Hiện tượng ưu thế lai Hiện tượng ưu thế lai ở ngô A và c Cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn; b, Cây và bắp của cơ thế lai F1 *Khái niệm -Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sứ
Trang 1Chương VI:
Ứng Dụng Di Truyền Học
Bài 35: ƯU THẾ LAI
Trang 2Bài 35: Ưu thế lai
I Hiện tượng ưu thế lai
Hiện tượng ưu thế lai ở ngô
A và c) Cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn;
b, Cây và bắp của cơ thế lai F1
*Khái niệm
-Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể
lai F1 có sức sống cao hơn, sinh
trưởng nhanh hơn, phát triển
mạnh hơn, chống chịu tốt hơn,
các tính trạng năng suất cao hơn
trung bình giữa hai bố mẹ hoặc
vượt trội cả hai bố mẹ.
Dài hơn,
to hơn
Lớn hơn, nhiều hơn
Trang 3Sinh trưởng khỏe, kháng
bệnh tốt đặc biệt là bệnh
héo xanh vi khuẩn Giống
có khối lượng quả lớn
(140g), năng suất rất cao
(65-78 tấn/ha) thích hợp cho
Viện chăn nuôi Quốc gia đã nghiên cứu được phương pháp lai tạo trâu nhà với trâu Murah (Ấn Độ) nhằm tăng tầm vóc đàn trâu đang có xu hướng giảm về khối lượng
Giống cà chua lai số 9 Trâu lai F1
Trang 4Bò vàng Thanh Hóa Bò Hônsten Hà Lan
P : Bò vàng Thanh Hoá x Bò Hônsten Hà Lan
F1 : Bò lai sind
(Chịu khí hậu nóng, cho 1000kg sữa/con/năm)
Hình: Bò lai sind
Trang 5Ưu thế lai là hiện tượng cơ
thể lai F1 có ưu thế hơn hẳn
so với bố mẹ về sự sinh
trưởng, phát triển, khả năng
chống chịu, năng suất, chất
lượng
Hiện tượng ưu thế lai thể hiện khi:
*Lai giữa các dòng thuần
*Lai các thứ cây trồng, các nòi vật nuôi thuộc cùng một loài
(cà chua hồng VN x cà chua Ba Lan)
(gà Đông Cảo x gà Ri )
*Lai giữa hai loài khác nhau
(vịt x ngan)
Tiết 38: ƯU THẾ LAI
I/ Hiện tượng ưu thế lai:
Trang 6- Nguyên nhân là do sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1.
-Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 , sau đó giảm dần qua các thế hệ.
II Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai:
Ví dụ: Một dòng mang 2 gen trội lai với một dòng
trội có lợi.
P: AAbbCC x aaBBcc F1: AaBbCc
Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân
giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô…
Trang 7III/ Các phương pháp tạo ưu thế lai
1/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng
+ Lai khác dòng: Tạo hai dòng thuần chủng (bằng cách cho tự thụ phấn) rồi cho giao phấn với nhau.
Trang 8Giống ngô lai LVN10 chịu hạn, chống đổ, kháng sâu bệnh tốt, năng suất 8-12 tấn/ha
Lai khác dòng ( 2 dòng tự thụ phấn, rồi giao phấn)
Trang 9III/ Các phương pháp tạo ưu thế lai
1/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng
+ Lai khác dòng: Tạo hai dòng thuần chủng (bằng cách cho tự thụ phấn) rồi cho giao phấn với nhau +Lai khác thứ: Để kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới.
Trang 10Giống lúa DT17
Lai khác thứ
P : Giống lúa DT10 x Giống lúa OM80
(Năng suất cao) (Chất lượng cao)
F1: DT17
(Năng suất, chất lượng gạo cao)
Trang 11Giống lúa TBR1 Giống lúa MTL 499
Trang 12Giống lúa PAC 807 Giống lúa SRI
Trang 14Cây bưởi da xanh Cây bưởi Năm Roi
Bưởi không hạt Cam không hạt
Trang 15Cây khổ qua Cây bí đao
Trang 16C©y ¨n qu¶
Trang 19III/ Các phương pháp tạo ưu thế lai
1/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng
2/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
- Lai kinh tế: Là phép lai giữa cặp vật nuôi bố
mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm.
Trang 20ƯU THẾ LAI Ở VẬT NUÔI
Lợn lai F1 Lợn lai F1 (♀Móng Cái X ♂ Đại Bạch)
Ưu điểm: Sức sống cao, lợn con mới
đẻ đã nặng từ 0.7 -0.8 kg, tăng trọng
nhanh ( 10 tháng tuổi đạt 80- 100 kg),
tỉ lệ thịt nạc cao hơn lợn Móng Cái
Bò lai Sind (♀ Thanh Hoá X ♂ Sind)
Ưu điểm: Khối lượng tăng (300-450 Kg), sản lượng sữa cao (800-1000 kg), thích nghi rộng ở mọi miền nước ta
Trang 21VÞt « M«n VÞt cá
Trang 22Gà đông cảo
Gà ri
Trang 23lợn lan đơ rat
lợn móng cái
Trang 24Đàn lợn siêu nạc
Trang 25Gà Tam Hoàng
Trang 26Vịt ô Môn Vịt cỏ
Vịt siêu nạc