1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích và hướng dẫn giải chi tiết đề thi tuyển sinh đại học khối a

19 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 442,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên vì đề cho biết thành phần hỗn hợp Y nên dễ làm học sinh bị nhiễu, làm các em mất nhiều thời gian như viết phương trình phản ứng, tính số mol từng chất … Câu 3: : Đun nóng m ga

Trang 1

Trung Tâm BDVH 958 Lạc Long Quân

ĐT: 08.667.840.46

Phân Tích Và Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Đề Thi Tuyển Sinh Đại Học

Khối A Năm 2011 Mã đề: 318 Câu 1: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic Khi cho m gam X tác dụng với

NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96

lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O Giá trị của y là

Giải:

CH3COOH a mol

+ O2 ¾¾® 0,4 mol

CO2 0,8 mol

H2O 2a + b + c mol

HCOOH b mol

(COOH)2 c mol

Ta có : n H+=

2

CO

n = 0,8 mol => a + b + 2c = 0,7

Bảo toàn nguyên tố oxi ta có : 2a + 2b+4c + 0,4.2= 0,8.2 +

2

H O

n => 2(a + b + 2c) -0,8 =

2

H O

n =>

2

H O

n = 0,6mol

=> Đáp án D

Nhận xét: Đây là câu có độ khó trung bình, học sinh có thể viết phương trình phản ứng rồi lập hệ cũng sẽ ra được kết

quả nhưng sẽ mất thời gian nhiều hơn

Câu 2: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8 Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

A 33,6 lít B 22,4 lít C 26,88 lít D 44,8 lít

Giải :Gọi số mol C2H2 và H2 là a

Ta có : mZ = 16.0,2 =3,2g

Áp dụng ĐLBT khối lượng ta có : mX =

2

Br

mD tăng + mZ = 10,8 + 3,2 = 14 g

ð 26a + 2a = 14 => a = 0,5 Dễ dàng tính được số mol O2 dùng cho phản ứng cháy là 1,5 mol =>

2

O

V =33,6 lít

=> Đáp án A

Nhận xét: Đây là câu có mức độ trung bình chỉ cần học sinh tinh ý là có thể nhận ra được Tuy nhiên vì đề cho biết

thành phần hỗn hợp Y nên dễ làm học sinh bị nhiễu, làm các em mất nhiều thời gian như viết phương trình phản ứng, tính số mol từng chất …

Câu 3: : Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung dịch HNO3 Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp

khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5) Biết lượng HNO3 đã phản ứng là

44,1 gam Giá trị của m là

Giải:

Trang 2

Cu 0,7m NO Fe dư

+ HNO3 ¾¾® Fe(NO3)2 + NO2 + Cu dư

Fe 0,3m

Vì khối lượng kim loại giảm: m- 0,75m = 0,25m < 0,3m => Fe dư, Cu chưa phản ứng => nFe phản ứng =0 25

56

Bảo toàn nguyên tố N =>

3

NO

n - Trong muối = 0,7 -0,25 = 0,45 mol =>

3 2

Fe( NO )

2

,

=0,225 mol

Vậy : 0 25

56

= 0,225 => m = 50,4 gam => Đáp án D

Nhận xét: Đây dạng toán tương đối lạ đối với các em có thể gây khó đối với các em Câu này đòi hỏi các em biết suy

luận và vận dụng thành thạo phương pháp bảo toàn nguyên tố Vì đề cho 2 sản phẩm khử NO và NO2 sẽ làm các em lúng túng khi bảo toàn nguyên tố, tuy nhiên nếu các em để ý thì trong NO và NO2 đều có 1 nguyên tử N nên số mol hỗn hợp cũng bằng với số mol N

Câu 4 : : Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (với

z = y - x ) Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2 Tên của E là

A axit oxalic B axit fomic C axit ađipic D axit acrylic

Giải:

Ta có : z= y-x => x = y-z => nE =

2- n 2

CO H O

n => Trong phân tử E có 2 liên kết P

x mol E tác dụng với NaHCO3 dư cho ra y mol CO2 (vì z=y-x >0 => y>x) nên E có số nhóm chức –COOH lớn hơn 1 Đốt cháy x mol E tạo ra y mol CO2 => số C và số H+ trong E bằng nhau

Vậy E chỉ có thể là axit oxalic => Đáp án A

Nhận xét: Đây là câu dễ, chỉ cần các em nắm được sự tương quan giữa các hệ số trong các phương trình phản ứng là có

thể làm được

Câu 5: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là

Giải:

Dễ dàng vẽ được 2 đồng phân: CH2(NH2)-CH2COOH và CH3-CH(NH2)-COOH => Đáp án D

Nhận xét: Đây là câu rất dễ có thể các em đã gặp trong các bài kiểm tra ở lớp

Câu 6: : Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:

A HCl, NaOH, Na2CO3 B KCl, Ca(OH)2, Na2CO3

C NaOH, Na3PO4, Na2CO3 D HCl, Ca(OH)2, Na2CO3

Giải:

Dễ dàng nhận ra đáp án C

Nhận xét: Đây là câu dễ, có thể các em phân vân vì sao lại dùng NaOH

Câu 7 : Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

A Thạch cao sống (CaSO4.2H2O) B Thạch cao nung (CaSO4.H2O)

Trang 3

C Vôi sống (CaO) D Đá vôi (CaCO3).

Giải: Đáp án B

Nhận xét: Đây là câu hỏi lý thuyết các em dễ dàng loại đáp án C và D tuy nhiên các em sẽ phân vân rất nhiều ở đáp án A

và B

Câu 8: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48

gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là

Giải:

nala = 0,32 mol, nala-ala = 0,2 mol , nala-ala-ala = 0,12 mol

Bảo toàn nhóm ala ta có: nala-ala-ala-ala =0, 32 0, 2.2 0.12.3

4

= 0,27 mol

ð m= 302.0,27 = 81,54 g => Đáp án B

Nhận xét: Đây là câu hỏi tương đối lạ và khó đối với các em, có thể các em gặp khá nhiều khó khăn cho câu này vì nếu

áp dụng bảo toàn khối lượng thì cần tính được số mol H2O Ngay cả việc các định Mala và gốc ala cũng có thể gây nhiều khó khăn cho các em

Câu 9: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73% Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là

Giải:

Ta có 14

.100

M = 23,73 => M=59 => C3H9N => Dễ dàng vẽ được 2 đồng phân hoặc dùng công thức tính số đồng phân

amin bậc 1 là : 23-2 = 21 =2 => Đáp án C

Nhận xét: Đây là câu quen thuộc và tương đối dễ

Câu 10: Trong các thí nghiệm sau:

(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF

(2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S

(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng

(4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc

(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH

(6) Cho khí O3 tác dụng với Ag

(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

Giải:

Chỉ có phản ứng (2), (3), (4), (5), (6) và (7) tạo ra đơn chất => Đáp án C

HF + SiO2 → SiF4 + 2 H2O (1)

SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O (2)

2NH3 +3 CuO ¾¾® 3Cu + N2 + 3H2O (3)

Trang 4

CaOCl2 +2 HCl ¾¾® CaCl2 + Cl2 + H2O (4)

Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 +2H2 (5)

2Ag + O3 → Ag2O + O2 (6)

NH4Cl + NaNO2

o t

¾¾® N2 + NaCl + 2 H2O (7)

Nhận xét: Đây là câu lý thuyết có thể gây khó khăn cho các em nhưng nếu các em có xem lại phần hóa học lớp 10 và 11

thì đây là câu tương đối dễ

Câu 11: : Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch

AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?

Giải:

C7H8 + xAgNO3 + x NH3 ¾¾® C7H8-xAgx + x NH4NO3

ð x= 2 Vậy X có 4 CTCT => Đáp án C

ð CHº C-CH2-CH2-CH2-CºCH CHºC-CH(CH3)CH2-CºCH

CHºC-C(CH3)2-CºCH CHºC-C(C2H5)-CºCH

Nhận xét: Đây là câu ở mức độ trung bình, có thể các em chỉ viết được 3 công thức cấu tạo, rất tiếc đề không có đáp án

này vì nó thể làm nhiễu khá tốt

Câu 12: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể

tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và

hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2 Phần trăm khối lượng của

FeS trong hỗn hợp X là

Giải:

+ ¾¾® Fe2O3 + N2 84,8 mol

Ta chọn tổng số mol của Y là 100 mol

=> Số mol SO2 : 14 mol và số mol oxi trong Y là 1,2 mol

=> số mol O2 ban đầu = 84 8 20,

80 = 21,2 mol

Bảo toàn nguyên tố O => 21,2.2 =

2 3

Fe O

n 3 + 2.14 + 1,2.2 =>

2 3

Fe O

n = 4 Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: a + b = 4.2=8

Bảo toàn nguyên tố S ta có : a + 2b =14

Trang 5

ð a =2, b= 6 => % FeS= 2.88 100

2.88 6.120+ = 19,64% => Đáp án C

Nhận xét: Câu này tương đối khó đối với các em có sức học trung bình khá, các em dễ bị sa đà vào việc đặt số mol rồi

viết phương trình phản ứng Để làm tốt câu này các em phải biết vận dụng linh hoạt phương pháp tự chọn lượng chất và phương pháp bảo toàn nguyên tố

Câu 13 : : Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 8 Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên?

Giải:

Tìm công thức đơn giản : nc : nH : nO =21 2 8

: :

12 1 16 = 7:8:2=> CTPT : C7H8O2 Vì khi X phản ứng vơi Na nX =n H2nên X

có 2 nhóm –OH

-Số đồng phân 1 ancol + 1 nhóm Phenol: 3

-Số đồng phân 2 nhóm phenol :6

=> Tổng cộng có 9 đồng phân => Đáp án B

Nhận xét: Đây là dạng bài tập tương đối dễ, tuy nhiên các em rất dễ xác định thiếu số đồng phân

Câu 14: Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3 Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

Giải :

Dễ dàng nhận ra Al(OH)3,Cr(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2 lưỡng tính =>Đáp án C

Nhận xét: Đây là câu dễ, tuy nhiên các em rất dễ chọn đáp án B( 2) vì Pb(OH)2, Sn(OH)2 các em rất ít gặp nên không để

ý

Câu 15: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay

hơi không đáng kể) Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là

Giải:

¬¾¾ Cu(NO3)2 0,15 mol ¾¾®

Cu2+ + 2e ¾¾® Cu 2Cl- - 2e ¾¾® Cl2

0,15 ¾¾® 0,3mol ¾¾® 0,15 mol 0,1 ¾¾®0,1 mol ¾¾® 0,05mol

Khối lượng dung dịch giảm = mKL + mkhí

-Dễ dàng loại đáp án B vì Cl- phải hết trước Cu2+

-Nếu chỉ có Cl- vừa hết Cu2+ còn dư thì mCu + mCl2 = 64.0,05 + 71.0,05 = 6,75 loại đáp án A

Trang 6

-Nếu Cu hết thì khối lượng giảm: 64 0,15 + 71.0,05 + 32.0,05 =14,75 > 10,75 loại C

Vậy đáp án đúng là D

Câu này chúng ta chỉ cần nhẩm mà không cần trình bày như trên, ngoài ra có thể phân chia trường hợp để giải ra số mol

Cu2+ bị điện phân và số mol oxi sinh ra nhưng phức tạp và tốn nhiều thời gian

Nhận xét: Đây là câu tương đối khó đối với các em Có thể một vài em sẽ đi giải ra khối lượng kim loại bám vao bao

nhiêu, bao nhiêu gam khí sinh ra do đó làm mất khá nhiều thời gian Câu này đòi hỏi các em phải suy luận khá tốt và áp dụng phương pháp loại trừ

Câu 16 : Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?

A Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo

B Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

C Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị a -amino axit được gọi là liên kết peptit

D Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các a -amino axit

Giải:

Dễ dàng nhận ra đáp án A

Nhận xét: Đây là câu hỏi thuần lý thuyết Các em có thể dùng phương pháp loại trừ để suy ra đáp án A vì các phát biểu ở

các đáp án khác quen thuộc hơn so với các em

Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây sắt trong khí clo

(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi)

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư)

(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư)

Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II)?

Giải:

Dễ dàng nhận ra chỉ có phản ứng (2), (4) và (5) tạo ra muối sắt II => Đáp án A

Nhận xét: Đây là câu quen thuộc đối với các em, có thể các em đã được làm dạng này khá nhiều trong quá trình kiểm tra

ở lớp

Câu 18: : Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?

A Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic

B Trùng hợp vinyl xianua

C Trùng ngưng axit -aminocaproic

D Trùng hợp metyl metacrylat

Giải:

Dễ nhận ra đáp án D vì metyl metacrylat dùng làm thủy tinh hữu cơ

Nhận xét: Đây là câu dễ vì các em khá quen thuộc với metyl metacrylat

Câu 19. Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước Công thức hoá học của phèn chua là

A Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O B Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

C K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O D (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Giải:

Dễ nhận ra đáp án C Ba đáp án còn lại được gọi là phèn nhôm

Trang 7

Nhận xét: Đây là câu dễ và các em đã gặp khá nhiều trong quá trình ôn tập

Câu 20. Trung hoà 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là

Giải:

Dùng phương pháp tăng giảm khối lượng => naxit =5, 2 3,88

22

=0,06 mol => n = 2,33333

2

2

n n

C H O + 3 2

2

n

¾¾® nCO2 + n H2O

0,06mol ¾¾® 3 2

2

n -.0,06mol

ð Số mol oxi= 3 2

2

n -.0,06= 0,15 mol => V = 3,36 lít => Đáp án B

Nhận xét: Độ khó câu này ở mức độ trung bình, câu này đỏi hỏi các em phản xạ tốt để nhận ra phương pháp tăng giảm

khối lượng

Câu 21: Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực trơ, cường

độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và

0,035 mol khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai

điện cực là 0,1245 mol Giá trị của y là

Giải:

Catot(-) MSO4 13,68 gam anot (+)

M2+ + 2e ¾¾® M 2H2O ¾¾® O2 + 4H+ + 4e 0,14mol ¾¾®0,07mol 0,035mol ¾¾®0,14mol

H2O + 2e ¾¾® H2 + 2OH Khi điện phân được t giây ne = 0,035.4 =0,14 mol

-Khi điện phân 2t giây thì ne = 0,14.2= 0,28 mol và

2

O

n =0,07 mol =>

2

H

n = 0,1245 – 0,07 = 0,0545 mol

Áp dụng BT electron: nM.2 + 2

2

H

n =0,28 => nM = 0,0855 mol =>

4

MSO

M = 13, 68

0, 0855 =160 => M là Cu

ð y= 0,07.64 = 4,48 gam => Đáp án C

Nhận xét: Đây là câu dài và tương đối khó đối với các em Để làm được câu này đòi hỏi các em phải có kiến thức khá tốt

về bài toán điện phân và kết hợp với phương pháp bảo toàn electron Đây là câu có khả năng phân hóa học sinh khá tốt.Học sinh trung bình và khá khó có thể làm được câu này

Câu 22: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ) Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là

Trang 8

A 3,67 tấn B 2,97 tấn C 1,10 tấn D 2,20 tấn

Giải:

Ta có : [C6H7O2(OH)3]n + 3n HNO3 ¾¾® [C6H7O2(ONO2)3]n + 3n H2O

162 100= 2,2 tấn => Đáp án D

Nhận xét: Đây là câu dễ và khá quen thuộc với các em Các em có sức học trung bình là có thể làm được câu này một

cách dễ dàng

Câu 23: : Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và

Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là

Giải:

Ta có :

2

OH

CO

n

n

-= 0, 025.1 0, 0125.2

0, 03

+

= 1,67 => n CO2 -= 0,05-0,03 = 0,02mol > 2

Ca

n += 0,0125 mol =>

3

CaCO

n =0,0125mol

ð khối lượng kết tủa: 0,0125 100= 1,25 gam => Đáp án B

Nhận xét: Đây là câu dễ và khá quen thuộc với các em, đa số các em sẽ làm được câu này

Câu 24: : Quặng sắt manhetit có thành phần chính là

Giải:

Đáp án C

Nhận xét: Đây là câu dễ đa số các em sẽ làm được câu này

Câu 25: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên

tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên

tử canxi tính theo lí thuyết là

Giải:

Ta có d = 1,55g/cm3= > Thể tích thực của 1,55g Ca là 0,74cm3

Số nguyên tử Ca có trong 1,55g: 1, 55 23

.6, 023.10

22

nguyên tử

Thể tích của 1 nguyên tử Ca: 22

0, 74 2,334.10 = 3,17.10-23 Cm3

Ta có V =4 3

3Pr = 3,17.10-23 => r = 1,96.10-8Cm = 0 196 nm => Đáp án D

Nhận xét: Đây là bài toán tương đối lạ đối với các em, học sinh trung bình, khó có thể làm được bài này

Câu 26: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este,

số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch

NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là

Trang 9

A 14,5 B 17,5 C 15,5 D 16,5

Giải:

nNaOH = 0,25 mol

Ta có X là este 2 chức => có 4 nguyên tử O Vậy số C là 4+1=5 và nX =0,25:2 =0,125 mol

ð CTPT X : C5H8O4 => m = 0,125.132 = 16,5 gam => Đáp án D

Nhận xét: Đây là câu tương đối dễ, suy luân một chút rồi vận dụng tỉ lệ phản ứng trong phương trình là các em có thể

làm được

Câu 27: Cho cân bằng hoá học: H2 (k) + I2 (k) ⇄ 2HI (k); D H > 0.Cân bằng không bị chuyển dịch khi

A tăng nhiệt độ của hệ B giảm nồng độ HI

C giảm áp suất chung của hệ D tăng nồng độ H2

Giải:

Đáp án C vì tổng số mol khí ở 2 vế của phương trình bằng nhau

Nhận xét: Đây là câu tương đối dễ tuy nhiên chỉ có những em ôn lại phần lớp 10 mới có thể hiểu và làm được

Câu 28: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau

- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc)

- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại

Y Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc)

Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:

A 0,39; 0,54; 1,40 B 0,39; 0,54; 0,56 C 0,78; 0,54; 1,12 D 0,78; 1,08; 0,56

Giải:

Gọi a, b, c là số mol của K, Al và Fe

Phần 1 : Áp dụng bảo toàn electron: a + 3b = 2 0, 784

22, 4 =0,07 (1)

Phần 2: Áp dụng bảo toàn electron: a + 3a = 2 0, 448

22, 4 =0,04 (2)

Áp dụng bảo toàn electron cho toàn bộ phần 2: a + 3b + 2c = 2 0, 448

22, 4 + 2

0,56

22, 4 =0,09 (3) Giải hệ (1), (2) và (3): a = 0,01, b = 0,02, c = 0,01 => Đáp án B

Nhận xét: Đây là dạng toán “ biến dạng” của bài toán hỗn hợp chỉ cho K hay Na với Al Câu này dễ làm học sinh lúng

túng nếu kỹ năng giải toán kém Để giải tốt câu này các em cần vận dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố và bảo toàn electron thì bài giải sẽ trở nên ngắn gọn Nếu sa đà vào viết phương trình phản ứng các em sẽ mất rất nhiều thời gian và chưa chắc đã giải ra Câu này có thể phân loại học sinh khá tốt

Câu 29: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M Sau

khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra

Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là

Giải:

Trang 10

2 4

H SO

n = 0,1.0,3 = 0,03 mol ; , ,

,

2

H

4 48

22 4

= = ; nCu =0, 32

64 =0,005 mol

Áp dụng bảo toàn nguyên tố H=> n H+ dư =2.0,03 – 2 0, 448

22, 4 = 0,02 mol Vậy axit dư => Fe và Al hết

Ta có : 56a + 27b = 0,87-0,32 = 0,55

Mặt khác bảo toàn electron: 2a + 3b = 2 0, 448

22, 4 = 0,04

ð a= 0,005 và b = 0,01

Ta có :

3

3 NaNO 0, 005

NO

n - =n = và ne = n Fe2 +.1+n Cu.2= 0,005 + 0,005.2= 0,015 mol

NO3- + 4H+ + 3e ¾¾® NO + 2 H2O

Phản ứng: 0,005 ¾¾® 0,02 ¾¾® 0,015 ¾¾® 0,005

Sau phản ứng: 0 0 0 0,005

=> VNO =0,005.22,4= 0,112 lít

m Muối = mKL + m SO2 - + mNa = 0,87 + 96.0,03 + 0,005.23 = 3,865 gam => Đáp án C

Nhận xét: Đây là câu hỏi khá hay, có thể phân loại học sinh khá tốt, học sinh trung bình và khá khó có thể làm được câu

này Nếu không để ý đến muối Na thì các em dễ chọn đáp án B

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị

x, y và V là

A

28

( 62 )

95

28 ( 30 ) 55

28 ( 30 ) 55

28 ( 62 ) 95

Giải:

Đặt CTPT của 2 axit CnH2n-2O4

Ta có : CnH2n-2O4 + 3 6

2

n

-O2 ¾¾® n CO2 + (n-2) H2O

Nhận xét:

2

O

n = 1,5

2

H O n

Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có: x +

2

O

m =

2 2

CO H O

=> x + 1,5y.32 = 44

22, 4

V

+ 18y => V =22, 4

44 ( x+ 30y) =

28

55 (x+ 30y) => Đáp án B

Nhận xét: Đây là dạng toán đã từng ra trong kì thi tuyển sinh đại học khối A 2009 Câu này chỉ cần các em vận dụng

tốt mối liên hệ giữa các hệ số trong phương trình phản ứng và bảo toàn khối lượng là có thể làm tốt Tuy nhiên những em trung bình cũng khó có thể làm được câu này

Ngày đăng: 06/01/2015, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w