1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

hóa thạch trùng lỗ kainozoi thềm lục địa và các vùng lân cận ở việt nam

398 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 398
Dung lượng 43,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viện tập trung một đội ngũ cán bộ nghiên cứu có trình độ cao, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu v thực nghiệm của nhiều ng nh khoa học tự nhiên v công n

Trang 2

Bộ SáCH CHUYÊN KHảO

HộI ĐồNG BIÊN TậP

Chủ tịch Hội đồng:

GS.TSKH Đặng vũ minh Phó Chủ tịch Hội đồng:

GS.TSKH Nguyễn Khoa Sơn

uỷ viên HộI ĐồNG BIÊN TậP

pgs.tskh Nguyễn Tác An,

pgs.ts Lê Trần Bình, pgs.tskh Nguyễn Văn C!,

gs.tskh Vũ Quang Côn,

ts Mai H%, gs.vs Nguyễn Văn Hiệu, gs.TSKH H% Huy Khoái,

gs.tskh Nguyễn Xuân Phúc,

gs.ts Bùi Công Quế, gs.tskh Trần Văn Sung,

pgs.ts Phạm Huy Tiến, gs.ts Trần Mạnh Tuấn, gs.tskh Nguyễn ái Việt

Trang 3

Viện Khoa học v Công nghệ Việt Nam l cơ quan nghiên cứu khoa học tự nhiên v công nghệ đa ng nh lớn nhất cả n ớc, có thế mạnh trong nghiên cứu cơ bản, nghiên c ú v phát triển công nghệ,

điều tra t i nguyên thiên nhiên v môi tr ờng Việt Nam Viện tập trung một đội ngũ cán bộ nghiên cứu có trình độ cao, cơ sở vật chất

kỹ thuật hiện đại đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu v thực nghiệm của nhiều ng nh khoa học tự nhiên v công nghệ

Trong suốt 30 năm xây dựng v phát triển, nhiều công trình v kết quả nghiên cứu có giá trị của Viện đA ra đời phục vụ đắc lực cho

sự nghiệp xây dựng v bảo vệ Tổ quốc Để tổng hợp v giới thiệu có

hệ thống ở trình độ cao, các công trình v kết quả nghiên cứu tới bạn đọc trong n ớc v quốc tế, Viện Khoa học v Công nghệ Việt Nam quyết định xuất bản bộ sách chuyên khảo Bộ sách tập trung

v o ba lĩnh vực sau:

Nghiên cứu cơ bản;

Phát triển v ứng dụng công nghệ cao;

T i nguyên thiên nhiên v môi tr ờng Việt Nam

Tác giả của các chuyên khảo l những nh khoa học đầu ng nh của Viện các cộng tác viên đA từng hợp tác nghiên cứu, hoặc các tập thể tác giả của các ch ơng trình nghiên cứu do Viện chủ trì Viện Khoa học v Công nghệ Việt Nam xin trân trọng giới thiệu tới các quý đọc giả bộ sách n y v hy vọng bộ sách chuyên khảo sẽ

l t i liệu tham khảo bổ ích, có giá trị phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, đ o tạo đại học v sau đại học

Hội đồng Biên tập

Trang 4

Mục lục

Trang

Lời nói đầu i

Chương I Ứng suất đàn hồi và biến dạng 1

11 Ứng suất và đàn hồi 1

1.2.Ứng suất và biến dạng 10

Chương II Phương trình sóng, sóng dọc và sóng ngang 15

2.1 Khái niệm về phương trình sóng, sự hình thành sóng dọc và sóng ngang 15

2.2 Sự phản xạ và khúc xạ của sóng phẳng 25

2.3 Sóng mặt 33

Chương III Phân tích phổ của một số dao động 41

3.1 Dao động điều hoà 41

3.2 Phổ của một số dao động đơn giản 50

Chương IV Mô hình nguồn chấn tiêu động đất 57

4.1 Các loại nguồn chấn tiêu động đất đơn giản 57

4.2 Cơ cấu chấn tiêu của động đất 71

4.3 Môment địa chấn (Seismic moment) 84

Chương V Sóng địa chấn bên trong trái đất 89

5.1 Trường sóng khối bên trong trái đất 89

5.2 Cấu trúc bên trong của trái đất theo tài liệu địa chấn 108

Chương VI Địa chấn đo đạc 121

6.1 Những lý thuyết cơ bản của địa chấn đo đạc 121

6.2 Thang magnitude, năng lượng và cấp động đất 128

6.3.Áp dụng lý thuyết cực trị vào việc xác định chu kỳ xuất hiện và magnitude cực đại 135

Chương VII Động đất và các ngành khoa học có liên quan 139

7.1.Vài nét về lịch sử phát triển của ngành khoa học địa chấn 139

Trang 5

7.2 Kiến tạo mảng và sự phân bố động đất toàn cầu 140

7.3 Các ngành khoa học có liên quan 152

Chương VIII Các biện pháp phòng tránh nhứng tác hại của động đất .171

8.1 Công tác phân vùng động đất 171

8.2 Điều kiện nền đất và các công trình xây dựng 175

8.3 Các phương pháp đánh giá ảnh hưởng của điều kiện nền đất 186

8.4 Tác động của động đất tới các công trình xây dựng 188

Chương IX Vài nét về lịch sử nghiên cứu động đất ở nước ta 203

9.1 Quá trình nghiên cứu động đất ở Việt Nam 204

9.2 Bản đồ phân vùng động đất lãnh thổ Việt Nam năm 1983 216

9.3 Bản đồ phân vùng động đất khu vực biển Đông Việt Nam và ven bờ 237

Chương X Việt Nam trong bình đồ chung về động đất ở Đông Nam Á .251

10.1 Những nét chung về kiến tạo và động đất cực đại khu vực Đông Nam Á 252

10.2 Trạng thái ứng suất khu vực Đông Nam Á 257

Chương XI Nghiên cứu phân vùng động đất lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền và lãnh hải) 267

11.1 Chế độ động đất và các yếu tố kiến tạo trên lãnh thổ và lãnh hải Việt Nam 267

11.2 Danh mục và sự phân bố động đất trên lãnh thổ Việt Nam 285

Chương XII Núi lửa và sóng thần 303

12.1 Hoạt động của núi lửa trên lãnh thổ Việt Nam 303

12.2 Sóng Thần ở biển Đông 311

Kếtt luận 341

Tài liệu tham khảo 343

Phụ lục 1 353

Phụ lục 2 373

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Sau hơn 80 năm kể từ khi trạm quan sát động đất Phủ Liễn (Kiến An) được thành lập và 50 năm nước ta chính thức tham gia năm Vật

Lý Địa Cầu Quốc Tế (năm 1957) ngành khoa học vật lý địa cầu nói chung và bộ môn địa chấn học nói riêng đã có những phát triển khá nhanh đặc biệt trong gần 20 năm đổi mới vừa qua Đến nay ta đã có một đội ngũ cán bộ được đào tạo khá bài bản và có trình độ cao cộng với các quá trình hợp tác với các nước, ta cũng đã có một mạng lưới các trạm quan trắc khá dầy với độ chính xác cao, cùng các thiết bị phụ trợ như các thiết bị thông tin, máy tính hiện đại và nhiều thiết bị khác, đồng thời với sự phát triển và đạt được nhiều thành tựu của các ngành khoa học liên đới khác như địa chất, kiến tạo, các lĩnh vực địa vật lý thăm dò… ngành địa chấn học cũng đã

có nhiều công trình khoa học được công bố rải rác trong các sách, tạp chí khác nhau

Một trong những đặc điểm của đội ngũ cán bộ làm công tác nghiên cứu về địa chấn của nước ta hiện nay là được đào tạo từ nhiều nguồn và đến từ nhiều bộ môn khoa học khác nhau có liên quan như địa chấn thăm dò, vật lý và kỹ thuật …cho nên quyển

sách: " Địa Chấn Học và Động Đất tại Việt Nam" được biên soạn

nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản về ngành khoa học này đồng thời cũng là một dịp để trình bầy một số kết quả nghiên cứu về địa chấn ở nước ta trong 50 năm qua

Những kiến thức về khoa học địa chấn cũng là những kiến thức rất cơ bản về các khoa học trái đất và việc phát triển rất nhanh của các ngành khoa học đặc biệt là ngành khoa học thông tin trong những năm gần đây đã kéo theo các bộ môn địa chấn như địa chấn lớn (nghiên cứu về động đất), địa chấn thăm dò trong việc tìm kiếm khoáng sản có ích (đặc biệt là ngành thăm dò và khai thác dầu khí)

và các ngành khoa học khác phát triển nhờ vào những phần mềm trong việc sử dụng máy tính để minh giải các tài liệu khảo sát Đặc biệt trong thời gian gần đây với những thảm hoạ rất to lớn

về động đất và sóng thần tại các nước nam Á¸đã cho thấy viêc nắm vững đầy đủ các kiến thức về truyền sóng để hiểu được các nguyên nhân tác hại cũng như có các biện pháp khắc phục hoặc hạn chế những tác hại do động đất và sóng thần gây ra và đặc biệt công việc này cũng đòi hỏi sự hiểu biết đầy đủ các quá trình truyền sóng đàn hồi trong trái đất cũng như các quá trình vật lý tại các nguồn chấn

Trang 8

tiêu của động đất

Quyển sách gồm 2 phần:

Phần 1: Địa chấn học (những vấn đề chung về địa chấn), với những kiến thức về ứng suất và biến dạng, dao động đàn hồi và truyền sóng, các loại sóng đàn hồi, sóng địa chấn bên trong trái đất, những quá trình xẩy ra tại chấn tiêu động đất, đồng thời là những khái quát về các hoạt động động đất trên thế giới

Phần 2: Động đất tại Việt Nam gồm một số kết quả nghiên cứu về động đất ở nước ta cho đến nay như: mạng lưới các trạm quan sát, các nghiên cứu phụ trợ gồm thang magnhitude, cơ cấu chấn tiêu, bản đồ phân vùng động đất

và các hoạt động khác có liên quan như núi lửa và sóng thần

Việc biên soạn quyển sách được tiến hành trong một thời gian ngắn cho nên chắc chắn không tránh khỏi những sai sót và tác giả mong bạn đọc lượng thứ

Tác giả

Trang 9

TÌNH HÌNH NGHIÊN C U HÓA TH CH TRÙNG L

CÁC VÙNG LÂN C#N $ VI%T NAM

Các thành t�o tr�m tích Kainozoi hay tr�m tích Tân Sinh (�� tam và

�� t�) phát tri�n r�ng rãi và tư�ng ��i liên t�c � th�m l�c ��a và các vùng lân c�n � Vi�t Nam Chúng �a d�ng c� v� thành ph�n th�ch h�c và �i�uki�n thành t�o và �ư�c chú ý nghiên c�u m�t cách tư�ng ��i có h� th�ngt� sau n�m 1954 � ph�n ��t li�n c�a Mi�n B�c và t� sau n�m 1975 �ngoài bi�n (��c bi�t là � th�m l�c ��a c�a nư�c ta) và trên ph�m vi c�nư�c Vì các thành t�o tr�m tích �� tam và �� t� là ��i tư�ng nghiên c�uc�a các m�c �ích khác nhau, nên m�c �� nghiên c�u chi ti�t chúng c�ngkhác nhau � nh�ng khu v�c c� th� N�u như các tr�m tích �� tam là ��itư�ng nghiên c�u chính c�a công tác tìm ki�m và th�m dò d�u khí (��ach�t d�u khí; c� � ph�n ��t li�n và th�m l�c ��a) thì các tr�m tích �� t� là

��i tư�ng chính c�a công tác �o v� b�n �� ��a ch�t và tìm ki�m-th�m dòm�t s� khoáng s�n liên quan (các lo�i sa khoáng, than bùn, v�t li�u xây d�ng, v.v…) ch� y�u � ��i ven bi�n và bi�n nông ven b� Chính vì v�y

mà ��a t�ng �� tam �ư�c nghiên c�u tư�ng ��i chi ti�t h�n ��a t�ng �� t�(��c bi�t � th�m l�c ��a), trong khi �ó ��a t�ng �� t� l�i �ư�c nghiên c�uchi ti�t h�n � ��i ven bi�n, còn � ph�n bi�n kh�i c�a th�m l�c ��a thì ch�g�n �ây m�i �ư�c chú ý nghiên c�u � m�c �� nh�t ��nh

T�ng h�p các tài li�u nghiên c�u v� ��a t�ng tr�m tích Kainozoi � Vi�tNam cho th�y m�c d�u các tr�m tích này có di�n phân b� và phát tri�nr�ng rãi c� � th�m l�c ��a và ��i ven bi�n, nhưng n�i có m�t tư�ng ��i

��y �� các phân v� c�a thang ��a t�ng Kainozoi là các b�n tr�m tích ven bi�n và � th�m l�c ��a (b�n tr�m tích Sông H�ng g�m tr�ng Hà N�i và v�nh B�c B� � phía B�c và tr�ng Hu�-Qu�ng Ngãi � phía nam, các b�ntr�m tích C�u Long, Nam Côn S�n và Mã lay-Th� Chu) (B�ng 1.1) Qua b�ng 1.1 ta th�y � m�i b�n tr�m tích các phân v� ��a t�ng mang các tên ��a phư�ng khác nhau nhưng chúng ��u �ư�c liên h� v�i thang ��a t�ngQu�c t� Các tr�m tích � ph�n th�p nh�t c�a thang ��a t�ng Kainozoi (Paleocen) hi�n chưa �ư�c ghi nh�n m�t cách tin tư�ng � khu v�c nghiên

Trang 10

c�u Các tr�m tích Kainozoi có tu�i c� nh�t � �ây �ư�c xác l�p m�t cách có c� s� là Eocen và c�ng ch� m�i bi�t �ư�c � ph�n phía b�c b�n tr�m tích Sông H�ng (tr�ng Hà N�i-v�nh B�c B�: h� t�ng Phù Tiên) và � b�n tr�m tích C�uLong (h� t�ng Cà C�i) B�t ��u t� Oligocen � t�t c� các b�n tr�m tích nói trên tr�m tích �� tam và �� t� phát tri�n tư�ng ��i liên t�c và có m�t ��y �� các phân v� c�a thang ��a t�ng Kainozoi, nhưng ��c �i�m th�ch h�c và ngu�n g�chay �i�u ki�n thành t�o c�a chúng không gi�ng nhau

� giai �o�n ��u c�a quá trình hình thành và phát tri�n c�a các b�n tr�m tích , do

�i�u ki�n ki�n t�o và c� ��a lý quy ��nh, các tr�m tích Eocen và Oligocen thư�ng có ngu�n g�c ��m h� hay sông-h� l�c ��a Tuy nhiên, trong Oligocen � m�t s� n�inhư tr�ng Hà N�i và v�nh B�c B� �ã b�t ��u có y�u t� bi�n như th�c v�t ng�p m�n,

di tích Trùng l� (Microforaminifera test lining) (Ph�m Quang Trung và nnk, 1998;

2001) hay tư�ng v�ng v�nh c�a tr�m tích (Phan Trung �i�n và nnk, 1999; Ph�mQuang Trung và nnk, 2001) B�t ��u t� Miocen dư�i tr�m tích bi�n �i�n hình phát tri�n r�ng rãi � ph�n l�n các b�n tr�m tích c�a khu v�c nghiên c�u, b�ng ch�ng là

các di tích hoá th�ch Trùng l� (Foraminifera) �ã có m�t tư�ng ��i phong

phú và �a d�ng, trong �ó có c� các d�ng s�ng trôi n�i là nh�ng ch� th� ��at�ng c�a Miocen s�m Tuy nhiên, � m�t s� n�i các tr�m tích châu th� hay sông-h� xen k�p các l�p than nâu v�n phát tri�n � ph�n dư�i m�t c�t c�acác h� t�ng Phong Châu (tr�ng Hà N�i), B�ch H� (b�n tr�m tích C�uLong), v.v… T� Miocen gi�a t�i Holocen trên c�a các b�n tr�m tích �th�m l�c ��a tr�m tích g�m các l�p tư�ng bi�n nông và bi�n sâu xen k�nhau, hay � �âu �ó trong các b�n này phát tri�n ưu th� m�t trong hai ki�utr�m tích nói trên

��a t�ng �� t� � th�m l�c ��a �ư�c nghiên c�u còn r�t s� lư�c, � nhi�un�i chưa �ư�c nghiên c�u Tuy nhiên, hi�n nay � m�t s� n�i �ã có th�phân chia ra �ư�c thành Pleixtocen và Holocen Riêng � ��i ven bi�n, các tr�m tích �� t� có ngu�n g�c khá ph�c t�p �� ph�c v� cho công tác �ov� b�n �� ��a ch�t, tìm ki�m và th�m dò khoáng s�n và �� th� hi�n chúng trên b�n �� ��a ch�t, trong m�i phân v� ��a t�ng (dù là các phân v� ��aphư�ng, hay các phân v� tu�i) các tr�m tích ��u �ư�c phân chia chi ti�t ra thành các ki�u tư�ng khác nhau như tr�m tích sông, tr�m tích bi�n, tr�mtích h�n h�p sông-bi�n, tr�m tích ��m l�y-bi�n, tr�m tích ��m h� l�c ��a, tr�m tích sông-h�-��m l�y, tr�m tích h�n h�p sông-bi�n-��m l�y, v.v… Công trình này không �� c�p ��n ��a t�ng �� t� thu�n tuý, mà ch� nghiên c�u các di tích hoá th�ch Trùng l� c�a các l�p ch�a chúng n�m xen k�ptrong các tr�m tích nói trên có tu�i Pleixtocen ho�c Holocen như khung

��a t�ng �� t� �ã �ư�c xác l�p � th�m l�c ��a

Qua trên ta th�y các tr�m tích Kainozoi bi�n phát tri�n ưu th� � th�ml�c ��a, ��c bi�t � ph�n gi�a và ph�n trên c�a các m�t c�t, còn � ph�n dư�ic�a các m�t c�t và riêng � ��i ven bi�n chúng t�o thành các l�p xen k�pgi�a các l�p tr�m tích có ngu�n g�c khác nhau Do �ó, các di tích hoá

Trang 11

th�ch Trùng l� �ư�c coi như nh�ng nhân ch ng l ch s c�a quá trình phát

tri�n v� Trái ��t và ti�n hoá c� ��a lý khu v�c C�ng chính vì v�y mà công trình này t�p trung vào vi�c nghiên c�u chúng �� khai thác nh�ngthông tin v� quá kh� ��a ch�t ph�c v� cho các m�c �ích khác nhau

B!ng 1.1- B!ng liên h$ %&a t(ng các tr(m tích Kainozoi th-m l.c %&a

và các vùng lân c2n 3 Vi$t Nam

B,n tr/m tích Sông H,ng

&a t(ng Tr5ng Hà

N6i-v&nh B7c B6 (Phan Huy Quynh, 1983)

Tr5ng Hu?- Qu!ng Ngãi ( B t và nnk, 2001)

B,n tr/m tích C5u Long

( B t và nnk, 2001)

B,n tr/m tích Nam Côn S(n

(Lê vEn

CF, 1982)

B,n tr/m tích Mãlay- Th= Chu

( B t và

nnk, 2002)

X'(ng

H$ t(ng

BiDn ông

H$ t(ng

BiDn ông

H$ t(ng

BiDn ông

H$ t(ng

,ng Nai

H$ t(ng

Nam Côn S(n

Trang 12

và các vùng lân c*n + Vi-t Nam:

Hoá th�ch Trùng l� � Vi�t Nam nói chung �ã �ư�c chú ý nghiên c�ucách �ây kho�ng g�n n�a th� k� (t� nh�ng n�m 60 c�a Th� k� 20 t�i nay khi công tác ��a ch�t d�u khí �ư�c b�t ��u tri�n khai � nư�c ta mà �i�mxu�t phát là vùng tr�ng Hà N�i) Vi�c nghiên c�u chúng g�n li�n v�i công tác �i�u tra c� b�n v� ��a ch�t, �o v� b�n �� ��a ch�t các t� l� khác nhau, tìm ti�m và th�m dò khoáng s�n, ��c bi�t là ��a ch�t các vùng ph� (��ach�t bi�n và ��a ch�t d�u khí) T� �ó t�i nay chúng liên t�c �ư�c nghiên c�u và �ng d�ng r�ng rãi trong các l�nh v�c nói trên

Nói chung, l�ch s� nghiên c�u nhóm hoá th�ch Trùng l� � Vi�t Nam có th� chia thành 3 giai �o�n chính: trư�c n�m 1954, t� n�m 1954 ��n n�m

1975 và t� sau n�m 1975 t�i nay M�i giai �o�n có nh�ng nét ��c trưngriêng

Giai o n tr c n m 1954:

� giai �o�n này Trùng l� hoá th�ch � Vi�t Nam chưa �ư�c nghiên c�u,ch� có m�t công b� mang tính thông báo v� Trùng l� hi�n ��i �ó là công b� c�a Le Calvez (1939) v� k�t qu� xác ��nh m�t s� m�u Trùng l� hi�n

��i do nhà H�i dư�ng h�c Dawydoff C thu th�p � b� bi�n mi�n Trung Vi�t Nam (khu v�c Nha Trang) Trong công b� này có m�t danh sách g�m 42 loài thu�c 27 gi�ng và 15 h� ��c trưng cho h� ��ng v�t Trùng l�s�ng �áy c�a d�i nhi�t ��i �n ��-Thái Bình Dư�ng

Giai o n 1954-1975:

Vi�c nghiên c�u hoá th�ch Trùng l� � Vi�t Nam chính th�c �ư�c b�t

��u t� giai �o�n này Nó g�n li�n v�i công tác �i�u tra c� b�n v� ��a ch�t

và tìm ki�m-th�m dò khoáng s�n (��c bi�t là tìm ki�m và th�n dò d�u khí

� mi�n võng Hà N�i và �o v� b�n �� ��a ch�t các t� l� 1/500.000 và 1/200.000 � mi�n B�c Vi�t Nam)

T� nh�ng n�m 60 c�a th� k� trư�c, công tác tìm ki�m và th�n dò d�ukhí �ư�c tri�n khai và phát tri�n nhanh chóng � mi�n võng Hà N�i �ã kéo theo s� phát tri�n công tác nghiên c�u c� sinh ��a t�ng, trong �ó hoá th�ch Trùng l� là m�t trong các ��i tư�ng nghiên c�u chính �� gi�i quy�t các v�n �� v� ��a t�ng (xác ��nh tu�i ��a ch�t tư�ng ��i c�a tr�m tích, phân chia và liên h� ��a t�ng các gi�ng khoan) và c� ��a lý (��c bi�t là môi trư�ng thành t�o tr�m tích) � th�i k� ��u c�a giai �o�n này vi�c nghiên c�u, xác ��nh hoá th�ch do các chuyên gia Liên Xô c� th�c hi�n, sau �ócác chuyên gia Vi�t Nam �ư�c �ào t�o �� thay th� ��m nhi�m Tuy nhiên, ph�n l�n các k�t qu� nghiên c�u và xác ��nh m�u v�t ��u còn n�m � d�ngcác báo cáo lưu tr� t� �ó t�i nay �ó là báo cáo c�a Saperson, E.I (1968) trình b�y các k�t lu�n v� vi�c phân chia các tr�m tích Neogen-�� t� �ư�cphát hi�n trong các gi�ng khoan � vùng tr�ng Hà N�i c�a nư�c Vi�t Nam

Trang 13

dân ch� c�ng hoà trên c� s� xác ��nh m�u Foraminifera (các tr�m tích ��

tam và �� t� l�n ��u chính th�c �ư�c xác l�p � �ây trên c� s� hoá th�ch Trùng L�); Báo cáo c�a Mijatluk E V (1974) v� k�t qu� xác ��nh m�uhoá th�ch Trùng l� � các gi�ng khoan 41 và 101 Trong báo cáo này m�tdanh sách hoá th�ch �ư�c th�ng kê kèm theo tu�i c�a chúng �� kh�ng

��nh tu�i c�a các tr�m tích mà các gi�ng khoan nói trên �ã xuyên qua Ngoài ra còn m�t tài li�u khác c�ng �� c�p t�i nhóm hoá th�ch nói trên,

�ó là b�n k�t lu�n v� xác ��nh hoá th�ch Foraminifera � các gi�ng khoan

3 và 11 trong cu�n“Báo cáo k�t qu� xác ��nh hoá th�ch ��ng v�t trong các tr�m tích Neogen-�� t� � nư�c VNDCCH” (1968) �ây là m�t báo cáo t�ng h�p v� k�t qu� nghiên c�u, xác ��nh hoá th�ch trong quá trình tìm ki�m-th�m dò d�u khí � mi�n võng Hà N�i và các vùng lân c�n cu� các chuyên gia Liên Xô c�

Bên c�nh công tác nghiên c�u, xác ��nh m�u hoá th�ch Trùng l� c�acác chuyên gia nư�c ngoài, các chuyên gia c� sinh Vi�t Nam �ã t�ngbư�c thay th� và ti�n t�i ��m nhi�m hoàn toàn các công vi�c này �ó là Nguy�n Ng�c, 1970, 1975a,b,c; �� B�t, 1975; Nguy�n Ng�c và �� B�t,

1975 (các tác gi� chính c�a công trình này); Ma V�n L�c và �� Bích Thư�c, 1974; Lưu kh�c Thi�u, 1975, v.v…

� cu�i giai �o�n này, công tác tìm ki�m và th�m dò d�u khí � th�m l�c

��a phía nam nư�c ta c�ng �ư�c tri�n khai và nhóm hoá th�ch Trùng l�c�ng �ư�c s� d�ng như m�t trong các phư�ng pháp quan tr�ng trong nghiên c�u ��a t�ng M�t s� thông tin v� k�t qu� nghiên c�u nhóm hoáth�ch này trong các gi�ng khoan có th� tìm th�y trong các báo cáo lưu tr�c�a các công ty d�u khí nư�c ngoài như báo cáo k�t qu� phân tích vi c�sinh và bào t� ph�n hoa � gi�ng khoan B�ch H� 1 (White Tiger-1 well) c�a công ty d�u khí Mobil (Scrutton, M E., Haseldonckx, P., 1975); k�tqu� phân tích hoá th�ch Trùng l� c�a gi�ng khoan D�a-1X do công ty Pecten khoan n�m 1973 (Ph�m Th� B�ch Mai phân tích, 19974)

� giai �o�n này, ngoài vi�c ph�c v� công tác ��a ch�t d�u khí, phân tích Trùng l� còn ph�c v� cho công tác �o v� b�n d� ��a ch�t t� l�1/500.000 và 1/200.000 c�a T�ng c�c ��a ch�t �ư�c tri�n khai � mi�n B�cVi�t Nam

Trùng l� hi�n ��i � các vùng bi�n nư�c ta trong giai �o�n này c�ng có m�t s� công trình �� c�p ��n �ã �ư�c công b� do các chuyên gia nư�cngoài th�c hi�n như Polski, W., 1959; Waller, H.O., 1960; Stshedrina, Z.G., 1972 ��c bi�t tác gi� sau cùng �ã nghiên c�u m�t cách tư�ng ��ichi ti�t thành ph�n phân lo�i Trùng l� hi�n ��i � v�nh B�c B�

Giai o n t sau n m 1975 t i nay:

T� sau n�m 1975 t�i nay, cùng v�i công tác tìm ki�m và th�m dò d�ukhí ngày càng phát tri�n � th�m l�c ��a nư�c ta, công tác �i�u tra c� b�n

Trang 14

v� bi�n, trong �ó có ��a ch�t và khoáng s�n bi�n c�ng �ư�c ��y m�nh,công tác �o v� b�n �� ��a ch�t và khoáng s�n các t� l� khác nhau (��c bi�t

là t� l� 1/200.000 và 1/50.000) �ư�c tri�n khai r�ng rãi trên ph�m vi c�nư�c (trong �ó có ��i ven bi�n) �ó là c� h�i �� vi�c nghiên c�u hoáth�ch Trùng l� phát tri�n ph�c v� các l�nh v�c nói trên

� giai �o�n này, m�t s� k�t qu� nghiên c�u hoá th�ch Trùng l� và �ngd�ng chúng trong các l�nh v�c sinh ��a t�ng, khôi ph�c �i�u ki�n môi trư�ng thành t�o tr�m tích và c� ��a lý �ã dư�c công b� C� th�:

- Trong l�nh v�c C� sinh bư�c ��u dã có s� rà soát l�i thành ph�n phân lo�i c�a m�t s� nhóm và qua �ó �ã phát hi�n và xác l�p �ư�c m�t s�gi�ng loài m�i (Nguy�n Ng�c, 1986, 1995; Mai V�n l�c, �� Th� Bích Thư�c, 1995; Mai V�n l�c, 2002);

- Mô t� m�t s� gi�ng loài ��c trưng (Nguy�n Ng�c, 1980, 1982, 1984; Nguy�n Ng�c, Nguy�n H�u C�, 1997, 2000, v.v…);

- Nghiên c�u thành ph�n phân lo�i và phân b� ��a t�ng c�a hoá th�ch Trùng l� trong m�t s� m�t c�t ��a ch�t � m�t s� n�i c� th� ( Mai V�n L�c,

�� Th� Bích Thư�c, 1975; �� V�n Long, Nguy�n Ng�c, 1982; Mai V�nL�c, Lê Thuý Ninh, 1985; Mai V�n L�c, �� Th� Bích Thư�c, Tr�nh H�ngHi�p, 1993; Nguy�n Ng�c, 1982, 1985, 1996, 1998); - nghiên c�u ý ngh�a

��a t�ng c�a hoá th�ch Trùng l� hay sinh ��a t�ng trên c� s� nhóm hoáth�ch này (Võ Dư�ng, Nguy�n V�n ��c, 1982; Nguy�n v�n H�i, 1998-2000; �� B�t và nnk, 1993, 2001; Nguy�n Ng�c, 1985, 1990, 1995, 1997; Nguy�n Ng�c, Nguy�n H�u C�, 1997-1998);

- �ng d�ng hoá th�ch Trùng l� trong nghiên c�u c� ��a lý và khôi ph�cl�i môi trư�ng thành t�o tr�m tích (Nguy�n Ng�c, 1979, 1990, 1996, 1997; Nguy�n Ng�c, Nguy�n H�u C�, 1999; Nguy�n Ng�c, Nguy�n H�uC�, Nguy�n Hoàn, �ào Th� Miên, 1997; Nguy�n Ng�c, Nguy�n H�u C�,

�� Th� Bích Thư�c, 1997, Nguy�n Ng�c, �inh V�n Thu�n, 1985; Nguy�nNg�c, Nguy�n Hoàn, 1997; �� V�n Long, 1982); v.v…

Trong giai �o�n này c�ng �ã xu�t hi�n m�t s� công trình nghiên c�umang tính t�ng h�p hoá th�ch Trùng l� nhưng ch� trong ph�m vi m�t s�b�n tr�m tích riêng bi�t mà chưa có các công trình nghiên c�u t�ng h�pchung cho toàn khu v�c, �ó là công trình do Nguy�n V�n H�i ch� biên v�

“T�ng h�p các k�t qu� phân tích �� xác ��nh các ��i chu�n c� sinh tr�mtích �� tam b� Nam Côn S�n …”(1998 M�t s� k�t qu� nghiên c�u c�acông trình này �ã �ư�c tác gi� công b� n�m 2000); c�ng � b�n tr�m tích này có công trình c�a Nguy�n Ng�c, 1997-1998; � khu v�c tr�ng Hà N�ivi�c nghiên c�u t�ng h�p � m�t ch�ng m�c nh�t ��nh có công trình c�aNguy�n Ng�c, 1996; Nguy�n Ng�c, �� B�t, 1976 � các b�n tr�m tích khác chưa có các nghiên c�u tư�ng t�, mà ch� có các k�t qu� phân tích c�sinh c�a t�ng gi�ng khoan c� th� � d�ng các tài li�u lưu tr�

Liên quan ��n Trùng l� hi�n ��i th�m l�c ��a và các vùng bi�n lân c�n

Trang 15

� nư�c ta trong giai �o�n này c�ng có m�t s� công trình công b� nhưNguy�n Ng�c, 1989, 1995; Nguy�n Ng�c, Lê Duy Bách, �� Minh Ti�p,Nguy�n H�u C�, 2002; Nguy�n Ng�c, Nguy�n H�u C�, 1999, 2001; Nguy�n Ng�c, Nguy�n H�u C�, Hà V�n Chi�n, 1997; Nguy�n Ng�c, Lê Xuân H�ng, 1997; Nguy�n H�u C�, 1991; v.v…

Qua trên ta th�y hoá th�ch Trùng l� Kainozoi th�m l�c ��a và các vùng lân c�n � Vi�t Nam �ã có m�t quá trình nghiên c�u tư�ng ��i lâu dài và

�ư�c �ng d�ng r�ng rãi trong m�t s� l�nh v�c như ��a ch�t d�u khí, ��ach�t bi�n, �o v� b�n �� ��a ch�t và khoáng s�n M�t s� k�t qu� nghiên c�u

�ã �ư�c công b�, song chúng thư�ng ch� �� c�p ho�c liên quan ��n m�tho�c m�t s� gi�ng khoan, m�t b�n tr�m tích, m�t ho�c m�t s� khía c�nhriêng bi�t v� c� sinh, ��a t�ng hay c� sinh thái, v.v…, nhi�u s� li�u khác còn � d�ng tư li�u trong các báo cáo lưu tr� nên vi�c tham kh�o, s� d�ngchúng g�p nhi�u khó kh�n và trong không ít trư�ng h�p không th� ti�pc�n �ư�c M�t �i�u ��c bi�t là tuy có m�t quá trình nghiên c�u và �ngd�ng lâu dài như v�y, nhưng cho ��n nay v�n chưa có m�t công trình nghiên c�u nào mang tính t�ng h�p cho toàn khu v�c v� nhóm hoá th�ch này, v�n chưa có m�t nghiên c�u chuyên kh�o hay atlat c� sinh nào v� nó

�ư�c công b� Các tài li�u �� tra c�u và xác ��nh hoá th�ch ��u là tài li�uc�a nư�c ngoài Th�c t� nói trên �ã gây nên nh�ng khó kh�n nh�t ��nhcho chính công tác nghiên c�u, phân tích và xác ��nh m�u v�t và ��c bi�tlàm h�n ch� �áng k� ��i v�i công tác �ào t�o cán b� chuyên môn v� l�nhnày �ó là m�t t�n t�i l�n trong nghiên c�u c� sinh-��a t�ng Kainozoi �nư�c ta nói chung V�i nh�n th�c như v�y, t�p th� tác gi� �ã quy�t tâm

t�ng bư�c có th� kh�c ph�c �ư�c tình tr�ng nói trên

Trang 17

��a ch�t tìm ki�m và th�m dò khoáng s�n (��c bi�t là nư�c ng�m), các �oàn �o v� b�n �� ��a ch�t và khoáng s�n các t� l� khác nhau (1/500.000, 1/200.000, 1/50.000) thu�c T�ng c�c ��a ch�t trư�ckia và nay là C�c ��a ch�t và Khoáng s�n Vi�t Nam th�c hi�n; t�các gi�ng khoan tìm ki�m và th�m dò d�u khí � ��ng b�ng Sông H�ng, ��ng b�ng Sông C�u Long, th�m l�c ��a và các vùng bi�nnư�c ta do Liên �oàn d�a ch�t 36 trư�c kia, T�ng công ty D�u khí Vi�t Nam hi�n nay và các công ty d�u khí nư�c ngoài th�c hi�n; t�các c�t m�u tr�m tích �áy bi�n và các tr�m thu th�p m�u �áy bi�n

do các t�u nghiên c�u bi�n nư�c ta và nư�c ngoài (Liên Xô c�,Trung Qu�c, Pháp, ��c) th�c hi�n � các vùng bi�n Vi�t Nam; các sưu t�p m�u t� các ��o, qu�n ��o ven bi�n và qu�n ��o Trư�ng Sa

do các �� tài nghiên c�u bi�n thu th�p g�i phân tích; các sưu t�pm�u Trùng l� hi�n ��i � ��i tri�u d�c theo b� bi�n nư�c ta t� M�iNg�c (Móng Cái) t�i Hà Tiên (Kiên Giang), � th�m l�c ��a và các vùng bi�n khác c�a nư�c ta Các sưu t�p m�u nói trên, m�t ph�n

do chính b�n thân các tác gi� thu th�p, m�t ph�n do các cơ s� s�nxu�t và nghiên c�u g�i phân tích và m�t ph�n n�a do các t�unghiên c�u bi�n nư�c ngoài cung c�p theo các v�n b�n ký k�t h�ptác nghiên c�u các vùng bi�n Vi�t Nam Các sưu t�p m�u này �ư�c

�óng gói và b�o qu�n theo quy ph�m thu th�p và b�o qu�n m�u vi c� sinh trư�c khi chúng �ư�c chuy�n t�i phòng thí nghi�n �� phân tích và nghiên c�u

M�t s� �nh hóa th�ch Trùng l� � các b�n tr�m tích �� tam th�m l�c

��a Vi�t Nam t� các tài li�u không công b� c�a các tác gi� �� B�t (ch�biên) và nnk (2001) và Nguy�n V�n H�i (ch� biên) và nnk (1998) do tác gi� �� B�t cung c�p c�ng �ư�c s� d�ng trong công trình này (b�n �nh 22,25-30) Các sưu t�p m�u Trùng l� hi�n ��i là các tài li�u �� so sánh

Trang 18

Ngoài Trùng l� hi�n ��i � các vùng bi�n nư�c ta còn có m�t s� sưu t�pm�u � ��i Tây Dương, H�ng H�i, H�c H�i và ��a Trung H�i do các tác gi� thu th�p trong các d�p h�c t�p và công tác � nư�c ngoài

Qua trên ta th�y tài li�u th�c t� khá phong phú và �a d�ng V� không gian chúng ��m b�o cho tính ��i di�n c�a toàn khu v�c nghiên c�u, v�th�i gian chúng c�ng bao quát �ư�c t�t c� các kho�ng ��a t�ng có hoá th�ch Tuy nhiên, công trình này m�i ch� khai thác �ư�c m�t ph�n m�uv�t g�m các gi�ng loài ph� bi�n, thư�ng g�p và ��c trưng cho toàn khu v�c và cho các kho�ng ��a t�ng hi�n h�u, v�n còn không ít các d�ng hoáth�ch hi�m, các d�ng ��c h�u, vì các lý do khác nhau, chưa �ư�c nghiên c�u

Vì n�i dung c�a công trình này không ch� �� c�p ��n v�n �� c� sinh (nghiên c�u hoá th�ch thu�n tuý), mà còn c� v�n �� c� sinh thái và ý ngh�a ��a t�ng c�a chúng, nên các phương pháp nghiên c�u liên quan ��ncác n�i dung này c�ng �ư�c nh�c t�i � �ây �ó là nhóm các phương pháp nghiên c�u c� sinh, nhóm các phương pháp nghiên c�u c� sinh thái và nhóm các phương pháp nghiên c�u sinh ��a t�ng

Nhóm các ph ng pháp nghiên c u c sinh:

Vì hoá th�ch Trùng l� là ��i tư�ng c�a các nghiên c�u vi c� sinh, kích thư�c c�a chúng nh� (trung bình trên dư�i 1mm �ư�ng kính), không th�quan sát �ư�c b�ng m�t thư�ng, nên vi�c nghiên c�u chúng ph�i th�c hi�ndư�i kính hi�n vi có các �� phóng ��i khác nhau Dư�i �ây là n�i dungcông vi�c c�a m�t s� phương pháp chính

Trang 19

Trư�c khi l�y m�u c�n quan sát k�, mô t� chi ti�t các thay ��i ��c �i�mth�ch h�c, thành ph�n v�t ch�t, c�u t�o c�t m�u hay lõi khoan (thành ph�n

�� h�t, m�u s�c, s� phân b� c�a v�t ch�t, ��c �i�m phân l�p c�a tr�m tích, v.v…) � g�n ranh gi�i gi�a các l�p nh�t thi�t ph�i l�y m�u (c� � phía trên và phía dư�i) �� theo dõi s� thay ��i c�a hoá th�ch Kho�ng cách gi�a các m�u ��i v�i các c�t m�u c�ng như lõi khoan �ư�c l�y theo yêu c�u phân tích, nghiên c�u và t� l� m�u th�c t� có �ư�c (nói chung m�u l�ycàng d�y càng t�t) ��i v�i các c�t m�u, �ôi khi các m�u l�y cách nhau 2cm (trư�ng h�p nghiên c�u ��a t�ng phân d�i cao) Các m�u l�y xong

�ư�c �óng gói c�n th�n �� tránh v� nát trong quá trình v�n chuy�n

Gia công m u trong phòng thí nghi"m:

Sau khi v�n chuy�n v� phòng thí nghi�m, các m�u �ư�c tri�n khai gia công Nguyên t�c chung c�a vi�c gia công m�u là làm s�ch các v�t ch�tsét bám vào b� m�t các hoá th�ch Tu� thu�c vào ��c �i�m c�u t�o ��t �ác�a m�u mà có cách gia công m�u khác nhau Có th� gia công b�ng d�ngc� chuyên d�ng theo ki�u công nghi�p g�m m�t b� c�c l�c và rây ��t n�iti�p nhau dư�i vòi nư�c �� r�a m�u m�t cách t� ��ng Sau khi m�u �ã

�ư�c r�a s�ch, ph�n v�t ch�t c�ng r�n còn l�i (cùng v�i hoá th�ch) cho vào bát s� �� vào t� x�y � nhi�t �� 600-700 (không nên x�y m�u � nhi�t

�� cao vì n�u nóng quá v� canxi c�a hoá th�ch s� bi�n thành vôi và s� b�v�n nát khi có �� �m cao) C�ng có th� gia công m�u b�ng cách r�a m�uth� công truy�n th�ng, ngh�a là cho m�u vào c�c thí nghi�m ngâm, ho�c

�un nóng và �� ngu�i ngâm (tu� theo ��c �i�m th�ch h�c c�a t�ng m�u) Làm như v�y nhi�u l�n cho ��n khi m�u tan h�t thì �em r�a s�ch, x�y khô r�i cho vào bao ��ng m�u

Cách �ơn gi�n nh�t: n�u m�u là cát b� r�i thì ch� vi�c cho m�u vào c�cthí nghi�m có dung tích 0,5 lít ho�c 01 lít r�i �� nư�c máy (n�u có nư�cnóng càng t�t) vào ngâm kho�ng 30 phút Sau �ó dùng que g� nh� khu�ynh� nhàng vài l�n r�i �� yên kho�ng 01 phút cho hoá th�ch cùng v�i các h�t cát s�n l�ng xu�ng �áy c�c r�i rót (ch�t) nư�c ra qua rây l�c có c� m�tnh� hơn 0,01mm Sau �ó l�i cho nư�c vào c�c, l�i khu�y, �� yên và l�c Làm như v�y nhi�u l�n cho ��n khi nư�c trong c�c h�t ��c (m�u s�ch) thì thôi, ph�n còn l�i sau khi r�a (g�m các h�t cát s�n cùng v�i hoá thach) cho vào t� x�y khô, �� ngu�i r�i cho vào bao b�ng gi�y ho�c túi ni-lông b�o qu�n �� nghiên c�u

N�u m�u là sét d�o quánh thì x�y khô �� phá v� m�i liên k�t c�a các h�t sét r�i m�i cho vào c�c ngâm và r�a như trình b�y � trên N�u m�u �ãx�y khô, ngâm không tan, ho�c m�u c�ng r�n (sét k�t, b�t k�t) thì ph�idùng hoá ch�t là hyposulphit � d�ng tinh th� cho vào m�u �un nóng r�i ��ngu�i nhi�u l�n Khi hoá ch�t này nóng ch�y s� ng�m vào m�u, � tr�ngthái ngu�i hoá ch�t này k�t tinh tr� l�i Khi hoá ch�t tái k�t tinh m�u t�ng

Trang 20

th� tích làm cho ��t �á n�t tách và v� v�n ra �un nóng và �� ngu�i nhi�ul�n m�u s� tan h�t, �em r�a s�ch, x�y khô và �óng bao b�o qu�n.

N�u sau khi �ã gia công mà lư�ng hoá th�ch trong m�u ít (m�u nghèo hoá th�ch) thì có th� dùng hoá ch�t �� làm gi�u Hoá ch�t là các dung d�ch n�ng có t� tr�ng l�n hơn t� tr�ng c�a hoá th�ch (�� hoá th�ch n�i lên) và nh� hơn t� tr�ng c�a các h�t cát-s�n (�� chúng chìm xu�ng �áy c�c), m�ttrong nh�ng hoá ch�t này là tetrachloruacarbon Sau khi cho ph�n m�u �ã

�ư�c r�a s�ch, x�y khô vào c�c, rót dung d�ch n�ng vào, dùng que khu�ynh� cho hoá th�ch n�i lên Ph�n n�i � trên (ch� y�u là các v� hoá th�ch có th� l�n ít cát th�ch anh và các khoáng v�t nh�) v�t ra, r�a s�ch, x�y khô,

�� ngu�i và cho vào bao ��ng m�u ho�c h�p chuyên d�ng �� b�o qu�n(c�ng có th� sau khi rót dung d�ch n�ng vào c�c có m�u, kh�y nh� r�i cho vào máy li tâm �� chi�t tách các v� hoá th�ch kh�i các m�nh v�n ��t �á) N�u m�u là �á c�ng (cát k�t, cát-b�t k�t) thì có th� phá m�u b�ngphương pháp siêu âm, máy rung t�n s� cao, sau �ó ti�n hành r�a m�u nhưtrình b�y � trên N�u m�u là �á vôi thì mài láng hay mài lát m�ng ��nhhư�ng

Trư�ng h�p c�n tính toán chính xác thành ph�n ��nh lư�ng c�a các �ơnv� phân lo�i trong m�t �ơn v� trong lư�ng m�u (phân tích ��nh lư�ng) thì m�u trư�c khi gia công và sau khi x�y khô ph�n còn l�i �ư�c cân b�ng cân thí nghi�m Thông thư�ng, m�u trư�c khi gia công �ư�c l�y v�i tr�nglư�ng là m�t s� ch�n (thí d� 100 gam, 50 gam, v.v…) �� ti�n tính toán sau này

M�t �i�u n�a c�n chú ý là các m�u không nên gia công h�t, c�n �� l�i m�tlư�ng nh�t ��nh �� ki�m tra ho�c phân tích b� sung �� khai thác thêm thông tin trong trư�ng h�p c�n thi�t

Quá trình gia công-r�a-làm gi�u m�u là công vi�c t� m�, �òi h�i tính c�n th�n, kiên trì và khéo léo Nó có ý ngh�a quy�t ��nh ch�t lư�ng m�u �ã

�ư�c gia công và tính chính xác c�a các k�t qu� phân tích, vì n�u trong quá trình gia công nhi�u m�u cùng làm m�t lúc, ngư�i gia công m�ukhông c�n th�n, hoá th�ch có th� b� l�n t� m�u này sang m�u khác Trong trư�ng h�p này các k�t qu� phân tích m�u (tu�i và các thông tin v� môi trư�ng tr�m tích, v.v…) s� b� sai l�ch Trên th�c t� �i�u này �ã x�y ra

Nghiên c u hình thái c$u trúc v' hoá th(ch:

Nghiên c�u hình thái c�u trúc v� hoá th�ch là quá trình quan sát, xem

xét k� lư�ng, chi ti�t các ��c �i�m c�u t�o bên ngoài c�a v� d��i kính hi�n vi soi n�i (hay kính lúp) � các �� phóng ��i khác nhau �ó là hình

dáng v�, cách s�p x�p c�a các phòng, ��c �i�m nơi ti�p giáp gi�a các phòng (�ư�ng khâu), ��c �i�m vùng r�n v� (nông, sâu, r�ng, h�p, h�,kín), rìa ngoài c�a v� (tròn, góc c�nh, có �ư�ng kin), tô �i�m m�t ngoài c�a v� (g� n�i, tia nh� song song, xiên chéo, giao c�t nhau, d�ng m�t lư�i,

Trang 21

d�ng gai, d�ng m�u, trơn nh�n), v� trí, hình dáng, c�u t�o mi�ng chính và các mi�ng ph� (n�u có), v.v… Các nghiên c�u này có ý ngh�a quan tr�ng

�� phân lo�i-xác ��nh hoá th�ch thư�ng � c�p gi�ng và loài, trong m�t s�trư�ng h�p có th� dùng �� xác ��nh các c�p phân lo�i cao hơn

Tuy nhiên, mu�n có hoá th�ch �� nghiên c�u, trư�c h�t c�n nh�t hoáth�ch t� ph�n m�u �ã �ư�c gia công và x�y khô �� vào h�p chuyên d�ng

có n�p ��y kín g�i là h�p Franke Vi�c nh�t m�u �ư�c th�c hi�n dư�i

kính hi�n vi soi n�i (kímh lúp) nh� bút lông c� nh� ho�c ��u m�i kim khâu N�u dùng kim �� nh�t m�u thì c�n h�t s�c nh� nhàng vì ch� c�nch�m kh� vào hoá th�ch thì v� c�a nó có th� b� v� hay b�n �i m�t

Nghiên c u c$u t(o bên trong v':

Nghiên c�u c�u t�o bên trong v� g�m nghiên c�u cách s�p x�t các phòng, ��c bi�t là các phòng � giai �o�n phát tri�n s�m, b� m�t bên trong c�a tư�ng v� và các y�u t� khác c�a v�, nghiên c�u quá trình phát tri�n cá th�, vi c�u trúc tư�ng v� Nghiên c�u c�u trúc bên trong v� th�c hi�n b�ngcách tháo d� các phòng, mài lát m�ng ��nh hư�ng và nhu�m m�u

Như ta �ã bi�t, � các Trùng l� v� có nhi�u phòng s�p x�p theo ki�u cu�n

len (ki�u này thư�ng g�p � m�t s� gi�ng c�a ph� b� Miliolina như Quiqueloculina, Triloculina, Sigmopyrgo, Schlumbergerina, v.v…) thì các

phòng c�a ph�n v� phát tri�n s�m b� các phòng c�a phân v� phát tri�n mu�n

� bên ngoài bao b�c kín ��c �i�m c�u t�o c�a các phòng � ph�n v� phát tri�n s�m là d�u hi�u phân lo�i quan tr�ng Mu�n quan sát, nghiên c�u chúng

ph�i tháo d� các phòng � phía ngoài ra b�ng cách dùng kim ch�c v� và tháo

d�n t�ng phòng m�t Vì kích thư�c v� c�a Trùng l� � các cá th� trư�ng thành nh� (trên dư�i 1mm �ư�ng kính) và kích thư�c c�a các phòng phát tri�n s�ml�i càng nh� (0,015-0,125mm) nên vi�c làm này �ư�c th�c hi�n dư�i kính hi�n vi có �� phóng ��i l�n �òi h�i s� kiên trì và c�n th�n

�� nghiên c�u c�u t�o bên trong v� và ��c bi�t là nghiên c�u vi c�utrúc tư�ng v� (m�t trong nh�ng d�u hi�u phân lo�i quan tr�ng c�a các c�p

phân lo�i cao) ph�i mài lát m�ng ��nh h��ng (ki�u lát m�ng th�ch h�c) và

mài láng Các lát m�ng ��nh hư�ng d�c hay ngang ��u ph�i c�t qua phòng

��u � các lát m�ng này có th� quan sát �ư�c c�u t�o c�a ph�n phát tri�ns�m c�a v� (��c bi�t là phòng ��u và phòng th� hai), ��c �i�m phát tri�n,s�p x�p c�a các phòng n�i ti�p nhau, th�y �ư�c ��c �i�m vi c�u trúc c�atư�ng v� (s� s�p x�p c�a các tinh th� và tr�c quang h�c c�a chúng, c�ut�o phân l�p, v.v…)

�� quan sát �ư�c rõ các chi ti�t c�u t�o bên trong v�, trong m�t s�

trư�ng h�p ph�i nh� ��n các dung d�ch nhúng �ó là các dung d�ch trong

su�t (nư�c, glixerin) hay các dung d�ch có m�u (m�u h�ng ho�c m�uxanh Phương pháp này g�i là phương pháp nhu�m m�u) Khi nhúng v�hoá th�ch vào các dung d�ch không m�u s� làm t�ng �� sáng, �� trong

Trang 22

su�t c�a các l�p v� che ph� bên ngoài và hi�n rõ các c�u t�o bên trong; nhúng vào các dung d�ch có m�u (nhu�m m�u) s� làm rõ các chi ti�t c�nquan sát do �� m�u t�ng lên so v�i các vùng xung quanh Phương pháp này thư�ng áp d�ng ��i v�i các hoá th�ch có tư�ng vách v� r�t m�ng, v�r�ng (không b� l�p �ày b�i các tr�m tích) và �� nghiên c�u ��c �i�m c�ut�o l� h�ng c�a tư�ng v�, v.v…

Xác nh hoá th(ch:

Xác ��nh hoá th�ch trư�c h�t là xác ��nh tên khoa h�c c�a hoá th�ch T� tên hoá th�ch s� ra tu�i c�a các tr�m tích ch�a chúng, các tr�m tích n�m dư�i và n�m trên chúng, s� ra môi trư�ng sinh thái, môi trư�ng tr�mtích, s� ra phân vùng c� sinh ��a lý, ra khu h� ��ng v�t, v.v… Vì th� �ây

là khâu ��c bi�t quan tr�ng trong c� sinh v�t h�c nói chung Vì n�u xác

��nh sai tên hoá th�ch s� d�n t�i xác ��nh sai tu�i tr�m tích, phân chia và liên h� ��a t�ng không phù h�p v�i th�c t� (n�u là hoá th�ch ch� ��o ��at�ng), sai môi trư�ng tr�m tích (n�u là hoá th�ch ch� th� môi trư�ng) và có th� d�n t�i sai nhi�u th� khác n�a Vi�c xác ��nh hoá th�ch �òi h�i ph�ir�t th�n tr�ng, cân nh�c k� lư�ng trư�c khi �i ��n k�t lu�n cu�i cùng

�� xác ��nh �ư�c tên chính xác c�a hoá th�ch ph�i có các sách tham kh�o là các atlat c� sinh, sách xác ��nh hoá th�ch, các sách nghiên c�uchuyên kh�o, ��c bi�t là các b�n mô t� l�n ��u c�a tác gi� gi�ng, loài và các c�p phân lo�i khác n�u c�n ph�i xác ��nh; ph�i bi�t ngo�i ng� �� ��ccác tài li�u nói trên Các hình �nh ch� là �� ��nh hư�ng ban ��u giúp cho vi�c tìm tài li�u �ư�c nhanh chóng, các d�u hi�u, ��c �i�m c�u t�o hoá th�ch �ư�c trình b�y trong mô t� m�i quan tr�ng và có tính quy�t ��nh.Nh�ng d�u hi�u, ��c �i�m này n�u không ��c s� không �� ý t�i và không

ít trư�ng h�p chúng không th� hi�n rõ trên �nh

Quá trình xác ��nh hoá th�ch: �� xác ��nh hoá th�ch, trư�c h�t c�n

quan sát, nghiên c�u k�, chi ti�t c�u t�o hình thái bên ngoài, c�u t�o bên trong và các ��c �i�m ��c trưng c�a hoá th�ch c�n xác ��nh Sau �ó ��ck� n�i dung b�n mô t� l�n ��u c�a tác gi� loài, gi�ng ho�c c�p phân lo�ic�n nghiên c�u �� hi�u rõ ��c �i�m c�a c�p phân lo�i �ó �ã �ư�c ��nhhư�ng theo �nh (thí d�, c�p loài) cho là c�a hoá th�ch nghiên c�u Ti�ptheo, so sánh các ��c �i�m c�a hoá th�ch nghiên c�u v�i ��c �i�m c�aloài �ư�c mô t� l�n ��u N�u gi�a chúng có s� gi�ng nhau, trùng h�phoàn toàn hay v� cơ b�n thì có th� kh�ng ��nh k�t lu�n N�u gi�a chúng

có s� sai khác có th� x�p vào tính bi�n d� loài do môi trư�ng sinh thái hay

�i�u ki�n t� nhiên khu v�c ho�c ��a phương gây nên thì c�ng có th� ch�pnh�n �ư�c (trư�ng h�p này c�n có s� ghi chú v� m� r�ng các d�u hi�uch�n �oán loài)

Khi xác ��nh hoá th�ch, n�u có m�u chu�n �� so sánh thì �ó là �i�u lý tư�ng Trư�ng h�p không có m�u chu�n �� so sánh, c�ng không có b�n

Trang 23

mô t� l�n ��u thì ph�i d�a vào các (m�t s�) b�n mô t� loài nghiên c�u c�acác tác gi� ti�p theo cùng xác ��nh loài �ó �� có quy�t ��nh cu�i cùng (vì th� trong nghiên c�u chuyên kh�o thư�ng có m�c ��ng danh) Không nên xác ��nh hoá th�ch ch� d�a vào m�t b�n mô t� không ph�i là b�n mô t� l�n

��u vì tác gi� c�a b�n mô t� �ó có th� hi�u sai n�i dung c�a tác gi� loài ho�c ng� nh�n Trư�ng h�p không �� cơ s� �� xác ��nh ��n loài (ho�cthi�u v�n li�u tham kh�o, ho�c s� lư�ng cá th� ít hay hoá th�ch b�o t�n

x�u) thì s� d�ng danh pháp b� ng�, ch�ng h�n sp ��ng sau tên gi�ng (có

ngh�a loài không xác ��nh)

Vi�c ch�n v�n li�u tham kh�o �� xác ��nh hoá th�ch c�ng là �i�u c�nchú ý Vì sinh v�t phân b� (��c bi�t là sinh v�t �áy) trên b� m�t Trái ��tph� thu�c nhi�u vào �i�u ki�n ��a lý t� nhiên (��c bi�t là khí h�u) nên thư�ng có tính phân ��i và phân chia khu h� rõ ràng Hoá th�ch nghiên c�u c�a chúng ta thu�c khu h� ��ng v�t Trùng l� nhi�t ��i và c�n nhi�t

��i c�a d�i b� tây Thái Bình Dương (��i v�i nhóm s�ng �áy), nên n�udùng các tài li�u v� Trùng l� B�c C�c, Nam C�c hay ôn ��i �� xác ��nhthì s� không g�p hay r�t hi�m các d�ng chung Trong trư�ng h�p này, các d�ng chung thư�ng là các d�ng có tính phân b� ��a lý r�ng, có tính toàn

c�u (cosmopolit)

Qua trên ta th�y, mu�n xác ��nh �ư�c hoá th�ch c�n có m�t s� �i�uki�n t�i thi�u là các sách tra c�u, sách xác ��nh và sách tham kh�o và ngo�i ng� Xác ��nh hoá th�ch là vi�c làm khó, ��y tinh th�n trách nhi�m,

�òi h�i k� n�ng và kinh nghi�m

Ch,p -nh vi hoá th(ch

N�u có �i�u ki�n ch�p �nh m�u v�t và dùng �nh �� xác ��nh hoá th�ch thì c�ng là �i�u thu�n l�i và nên làm vì có th� có các chi ti�t, d�u hi�uphân lo�i quan tr�ng th� hi�n trên �nh và có th� so sánh �nh m�u v�tnghiên c�u v�i �nh c�a b�n m�u mô t� l�m ��u m�t cách d� dàng Trong trư�ng h�p này, ngoài vi�c ��nh hư�ng tìm tài li�u tra c�u �� xác ��nh

�ư�c nhanh chóng, �nh còn có th� thay th� hình v� c�a các chi ti�t c�n th�hi�n, nh�n m�nh khi mô t�

Ch�p �nh các vi hoá th�ch (v� Trùng l�) �ư�c th�c hi�n dư�i các lo�ikính hi�n vi khác nhau (k� c� kính hi�n vi quang h�c và kính hi�n vi �i�nt�) Hi�n n�y do s� ti�n b� c�a khoa h�c và k� thu�t, quá trình ch�p �nhm�u v�t có th� �ư�c th�c hi�n m�t cách t� ��ng (các thao tác như ��t ch�

�� chi�u sáng, ��t t�c �� ch�p, v.v… ��u do máy �nh t� �i�u ch�nh và thi�t l�p) C� khâu tráng phim, in �nh c�ng t� ��ng Tuy nhiên, m�t s� chi ti�t k� thu�t v�n c�n ��n bàn tay con ngư�i như �i�u ch�nh ngu�n chi�usáng �� sao cho các chi ti�t c�u t�o, tô �i�m trên b� m�t v� n�i rõ, không b� loá, không b� m�, không b� che khu�t hay ��t các tư th� m�u v�t c�nch�p �nh, v.v…

Trang 24

Nh�ng �i�u trình b�y � trên là ��i v�i các cơ s� s�n xu�t ho�c nghiên c�u có trang thi�t b� ��y �� và hi�n ��i hay � các nư�c có n�n kinh t� và khoa h�c-k� thu�t cao � các nư�c này kính hi�n vi �i�n t� �ư�c s� d�ngr�ng rãi trong nghiên c�u hoá th�ch Trùng l� Dư�i kính hi�n vi �i�n t�các chi ti�t vi c�u t�o v� hoá th�ch th� hi�n r�t rõ và nét giúp cho vi�cnghiên c�u thu�n ti�n Nhưng th�c t� hi�n nay c�a nư�c ta là trang thi�t b�

� các phòng nghiên c�u, thí nghi�m c�a các cơ s� r�t khác nhau, có nơitrang thi�t b� khá hi�n ��i, có nơi trang thi�t b� v�n còn khiêm t�n, kính hi�n vi quang h�c v�n ti�p t�c s� d�ng các th� h� c� Trư�ng h�p này mu�n ch�p �nh các vi hoá th�ch ph�i th�c hi�n b�ng phương pháp th�công, ngh�a là sau khi m�u v�t �ã �ư�c ��t lên bàn kính, các ch� �� k�thu�t như ��t ngu�n chi�u, tiêu c�, th�i gian (t�c ��) ch�p, �� m� c�a �ngkính, v.v… v�n ph�i �i�u ch�nh b�ng tay và ch�p th� nhi�u l�n v�i các ch� �� k� thu�t khác nhau �� ch�n ra m�t ch� �� �� ch�p t�i ưu nh�t r�im�i áp d�ng ch�p ��i trà (hàng lo�t) Công vi�c ch�p �nh m�u vi c� sinh (Trùng l�) hi�n nay là vi�c làm còn tương ��i ph�c t�p, t�n kém c� v� th�igian, công s�c và kinh phí Có l� �ây là m�t trong nh�ng nguyên nhân ��gi�i thích t�i sao trong th�i gian qua � nư�c ta ít có các công trình v� hoáth�ch Trùng l� �u�c công b� có �nh kèm theo

Mô t- hoá th(ch:

Mô t� hoá th�ch là th� hi�n các k�t qu� quan sát và nghiên c�u hoá th�ch b�ng l�i v�n Vi�c mô t� hoá th�ch �ư�c th�c hi�n theo b� c�cchung mà các chuyên gia c� sinh c�a các nư�c trên Th� Gi�i thư�ng làm Thí d�, mô t� loài thì thư�ng g�m các m�c:

- Tên gi�ng, tên loài r�i ��n tên tác gi� loài, n�m xác l�p;

- Ch� d�n b�n �nh, hình �nh, hình v�;

- ��ng ngh�a (Synonym);

- Mô t� hoá th�ch: mô t� chi ti�t các ��c �i�n c�u t�o hình thái c�a loài,

��i v�i loài m�i có thêm ph�n ch�n ��nh;

- Bi�n d� loài (n�u có và quan sát �ư�c);

- So sánh (n�u c�n thi�t, có th� g�m c� các ý ki�n nh�n xét, bình lu�nc�a tác gi�);

Trang 25

có th� không c�n, mà ch� có tu�i c� th� c�a hoá th�ch

Mô t� hoá th�ch là k�t qu� cu�i cùng c�a công vi�c nghiên c�u c�sinh-��a t�ng Nó �òi h�i tính khách quan và trung th�c c�a tác gi�

Sinh thái c�a các hoá th�ch �ư�c g�i là c� sinh thái Sinh v�t c�a các

th�i k� ��a ch�t khác nhau (mà b�ng ch�ng c�a chúng là các hoá th�ch) c�ng như sinh v�t hi�n ��i ��u phát sinh và phát tri�n theo các quy lu�tchung c�a t� nhiên Môi trư�ng mà trong �ó sinh v�t s�ng và phát tri�n g�i

là môi tr��ng sinh thái có các y�u t� sinh thái khác nhau như �� sâu thu�

v�c, nhi�t �� môi trư�ng nư�c và không khí, n�ng �� mu�i c�a nư�c, v.v…, môi trư�ng mà xác (v�) c�a chúng (sau khi sinh v�t ch�t �i) �ư�cchôn vùi và b�o t�n cùng v�i các ��t �á bao quanh �� t�o nên các l�p tr�m

tích và sau �ó bi�n thành �á �ư�c g�i là môi tr��ng thành t�o tr�m tích.

Trong thiên nhiên môi trư�ng s�ng r�t �a d�ng, không gi�ng nhau do có các y�u t� sinh thái khác nhau Trong m�i môi trư�ng �y thư�ng ch� có m�tho�c m�t s� qu�n th� sinh v�t thích nghi, s�ng, t�n t�i và phát tri�n Trên cơs� này, nghiên c�u c� sinh thái có các phương pháp sau:

So sánh hoá th�ch v�i các sinh v�t cùng nhóm hi�n nay còn s�ng ��

d�a vào ��c �i�m sinh thái c�a chúng mà suy ra ��c �i�m sinh thái c�ahoá thach (c� sinh thái) Trên th�c t�, trong s� các Trùng l� Kainozoi th�m l�c ��a và các vùng lân c�n nư�c ta có không ít loài hi�n còn

�ang s�ng trong các vùng bi�n có các �i�u ki�n sinh thái khác nhau c�aBi�n �ông, các bi�n và ��i dương th� gi�i �ây là �i�u ki�n thu�n l�i

�� nghiên c�u ��c �i�m c� sinh thái Trùng l� Kainozoi

K�t h�p v�i ��c �i�m sinh thái c�a các nhóm sinh v�t khác: Cùng s�ng

v�i Trùng l� trong môi trư�ng có cùng các �i�u ki�n sinh thái có th�

còn có các nhóm sinh v�t khác như ��ng v�t thân m�m (Mollusca),

��ng v�t v� c�ng (Ostracoda), san hô, th�c v�t ��i b� mà các di tích c�a chúng còn �ư�c b�o t�n là các bào t� và ph�n hoa, v.v…, m�t s�

��c �i�m sinh thái c�a các nhóm sinh v�t này c�ng chính là ��c �i�msinh thái c�a Trùng l� Do �ó, khai thác các thông tin v� ��c �i�n sinh thái c�a các nhóm sinh v�t ��ng sinh cho phép b� sung các k�t lu�n v�

��c �i�m c� sinh thái c�a nhóm hoá th�ch nghiên c�u là Trùng l�

K�t h�p v�i các ��c �i�m tr�m tích và môi tr��ng��a hoá (� nh�ng nơi

có s� li�u): ��c �i�m tr�m tích trong m�t s� trư�ng h�p c�ng th� hi�n

rõ các y�u t� sinh thái c�a môi trư�ng (thí d�, khoáng v�t glauconit là khoáng v�t ch� th� c�a môi trư�ng bi�n nông; �á vôi san hô ��c trưng

cho các vùng bi�n nông �m áp nhi�t ��i và c�n nhi�t ��i, có �� mu�i

cao và �n ��nh; phân l�p xiên chéo thư�ng là ��c �i�m c�u t�o c�a tr�m tích ��i b�, bùn vôi có thành ph�n chính là t�o vôi Nannoplankton, bùn silic có thành ph�n chính là Radiolaria ho�c t�o

Trang 26

Diatomeae, bùn Globigerina ��c trưng cho môi trư�ng bi�n sâu,

v.v…) Trong m�t s� trư�ng h�p, ��c �i�m ��a hoá c�a môi trư�ngtr�m tích c�ng �ư�c nghiên c�u �� ph�c v� cho các m�c �ích khác nhau (thí d�, môi trư�ng thành t�o các t�ng sinh và t�ng ch�a d�u khí trong ��a ch�t d�u khí, nghiên c�u ��c �i�m ��a hoá môi trư�ng tr�mtích �� tìm ki�m và th�m dò m�t s� khoáng s�n bi�n, v.v…) Cùng v�icác thông tin v� ��c �i�m tr�m tích, các thông tin v� môi trư�ng ��ahoá c�ng là các b�ng ch�ng ��y s�c thuy�t ph�c v� các y�u t� sinh thái c�a môi trư�ng tr�m tích ch�a hoá th�ch T� �ây có th� suy ra ��c

�i�m c� sinh thái c�a hoá th�ch Trùng l�

Nghiên c�u sinh ��a t�ng g�m m�t s� n�i dung chính như xác ��nh tu�i

��a ch�t tương ��i c�a tr�m tích, phân chia ��a t�ng các m�t c�t ��a ch�t, liên h� ��a t�ng ��a phương và khu v�c, xây d�ng các thang sinh ��a t�ng(��c bi�t là thang ��a t�ng sinh ��i), v.v… �� th�c hi�n các n�i dung này, phương pháp chính c�a nghiên c�u sinh ��a t�ng là các d�ng hoá th�ch,

t�p h�p (hay ph�c h�) hoá th�ch ��c trưng và ch� ��o ��a t�ng (fossil index hay marker)

Các d�ng hoá th�ch và t�p h�p (ph�c h�) hoá th�ch ��c tr�ng và ch�

��o ��a t�ng là các hoá th�ch riêng l� và t�p h�p hoá th�ch g�m m�t s�

d�ng (gi�ng, loài) ��c trưng hay ch� th� cho các kho�ng ��a t�ng nh�t ��nh

��c trưng vì chúng có th� g�p c� � các m�c ��a t�ng khác (� trên ho�c �dư�i), nhưng (vì lý do nào �ó, thí d� s� lư�ng ít, t�n s� g�p th�p, c�u t�ov� không ��c trưng do có tính bi�n d� loài m�nh, v.v…) nên không có ý ngh�a quan tr�ng, quy�t ��nh ��i v�i các m�c ��a t�ng �y Ch� th� vì chúng ch� g�p, hay ch� có m�t � m�t m�c ��a t�ng nh�t ��nh, do �ó n�u g�p hoáth�ch này là có th� kh�ng ��nh �ư�c ngay tu�i tr�m tích hay v�ch �ư�cngay ranh gi�i gi�a các phân v� ��a t�ng Nh�ng hoá th�ch này là h� qu�c�a quá trình phát tri�n ti�n hoá c�a sinh v�t

Trong s� các hoá th�ch Trùng l� Kainozoi � th�m l�c ��a và các vùng lân c�n c�a nư�c ta (��c bi�t là các d�ng s�ng trôi n�i) có m�t s� hoáth�ch �ư�c coi là các d�ng hoá th�ch và t�p h�p (ph�c h�) hoá th�ch ��ctrưng và ch� ��o ��a t�ng Thí d�:

��i bi�u các gi�ng Pseudorotalia, Asterorotalia, Asiarotalia, v.v…

��c trưng cho các tr�m tích Neogen-�� t�, vì chúng ch� phát tri�ntrong kho�ng ��a t�ng này t� Miocen (ph�n gi�a) và ti�p t�c t�n t�i cho

��n cu�i �� t�, trong các tr�m tích c� hơn không có; loài Globorotalia truncatulinoides d’Orbigny ��c trưng hay ch� th� c�a kho�ng ��a t�ng

�� t� (Pleixtocen-Holocen) vì nó ch� có trong kho�ng ��a t�ng này, v.v…

T�p h�p các ph� loài c�a loài Globorotalia fohsi Bermudez là nh�ng

Trang 27

d�ng ch� th� cho kho�ng ��a t�ng Miocen gi�a; Các loài Praeorbulina glomerosa Blow và Praeorbulina transitora Blow ch� th� cho các tr�m

tích ranh gi�i gi�a Miocen dư�i và Miocen gi�a, v.v…

Ngoài ra, m�t s� s� ki�n sinh h�c như s� xu�t hi�n l�n d�u, s� xu�t

hi�n l�n cu�i trong quá trình phát tri�n ti�n hoá c�a m�t s� gi�ng loài c�ng

�ư�c coi là nh�ng d�u hi�u ch� th� ��a t�ng (marker) quan tr�ng như s�

xu�t hi�n l�n cu�i c�a loài Catapsydrax dissimilis (Cushman and

Bermudez) là ch� th� c�a Miocen dư�i, s� xu�t hi�n l�n ��u c�a gi�ng

Orbulina và loài �i�n hình c�a nó là Orbulina universa d’Orbigny là ch�th� c�a ranh gi�i dư�i c�a Miocen gi�a, s� xu�t hi�n l�n ��u c�a loài

Neogloboquadrina acostaensis (Blow) là ch� th� ranh gi�i dư�i c�a Miocen trên, s� xu�t hi�n l�n ��u c�a gi�ng Sphaeroidinella và loài �i�n hình c�a nó là Sphaeroidinella dehiscens (Parker et Jones) là ch� th� c�a

ranh gi�i gi�a Miocen trên và Pliocen v,v…

Nh�ng gi�ng, loài ch� t�n t�i và phát tri�n trong các kho�ng ��a t�ngh�p (m�t ho�c m�t s� l�p tr�m tích) và các s� ki�n sinh h�c nói trên (s�xu�t hi�n l�n ��u, s� xu�t hi�n l�n cu�i và s� tuy�t ch�ng, v.v…) �ư�c s�d�ng �� xây d�ng thang sinh ��a t�ng ��i, trong �ó, m�t ho�c 2 (ít khi 3) loài ��c trưng cho kho�ng ��a t�ng tương �ng v�i kh�i lư�ng c�a ��i �ư�c

g�i là các loài ch� th� ��i (xem thêm chương 4)

Phương pháp các d�ng hoá th�ch, t�p h�p (ph�c h�) hoá th�ch ��ctrưng và ch� ��o ��a t�ng d�a trên cơ s� lý thuy�t phát tri�n ti�n hoá không l�p l�i c�a sinh v�t, các d�ng hoá th�ch và t�p h�p hoá th�ch này là h� qu�

c�a quá trình phát tri�n ti�n hoá có ngh�a g�n trùng v�i ph�ơng pháp ti�n hoá Phương pháp ti�n hoá là m�t nhóm các phương pháp g�m phương

pháp huy�t th�ng phát sính, phương pháp cá th� phát sinh, v.v… Các m�cth�i �i�m phát sinh c�a m�t nhánh sinh v�t nào �ó hay m�t loài nào �ótrong các m�t c�t ��a ch�t c� th� �ư�c s� d�ng �� phân chia và liên h� ��at�ng

Ngoài các phương pháp k� trên, trong s� các phương pháp nghiên c�u

sinh ��a t�ng còn có m�t s� phương pháp khác n�a như ph�ơng pháp th�ng kê % hoá th�ch, ph�ơng pháp c� sinh thái (hay sinh thái ��a t�ng)

�� phân chia và liên h� ��a t�ng Các phương pháp này hi�n nay ít �ư�c s�d�ng vì chúng ch� có ý ngh�a phân chia ��a t�ng trong t�ng m�t c�t c� th�hay phân chia và liên h� ��a t�ng trong m�t khu v�c tương ��i nh� c�am�t b�n tr�m tích có cùng �i�u ki�n thành t�o

Trang 28

CH NG III

HOÁ TH CH TRÙNG L ( Foraminifera ) KAINOZOI

NAM

Trùng l (ti ng La tinh là Foraminifera) là nhóm sinh v t n bào thu c

ngành nguyên sinh ng v t (Protozoa), l#p Trùng th%t (Sarcodina) Chúng

xu*t hi+n trên b, m-t Trái /*t t0 ng 1i s#m, t2 Cambri cách ngày nay kho4ng trên 500 tri+u n7m (Cushman, A J., 1928; Fursenko, A V., 1959; Loeblich, A R and Tappan, H., 1964) và tEn tFi, phát triGn liên tHc t2 ó t#inay Khác v#i phJn l#n các ng v t n bào khác là hJu h t Trùng l ,u có

vK cLng G b4o v+ thân m,m và các vK cLng này G lFi nhi,u di tích trong các l#p *t á có tuOi khác nhau gPi là hoá thFch Trùng l

C thG cQa các Trùng l hi+n Fi gEm nguyên sinh ch*t cùng v#i m t

ho-c m t s1 nhân nRm trong l#p vK (test) b4o v+ 0Sc c*u tFo t2 các ch*t khác nhau nh0 ch*t vôi, silic ho-c các ch*t t0 ng tU nh0 ch*t kitin (chitin)

hay các v t li+u dFng hFt t2 môi tr0Vng xung quanh 0Sc sinh v t thu th p

và gXn k t lFi bRng xi m7ng cacbonát, silic hay các ch*t khác th0Vng

0Sc gPi là vK cát k t (agglutinated test) do màng nguyên sinh ch*t ti t ra

PhJn l#n Trùng l (kG c4 hi+n Fi và hoá thFch) có vK bRng ch*t vôi, các loFi vK khác chi m tZ l+ không l#n Các vK này do c thG cQa sinh v t(màng nguyên sinh ch*t) ti t ra tFo thành và sau khi sinh v t ch t i chúng tr[ thành m t trong các hSp phJn cQa các l#p trJm tích d0#i áy biGn,0Sc chôn vùi, bi n thành á và tEn tFi cho t#i ngày nay (vì th các di tích cQa chúng 0Sc gPi là hoá thFch hay hoá á) Kích th0#c vK cQa chúng nhK (trên d0#i 1mm 0Vng kính, tr2 m t s1 ít nhóm có thG Ft t#i vài cm) nên 0Sc gPi là vi sinh v t và các di tích hoá thFch cQa chúng là vi hoá thFch- 1i t0Sng nghiên cLu cQa chuyên ngành Vi cO sinh

Trong quá trình phát triGn cQa vK Trái /*t, [ m i thVi k^, giai oFn %ach*t khác nhau tEn tFi và phát triGn các quJn thG sinh v t có thành phJn và các -c iGm c*u trúc hình thái khác nhau PhJn l#n các -c iGm này c_ng 0Sc b4o tEn [ dFng hoá thFch Vì th , chúng là 1i t0Sng nghiên cLu cQa m t s1 chuyên ngành khoa hPc, trong ó có ngành /%a ch*t dùng

Trang 29

Hình 3.1- M�t cá th� Trùng l� hi�n ��i 1- V�; 2- Nguyên sinh ch�t � trong v�; 3- Nguyên sinh ch�t � ngoài v�; 4-Chân gi� (gi� túc); 5-M�i �n là m�t cá th� t�o silic

(Theo Schultze, Trích t Cushman, J.A.,1928)

Trang 30

G xác %nh tuOi trJm tích chLa chúng, phân chia, liên h+ %a tJng các l#ptrJm tích (/%a tJng hPc), khôi phHc lFi môi tr0Vng thành tFo trJm tích, c4nh quan môi tr0Vng lúc sinh v t s1ng (CO %a lý) và khôi phHc lFi l%ch

sb phát triGn cQa vK Trái *t nói chung (/%a sb)

M-c dJu c thG sinh v t Trùng l chd có m t t bào (nên 0Sc x p vào

nhóm nguyên sinh ng v t - Protozoa) chLa nguyên sinh ch*t cùng v#i m t

ho-c m t s1 nhân, nh0ng t bào này có kh4 n7ng thUc hi+n t*t c4 các chLcn7ng cQa m t c thG ( ng v t) s1ng nh0 di chuyGn, tiêu hoá, bài ti t, sinh s4nv#i tính di truy,n On %nh, v.v… NRm trong l#p vK cLng, m t phJn nguyên sinh ch*t phát triGn ra ngoài qua các khe mi+ng (mi+ng chính và mi+ng phH)

và các l hOng [ t0Vng vK G ti p xúc v#i môi tr0Vng bên ngoài, tFo thành các chân gi4 (gi4 túc) G thUc hi+n các chLc n7ng bXt mEi, di chuyGn hay bám vào các v t thG khác, G th[, v.v… (Hình 3.1)

VK Trùng l có chLc n7ng b4o v+ thân m,m và 0Sc chia ra thành

nhi,u khoang gPi là phòng (phòng tFo vK) Các phòng này cách bi+t v#inhau b[i các vách ng7n Các vK Trùng l có c*u tFo r*t khác nhau D0#i

ây là m t s1 -c iGm c*u tFo vK Trùng l Kainozoi [ Vi+t Nam

C�u t�o hình thái v�: vK Trùng l có c*u tFo t2 n gi4n n phLc tFpc4 v, hình thái và c*u trúc M i vK là m t cá thG M i vK có thG có 01 phòng ho-c nhi,u phòng

- VK chd có 01 phòng /ây là tr0Vng hSp vK có c*u tFo n gi4n nh*t

/-c tr0ng cho kiGu vK này là gi1ng Bathysiphon, Lagena, v.v… (B4n 4nh

10, các hình 3,6,7,12,13,14) Tuy là m t phòng nh0ng hình dáng cQa nór*t khác nhau: hình cJu, hình bJu dHc, hình trLng, hình 1ng, v.v…

- VK có 02 phòng Tr0Vng hSp này 02 phòng có thG sXp x p n1i ti p nhau thành hàng m t, ho-c phòng thL 2 dFng 1ng dài cu n tròn xung quanh phòng

thL nh*t (m t s1 loài cQa các gi1ng Hemidiscus, Glomospira, v.v…)

- VK có nhi,u phòng LoFi vK này r*t phO bi n Chúng có c*u tFo hình thái khá a dFng và phLc tFp Trong tr0Vng hSp này, các phòng tFo vK có thG sXp x p theo các kiGu khác nhau nh0:

X p thành hàng m t, thnng, cong, cu n tròn trong m t m-t phnng, trong nhi,u m-t phnng giao cXt nhau hay cu n theo kiGu hình chóp xoXn 1c, xoXn inh vít, v.v…( B4n 4nh 1; hình 1,2; B4n 4nh 3; B4n 4nh 9; hình 2,14; B4n 4nh 11; hdnh 12,21; B4n 4nh 15, v.v ),

X p thành hàng ôi, thnng hay theo kiGu xoXn th2ng (B4n 4nh 1, hình 4,7,8,10-13; B4nh 4nh 11; hình 1-4, 6-9, v.v )

15,16,19)

PhLc tFp h n là dFng tO hSp các kiGu c*u tFo nói trên nh0:

o giai oFn phát triGn s#m các phòng sXp x p thành hàng ôi và sau óchuyGn sang hàng m t (B4n 4nh 1; hình 3,6);

Trang 31

o giai oFn phát triGn s#m các phòng sXp x p thành hàng ba, sau óchuyGn thành hàng ôi và cu1i cùng có thG chuyGn thành hàng m t(B4n 4n 2; hình 1; B4n 4nh 29; hình 5,9)

o giai oFn phát triGn s#m các phòng sXp x p theo kiGu cu n tròn trong m t m-t phnng ho-c trong nhi,u m-t phnng giao cXt nhau hay theo kiGu xoXn 1c rEi sau ó [ giai oFn phát triGn mu n chuyGn thành hàng ôi và cu1i cùng có thG chuyGn sang hàng m t (B4n 4nh 1; hình 5; B4n 4nh 2; hình 2; B4n 4nh 9; hình 8, 10-11; B4n 4nh 10; hình 1;v.v…)

Và nhi,u kiGu tO hSp phLc tFp khác (B4n 4nh 3, 8, 21, v.v…)

Các kiGu c*u tFo hình thái vK nói trên là các tiêu chupn hay d*u hi+u phân loFi cQa các c*p phân loFi khác nhau t2 loài, gi1ng n hP và các phH b

Hình dáng c�a v�: Hình dáng chung cQa vK r*t a dFng ( -c bi+t 1i v#i

các vK có nhi,u phòng) Nhìn b, ngoài, các vK Trùng l có thG có hình cJu(B4n 4nh 23; hình 15), hình chóp xoXn th*p (B4n 4nh 14; hình 1-5), chóp xoXn cao (B4n 4nh 13; hình 1), hình l0qi mác (B4n 4nh 1; hình 11), hình th*u kính lEi (B4n 4nh 9; hình 7,9), hình bánh xe (B4n 4nh 15; hình 4-5), hình quFt (B4n 4nh 6; hình 13; b4n 4nh 11; hình 13), hình trH (B4n 4nh 11;hình 21; B4n 4nh 30; hình 9), hình dáng b*t %nh , v.v… o các vK có c*u

tFo kiGu th*u kính lEi, kiGu chóp xoXn th0Vng phân bi+t rõ ràng 2 m-t: m t

l ng (B4n 4nh 15; hình 1b) và m t b!ng (B4n 4nh 15; hình 1a) Trong ó,

[ m-t l0ng có thG th*y rõ t*t c4 các vòng t7ng tr0[ng và các phòng tFo vK,còn [ m-t bHng chd th*y 0Sc các phòng tFo vK cQa vòng t7ng tr0[ng cu1i

cùng cQa vK PhJn trung tâm cQa m-t bHng gPi là r"n v$ Hình dáng vK

th0Vng là d*u hi+u phân loFi cQa các c*p gi1ng và loài

Hình dáng các phòng t�o v�: Các phòng tFo vK có thG có nhi,u hình

dáng khác nhau nh0 hình cJu (có ti t di+n hình tròn, hình trLng, hình bJudHc), hình tam giác, tL giác, a giác, tr7ng khuy t, hình giPt n0#c, hình quFt, v.v… Ranh gi#i gisa 2 phòng ti p xúc v#i nhau thG hi+n trên b, m-t

t0Vng vK gPi là % &ng khâu; m-t ti p xúc gisa các phòng gPi là vách ng*n (hay t &ng ng*n) ; các phòng tFo vK 7n thông v#i nhau qua m t l nhK trên b, m-t vách ng7n gPi là foramen (l,) (t2 ây sinh v t có tên gPi là Trùng l (Foraminifera) Hình dáng các phòng tFo vK th0Vng là d*u hi+u

phân loFi cQa c*p loài

Tô �i�m m�t ngoài c�a v�: M-t ngoài cQa vK hay m-t ngoài cQa các

phòng tFo vK có thG nhtn bóng (không có tô iGm B4n 4nh 4; hình 4; B4n4nh 14; hình 1-5; B4n 4nh 8; hình 4-7), ho-c có thG có các chi ti t tô iGmr*t khác nhau nh0 dFng gai (ngXn, dài: B4n 4nh 11; hình 9; B4n 4nh 16-17), dFng m*u, dFng hFt (B4n 4nh 20; hình 1,3), dFng gV (B4n 4nh 5;hình1,4; B4n 4nh 8; hình 14; B4n 4nh 3; hình 7-8), dFng khe rãnh (B4n

Trang 32

Hình 3.2- Các ki�u vi c�u trúc t��ng v� chính c�a Trùng l�

(Theo Bigno,t G., 1988)

A T��ng v� là cát k�t : agg- các h�t cát; c- xi m�ng g�n k�t; cb-lóp cơ s� d�ng kitin

B T��ng d�ng v� s� (Tr�c quang h�c c�a các tinh th� canxít hay aragonit d� h��ng )

C T��ng d�ng v� thu� tinh (Tr�c quang h�c c�a các tinh th� canxít hay aragonit ��ng h��ng).

D T��ng v� c�u t�o không phân l�p.

E T��ng v� c�u t�o phân l�p

Trang 33

4nh 4; hình 1,3), dFng mXt l0#i (B4n 4nh 5; hình 2,5), dFng tia song song ho-c xiên chéo và nhi,u dFng b*t %nh khác Tô iGm m-t ngoài cQa vKc_ng th0Vng là các d*u hi+u phân loFi c*p loài

Mi�ng v�: M i vK th0Vng có m t mi+ng hay m t mi+ng chính và nhi,u

mi+ng phH G qua ó sinh v t ti p xúc v#i môi tr0Vng xung quanh Mi+ngchính th0Vng nRm [ Ju cu1i cQa phòng tFo vK cu1i cùng (trên b, m-t hay rìa vách ng7n), còn các mi+ng phH có thG nRm [ khe cQa các 0Vng khâu, hay [ b*t k^ ch nào ó trên b, m-t các phòng Xung quanh mi+ng có thG

có 0Vng vi,n gPi là môi, trong mi+ng chính có thG có r*ng ( n gi4n ho-c phLc tFp) Mi+ng chính có hình dáng r*t a dFng: hình tròn, hình bán

nguy+t, hình l0qi li,m, hình khe, hình mXt sàng (dFng rây), hình chùm tia, hình cành cây, v.v… /-c iGm c*u tFo hình thái cQa mi+ng là d*u hi+uphân loFi cQa các c*p phân loFi hP, gi1ng, loài

Các -c iGm c*u trúc vK Trùng l mô t4 [ trên ,u có thG quan sát th*y 0Sc trên các 4nh cQa 30 b4n 4nh hoá thFch [ phJn mô t4 cO sinh

Vi c�u trúc t��ng v�: /1i v#i loFi vK kiGu tU ti t có thành phJn chQ y u

bRng ch*t vôi, tu^ theo các -c iGm vi c*u trúc mà t0Vng vK có thG mV HcdFng sL ho-c trong su1t nh0 thuZ tinh K t qu4 nghiên cLu vi c*u trúc t0Vng

vK Trùng l Kainozoi cQa m t s1 tác gi4 (Reiss, Z and Merling, P., 1958; Loeblich, A R and Tappan, H., 1964; Subbotina, N N., Voloshinova, N A

và Azbel, A Ia., 1981;) cho th*y [ kiGu vK tU ti t bRng ch*t vôi có 2 kiGu vi c*u trúc chính: dFng sL và dFng thuZ tinh /1i v#i kiGu t0Vng vK dFng sL -c

tr0ng cho các Fi biGu cQa phH b Miliolina thì t0Vng vK 0Sc c*u tFo t2 các

tinh thG canxit ho-c aragonit Các tinh thG này và trHc quang hPc cQa chúng sXp x p không theo m t h0#ng nh*t %nh, mà h n n, các tinh thG khác nhau c4 v, hình dáng và kích th0#c (0,5-5micron) làm cho t0Vng vK có mJu trXng

Hc và óng ánh Còn [ kiGu dFng thuZ tinh có 2 phH kiGu: thuZ tinh dFng hFt

và thuZ tinh to4 t%a dFng chùm o phH kiGu thL nh*t, các tinh thG canxit có kích th0#c 0,5-10 micron, hình tròn ho-c có góc cFnh sXp x p k, áp li,n xít v#i nhau nh0ng các trHc quang hPc cQa chúng không cùng m t h0#ng (phH

Hình 3.3- Vòng ��i c�a Peneroplis pertusus

(Theo Loeblich A R and Tappan H., 1964)

A- Sinh s*n vô tính (phân c�t t� bào - Schizogony); 1 �o�n t� bào giao

t� tr� (young gamonts); 2 S � phát tri�n �o�n t� bào giao t� (growth

of gamont);

3 Giao t� tr��ng thành 21 phòng (adult gamont of 21 chambers);

B- Sinh s*n h0u tính (gamogony); 4 S� thoát ra ngoài v� m� c�a giao

t� (extrusion of gametes); 5 Các giao t� (Gametes); 6 H�p t�

(Zygote); 7 S� phát tri�n c�a li�t t� (growth of schizont); Li�t t�

tr��ng thành 40 phòng (adult schizont of 40 chambers)

A- Sinh s*n vô tính

Trang 34

4nh 4; hình 1,3), dFng mXt l0#i (B4n 4nh 5; hình 2,5), dFng tia song song ho-cxiên chéo và nhi,u dFng b*t %nh khác Tô iGm m-t ngoài cQa vK c_ng th0Vng là các d*u hi+u phân loFi c*p loài

Mi�ng v�: M i vK th0Vng có m t mi+ng hay m t mi+ng chính và nhi,u

mi+ng phH G qua ó sinh v t ti p xúc v#i môi tr0Vng xung quanh Mi+ng chính th0Vng nRm [ Ju cu1i cQa phòng tFo vK cu1i cùng (trên b, m-t hay rìa vách n7n) còn các mi+ng phH có thG nRm [ khe cQa các 0Vng khâu, hay [ b*tk^ ch nào ó trên b, m-t các phòng Xung quanh mi+ng có thG có 0Vng

vi,n gPi là môi, trong mi+ng chính có thG có r*ng ( n gi4n ho-c phLc tFp)

Mi+ng chính có hình dáng r*t a dFng: hình tròn, hình bán nguy+t, hình l0qili,m, hình khe, hình mXt sàng (dFng rây), hình chùm tia, hình cành cây, v.v… /-c iGm c*u tFo hình thái cQa mi+ng là d*u hi+u phân loFi cQa các c*p phân loFi hP, gi1ng, loài

Các -c iGm c*u trúc vK Trùng l mô t4 [ trên ,u có thG quan sát th*y0Sc trên các 4nh cQa 30 b4n 4nh hoá thFch [ phJn mô t4 cO sinh

Vi c�u trúc t��ng v�: /1i v#i loFi vK tU ti t có thành phJn chQ y u bRng

ch*t vôi, tu^ theo các -c iGm vi c*u trúc mà t0Vng vK có thG mV Hc dFng

sL ho-c trong su1t nh0 thuZ tinh K t qu4 nghiên cLu vi c*u trúc t0Vng vKTrùng l Kainozoi cQa m t s1 tác gi4 (Reiss, Z and Merling, P., 1958; Loeblich, A R and Tappan, H., 1964; Subbotina, N.N., Voloshinova, N.A

và Azbel, A Ia., 1981;) cho th*y [ kiGu vK tU ti t bRng ch*t vôi có 2 kiGu vi c*u trúc chính; dFng sL và dFng thuZ tinh /1i v#i kiGu t0Vng vK dFng sL -c

tr0ng cho các Fi biGu cQa phH b Miliolina thì t0Vng vK 0Sc c*u tFo t2 các

tinh thG canxit ho-c aragonit Các tinh thG này và trHc quang hPc cQa chúng sXp x p không theo m t h0#ng nh*t %nh, mà h n n, các tinh thG khác nhau c4 v, hình dáng và kích th0#c (0,5-5micron) làm cho t0Vng vK có mJu trXng

Hc và óng ánh Còn [ kiGu dFng thuZ tinh có 2 phH kiGu: thuZ tinh dFng hFt

và thuZ tinh to4 tia dFng chùm o phH kiGu thL nh*t, các tinh thG canxit có kích th0#c 0,5-10 micron, hình tròn ho-c có góc cFnh sXp x p k, áp li,n xít v#i nhau nh0ng các trHc quang hPc cQa chúng không cùng m t h0#ng (phH

kiGu này -c tr0ng cho các Fi biGu cQa hP Nonionidae) o phH kiGu thL 2,

các tinh thG canxit ho-c aragonit th0Vng dài và 0Sc sXp x p vuông góc v#i

b, m-t t0Vng vK (phH kiGu này -c tr0ng cho các Fi biGu cQa các gi1ng

Rotalia, Eponides,v.v…) (Hình 3.2 A,B,C)

Nghiên cLu c*u trúc t0Vng vK trong các lát mKng %nh h0#ng còn cho th*y [ m t s1 nhóm Trùng l t0Vng vK có c*u tFo phân l#p: m t l#p, 2 l#p

và nhi,u l#p o các Trùng l có vK kiGu chóp xoXn (phH l#p Rotaliina)

t0Vng vK cQa chúng th0Vng có c*u tFo nhi,u l#p (Hình 3.2 D,E)

/Eng thVi v#i vi+c phát triGn các yêú t1 c*u tFo chính cQa vK, [ vK m ts1 Trùng l còn có thG quan sát th*y sU phát triGn các phJn x0 ng phH nh0các thành tFo dFng t*m-vpy là phJn kéo dài cQa rìa các phòng [ vùng r1n

vK (B4n 4nh 11; hình 17B), các thành tFo kiGu nút chai che kín r1n vK

Trang 35

Hình 3.4 Vòng ��i c�a Elphidium crispum

(Theo Loeblich, A R and Tappan, H., 1964)

1 li�t t� tr��ng thành; 2 sinh s�n vô tính v�i s� hình thành phôi;

3 các giao t� tr��ng thành; 4 sinh s�n h�u tính;

5 phân chia c�a các giao t� có 2 râu bơi t� do �� hình thành li�t t�;

6 li�t t� tr�

Trang 36

(B4n 4nh 15; hình 4b), các thành tFo dFng l#p dJy phQ kín phJn phát triGns#m [ m-t l0ng cQa vK (B4n 4nh 12; hình 20a), v.v… Các thành tFo phHnày c_ng có ý ngh{a nh*t %nh trong phân loFi Trùng l

Sinh s�n và phát tri�n c�a trùng l�: Các nghiên cLu quá trình sinh s4n

và phát triGn cQa m t s1 Trùng l hi+n Fi b[i m t s1 tác gi4 (Mayer,

1910, 1935, 1940; Le Calvez, 1953; v.v…) cho th*y vòng Vi cQa nhómsinh v t này khá phLc tFp, gEm các chu k^ sinh s4n hsu tính và vô tính xen k|, n1i ti p nhau (Hình 3.3; Hình 3.4) Chu k^ sinh s4n vô tính 0ScthUc hi+n bRng cách phân chia t bào cQa các cá thG thu c th h+ sinh s4nhsu tính qua nhi,u giai oFn G tFo thành các cá thG cQa th h+ sinh s4n vô tính Sau ó, các cá thG này k t hSp v#i nhau thành các hSp tb G thUchi+n chu trình sinh s4n hsu tính tFo ra th h+ các cá thG cQa chu k^ sinh s4n hsu tính Các cá thG cQa th h+ sinh s4n hsu tính này lFi ti p tHc b0#cvào chu k^ sinh s4n vô tính m#i CL th vòng Vi cQa Trùng l 0Sc thUchi+n liên tHc bRng các chu trình xen k| th h+ Chính do -c iGm phát

có tO chLc cao so v#i các nhóm sinh v t n bào khác và có ý ngh{a phân loFi 1i v#i các c*p phân loFi c*p gi1ng, hP và cao h n

3.2 Thành ph!n phân lo i

TOng hSp các k t qu4 xác %nh và phân tích m t s1 l0Sng l#n (hàng ngàn) m}u 0Sc thu th p t2 các trJm tích Kainozoi (/+ tam và /+ tL) [th,m lHc %a, các 4o và quJn 4o, các Eng bRng ven biGn Vi+t Nam b0#c Ju ã phát hi+n và xác %nh 0Sc kho4ng 300 loài N u tính c4 các trùng l hi+n Fi hi+n ang s1ng [ các vùng biGn khác nhau cQa th,m lHc

%a BiGn /ông thì s1 loài có thG lên t#i trên 500 loài Trong phFm vi công trình này ã chHp 4nh G mô t4 0Sc 241 loài Trùng l Kainozoi mu n(Neogen-/+ tL) [ khu vUc nghiên cLu thu c 90 gi1ng, 49 hP, 6 phH b

cQa b Foraminifera (theo phân loFi cQa Loeblich A R and Tappan H.,

1964, 1988) Trong ó có 01 gi1ng m#i là Siphonopyrgo và 09 loài m#i là Siphonopyrgo ellipsoidalis Nguyen Ngoc, sp nov.; Siphonopyrgo mikhailovae Nguyen Ngoc, sp nov.; Spiroplectammina rara Nguyen Ngoc, sp nov.; Cribrolinoides namboensis Nguyen Ngoc, sp nov.; Quinqueloculina parabicostata Nguyen Ngoc, sp nov.; Triloculina elongata Nguyen Ngoc, sp nov.; Ammomassilina maslakovae Nguyen Ngoc, sp nov.; Heronallenia ovalis Nguyen Ngoc, sp nov.; Ammonia honghaensis Nguyen Ngoc, sp nov D0#i ây là b4ng danh sách thành

phJn phân loFi cQa chúng:

Trang 37

B$ Foraminiferida Eichwald, 1830

1 Ph/ b$ Textulariina Delage and Hérouard, 1896

H6 Hormocinidae Haeckel, 1894

Gi�ng Reophax Montfort, 1808

Reophax bacillaris Brady (B4n 4nh 1; hình 1)

Reophax scorpiurus Montfort (B4n 4nh 1; hình 2)

H6 Lituolidae Blainville, 1827

Gi�ng Ammobaculites Cushman, 1910

Ammobaculites reofaciformis Cushman (B4n 4nh 1; hình 5)

H6 Spiroplectamminidae Cushman, 1927

Gi�ng Spiroplectammina Cushman, 1927

Spiroplectammina rara Nguyen Ngoc, sp nov.(B4n 4nh 2; hình 2)

H6 Eggerellidae Cushman, 1937

Gi�ng Martinotiella Cushman, 1937

Martinotiella communis d’Orbigny (B4n 4nh 2; hình 1)

H6 Textulariidae Ehrenberg, 1838

Gi�ng Bigenerina d’Orbigny, 1826

Bigenerina nodosaria d’Orbigny (B4n 4nh 1; hình 6)

Bigenerina taiwanica Nakamura (B4n 4nh 1; hình 3)

Gi�ng Textularia Defrance, 1824

Textularia aspera Brady (B4n 4nh 1; hình 9)

Textularia candeiana d’Orbigny (B4n 4nh 2; hình 5)

Textularia conica d’Orbigny (B4n 4nh 1; hình 4a,b)

Textularia cf corrugata Heron-Allen and Earland (B4n 4nh 1; hình 13) Textularia foliacea Heron-Allen and Earland (B4n 4nh 1; hình 8) Textularia gramen d’Orbigny (B4n 4nh 1; hình 11)

Textularia cf milletti Cushman (B4n 4nh 1; hình 10)

Textularia stricta Cushman (B4n 4nh 1; hình 12)

Textularia trochus d’Orbigny (B4n 4nh 1; hình 7a,b)

H6 Valvulinidae Berthelin, 1880

Gi�ng Clavulina d’Orbigny, 1826

Clavulina pacifica Cushman (B4n 4nh 2; hình 3)

2 Ph/ b$ Miliolina Delage and Hérouard, 1896

H6 Ficherinidae Millett, 1898

Gi�ng Vertebralina d’Orbigny, 1826

Trang 38

Vertebralina striata d’Orbigny (B4n 4nh 2; hình 7a,b)

H6 Opththalmidiidae Wiesner, 1920

Gi�ng Edentostomina Collins, 1958

Edentostomina cultrata (Brady) (B4n 4nh 8; hình 2a,b)

H6 Spiroloculinidae Wiesner, 1920

Gi�ng Adelosina d’Orbigny, 1826

Adelosina laevigata d’Orbigny (B4n 4nh 2; hình 6)

Gi�ng Cribrolinoides Cushman and Leroy, 1939

Cribrolinoides curta Cushman (B4n 4nh 4; hình 2a,b,c; 4a,b; 5a,b,c) Cribrolinoides namboensis Nguyen Ngoc, sp nov

(B4n 4nh 4; hình 1a,b,c; 3a,b,c)

Gi�ng Spiroloculina d’Orbigny, 1826

Spiroloculina cf affixa Terquem (B4n 4nh 2; hình 11) Spiroloculina antilarum d’Orbigny (B4n 4nh 2; hình 9)

Spiroloculina clara Cushman (B4n 4nh 2; hình 4)

Spiroloculina communis Cushman and Todd (không 4nh) Spiroloculina corrugata Cushman and Todd (B4n 4nh 2; hình 13) Spiroloculina eximia Cushman (B4n 4nh 2; hình 15a,b) Spiroloculina lucida Cushman (B4n 4nh 2; hình 12a,b) Spiroloculina ex gr manifesta Cushman and Todd (B4n 4nh 2;hình 14) Spiroloculina nitida d’Orbigny (B4n 4nh 2; hình 10)

Spiroloculina cf tenuisepta Brady (B4n 4nh 29; hình 4) Spiroloculina sp (B4n 4nh 2; hình 8)

H6 Hauerinidae Schwager, 1870

Gi�ng Ammomassilina Cushman, 1933

Ammomassilina maslakovae Nguyen Ngoc, sp.nov.(B4n

4nh21;hình 3)

Gi�ng Schlumbergerina Munier-Chalmas, 1882

Schlumbergerina alveoliniformis Brady (B4n 4nh 3; hình 1) Schlumbergerina sp (B4n 4nh 21; hình 8)

Gi�ng Siphonaperta Vella, 1957

Siphonaperta agglutinans (d’Orbigny)(B4n 4nh 3; hình 3a,b,c)

Gi�ng Hauerina d’Orbigny, 1839

Hauerina diversa Cushman (B4n 4nh 3; hình 2a,b)

Hauerina fragilissima (Brady) (B4n 4nh 3; hình 4a,b)

Hauerina ornatissima (Karrer) (B4n 4nh 3; hình 7; 8a,b) Hauerina compressa d’Orbigny (B4n 4nh 3; hình 5)

Trang 39

Gi�ng Quinqueloculina d’Orbigny, 1826

Quinqueloculina bicostata d’Orbigny (B4n 4nh 6; hình 6a,b,c)

Quinqueloculina boueana d’Orbigny (B4n 4nh 5; hình 4a,b)

Quinqueloculina contorta d’Orbigny (B4n 4nh 3; hình 9)

Quinqueloculina costata d’Orbigny

(B4n 4nh 5; hình 1a,b; B4n 4nh 29; hình 6)

Quinqueloculina cuvieriana d’Orbigny (B4n 4nh 6; hình 4a,b,c)

Quinqueloculina distincta Nguyen Ngoc (B4n 4nh 7;hình 2a,b,c) Quinqueloculina lamarckiana d’Orbigny

Quinqueloculina reticulata (d’Orbigny) (B4n 4nh 5; hình 5a,b)

Quinqueloculina cf sawanensis Asano (B4n 4nh 6; hình 7a,b) Quinqueloculina seminula (Lin.) (B4n 4nh 6; hình 3a,b) Quinqueloculina subarenaria Cushman (B4n 4nh 6; hình 5a,b) Quinqueloculina sulcata d’Orbigny (B4n 4nh 6; hình 1)

Quinqeloculina tropicalis Cushman (B4n 4nh 5; hình 7a,b) Quinqueloculina vulgaris d’Orbigny (B4n 4nh 7; hình 3a,b,c)

Gi�ng Neoquinqueloculina Nguyen Ngoc, 1995

Neoquinqueloculina parabicostata Nguyen Ngoc, sp nov

(B4n 4nh 7; hình 1a,b; 5a,b,c)

Neoquinqueloculina thuanhaiensis Nguyen Ngoc (B4n 4nh 7;

hình 4a,b,c)

Gi�ng Flintina Cushman, 1921

Flintina bradyana Cushman

(B4n 4nh 8; hình 1a,b; B4n 4nh 29; hình 3a,b )

Gi�ng Pyrgo Defrance, 1824

Pyrgo denticulata (Brady) (B4n 4nh 8; hình 10)

Pyrgo globulla (Borneman) (B4n 4nh 8; hình 12)

Gi�ng Sigmopyrgo Hofker, 1983

Sigmopyrgo vespertilio (Schlumberger) (B4n 4nh 8; hình 4a,b)

Gi�ng Pyrgoella Cushman and White, 1936

Pyrgoella sphaera d’Orbigny (B4n 4nh 8; hình 6)

Trang 40

Gi�ng Siphonopyrgo Nguyen Ngoc, gen nov

Siphonopyrgo ellipsoidalis Nguyen Ngoc, sp nov

Triloculina bicarinata d’Orbigny (B4n 4nh 8; hình 9a,b)

Triloculina circularis (Bornemann) (B4n 4nh 8; hình 11a,b,c) Triloculina ? convexiuscula Brady (B4n 4nh 8; hình 14) Triloculina elongata Nguyen Ngoc, sp nov (B4n 4nh 8; hình 3a,b) Triloculina oblonga (Montagu) (B4n 4nh 8; hình 13a,b) Triloculina rupertiana (Brady) (B4n 4nh 8; hình 15)

Triloculina tricarinata d’Orbigny (B4n 4nh 8; hình 7)

Triloculina trigonula (Lamarck) (B4n 4nh 8; hình 5)

Gi�ng Scutuloris Loeblich and Tappan, 1953

Scutuloris bicarinatiformis Nguyen Ngoc (B4n 4nh 7; hình 6a,b)

H6 Peneroplidae Schultze, 1854

Gi�ng Dendritina d’Orbigny, 1826

Dendritina cf orbuscula dOrbigny (B4n 4nh 9; hình 1a,b)

Gi�ng Peneroplis de Montfort, 1808

Peneroplis planatus (Fichtel et Moll) (B4n 4nh 9; hình 10, 11)

Gi�ng Spirolina Lamarck, 1804

Spirolina acicularis (Batsch) (B4n 4nh 9; hình 8)

Spirolina arietina (Batsch) (B4n 4nh 9; hình 4, 5)

H6 Soritidae Ehrenberg, 1839

Gi�ng Archaias de Montfort, 1808

Archaias aduncus (Fichtel et Moll) (B4n 4nh 9; hình 13)

3 Ph/ b$ Lagenina Delage and Hérouard, 1896

Gi�ng Lenticulina Lamarck, 1804

Lenticulina costata (Fichtel et Moll) (B4n 4nh 9; hình 3)

Ngày đăng: 06/01/2015, 15:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1- M�t cá th� Trùng l� hi�n ��i 1- V�; 2- Nguyên sinh ch�t � trong v�; 3- Nguyên sinh ch�t � ngoài v�; 4-Chân gi� (gi� túc); 5-M�i �n là m�t cá th� t�o silic - hóa thạch trùng lỗ  kainozoi thềm lục địa và các vùng lân cận ở việt nam
Hình 3.1 M�t cá th� Trùng l� hi�n ��i 1- V�; 2- Nguyên sinh ch�t � trong v�; 3- Nguyên sinh ch�t � ngoài v�; 4-Chân gi� (gi� túc); 5-M�i �n là m�t cá th� t�o silic (Trang 29)
Hình 3.2- Các ki�u vi c�u trúc t��ng v� chính c�a Trùng l� - hóa thạch trùng lỗ  kainozoi thềm lục địa và các vùng lân cận ở việt nam
Hình 3.2 Các ki�u vi c�u trúc t��ng v� chính c�a Trùng l� (Trang 32)
4nh 4; hình 1,3), dFng mXt l0#i (B4n 4nh 5; hình 2,5), dFng tia song song  ho-c xiên chéo và nhi,u dFng b*t %nh khác - hóa thạch trùng lỗ  kainozoi thềm lục địa và các vùng lân cận ở việt nam
4nh 4; hình 1,3), dFng mXt l0#i (B4n 4nh 5; hình 2,5), dFng tia song song ho-c xiên chéo và nhi,u dFng b*t %nh khác (Trang 33)
Hình 3.4 Vòng ��i c�a Elphidium crispum  (Theo Loeblich, A. R. and Tappan, H., 1964) - hóa thạch trùng lỗ  kainozoi thềm lục địa và các vùng lân cận ở việt nam
Hình 3.4 Vòng ��i c�a Elphidium crispum (Theo Loeblich, A. R. and Tappan, H., 1964) (Trang 35)
Hình 4.1- C�t ��a t�ng t�ng h�p tr�m tích Kainozoi b�n Nam Côn Sơn - hóa thạch trùng lỗ  kainozoi thềm lục địa và các vùng lân cận ở việt nam
Hình 4.1 C�t ��a t�ng t�ng h�p tr�m tích Kainozoi b�n Nam Côn Sơn (Trang 64)
B�n �nh 2; hình 4 - hóa thạch trùng lỗ  kainozoi thềm lục địa và các vùng lân cận ở việt nam
n �nh 2; hình 4 (Trang 118)
Hình dáng v� Hình oval h�p và dài  Hình thoi - hóa thạch trùng lỗ  kainozoi thềm lục địa và các vùng lân cận ở việt nam
Hình d áng v� Hình oval h�p và dài Hình thoi (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w