Ngô Thị Thanh Vân LỜI NÓI ĐẦU Nghiên cứu điển hình môn học Kinh tế sử dụng tổng hợp tài nguyên nước dùng để thực hành phục vụ cho môn học giảng dạy cho sinh viên thuộc chuyên ngành Kinh
Trang 1Hỗ trợ tăng cường năng lực cho Trường Đại học Thuỷ lợi
Nghiên cứu điển hình
Môn học Kinh Tế sử dụng tổng
hợp tài nguyên nước
Ngô Thị Thanh Vân
Hà nội 2005
WRU/ SCB
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 6
1.1: V ị TRÍ ĐịA LÝ 6
1.2 Đ ặC ĐIểM ĐịA HÌNH ĐịA MạO 6
1.3 Đ ặC ĐIểM KHÍ TƯợNG THUỷ VĂN 6
1.3.1 Đặc trưng về khí tượng: 7
1.3.2 Đặc trưng về thuỷ văn 9
1.4 Đ ặC ĐIểM ĐịA CHấT THổ NHƯỡNG 12
1.4.1 Địa chất công trình: 12
1.4.2 Địa chất vùng hồ: 13
1.4.3 Địa chất tuyến công trình: 13
1.4.4 Địa chất thuỷ văn: 14
1.4.5 Địa chât thổ nhưỡng: 14
1.5 T ÌNH HÌNH VậT LIệU XÂY DựNG 14
1.5.1 Vật liệu xây dựng: 14
1.5.2 Vật liệu cát, cuội sỏi, đá: 15
2 ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ CỦA KHU VỰC 16
2.1 T ÌNH HÌNH DÂN SINH , KINH Tế CủA KHU VựC 16
2.1.1 Tình hình dân sinh kinh tế: 16
2.1.2 Tình hình kinh tế: 16
2.2: H IệN TRạNG THUỷ LợI 19
2.2.1 Tình hình thiên tai và nguyên nhân: 19
2.2.2 Tình hình nguồn nước sông ngòi, kênh rạch trong khu hưởng lợi: 19
2.2.3 Những công trình thuỷ lợi đã xây dựng: 20
2.3 P HƯƠNG HƯớNG PHÁT TRIểN KINH Tế TRONG VÙNG 21
3 NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TRÌNH 21
3.1 N HIệM Vụ CÔNG TRÌNH 22
3.2 C ÁC THÀNH PHầN CÔNG TRÌNH 22
3.3.C ÁC THÔNG Số CƠ BảN CủA Hồ CHứA Đ ầM B ÀI : 22
4 THỰC HIỆN PHỎNG VẤN 24
4.1 P HIếU PHỏNG VấN CÁC Hộ NÔNG DÂN 24
4.2 P HỏNG VấN CÁC CÁN Bộ QUảN LÝ 28
4.3 KẾT QUẢ PHỎNG VẤN 30
Trang 4Nghiên cứu điển hình môn học kinh tế sử dụng tổng hợp tài nguyên nước
TS Ngô Thị Thanh Vân
LỜI NÓI ĐẦU
Nghiên cứu điển hình môn học Kinh tế sử dụng tổng hợp tài nguyên nước dùng để thực hành phục vụ cho môn học giảng dạy cho sinh viên thuộc chuyên ngành Kinh tế Thủy lợi, Khoa Kinh tế Thủy lợi Trường Đại học Thủy lợi Trong khuôn khổ Dự án tăng cường năng lực đào tạo Trường Đại học Thủy lợi do Chính phủ Đan Mạch tài trợ (DANIDA), nghiên cứu điển hình cho môn học được dự án tài trợ nâng cấp để phù hợp với quan điểm hiện đại về quản lý tổng hợp tài nguyên nước
Mục tiêu nghiên cứu điển hình này là nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức thực hành kinh tế sử dụng tổng hợp tài nguyên nước, hiểu rõ hơn lý thuyết và vận dùng vào thực tế Khi thực hiện nghiên cứu điển hình này sinh viên sẽ biết cách đưa
ra các kịch bản về nhu cầu dùng nước của các hộ dùng nước khác nhau và tính toán các phương pháp dự báo nhu cầu dùng nước trong các ngành dùng nước khác nhau, phân tích các yếu tố về mặt tự nhiên, kỹ thuật, về mặt kinh tế, xã hội có tác động đến nhu cầu dùng nước một cách chủ động Đồng thời sinh viên sẽ biết cách phân tích và đánh giá kinh tế của dự án sử dụng nước đa mục tiêu
Tài liệu được biên soạn với sự giúp đỡ của chuyên gia tư vấn quốc tế PGS TS Thorkil Casse, Trường Đại học tổng hợp Roskilde, Đan Mạch, và chuyên gia tư vấn trong nước TS Nguyễn Thượng Bằng, Trường Đại học Xây dựng, Hà Nội
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các cán bộ kỹ thuật trong công ty khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Hoà Bình và hồ Đầm Bài đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập tài liệu phục vụ cho nghiên cứu điển hình
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Quản lý dự án DANIDA, Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa Kinh tế Thủy lợi và các phòng ban liên quan đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành cuốn tài liệu này Nhân đây tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy đồng nghiệp trong Bộ môn Kinh tế Thủy lợi, Khoa Kinh tế Thủy lợi đã có những nhận xét sâu sắc về nội dung khoa học
Cuốn sách xuất bản lần đầu nên không tránh khỏi thiếu sót, tác giả mong nhận được
sự góp ý của bạn đọc để lần xuất bản sau được tốt hơn
Trang 5DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTTL Công trình thủy lợi
B/C Tỉ số lợi ích và chi phí
IRR Hệ số nội hoàn
NPV Thu nhập ròng, giá trị vốn hiện tại
MNDBT Mực nước dâng bình thường
MNTL Mực nước trước lũ
MNDGC Mực nước dâng gia cường
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 61 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
- Phía Nam giáp xã Dân Hạ huyện Kỳ Sơn
- Phía Bắc giáp với xã Khánh Thương huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây
- Phía Đông giáp xã Phúc Tiến huyện Kỳ Sơn, và xã Yên Trung, Yên Quang huyện Lương Sơn
- Phía Tây giáp với sông Đà
1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo
Đặc điểm của khu vực này dốc theo hướng Nam đến Bắc : từ cao trình +20,6 đến cao trình +15,5 theo chiều dòng chảy của sông, vùng ven sông cao trình +20,5
Diện tích canh tác ở đây được phân theo cao độ:
Cao trình(m) 15 - 16 16 - 17 17 - 18 18 - 19 19 - 20 20 trở lênDiện tích(ha) 65,3 118,6 97,2 167,2 124,6 98,2
Trong khu vực đất canh tác xen lẫn là đồi độc lập, ao hồ, đầm lầy dọc chân đồi Phía
tả khu hưởng lợi là đê sông Đà có cao trình +21 đến cao trình +22, phía hữu là các đồi núi cao như Viên Nam cao 1031m… ngoài ra còn rất nhiều sông suối đổ ra khu
hưởng lợi
Khu vực canh tác Phú Cường bị bồi xói hàng năm bị bạc màu đất canh tác do ảnh
hưởng của lũ sông Đà và các suối
1.3 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn
Trang 7Xung quanh khu vực phú Cường có các trạm thuỷ văn: Hoà Bình, Chẹ, Yên Bình, Tường Chinh, trạm Lâm Sông Đà trên sông Sắt Tài liệu thu thập được từ năm 1960
- Trạm Lương Sơn: từ năm 1960 – 1990 là 1680,0 mm
- Trạm Tường Chinh: từ năm 1961 – 1990 là 1816,7 mm
- Trạm Chẹ: từ năm 1961 – 1990 là 1772,0 mm
- Trạm Ba Vì: từ năm 1961 – 1990 là 2191,0 mm
Căn cứ tài liệu của trạm Chẹ tính được lượng mưa bình quân của lưu vực:
- Lượng mưa bình quân nhiều năm x = 1772 mm
- Lượng mưa theo tần suất p = 50% x = 1736,6 mm
- Lượng mưa theo tần suất p = 75% x = 1470,8 mm
- Lượng mưa theo tần suất p = 80% x = 11417,6 mm
Trang 8Phân phối lượng bốc hơi mặt hồ từng tháng như sau:
Trang 91.3.2 Đặc trưng về thuỷ văn
Trạm Chẹ và lưu vực suối Bằng cách nhau khoảng 10 km, với tài liệu chuẩn từ
năm 1961 đến nay do đó chọn trạm Chẹ làm đại diện để tính mưa cho lưu vực suối
Bằng Đặc trưng của lưu vực như sau:
1 Dòng chảy năm:
Các thông số dòng chảy năm: Q0 = 0,48 m3/s; Cv = 0,49; Cs = 2Cv
Dòng chảy năm thiết kế tại đập Đầm Bài:
Qp% (m3/s)
0,487 0,609 0,448 0,310 0,268 0,219
Trang 10Phân phối dòng chảy từng tháng ứng với P% tại tuyến đập:
Tháng Qp%(m3/s) 25 50 75 80 Tháng I 0,132 0,097 0,075 0,058 Tháng II 0,117 0,086 0,059 0,051 Tháng III 0,058 0,043 0,029 0,025 Tháng IV 0,036 0,027 0,018 0,016 Tháng V 0,204 0,150 0,103 0,090 Tháng VI 0,539 0,382 0,270 0,229 Tháng VII 0,672 0,494 0,338 0,296 Tháng VIII 1,570 1,160 0,789 0,691 Tháng IX 2,120 1,560 1,106 0,939 Tháng X 1,040 0,769 0,525 0,463 Tháng XI 0,460 0,339 0,224 0,203 Tháng XII 0,365 0,269 0,184 0,161
Trang 11P% 1,5 2 5 10
- Tổng lượng lũ thiết kế : W24h = 6,856.106 m3
- Lưu lượng thiết kế lớn nhất ứng với tần suất thiết kế: Qmaxp = 1,5% =358 m3/s
Đường quá trình lũ thiết kế tại tuyến đập Đầm Bài:
Trang 12Tổng cộng 0,1896 5,980 6,202
1.4 Đặc điểm địa chất thổ nhưỡng
Dựa vào tài liệu khảo sát địa chất và tham khảo bản đồ địa chất Việt Nam cho
ta thấy địa chất của vùng hồ Đầm Bài như sau:
1.4.1 Địa chất công trình:
- Vùng đất nghiên cứu gồm các loại đất đá từ giới Poleojoj đến Kainojoi
- Địa chất thuỷ văn: trong khu vực mực nước ngầm xuất hiện ở cao trình +35 trong
vùng này nước ngầm bù cho nước sông Nước suối Bằng sâu khoảng 2m (tháng 5)
Trang 131.4.2 Địa chất vùng hồ:
- Mất nước: dâng nước đến cao trình +35 thì không sợ mất nước sang cao trình khác
vì phân thuỷ linh khá dày không thấy nứt gãy chạy qua và không có hiện tượng Karst
- Sụt lở hồ: không có sụt lở lớn trong lòng hồ, chỉ có những chỗ sụt lở nhỏ do dân đào vàng gây ra
- Bồi lắng: một số chỗ dân đào vàng là các đồi có lớp tàn tích, đất á sét, đất sét, đất xốp kết cấu kém chặt dễ tan trong nước gây bồi lắng trong lòng hồ nói chung không
có gì đáng lo ngại
- Ngập và bán ngập: lòng hồ không có cơ sở công nghiệp chỉ có vài hộ sống trong lòng hồ sẽ bị ngập Tài nguyên trong hồ đã có công văn của bộ Thuỷ Lợi gửi Tổng Cục Địa chất ngày 20/7/1994 vẫn chưa có văn bản trả lời
1.4.3 Địa chất tuyến công trình:
- Lớp ký hiệu (1): Bùn á sét đến bùn sét chứa nhiều hữu cơ, trạng thái dẻo chảy đến chảy, kết cấu kém chặt bề dày 1 ÷ 1,5m (tuyến I) và dày 2m (tuyến II) Lớp này cần cắt bỏ khi đắp đập
- Lớp ký hiệu (2): đất sét màu vàng xám, lớp này ở tuyến I và II bề dày từ 2 ÷ 6m
- Lớp ký hiệu (2a): á sét nặng, sét màu nâu vàng sẫm, có lẫn sỏi sạn dày 2 ÷ 3m
- Lớp ký hiệu (3’): đất sét chứa ít dặm sạn màu nâu vàng
- Lớp ký hiệu (3): đất sét màu nâu vàng, xám vàng, xám trắng Trạng thái dẻo cứng, lớp này thấy phổ biến ở các mặt cắt, bề dày thay đổi nhiều 0,5 ÷ 10m Nguồn gốc tàn tích
- Lớp ký hiệu (3a): á sét nặng trung bình màu nâu đỏ Trạng thái từ cứng đến dẻo cứng Đất lẫn dăm sạn, hàm lượng dăm sạn chiếm 30%
- Đá phiến sét: Đá tươi màu xám đen, cấu tạo phân lớp màu Đá phong hoá có màu nâu đỏ, ẩm, đập nhẹ có thể vỡ theo lớp Trong đá phiến sét có xen lẫn cát, bột kết Ngoài ra còn thấy các mảnh thạch anh màu xám trắng, cứng chắc, giòn Mạch thạch anh là do kết quả của các pha xâm nhập, nó phân bố nhiều ở tuyến I
Chỉ tiêu cơ lý nền đập
hiệu Đơn vị
Lớp (1) Lớp (2) Lớp (2a)
Lớp (3)
Lớp (3a)
Trang 1410-6 10-5
1.4.4 Địa chất thuỷ văn:
Vùng đầu mối chỉ có hai loại nước nước mặt suối Đầm Bài và nước ngầm:
- Nước mặt: Nước suối Bằng là nguồn nước chủ yếu của khu vực này, mùa
khô ở cao trình +17, mùa lũ các suối đổ vào mặt nước dâng lên +18, +19
- Nước ngầm: Có ở hầu hết các hố khoan, thường ở cao trình +18 vào mùa khô
nước ngầm có hướng vận động từ phía dốc về suối Sự dao động của nó đi liền với
dao động của nước suối và thời tiết mùa
1.4.5 Địa chât thổ nhưỡng:
Phú Cường nằm dọc theo sông Đà, nguồn gốc tạo thành là phù sa của sông Đà
bồi lấp Thành phần cơ giới đại đa số đất cát pha trung bình Tầng canh tác mỏng, đào
sâu 50m chưa có tầng cứng rắn Nhìn chung đất phù hợp với điều kiện cây trồng
1.5 Tình hình vật liệu xây dựng
1.5.1 Vật liệu xây dựng:
- Vật liệu đất:
Qua khảo sát thăm dò được các chỉ tiêu và khối lượng như sau:
+ Mỏ A: Nằm trên vị trí đập tràn qua eo, chủ yếu là lớp (3), (3a) chúng xen
kẽ nhau nên khai thác khó tách riêng Bề dày lớp (3a) thay đổi từ 0,4 ÷ 0,5m có chỗ từ
2 ÷ 2,5m; lớp (3) từ 2 ÷ 2,5m Trữ lượng khoảng 50000m3, là đất tàn tích
+ Mỏ B: nằm ở thượng lưu tuyến đập I, cách tuyến đập 400 ÷ 600m, nằm ở
hai bên thềm suối Bằng: gồm hai lớp (1c), (1d) Lớp 1c có bề dày đồng đều trung bình
2,8m trữ lượng 120000m3 là đất bồi tích
Trang 15+ Mỏ D: Nằm vai tuyến đập II đất lớp (3) và (3a), chủ yếu là (3) thuộc đất
sét pha tàn tích, dày trung bình 1,7m Đất bồi tích
+ Mỏ E: Nằm bên bờ phải cách đập 1500m có loại đất (2b), trữ lượng
Chất lượng vật liệu đất: đều có thể dùng làm vật liệu để đắp đập Hiện nay còn chỉ
tiêu chưa đạt số lượng qui định, sẽ nghiên cứu ở các giai đoạn khác:
1.5.2 Vật liệu cát, cuội sỏi, đá:
- Cát: Mỏ cát có thể khai thác tại hồ sông Đà, cách vị trí đầu mối 1,5 ÷ 2 km,
dùng làm tầng lọc, vách đập trữ lượng đáp ứng được yêu cầu xây dựng công trình
Cát đổ bê tông lấy cát Kim Bôi
- Đá: dùng đá vôi khai thác ở mỏ Ba Chẹ
- Sỏi: dùng đổ bê tông không nhiều, dùng đá dăm ở mỏ Ba Chẹ vì sỏi ở sông
Đà ít lẫn trong cát việc khai thác rất khó khăn
Trang 162 ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ CỦA KHU VỰC
2.1 Tình hình dân sinh, kinh tế của khu vực
2.1.1 Tình hình dân sinh kinh tế:
1 Dân số và lao động:
- Vùng hồ và đầu mối: Khi hồ chứa nước Đầm Bài được xây dựng với
MNDBT của hồ +31,62 làm cho các hộ dân trong lòng hồ bị ngập, địa phương đã có
kế hoạch di chuyển các hộ này ra ngoài lòng hồ Ngoài ra hồ còn làm ngập 10,3 ha lúa đang canh tác trong lòng hồ, cần phải có giải pháp đền bù hợp lý Tại đầu mối có một số hộ dân nằm ngang cần được di chuyển
- Khu hưởng lợi: gồm 3 xã Hợp Thành, Hợp Thịnh và Phú Minh thuộc huyện
Kỳ Sơn tỉnh Hoà Bình
Dân số và lao động 3 xã theo thống kê năm 1991:
2 Dân tộc và tôn giáo:
Dân tộc gồm người Kinh và Mường Đồng bào Mường chiếm tỷ lệ 80% dân số trong vùng
Trang 171 Tình hình phân bố sử dụng đất đai năm 1991 như sau:
Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha)
Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha)
Tổng 82 7,23 23 37,0
Trang 18Bình quân năng suất các loại cây trồng của Phú Cường trong 11 năm canh tác (1981 ÷ 1991)
Mùa vụ Lúa
chiêm xuân
Lúa mùa Ngô
chính vụ
Khoai lang chính vụ
Ngô vụ đông
Khoai lang vụ đông Năng suất
(tạ/ha)
19,7 18,23 11,15 33,42 12,00 37,20
2 Tập quán cach tác và đặc điểm tình hình sản xuất nông nghiệp của vùng:
Cơ cấu cây trồng và thời vụ: Ngô đông, lúa xuân, ngô và màu hè thu, lúa mùa
Đặc điểm nổi bật của sản xuất nông nghiệp:
- Về vụ chiêm: Là vụ gieo trồng chính nhưng thường bị đe doạ của lũ tiểu
mãn Lũ thường xuất hiện trung tuần tháng 5, phải thu hoạch trước 30/4
- Vụ mùa: Bị ảnh hưởng của lũ chính vụ nên diện tích canh tác bị ngập úng
Lũ xuống bị hạn hán không có nước để cấy lại
- Ngô khoai chính vụ chủ yếu nằm ngoài công trình
- Ngô khoai vụ đông thiếu nước do công trình không tưới
3 Tổng sản phẩm và sản phẩm bình quân đầu người:
Trang 19- Bình quân lương thực tính theo đầu người : 145 kg/ng/ năm
- Bình quân lương thực tính theo tháng : 12 kg/ng/ tháng
Nhìn chung đời sống dân trong vùng thấp, sản xuất nông nghiệp gặp rất nhiều khó
khăn Vì vậy việc giải quyết công tác thuỷ lợi cho vùng này là cấp bách và rất cần
thiết
2.2: Hiện trạng thuỷ lợi
2.2.1 Tình hình thiên tai và nguyên nhân:
Phú Cường hàng năm thường bị ảnh hưởng ngập do lũ sông Đà và lũ núi, với
Do thiếu nước nên năng suất cây trồng hằng năm thấp, và do ảnh hưởng của lũ núi
làm cho đất chóng bạc màu trong khi đó nguồn nước trong khu vực dự án rất phong
phú
2.2.2 Tình hình nguồn nước sông ngòi, kênh rạch trong khu hưởng lợi:
Các suối trong khu vực:
+ Các suối nội địa: suối Bằng, suối Quốc, suối Nhạ, suối Mại, suối Mon
Các suối này có đọ dốc lớn bắt nguồn từ nguồn gốc núi tạo nên lũ tập trung nhanh gây
tình trạng úng ngập, phá hoại hoa màu, xói mòn đất đai canh tác Các suối chạy từ
Đông sang Tây đổ ra sông Đà khả năng sinh thuỷ kém do dộ dốc lớn Rừng đầu
nguồn bị phá hoại do khai thác không hợp lý nên về mùa mưa sinh lũ lớn và mùa khô
dòng chảy kiệt nhỏ
+ Đặc điểm của các suối trong khu vực:
TT Lưu vực F (km2) L (km) J lòng suối % J lưu vực %
Trang 20- Ảnh hưởng của sông Đà:
Ngoài các sông suối nội địa khu Phú Cường còn chịu nhiều ảnh hưởng của
sông Đà chảy từ đầu đến cuối vùng và là ranh giới phía Tây Nam vùng nghiên cứu
Khu Phú Cường ở hạ lưu công trình thuỷ điện Hoà Bình nên chịu nhiều ảnh
hưởng đến quá trình vận hành của hồ, ảnh hưởng đến hạ lưu quá trình vận hành khai
thác của hồ Hoà Bình
2.2.3 Những công trình thuỷ lợi đã xây dựng:
- Về tưới:
+ Dọc các suối nội địa nhân dân đã xây dựng một vài phai đập nhỏ để ngăn
nước tự chảy cho vài ha rải rác
+ Năm 1982: Nhà nước đầu tư xây dựng trạm bơm Hợp Thành bên bờ sông
Đà với 3 máy 440 m3/h để tưới cho 180 ha, hiện nay bể hút bị bồi, nền nhà máy bị
thấm từ trong ra tường cánh, bể hút bị gãy hỏng, một số thiết bị hư hỏng
+ Phần hệ thống: Hoàn thành 1,5 km kênh chính như bị bồi lắng sạt lở nhiều chỗ Công trình hiện nay không tưới được
+ Năm 1989: Xây dựng trạm bơm Hợp Thịnh với 3 máy 1000 m3/h lấy nước suối Bằng, suối Quốc để tưới cho 240 ha của 3 xã: Hợp Thịnh, Hợp Thành, Phú
Minh Hiện nay công trình phát huy thấp vì thiếu công trình tạo nguồn và điều tiết lưu lượng, mùa khô thường thiếu nước tưới
- Về tiêu:
+ Đã xây dựng cống tiêu kết hợp cầu là cầu Ngồi Mới, ngòi Mon và cầu ngòi Mại Các cống này tiêu nhanh lũ núi khi nước sông Đà thấp, tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho dân trong vùng
Trang 21+ Đào 1,2 km kênh tiêu lũ núi suối Nhạ về ngòi Mại
+ Đắp đê quai hướng lũ suối Quốc chảy ra ngòi Mới
- Chống lũ:
Các cống kết hợp cầu ngòi Mới, ngòi Mon, ngòi Mại đã làm cho các cửa phai ngăn ảnh hưởng lũ tiểu mãn của sông Đà, không ngăn chặn được lũ sớm, lũ chính vụ của sông Đà vì vậy khu hưởng lợi vẫn bị ảnh hưởng của lũ sông Đà Nói chung chưa
có biện pháp để giải quyết vấn đề tiêu và chống lũ của khu vực bảo vệ và phát triển sản xuất
2.3 Phương hướng phát triển kinh tế trong vùng
Ba xã Hợp Thịnh, Hợp Thành, Phú Minh thuộc vùng Phú Cường phát triển sản xuất về nông nghiệp như lúa, ngô, khoai,… ngoài ra còn các nghề phụ khác như công nghiệp, giao thông vận tải, …
Nhưng chủ đạo vẫn là sản xuất nông nghiệp và cây công nghiệp ngắn ngày Chính vì thế càng đòi hỏi cấp bách, giải quyết triệt để về thuỷ lợi để các công trình sớm đi vào sử dụng phục vụ đời sống của nhân dân nông thôn trong vùng
3 NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TRÌNH
Đối với nước sinh hoạt, từ xưa người dân ở đây đã sử dụng nước giếng dùng các dụng cụ trữ nước mưa hoặc sử dụng ngay nước suối Xét về lâu dài các phương
án này sẽ không đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng một khi đời sống nhân dân ngày càng nâng lên Một số vùng đồng bằng hoặc trung du nước ta có thể dùng nước giếng khoan tuy nhiên với điều kiện địa hình và phân bố dân cư thưa thì mô hình này
về lâu dài sẽ không phù hợp
Hiện tại vùng dự án đã xây dựng một vài phai đập nhỏ để ngăn nước tự chảy, trạm bơm Hợp Thành, Hợp Thịnh Trong thực tế các công trình này không tưới được
bị hư hỏng, công trình phát huy thấp vì thiếu công trình tạo nguồn và điều tiết lưu lượng về mùa khô thường thiếu nước tưới
Để đáp ứng nhu cầu lợi dụng tổng hợp, phương án xây dựng hồ chứa được đánh giá khả thi nhất trong các phương án được đưa ra: Việc xây dựng đảm bảo điều tiết lưu lương giữa hai mùa, tiết kiện nguồn nước, đầu nước được nâng cao đảm bảo
đủ số lượng và chất lượng cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt và tưới cho nhân dân trong vùng dự án Có thể phát triển việc nuôi trồng thuỷ sản trong hồ nâng cao tính đa dạng sinh học trong vùng dự án
Trang 223.1 Nhiệm vụ công trình
Hồ chứa có nhiệm vụ chứa nước tưới cho 560 ha khu vực canh tác Phú Cường
- Vụ xuân:
+ Lúa vụ chiêm: 162 ha
+ Lúa xuân : 351 ha
+ Ngô xuân : 40 ha
- Vụ mùa: lúa mùa 442 ha
- Vụ đông: 351 ha ngô đông
Ngoài ra hồ chứa đã giải quyết đảm bảo tưới đủ cho cả 2 đợt phục vụ sản xuất
3.3 Các thông số cơ bản của hồ chứa Đầm Bài :
+ Mực nước chết: 23,8 m ứng với dung tích chết Vc = 944.103 m3+ Mực nước dâng bình thường: 31,62 m Dung tích hồ Vhồ= 4882.103m3
Trang 23I Hồ chứa nước
2 Mực nước dâng bình thường (MNDBT) m 31.62
III Chỉ tiêu về tưới
Trang 243 Lưu lượng thiết kế sau cống m3/s 1
4.1 Phiếu phỏng vấn các hộ nông dân
Phiếu điều tra hộ nông dân
Làng (thôn):
I Thông tin cá nhân
Họ và tên
Số người trong hộ gia đình: Số nam: Số nữ:
Số người lớn: Số trẻ em (dưới 18 tuổi):
II Thu nhập trong 1 năm
Về chi phí nông nghiệp:
Trang 25giống (đ) phân bón (đ) thuốc trừ sâu công lao động
(thuê?)
chi phí khác Trước khi
năng suất
diện tích
sản lượng
năng suất
diện tích
sản lượng
bán đ/kg thu nhập
lúa
mía
Trang 26Thu nhập chính của gia đình từ đâu (trồng lúa, nuôi tôm, có nghề phụ, trồng rừng,
nghề truyền thống, lao động phi nông nghiệp, nhận tiền gửi từ người thân ) (hỏi thu nhập chi tiết nếu có thể được)
+ Thu nhập từ nuôi cá (sau khi trừ chi phí):
cá bao nhiêu kg/ tuần? để ăn bao nhiêu, bán bao nhiêu? giá bán? bán vào lúc nào? + thu nhập từ chăn nuôi: để ăn bao nhiêu, bán bao nhiêu?giá bán? bán vào lúc nào? + Thu nhập (sau khi trừ chi phí) từ trồng rau, cây ăn quả? để ăn bao nhiêu, bán bao nhiêu?giá bán? bán vào lúc nào?
III Thuỷ lợi phí
Trả bằng gì? tiền mặt hay bằng hiện vật? nếu bằng tiền thì bán gì để trả? bán lúc nào, bán cho nhà nước hay ra chợ? báo vào thời điểm nào?
Trả bao nhiêu (kg thóc/ha?, đ/ha?)
Có thoả mãn với việc thực hiện xây dựng công trình không? Được hưởng lợi gì khi có công trình?
IV Khả năng chi trả
có đồng ý trả thuỷ lệ phí cao hơn nữa không? nếu có thì có thể trả được bao nhiêu?(10%, 20% ) nếu dịch vụ cung cấp nước tưới tốt hơn thì sẽ trả thuỷ lợi phí cao hơn không?
Trang 27nếu có thì có thể trả cao hơn bao nhiêu (10%, 20% )
V Hệ thống kênh cung cấp nước tưới
Có đầy đủ nước tưới ruộng không? Nếu thiếu thì tại sao? thiếu hệ thống kênh dẫn? hay thiếu nước tưới? Nước tưới có bị nhiễm bẩn không? nhiễm gì? Nước tưới có nhiễm mặn không?
VI Về vấn đề sức khoẻ và môi trường
Thuốc trừ sâu ảnh hưởng đến sức khoẻ?
Hàng năm trong gia đình bị ốm đau như thế nào, bị bệnh gì?
Tốn bao nhiêu tiền thuốc để chữa bệnh? (ước lượng) Nước sẽ bị nhiễm bẩn khi sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu:
Các hộ nông dân sẽ phải lựa chọn một trong hai cách:
+ giảm sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu + hoặc phải trả tiền làm nhiễm bẩn môi trường Nếu không sử dụng hoặc giảm sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu thì sản lượng sẽ bị giảm bao nhiêu?(Ước lượng?)
VII Về vấn đề úng lụt
Trước khi có dự án: hàng năm bị ngập úng bao nhiêu diện tích?
Trang 28Ước lượng mất mùa khoảng bao nhiêu? Hiện tại có bị ngập úng không? bao nhiêu diện tích? Ước lượng mất mùa khoảng bao nhiêu? VIII Vấn đề nước uống
nước uống từ giếng có đủ không? Nước uống từ giếng có vấn đề gì không? (sạch, có mùi?)
Có đun nước trước khi uống không? Nếu có thì thường đun bao lần trong một ngày (tuần, tháng)? Các bệnh thường xảy ra trong gia đìng trong năm là gì? Tiền mua thuốc chữa bệnh hàng tháng là bao nhiêu?
IX Có ý kiến gì?
Có muốn xây thêm hệ thống kênh để cung cấp nước tưới không? Nếu có sẽ phải trả thêm thuỷ lợi phí thì có đồng ý không? Các ý kiến khác:
Ngày tháng năm 200
Họ và tên người được phỏng vấn Họ và tên người thực hiện
Trang 29- Chi phí sửa chữa lớn : 3 tỉ ( Bàng 10% của vốn đầu tư , cứ 10 năm thù sửa chữa lớn một lần)
- Chi phí điện : 25 triệu/năm
- Chi phí tiền lương : Từ năm 1996 đến năm 2002 là 75 triệu , những năm gần đây chi phí tiền lương đã tăng lên là 120 triệu
5 Nhiệm vụ của sinh viên
1) Cân bằng nước với các kịch bản được đưa ra về nhu cầu dùng nước khác nhau dựa vào bản đồ phát triển của vùng dự án
2) Xác định các lợi ích và chi phí của dự án cho các kịch bản đưa ra
3) Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án (tính NPV, IRR, và B/C và thời gian hoàn vốn động) cho biết i=12%, T=30 năm
Hãy phân tích độ nhạy để xác định mức biến động của chi phí và thu nhập, xét xem khoảng dao động của nó là bao nhiêu để dự án khả thi
Tài liệu tham khảo
1 Ngô Thị Thanh Vân, Giáo trình Kinh tế Sử dụng tổng hợp tài nguyên nước,
2005, Nhà Xuất bản Nông nghiệp
2 Thuyết minh chung công trình thuỷ lợi Đầm Bài
Trang 304.3 KẾT QUẢ PHỎNG VẤN
Không có dự án Có dự án Chi phí nông
nghiệp
Chi phí nông nghiệp
Gi ốn
g (kg /sà o)
Ph
ân bó
n (k g)
Thuố
c trừ sâu (nghì
n đồng )
Chi phí t- ưới (kg thóc)
Tổn
g chi phí (kg thóc )
Thiệt hai do
lũ (kg thóc )
Giốn
g (kg/s ào)
Phân bón (kg)
Th uố
c trừ sâu (đồ ng)
Chi phí tưới (kg thóc)
Tổng chi phí (kg thóc)
Thiệt hai do
lũ (kg thóc )
family1 Lê Thị Phúc 5 3 3 8 12 30 40 33.0
115.
0 480 7 18 20 33.0 78.0 720 family2 Đỗ Long Phú 1 2 1 3 10 30 0 22.0 62.0 280 6 20 0 22.0 48.0 480
Family 3 Chu Thị Hải 2 3 2 5 12 30 70 27.5
139.
5 350 6 20 40 27.5 93.5 500 Family 4 Đỗ Thị Vân 1 5 2 6 10 30 40 82.5
162.
5 1050 6 18 20 82.5 126.5 1800 Family 5 Nguyễn Thị Miến 3 2 2 5 12 30 80 68.8
190.
8 1000 5 20 40 68.8 133.8 1500 Family 6 Nông Thị Hồng 1 6 2 7 12 30 60 82.5
184.
5 1050 6 20 20 82.5 128.5 1800 Family 7 Bùi Văn Cảnh 2 4 2 6 10 30 40 27.5
107.
5 350 6 20 20 27.5 73.5 550 Family 8 Trần Văn Hợp 1 3 2 4 12 30 40 20.6
102.
6 300 8 18 30 20.6 76.6 450 Family 9 Trần Thị Hương 2 2 2 4 10 30 60 33.0
133.
0 420 7 10 40 33.0 90.0 720
Trang 3110 5
Family
11
Nguyễn Văn Minh 3 2 1 5 15 30 45 41.3
131.
3 450 7 18 40 41.3 106.3 1125 Family
12 Trần Văn Nghĩa 2 5 2 7 12 30 70 55.0
167.
0 1000 6 20 40 55.0 121.0 1200 Family
15 Phạm Thị Tuyết 3 3 1 6 10 28 40 55.0
133.
0 1100 6 20 40 55.0 121.0 1800 Family
16 Trần Thị Lợi 2 3 0 5 12 32 50 55.0
149.
0 800 7 20 40 55.0 122.0 1400 Family
17 Trần Thị Hằng 2 1 1 3 12 30 60 13.8
115.
8 175 7 18 40 13.8 78.8 250 Family
18
Nguyễn Văn Thành 4 1 1 5 10 30 60 12.7
112.
7 115 5 18 30 12.7 65.7 253 Family
19 Trần Thanh Sơn 5 2 2 7 10 28 70 55.0
163.
0 600 5 18 50 55.0 128.0 900 Family
20 Nguyễn Thị Diễm 2 2 2 4 10 27 100 13.8
150.
8 175 7 17 30 13.8 67.8 225 Family
23 Phùng Thị Hiền 2 2 1 4 10 30 70 46.8
156.
8 510 5 20 30 46.8 101.8 1020 Family
24 Đỗ Long Thanh 2 3 0 5 12 32 70 55.0
169.
0 700 6 20 30 55.0 111.0 1100 Family
25 Dơng Văn Linh 3 3 0 6 12 31 50 110.0
203.
0 1400 5 25 30 110.0 170.0 2000
Trang 32Family
27
Nguyễn Quang Hùng 2 2 2 4 12 27 0 55.0 94.0 700 6 20 0 55.0 81.0 1300 Family
30 Nguyễn Thị Lập 3 3 2 6 9 30 60 27.5
126.
5 350 7 20 40 27.5 94.5 600 Family
31 Nguyễn Thế Hiền 5 5 0 10 24.8 24.8 720 24.8 24.8 1215
TÊN XÃ HỢP THÀNH
Family
32 Đinh Duy Thông 2 5 3 7
38 Nguyễn Văn Vân 5 4 2 9
Trang 3340 0 0 5
Family
41
Nguyễn Đức Thuận 1 2 0 3
44 Nguyễn Thái Sơn 2 3 1 5
45 Bùi Văn Mơ 2 3 2 5
46
Nguyễn Văn Thắng 3 2 1 5
47 Đinh Công Quyết 3 1 2 4
48
Nguyễn Văn Thành 2 6 3 8
51 Nguyễn Văn Lăng 3 2 3 5
52
Nguyễn Thị Quyết 1 5 0 6
53
Nguyễn Văn Hiêng 2 3 2 5