Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hải Phòng là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷban nhân dân cấp thành phố, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấpthành phố thực hiện quản lý nhà nước về
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, với sự nỗ lực của bản thân cùng sự hướng
dẫn tận tình của thầy Nguyễn Văn Thủy, sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Phòng em đã khảo sát hệ thống thực tế,
đồng thời đang từng bước xây dựng chương trình ứng với đề tài của mình Nhữngkết quả thu được bao gồm:
Khảo sát thực tế để nắm được quy trình và nghiệp vụ thực tế
Phân tích hệ thống quản lý nhân sự tại Sở văn hóa, thể thao và du lịch
Thiết kế hệ thống quản lý nhân sự Sở văn hóa, thể thao và du lịch
Tuy nhiên do hạn chế về kinh nghiệm và kiến thức, quá trình phân tích thiết kếchưa có tính chuyên nghiệp cao nên em chưa giải quyết được trọn vẹn những vấn
đề nảy sinh trong quá trình quản lý, chưa đạt tính thẩm mỹ cao trong thiết kế giaodiện
Do thời gian có hạn nên đề tài của em vẫn chưa được hoàn thiện như mongmuốn, em rất mong nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy cô, sự tham gia góp
ý của các bạn để em có những định hướng đúng đắn, tiếp tục hoàn thiện hơn nữa đềtài tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Thủy, Ban lãnh đạo và cán bộ Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Phòng cùng toàn bộ các thầy cô giáo đã giúp emhoàn thành nhiệm vụ trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp
Hải Phòng, tháng 12 năm 2014 Sinh viên
Nguyễn Thị Minh Phương
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC HÌNH 8
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 9
LỜI MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 11
1.1 Giới thiệu về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hải Phòng 11
1.1.1 Thông tin chung 11
1.1.2 Trực thuộc Sở 12
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Sở 14
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 17
1.2.1 Mục đích 17
1.2.2Yêu cầu 18
1.3 Hoạt động của hệ thống hiện tại 19
1.3.1 Hoạt động của hệ thống hiện tại 19
1.3.2Phát hiện các yếu kém của hiện trạng - Các yêu cầu trong tương lai 19
1.3.3Giải pháp khắc phục 20
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ BÀI TOÁN 21
2.1 Nghiệp vụ quản lý nhân sự 21
2.1.1 Tuyển dụng nhân sự 21
2.1.2 Quá trình thử việc 23
2.1.3 Quá trình tập sự 26
2.1.4 Phân công và tổ chức công tác 28
Trang 3CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 39
3.1 Mô hình thực thể liên kết 39
3.1.1 Thực thể 39
3.1.2 Kiểu thực thể 39
3.1.3 Liên kết và kiểu liên kết 39
3.1.4 Thuộc tính 40
3.2 Lý thuyết về cơ sở dữ liệu 41
3.2.1 Định nghĩa về cơ sở dữ liệu 41
3.2.2 Định nghĩa dữ liệu 41
3.2.3 Ưu nhược điểm của cơ sở dữ liệu 41
3.2.4 Hệ thống cơ sở dữ liệu 42
3.2.5 Các dạng chuẩn 43
3.2.6Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 44
3.3 Microsoft Visual Studio 2010 45
3.3.1 Nền tảng NET 45
3.3.2.NET Framework 46
3.3.3Ngôn ngữ C# 47
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 47
4.1 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD) 47
4.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) 48
4.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 48
4.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 49
4.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 51
4.3 Sơ đồ thực thể liên kết 60
4.3.1 Mối quan hệ giữa các tập thực thể 60
4.3.2 Sơ đồ thực thể liên kết 62
Trang 44.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 64
4.5 Sơ đồ liên kết cơ sở dữ liệu 79
CHƯƠNG 5: GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 81
5.1 Giao diện hệ thống 81
5.2 Giao diện danh mục 82
5.3 Giao diện quản lý 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 91
ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 92
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức cán bộ Sở 15Hình 2.1: Sơ đồ tuyển dụng nhân sự 22
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBNV: Cán bộ nhân viên.
BHXH: Bảo hiểm xã hội.
BHYT: Bảo hiểm y tế.
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, cùng với sự phát triển của đất nước ngành Công nghệ thông tin đã cónhững bước phát triển mạnh mẽ không ngừng, tin học đã trở thành chìa khóa dẫnđến thành công cho nhiều cá nhân trong nhiều lĩnh vực khác nhau Với những ứngdụng của mình, ngành Công nghệ thông tin đã góp phần mang lại nhiều lợi ích màkhông ai có thể phủ nhận Đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý, tin học đã tạo lên sựthay đổi nhanh chóng
Việc ứng dụng tin học trong công tác quản lý đã phát triển mạnh mẽ giúp chocông tác quản lý ngày càng trở nên hiệu quả hơn như nâng cao hiệu quả trong côngviệc, đưa ra báo cáo, các số liệu thống kê một cách chính xác kịp thời Ứng dụngCNTT đã giúp nâng cao hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, đẩy mạnh hoạt độnggiao ban trực tuyến, tiết kiệm kinh phí hội họp, xăng xe, thời gian CNTT còn giúptiết kiệm nhiều khoản chi phí nhờ trao đổi văn bản, tài liệu chính thức giữa các cơquan nhà nước dưới dạng điện tử
Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng vi tính hóa trong việc quản lý tại các cơ quan,
tổ chức, xí nghiệp, … đang rất phổ biến và trở nên cấp thiết Nhằm tăng cườngcông tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên môi trường mạng trong hoạt độngcủa các cơ quan nhà nước, vừa qua Bộ Thông tin và Truyền thông đã có các vănbản hướng dẫn các cơ quan nhà nước xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT năm
2015 Xuất phát từ những lý do trên và được Sở văn hóa, thể thao và du lịch Hải
Phòng chấp nhận, em chọn đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho Sở văn hóa, thể thao và du lịch Hải Phòng” làm đồ án tốt nghiệp của mình.
Trang 8CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Giới thiệu về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hải Phòng
1.1.1 Thông tin chung
SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH HẢI PHÒNG
Địa chỉ: 18 Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng
Giám đốc: Đoàn Duy Linh
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hải Phòng là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷban nhân dân cấp thành phố, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấpthành phố thực hiện quản lý nhà nước về: văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, dulịch và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bảnphẩm) ở địa phương, các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiệnmột số nhiệm vụ quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp thành phố
và theo quy định của pháp luật
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng; chịu sự chỉ đạo quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhândân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyênmôn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Trang 9• Phòng Nghiệp vụ văn hóa
• Phòng Xây dựng Nếp sống văn hóa và Gia đình
• Bảo tàng Hải Phòng: Số 66, Điện Biên Phủ, Hồng Bàng, Hải Phòng
• Thư viện Khoa học tổng hợp thành phố: Số 213A Lạch Tray, Ngô Quyền, HảiPhòng
• Trung tâm Văn hóa thành phố: Số 18 Đinh Tiên Hoàng, Hồng Bàng, Hải Phòng
• Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng thành phố: 111 Trần Phú, Hải Phòng
• Trung tâm Triển lãm và Mỹ thuật thành phố: Số 1 Nguyễn Đức Cảnh, Lê Chân,Hải Phòng
• Trung tâm Tổ chức biểu diễn Nghệ thuật thành phố: Rạp tháng 8, Đinh TiênHoàng, Hồng Bàng, Hải Phòng
• Trung tâm Thông tin và Cổ động thành phố:
• Trung tâm Thông tin xúc tiến Du lịch: 18 Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng
• Đoàn Chèo Hải Phòng: Số 40 Cát Dài, Lê Chân, Hải Phòng
• Đoàn Cải lương Hải Phòng: Số 189 Phan Bội Châu, Hồng Bàng, Hải Phòng
• Đoàn Nghệ thuật Múa rối: Số 274 Lê Lợi, Ngô Quyền, Hải Phòng
• Đoàn Ca múa Hải Phòng: Số 80 Phan Bội Châu, Hồng Bàng, Hải Phòng
• Đoàn Kịch nói Hải Phòng: Số 56 Đinh Tiên Hoàng, Hồng Bàng, Hải Phòng
• Trường trung học Văn hóa nghệ thuật: Số 41 Cát Dài, Lê Chân, Hải Phòng
• Trung tâm Quản lý và khai thác các công trình thể dục thể thao:
• Trung tâm Bóng đá: 36 Điện Biên Phủ, Ngô Quyền, Hải Phòng
Trang 10• Ban quản lý Dự án và các công trình Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
• Trung tâm Đào tạo vận động viên: 17 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng
Trang 111.1.3 Cơ cấu tổ chức của Sở
Trang 12Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức cán bộ Sở
• Giám đốc: Đồng chí Đoàn Duy Linh
Lãnh đạo và quản lý chung mọi hoạt động và công tác của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Ủy ban nhân dân thành phốgiao Chịu trách nhiệm trước thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thànhphố và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về toàn bộ công việc được giao của ngànhtại thành phố
• Phó giám đốc:
Đồng chí Lại Đình Ngọc: Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công tác: Nghệ
thuật biểu diễn, di sản văn hóa, điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật, triển lãm, vềquyền tác giả liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật Thực hiện một
số nhiệm vụ khác khi được GĐ Sở phân công
Đồng chí Phạm Văn Hùng: Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công tác: Thểdục thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp,theo dõi hướng dẫn các hoạt động liên đoàn, hội, câu lạc bộ thể thao, công tác
xã hội thể dục thể thao Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được GĐ Sởphân công
Đồng chí Bùi Hoàng Việt: Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công tác: Vănhóa, văn nghệ quần chúng, văn hóa dân tộc, tuyên truyền cổ động, thư viện,công tác gia đình, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa” Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được GĐ Sở phân công
Đồng chí Trần Thị Hoàng Mai: Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công tác:Văn phòng, đào tạo đội ngũ diễn viên, tài năng nghệ thuật, giúp GĐ Sở chỉđạo theo dõi lĩnh vực du lịch Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được GĐ
Sở phân công
Trang 13Tham mưu giúp GĐ Sở quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ,công chức, viên chức, chính sách, chế độ thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục,thể thao và du lịch trên địa bàn thành phố theo phân cấp và theo quy định của phápluật.
• Văn phòng: 13 nhân viên
Tham mưu giúp GĐ Sở quản lý nhà nước về công tác tổng hợp, thi đua, khenthưởng, hành chính, quản trị, văn thư, lưu trữ
• Thanh tra: 7 nhân viên
Giúp GĐ Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh trachuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước của Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch trên địa bàn thành phố
• Phòng Kế hoạch – Tài chính: 7 nhân viên
Tham mưu giúp GĐ Sở quản lý nhà nước về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản,tài chính – kế toán và thống kê lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và dulịch trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật
• Phòng Nghiệp vụ văn hóa: 8 nhân viên
Tham mưu giúp GĐ Sở quản lý nhà nước về các lĩnh vực văn học, quảng cáo,nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, xuất nhập khẩu vănhóa phẩm, bản quyền tác giả, thi hoa khôi, người đẹp, dịch vụ văn hóa công cộngtheo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố
• Phòng Xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình: 5 nhân viên
Tham mưu giúp GĐ Sở quản lý nhà nước về xây dựng Nếp sống văn hóa vàcông tác gia đình trên địa bàn thành phố
• Phòng Thể dục thể thao quần chúng: 6 nhân viên
Tham mưu giúp GĐ Sở quản lý nhà nước về thể dục thể thao cho mọi ngườitrên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật
• Phòng Thể thao thành tích cao: 5 nhân viên
Tham mưu giúp GĐ Sở quản lý nhà nước về thể thao thành tích cao và thể thaochuyên nghiệp trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật
Trang 14• Phòng Nghiệp vụ du lịch: 9 nhân viên
Tham mưu giúp GĐ Sở quản lý nhà nước về các lĩnh vực lữ hành, hướng dẫn dulịch, vận chuyển khách du lịch, lưu trú du lịch của tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước hoạt động trên địa bàn thành phố
• Phòng Quy hoạch, phát triển tài nguyên du lịch: 7 nhân viên
Tham mưu giúp GĐ Sở quản lý nhà nước về quy hoạch, phát triển tài nguyên dulịch trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật
• Phòng Pháp chế: 5 nhân viên
Giúp Giám đốc Sở thực hiện việc quản lý Nhà nước bằng pháp luật trong lĩnhvực chuyên ngành; Tổ chức thực hiện công tác xây dựng các văn bản hướng dẫn thihành pháp luật về chuyên ngành thuộc thẩm quyền của UBND thành phố; Thẩmđịnh, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Kiểm tra các văn bảnthuộc thẩm quyền ban hành của Giám đốc Sở; Tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật về chuyên ngành đối với các tổ chức và công dân trên địa bàn thành phố;Kiểm tra việc thực hiện pháp luật
• Các cán bộ cấp cao của 18 đơn vị trực thuộc
Số lượng nhân viên có thể thay đổi theo từng tháng do sự điều động của lãnhđạo Sở
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích
Với phần mềm quản lý nhân sự có thể giúp nhân viên phòng Tổ chức cán bộ:
• Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên
• Quản lý hợp đồng
• Quản lý danh sách các phòng ban, đơn vị
• Quản lý danh sách nhân viên của từng phòng ban, đơn vị
• Quản lý các thông tin có liên quan đến nhân viên
• Quản lý các quá trình điều chuyển công tác
Trang 15• Quản lý các danh mục liên quan.
• Quản lý thông tin khen thưởng/kỷ luật
• Quản lý quyết định nghỉ việc
• Kết xuất các báo cáo thống kê liên quan đến nhân sự
• Quản lý hồ sơ, tài liệu, lý lịch, giấy tờ liên quan đến nhân sự trong Sở: tổ chứcmột khung cơ sở dữ liệu thống nhất, đảm bảo đầy đủ, chính xác, thể hiện đượcđặc trưng của từng cán bộ công chức Người dùng có thể sử dụng chương trình
dễ dàng và tiện lợi mà không cần phải biết nhiều về tin học, giao diện thân thiện
dễ sử dụng, các chức năng của chương trình được sắp xếp thuận tiện, dễ tìmkiếm
1.2.2 Yêu cầu
1.2.2.1 Quản trị hệ thống
Khi đăng nhập vào hệ thống thành công người dùng hệ thống có thể thực hiệnđược hầu hết những thao tác của chương trình như:
• Quản lý thông tin đăng nhập, đăng xuất, đổi mật khẩu
• Thêm, sửa, xóa người dùng
• Cập nhật các chức năng của chương trình
• Cập nhật quá trình đào tạo
• Cập nhật khen thưởng/kỷ luật
• Cập nhật nghỉ việc
Trang 16• Cập nhật diễn biến lương.
• Tìm kiếm
• Thống kê – Báo cáo
1.2.2.3 Báo cáo - thống kê
Người dùng có thể tìm kiếm và thống kê dựa trên các tiêu chí được yêu cầu và
in ra danh sách
1.3 Hoạt động của hệ thống hiện tại
1.3.1 Hoạt động của hệ thống hiện tại
Qua khảo sát thực tế thực trạng nghiệp vụ quản lý nhân sự của Sở như sau:
• Sở quản lý danh sách nhân sự trên giấy tờ, ghi chép, ngoài ra một số được quản
lý trên máy tính, word, excel
• Nhân viên của phòng tổ chức cán bộ sẽ lưu lại hồ sơ dự tuyển của những ứngviên trúng tuyển và cho bổ sung thêm lý lịch thông tin nếu cần, mọi thay đổi,diễn biến trong quá trình công tác tại Sở của nhân viên sẽ được lưu trữ trên giấy
tờ, bổ sung vào hồ sơ nhân sự
1.3.2 Phát hiện các yếu kém của hiện trạng - Các yêu cầu trong tương lai
Qua khảo sát thực tế cho thấy việc quản lý nhân sự tại Sở còn rất nhiều vấn đềbất cập cần phải khắc phục như:
Trang 17• Hệ thống quản lý mất nhiều thời gian và công sức
• Độ chính xác không cao dễ gây nhầm lẫn
• Xử lý các yêu cầu không tức thì dẫn đến khó khăn trong việc quản lý và giámsát
Tiêu chí mà phần mềm quản lý nhân sự của em hướng tới là:
Hỗ trợ nhân viên phòng Tổ chức cán bộ:
• Quản lý danh sách các phòng ban, nhân viên của từng phòng ban
• Quản lý các thông tin về ứng viên và các thông tin liên quan đến ứng viên
• Quản lý các quá trình điều chuyển công tác, khen thưởng, kỷ luật
• Quản lý hồ sơ, tài liệu, lý lịch, giấy tờ liên quan đến nhân sự trong Sở: tổ chứcmột khung cơ sở dữ liệu thống nhất, đảm bảo đầy đủ, chính xác, thể hiện đượcđặc trưng của từng nhân viên trong Sở
• Thiết lập các báo cáo về tình trạng nhân sự: truy xuất được số lượng lớn dữ liệukhi cần thiết thành văn bản, tổng hợp và tính toán số liệu trong thời gian xử lýnhanh chóng
• Tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng khi cần thiết
• Người dùng có thể sử dụng chương trình dễ dàng và tiện lợi mà không cần phảibiết nhiều về tin học
• Các chức năng của chương trình phải bố trí phù hợp
• Giao diện thân thiện dễ sử dụng
Trang 18CHƯƠNG 2: MÔ TẢ BÀI TOÁN 2.1 Nghiệp vụ quản lý nhân sự
2.1.1 Tuyển dụng nhân sự
Trang 19Hình 2.1: Sơ đồ tuyển dụng nhân sự
Mô tả:
Việc tuyển dụng của Sở hiện nay được dựa theo nghị định số 06/2010/NĐ-CPtháng 01 năm 2010 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý côngchức
Trang 20Căn cứ vào nhu cầu công việc, kế hoạch biên chế được duyệt và nguồn tài chínhcủa Sở, phòng Tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch tuyển dụng và quyết định hìnhthức thi tuyển hoặc xét tuyển, báo cáo cấp trên trực tiếp và cơ quan có thẩm quyềnquản lý viên chức để theo dõi kiểm tra.
Sở phải thông báo công khai về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng, chức danh cầntuyển, nội dung của hồ sơ dự tuyển trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địaphương để mọi người biết và đăng ký
Khi thực hiện việc tuyển dụng viên chức, Sở phải thành lập Hội đồng tuyểndụng Trường hợp tuyển dụng mà người đăng ký tuyển dụng cao hơn nhiều so với
số lượng cần tuyển thì Hội đồng tuyển dụng có thể tổ chức sơ tuyển trước khi tổchức tuyển dụng chính thức
Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày công bố kết quả tuyển dụng,người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để ký hợp đồng làmviệc Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng làm việc, ngườiđược tuyển dụng phải đến nhận nhiệm vụ Trường hợp người được tuyển có lý dochính đáng mà không thể đến ký hợp đồng làm việc hoặc nhận việc theo thời hạnquy định nêu trên thì phải làm đơn đề nghị gia hạn và được đơn vị sử dụng viênchức đồng ý Quá thời hạn nói trên, người được tuyển không đến ký hợp đồng,nhận việc thì cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức huỷ bỏ kết quả tuyển dụnghoặc huỷ hợp đồng làm việc đã ký
2.1.2 Quá trình thử việc
Trang 21Hình 2.2: Sơ đồ quá trình thử việc
Mô tả:
Trang 22Thử việc là quá trình người được tuyển dụng vào làm thử chức trách, nhiệm vụcủa ngạch sẽ được bổ nhiệm sau khi ký hợp đồng làm việc.
Người được tuyển dụng vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp phải thực hiệnchế độ thử việc, trừ những người đã làm việc ở các cơ quan, đơn vị nhà nước cócùng chuyên môn với ngạch được tuyển dụng vào đơn vị sự nghiệp
Thời gian thử việc đối với người tuyển dụng sau khi ký hợp đồng làm việc lầnđầu được quy định như sau:
• Đối với viên chức loại A: thời gian thử việc là 12 tháng;
• Đối với viên chức loại B: thời gian thử việc là 6 tháng;
• Đối với viên chức loại C: thời gian thử việc là 3 tháng
Khi hết thời gian thử việc, người thử việc phải làm bản báo cáo kết quả thử việc;người hướng dẫn thử việc phải có bản nhận xét, đánh giá kết quả đối với người thửviệc và báo cáo người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức
Người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức đánh giá phẩm chất đạo đức và kếtquả công việc của người thử việc Nếu đạt yêu cầu thì đề nghị cơ quan có thẩmquyền quản lý viên chức hoặc đơn vị được giao quyền tuyển dụng viên chức ký tiếphợp đồng làm việc và quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức
Chấm dứt hợp đồng làm việc đối với người thử việc trong các trường hợp sau:
• Người thử việc không đạt yêu cầu thử việc
• Người thử việc bị thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên
Giám đốc Sở ra quyết định bằng văn bản chấm dứt hợp đồng làm việc Ngườithử việc bị chấm dứt hợp đồng làm việc thì được Sở trợ cấp 01 tháng lương và phụcấp (nếu có) đang được hưởng và tiền tàu, xe về nơi thường trú
Trang 232.1.3 Quá trình tập sự
Trang 24Hình 2.3: Sơ đồ quá trình tập sự
Mô tả:
Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quenvới môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyểndụng:
• 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng công chức loại C
• 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng công chức loại D
• Người được tuyển dụng vào công chức dự bị trước ngày 01 tháng 01 năm 2010theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức thì chuyển sang chế độ tập sự.Thời gian đã thực hiện chế độ công chức dự bị được tính vào thời gian tập sự
• Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ BHXH và thời gian nghỉ ốm đau, bị tạmgiam, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vàothời gian tập sự
Khi hết thời hạn tập sự, người tập sự báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản, ngườihướng dẫn tập sự phải nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người tập sự bằngvăn bản, gửi cơ quan, phòng ban sử dụng công chức
Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu của ngạch công chức đang tập sự thì cóvăn bản đề nghị cơ quan quản lý công chức ra quyết định bổ nhiệm và xếp lươngcho công chức được tuyển dụng
Trường hợp người tập sự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật khiểntrách trở lên trong thời gian tập sự, cơ quan sử dụng công chức đề nghị cơ quanquản lý công chức ra quyết định bằng văn bản hủy bỏ quyết định tuyển dụng.Người tập sự bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng được cơ quan sử dụng công chức trợcấp 01 tháng lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe trở về nơi cư trú
Trang 252.1.4 Phân công và tổ chức công tác
2.1.4.1 Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức
Hình 2.4: Sơ đồ quy trình điều động, luân chuyển, biệt phái công chức.
Mô tả:
Phòng Tổ chức cán bộ khi thấy nhân viên ở phòng hay đơn vị này có năng lựcphù hợp với công việc trực thuộc phòng ban hay đơn vị khác; hay công chức giữchức vụ lãnh đạo, quản lý và trong quy hoạch vào các chức vụ lãnh đạo, quản lýcao hơn sẽ lên danh sách thông qua giám đốc đưa ra quyết định điều động hoặcluân chuyển công chức nhằm mục đích bố trí hợp lý và vận dụng đúng năng lựcnhân sự
Đối với công chức được cử biệt phái phải chịu sự phân công, bố trí đánh giá,kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi biệtphái đến và vẫn thuộc biên chế của cơ quan, đơn vị cử biệt phái Sau khi hết thời
Trang 26hạn biệt phái (theo quy định của pháp luật chuyên ngành), cơ quan, đơn vị cử biệtphái, có trách nhiệm trả lương và bảo đảm các quyền lợi khác cho công chức được
cử đi biệt phái
2.1.4.2 Đào tạo chuyên môn và học nâng bằng
Hình 2.5: Sơ đồ quy trình đào tạo chuyên môn và học nâng bằng
Trang 27có quyết định từ giám đốc và phòng tổ chức cán bộ sẽ tiến hành thủ tục cho côngchức đi đào tạo hoặc học nâng bằng.
2.1.4.3 Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm công chức
Hình 2.6: Sơ đồ quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm
Trang 28giám đốc duyệt, nếu được đồng ý thì sẽ có quyết định từ giám đốc và phòng tổchức cán bộ sẽ tiến hành thủ tục cho công chức được bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại.Trong quá trình công tác, công chức xin từ chức hoặc miễn nhiệm do sức khỏetrình đơn lên người trực tiếp quản lý và Giám đốc Sở Sau khi được Giám đốcduyệt thì sẽ có quyết định từ GĐ và phòng tổ chức cán bộ sẽ tiến hành thủ tục chocông chức từ chức hoặc miễn nhiệm.
2.1.4.4 Thủ tục thôi việc, nghỉ hưu công chức
Hình 2.7: Sơ đồ quy trình thôi việc, nghỉ hưu
Mô tả:
Công chức được hưởng chế độ thôi việc:
• Theo nguyện vọng, công chức nộp đơn gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền Saukhi được Giám đốc Sở duyệt thì sẽ có quyết định từ GĐ và phòng tổ chức cán
bộ sẽ tiến hành thủ tục cho công chức thôi việc theo quy định pháp luật chuyênngành
Trang 29• Do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ: Kể từ ngày có quyết định phânloại, đánh giá công chức Phòng Tổ chức cán bộ báo cáo Giám đốc, sau khiđược GĐ thông qua sẽ có quyết định về việc thôi việc công chức theo quy định.Công chức đến tuổi nghỉ hưu: Phòng Tổ chức cán bộ lên danh sách những cán
bộ đến tuổi nghỉ hưu trình lên Giám đốc Sau khi được Giám đốc Sở duyệt thì sẽ cóquyết định từ GĐ và phòng tổ chức cán bộ sẽ tiến hành thủ tục cho công chức nghỉhưu theo quy định pháp luật chuyên ngành
2.1.4.5 Khen thưởng – kỷ luật
Trang 30Hình 2.8: Sơ đồ quy trình khen thưởng – kỷ luật
Mô tả:
Trưởng các phòng ban, đơn vị lập danh sách KT-KL cán bộ công chức trình lên
GĐ Sở Sau khi được GĐ Sở thông qua sẽ có quyết định KT-KL đối với từng cán
bộ công chức Đối với công chức được khen thưởng thì phần thưởng sẽ được quy rahiện vật hoặc tiền mặt Đối với công chức bị kỷ luật sẽ xử lý theo quy định của Nhànước
2.1.4.6 Chế độ nghỉ
a) Nghỉ phép
Mỗi công chức được hưởng 12 ngày phép nếu làm đủ 12 tháng tại cơ quan vàđược hưởng nguyên lương Và cứ 5 năm làm việc thì được thêm 1 ngày phép Bìnhthường nếu xin phép nghỉ thì sẽ tính vào phép năm Phép của năm nào thì thu xếpcho nghỉ phép luôn năm đó
b) Nghỉ ốm
Công chức nếu nghỉ ốm thì được hưởng 75% tiền công của ngày hôm đó
Nếu nghỉ quá số ngày quy định trong tháng sẽ không được tính lương
những ngày nghỉ quá
c) Nghỉ thai sản
Cán bộ công chức nữ được nghỉ chế độ thai sản trong thời gian 6 tháng trước vàsau sinh theo quy định của nhà nước Trong thời gian nghỉ không được hưởnglương, chỉ được thanh toán theo quy định BHXH
Được nghỉ khám thai 3 lần, mỗi lần 1 ngày, vẫn tính lương, phụ cấp bìnhthường
Nếu trong quá trình mang thai bị sẩy thai, thì được nghỉ thêm 20-30 ngày,
Trang 31d) Nghỉ hưu
Điều kiện nghỉ hưu và hưởng lương hưu: nữ đủ 55 tuổi, nam đủ 60 tuổi, nữ côngtác đủ 25 năm, nam công tác đủ 30 năm Sau khi nghỉ hưu sẽ bàn giao cho bên bảohiểm xã hội
2.2 Các biểu mẫu liên quan
Biểu mẫu 1: Hợp đồng lao động
Trang 34Biểu mẫu 2: Quyết định bổ nhiệm
Trang 36CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.1 Mô hình thực thể liên kết
Mô hình thực thể liên kết còn gọi là mô hình dữ liệu logic hoặc sơ đồ tiêuchuẩn Nó được xây dựng dùng bốn kiểu khối xây dựng: thực thể, kiểu thực thể,thuộc tính, liên kết
3.1.1 Thực thể
Một thực thể là khái niệm để chỉ một đối tượng, một nhiệm vụ, một sự kiệntrong thế giới thực hay tư duy được quan tâm trong quản lý Một thực thể tươngđương với một dòng trong bảng nào đó
3.1.2 Kiểu thực thể
Kiểu thực thể là việc nhóm tự nhiên một số thực thể lại, mô tả cho một loạithông tin chứ không phải là bản thân thông tin Kiểu thực thể thường là tập hợp cácthực thể có cùng bản chất Tên kiểu thực thể: là một danh từ
Kiểu thực thể được biểu diễn dạng hình chữ nhật
3.1.3 Liên kết và kiểu liên kết
Có ba kiểu liên kết: một - một, một - nhiều, nhiều – nhiều
• Liên kết một – một (1-1): Mỗi thể hiện của thực thể A quan hệ với một thể hiệncủa thực thể B và ngược lại
• Liên kết một – nhiều (1-N): Mỗi thể hiện của thực thể A quan hệ với nhiều thểhiện của thực thể B Ngược lại mỗi thể hiện của thực thể B quan hệ với chỉ mộtthể hiện của thực thể A
Trang 37• Liên kết nhiều – nhiều (N-N): Mỗi thể hiện của thực thể A quan hệ với nhiềuthể hiện của thực thể B Ngược lại mỗi thể hiện của thực thể B quan hệ vớinhiều thể hiện của thực thể A.
• Thuộc tính mô tả: Là các thuộc tính mà giá trị của chúng chỉ có tính mô tả chothực thể hay liên kết mà thôi Hầu hết các thuộc tính trong một kiểu thực thể đều
là mô tả
Một số thuộc tính mô tả đặc biệt:
• Thuộc tính tên gọi
• Thuộc tính kết nối (thuộc tính khoá ngoài)
Trang 383.2 Lý thuyết về cơ sở dữ liệu
3.2.1 Định nghĩa về cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu là phần cốt lõi của nhiều ứng dụng phần mềm kinh doanh Cơ sở
dữ liệu rất phổ biến trong thế giới kinh doanh vì chúng cho phép truy cập tập trungđến các thông tin theo một các nhất quán, hiệu quả và tương đối dễ dàng cho việcphát triển và bảo trì
Cơ sở dữ liệu là tập hợp có tổ chức của các dữ liệu về thế giới thực trong mộtlĩnh vực nào đó có liên quan với nhau về mặt logic Chúng được lưu trữ ở bộ nhớngoài Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin
3.2.2 Định nghĩa dữ liệu
Dữ liệu là các sự kiện, văn bản, đồ họa, hình ảnh và đoạn phim video có ý nghĩatrong môi trường của người dùng
3.2.3 Ưu nhược điểm của cơ sở dữ liệu
Những ưu điểm khi tiếp cận CSDL
• Giảm bớt dư thừa dữ liệu
• Có thể tránh được sự không nhất quán trong dữ liệu lưu trữ
• Tăng tính dùng chung dữ liệu
• Tính chuẩn hoá cao
• Tăng tính an toàn dữ liệu
• Có thể giữ được sự toàn vẹn dữ liệu
Nhược điểm của cơ sở dữ liệu
• Như với bất kỳ quyết định kinh doanh nào, ứng dụng theo hướng CSDL cần trảgiá và chịu một vài rủi ro như cần đến nhân sự mới và chuyên sâu, chi phí quản
lý và thực hiện, giải quyết va chạm tâm lý…
Trang 39• Chi phí về quản lý, thực hiện.
• Chi phí chuyển đổi hệ thống
• Nhu cầu sao chép và khôi phục dữ liệu
• Va chạm về quan điểm sử dụng CSDL
3.2.4 Hệ thống cơ sở dữ liệu
• Mô hình phân cấp (Hierarchical model)
Mô hình phân cấp hay mô hình CSDL dạng cây được tổ chức theo cấu trúc từtrên xuống dưới giống như cây lộn ngược Mỗi nút tương ứng với một kiểu dữ liệu,
có thể có một hoặc nhiều trường, mô tả thực thể và một nhánh cây tạo nên một liênkết giữa kiểu dữ liệu này với kiểu dữ liệu khác Mỗi nút đều có một nút cha vànhiều nút con, trừ nút gốc là không có cha
• Mô hình mạng
Mô hình mạng được biểu diễn như một đồ thị có hướng Mỗi nút có thể nối vớimột nút bất kỳ để biểu diễn một liên kết 1-n thông qua con trỏ liên kết Sự khácnhau chính giữa hệ thống mạng và hệ thống phân cấp là mô hình mạng không ràngbuộc về số và hướng của các liên kết thiết lặp giữa các nút
• Mô hình quan hệ
Cơ sở dữ liệu quan hệ được xây dựng theo lý thuyết do E.F.Codd giới thiệu năm
1970 Thuật ngữ “quan hệ” là do bảng dữ liệu hai chiều được Codd gọi là bảngquan hệ Mô hình quan hệ khác hẳn với các mô hình trước nó và từ năm 1980 đãtrở thành mô hình được dùng rộng rãi để phát triển hệ quản trị CSDL
Theo mô hình quan hệ, dữ liệu được thể hiện trong bảng hai chiều, gồm cácdòng và cột Các bảng gọi là các “quan hệ”, các dòng gọi là các “bộ” và cột là
“thuộc tính” Theo cách nhìn của các mô hình trước thì mỗi dòng là một bản ghi,các thuộc tính cho biết ý nghĩa của các giá trị trong bản ghi
• Mô hình hướng đối tượng
Trang 40Mô hình phân cấp và mô hình mạng được xếp vào thế hệ đầu của CSDL Thế hệthứ hai của các hệ quản trị CSDL có mô hình quan hệ Các mô hình này được xem
là mô hình cổ điển Mô hình mới nhất được xếp vào thế hệ thứ ba của CSDL là môhình hướng đối tượng Công nghệ CSDL hướng đối tượng dùng lược đồ gồm tậpcác “lớp” Mỗi lớp được mô tả gồm tập các “thuộc tính” và “phương thức” Mỗiđối tượng thuộc lớp đều mang đầy đủ các thuộc tính và phương thức của lớp đó Thế hệ thứ ba của hệ quản trị nhằm đáp ứng các yêu cầu về:
Các ứng dụng mới của công nghệ thông tin
Khai thác trong môi trường phức tạp như phân tán, không đồng nhất,…
Xử lý các dữ liệu hướng đối tượng và thực hiện suy diễn trên các dữ liệu
3.2.5 Các dạng chuẩn
Năm 1970, khi đề xuất mô hình CSDL quan hệ, trong lý thuyết ban đầu CoddE.F đưa ra ba dạng chuẩn của quan hệ Đó là: dạng chuẩn thứ nhất (First NormalForm-1NF), dạng chuẩn thứ hai (2NF), dạng chuẩn thứ ba (3NF) Ngoài ba dạngchuẩn trên trong lý thuyết chuẩn hoá còn có một số dạng chuẩn khác, tuy nhiênchúng không sử dụng rộng rãi nên ta không xét ở đây
• Dạng chuẩn thứ nhất (First Normal Form-1NF): Một lược đồ quan hệ R đượcgọi là ở dạng chuẩn thứ nhất khi và chỉ khi toàn bộ các miền có mặt trong R đềuchỉ chứa các giá trị nguyên tố, tức là các giá trị đơn
• Dạng chuẩn thứ hai (2NF): Lược đồ quan hệ R ở dạng chuẩn hai nếu nó ở dạngchuẩn một và nếu mỗi thuộc tính không khóa của R là phụ thuộc hàm đầy đủvào khóa chính, không phụ thuộc hàm vào một phần của khóa
• Dạng chuẩn thứ ba (3NF): Lược đồ quan hệ R là ở dạng chuẩn ba nếu nó làdạng chuẩn hai và mỗi thuộc tính không khóa của R không phụ thuộc hàm bắccầu vào khóa chính Hay nói cách khác, các thuộc tính không khóa không phụ