1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Slide bài giảng môn kế toán công: Chương 1: Tổng quan

40 1,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 242,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đặc trưng cơ bản của đơn vị hành chính sự nghiệp là được trang trải kinh phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ được giao bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà... Đặc điểm đơn vị Hành chín

Trang 2

Tài liệu môn học

Trang 3

Chương I Tổng quan về Kế toán công trong đơn vị hành chính sự nghiệp

 Đặc điểm, phân loại đơn vị Hành chính sự nghiệp

 Nhiệm vụ kế toán đơn vị Hành chính sự

nghiệp

 Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị Hành

Trang 4

Đặc điểm đơn vị Hành chính sự nghiệp

 Các đơn vị hành chính sự nghiệp được

Nhà nước thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ nhất định hoặc quản lý về một hoạt động nào đó

 Đặc trưng cơ bản của đơn vị hành chính

sự nghiệp là được trang trải kinh phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ được giao

bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà

Trang 5

Đặc điểm đơn vị Hành chính sự nghiệp

 Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải sử dụng tài sản công đúng mục đích đã qui đinh, chấp hành các dự toán thu – chi,

quản lý nguồn kinh phí theo đúng mục

đích, đúng dự toán, đúng tiêu chuẩn đã

qui định

Trang 6

Phân loại Đơn vị HCSN

 Các đơn vị sự nghiệp thuần túy: Là đơn vị sự nghiệp không có thu, nguồn kinh phí hoạt

động được nhận từ ngân sách nhà nước

VD: Văn phòng quốc hội, Văn phòng chủ tịch nước, Các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang

nhân dân, Hội phụ nữ, Trung ương đoàn thanh niên cộng sản HCM,…

Trang 7

Phân loại Đơn vị HCSN

 Các đơn vị sự nghiệp có thu: Là các đơn vị tự bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí,

NSNN không phải cấp kinh phí hay chỉ cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên

VD: Các cơ sở giáo dục công lập, các bệnh viện công lập, các đoàn nghệ thuật công lập,…

Trang 8

Phân cấp quản lý NSNN

NSNN theo từng ngành

Các đơn vị dự toán cấp III

Trang 9

Phân cấp quản lý NSNN

 Đơn vị dự toán cấp I: Trực tiếp nhận dự toán ngân sách do các cấp chính quyền giao, phân

bổ dự toán cho các cấp dưới

 Đơn vị dự toán cấp II: Nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I và phân bổ dự toán

ngân sách cho đơn vị dự toán cấp III

 Đơn vị dự toán cấp III: Trực tiếp sử dụng vốn ngân sách

Trang 11

Nhiệm vụ kế toán HCSN

 Thu nhận phản ánh về các nguồn kinh phí

được cấp , được tài trợ và tình hình sử dụng

các nguồn kinh phí, và các khoản thu khác tại đơn vị

 Kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho

các đơn vị cấp dưới, tình hình chấp hành các

dự toán thu, chi và quyết toán kinh phí của cấp dưới

Trang 12

 Tổng hợp số liệu, lập và nộp các Báo cáo tài

chính cho các cơ quan quản lý và cơ quan tài chính đúng hạn

Trang 13

Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị

Trang 14

Nguyên tắc tổ chức

 Nguyên tắc phù hợp

 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

 Nguyên tắc bất kiêm nhiệm

Trang 15

Tổ chức các phần hành kế toán trong

đơn vị HCSN

 Kế toán tiền

 Kế toán vật tư và tài sản cố định

 Kế toán thanh toán

 Kế toán nguồn kinh phí

 Kế toán các khoản thu

 Kế toán các khoản chi

 Lập Báo cáo kế toán

Trang 16

Chứng từ kế toán

 Chứng từ kế toán áp dụng tại các đơn vị

HCSN phải áp dụng theo đúng qui định của

Luật kế toán và hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật kế toán áp dụng cho lĩnh vực kế toán nhà nước

 Danh mục Chứng từ kế toán

Xem Hệ thống chứng từ kế toán ban hành theo

QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006

Trang 17

Hệ thống tài khoản kế toán

áp dụng cho đơn vị HCSN

 Loại 1: Tiền và vật tư

 Loại 2: Tài sản cố định

 Loại 3: Thanh toán

 Loại 4: Nguồn kinh phí

 Loại 5: Các khoản thu

 Loại 6: Các khoản chi

 Loại 0: Tài khoản ngoài bảng

Trang 18

Loại 1: Tiền và vật tư

 Tài khoản 111 – Tiền mặt

 Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng

 Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển

 Tài khoản 121 – Đầu tư tài chính ngắn hạn

 Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu

 Tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ

 Tài khoản 155 – Sản phẩm, hàng hóa

Trang 19

Loại 2 : Tài sản cố định

 Tài khoản 211- TSCĐ hữu hình

 Tài khoản 213 – TSCĐ vô hình

 Tài khoản 214 – HMTSCĐ

 Tài khoản 221 – Đầu tư tài chính dài hạn

 Tài khoản 241 – XDCB dở dang

Trang 20

Kết cấu tài khoản trực tiếp phản

ánh tài sản

Dư Nợ cuối kỳ

Trang 21

Loại 3: Thanh toán

Tài khoản 331 – Các khoản phải trả

Tài khoản 332 – Các khoản phải nộp theo lương

Trang 22

Loại 3: Thanh toán (tiếp)

 Nhóm Tài khoản 33 (tiếp)

Tài khoản 334 – Phải trả công chức, viên chức

Tài khoản 335 – Phải trả các đối tượng khác

Tài khoản 336 – Tạm ứng kinh phí

Tài khoản 337 – Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau

Trang 23

Loại 3: Thanh toán (tiếp)

 Nhóm Tài khoản 34

Tài khoản 341- Kinh phí cấp cho cấp dướiTài khoản 342 – Thanh toán nội bộ

Trang 24

Kết cấu cơ bản của tài khoản thanh

toán

-Số phải thu cần phải thanh

toán (VD: Cho vay, khách

hàng còn nợ, kinh phí cấp

cho cấp dưới,…)

- Đã thanh toán số phải trả

-Số phải thu đã được thanh toán (VD: Thu hồi nợ gốc cho vay, khách hàng trả tiền, kinh phí đã được quyết toán,…)

-Số phải trả cần được thanh toán (VD: ……)

Trang 25

Loại 4: Nguồn kinh phí

Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh

Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Trang 26

Loại 4: Nguồn kinh phí (tiếp)

Tài khoản 441- Nguồn vốn đầu tư XDCB

Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí hoạt động

Tài khoản 462 – Nguồn kinh phí dự án

Tài khoản 465 – Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước

Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Trang 27

Kết cấu tài khoản nguồn kinh phí

SDCK BÊN CÓ

Trang 28

Kết cấu tài khoản theo dõi chênh lệch nguồn kinh phí

-Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản, hoặc lãi tỷ giá.

-Chênh lệch thu lớn hơn chi.

-Kết chuyển chênh lệch chi lớn hơn thu khi có quyết định.

-Chênh lệch giảm do đánh

giá lại tài sản, hoặc lỗ tỷ giá.

-Kết chuyển chênh lệch thu

định.

SDCK BÊN CÓ

Trang 29

Tài khoản loại 5: Các khoản thu

 Tài khoản 511- Các khoản thu

 Tài khoản 521 – Thu chưa qua ngân sách

 Tài khoản 531 – Thu hoạt động SX, KD

Trang 30

Kết cấu tài khoản theo dõi thu

-Tăng các khoản thu.

- Kết chuyển chênh lệch chi lớn hơn thu.

Trang 31

Kết cấu tài khoản so sánh

-Các khoản thu

- Kết chuyển chênh lệch chi lớn hơn

Trang 32

Tài khoản loại 6 Các khoản chi

 Tài khoản 631 – Chi hoạt động SXKD

 Tài khoản 635 – Chi theo ĐĐH của Nhà nước

 Tài khoản 643 – Chi phí trả trước

 Tài khoản 661 – Chi hoạt động

 Tài khoản 662 – Chi dự án

Trang 33

Kết cấu tài khoản các khoản chi

- Số chi đã phát sinh -Số chi đã được

quyết toán

-Chi sai bị thu hồi

-Số chi đã được phân bổ

SDCK BÊN NỢ

Trang 34

Loại tài khoản 0 Tài khoản ngoài bảng

 Tài khoản 001 – Tài sản thuê ngoài

 Tài khoản 002 – Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ

 Tài khoản 004 – Khoán chi hành chính

 Tài khoản 005 – Dụng cụ lâu bền đang sử dụng

 Tài khoản 007 – Ngoại tệ các loại

 Tài khoản 008 – Dự toán chi hoạt động

Trang 35

Nguyên tắc ghi các tài khoản loại 0

 Ghi Đơn

SDCK BÊN NỢ

Trang 37

Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết

toán ngân sách

“Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán ngân sách dùng để tổng hợp tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của Nhà

nước; tình hình thu, chi và kết quả của đơn vị

HCSN trong kỳ kế toán, cung cấp thông tin kinh

tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình

và thực trạng của đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan quản lý nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra giám sát, điều hành hoạt động của đơn

Trang 38

Danh mục Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán ngân sách

áp dụng cho cấp cơ sở

 Bảng cân đối tài khoản

 Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng

 Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động

 Báo cáo chi tiết kinh phí dự án

 Bảng đối chiếu dự toán kinh phí tại KBNN

Trang 39

Danh mục Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán ngân sách

 Báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ

 Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã

quyết toán năm trước chuyển sang

Trang 40

Danh mục Báo cáo tài chính tổng hợp và Báo cáo tổng hơp quyết toán – áp dụng cho đơn vị kế toán

cấp I và cấp II

 Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và

quyết toán kinh phí đã sử dụng

 Báo cáo tổng hợp thu – chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động SXKD

 Báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách

và nguồn khác của đơn vị

Ngày đăng: 06/01/2015, 13:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kế toán - Slide bài giảng môn kế toán công: Chương 1: Tổng quan
Hình th ức kế toán (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm