- Phân loại theo tính chất chuyển động của vật: + Năng lượng của chuyển động có hướng: Cơ năng, hoá năng, điện năng… + Năng lượng chuyển động v ng vô hướng: Nhiệt năng.. Khí lý tưởng KLT
Trang 1PHẦN I NHIỆT ĐỘNG HỌC
PHẦN II CƠ SỞ TRUYỀN NHIỆT
NỘI DUNG MÔN HỌC
NỘI DUNG MÔN HỌC
Trang 2
CHƯƠNG I. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
CHƯƠNG II.
CÁC ĐỊNH LUẬT NHIỆT ĐỘNG CƠ BẢN.
CÁC QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA MÔI CHẤT
Trang 3BÀI 1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN
BÀI 2 THÔNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA MÔI CHẤT
BÀI 3 CÁC QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG
BÀI 4 PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA MÔI CHẤT
BÀI 5 NHIỆT – CÔNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH
CHƯƠNG I KHÁI NIỆM CƠ BẢN & PHƯƠNG
TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA MÔI CHẤT
CHƯƠNG I KHÁI NIỆM CƠ BẢN & PHƯƠNG
TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA MÔI CHẤT
Trang 4
I NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC DẠNG TRAO ĐỔI NĂNG LƯỢNG.
II MÔI CHẤT, KHÍ THỰC, KHÍ LÝ TƯỞNG.
III.HỆ NHIỆT ĐỘNG & PHÂN LOẠI HỆ NHIỆT ĐỘNG
BÀI I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
BÀI I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 5
Khái niệm năng lượng
- Mức đo chuyển động vật chất của các vật
- Mỗi loại chuyển động có một dạng năng lượng xác định
- Phân loại theo tính chất chuyển động của vật:
+ Năng lượng của chuyển động có hướng: Cơ năng, hoá
năng, điện năng…
+ Năng lượng chuyển động v ng vô hướng: Nhiệt năng
- Nhiệt năng là năng lượng chuyển động hỗn loạn của các
phân tử
- Sự biến đổi nhiệt năng thành các dạng năng lượng khác cần
phải nghiên cứu bằng Nhiệt động học (NĐH)
- Các dạng năng lượng có thể chuyển biến lẫn nhau
- Trong hệ SI: Sử dụng đơn vị J, kJ, MJ.
NĂNG LƯỢNG
Trang 6- Dạng năng lượng biểu thị sự truyền năng lượng giữa các
phân tử chuyển động hỗn loạn tương tác với nhau
- Ký hiệu: Q (J), q (J/kg)
- Quy ước: Nhiệt lượng do vật nhận được, mang dấu (+)
Nhiệt lượng do vật nhả (thải) ra, mang dấu (-)
2.Công
- Dạng năng lượng biểu thị sự truyền năng lượng giữa các
phần tử vĩ mô.
- Ký hiệu: L (J), l (J/kg)
- Quy ước: Công do vật hoặc môi chất sinh ra, dấu (+)
Công do vật hoặc môi chất nhận vào, dấu (-)
CÁC DẠNG TRAO ĐỔI NĂNG LƯỢNG
Trang 73 Khí lý tưởng (KLT)
- Khí lý tưởng là khí không tồn tại trong thực tế, được đưa ra
để tiện cho việc nghiên cứu
- Đặc điểm: + Các khí chỉ là các chất điểm chuyển động
+ Không có kích thước bản thân (thể tích riêng) + Không có lực tương tác giữa các khí
- Trong thực tế, các khí như: không khí, O 2 , H 2 , N 2 … ở điều
kiện nhiệt độ và áp suất bình thường có thể coi là khí lý tưởng.
MÔI CHẤT, KHÍ THỰC & KHÍ LÝ TƯỞNG
Trang 81 Môi chât (MC)
- Chất trung gian sử dụng trong các máy nhiệt để thực hiện
các quá trình trao đổi nhiệt và công được gọi là môi chất
- Các dạng môi chất : Chất rắn, chất lỏng và chất khí
- Chất khí thường được sử dụng làm môi chất vì chúng có
khả năng thay đổi thể tích rất lớn nên có khả năng trao đổicông lớn
2 Khí thực
- Trong tự nhiên, mọi chất khí đều là khí thực
- Đặc điểm: + Tạo nên từ các nguyên tử, phân tử
+ Có kích thước bản thân (thể tích riêng) + Có lực tác dụng tương hỗ lẫn nhau
MÔI CHẤT, KHÍ THỰC & KHÍ LÝ TƯỞNG
Trang 91 Hệ nhiệt động và môi trường
- Hệ nhiệt động là một vật hoặc nhiều vật (hoặc nhiều thiết bị)
được tách riêng ra khỏi các vật (các thiết bị) khác để nghiên cứu những tính chất nhiệt động của chúng.
- Hình dạng và kích cỡ của hệ phụ thuộc vào người nghiên cứu.
- Những vật (thiết bị) ở ngoài hệ gọi là môi trường.
- Giữa hệ và môi trường được phân tách bởi biên giới hệ.
2 Phân loại HNĐ: Có 4 hệ nhiệt động cơ bản
Trang 10a Hệ kín:
động vĩ mô) hoặc có chuyển động nhưng với tốc độ nhỏ mà
ta hoàn toàn có thể bỏ qua động năng của hệ.
+ Khối lượng của hệ không đổi.
+ MC không đi qua bề mặt ranh giới giữa hệ và môi trường.
- Hệ không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.
- Ví dụ: Chất khí trong xy lanh được bọc cách nhiệt tuyệt đối.
HỆ NHIỆT ĐỘNG & PHÂN LOẠI HỆ NHIỆT ĐỘNG
Trang 11c Hệ hở
+ Trọng tâm của hệ có chuyển động (chuyển động vĩ mô).
+ Khối lượng của hệ thay đổi.
+ MC đi qua bề mặt ranh giới giữa hệ và môi trường
- Ví dụ: Chất khí trong bình thép được bọc cách nhiệt có thể coi
là hệ cô lập vì chất khí không trao đổi nhiệt cũng như công với môi trường (do thể tích khí trong bình không đổi).
HỆ NHIỆT ĐỘNG & PHÂN LOẠI HỆ NHIỆT ĐỘNG
Trang 12BÀI 2 CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA MÔI CHẤT
Trang 13- Thông số trạng thái là những đại lượng vật lý có giá trị xác định
ở một trạng thái nhất định.
- Thông số trạng thái chỉ phụ thuộc vào trạng thái mà không phụ
thuộc vào quá trình Nếu môi chất biến đổi rồi lại trở về trạng thái ban đầu thì giá trị các thông số trạng thái sẽ không đổi.
- Các thông số như: nhiệt độ (T), áp suất (p), thể tích riêng (v)
được gọi là các thông số trạng thái cơ bản vì chúng có thể đo được trực tiếp.
- Các thông số còn lại gọi là hàm trạng thái vì phải tính toán
thông qua các thông số trạng thái cơ bản trên như: nội năng (u), entanpy (i), entropi (s), năng lượng đẩy (d).
THÔNG SỐ TRẠNG THÁI & HÀM TRẠNG THÁI
Trang 141 Thể tích riêng
- Là thể tích của một đơn vị khối lượng.
- Ký hiệu là v:
v = V/G (m 3 /kg) Trong đó
V: Thể tích của vật hoặc môi chất ( m 3 ) G: Khối lượng của vật hoặc môi chất (kg)
- Khối lượng riêng là nghịch đảo của thể tích riêng.
Trang 152 Áp suất
- Là lực tác dụng của các phân tử môi chất theo phương pháp
tuyến lên một đơn vị diện tích thành bình chứa môi chất đó.
- Ký hiệu là p:
p = F/S (N/m 2 ) Trong đó:
F: Lực tác dụng của các phân tử môi chất, N
S: Diện tích thành bình, m 2
- Đơn vị đo áp suất N/m 2 còn được gọi là Pa (trong hệ SI: đơn vị
đo áp suất là Pa).
1 kPa = 10 3 Pa; 1 MPa = 10 6 Pa; 1 bar = 10 5 Pa
- Các đơn vị đo áp suất khác như:
+ at; atm; mmHg hay torr; mm H 2 O; Ibf/in 2
THÔNG SỐ TRẠNG THÁI & HÀM TRẠNG THÁI
Trang 16 Trong các quy đổi trên, chiều cao các cột chất lỏng ở 0 0 C.
Nếu cột chất lỏng ở nhiệt độ khác 0 0 C ta phải hiệu chỉnh cột chất lỏng này về 0 0 C Thông thường, ở nhiệt độ bình thường (không lớn) ta có thể bỏ qua sự hiệu chỉnh này.
THÔNG SỐ TRẠNG THÁI & HÀM TRẠNG THÁI
Trang 172 Áp suất (tiếp)
- Áp suất tuyệt đối của khí: là áp suất thật của chất khí, ký hiệu
là p và là thông số trạng thái.
- Áp suất tuyệt đối của khí quyển ký hiệu là p k
- Áp suất dư: là phần áp suất của chất khí lớn hơn áp suất khí
quyển, ký hiệu p d :
- Áp suất chân không hay độ chân không, p ck
THÔNG SỐ TRẠNG THÁI & HÀM TRẠNG THÁI
Trang 182 Áp suất (tiếp)
+ Dụng cụ đo áp suất gọi chung là áp kế.
Phân loại: Áp kế chất lỏng, áp kế lò so, …
+ Áp kế dùng để đo áp suất tuyệt đối của khí quyển: barômet + Áp kế để đo áp suất dư: manômet;
+ Áp kế đo chân không : chân không kế hay vacuummet.
Các chỉ số trên manômet và chân không kế tương ứng chỉ các giá trị p d và p ck
Trong các bài toán khi không cho áp suất khí quyển p k , có thể lấy gần đúng p k = 1 bar.
THÔNG SỐ TRẠNG THÁI & HÀM TRẠNG THÁI
Trang 193 Nhiệt độ
- Mức đo trạng thái nhiệt (nóng, lạnh) của vật Theo thuyết
động học phân tử: nhiệt độ là số đo động năng của các phân tử.
- Thông thường ta hay dùng hai thang nhiệt độ sau:
+ Nhiệt độ bách phân, ký hiệu là: t, 0 C.
+ Nhiệt độ tuyệt đối, ký hiệu là T, đơn vị 0 K.
- Quan hệ giữa hai thang nhiệt độ trên biểu thị bằng biểu thức:
T = 273,15 + t ≈ 273 + t
- Cần lưu ý rằng, biến thiên nhiệt độ theo hai thang nhiệt độ
trên là như nhau, tức là:
∆T = ∆ t và dT = dt
THÔNG SỐ TRẠNG THÁI & HÀM TRẠNG THÁI
Trang 203 Nhiệt độ (tiếp)
- Dụng cụ đo nhiệt độ gọi chung là nhiệt kế.
- Nguyên tắc dựa vào các tính chất vật lý của vật thay đổi theo
nhiệt độ.
Ví dụ:
+ Dựa vào sự dãn nở của chất lỏng theo nhiệt độ → nhiệt
kế chất lỏng (thuỷ ngân, rượu…).
+ Dựa vào điện trở phụ thuộc vào nhiệt độ → nhiệt kế điện trở.
+ Dựa vào hiệu ứng nhiệt điện → nhiệt kế cặp nhiệt.
Chú ý: Nhiệt kế thủy ngân sử dụng để do nhiệt độ cơ thể
người,
Các nhiệt kế khác sử dụng đo nhiệt độ cao trong kỹ thuật nhiệt
luyện kim hoặc các ngành công nghiệp khác.
THÔNG SỐ TRẠNG THÁI & HÀM TRẠNG THÁI
Trang 214 Nội năng
- Toàn bộ các dạng năng lượng bên trong của vật hoặc môi
chất.
- Ký hiệu: U (J) hay u (J/kg)
- Trong nhiệt động học, gồm : Nội động năng và Nội thế năng:
+ Nội động năng: Do chuyển động của các phân tử, nguyên
tử → phụ thuộc vào nhiệt độ.
+ Nội thế năng: Do lực tác dụng tương hỗ giữa các phân tử
→ phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử hay thể
t ch riêng.
- Với khí thực, nội năng: u = u(T, v);
- Với khí lý tưởng: Nội năng chỉ phụ thuộc nhiệt độ, u = u(T)
+ Trong mọi quá trình biến đổi, nội năng luôn tính bằng:
du = CvdT, ∆u = u 2 – u 1 = C v (T 2 –T 1 ) Trong đó:
C v : Nhiệt dung riêng khối lượng đẳng tích, J/kg.K
THÔNG SỐ TRẠNG THÁI & HÀM TRẠNG THÁI
Trang 225 Năng lượng đẩy
- Năng lượng giúp khối khí (chất lỏng) dịch chuyển (hay còn
gọi là thế năng áp suất).
- Ký hiệu: D (J) hay d (J/kg).
- Biểu thức: D = p.V và d = p.v
- Năng lượng đẩy cũng là thông số trạng thái vì: p, v là các
thông số trạng thái.
- Năng lượng đẩy chỉ có trong hệ hở, khi dòng khí (chất lỏng)
chuyển động năng lượng đẩy thay đổi và tạo ra công lưu động để đẩy dòng khí dịch chuyển.
- Trong hệ kín trọng tâm của hệ không chuyển động nên năng
lượng đẩy không tồn tại hay d = 0.
THÔNG SỐ TRẠNG THÁI & HÀM TRẠNG THÁI
Trang 236 Entropi
- Entropi được ký hiệu: S (J/K) hoặc s (J/kg.K).
- Trong nhiệt động người ta đã chứng minh được rằng vi phân
nhiệt lượng dq chia cho nhiệt độ tuyệt đối T của vật khi trao đổi nhiệt lại là vi phân toàn phần của một hàm trạng thái mà
ta gọi là entropi Vậy ta có:
Trang 247 Enthanpy
- Ký hiệu: u: I (J) I (J) hay hay i (J/kg) i (J/kg) hay hay h(J/kg) h(J/kg)
- Trong nhiệt động, entanpi được định nghĩa bằng biểu thức:
- Với khí thực, enthanpy, i = i(v,T) = i(T,p) = i(p,v).
- Với khí lý tưởng, entanpi chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ: i = i(T)
và biến đổi entanpi trong mọi quá trình đều được xác định:
di = Cp dT và ∆i = i 2 – i 1 = C p (T 2 -T 1 ) Trong đó: C p : Nhiệt dung riêng khối lượng đẳng áp, J/kg.K
THÔNG SỐ TRẠNG THÁI & HÀM TRẠNG THÁI
Trang 25BÀI 3 CÁC QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG
Trang 261 Trạng thái cân bằng của hệ nhiệt động
- Trạng thái của hệ nhiệt động trong đó các thông số trạng thái
có giá trị đồng đều trong toàn bộ hệ và không thay đổi theo thời gian nếu như không có tác động (nhiệt hoặc công) từ môi trường phá vỡ trạng thái đó.
- Ngược lại là trạng thái không cân bằng.
- Trạng thái cân bằng của hệ đơn chất, một pha được xác định
khi biết 2 thông số độc lập bất kỳ.
- Đồ thị trạng thái:
+ Gồm hai trục là 2 thông số trạng thái độc lập bất kỳ.
Ví dụ đồ thị p-v, T-s, i-s của hơi nước, NH 3 …
+ Trạng thái cân bằng được biểu thị bằng 1 điểm trên các
đồ thị trạng thái đó.
CÁC QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG
Trang 272 Quá trình nhiệt động
- Quá trình MC biến đổi qua một chuỗi liên tiếp các trạng thái
của hệ.
- Điều kiện để có sự thay đổi trạng thái nhiệt động của hệ:
+ Có trao đổi nhiệt hoặc công với môi trường.
+ Có ít nhất 1 thông số trạng thái thay đổi.
2.1 Phân loại quá trình nhiệt động:
a Quá trình cân bằng:
- Quá trình mà môi chất biến đổi qua các trạng thái cân bằng.
- Ngược lại là quá trình không cân bằng.
- Một quá trình cân bằng được biểu diễn bằng 1 đường cong
trên đồ thị trạng thái.
Thực tế không tồn tại quá trình cân bằng, vì muốn
chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác ta phải phá vỡ cân bằng ban đầu.
CÁC QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG
Trang 282.1 Phân loại quá trình nhiệt động:
b Quá trình thuận nghịch:
- Quá trình cân bằng và luôn có thể biến đổi ngược lại
(cũng qua các trạng thái cân bằng theo chiều nghịch) để trở về trạng thái ban đầu mà hệ và môi trường không có sự thay đổi gì.
- Ngược lại là quá trình không thuận nghịch.
Ý nghĩa của qúa trình thuận nghịch: Quá trình thuận
nghịch là quá trình lý tưởng nhất về phương diện nhiệt và
công Trong kỹ thuật người ta cố gắng đưa quá trình về
gần giống với quá trình thuận nghịch.
CÁC QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG
Trang 29BÀI 4 PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA
MÔI CHẤT
BÀI 4 PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA
MÔI CHẤT
Trang 30- Phương trình trạng thái: Là phương trình biểu thị mối quan
hệ giữa các thông số trạng thái (p,v,T).
- Định luật Avôgađrô: Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất như
nhau thể tích của 1 kmol chất khí bất kỳ đều bằng nhau.
- Ở điều kiện tiêu chuẩn:
t 0 = 0C , p 0 = 1 atm = 760 mmHg
→ Thể tích của 1 kmol chất khí bất kỳ đều bằng 22,4 m 3
PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA MÔI CHẤT
Trang 31- Với kilômol μ (kg/kmol) hay khối lượng phân tử μ :
pvμ = μRT (vì v.μ = V μ và μR = R μ )
Từ PT (3) cùng với định luật Avôgađrô tính được:
Trang 32- Để biểu diễn sự khác nhau của khí thực so với khí lý tưởng
người ta đưa ra hệ số Z:
+ Z = 1 khí lý tưởng + Z ≠ 1 khí thực
- Khi Z ≠ 1 quá nhiều → sử dụng PT Van Der Wall:
(p+a/v 2 ).(v-b) = RT Trong đó:
a/v 2 : Là hệ số hiệu chỉnh áp suất (do tương tác giữa các phân tử dẫn đến áp suất tăng).
b: Hệ số hiệu chỉnh thể tích (b thể tích bản thân của các
Trang 33BÀI 5 KHÁI NIỆM VỀ NHIỆT - CÔNG
& PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
BÀI 5 KHÁI NIỆM VỀ NHIỆT - CÔNG
& PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Trang 341 Định nghĩa
- Nhiệt dung riêng của một chất khí là lượng nhiệt cần thiết để
nâng nhiệt độ của một đơn vị lượng chất của chất khí đó lên một độ theo một quá trình nhất định.
- Ký hiệu: C
- Nhiệt dung riêng là đại lượng phụ thuộc vào:
+ Bản chất + Nhiệt độ + Áp suất.
2 Phân loại nhiệt dung riêng
a Theo nhiệt độ
b Theo đơn vị đo lượng vật chất
c Theo quá trình cấp nhiệt cho môi chất
I NHIỆT DUNG RIÊNG
Trang 35a Phân loại theo nhiệt độ
- Nhiệt dung riêng thực: Giá trị nhiệt dung riêng tại một giá trị
nhiệt độ nào đó
- Nhiệt dung riêng trung bình: Giá trị nhiệt dung riêng trong
một khoảng nhiệt độ nào đó (t = t 2 – t 1 ).
Biểu thức:
d qC
t t
1
1
t t
Thay vào biểu thức của q ở trên ta có:
I NHIỆT DUNG RIÊNG
Trang 36b Phân loại theo lượng chất
- Nhiệt dung riêng khối lượng:
+ Đơn vị đo lượng môi chất là kg, ta có nhiệt dung riêng khối
lượng
+ Ký hiệu: C (J/ kg K).
- Nhiệt dung riêng thể tích:
+ Đơn vị đo lượng chất là m 3 chuẩn (ở p = 760 mmHg, t = 0C).
Nhiệt dung riêng được gọi là nhiệt dung riêng thể tích
+ Ký hiệu: C’ (J/ m 3 .K).
- Nhiệt dung riêng kmol.
+ Đơn vị đo lượng môi chất là kilômol (kmol) Nhiệt dung riêng
được gọi là nhiệt dung riêng kilômol
Trang 37c Phân loại theo quá trình
+ Nhiệt dung riêng ở áp suất không đổi.
+ Nhiệt dung riêng đẳng áp được ký hiệu thêm chỉ số “p”.
C p , C’ p , Cp : Lần lượt là nhiệt dung riêng khối lượng đẳng
áp, thể tích đẳng áp, kilômol đẳng áp
+ Nhiệt dung riêng ở thể tích không đổi.
+ Nhiệt dung riêng đẳng tích được ký hiệu thêm chỉ số “v”.
C v , C’ v , Cv : Lần lượt là nhiệt dung riêng khối lượng đẳng tích, thể tích đẳng tích,kilômol đẳng tích.
I NHIỆT DUNG RIÊNG
Trang 38- Với khí lý tưởng , quan hệ giữa nhiệt dung riêng khối lượng
đẳng áp và đẳng tích được biểu thị bằng công thức Mayer:
C p – C v = R (*) Trong đó: R: Hằng số chất khí
- Trong nhiệt động, tỷ số giữa nhiệt dung riêng đẳng áp và
nhiệt dung riêng đẳng tích được biểu thị:
C p / C v = k (**)
Trong đó: k : Số mũ đoạn nhiệt
- Với các khí thực: Trị số k phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ
của chất khí.
I NHIỆT DUNG RIÊNG
Trang 39- Với khí lý tưởng : Trị số k chỉ phụ thuộc vào bản chất (cấu
tạo phân tử) của chất khí Giá trị k đối với các khí lý tưởng cho trong bảng sau.
Không khí có thể coi là khí 2 nguyên tử do vậy k=1,4.
Từ biểu thức (*) và (**), tính được nhiệt dung riêng:
Trang 40Tính theo nhiệt dung riêng và tính theo entropi.
a Tính nhiệt theo nhiệt dung riêng
Q = V tc . C’.∆T (J)
Q = M.C μ ∆T (J) Trong đó:
C : Là nhiệt dung riêng kilômol, J/kmol.K
+ Nếu khí đang xét coi là khí lý tưởng, thì các nhiệt
dung riêng là hằng số và xác định từ bảng trên.
II CÁCH TÍNH NHIỆT