Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN Để lựa chọn ñược PA tối ưu cho một DA ĐTXDCT người ta có thể dùng 3 loại P.tích là: 1 phân tích KT - kỹ thuật; 2 phân tích TC; 3 và phân tích KT
Trang 17 3 PHÂN TÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI
7 4 QUẢN LÝ RỦI RO CỦA DỰ ÁN
Trang 28/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 2
7.1 Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
Để lựa chọn ñược PA tối ưu cho một DA ĐTXDCT người ta
có thể dùng 3 loại P.tích là: (1) phân tích KT - kỹ thuật; (2)
phân tích TC; (3) và phân tích KT - xã hội
* Sau khi các PA K.thuật ñược ñề xuất, P.tích K.thuật giúp
người ta lựa chọn ñược các PA H.lý => Thông qua phân tích
KT - kỹ thuật sẽ so sánh, lựa chọn ñược PA tối ưu (ví dụ PP:
Chỉ tiêu tổng hợp không ñơn vị ño; Giá trị - giá trị sử dụng ).
* Sau khi chọn ñược PA tối ưu về mặt K.tế K.thuật, thông qua P.tích Tài chính và P.tích kinh tế - XH sẽ ñánh giá ñược tính khả thi và tính
HQ của PA trên giác ñộ của Chủ ñầu tư hay của QG
Trang 3Quyết ñịnh ñầu tư
Trang 48/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 4
7 2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1 Khái niệm
P.tích TC một DAĐT là mộtq.trình chọn lọc, tìm hiểu vềtương quan của các chỉ tiêu TC
và Đ.giá tình hình TC của mộtDAĐT nhằm giúp các nhà ĐTñưa ra các QĐ Đ.tư có HQ
P.tích TC diễn ra từ bước lập B.cáo ĐTXDCT cho ñến khiñưa CT vào VH, nên P.tích TC giúp các nhà ĐT dự tính ñượccho tương lai khi có sự T.ñổi về T.nhập và CP ñể kịp thờiĐ.chỉnh và rút K.nghiệm: Bằng cách dự tính trước các PAkhác nhau và L.chọn ñược PA cụ thể cho DA của mình
2 Mục ñích
7.2.1 Khái niệm, mục ñích, nội dung
Trang 53 Những ND cơ bản của PT tài chính
a XĐ tổng VĐT, cơ cấu các nguồn và loại vốn của DA
b XĐ các dòng thu - chi của DA
c XĐ các chỉ tiêu HQ và lựa chọn PA
d P.tích ñộ an toàn về mặt TC (Độ nhậy, rủi ro).
Phân tích TC cho biết quy mô
ĐT, hiệu quả ĐT và an toàn
về ñầu tư, giúp cho nhà ĐT
QĐ ñầu tư hay không, ñồngthời cũng giúp các CQ thẩmñịnh biết ñược tính thực thicủa DA về phương diện TC
Trang 68/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 6
7.2.2 Các bước tính toán, so sánh phương án
4 Xác ñịnh giá trị tương ñương của tiền tệ theo thời gian
3 Tính toán các chỉ tiêu thu, chi, hiệu số thu chi của các PA
2 XĐ thời kỳ tính toán của PA ñầu tư
Trường hợp mua sắm máy mócTrường hợp XD các CT
S.sánh các PA ñầu tư tiến hành ở bước
lập BC và lập DA Trong bước lập báo
cáo ĐT các GĐ tính toán ñơn giản, chỉ
cho một năm ñại diện Trong bước lập
DA, ñược tiến hành theo trình tự:
1 XĐ số lượng các PA có thể ñưa vào so sánh
Trang 75 Lựa chọn loại chỉ tiêu dùng làm chỉ tiêu HQ tổng hợp
6 XĐ tính ñáng giá của mỗi PA ñem ra so sánh
7 So sánh các PA theo chỉ tiêu HQ ñã lựa chọn
8 P.tích ñộ nhạy, ñộ an toàn và mức tin cậy của PA
9 Lựa chọn PA tốt nhất có tính ñến ñộ an toàn và tin cậy của kết quả tính toán
NPV, NPV/V, IRR, B/C, Thv, …
Trang 88/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 8
7.2.3 Dòng tiền và K.năng T.toán của DA trong P.tích sau thuế
1 Khái niệm, nội dung của dòng tiền
2 P.pháp thể hiện các dòng tiền
Có thể sử dụng 2 PP là sơ ñồ và lập bảng
a PP sơ ñồ là ñơn giản và trực quan, chỉ có thể áp dụng cho
các dòng tiền ñơn giản (chưa tính ñến thuế và trả lãi vay)
b PP lập bảng áp dụng cho các dòng tiền phức tạp (tính ñến
thuế và trả lãi vay)
Trang 9Có thể có rất nhiều phương thức thanh toán nợ vay như sau:
1 Vốn gốc ñược thanh toán toàn bộ một lần vào cuối thờihạn vay, tiền lãi ñược trả hàng năm hoặc cũng trả toàn bộmột lần vào cuối thời hạn
2 Vốn gốc ñược bắt ñầu trả dần hàng năm sau một khoảng
TG nhất ñịnh kể từ khi vay vốn bằng một lượng tiền ñã ấnñịnh trước trong KH thanh toán ñã ñược QĐ trong HĐcòn tiền lãi phải trả hàng năm ñược XĐ trên cơ sở tiềnvốn gốc còn nợ chuyển sang
3 Tiền trả vốn gốc hàng năm do bên ñi vay tự xác ñịnh tùytheo khả năng, miễn sao trả hết nợ trong thời hạn ñã ấnñịnh còn tiền lãi vay phải trả cũng ñược xác ñịnh nhưphương thức 2
Trang 108/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 10
Để phục vụ công tác ĐG ñộ an toàn về mặt
TC của DA người ta lập bảng tính chỉ tiêu
Hệ số khả năng thanh toán Hệ số khả
năng thanh toán mỗi năm ñược XĐ bằng tỷ
số giữa lượng tiền có thể dùng ñể thanh toán
của năm ñó chia cho tổng tiền phải trả Một
DA ñược coi là an toàn về TC khi hệ số này
luôn >1
Năm thứ
Khấu hao
Thu nhập sau thuế và lãi
Tổng khả năng thanh toán
Tổng tiền phải trả
Hệ số khả năng thanh toán [1] [2] [3]=[1+2] [4] [5]=[3/4]
Trang 117.2.4 Đặc ñiểm phân tích tài chính của một số loại dự án
1 Các dự án XDCT công cộng
Vì là DA phục vụ công cộng nên thường chỉ có HQ xét từ góc ñộ
KT - xã hội và ít khi HQ nếu thuần túy xét từ góc ñộ tài chính
Vì mục tiêu XH hoá ĐT, Nhà nước
có một số chính sách ưu ñãi ñể thuhút các nguồn vốn tư nhân Các DAXDCT theo hình thức BOT (các CTñược XD bằng nguồn vốn tư nhân.Sau khi XD xong CT ñược ñưa vào
sử dụng, do doanh nghiệp BOT thuphí Đến khi tiền thu từ phí ñủ ñể bồihoàn vốn ĐT ñảm bảo mức lãi nhấtñịnh, CT ñược bàn giao lại cho NN
Trang 128/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 12
2 Các DA XDCT dân dụng và công nghiệp
Gồm các dự án XD khu chung cư, xây dựng VP (ñể bán hoặccho thuê); các dự án XD khu ñô thị hoặc/và hạ tầng KT khu
ñô thị, khu CN; các dự án XD khu nghỉ dưỡng, khu giải trí,vui chơi,…
Trang 13Đặc ñiểm về dòng tiền
* Dòng chi
v Vốn ñầu tư xây dựng ban ñầu
v Chi phí khai thác công trình hàng năm:
• Chi phí duy tu, bảo dưỡng các CTXD của DA chưa bánhoặc cho thuê, thuê mua hết
• C.phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa hạ tầng cơ sở hàng năm
• C.phí cho ban QLCT trong giai ñoạn ñưa vào KT S.dụng
• C.phí cho các HĐKD dịch vụ bất ñộng sản hàng năm
• Chi phí trả lãi vay và một số khoản chi phí khác
Trang 14DA có ñủ căn cứ pháp lý ñể thực hiện triển khai XD.
* Dòng thu
Trang 157 3 PHÂN TÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI
5.3.1 Những khái niệm và vấn ñề chung
1 Sự cần thiết của PT kinh tế - XD
Phân tích kinh tế - xã hội là ñánh giá dự án xuất phát từ lợi íchcủa toàn bộ nền kinh tế quốc dân và XH
a Trong nền KT thị trường, chủ trương ĐT là do các DN tự
QĐ xuất phát từ lợi ích trực tiếp của DN, nhưng không tráivới luật pháp và phù hợp với ñường lối PT kinh tế - XHchung của ñất nước
b PT kinh tế - XH của nhà ĐT là căn cứ chủ yếu ñể thuyếtphục NN, các CQ có thẩm quyền chấp thuận DA, các ngânhàng cho vay vốn, ñịa phương ủng hộ CĐT thực hiện DA
Trang 168/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 16
c Đối với NN, phân tích KT - XH là căn cứ chủ yếu ñể xétduyệt ñể cấp giấy phép ĐT
d Đối với các tổ chức viện trợ DA, phân tích KT - XH là căn cứ
ñể họ chấp thuận viện trợ (viện trợ nhân ñạo cho các mục ñích XH, cho việc bảo vệ MT).
e Đối với các DA phục vụ lợi ích C.cộng cho NN trực tiếp bỏvốn thì PT kinh tế - XH ñóng vai trò chủ yếu trong DA, (ởnước ta khá phổ biến loại DA này)
Trang 17PT tài chính ñứng trên giác ñộ vi mô, còn PT kinh tế - XHñứng trên giác ñộ vĩ mô ñể xem xét VĐ.
PT tài chính lấy mục tiêu tối ña hóa lợi nhuận kết hợp với antoàn KD là chính, còn PT kinh tế - XH lấy mục tiêu tối ñahóa lợi ích KT - XH là xuất phát ñiểm ñể xem xét vấn ñể
2 Sự khác nhau giữa phân tích TC và PT kinh tế - xã hội
a Về quan ñiểm và mục ñích
Trang 19v Một số quan niệm: khi PT tài chính, thuế là một khoản chi phíñối với CĐT, nhưng khi PT kinh tế - XH nó lại không ñược coi
là thu nhập của Nhà nước Khoản trợ cấp của Nhà nước ñốivới DA ñược coi là một khoản thu khi PT tài chính, nhưngphải coi là một khoản chi khi PT kinh tế - XH v.v,…
v Các phương pháp áp dụng khi PT kinh tế - XH phức tạp và ñadạng hơn so với PT tài chính
Trang 208/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 20
Khi PT tài chính, phân tích KT-XH cũng sử dụng nhóm chỉ tiêutĩnh và nhóm chỉ tiêu ñộng, nhưng cho hai trường hợp:
Khi DADT là của các DN kinh doanh nhằm thu lợi nhuận.
Khi DADT là DA phục vụ lợi ích C.cộng mà nguồn vốn do ngân sách NN cấp Trong trường hợp này người ta thường
dùng PP so sánh khi có DA và khi không có DA (Phương pháp
này khi PT tài chính hầu như không ñược áp dụng).
Việc XĐ các trị số lợi ích và CP khi PT kinh tế - XH thường khókhăn hơn so với khi PT tài chính, vì khi PT kinh tế - XH những lợiích vô hình và khó ñịnh lượng hơn so với khi PT tài chính
Trang 213 KN về CP, lợi ích, hiệu quả KT - XH và chỉ tiêu T.toán
a Khái niệm
* Chi phí kinh tế - xã hội:
Là những chi tiêu, tổn thất mà NN, XH chịu, thường là:
§ TNTN dành cho DA (có thể hiểu ñây là một loại chi phí thờicơ) Để bồi hoàn lại CP này DN thường phải nộp thuế TN
§ Các cơ sở hạ tầng KT và VHXH trực tiếp hay gián tiếp PV cho
DA Để bồi hoàn các DN phải nộp thuế SD cơ sở HT
§ LL lao ñộng nghề nghiệp mà NN ñã ñào tạo, DA sử dụng Đểbồi hoàn ñúng ra các DN còn phải nộp thuế cho ĐT nhân lực
§ Chi phí quản lý chung của Nhà nước
§ Các tổn thất về KT, XH và MT mà Nhà nước và nhân dân ñịaphương XDCT phải gánh chịu khi thực hiện DA
§ Các CP về tổn thất KT-XH (có thể không tính chính xác ñược)
Trang 228/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 22
*Lợi ích và hiệu quả kinh tế - xã hội
Là loại lợi ích về KT và XH ñược xét theo giác ñộ vĩ mô củatoàn bộ nền KTQD và toàn XH
Cần phân biệt lợi ích KT-XH có bao gồm và không baogồm lợi ích của DN;
Có những lợi ích KT-XH có thể ñịnh lượng ñược…nhưngcũng có trường hợp khó tính toán lượng hóa ñược
Lợi ích kinh tế - xã hội phức tạp hơn lợi ích tài chính không những về chủng loại lợi ích mà còn về tính thay ñổi của lợi ích theo thời gian và theo từng quốc gia.
Trang 23b Phân loại các chỉ tiêu lợi ích kinh tế xã hội
b1 Phân loại theo bản chất các chỉ tiêu
Các chỉ tiêu lợi ích KT-XH về thực chất luôn luôn bao hàm tổnghợp ñồng thời hai mặt KT và XH Tuy nhiên, người ta có thểphân biệt tương ñối hai này của các chỉ tiêu như sau:
Các chỉ tiêu KT cho toàn bộ nền KTQD và toàn XH Các chỉ tiêu lợi ích về mặt XH
Trang 248/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 24
b2 P.loại chỉ tiêu theo mức ñộ phát sinh trực tiếp và gián tiếp
v Các lợi ích phát sinh trực tiếp từ dự án
v Các lợi ích phát sinh gián tiếp, bao gồm:
Các L.ích phát sinh ở các ngành SX các yếu tố ñầu vào
của DA Ví dụ với DAĐT cho SX cơ khí thì => lợi ích của ngành năng lượng, luyện kim, chế tạo máy v.v…
Các lợi ích phát sinh gián tiếp ở các ngành SX có liênquan ñến SP ñầu ra của DA;
Các lợi ích phát sinh gián tiếp từ lợi ích KT chuyểnthành lợi ích XH, và lợi ích XH chuyển thành lợiích KT
Trang 254 Một số phương pháp xác ñịnh suất chiết khấu xã hội
Suất chiết khấu XH dùng ñể tính chuyển các khoản lợi ích và chi
phí KT-XH của DA về cùng một mặt bằng TG Về nguyên tắc, nó
ñược tính dựa trên chi phí XH của việc sử dụng VĐT.
a Đối với dự án vay vốn trong nước
Do việc ưu ñãi ñối với các DAĐT trong nước ñể hạ
thấp suất chiết khấu xã hội:
i s = (1- p d ).i w
Trong ñó:
iw - lãi suất thực tế trên thị trường vốn quốc tế;
pd mức ñộ ưu ñãi cho các dự án trong nước
Trang 268/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 26
b Đối với các dự án vay vốn nước ngoài thường phải chọn i s ≥ i w
c Suất chiết khấu xã hội có tính ñến mức ưu tiên phát triển ngành hoặc vùng lãnh thổ
Mỗi QG có một chính sách PT ngành, vùng lãnh thổ trong từng thời kì Chính sách khuyến khích này ñược phản ánh trong lãi suất cho vay VĐT và DA của ngành hay vùng lãnh thổ ñó.
i sin = i s p in
Trong ñó:
isin - suất chiết khấu XH có khuyến khích;
pin mức khuyến khích.
Trang 277.3.2 Một số vấn ñề về gía cả kinh tế
Giá KT còn giá tham khảo (Reference price), hay giá ẩn hoặc giá mờ
(shadow price) hay giá quy chiếu ñược dùng phổ biến khi phân tích
KT-XH của DA Một số trường hợp cụ thể:
1 Các chi phí mang lại tính chất chuyển khoản
Có một số CP của DA chỉ mang tính chất chuyển khoản (transfer payments) không làm thay ñổi thu nhập QD.
a Các khoản trợ giá và hỗ trợ của NN
Để khuyến khích hay ưu tiên một số dự án,
Nhà nước thường có khác khoản hỗ trợ dưới
nhiều hình thức, khoản hỗ trợ này ñược trừ
khỏi các chi phí TC ñể tính toán, nhưng khi
phân tích KTXH chúng vẫn phải ñể nguyên
và coi như là một khoản CP
Trang 288/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 28
b Các khoản trả nợ vốn vay
Các khoản trả nợ vay vốn ñể KD (kể cả nợ gốc và lãi) là các
HĐ tín dụng, chúng chỉ biểu hiện sự chuyển giao quyền sửdụng vốn từ ĐV này sang ĐV khác và không làm tăng giảmTNQD
Vì vậy trong PT tài chính chúng ta phải trừ ñi khỏi thu nhậpcác khoản trả nợ, nhưng trong phân tích KT-XH ta phải cộngvào khi tính toán
Trang 292 Tính giá trị kinh tế ñối với các hàng hóa ngoại thương
HH ngoại thương (traded goods) là các HH có thể XNK, liên quan ñến việc TH dự án.
Giá xuất nhập khẩu ký hiệu là FOB (Free on Board) là toàn
bộ chi phí có liên quan ñến HH ñược XK tính ñến khâu xếp hàng lên tàu tại cảng của các nước XK.
Giá NK kí hiệu là CIF (Cost - Insurante - Freight) bao gồm giá FOB tại cảng xuất hàng của nước XK (kể cả chi phí bốc
dỡ hàng và vận chuyển vào kho ở cảng của nước NK).
Khi giá trong nước lớn hơn giá NK (CIP) thì NK có lợi, ngược lại khi giá bán trong nước thấp hơn giá xuất thì XK có lợi.
Trang 308/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 30
Mối quan hệ và cách xác ñịnh
Giá FOB và giá CIF dùng ñánh giá chỉ tiêu xuất và nhậpkhẩu hàng hóa Thống kê Tài khoản Quốc gia gọi các loạigiá: giá FOB, giá CIF là “giá có ý nghĩa kinh tế”
Giá CIF = giá FOB (giá hàng hoá) + bảo hiểm (hàng hoá) +
- C (Cost) = FOB = ñơn giá x số lượng
- I (Insurance): Phí bảo hiểm
- F (Freight cost): Tiền vận chuyển trả cho hãng vận chuyển
Trang 31a Tính giá cho các yếu tố ñầu vào của dự án
Nếu DA phải NK thì giá của HH này bằng CIF cộng với chiphí phát sinh từ cảng NK ñến chân CT dự án
Nếu DA phải mua HH nội ñịa mà lẽ ra những HH nội ñịanày có thể ñem XK thì giá của HH tính cho DA phải bằnggiá XK (FOB) trừ ñi chi phí VC kể từ nơi SX nội ñịa ñếncảng XK và cộng thêm chi phí vận chuyển từ nơi SX nội ñịañến nơi SX dự án
Trang 328/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 32
b Tính giá cho các yếu tố ñầu ra của dự án
SP ñầu ra của DA có thể ñể XK và có thể ñể thay thế hàng NK
q Nếu SP của DA ñem XK thì giá của nó ñể tính cho doanh thu
của DA sẽ bằng giá FOB trừ ñi CP vận chuyển phát sinh từ
nơi ñặt DA ñến cảng XK theo Q.ñịnh.
q Nếu DA có thể bán SP trong nước thay thế hàng nhập khẩu,
giá ñể tính doanh thu cho DA tính bằng giá CIF cộng với chi phí từ cảng NK ñến thị trường tiêu thụ của các ĐV ñang xét trừ ñi CP vận chuyển HH ñó từ khu vực DA ñến thị trường tiêu thụ các HH ñang xét ñó.
Trang 333 Tính giá kinh tế ñối với hàng hóa phi ngoại thương
HH phi ngoại thương là những hàng hóa không ñược XK vì giá
XK quá thấp, những HH không ñược NK vì giá NK quá cao,những HH không ñược NK vì hạn chế kim ngạch NK, những HHkhông ñược XK vì bản chất của HH (ví dụ ñất ñai) Cách tính giátrị KT ở ñây như sau:
Trang 348/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 34
a Trường hợp hàng hóa thông thường
a1 Tính giá cho các hàng hóa ñầu vào của dự án
Nếu những nơi cung cấp SP nội ñịa cho DA còn dư thừa công suấtthì giá KT của số SP bán cho DA chỉ bằng phần chi thêm ñể tậndụng công suất dư thừa của các nơi cung cấp ứng với số SP ñượccung cấp cho DA
Nếu những nơi ñó ñã hết công suất thì phần SP cung cấp cho DA sẽchiếm mất phần SP bán cho nơi khác Do ñó cầu sẽ lớn hơn cung,
và giá TC (giá thị trường) của loại SP mà DA phải mua có thể caohơn so với khi không có DA, nhưng toàn bộ nền kinh tế không chịuphần tăng thêm giả tạo này; cho nên phần giá trị bị tăng giả tạo nàyphải ñược trừ khỏi giá TC ñể tính giá KT và PT dự án khi phân tíchtheo giác ñộ KT-XH
Trang 35a2 Tính giá cho các sản phẩm ñầu ra của dự án
Nếu công suất của DA nhỏ, do ñó số SP bán ra của nókhông làm thay ñổi QH cung cầu ñáng kể, thì giá bán của
SP của DA lấy bằng giá thị trường khi chưa có DA
Nếu công suất của DA ñáng kể, do ñó có thể làm chocung lớn hơn cầu thì giá bán SP của DA phải ñược XĐtheo kiểu giá BQ gia quyền từ tất cả các nguồn bán SPñang xét trên thị trường
Trang 368/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 36
b Trường hợp hàng hóa phi ngoại thương có TC ñặc biệt
b1 Cách tính giá kinh tế của ñất
Với ñất NN ñược cùng cho DA thì giá kinh tế hàng năm của diện tích ñất bị SD bằng TN thuần túy khi còn dùng ñể trồng
trọt Các CP này ñược tính cho hàng năm của DA.
Với ñất phi NN: Nếu ñất bị mua một lần thì CP này ñược tính
một lần cho DA, nếu ñất ñi thuê thì CP này phải tính cho hàng năm của DA Nếu ñất ñược cấp cho không DA thì khi phân tích
TC sẽ không phải tính giá ñất, nhưng khi phân tích KT-XH thì phải tính theo cách tính giá ở trên.
Nếu chi phí cho ñất quá lớn thì không nên dựa vào giá mua ñất
hay thuê ñất, mà dựa vào nguyên tắc sau: giá KT của ñất bằng
lợi nhuận khi dùng mảnh ñất cho mục ñích khác có thể sinh ra
so với khi mảnh ñất ñang bị sử dụng cho DA, và do ñó lợi nhuận trên không ñược thực hiện.