1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu hướng dẫn thực tập môn học hoá nước

33 748 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 612,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thường có hai loại pipét: Pipét có bầu dùng để lấy một thể tích chính xác cố định như chỉ lấy được 10 ml, 25 ml, 50 ml, Nhấc pipét ra khỏi dung dịch, nâng pipét lên sao cho vạch mức nằm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

KHOA THỦY VĂN – MÔI TRƯỜNG

BỘ MÔN HÓA HỌC

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC TẬP MÔN HỌC HÓA NƯỚC

Biên soạn: Nguyễn Văn Bảo

HÀ NỘI - 200

Trang 2

MỤC LỤC

MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHI LÀM THÍ NGHIỆM 5

1.Thực hiện quy tác an toàn 5

2.Chuẩn bị thí nghiệm 5

3.Thực hành thí nghiệm 5

4 Báo cáo thí nghiệm 6

MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ KỸ THUẬT CƠ BẢN 6

TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM 6

1.Cách rửa dụng cụ 6

2 Bình tia 6

3 Ống đong 6

4 Bình định mức 7

5 Pipét 7

6 Buret 8

7 Bình nón 9

8 Chén nung 9

Bài 1 XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA NƯỚC 9

1.Nhiệt độ của nước 10

2 Mùi của nước 10

3 Vị của mẫu nước 10

4 Xác định độ trong của nước 10

6 Xác định tỉ khối của nước 10

Bài 2 XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA NƯỚC 10

I.DUNG GIẤY ĐO pH 11

1.Nguyên tắc 11

2 Cách xác định pH của mẫu nước 11

II.DÙNG MÁY ĐO pH 11

1.Cấu tạo của máy 11

2 Phương pháp chuẩn máy 12

4 Bảo quản máy 13

Bài 3 XÁC ĐỊNH ĐỘ KIỀM TOŔN PHẦN 13

I.NGUYÊN LÝ XÁC ĐỊNH ĐỘ KIỀM TOÀN PHẦN 13

1.Dùng chỉ thị phenolphtalein (P.P) 14

2 Dùng chỉ thị methyl dacam (M.O) 14

II CÁCH TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 14

III TÍNH TOÁN 14

1.Khi W1 = 0: thì [CO ] = 0; [OH-] = 0 trong mẫu nước chỉ có HCO 15

2 Khi W1 < ½ T: trong mẫu nước chỉ có HCO và CO , [OH-] = 0 15

3 Khi W1 = ½ T: trong dung dịch chỉ có HCO và CO ; [HCO ] = 0; [OH-] = 0 15

Trang 3

4 Khi W1 = ½ T: trong dung dịch chỉ có OH- và CO ; [HCO ] = 0 15

IV.HÓA CHẤT 15

1.Phenolphtalein 1%: 15

2 Methyl dacam 1%: 15

3 Dung dịch tiêu chuẩn HCl 0,05N 16

Bài 4: XÁC ĐỊNH CO 2 TỰ DO 16

I.NGUYÊN LÝ XÁC ĐỊNH CO2 TỰ DO 16

II.CÁCH TIẾN HÀNH 16

III.TÍNH TOÁN 16

IV HÓA CHẤT 17

Bài 5 XÁC ĐỊNH CO 2 XÂM THỰC 17

I.NGUYÊN LÝ XÁC ĐỊNH CO2 XÂM THỰC 17

II.CÁCH TIẾN HÀNH 18

III CÁCH TÍNH 18

IV.HÓA CHẤT 18

Bài 6 XÁC ĐỊNH ION Cl - 18

I.NGUYÊN LÝ 18

II.CÁCH TIẾN HÀNH 19

III.TÍNH TOÁN 19

Bài 7 XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG TOÀN PHẦN 19

I.NGUYÊN LÝ 19

II.CÁCH TIẾN HÀNH 20

III.TÍNH TOÁN 20

IV.HÓA CHẤT 21

Bài 8 XÁC ĐỊNH ION Ca 2+ 21

I.NGUYÊN LÝ 21

II.CÁCH TIẾN HÀNH 21

III TÍNH TOÁN 22

IV.HÓA CHẤT 22

Bài 9 XÁC ĐỊNH ION Mg 2+ 22

I.NGUYÊN LÝ 22

II.TÍNH TOÁN 22

Bài 10 XÁC ĐỊNH ION 23

A-PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG 23

I NGUYÊN LÝ 23

II CÁCH TIẾN HÀNH 23

III TÍNH TOÁN 23

IV.HÓA CHẤT 23

B- PHƯƠNG PHÁP PHỨC CHẤT 24

I.NGUYÊN LÝ 24

Trang 4

II.CÁCH TIẾN HÀNH 24

III TÍNH TOÁN 25

IV HÓA CHẤT 25

Bài 11 XÁC ĐỊNH OXY HÒA TAN 26

I NGUYÊN LÝ 26

II CÁCH TIẾN HÀNH 26

III TÍNH TOÁN 27

IV HÓA CHẤT 27

1 Dung dịch MnCl2 27

2 Dung dịch NaOH + KI 27

3 Dung dịch HCl đặc (d = 1,19) 27

4 Dung dịch hồ tinh bột 27

5 Dung dịch tiêu chuẩn Na2S2O3 0,025N 27

Bài 12 XÁC ĐỊNH ION NH + 4 28

I NGUYÊN LÝ 28

II CÁCH TIẾN HÀNH 28

1 Pha chế dung dịch tiêu chuẩn 28

2 Pha chế dung dịch cần đo 29

III TÍNH TOÁN 29

IV HÓA CHẤT 29

Bài 13 XÁC ĐỊNH SẮT TOÀN PHẦN 30

I NGUYÊN LÝ XÁC ĐỊNH SẮT TOÀN PHẦN 30

II CÁCH TIẾN HÀNH 30

III TÍNH TOÁN 30

Bài 14 XÁC ĐỊNH P 2 O 5 31

I NGUYÊN LÝ 31

II CÁCH TIẾN HÀNH 31

III TÍNH TOÁN 32

IV HÓA CHẤT 32

Bài 15 XÁC ĐỊNH ĐỘ KHOÁNG HÓA 32

Bài 15 XÁC ĐỊNH ĐỘ KHOÁNG HÓA 33

I.NGUYÊN LÝ 33

II.CÁCH TIẾN HÀNH 33

III TÍNH TOÁN 33

Trang 5

MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHI LÀM THÍ NGHIỆM

Sinh viên khi làm thí nghiệm phải thực hiện đầy đủ nội quy của phòng thí nghiệm

1.Thực hiện quy tác an toàn

Tuyệt đối tuân theo mọi sự hướng dẫn của giáo viên Sinh viên chỉ được tiến hành thí nghiệm khi được phép của giáo viên hướng dẫn và chịu sự giảm sát của giáo viên trong cả quá trình làm thí nghiệm Tuyệt đối không tự tiện sử dụng mọi dụng cụ, thiết bị, hóa chất khác mà không liên quan đến bài thí nghiệm

Phải thận trọng khi tiếp xúc với hóa chất, không để háo chất rơi vãi ra nơi làm việc Phải cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm Giữ gìn nơi thí nghiệm sạch sẽ, ngăn nắp Để hóa chất

và dụng cụ thí nghieemj ở nơi quy định sau mỗi lần sử dụng xong

Phải có tác phong nghiên cứu khoa học khi làm thí nghiệm Giữ gìn trật tự, không đi lại lộn xộn trong phòng thí nghiệm

2.Chuẩn bị thí nghiệm

Trước khi làm thí nghiệm, sinh viên phải chuẩn bị tốt các yêu cầu sau:

-Nắm vững cơ sở lý thuyết, mục đính và yêu cầu của bài thí nghiệm

- Nắm vững cách lắp đặt, cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và những thao tác cơ bản của người làm thí nghiệm

- Trước khi làm thí nghiệm, sinh viên phỉa trả lời các câu hỏi của giáo viên hướng dẫn về nội dung và cách tiến hành thí nghiệm

Những sinh viên nào không đạt được những yêu cầu trên không được làm thí nghiệm

Sau khi làm thí nghiệm xong, sinh viên phải tự giác thu dọn sạch sẽ nơi làm việc, sắp xếp lại dụng cụ, háo chất đúng nơi quy định và bàn giao đầy đủ cho cán bộ lớp phụ trách hoặc giáo viên hướng dẫn

Trang 6

4 Báo cáo thí nghiệm

Mỗi sinh viên hoặc một nhóm sinh viêm phải tự làm thí nghiệm, viết và nộp báo cáo thí nghiệm cho giáo viên phụ trách đúng thời gian quy định Nội dung báo cáo thí nghiệm gồm các phần sau:

- Nguyên lý của thí nghiệm

Dụng cụ thí nghiệm phải được rửa sạch và tráng bằng nước cất trước khi đem sử dụng Có thể rửa bằng nước hoặc các loại dung dịch tấy rửa

Thông thường chúng ta rửa bằng nước máy Dùng chổi rửa ống nghiệm (hình 1.a) để cọ sạch dụng cụ Chú ý không để phần dây sắt của chổi rửa làm vỡ dụng cụ thủy tinh Sau khi rửa sạch dụng cụ bằng nước máy thì dùng tia để tráng dụng cụ bằng nước cất

2 Bình tia

Bình tia đựng nước thường được làm bằng nhựa mềm (hình 1.b) Khi cần tráng dụng cụ bằng nước cất thì hướng vòi của bình tia vào thành dụng cụ và bóp nhẹ bình tia, nước cất sé phun ra thành tia nhỏ láng đều nên toàn bộ dụng cụ thì dừng lại Bình tia còn được dùng để lấy lượng nước cất cần dùng và tráng rửa hóa chất khi lọc rửa

3 Ống đong

Ống đong (hình 1.c) được chế tạo bằng thủy tinh hay bằng nhựa, là một ống hình trụ có để, có các vạch mức được khắc dọc thành ống để đo thể tích chất lỏng Có thể sử dụng ống đong để lấy một thể tích chất lỏng tương đổi chính xác

Ống đong có nhiều cỡ khác nhau ứng với thể tích cần lấy như 10 ml, 50 ml,100 ml, 250 ml, 500

ml, 1000 ml

Khi cần lấy một thể tích chất lỏng nào đó thì việc đầu tiên là lựa chọn ống đong có thể tích thích hợp Rót chất lỏng vào ống đong tới vạch nước cần thiết sao cho vạch mức năm tiếp tuyến với mặt cong dưới của chất lỏng Khi đó chất lỏng trong ống đong có thể thích ứng với chỉ số của vạch mức trên ống đong

Trang 7

Hình 1: a)chổi rửa; b)Bình tia; c) Ống đong

Bình định mức cúng có nhiều cơ khác nhau, có loại 100 ml, 250 ml, 500 ml, 1000 ml

Hóa chất dùng để pha dung dịch tiêu chuẩn phải là loại tinh khiết cho phân tích, có ký hiệu là P.A

5 Pipét

Pipét là dụng cụ được dùng để lấy chính xác một thể tích nhỏ chất lỏng

Thường có hai loại pipét:

Pipét có bầu dùng để lấy một thể tích chính xác cố định như chỉ lấy được 10 ml, 25 ml, 50 ml,

Nhấc pipét ra khỏi dung dịch, nâng pipét lên sao cho vạch mức nằm ở ngang tầm mắt trong khi tay kia nâng bình đựng chất lỏng lên theo, nới nhẹ ngón tay trỏ bịt miệng pipét tới khi đáy cong

Trang 8

tiếp tuyến với vạch mức thì bịt chặt miệng pipét lại Để thực hiện tốt thao tác này cần giữ cho ngón tay trỏ và đầu trên của pipét không bị ướt

Chuyển pipét sang bình đựng chất lỏng cần lấy Nới nhẹ ngón tay trỏ cho chất lỏng từ từ vào bình chứa Tuyệt đối không được thổi vào pipét mà chỉ chạm nhẹ vài lần đầu dưới của pipét vào thành bình chỗ không có chất lỏng để chất lỏng chảy hết khỏi pipét

6 Buret

Buret đươch sử dụng để lấy chính xác một thể tích bất kỳ của chất lỏng hay dùng để chuẩn độ Loại buret thông thường là 1 ổng thủy tinh đai được kẹp trên giá thí nghiệm theo chiều thẳng đứng khi sử dụng Thân buretcos vạch chia ml, độ chính xác tới 0,1 ml Ở đầu dưới của buret được thu nhỏ lại, có khóa bằng thủy tinh nhám Khi sử dụng phải chú ý đừng để khóa rơi khỏi buret, vì như vậy chất lỏng trong buret sẽ chảy mất và rất dễ vỡ khóa này Luôn chú ý bôi trơn khóa bằng vazơlin

Cách sử dụng:

Đầu tiên phải rửa sạch buret, tráng bằng nước cất, cuối cùng tráng bằng dung dịch cần lấy vào buret Sau đó nạp dung dịch cần lấy vào buret Cột dung dịch này lấy cao hơn vạch mức cần có Dùng tay phải mở khóa buret cho dung dịch chảy xuống từ từ, tay trái cầm cốc nhỏ hứng lấy dung dịch chảy ra, mắt quan sát sao cho đáy cong của dung dịch ngang với vạch mức cần lấy thì khóa lại Chú ý không được để còn bọt khí ở phía dưới của khóa buret

Khi chuẩn độ, tay trái cầm ôm lấy phần khóa buret rất từ từ thấy dung dịch tiêu chuẩn từ buret chảy xuống từng giọt là được Tay phải cầm bình nón đựng dung dịch chuẩn độ hứng vào phần cuối của buret cho dung dịch tiêu chuẩn rơi vào bình nón, đồng thời phải lắc bình nón sao cho dung dịch chuẩn độ chuyển động xoay tròn trong bình Phải chú ý là khi lắc bình nón thì phần dung dịch chuẩn độ chuyển động xoay tròn nhưng cổ bình phải giữ không nho va đập vào phần cuối của buret để tránh gẫy buret và không cho dung dịch tiêu chuẩn rơi vào thành của bình nón Mắt quan sát sự đổi màu của dung dịch chuẩn độ để ngừng chuẩn độ kịp thời khi đạt tới điểm tương đương

Hình 2: Buret

Trang 9

Khi chuẩn xong phải chuyển dung dịch tiêu chuẩn còn trong buret vào lọ đựng dung dịch tiêu chuẩn và rửa sạch buret, tráng bằng nước cất

7 Bình nón

Bình nón hay còn gọi là bình tam giác được làm bằng thủy tinh Loại bình này thường được dùng

để đựng dung dịch chuẩn độ khi chuẩn độ dung dịch trong phương pháp phân tích định lượng

8 Chén nung

Chén nung được làm bằng sử chịu nhiệt, thường được dùng để nung khô các hóa chất ở nhiệt độ cao trong lò nung

Khi sử dụng chén nung phải chú ý rửa sạch chén, tráng bằng nước cất, sấy ở nhiệt độ cao trong

tủ sấy cho tới khi khối lượng không đổi, để nguội trong bình hút ẩm và được cân chính xác trên cân phân tích có độ chính xác tới 10-4 gam Sau đó mới được sử dụng vào việc nung hóa chất trong lò nung ở nhiệt độ cao

Ngoài ra trong phòng thí nghiệm, sinh viên còn được sử dụng nhiều loại dụng cụ nữa như cốc thủy tinh, ống nghiệm, đũa thủy tinh, phễu lọc, giấy lọc, đũa thủy tinh, lò nung, tủ sấy, bếp điện, đền cồn khi sử dụng các dụng cụ này phải được sự hướng dẫn của cán bộ phòng thí nghiệm hay giáo viên hướng dẫn

Bài 1 XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA NƯỚC

Các chỉ tiêu vật lý của nước phải được xác định ngay tại nơi lấy mẫu và ghi chép lại cẩn thận

Trang 10

1.Nhiệt độ của nước

Đo nhiệt độ của nước thường dùng nhiệt kế có độ chính xác 0,1 hay các máy đo nhiệt độ đi theo các máy khác như máy đo pH, đo D.O

Khi đo nhiệt độ của nước mặt phải cắm nhiệt kế hay các đầu đocủa dụng cụ đo nhiệt độ vào sâu trong nước cách mặt nước khoảng 10-20cm

Còn khi đo nhiệt độ của các lớp nước lấy theo chiều sâu của nguồn nước phải dùng các dụng cụ lấy mẫu nước ở các độ sâu cần thiết, lấy lên khỏi mặt nước là phải nhanh chóng xác định nhiệt

độ ngay

Nhiệt độ của nước thường được xác định tới độ chính xác 0,1

2 Mùi của nước

Tại vị trí lấy mẫu nước lấy khoảng 100 ml nước mẫu cho vào bình nón, lắc đều khoảng 1 phut rồi để bình nón vao gần mũi để ngửi mùi của mẫu nước

Mùi của mẫu nước thường được phân biệt như là không mùi, mùi thơm của đất, mui bùn, mùi tanh, mùi mốc, mùi trứng thối Tương ứng với mỗi loại mùi trên phải ghi rõ múc độ của mùi đó như không mùi, hơi có mùi, có mùi, mùi nặng, mùi rất nặng

3 Vị của mẫu nước

Lấy một ít nước trong bình nón sau khi đã xác định mùi cho vào miệng để nếm vị của nước Vị của nước có thể phân loại như không vị, vị ngọt, vị mặn, vị đắng, vị chua, vị chát Tương ứng với mỗi loại vị trên ghi thêm mức độ của vị

4 Xác định độ trong của nước

Nước dùng để xác định màu phải là nước trong, nếu nước đục phải lọc Đổ đầy nước vào ống nghiệm, đặt ống nghiệm lên trên lờ giấy thấm màu trắng và nhìn từ trên xuống để xác định màu sắc của nước Biểu thị màu của nước là nước không màu, hơi vàng, hơi xanh, hơi xanh vàng, vàng nâu

6 Xác định tỉ khối của nước

Rót nước vào một ống đong cỡ 500 ml tới gần đầy, thẻ phù kế Baumê vào nước trong ống đong sao cho không cho phù kế chạm vào thành ống đong Đọc kết quả tie khối của nước trên thước

đo của phù kế

Bài 2 XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA NƯỚC

Trị số pH của nước có ảnh hưởng rất lớn tới việc sử dụng nguồn nước Trị số pH của nước phản ánh tính chất của nước thuộc về loại axít, kiềm hay trung tính Biết trị số pH của nước còn dùng

để kiểm tra một số chỉ tiêu khác trong nước và có phương pháp xử lý trước khi sử dụng nguồn nước

Trang 11

Chúng tôi giới thiệu hai phương pháp thông dụng xác định pH của nước

I.DUNG GIẤY ĐO pH

1.Nguyên tắc

Giấy đo pH là một loại giấy được tẩm chất chỉ thị tổng hợp Màu sắc của giấy này thay đổi theo giá trị pH của dung dịch Kẹm theo tập giấy đo pH còn có bảng màu tiêu chuẩn biến đổi từ đỏ sang xanh ứng với các giá trị pH biến đổi từ 1 tới 14

2 Cách xác định pH của mẫu nước

Lấy một miếng giấy của tập giấy đo pH nhúng vào nước mẫu, để tĩnh khoảng 15 tới 30 giây, lấy

ra đêm so màu của giấy này với dãy màu tiêu chuẩn sẽ xác định được giá trị pH của mẫu nước Cần chú ý xác định pH của mẫu nước

-Nếu màu của miếng giấy sau khi nhúng vào nước mẫu có màu là trung gian giữa hai màu tiêu chuẩn thì giá trị pH của mẫu nước là trung bình cộng giữa hai giá trị pH tiêu chuẩn đó

- Nước mẫu mà đục thì phải lọc lấy phần nước trong mới đo pH

- Độ chính xác của phương pháp này thấp ( khoảng 0,5 giá trị pH) nhưng phương pháp này tiện lợi và nhanh

II.DÙNG MÁY ĐO pH

1.Cấu tạo của máy

Một máy đo pH thường có cấu tạo theo sơ đồ sau:

[1].Điện cực so sánh

Điện cực so sánh là một điện cực có thế điện cực không đổi ở tại một nhiệt độ xác định

Thông thường điện cực so sánh là một điện cực Calomen

Cấu tạo của điện cực Calomen:

Pt / Hg / KCL / Hg2CL2

Trang 12

Thế của điện cực này phụ thuộc vào nồng độ của ion Cl-, nồng độ Cl- trong dung dich KCl bão hòa Hg2CL2 không thay đổi nên thế của điện cực này luôn không thay đổi ở một nhiệt độ xác định

Ngày nay, người ta sử dụng nhiều loại điện cjso sánh khác có cấu tạo đơn giản hơn như là điện cực bạc trong dung dịch AgCl bão hòa rất tiện lợi

[2].Điện cực thủy tinh

Điện cực thủy tinh là một bầu thủy tinh được chế tạo bằng thủy tinh đặc biệt Loại thủy tinh này dẫn điện được Trong bầu thủy tinh này đựng dung dịch HCl 0,1N và 1 dây Pt nhúng vào trong dung dịch HCl đó

Khi nhúng điện cực thủy tinh vào trong một dung dịch nào đó, trên bề mặt của điện cực thủy tinh xuất hiện một hiệu điện thế do sự chênh lệch nồng độ H+ trong dung dịch của điện cực không thay đổi Vì vậy thế của điện cực thủy tinh chỉ phụ thuộc vào nổng độ H+ của dung dịch bên ngoài

Người ta dùng điện cực so sánh với điện cực thủy tinh tạo nên một pin điện Như vậy suất điện động của pin điện nay chỉ phụ thuộc vào nồng độ H+ của dung dịch bên ngoài, có nghĩa là phụ thuộc vào pH của dung dịch cần đo

Người ta đưa suất điện động của pin điện vào bộ phận xử lý

[3] Điện cực đo nhiệt độ của dung dịch

Chúng ta đã biết pH của dung dịch còn phụ thuộc vào nhiệt độ của dung dịch vì vậy trong các máy đo pH luôn có điện cực nhiệt độ kèm theo Giá trị nhiệt độ của dung dịch sẽ được bộ phận

xử lý đưa lên màn hiển thị và bù trừ sai số do nhiệt độ của giá trị pH

Thông thường 3 loại điện cực này được ghép làm một hoặc điện cực so sánh và điện cực thủy tinh được ghép lại làm một, còn điện cực đo nhiệt độ tách riêng

[4] Bộ phận xử lý

Bộ phận này nhận các tín hiệu đo thế của cặp điện lực thủy tinh và điện cực so sánh Thế cửa điện cực đo nhiệt độ chuyển vào, xử lý biến thành các giá trị nhiệt độ và pH của dung dịch đưa lên màn hiển thị và bù trừ sai số do nhiệt độ tới giá trị pH

[5] Bộ phận hiển thị

Các giá trị pH và nhiệt độ của dung dịch được hiển thị ở đây

Độ chính xác của giá trị pH thường là 0,01 đơn vị đo pH

Độ chính xác của giá trị nhiệt độ là 0,1

2 Phương pháp chuẩn máy

Trước khi đo pH của dung dịch, máy đo pH nhất thiết phải được chuẩn lại

Chúng ta dùng các dung dịch tiêu chuẩn đã có giá trị pH xác định chính xác để chuẩn máy Các dung dịch chuẩn này thường bán kèm với máy đo pH hoặc chúng ta tự pha chế lấy để chuẩn Thông thường có 3 loại dung dịch chuẩn Đó là dung dịch chuẩn có pH ở khu vực axít (pH = 4,01); pH ở khu vực trung tính (pH = 6,68) và pH ở khu vực bazơ (pH = 9,09)

Chúng ta chỉ cần chuẩn máy với 2 trong 3 loại dung dịch chuẩn trên là được

Khi chuẩn máy, chúng ta rửa các điện cực bằng nước cất, lau khô bằng giấy thấm nhúng lần lượt vào các dung dịch chuẩn Dùng các nút tăng, giảm giá trị pH của máy để điều chỉnh giá trị pH

Trang 13

trên màn hiển thị trùng với giá trị pH của dung dịch chuẩn, cần chú ý tới các giá trị pH theo nhiệt

độ của dung dịch khi xác định Khi đã chuẩn máy xong thì không được sử dụng các nút tăng, giảm giá trị pH của máy nữa

3 Xác định pH của dung dịch

Khi máy đã chuẩn xong, chúng ta có thể xác định rất nhanh pH của một loạt các dung dịch Khi

đo chỉ cần nhúng các điện cực vào mẫu dung dịch, khi giá trị pH trên hiển thị ổn định ta đọc lấy giá trị pH và nhiệt độ dung dịch

Chúng ta cũng nên chú ý rằng để tránh sai số do lẫn dung dịch khi đo thì trước khi đo chính thức nên tráng qua các điện cực bằng dung dịch cần đo pH một, hai lần

4 Bảo quản máy

- Luôn phải ngâm điện cực thủy tinh trong dung dịch bảo quản điện cực, hoặc trong dung dịch KCl 0,1 hoặc nước cất

- Khi sử dụng phải nhẹ nhàng, cẩn thận để tránh làm vỡ các điện cực

- Khi máy không sử dụng thời gian dài phải tháo pin khỏi máy

- Pin yếu được báo trên bộ phận hiển thị của máy, phải thay pin khác ngay

- Bảo quản máy nơi khô, nhiệt độ không cao quá

Bài 3 XÁC ĐỊNH ĐỘ KIỀM TOŔN PHẦN

Độ kiềm toàn phần trong nước bao gồm hàm lượng các ion OH-, HCO và CO Người ta thấy rằng hàm lượng OH- trong nước thiên nhiên rất nhỏ, có thể bỏ qua nên thực tế độ kiềm toàn phần trong nước thiên nhiên chỉ bao gồm HCO và CO

Nểu trong nước thiên nhiên có CO thì pH của nước phải lớn hơn 8,31, điều này giúp chúng

ta có thể khẳng định trong mẫu nước cần xác định có CO hay không nhờ phép đo pH hay dùng chất chỉ thị

Nếu pH>8,13, hay khi nhỏ chất chỉ thị phenolphtalein vào mẫu nước mà có màu hồng thì mẫu nước có CO Còn nếu pH>8,31, nhỏ chất chỉ thị P.P vào mẫu nước không có mầu thì mẫu

Khi pH của mẫu nước nhỏ hơn 3,68 thì ngay cả HCO cũng không có

I.NGUYÊN LÝ XÁC ĐỊNH ĐỘ KIỀM TOÀN PHẦN

Để xác định độ kiềm toàn phần, chúng ta dùng dung dịch tiêu chuẩn là HC1 chuẩn độ mẫu nước với hai chất chỉ thị là phenolphtalein (P.P) và methyl dacam (M.O)

Trang 14

2 Dùng chỉ thị methyl dacam (M.O)

Chuẩn bằng Hol, có hai trường hợp xảy ra khi dùng chỉ thị M.O

b)Dùng liên tiếp hai chất chỉ thị

Nếu dù CO ng P.P chuẩn độ mẫu nước từ màu hồng chuyển sang không màu thì chỉ OH- và được chuẩn như mục 1 Sau đó, cho tiếp chỉ thị M.O vào, dùng tiếp HCl chuẩn dung dịch từ vàng chuyển sang hồng thì với chỉ thị M.O chỉ có HCO được chuẩn độ

II CÁCH TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

Hút 100ml nước mẫu vào bình nón, nhỏ vào bình 3 giọt phenolphtalein 1% Dùng dung dịch tiêu chuẩn HCl 0,05N chuẩn độ mẫu nước tới khi màu hồng vừa biến mất thì ngừng chuẩn độ Ghi thể tích W1 của HCl đã dùng Tiếp tục nhỏ thêm 3 giọt M.O 1% vào mẫu nước trên rồi chuẩn tiếp bằng dung dịch HCl 0,05N tới khi màu vàng của mẫu nước chuyển sang Hồng thì ngừng chuẩn độ Thể tích HCL đã dùng với chỉ thị M.O ghi là W2

III TÍNH TOÁN

Ta gọi: Thể tích của mẫu nước là V (ml),

Nồng độ dung dịch tiêu chuẩn Hci là N

T = W1 + W2

Vậy:

Trang 15

Độ kiềm toàn phần = .N.1000 (m g/l)

Sẽ có các trường hợp xảy ra như sau:

Trang 16

3 Dung dịch tiêu chuẩn HCl 0,05N

a) Dùng pipet hút 4.1 ml dung dịch HCl đầm đặc có nồng độ 37% (d = 1,19) pha vào nước cấy trong bình định mức 1000 ml Nồng độ HCl vào khoảng 0,05N

Xác định lại nồng độ HCl

-Pha chế dung dịch tiêu chuẩn khác là dung dịch Na2CO3. Cân 0,265 gam Na2CO3 tinh khiết có

ký hiệu P.A hòa tan trong nước cất thành 100 ml dung dịch trong bình định mức 100 ml Nồng

độ Na2CO3 lúc này là 0,05N Húy 25 ml dung dịch này vào bình nón Nhỏ vào 3 giọt M.O Dùng dung dịch HCl chuẩn đến khi có màu hồng, ghi lấy thể tích HCl đã dung và từ đó tính ra nồng độ chính xác của HCl

Khi dùng HCl đậm đặc để pha dung dịch tiêu chuẩn phải dùng loại có ký hiệu P.A

b) Có thể pha dung dịch HCl tiêu chuẩn từ các dung dich đã định lượng sẵn trong ống chuẩn có nồng độ 0,1N Sử dụng dung dịch này không cần phải chuẩn lại bằng dung dịch Na2CO3 nữa

Bài 4: XÁC ĐỊNH CO2 TỰ DO

Nguồn cung cấp CO2 tự do trong nước là CO2của không khí, CO2 tạo ra trong quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ, các muối khoáng, các vi sinh vật và tác dụng biến chất của nham thạch trong nước

Hàm lượng khí CO2 tự do trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ của nước, váo áp suất của không khí trên bề mặt nước và vào hàm lượng CO2 trong môi trường xung quanh

CO2 trong nước có ảnh hưởng rất lớn đến trị số pH của nước, đến hàm lượng của các chất khác và đặc biệt tới các công trình bê tông xây dựng trong nước

I.NGUYÊN LÝ XÁC ĐỊNH CO 2 TỰ DO

Khi có mặt CO2 tự do trong nước thì pH của nước sẽ nhỏ hơn 8,31 Như vậy để chuẩn

CO2tự do chúng ta dùng dung dịch tiêu chuẩn là NaOH và chất chỉ thị là P.P

CO2 + NaOH = NaHCO3

II.CÁCH TIẾN HÀNH

Dùng ống xiphoong hút 100 ml nước mẫu vào bình nón Nhỏ váo 3 giọt P.P 1% lắc đều Nếu dung dịch không màu Thì nhanh chóng chuẩn bằng dung dich tiêu chuẩn NaOH 0,02N cho tới khi mẫu nước chuyển sang màu hồng Nếu khi nhỏ P.P vào mẫu nước mà

có mầu hồng thì trong mẫu nước không có CO2 tự do

III.TÍNH TOÁN

Gọi W: thế tích dung dịch NaOH đã chuẩn độ

N: nồng độ dung dich NaOH

Ngày đăng: 06/01/2015, 13:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: a)chổi rửa; b)Bình tia; c) Ống đong - Tài liệu hướng dẫn thực tập môn học hoá nước
Hình 1 a)chổi rửa; b)Bình tia; c) Ống đong (Trang 7)
Hình 2: Buret - Tài liệu hướng dẫn thực tập môn học hoá nước
Hình 2 Buret (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w