiện hơn cả mà đánh bại quân thù ta có thể lãnh đạo một cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương cũng có thể dành thắng lợi mà mở đường cho môt cuộc tổng khởi nghĩa to lớn”.
- Đặc biệt chú trọng công tác xây dựng Đảng nhằm nâng cao lực lượng tổ chức và lãnh đạo của Đảng…
Câu 3:Trong các nội dung thì nội dung nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Trong các nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược thì nội dung quan trọng nhất là: “ đưa ra nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu” Vì:
· Có xác định đúng được nhiệm vụ thì mới xác định đúng được phương pháp, đường lối đúng đắn cho cách mạng để dành được những thắng lợi to lớn sau này.
· Phù hợp với hoàn cảnh thực tế của Việt Nam lúc bấy giờ Mâu thuẫn dân tộc đang trở nên gay gắt hơn bao giờ hết, Đảng ta nhận định: “Trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”.
Trang 7· Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của đế quốc Pháp là điều kiện để giải phóng giai cấp, có giải quyết được vấn đề dân tộc thì mới có thể giải quyết được vấn đề giai cấp.
· Có xác định đúng được nhiệm vụ mới đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân ta, thu hút lực lượng cho cách mạng.
Giải quyết được mâu thuẫn gay gắt nhất trong xã hội –mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam và thực dân Pháp, giúp nhân dân ta thoát khỏi ách áp bức bóc lột, được tự do, sống trong một nước độc lập Chính vì vậy, thu phục lòng dân để thu hút lực lượng làm cho lực lượng Cách Mạng trở nên lớn mạnh, toàn dân đồng lòng đứng lên chống thực dân cứu nước là việc vô cùng quan trọng.
Câu 4 Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng.
- Xác định đúng được mục tiêu và đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược để giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương đứng đắn để thực hiện mục tiêu ấy Đã xác định đúng “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy Chúng ta phải đoàn kết lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn Việt gian đặng cứu giống nòi ra khỏi lúc nước sôi lửa bỏng”.
- Tập hợp rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trong mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng ở cả nông thôn và thành thị, xây dựng căn cứ cách mạng và lực lượng
vũ trang.
- Là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên dành thắng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật dành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân.
- Từ sự chuyển hướng chỉ đạo đúng đắn Đảng đã chỉ đạo cho quần chúng cách mạng, từng bước
tổ chức, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, thành lập Việt Nam giải phóng quân, thành lập các chiến khu và căn cứ địa cách mạng, từ đó cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ phong trào cách mạng quần chúng vùng lên đấu tranh dành chính quyền.
2.2 CHỦ TRƯƠNG PHÁT ĐỘNG TÔNG KHỞI NGHĨA GIÀNH CHÍNH QUYỀN
Câu 1: Nội dung của chủ trương “ Phát động phong trào kháng Nhật, cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần”.
Phát động phong trào kháng Nhật cứu nước
Cuối 1944- đầu 1945, chiến tranh TG thứ 2 bước vào giai đoạn kết thúc với phần thắng hòa toàn của phe dân chủ do Liên Xô đứng đầu Phát xít Nhật lâm vào tình trạng nguy khốn, mâu thuẫn Nhật- Pháp ngày càng gay gắt.
Đêm 9-3-1945,Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm Đông Dương, quân Pháp nhanh chóng đầu hàng Nhật Ngày 12-3-1945, Ban Thường vụ Trung ương ra chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” với nội dung cơ bản:
- Nhận định tình hình: Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương đã tạo ra khủng hoảng chính trị sâu sắc, nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa thực sự chín muồi; Hiện đang có những điều kiện
Trang 8tốt để làm cho những điều kiện Tổng khởi nghĩa nhanh chóng chín muồi.
- Xác định kẻ thù: kẻ thù chính, trước mắt của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật.
- Chủ trương: phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ, làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa.
- Phương châm đấu tranh: phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ địa.
- Dự kiến những thời cơ thuận lợi để Tổng khởi nghĩa: + quân Đồng Minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật; +Nhật kéo ra mặt trận ngăn cản quân Đồng Minh và phía sau sơ hở; + cách mạng Nhật bùng nổ, chính quyền cách mạng của nhân dân Nhật thành lập; Nhật mất nước và quân viễn chinh mất tinh thần.
Đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận
- Từ giữa 3-194, cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ, phong phú về cả nội dung và hình thức.
- Giải phóng hàng loạt xã, châu, huyện thuộc các tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái
Nguyên, Tuyên Quang Đội du kích Bắc Giang được thành lập, khởi nghĩa Ba Tơ nổ ra, thành lập đội du kích Ba Tơ( ở Quảng Ngãi)…
- 15-4-1945 thành lập Việt Nam giải phóng quân…
- 4-6-1945, khu giải phóng chính thức được lập gồm hầu hết các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hà Giang và một số khác thuộc tỉnh Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên.
- Giữa năm 1944 xảy ra nạn đói nghiêm trọng xảy ra ở Bắc và Bắc Trung Bộ làm chết gần hai triệu đồng bào ta Đảng đề ra khẩu hiệu “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”,đã đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân, động viên được hàng triệu quần chúng tiến lên trận tuyến cách mạng.
Câu 2: Tại sao trong giai đoạn 1939-1945 Đảng ta lại xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa là đi
từ từng phần đến tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước?
Dựa trên 2 cơ sở:
· Cơ sở lý luận
- Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-lenin về khởi nghĩa vũ trang: khởi nghĩa vũ trang là nghệ thuật biết thắng từng bước cho đúng đắn, đánh lui địch từng bước, đánh đổ từng bộ phận, đánh bại từng mục tiêu, tiến lên dành thắng lợi cuối cùng Nên chủ trương đánh từng phần, từng bộ phận rồi mới tiến lên tổng khởi nghĩa toàn phần là có cơ sở khoa học, rất phù hợp.
- Trong lịch sử dựng và giữ nước của ông cha ta cũng đúc kết và khẳng định cần lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, từ từng phần mà tiến tới tổng khởi nghĩa sẽ đúng quy luật vân động của các cuộc chiến tranh.
Trang 9· Cơ sở thực tiễn
- Địa hình nước ta ¾ là đồi núi hiểm trở, mỗi vùng lại có điều kiện tự nhiên, cơ sở vùng khác biệt nên ta cần tiến hành cách mạng từng khu, từng miền với phương pháp, cách thức khác nhau theo kiểu từng phần.
- Tương quan lực lượng giữa ta và địch rất chênh lệch Tuy phát xít Nhật là kẻ thua trận trong thế chiến thứ 2 nhưng quân Nhật ở Việt Nam và Đông Dương vẫn rất nhiều, vũ khí hiện đại trong khi lực lượng của ta mới thành lập, còn non kém, chưa được rèn luyên nhiều và vũ khí trang bị thô sơ.
- Khởi nghĩa từng phần để mọi miền, mọi vùng đều có các lực lượng vừa biết sản xuất đồng thời đều được tập luyện thao lược cách chiến đấu.
- Không tập trung khởi nghĩa toàn bộ ngay để ta có thời gian rèn luyện, tránh sự tập kích tàn phá của địch vào cơ quan đầu não cách mạng.
- Với mỗi khu, địch lại phân bố thế và lực khác nhau nên cần có các cuộc khởi nghĩa nhỏ lẻ từng phần để tiêu hao, hao mòn từng chút, từng bộ phận sinh lực địch.
Câu 3 Trong chỉ thị kháng chiến kiến quốc của Đảng ngày 25-11-1945, Đảng đã xác định những nhiệm vụ nào? Nhiệm vụ nào quan trọng nhất? Tại sao?
Có 4 nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách khẩn trương thực hiện:
· Một là, củng cố và xây dựng chính quyền.
· Hai là, chống thực dân Pháp xâm lược.
· Ba là, bài trừ nội phản.
· Bốn là, cải thiện đời sống nhân dân.
Trong 4 nhiệm vụ trên thì nhiệm vụ “Củng cố và xây dựng chính quyền” là quan trọng nhất Vì:
Xét cơ sở lý luận
- Chủ nghĩa Mác- lenin cho rằng giai cấp nào có chính quyền là giai cấp đó có thắng lợi Chính quyền là vấn đề cơ bản của Cách mạng Vì thế, khi ta đã dành chính được quyền thì nhiệm vụ hàng đầu, trọng yếu nhất là phải xây dựng và bảo vệ chính quyền thật vững chắc Chính quyền nằm trong tay giai cấp lao động thì cách mạng mới thắng lợi được.
- Ông cha ta đã khẳng định, dựng nước đã khó, giữ nước lại càng khó hơn gấp bội Bởi vậy mà trong các nhiệm vụ của một đất nước thì việc xây dựng và bảo vệ đất nước luôn được đặt lê hàng đầu.
Xét về cơ sở thực tiễn
- Để dựng được chính quyền cách mạng còn non trẻ, thiếu kinh nghiệm này, quân và dân ta đã
Trang 10phải đổ bao xương máu trong nhiều năm gian khổ vô cùng Vì vậy, chúng ta không được phép để những hi sinh đó là vô ích, nhiệm vụ quan trọng nhất, nhất thiết nhất bấy giờ là phải xây dựng và bảo vệ chính quyền đã dành được.
- Trong thời điểm đó, chúng ta đang phải đối mặt với muôn vàn khó khăn:
ØChính quyền non trẻ, thiếu kinh nghiệm, nền độc lập của dân tộc ta chưa được các nước công nhận.
ØNạn đói đe dọa, tài chính cạn kiệt, kinh tế kiệt quệ, trình độ văn hóa của nhân dân thấp kém.
ØĐất nước bị các thế lực đế quốc, phản động bao vây và chống phá quyết liệt.
CHƯƠNG III: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945- 1975)
* Bối cảnh lịch sử
Trước giai đoạn 1946, Việt Nam đã áp dụng những biện pháp nhân nhượng khi kí các hiệp ước sơ
bộ và tạm ước nhưng thực dân Pháp sau một thời gian hòa hoãn tạm thời, bắt đầu tỏ ra khiêu khích chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa một cách không che đậy.
Tháng 11 năm 1946, quân Pháp mở cuộc tấn công chiếm đóng cả thành phố Hải Phòng
(20/11/1946) và thị xã Lạng Sơn, đổ bộ lên Đà Nẵng và gây nhiều cuộc khiêu khích, tàn sát đồng bào ta ở Hà Nội Trung ương Đảng đã chỉ đạo tìm cách liên lạc với Pháp để giải quyết vấn đề bằng biện pháp đàm phán, thương lượng.
Tháng 12/1946: Pháp đòi quyền kiểm soát an ninh; trật tự tại thủ đô Hà Nội
Cao trào là ngày 18,19 tháng 12 năm 1946, chúng gửi tối hậu thư cho chính phủ ta đe dọa đảo chính thì chúng ta không thể nhân nhượng thêm nữa.
Đúng 20 giờ ngày 19/12/1946, theo lời kêu gọi của chủ tịch Hồ Chí Minh, toàn quốc bước vào cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Phương châm kháng chiến toàn dân và phương châm kháng chiến toàn diện nằm trong phương châm tiến hành kháng chiến của đường lối toàn quốc kháng chiến của Đảng Đường lối kháng chiến toàn quốc của Đảng được thể hiện tập trung trong ba văn kiện lớn được soạn thảo và công
bố ngay trước và sau ngày cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ Đó là văn kiện Toàn dân kháng
chiến của của Trung ương Đảng (12/12/1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh
(19/12/1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh
· Phương châm tiến hành kháng chiến
3.1 Phương châm kháng chiến toàn dân
Trang 11Định nghĩa khái niệm
Kháng chiến toàn dân là cuộc kháng chiến phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, toàn dân cùng đứng lên kháng chiến, đánh giặc theo khẩu hiệu: “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc”.
a Nội dung
Tại sao phải kháng chiến toàn dân?
· Xuất phát từ lí luận Mác – Lênin về vai trò của quần chúng trong lịch sử nói chung, lịch sử đấu tranh nói riêng Theo lí luận chủ nghĩa Mác – Lênin, quần chúng là động lực phát triển của cách mạng, muốn giành thắng lợi phải có đông đảo quần chúng tham gia, do đó phải động viên toàn dân kháng chiến
· So sánh lực lượng tương quan lúc đầu ta yếu hơn địch về quân sự và kinh tế nhưng ta chiến đấu về chính nghĩa, mọi người dân đều có tinh thần yêu nước, căm thù giặc Vì vậy cần huy động sức mạnh toàn dân củng cố lực lượng, tận dụng được sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân Như Bác Hồ đã từng nói: “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”.
· Tiếp tục kế thừa và phát triển truyền thống dựng nước và giữ nước của ông cha ta Đó là truyền thống cả nước chung lòng, toàn dân đánh giặc.
· Xuất phát từ lợi ích mỗi người dân, vai trò, bổn phận của một người dân với đất nước Thực dân Pháp đánh vào mọi người dân cho nên mọi người dân phải đứng lên chống Pháp, chỉ có hợp sức lại đánh tan quân thù thì tất cả sẽ được độc lập và tự do
· Ta chủ trương kháng chiến toàn diện, lâu dài nên phải kháng chiến toàn dân để có thể duy trì, phát uy sức mạnh tổng hợp, để mọi người dân đều được đóng góp khả năng của mình vào sự nghiệp chung của cả nước.
Đảng ta đã thực hiện phương châm kháng chiến toàn dân như thế nào?
Về chính trị phải đoàn kết toàn dân, làm cho mặt trận dân tộc thống nhất mỗi ngày một vững mạnh, mỗi ngày một rộng Củng cố chế độ cộng hòa dân chủ, xây dựng bộ máy kháng chiến vững mạnh thống nhất quân, chính, dân trong toàn quốc, phát triển các đoàn thể cứu quốc, củng
cố bộ máy lãnh đạo kháng chiến toàn dân phải cô lập kẻ thù, kéo thêm nhiều bạn, làm cho nhân dân Pháp và nhân dân các thuộc địa Pháp tích cực ủng hộ ta chống lại thực dân phản động Pháp.
Áp dụng chiến thuật du kích, kết hợp với rèn luyện quân chính quy và công tác binh vận Kẻ địch
đi đến đâu cũng bị công kích, khi chúng trở nên hoang mang thì ta thực hiện binh vận Khi có đủ thời cơ thì ta thực hiện tổng tiến công “Tích cực tiến công, giải quyết mau từng trận, sử dụng du kích chiến và vận động chiến , kết hợp tác chiến và địch vận, phát động phong trào dân quân,
động viên toàn dân đánh giặc” (Kháng chiến nhất định thắng lợi) Đó là đường lối quân sự sáng
tạo và hoàn toàn phù hợp với điều kiện nước ta.
- Độc lập dân tộc phải đặt lên hàng đầu Mâu thuẫn giai cấp có thể tạm thời gác lại Mọi người Việt Nam không phân chia đảng phái, giai cấp phải cùng nhau sát cánh vì nền độc lập của đất nước Hơn nữa, trong thời kì kháng chiến, Đảng ta cũng có nhiều chủ trương cải cách dân chủ, chăm lo
Trang 12cho đời sống nhân dân
3.2 Phương châm kháng chiến toàn diện
a Định nghĩa khái niệm
Phương châm kháng chiến toàn diện là kháng chiến về mọi mặt: chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao…
b Nội dung
Tại sao phải kháng chiến toàn diện?
· Thực dân Pháp đánh chúng ta trên tất cả các mặt: chính trị, quân sự, văn hóa, kinh tế, tư
tưởng…
· Xuất phát từ nhiệm vụ kiến quốc cũng được tiến hành một cách toàn diện vì vậy khi tiến hành kháng chiến chúng ta cũng phải đánh địch toàn diện nhằm phát huy được sực mạnh nội lực của mình
· Chống lại âm mưu chiến tranh toàn diện và lấy chiến tranh nuôi chiến tranh của thực dân Pháp Đồng thời, kháng chiến toàn diện là điều kiện để thực hiện kháng chiến toàn dân vì sẽ phát huy được sức mạnh toàn dân.
Đảng ta đã thực hiện kháng chiến toàn diện như thế nào?
Về chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể
nhân dân, đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc ưu chuộng hòa bình, tự do.
Về quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và đất đai, thực
hiện du kích chiến tiến lên vận động - chiến, đánh chính quy là “Triệt để dùng du kích, vận động chiến Bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu dài… Vừa đánh vừa võ trang thêm, vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ.
Về kinh tế: Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung tự túc, tập trung phát triển nông
nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng.
Về văn hóa: Xóa bỏ văn hóa thực dân, phong kiến nền văn hóa dân chủ mới theo ba nguyên tắc:
dân tộc, khoa học đại chúng.
Về ngoại giao: Thực hiện thêm bạn, bớt thù, biểu dương thực lực Liên hiệp với dân tộc Pháp,
chống phản động thực dân Pháp”, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập.
3.3 Vận dụng quan điểm toàn dân, toàn diện của Đảng ta trong công cuộc đổi mới hiện nay:
1, Vận dụng quan điểm toàn dân:
Nhà nước ban hành nhiều chính sách nhằm khơi dậy và phát huy sức sáng tạo của các tầng lớp nhân dân, chăm lo, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, luôn lấy mục tiêu giữ vững độc lập, thống
Trang 13nhất của Tổ quốc, vì dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh làm điểm tương đồng để gắn bó đồng bào trong và ngoài nước Không phân biệt thành phần xã hội, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng.
Đảng ta xây dựng sức mạnh quốc phòng dựa trên sức mạnh kết hợp của cả nước, của khối đại đoàn kết toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng, kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
Ngày 19/8 hàng năm được chọn làm ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, cùng nhau bảo vệ lãnh thổ quốc gia, đồng thời khẳng định lãnh thổ quốc gia với các dân tộc khác và tôn trọng chủ quyền Việt Nam.
2, Vận dụng quan điểm toàn diện:
Vận dụng tư tưởng trên, Đảng ta đã thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện về mọi mặt, mọi phương diện của đất nước:
Về kinh tế: Phát triển đầy đủ mọi ngành nghề, đa dạng thành phần, tập trung phát triển thế mạnh, đầu tư khắc phục điểm hạn chế.
Về văn hóa: Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, hội nhập tiếp thu có sàng lọc văn hóa quốc tế, duy trì văn hóa cổ truyền dân tộc.
Về xã hội: Xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Hướng người dân tới một lối sống lành mạnh, tích cực.
Về chính trị: tích cực xây dựng Đảng trong sạch lành mạnh, vận động và tuyên truyền người dân cảnh giác với mọi thủ đoạn âm mưu diễn biến hòa bình với đất nước, chống thù trong giặc ngoài, xây dựng đất nước hòa bình, tự do, ấm no, hạnh phúc.
Về ngoại giao: sẵn sàng là bạn, là đối tác có trách nhiệm trong tổ chức thế giới.
Về quân sự: xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
CHƯƠNG IV: ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA
4.1 Mô hình CNH- HĐH trước thời kì đổi mới ở nước ta
· Khép kín, hướng nội
Ở miền Bắc, trên cơ sở phân tích một cách sâu sắc đặc điểm kinh tế miền Bắc, trong đó đặc điểm lớn nhất là từ một nền nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, đại hội III của Đảng khẳng định: muốn cải biến tình trạng kinh tế lạc hậu của nước ta, không có con đường nào khác, ngoài con đường công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
· Thiên về phát triển công nghiệp nặng
Trang 14Để chỉ dạo và thực hiện công nghiệp hóa, hội nghị trung ương lần thứ 7 khóa III nêu phương hướng chỉ đạo xây dựng và phát triển công nghiệp là:
- Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý
- Kết hợp chặt chẽphát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp
- Ra sức phát triển công nghiệp trung ương, đòng thời đẩy mạnh phát triển công nghiệp địa phương
Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, trên cơ sở phân tích một cách toàn diện đặc điểm tình hình trong nước và quốc tế, đại hội IV đã của Đảng đã đề ra đường lối công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa: “… Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp
và công nghiệp nhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp cả nước thành một cơ cấu kinh tế công – nông nghiệp…”
4.2 Đặc trưng của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới
- Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế kép kín, hướng nội và thiên về phát
triển công ngiệp nặng
- Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn
viện trợ củacác nước xã hội chủ nghĩa; chủ lực thực hiện công nghiệp hóa là nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước; việc phân bổ nguồn lực để công nghiệp hóa được thực hiên thông qua
cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp, không tôn trọng các quy luật thị trường
- Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan đến
hiệu quả kinh tế - xã hội
4.3 Phân tích lợi thế của nước ta trong phát triển CNH thời kì đổi mới.
Nước ta có vị trí thuận lợi cho việc phát triển và giao lưu kinh tế Nằm trên bán đảo Đông Dương
và gần trung tâm của Đông Nam Á, VN là cửa ngõ giao thương của các tuyến vận tải quốc tế, nơi diễn ra các hoạt động kinh tế sôi nổi và được là khu vực phát triển năng động nhất hiện nay Hơn nữa nước ta có nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú, là nguồn nguyên liệu phục vụ quá trình phát triển kinh tế.
Trên thế giới cách mạng khoa học công nghệ đang phát triển vào trình độ cao, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,quốc tế hóa nền kinh tế và đời sống xã hội Đây là thời cơ thuận lợi cho phép chúng ta có thể khai thác những yếu tố nguồn lực bên ngoài cũng những nguồn lực bên trong của đất nước có hiệu quả
Nguồn lao động của nước ta dồi dào, dân số trẻ, lao động lại cần cù, thông minh, khéo léo, nước
ta đang có dân số vàng thuận lợi cho phát triển CNH mà các quốc gia đều muốn có.
Trang 15Nước ta chỉ có duy nhất một đảng lãnh đạo, nhân dân và Đảng đồng lòng, chính trị ổn định cùng với những chính sách tạo điều kiện của chính phủ cho các doanh nghiệp nước ngoài nên thu hút đầu tư từ nước ngoài Bên cạnh đó cũng phải kể đến sự giúp đỡ đầu tư về cơ sở kĩ thuật và vốn của các nước bạn.
4.4 Nguồn nhân lực
Trong số các nguồn lực cần thiết cho sự thành công của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định Tuy nhiên, vai trò quyết định của nguồn nhân lực chất lượng cao chỉ trở thành hiện thực khi người lao động được đào tạo để có năng lực và phẩm chất cần thiết đáp ứng được những yêu cầu mà quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đặt ra hiện nay và cả tương lai Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một '' tài nguyên đặc biệt '', một nguồn lực của sự phát triển kinh tế Đầu tư cho con người là đầu tư có tính chiến lược, là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển bền vững.
Nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn lực chính quyết định quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội .
Trong thời kỳ đổi mới đòi hỏi thị trường lao động ở Việt Nam phát triển linh hoạt để hỗ trợ tăng trưởng, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Thế nhưng, do mới hình thành và phát triển chưa đồng bộ, nên thị trường lao động Việt Nam đang bộc lộ nhiều yếu kém nhất là tình trạng mất cân bằng giữa cung và cầu, năng suất lao động chưa cao Nguồn lao động nước ta đang trong tình trạng có lượng nhưng thiếu chất, cần sự quan tâm của Nhà nước và chính phủ định hướng, đầu tư, bồi dưỡng để đáp ứng với quá trình CNH, phát triển kinh tế đất nước.
4 5: Khoa học kĩ thuật
a, Vai trò của khoa học, công nghệ đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam:
Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh: “Phát triển mạnh khoa học, công nghệ làm động lực đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế trí thức, góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu qủa, sức cạnh tranh của nền kinh tế Sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước” Như vậy, phát triển khoa học - công nghệ phải là nền tảng và động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi Cụ thể như sau:
• Cùng với giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là động lực phát triển kinh tế xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và CNXH.
• Khoa học và công nghệ là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và củng cố quốc phòng
an ninh Phát triển khoa học công nghệ để tạo tiền đề cơ sở ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật.
- Phát triển khoa học và công nghệ có tác dụng thực hiện tốt hơn nhiệm vụ bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
- Khoa học và công nghệ đang có vai trò to lớn trong việc hình thành nền “kinh tế tri thức” và “xã hội thông tin” , phát triển hàm lượng trí tuệ cao trong sản xuất, dịch vụ và quản lý ở tất cả các quốc gia.
Trang 16b, Thực trạng.
• Những thành tựu:
+ Tiềm lực khoa học và công nghệ đã được tăng cường và phát triển.
+ Khoa học và công nghệ đóng góp tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội \
+Cơ chế quản lý khoa học và công nghệ từng bước được đổi mới Cơ chế tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN đã bước đầu được thực hiện theo nguyên tắc dân chủ, công khai.
+ Trình độ nhận thức và ứng dụng khoa học và công nghệ của nhân dân ngày càng được nâng cao.
• Những yếu kém.
+ Năng lực khoa học và công nghệ còn nhiều yếu kém:
+ Trình độ công nghệ của nhiều ngành sản xuất còn thấp và lạc hậu:
+ Cơ chế quản lý khoa học và công nghệ chậm được đổi mới, còn mang nặng tính hành chính: + Quản lý hoạt động KH&CN còn tập trung chủ yếu vào các yếu tố đầu vào, chưa chú trọng đúng mức đến quản lý chất lượng sản phẩm đầu ra và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
+ Thị trường KH&CN chậm phát triển.
4.6: Kinh tế tri thức
• Khái niệm: Tổ hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đưa ra định nghĩa:
“ Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.”
- Đặc điểm chủ yếu của kinh tế tri thức:
+ Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, vốn quý nhất, là nguồn lực quan trọng hàng đầu, quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+ Cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động kinh tế có những biến đổi sâu sắc, nhanh chóng Trong đó các ngành kinh tế dựa vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới nhất của khoa học và công nghệ ngày càng tăng và chiếm đa số.
+ Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh.
+ Nguồn nhân lực nhanh chóng được tri thức hóa Sự sáng tạo, đổi mới, học tập trở thành yêu cầu thường xuyên đối với mọi người và phát triển con người trở thành nhiệm vụ trung tâm của xã hội.
+ Trong nền kinh tế tri thức, mọi hoạt động đều có liên quan đến vấn dề toàn cầu hóa kinh tế.
Trang 17• Vai trò.
+ Kinh tế tri thức mang lại những cơ hội và thách thức lớn trong sự phát triển chưa từng thấy của nhân loại Kinh tế tri thức có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển xã hội ngày nay Phát triển kinh tế tri thức là cơ hội để rút ngắn khoảng cách lạc hậu Từ những tri thức, công nghệ kĩ thuật mới, các tư liệu lao động mới, hệ thống máy móc thông tin tự động hóa sẽ được tạo ra.
+ Kinh tế tri thức là động lực thúc đẩy tiến trình xã hội hóa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất, làm cho phân công lao động xã hội phát triển cả về chiều sâu lẫn chiều rộng.
+ Kinh tế tri thức được hình thành trên cơ sở những ngành sản xuất sử dụng công nghệ cao Từ
đó mà tác động mạnh mẽ đến quá trình phát triển toàn bộ nền kinh tế.
+ Nó thúc đẩy nông nghiệp phát triển nhanh thong qua các cuộc cách mạng, cách mạng xanh, cách mạng sinh học…
+ Nó thúc đẩy công nghiệp không ngừng gia tăng hàm lượng khoa học-kĩ thuật, công nghệ trong sản phẩm công nghiệp qua đó mà gia tăng giá trị sử dụng, giá trị trao đổi của sản phẩm công nghiệp.
+ Nó thúc đẩy phát triển các ngành dịch vụ, thong tin, thương mại, tiền tệ…với nhiều hình thức phong phú đa dạng.
+ Kinh tế tri thức thúc đẩy việc nâng cao đời sống xã hội, hướng đến một nền văn minh cao hơn.
• Thực trạng.
Ngay từ thời kỳ đầu, Đảng ta đã rất coi trọng việc tạo ra động lực cho việc hình thành và phát triển kinh tế tri thức Những yếu tố cho sự ra đời nền kinh tế tri thức ở Việt Nam đang được hình thành.
Tuy nhiên, hiện nay về cơ bản nền kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế mang những dấu ấn của kinh tế nông nghiệp, đang chuyển dần sang kinh tế công nghiệp
Xét phương diện những đặc trưng của nền kinh tế tri thức thì chúng ta thấy cơ cấu kinh tế - lao động của Việt Nam hiện nay vẫn là lạc hậu: tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp trong GDP còn hạn chế, ngành nông nghiệp còn cao.
Hiện nay, hàm lượng chất xám trong sản phẩm của Việt Nam là rất thấp Sự đầu tư cho khoa học, công nghệ ở Việt Nam so sánh tương quan với các quốc gia trong khu vực là rất thấp
4.7: CNH gắn với HĐH
a) Khái niệm CNH-HĐH:Công nghiệp hóa;
-theo nghĩa hẹp,CNH là quá trình chuyenr dịch từ kinh tế nông nghiệp (tiền công nghiệp)sang kinh
tế lấy công nghiệp làm chủ đạo,từ chỗ tỉ trọng lao động nông nghiệp chiếm đa số giảm dần và nhường chỗ cho lao động công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn hơn.