1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình Điều tra thuỷ văn và môi trường

109 2K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để sử dụng tổng hợp nguồn nước và xây dựng các công trình thủy lợi một cách hợp lý và có hiệu quả cao cần nghiên cứu hiện trạng khu vực và đối tượng nghiên cứu về chế độ thủy văn, khí tư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA THỦY VĂN - MÔI TRƯỜNG

Trang 2

MỤC LỤC

Chương I MỞ ĐẦU 5

I.1 Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ MÔN HỌC 5

I.2 NỘI DUNG MÔN HỌC 5

I.3 PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA 6

I.4 NGUYÊN TẮC VÀ CÁC BƯỚC ĐIỀU TRA 7

I.4-1 Nguyên tắc điều tra thủy văn môi trường 7

I.4-2 Các bước tiến hành điều tra 8

I.5 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỰC ĐỊA 9

1.5-1 Thu thập, nghiên cứu và xử lý các tài liệu đã có 9

1.5-2 Lập kế hoạch khảo sát điều tra 10

1.5-3 Biên chế tổ chức 11

1.5-4 Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ và các vật dụng 11

Câu hỏi chương 1: 12

Chương II CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU THỦY VĂN MÔI TRƯƠNG 13

2.1 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO 13

2.1-1 Xác định khoảng cách 13

2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU TRONG SÔNG HỒ 19

2.2-1 Dụng cụ và máy do sâu 19

2.2-3 Chỉnh lý số liệu đo sâu 23

2.3 LẬP TRẠM QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG 24

2.3-1 Đặt lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn - môi trường 24

2.3-2 Quan trắc các yếu tố khí tượng 24

2.3-3 Quan trắc mực nước 25

2.3-4 Quan trắc độ dốc mặt nước 25

2.3-5 Xác định lưu lượng và thiết lập quan hệ mực nước lưu lượng 25

2.3-6 Nghiên cứu dòng chảy bùn cát và biến hình lòng sông 26

2.3-7 Quan trắc các yếu tố môi trường 26

2.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA DÒ HỎI TRONG NHÂN DÂN 26

2.5 PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VÀ GHI NHẬT KÝ THỰC ĐỊA 27

2.5-1 Hiệu chỉnh bản đồ địa hình 27

2.5-2 Ghi nhật ký thực địa 27

2.6 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 28

2-6.1 Các tài liệu nghiên cứu thu thập 28

2-6.2 Các thông tin cần khảo sát, nghiên cứu lấy mẫu môi trường ngoài thực địa 28

2-6.3 Phương pháp điều tra khảo sát môi trường 29

2.7 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 36

2.7-1 Phương pháp lấy mẫu nước 36

2.7-2 Phương pháp lấy mẫu đất 37

2.8 ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ TTĐL TRONG ĐIỀU TRA TV VÀ MT 37

2.8-1 Khái niệm chung 37

2.8-2 Ứng dụng Viễn thám và hệ thông tin địa lý trong điều tra tài nguyên thiên nhiên và môi trường 38

2.9 KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG ĐIỀU TRA THỰC ĐỊA 39

Câu hỏi chương 2: 41

Chương III ĐIỀU TRA TV PHỤC VỤ QH SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC MỘT KHU VỰC, LVS 42

3.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 42

3.2 ĐIỀU TRA KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 42

3.2-1 Vị trí địa lý địa hình 42

3.2-2 Mạng lưới sông ngòi kênh rạch 43

3.2-3 Điều tra địa chất thổ nhưỡng 43

3.2-4 Điều tra thảm phủ thực vật 43

3.2-5 Điều tra sự ảnh hưởng của điều kiện địa lý tự nhiên tới chế độ dòng chảy 44

3.2-6 Điều tra khảo sát thung lũng sông và vùng phụ cận 44

Trang 3

3.2-7 Điều tra lòng sông 46

3.2-8 Điều tra hoạt động kinh tế của con người 48

1 Các hoạt động nông - lâm nghiệp 48

2 Các hoạt động thuỷ lợi 48

3.2-9 Tình hình nghiên cứu đo đạc khí tượng thuỷ văn lưu vực 49

3.3 ĐIỀU TRA KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, KHÍ TƯỢNG 49

3.3-1 Yếu tố mưa 50

3.3-2 Yếu bốc hơi 50

3.3-3 Các yếu tố khí tượng khác 50

3.4 ĐIỀU TRA KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN 51

3.4-1 Chế độ mực nước 51

3.4-2 Chế độ dòng chảy năm 51

3.4-3 Dòng chảy nhỏ nhất 51

3.4-4 Khảo sát chế độ bùn cát 52

3.5 ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CHẾ ĐỘ LŨ, TÌNH HÌNH ÚNG NGẬP 52

3.5-1 Khảo sát chế độ lũ 52

3.5-2 Điều tra lũ lịch sử 53

3.5-3 Điều tra tình hình úng ngập 57

3.5-4 Điều tra lũ quét 58

3.6 ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MT CỦA LŨ, LŨ QUÉT VÀ ÚNG NGẬP 59

3.6-1 Điều tra các vị trí xói lở nghiêm trọng 59

3.6-2 Điều tra diễn biến vùng cửa sông 60

3.6-3 Điều tra thiệt hại các công trình thủy lợi 60

3.6-4 Điều tra đánh giá môi trường 61

3.7 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC LŨ ĐIỀU TRA 61

3.7-1 Xác định lưu lượng đỉnh lũ theo quan hệ (H ~ Q) 61

3.7-2 Tính lưu lượng đỉnh lũ theo phương pháp độ dốc 62

3.7-3 Tính lưu lượng đỉnh lũ điều tra theo phương pháp đường cong mặt nước 64

3.7-4 Lợi dụng địa hình đặc biệt hay công trình 66

3.8 ĐIỀU TRA NƯỚC NGẦM 68

1 Tìm kiếm 68

2 Điều tra sơ bộ 68

3 Điều tra tỷ mỉ 69

4 Đo vẽ địa chất thuỷ văn 69

3.9 ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 70

1 Thông số vật lý 70

2 Thông số hoá học 70

3 Thông số sinh học 71

3.10 ĐIỀU TRA PHỤC VỤ QH MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LƯU VỰC 71

3.10-1 Các thông tin về điều kiện tự nhiên và tài nguyên lưu vực 71

3.10-2 Các thông tin về kinh tế xã hội 72

3.10-3 Các thông tin về môi trường 72

3.11 ĐÁNH GIÁ NGUỒN NƯỚC VÀ KIẾN NGHỊ SỬ DỤNG 73

3.11-1 Đánh giá mức độ tin cậy của số liệu điều tra 73

3.11-2 Đánh giá trữ lượng các nguồn nước (nước mặt và nước ngầm) của toàn bộ khu vực 73

3.11-3 Đánh giá chất lượng nguồn nước 73

Câu hỏi chương 3: 73

Chương IV ĐIỀU TRA TV - MT PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ VÀ XÃY DỰNG HỒ CHỨA 75

4.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 75

4.2 ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ KHO NƯỚC ĐÃ XÂY DỰNG 75

4.2-1 Điều tra thực trạng các kho nước 75

4.2-2 Điều tra đánh giá cân bằng nước 76

4.2-3 Điều tra đánh giá tác động môi trường của kho nước 78

4.2-4 Kiến nghị sử dụng các kho nước đã xây dựng 79

Trang 4

4.3-1 Khảo sát chế độ thuỷ văn khí tượng 79

4.3-2 Điều tra khảo sát chọn vị trí kho nước 80

4.3-3 Điều tra khảo sát địa chất khu lòng hồ 81

4.3-4 Điều tra khảo sát địa hình lòng hồ 81

4.3-5 Điều tra khảo sát vị trí đường tràn lũ 83

4.3-6 Điều tra khảo sát mạng lưới sông ngòi đổ vào kho nước 83

4.4 ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỰC ĐỊA TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MT 84

4.4-1 Thu thập nghiên cứu tổng quan của dự án 84

4.4-2 Điều tra về tài nguyên môi trường khu vực dự án 84

4.5 ĐIỀU TRA TV MT PHỤC VỤ KHAI THÁC KHO NƯỚC SAU KHI XÂY DỰNG 86

Câu hỏi chương 4: 86

Chương V ĐIỀU TRA THỦY VĂN VÙNG SÔNG ẢNH HƯỞNG THỦY TRIỀU 88

5.1 ĐIỀU TRA GIỚI HẠN KHU VỰC ẢNH HƯỞNG THỦY TRIỀU 88

5.2 ĐIỀU TRA CHẾ ĐỘ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN 89

5.2-1 Chế độ khí tượng 89

5.2-2 Chế độ thủy văn 89

5.3 ĐIỀU TRA TC HOÁ HỌC CỦA NƯỚC VÀ SỰ THÂM NHẬP MẶN THEO DỌC SÔNG 91

5.3-1 Tính chất hoá học 91

5.3-2 Sự thâm nhập nước mặn 92

5.4 ĐIỀU TRA KHU GIÁP NƯỚC 92

Câu hỏi và thảo luận: 93

Chương VI ĐIỀU TRA TV MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ CÁC NGÀNH KINH TẾ KHÁC 95

6.1 ĐIỀU TRA TV PHỤC VỤ XD CÁC CÔNG TRÌNH TƯỚI TIÊU VÀ CẤP NƯỚC 95

6.1-1 Điều tra thủy văn môi trường phục vụ tưới tiêu nông nghiệp 95

6.1-2 Điều tra thủy văn môi trường phục vụ cấp nước 96

6.2 ĐIỀU TRA THỦY VĂN MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY 97

6.3 ĐIỀU TRA THỦY VĂN MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ GIAO THÔNG SẮT BỘ 97

Câu hỏi và thảo luận: 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 102

Trang 5

Chương I MỞ ĐẦU

I.1 Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ MÔN HỌC

Ngày nay ở nước ra cũng như nhiều nước trên thế giới, sự phát triển nhanh chóng về thủy lợi và các ngành kinh tế quốc dân khác đòi hỏi phải quy hoạch sử dụng nguồn nước một cách hợp lý và có hiệu quả trong sự phát triển bền vững Để đạt được mục đích đó cần phải có số liệu về nguồn nước và các yếu tố chi phối nguồn nước, song thực tế không phải ở đâu cũng có đầy đủ các số liệu Để có số liệu cho quy hoạch, sử dụng và bảo vệ nguồn nước ta cần phải tiến hành điều tra thủy văn môi trường Với những số liệu điều tra thu thập được các nhà hoạch định kinh tế, các cơ quan quy hoạch, thiết kế và xây dựng các công trình sử dụng nguồn nước sẽ giải quyết một cách hợp lý và có hiệu quả nhất những vấn đề chủ yếu đã đề ra

Như vậy thực hiện công tác điều tra thủy văn môi trường thúc đẩy việc giải quyết nhanh chóng và có hiệu quả nhiều nhiệm vụ phát triển kinh tế quốc dân có quan

hệ mật thiết với việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước thiên nhiên hoặc nghiên cứu các biện pháp có hiệu quả để đối phó và hạn chế tới mức thấp nhất tác hại của thiên tai như lũ lụt, hạn hán

Xuất phát từ ý nghĩa nêu trên nhiệm vụ của môn học là nghiên cứu các phương pháp tiến hành điều tra thủy văn môi trường, nắm được nội dung và các bước tiến hành điều tra khảo sát, thu thập, đánh giá và tính toán số liệu thủy văn môi trường cho từng đối tượng nghiên cứu vào từng bài toán cụ thể

I.2 NỘI DUNG MÔN HỌC

Mục đích của điều tra thủy văn môi trường là thu thập được số liệu của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho thủy điện, tưới tiêu, giao thông thủy bộ, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp, cho bài toán sử dụng tổng hợp nguồn nước, bảo vệ nguồn nước và phòng chống thiên tai

Để sử dụng tổng hợp nguồn nước và xây dựng các công trình thủy lợi một cách hợp lý và có hiệu quả cao cần nghiên cứu hiện trạng khu vực và đối tượng nghiên cứu

về chế độ thủy văn, khí tượng, địa chất thủy văn, về môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến chúng, dự đoán được khả năng biến đổi của chúng trong tương lai

Trong thực tế giải quyết vấn đề khả năng sử dụng nguồn nước vào các mục đích kinh tế khác nhau, cần phải có tài liệu mô tả quy luật biến đổi khí tượng thủy văn, về địa chất và địa chất thủy văn, thổ nhưỡng, địa hình địa mạo, thảm phủ thực vật, về hiện trạng môi trường tự nhiên, môi trường đất, nước, Các tài liệu này có thể thu thập được ở các cơ quan có liên quan và có thể tiến hành điều tra khảo sát thực địa

để thu thập

Nội dung điều tra thủy văn môi trường gồm các vấn đề sau:

1 Điều tra khảo sát đặc điểm địa lý tự nhiên của khu vực, lưu vực nghiên cứu bao gồm: địa hình địa mạo, địa chất thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật, địa lý thủy văn

Trang 6

Phân tích đánh giá ảnh hưởng của các điều kiện địa lý tự nhiên và hoạt động kinh tế của con ngươì tới chế độ khí tượng thủy văn

2 Điều tra đặc điểm khí tượng thủy văn, bao gồm: Chế độ mực nước và lưu lượng trong sông, chế độ lũ và tình hình úng ngập, chế độ dòng chảy kiệt và tình hình khô hạn, chế độ bùn cát và bồi lắng, chế độ phân phối dòng chảy trong năm, về chất lượng các nguồn nước, chế độ mưa, gió, bốc hơi, chế độ nhiệt, chế độ ẩm và các hình thái thời tiết bất lợi như: giông, bão, mưa đá, sương muối v.v

3 Điều tra các nguồn nước của khu vực, ảnh hưởng của các công trình thủy lợi

đã xây dựng hoặc sẽ xây dựng tới chế độ khí tượng thủy văn của khu vực Điều tra các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước các biện pháp phòng chống nhiễm bẩn các nguồn nước

4 Điều tra về hiện trạng môi trường tự nhiên, đất, nước, không khí, về hiện trạng kinh tế xã hội

5 Đề xuất các kiến nghị sử dụng nguồn nước hợp lý trên cơ sở phân tích quy luật biến đổi của khí tượng thủy văn dựa vào số liệu đã điều tra được và trên cơ sở phát triển kinh tế xã hội của khu vực hay lưu vực nghiên cứu

I.3 PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA

Việc điều tra thủy văn môi trường sông suối, kho nước, hồ ao đầm lầy hay điều tra thủy văn môi trường tổng hợp cho một khu vực được tiến hành với các mục đích khác nhau như: để mô tả điều kiện địa lý thủy văn, quy luật biến đổi các đặc trưng thủy văn, để nghiên cứu cảnh quan địa lý sông ngòi, hồ ao đầm lầy, để quy hoạch sử dụng nguồn nước một cách hợp lý và có hiệu quả

Thường phân biệt điều tra thủy văn môi trường phục vụ cho sử dụng tổng hợp nguồn nước hay sử dụng cho từng ngành kinh tế riêng biệt Để phân biệt các mục đích khác nhau có thể phân ra các loại điều tra sau:

1 Điều tra thủy văn môi trường phục vụ xây dựng các hồ chứa;

2 Điều tra thủy văn môi trường phục vụ tưới tiêu nông nghiêp;

3 Điều tra thủy văn môi trường phục vụ giao thông thủy bộ;

4 Điều tra thủy văn môi trường phục vụ xây dựng các tuyến đường dây tải điện, điện thoại, đặt đường ống, xây dựng cầu cống phục vụ giao thông đường sắt và đường bộ;

5 Điều tra thủy văn môi trường phục vụ nuôi trồng thủy sản;

6 Điều tra thủy văn môi trường phục vụ phòng chống sạt lở;

7 Điều tra thủy văn môi trường phục vụ cấp nước sinh hoạt và công nghiệp;

8 Điều tra thủy văn môi trường phục vụ du lịch và dịch vụ như: các khu nghỉ mát, tham quan du lịch và các công trình thể thao

Thông thường điều tra thủy văn môi trường phục vụ xây dựng thủy điện thường kết hợp với các mục đích khác như: tưới cho nông nghiệp, phòng chống lũ lụt cho vùng hạ du, giao thông đường thủy, nuôi trồng thủy sản và du lịch dịch vụ

Nếu phân chia theo đối tượng thủy văn cần điều tra có thể phân chia:

1 Điều tra thủy văn môi trường một khu vực;

Trang 7

2 Điều tra thủy văn môi trường một lưu vực sông;

3 Điều tra thủy văn môi trường các hồ chứa;

4 Điều tra thủy văn môi trường vùng sông ảnh hưởng thủy triều

Theo giai đoạn công tác các công trình có thể chia ra:

1 Điều tra thủy văn môi trường giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi;

2 Điều tra thủy văn môi trường giai đoạn nghiên cứu khả thi;

3 Điều tra thủy văn môi trường giai đoạn thi công;

4 Điều tra thủy văn môi trường phục vụ giai đoạn quản lý và sử dụng công trình

I.4 NGUYÊN TẮC VÀ CÁC BƯỚC ĐIỀU TRA

I.4-1 Nguyên tắc điều tra thủy văn môi trường

Trong công tác điều tra thủy văn môi trường cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

1- Lập đề cương điều tra

Việc lập đề cương điều tra càng cụ thể chi tiết càng giúp cho việc hoàn thành nhiệm vụ tốt Nội dung điều tra thủy văn môi trường rất đa dạng và nhiều vấn đề, mỗi đối tượng điều tra nhằm phục vụ cho một nhiệm vụ nhất định và tài liệu điều tra phải nhằm phục vụ được cho nhiệm vụ đó Trong công tác điều tra phải xác định được nội dung nào là chính, nội dung nào là thứ yếu

Tuy nhiên việc sử dụng nguồn nước ngày càng tăng và đa dạng do vậy lúc điều tra cần phải chú ý đến yêu cầu của các ngành khác nhau một cách hợp lý, làm thế nào

để giúp cho việc lợi dụng tổng hợp nguồn nước được nhanh chóng và có hiệu quả nhất Mặt khác công tác điều tra bao giờ cũng đi trước công tác quy hoạch thiết kế nên phải dự kiến được tất cả các điêù kiện và tài liệu khi cần thiết

2 Tài liệu điều tra phải đảm bảo độ chính xác

Tài liệu điều tra thu thập được sẽ làm cơ sở cho việc quy hoạch, thiết kế sử dụng nguồn nước do đó tài liệu phải đảm bảo độ chính xác, phải đánh giá được mức

độ tin cậy của số liệu Bản thân tài liệu phải phản ánh đúng quy luật thay đổi của các đặc trưng khí tượng thủy văn điêù tra, đồng thời phản ánh đúng mối quan hệ của chúng với các nhân tố khác

Mức độ chính xác của tài liệu tuỳ theo yêu cầu sử dụng các tài liệu đó Các tài liệu sau khi điều tra khảo sát cần phải phân tích tính chất hợp lý một cách đầy đủ và tỷ

mỉ trong báo cáo điều tra để các cơ quan sử dụng tài liệu chính xác, tránh sai sót

3 Đảm bảo nhanh, đầy đủ và kịp thời

Tài liệu điều tra phải đảm bảo độ chính xác đồng thời cũng phải nhanh chóng, đầy đủ, kịp thời để phục vụ cho quy hoạch và thiết kế sử dụng nguồn nước Thường việc điều tra thực địa rất tốn kém nên trong quá trình điều tra phải hết sức tiết kiệm chi phí, cố gắng giảm nhẹ chi phí về thiết bị và các phí tổn khác

4 Không ngừng nâng cao kỹ thuật và kinh nghiệm điều tra

Nói chung yêu cầu về tài liệu thủy văn khí tượng của các ngành kinh tế quốc dân ngày càng bức xúc và đa dạng Để đáp ứng kịp thời các yêu cầu đó phải ra sức không ngừng nâng cao và cải tiến kỹ thuật điều tra, cần đúc rút kinh nghiệm sau mỗi

Trang 8

lần đi thực địa Trước hết cần cải tiến phương pháp , bỏ bớt các bước thừa không cần thiết, cố gắng vận dụng những thành tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật vào công tác điều tra khảo sát Ví dụ như ứng dụng trắc lượng hàng không vũ trũ và viễn thám vào khảo sát địa hình địa mạo, vào sự biến đổi dòng sông, tình hình lũ lụt, úng ngập, các trận lũ lịch sử cực lớn, như ứng dụng siêu âm trong đo sâu

Để nâng cao kỹ thuật điều tra sau mỗi đợt cần tiến hành đề xuất, hội thảo các phương pháp mới được ứng dụng

5 Dựa vào nhân dân địa phương

Cần phải nắm vững nguyên tắc dựa vào nhân dân địa phương trong quá trình điều tra khảo sát thủy văn môi trường vì nhân dân địa phương là người trực tiếp nắm được tình hình diễn biến thủy văn khí tượng tại địa phương mình một cách đầy đủ và

tỷ mỉ Cần phải biết dựa vào họ để triển khai công việc điều tra thu thập tài liệu được nhanh chóng, đầy đủ, chính xác và có cơ sở thực tế Khi điều tra dò hỏi trong nhân dân cần phải thu thập từ nhiều nguồn tin, phải cân nhắc, so sánh và phân tích tính chất hợp

lý của số liệu điều tra

Ngoài các vấn đề trên chúng ta cần dựa vào nhân dân để họ tạo mọi điều kiện cho chúng ta hoàn thành nhiệm vụ

I.4-2 Các bước tiến hành điều tra

Tất cả các công việc nhiên cứu điều tra thủy văn môi trường được tiến hành tuần tự theo ba bước sau: 1/ công việc chuẩn bị, 2/ công tác điều tra khảo sát trên thực địa và 3/ công tác nội nghiệp, tính toán, phân tích và viết báo cáo

1 Công tác chuẩn bị

Bao gồm công tác tổ chức và công tác nội nghiệp trước khi đi khảo sát điều tra trên thực địa Trong công tác tổ chức cần xác định được khối lượng công tác để thành lập các đoàn, đội hoặc nhóm, lập kế hoạch và lịch trình điều tra, mức độ hoàn thành từng phần công việc, chuẩn bị trang thiết bị, máy móc, vật dụng cần thiết cho công việc điều tra và sinh hoạt

Công tác nội nghiệp trước khi đi khảo sát điều tra thực địa là tập hợp một cách

có hệ thống các tài liệu đã nghiên cứu, điều tra và phân tích trước đâyđể phục vụ cho nhiệm vụ điều tra

2 Công tác khảo sát điều tra thực địa

Nhằm hoàn thành tốt kế hoạch đề ra trong bước chuẩn bị ở trên thực địa Trong bước này cần chỉnh lý số liệu quan trắc đo đạc nhằm mục đích phát hiện những sai sót

có thể xẩy ra trong quan trắc đo đạc để có thể tiến hành quan trắc đo đạc lại ngay Trong giai đoạn này có thể tiến hành các thí nghiệm, phân tích như phân tích các thành phần hoá học, lượng phù sa của nước để đánh giá sơ bộ chất lượng nước Có thể tiến hành xác định tính chất cơ lý và cường độ thấm của các loại đất

3.Công tác nội nghiệp

Công tác này nhằm tập hợp tính toán, phân tích và viết báo cáo, là giai đoạn hoàn chỉnh kết quả nghiên cứu điều tra thủy văn môi trường

Trang 9

I.5 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỰC ĐỊA

Công tác chuẩn bị bao giờ cũng đóng một vai trò rất quan trọng, nếu công tác chuẩn bị tốt thì công việc điều tra sẽ tiến hành tốt, hoàn thành đúng thời gian và có chất lượng cao, tránh được những sai sót có thể xẩy ra trong quá trình điều tra khảo sát thu thập tài liệu Công tác chuẩn bị bao gồm các công việc sau:

1.5-1 Thu thập, nghiên cứu và xử lý các tài liệu đã có

Trước khi đi thực địa cần sưu tập một cách có hệ thống các báo cáo, các tài liệu nghiên cứu, ghi chép có liên quan đến đối tượng điều tra và các vấn đề đặt ra trong đề cương đã có sẵn từ trước được lưu giữ trong các cơ quan Cần thu thập các tài liệu đã

có về trắc đạc, khí tượng thủy văn, địa chất thổ nhưỡng, địa chất thủy văn, thảm phủ thực vật và những tài liệu khác sẽ giúp ta lập được chương trình kế họach điều tra đúng đắn, cụ thể, đồng thời nó sẽ làm cơ sở cho việc phân tích đánh giá kết quả điều tra đo đạc trên thực địa và trong khi viết báo cáo tổng kết Việc nghiên cứu thu thập những tài liệu trên còn có thể giúp ta đánh giá, giải thích hợp lý các hiện tượng đặc biệt quan trắc được trong quá trình điều tra khảo sát thực địa

Trong quá trình nghiên cứu thu thập các tài liệu đã có chúng ta sẽ nắm được những vấn đề trước kia đã điều tra khảo sát, mức độ tiến hành các vấn đề đó đến đâu, còn những vấn đề gì chưa giải quyết được, lý do tại sao? Từ việc nghiên cứu này chúng ta có thể cắt bỏ bớt trong phần lập kế hoạch điều tra và đồng thời xác định những phương hướng khảo sát, nắm được những vấn đề nào là trọng tâm cần chú ý, vị trí nào trên thực địa là quan trọng cần tập trung khảo sát điều tra thu thập số liệu và nên khảo sát như thế nào để kết thúc nhanh chóng và có hiệu quả

Để có khái niệm rõ ràng về mức độ nghiên cứu các vấn đề khí tượng thủy văn,

về đặc điểm địa lý tự nhiên và mức độ khai thác nguồn nước của các khu vực trong giai đoạn công tác này, theo các tài liệu đã có cần lập được các biểu bảng, các sơ đồ, hình vẽ, các phần mô tả chi tiết các vấn đề sau:

1 Về địa hình

Cần thu thập được bản đồ địa hình, hành chính, giao thông, các bình đồ khu vực với các tỷ lệ khác nhau và các phần mô tả phân tích địa hình

2 Về địa lý thủy văn

Bản đồ hệ thống sông ngòi, kênh rạch của khu vực Mạng lưới đo đạc khí tượng thủy văn Lập được bảng thời gian quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn của từng trạm, các tập atlat về địa lý thủy văn đã có

3 Tài liệu về địa chất thổ nhưỡng

Gồm các bản đồ và các báo cáo mô tả địa chất thổ nhưỡng kèm theo của khu vực

4 Thảm phủ thực vật

Gồm bản đồ phân bố rừng, loại rừng, độ tuổi, các vùng canh tác nông nghiệp, các loại cây trồng ngắn ngày, dài ngày

Trang 10

5 Các số liệu về đặc trưng khí tượng thủy văn

Cần thu thập các tài liệu đã đo đạc chỉnh biên, tính toán từ trước của các trạm

thủy văn khí tượng ở trong khu vực điều tra bao gồm: số liệu về nắng, gió, nhiệt độ, độ

ẩm, bốc hơi, mưa, các hiện tượng thời tiết đặc biệt như: sương muối, mưa đá, lốc Các đặc trưng dòng chảy như: dòng chảy năm, dòng chảy lũ, dòng chảy nhỏ nhất và dòng chảy bùn cát

6 Các hệ thống mốc cao độ trên khu vực

Những tài liệu về vị trí và cao độ của các mốc hiện có ở khu vực điều tra Chọn tài liệu của các mốc gần khu vực điều tra, mốc có vật chuẩn dễ phát hiện ngoài thực địa, tốt nhất là tìm được các mốc có hệ thống cao độ Quốc gia Nếu mốc có hệ thống cao độ khác thì phải tìm hiểu chênh lệch với mốc cao độ Quốc gia là bao nhiêu để sau

này hiệu chỉnh về một hệ thống cao độ thống nhất

7 Các tài liệu về dân sinh, hoạt động kinh tế:

Cần thu thập về tình hình dân sinh kinh tế, văn hoá, giao thông, thông tin liên lạc, y tế cộng đồng trên khu vực Cần thu thập về hoạt động kinh tế, khai thác nguồn nước của khu vực điều tra, thu thập các bản đồ về hệ thống các hồ chứa nước, các trạm bơm tưới tiêu, hệ thống cầu cống mương máng

Các tài liệu trên có thể thu thập ở các kho lưu trữ hồ sơ trung ương, địa phương, các cơ quan hữu quan như: các sở, phòng thủy lợi, các công ty, các trạm khí tượng thủy văn, hay trong các hồ sơ lưu trử ở uỷ ban nhân dân các cấp, các cơ quan quân sự

Việc thu thập cần có kế hoạch chi tiết, dựa vào yêu cầu của công tác điều tra

1.5-2 Lập kế hoạch khảo sát điều tra

Căn cứ vào các số liệu đã thu thập được, tiến hành lập chương trình kế hoạch cụ thể Nội dung của kế hoạch gồm các phần:

1 Những vấn đề cần khảo sát điều tra thực địa

Nêu rõ tuần tự từng vấn đề cần điều tra khảo sát, mức độ khảo sát (sơ bộ hay tỷ mỉ) yêu cầu về phạm vi và thời gian khảo sát từng vấn đề

2 Tiến độ khảo sát

Vạch ra nội dung công tác trong thời gian nhất định, trình tự và thời gian khảo sát từng vấn đề đã nêu Kế hoạch, tiến độ thời gian lập theo chương trình nghiên cứu

và theo định mức đã quy định chung Trong bước này cần lưu ý thêm về đặc điểm địa

lý địa hình, kinh nghiệm khảo sát ở đội điều tra, về những trường hợp bất trắc có thể xẩy ra do thời tiết, do phương tiện vận chuyển đi lại

3 Tuyến khảo sát

Tuyến khảo sát vạch ra phải hợp lý và tối ưu nhất Cần nắm vững tuyến khảo sát sẽ đi qua những địa phương nào, vị trí nào cần lưu ý khảo sát tỷ mỉ, chỗ nào cần cả đoàn tập trung khảo sát dứt điểm, chỗ nào chỉ cần một bộ phận nhỏ Cần có kế hoạch

bố trí khảo sát để phối hợp giữa các tuyến, các nhóm được nhịp nhàng ăn khớp

4 Kỹ thuật khảo sát

Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất số liệu cần phải thống nhất kỹ thuật khảo sát Nếu có quy phạm đã ban hành thì cần đưa vào vận dụng Nếu chưa có cần

Trang 11

thảo luận thống nhất ý kiến giữa các bộ phận trước khi tiến hành đo đạc khảo sát thực địa

Việc lập kế hoạch khảo sát phải do cán bộ phụ trách và một số cán bộ có kinh nghiệm thảo luận bàn bạc chung để vạch ra Cần lưu ý ý kiến các công nhân lành nghề

và các cán bộ địa phương khu vực tiến hành điều tra khảo sát

1.5-3 Biên chế tổ chức

Việc điều tra thủy văn môi trường do Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập và giao nhiệm vụ Việc phân chia thành các đội, tổ, nhóm và số thành viên do nội dung công việc quyết định

Đội trưởng các đội khảo sát thường là kỹ sư, người trực tiếp tham gia vạch kế hoạch và lựu chọn cán bộ, công nhân của đội Người phụ trách các đội phải nắm vững các quy phạm điều tra, thông thạo công việc ngoài thực địa, công việc chỉnh lý, tính toán số liệu điều tra và biết tổng hợp báo cáo

Trong thành phần của đội gồm có các nhân viên kỹ thuật và công nhân Nếu khu vực khảo sát điều tra lớn thì có thể thành lập đoàn gồm nhiều đội hợp lại, đứng đầu là trưởng đoàn và các nhân viên giúp việc Phụ thuộc vào thành phần và khối lượng công việc của đội mà có thể chia ra thành nhiều nhóm nhỏ để hoàn thành các công việc riêng

Ví dụ như nhóm trắc đạc, nhóm đo lưu lượng, nhóm xác định độ dốc mặt nước, Phụ trách các nhóm trưởng là các nhân viên kỹ thuật Khi thành lập nhóm không những lưu ý các nhân viên kỹ thuật mà cần lưu ý các công nhân có kinh nghiệm, làm thế nào để trong những trường hợp cần thiết có thể thay thế nhóm trưởng

Số lượng người trong các đội khảo sát thực địa tuỳ theo kế hoạch, khối lượng

và lịch trình công tác để phân bố Nếu đội khảo sát có trên 5-6 người thì cần có một người cấp dưỡng phụ trách ăn uống sinh hoạt của đội

Trong các đội điều tra có thể tuyển dụng thêm những người dân địa phương để làm người dẫn đường hoặc làm các công việc sự vụ không mang tính chất kỹ thuật

Trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức tập huấn kỹ thuật ngắn ngày cho công nhân Việc huấn luyện phải tổ chức sao cho anh em dễ hiểu, tiếp thu nhanh chóng, thành thạo và đạt hiệu quả cao

1.5-4 Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ và các vật dụng

Để hoàn thành khối lượng công tác đã vạch ra cần chuẩn bị trang thiết bị, máy móc và mọi vật dụng chu đáo, đầy đủ Đối chiếu với nhiệm vụ điều tra khảo sát cần thống kê các vật dụng máy móc phục vụ cho công tác điều tra thực địa Có thể thống

kê theo các loại sau:

1 Dụng cụ đo đạc địa hình gồm: Máy kinh vĩ, máy ni vô, bàn đạc, mia, máy

đo khí áp, thước dây, địa bàn, ống nhòm, máy đo xa công binh

2 Dụng cụ đo lưu lượng, lưu tốc và độ sâu, gồm: Thuyền, dây cáp, máy đo

lưu tốc, đồng hồ bấm giây, phao đo tốc độ chảy của nước, thước đo sâu và máy hồi âm

đo sâu

3 Trang thiết bị để phân tích tính chất cơ lý của đất gồm: Dụng cụ để tiến

hành đo cường độ thấm của đất, xác định độ pH, các chỉ tiêu lý hoá của nước

Trang 12

4 Dụng cụ để xác định chất lượng nước, gồm: Dụng cụ lấy mẫu nước, lấy

mẫu đất, các loại hoá chất, dụng cụ xác định chất lượng nước

5 Bản đồ tác nghiệp: Tức là sơ đồ tuyến khảo sát được chuẩn bị trên giấy can

hoặc trên bản đồ Copy dùng để đánh dấu kết quả khảo sát từng ngày và lập phương hướng kế hoạch các ngày khảo sát kế tiếp theo Bản đồ này được can hoặc copy theo

tỷ lệ 1:100.000 hay 1:50.000 cho các khu vực, lưu vực sông trung bình và tỷ lệ 1:50.000 hay 1:25.000 cho các khu vực hay lưu vực nhỏ

6 Các loại văn phòng phẩm

Gồm: giấy bút, sổ ghi chép, sổ nhật ký, thước kẻ, bút chì, tẩy,

7 Các dụng cụ làm ảnh: Máy chụp ảnh, phim, dụng cụ rửa in tráng phóng ảnh,

nếu có vidio thì có thể mang theo để quay

8 Các dụng cụ phục vụ đời sống sinh hoạt, gồm: Các loại quần áo dày ủng

phòng hộ lao động, các dụng cụ phục vụ sinh hoạt ăn uống,

9 Các loại dụng cụ y tế thuốc men phục vụ sức khoẻ

Các máy móc trang thiết bị trước khi đi thực địa cần chuấn bị đầy đủ, kiểm nghiệm, kiểm tra chu đáo, tránh mang máy móc thiết bị đã hư hỏng không sử dụng được

Về phương tiện đi lại vận chuyển phải hợp đồng cụ thể, đưa đón toàn đội đi về

an toàn

Câu hỏi chương 1:

1 Nguyên tắc điều tra thủy văn và môi trường

2 Các bước tiến hành điều tra thủy văn và môi trường

3 Trình bày nội dung thu thập, nghiên cứu các tài liệu đã có trong bước chuẩn bị trước khi đi điều tra khảo sát thực địa

4 Trình bày nội dung vạch kế hoạh khảo sát điều tra trong bước chuẩn bị trước khi đi điều tra khảo sát thực địa

5 Tại sao trước khi di khảo sát thực địa phải chuẩn bị các máy móc, trang thiết bị và vật dụng? Đó là những thứ gỡ?

Trang 13

Chương II CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU THỦY VĂN MÔI TRƯƠNG

Trong công tác khảo sát điều tra thực địa chúng ta cần đo đạc xác định độ cao,

độ dốc, khoảng cách của địa hình, độ sâu của sông ngòi, hồ ao, vận tốc của dòng chảy trong sông Trong nhiều trường hợp phải tiến hành lập trạm quan trắc các đặc trưng khí tượng thủy văn tạm thời, các yếu tố môi trường, tiến hành thí nghiệm trên thực địa

để xác định thấm của các loại đất, lấy mẫu nước, mẫu đất và xác định các thành phần hoá học để đánh giá chất lượng nước

Việc vận dụng phương pháp này hay phương pháp kia để đo đạc xác định các đặc trưng trên tuỳ thuộc vào đặc điểm địa lý tự nhiên của khu vực, vào đối tượng điều tra khảo sát Song mục đích cuối cùng là thu thập được số liệu đầy đủ, tin cậy và chi phí ít tốn kém nhất

2.1 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO

Trước khi đi khảo sát địa hình cần nghiên cứu xem bản đồ địa hình nào đã có, mức độ chi tiết của nó như thế nào để đưa ra bổ sung những gì, những vùng nào cần khảo sát kỹ

Trong công tác khảo sát đo đạc địa hình địa mạo có thể sử dụng một trong những phương pháp đo đạc đã học trong môn học trắc địa như: ước lượng bằng mắt, dùng la bàn, bàn đạc, các loại máy kinh vĩ, máy thăng bằng, dùng phương pháp chụp ảnh lập thể ở mặt đất hay dùng phương pháp chụp ảnh hàng không, ảnh vệ tinh Việc ứng dụng các phương pháp trên đòi hỏi phải có kỹ thuật cao, có kinh nghiệm khảo sát thực địa và làm công tác nội nghiệp thành thạo

Sau đây chúng ta có thể làm quen với các phương pháp đơn giản xác định khoảng cách, độ cao, độ dốc trên thực địa

2.1-1 Xác định khoảng cách

Để xác định khoảng cách có thể dùng máy đo xa công binh, ống nhòm nhìn xa, bằng đồ thị, bằng thước đo góc và la bàn, bằng thiết bị đo độ dài, trong những trường hợp riêng có thể dùng bước chân hoặc ước lượng bằng mắt

1/ Dùng máy đo xa công binh

Máy cầm tay, hướng ống kính đến vật thể nào đó và khi vật thể được thấy rõ nét trong thị trường thị kính, lúc đó, qua kính lúp theo thang khoảng cách ta đọc số đo

Số đo đó chính là khoảng cách từ vị trí quan trắc đến vật ngắm

Viêc xác định khoảng cách đạt được kết quả tốt nhất khi vật ngắm có đường viền rõ nét thẳng (như cột điện, cây thẳng, ống khói, khung cửa sổ, )

Máy đo xa công binh dùng để đo khoảng cách từ 30 mét đến 1000 mét Độ chính xác đo đạc khi khoảng cách dưới 200 mét là 1%, từ 200-500 là 2% và trên 500 mét là 5% Dùng thấu kinh đặc biệt có ô che có thể xác định được khoảng cách từ 15 mết đến 30 mét với độ chính xác 5-10cm

Trang 14

2/ Dùng ống nhòm đo xa

Nguyên tắc của ống nhòm đo xa là mối quan hệ giữa góc và dây cung Nếu đường tròn chia ra 6000 phần bằng nhau và lấy độ dài 1/6000 vòng tròn làm số đo cơ bản để đo góc thì đại lượng của nó tính theo bán kính sẽ gần bằng 1/6000 bán kính vòng tròn

Trong thị kính ống nhòm có lưới đo xa (hình 2-2) nằm ngang và thẳng đứng với

độ chia lớn và nhỏ Độ chia lớn bằng 5 phần nghìn và độ chia nhỏ bằng 10 phần nghìn Để xác định khoảng cách có thể dùng hai cách sau:

Trang 15

- Xác định khoảng cách bằng ống nhòm theo phương pháp quan trắc 2 lần Người ta đánh dấu trên thực địa 2 vật A và B (hình 3-3), hướng ống nhòm vào hai vật

và lấy số đo lần thứ nhất theo thị trường là m Tiếp đó lùi một khoảng cách là D mét

và cố gắng giữ nguyên tuyến nhìn Ngắm lại hai vật A và B và lấy số đọc là n

Khoảng cách cần tìm được xác định theo công thức sau:

n

m - n Phương pháp cho kết quả tốt nếu D = X

- Có thể xác định khoảng cách bằng ống nhòm theo phương pháp quan trắc 1 lần nếu ta biết được kích thước của một vật nào đó (ví dụ như tầm vóc của con người, chiều cao của cột điện, điện thoại, chiều dài của chiếc xe, toa xe lửa, ) Để xác định khoảng cách, từ điểm ngắm hướng về vật có kích thước đã biết và lấy số đọc Khoảng cách cần tìm được xác định theo công thức sau:

h

n

Ở đây: h - Kích thước của vật;

n - Số đọc theo ống nhòm Thí dụ ta ngắm một cột điện thoại có độ cao là h=6 mét, số đọc theo ống nhòm

Phương pháp dựa trên nguyên tắc tam giác đồng dạng (hình 4) Thước có độ chia là

mm được giơ thẳng hướng trên khoảng cách a tính từ mắt Tính số đo mm

Trang 16

Hình 2.4 Xác định khoảng cách bằng thước đo

Biết được độ cao của đối tượng ta có thể tính được khoảng cách theo công thức:

L

l Trong đó: L - độ cao cột điện; l - số đọc thước đo; a - khoảng cách

tính từ mắt đến thước đo

4/ Xác định khoảng cách qua sông bằng đồ thị

Phương pháp dựa theo nguyên tắc đường giao nhau hoặc thước đo góc vuông

Hình 2.6 Xác khoảng cách bằng thước đo góc vuông

- Để xác định khoảng cách giữa hai điểm A và B ở hai bờ sông (hình 2-5) ta đứng ở điểm C trên thực địa và đánh dấu lên bảng xách tay ở điểm C Từ điểm C ta ngắm điểm A và D, vẽ các hướng CA và CD lên bảng Tiếp theo ta chuyển sang điểm

D, đo khoảng cách CD trên thực địa và vẽ nó theo tỷ lệ thích hợp lên bảng Từ điểm D ngắm theo hướng A và C Khi các hướng CA và DA giao nhau ta được điểm A trên

Trang 17

bảng, nó ứng với điểm A trên thực địa Đường vuông góc từ A xuống CD theo tỷ lệ là khoảng cách cần xác định

- Dùng thước đo góc vuông ta xác định khoảng cách như sau: Từ điểm B đối diện với điểm A (hình 6) ta đi vuông góc với tuyến AB một khoảng cách BC, ví dụ

100 mét và cắm cọc tiêu C, sau đó đi tiếp theo hướng này một đoạn CD, ví dụ khoảng

40 mét và cắm cọc tiêu D Từ D đi theo góc vuông 90O so với BD và dừng ở điểm E trên tuyến AC Khoảng cách DE đo được 20 mét Từ hai tam giác đồng dạng ABC và EDC ta xác định được AB (biết BC, CD và DE) theo tỷ lệ đã chọn để vẽ

- Dùng thước đo góc ta có thể xác định được khoảng cách AB bằng cách từ điểm B ta chọn góc vuông ABC Đo khoảng cách BC và góc BCA = α Trong tam giác vuông ABC ta có:

5/ Xác định khoảng cách bằng bước chân hoặc ước lượng bằng mắt

- Dùng bước chân để xác định khoảng cách trong trường hợp mặt bằng tương đối bằng phẳng Khi dùng phương pháp này cần phải biết được độ dài trung bình của mỗi cặp bước chân Để đếm được thuận lợi, tránh nhầm lẫn có thể dùng thiết bị đếm bước chân, nó được gắn vào chân người bước Xác định khoảng cách bằng bước chân sai số khoảng 2%

- Về cơ bản con người có khả năng phân biệt các chi tiết của vật từ địa điểm quan trắc Phương pháp xác định khoảng cách bằng mắt ít chính xác Khi khoảng cách trên 1000 mét có thể cho sai số tới 50%, với khoáng cách bé hơn có thể 10% Nhân tố ảnh hưởng tới độ chính xác khi xác định bằng mắt là độ chiếu sáng, màu sắc, kích thước vật thể, địa hình và hướng nhìn

2.1-2 Xác định độ cao trên thực địa

Độ cao được xác định chính xác nhất là dùng máy đo thăng bằng Tuy nhiên trong nhiều trường hợp ta có thể dùng các phương pháp đơn giản hơn

1 Bằng ống thủy và mia

Đánh thăng bằng đơn giản để xác định độ cao có thể nhờ hai mia và ống thủy Cách tiến hành như sau: Đặt Mia và ống thủy tuần tự từ A đến B (hình 2-7), mỗi lần đặt ta xác định được chênh lệch độ cao h i Tổng chênh lệch độ cao các lần chính là độ cao từ A đến B

Hình 2.7 Xác định độ cao bằng ống thủy và mia

Trang 18

2 Xác định độ cao bằng thước đo góc nghiêng

Phương pháp tiến hành như sau: Đứng tại điểm A (hình 2 - 8 với thước đo góc nghiêng và nhìn ngang vào điểm nào đó trên thực địa ở độ cao ngang tầm mắt và ghi nhớ điểm đó, tiếp theo là di chuyển đến điểm đó và nhìn ngang ngắm vào điểm cao hơn Cứ tiếp tục như vậy cho tới điểm trên cùng Biết cao độ từ chân đến mắt người ngắm và số lần ngắm ta sẽ xác định được độ cao cần tìm

3 Xác định độ cao bằng áp kế

Phương pháp được áp dụng cho vùng núi, nơi mà chêng lệch độ cao trên 100 mét và trong điều kiện thời tiết ổn định Chênh lệch độ cao giữa hai điểm được tính theo công thức:

Hình 2.8 Xác định độ cao bằng thước đo gọc nghiêng

4 Xác định độ cao bằng phương pháp xây dựng hình học

Trường hợp này áp dụng cho vùng địa hình cao, phức tạp Để xác định độ cao trên thực địa ta chọn khoảng đất phẳng và lấy hai điểm B và C cùng nằm trên một mặt phẳng với điểm A mà độ cao tới đó ta cần tìm (hình 2-9) Đo đoạn thẳng gốc BC và xác định các góc ACD và ABD Trên giấy ta lấy đoạn BC theo tỷ lệ thích hợp sau đó dựng hai góc ACD và ABD Từ giao điểm của các đường AB và AC vẽ đường vuông góc xuống BC Độ cao cần tìm chính là đoạn AD tương ứng theo tỷ lệ

Trang 19

Hình 2.9 Xác định độ cao bằng phương pháp hình học

2.1-3 Xác định độ dốc mặt nghiêng trên thực địa

Để xác định độ dốc sườn dốc ta có thể dùng thước đo góc Trên thực địa chọn một điểm nằm ngang tầm mắt quan trắc viên, từ đó dọc theo hướng đo góc nhìn một vật nào đó ngang tầm đứng, sau đó theo vị trí thẳng đứng trên thang độ của thước ta đọc số đo Đó chính là độ nghiêng tương đối của sườn dốc Cách này có thể thực hiện xác định cho từng phần của sườn dốc khi các phần đó có độ dốc khác nhau

2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU TRONG SÔNG HỒ

Việc đo độ sâu mực nước nhằm điều tra xác định địa hình đáy sông, hồ, kho nước, đặc biệt là điều tra các trở ngại cho giao thông đường thủy trên sông như các đoạn sông nông, các bãi doi cát đáy ngầm Ngoài ra việc đo sâu còn giúp ta vẽ được địa hình đáy sông phục vụ cho việc xây dựng các công trình thuỷ công, các cầu cảng, các kè, mỏ hàn bảo vệ bờ

Mức độ chính xác và tỷ mỉ khi đo độ sâu tuỳ thuộc vào yêu cầu đối tượng phục

vụ Ví dụ để phục vụ cho thuyền bè đi lại phải khảo sát đo đạc tỷ mỉ các doi cát, các dãy đá ngầm, bãi cạn cục bộ trong lòng sông Thông thường việc đo sâu nên tiến hành trong mùa cạn để giảm bớt khối lượng đo dạc, song đến mùa lũ cũng phải đo lại sơ bộ

để đối chiếu kiểm tra sự biến hình lòng sông

Khi đo độ sâu cần tiến hành hai việc đồng thời, đó là xác định độ sâu, cao trình mực nước tương ứng và xác định vị trí điểm đo Thông thường có thể kết hợp lấy mẫu đất ở đáy sông

2.2-1 Dụng cụ và máy do sâu

1 Sào đo

Sào đo làm bằng gỗ, đường kính khoảng 5-6 cm (vừa tầm tay cầm) và dài 4-5 mét Dưới chân sào thường là một tấm thép nặng chừng 0.5-1 kg để dễ chìm và đặt một ống lấy mẫu đất đáy sông Nếu đáy sông nhiều bùn thì có thể thay tấm thép bằng một vuông gỗ có nhiều lỗ nhỏ Sào thường dùng để đo ở những vùng nước sông chảy chậm, độ chính xác thường độ 5 cm trở lại

2 Dây đo có quả chùy

Trang 20

Dùng dây thừng một đầu buộc quả chùy nặng từ 3 đến 6 kg, dây thừng dùng loại có đường kính 5-6 mm Thường dùng đo ở những chỗ có độ sâu không quá 6 mét

và tốc độ chảy nhỏ hơn 1 m/s Để tránh sự co dãn, dây phải ngâm trong nước 2-3 ngày sau đó quấn vào trục kéo căng bằng quả tạ từ 60-80 kg, trên dây cố định các ký hiệu khác nhau để đọc số

3 Dây cáp có cá sắt

Dưới dây cáp có buộc một cá sắt nặng khoảng 15-30 kg hay hơn nữa Dây cáp được quấn trong một bản tời đặt sau thuyền Chiều sâu có thể căn cứ vào bản tời để tính Thường dây thả xuống sẽ bị nghiêng một góc nhỏ so với phương thẳng đứng do

đó cần xác định góc nghiêng để hiệu chỉnh độ sâu Để biết cá sắt chạm đất hay chưa trên cá cần gắn một thiết bị báo hiệu Dùng dây cáp có cá sắt có thể đo sâu ở các vùng

có độ sâu trên 6 mét, tốc độ chảy trên 1 m/s

4 Máy hồi âm đo sâu

Ngày nay việc ứng dụng máy hồi âm đo sâu rất phổ biến Nguyên tắc làm việc của máy như sau:

Trên thuyền hoặc ca nô đặt một máy phát sóng hồi âm, các sóng được truyền qua nước, khi gặp đất ở đáy sông sóng sẽ phản xạ lại về máy thu Căn cứ vào thời gian

từ khi phát sóng đến khi thu được sóng và tốc độ truyền sóng trong nước người ta sẽ tìm được độ sâu Từ hình vẽ (2 - 10) ta có:

c Δ t l

h = ⎯⎯⎯ - ⎯ + d (2 - 6)

2 2

Ở đây: c - Tốc độ truyền sóng trong nước, tính bằng m/s

l - khoảng cách giữa bộ phận phát và thu sóng;

Δ t - Thời gian từ lúc phát tín hiệu tới lúc nhận tín hiệu, tính bằng giây;

d - Độ sâu đặt bộ phân phát tín hiệu, tính bằng mét

Tốc độ truyền sóng hồi âm phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ muối trong nước

Trang 21

Ưu điểm của máy đo hồi âm là đo chiều sâu liên tục, độ chính xác cao và tốc độ làm việc nhanh gấp nhiều lần so với các phương pháp đo sâu thông thường khác Song lưu ý ở đây là việc xác định thời gian Δt đối với vùng nước nông rất khó khăn vì nó quá nhỏ sẽ gây sai số lớn Ví dụ với độ sâu 5 mét, với tốc độ truyền sóng là c = 1462 m/s và d không đáng kể thì thời gian truyền sóng sẽ là:

2 h 10

Δ t = ⎯⎯ = ⎯⎯ ≈ 0.007 s

c 1462

Vì vậy với vùng có độ sâu nông không nên sử dụng

Hiện nay ở Việt Nam thường sử dụng máy đo sâu hồi âm của hãng FURUNO Nhật Bản Đó là các Model FE - 400, FE - 600, FE - 4300, FE -6300 và nhiều model khác Các mày này rất gọn nhẹ (2-3 kg), bộ nguồn sử dụng 12v Mỗi Model có ưu nhược điểm riêng Model FE - 400, FE - 4300 sử dụng băng giấy rộng 10cm, còn Model FE - 600, FE - 6300 sử dụng băng giấy 15 cm Khi sử dụng máy đo hồi âm, để xác định vị trí máy đặt trên thuyền có thể dùng máy kinh vị để giao hộ từng điểm hoặc

có thể dùng máy xác định vị trí điểm đầu và điểm cuối khi thuyền đo chạy thẳng và tốc độ thuyền không thay đổi

Ngoài việc dùng máy hồi âm để đo sâu ta có thể dùng máy đo hiện đại hơn bao gồm vừa đo sâu, vẽ mặt cắt, đo trường lưu tốc vừa tính lưu lượng đơn vị Hiện nay ở Việt Nam đã sử dụng Model ADP và ADCP do Mỹ sản xuất

2.2-2 Cách đo sâu

1 Căng dây qua sông

Đối với sông rộng dưới 50 mét có thể căng dây ngang sông bằng dây cáp kéo thẳng, thuyền sẽ men theo dây cáp theo cự ly định trước để đo chiều sâu và lấy mẫu đất đáy sông

Lúc căng dây có thể dùng bàn tời để kéo, nếu sông rộng phải kéo dây thật căng, dùng máy ngắm để xác định vị trí các điểm đo và để kiểm tra chiều dài đánh dấu dây, sai số không quá 2%

2 Dùng nôi treo

Khi nước chảy xiết và lòng sông có đá ngầm, thuyền không đi lại được thì căng dây cáp lớn trên có gắn nôi treo di động, người ngồi trong nôi để đo Thông thường cách này dùng cho các sông miền núi, dốc, chảy xiết và sông không rộng Trong trường hợp này cần phải chọn hai cây to đối diện nhau ở hai bờ để căng nôi treo, trong trường hợp này cần hết sức chú ý đến vấn đề an toàn lao động

3 Dùng máy ngắm trên bờ để xác định vị trí đo trên sông

bằng thuyền

Để xác định vị trí điểm đo trên sông trong trường hợp đo sâu ta có thể dùng máy đo king vĩ đặt trên bờ để xác định Cách tiến hành như sau:

Trang 22

- Với sông rộng trên 50 - 200 mét và tốc độ chảy trên 1.5m/s có thể dùng thuyền máy để đo, trên bờ đặt máy kinh vĩ để xác định vị trí thuyền Nếu sông rộng có thể đặt hai máy (hình 2-11)

- Vị trí điểm đo có thể xác định bằng máy ngắm cầm tay đặt ở trên thuyền Nếu

đo sâu tiến hành theo mặt cắt ngang sông, trên bờ cắm các cọc tiêu thì máy sẽ xác định góc tuyến đo và tuyến hướng về cọc tiêu (hình 2-12)

Hình 2.12 Sơ đồ xác định vị trí điểm đo

a) Hai máy kinh vĩ, b) Một máy kinh vĩ

- Vị trí đặt máy; Z - Cọc tiêu

Trang 23

Hình 2-12 Sử dụng máy ngắm cầm tay

a) b)

Z

Thuyền đo Ö Thuyền đo Ö

Z Z Z Z Z

Z

Hình 2.13 Sơ đồ xác định vị trí điểm đo bằng máy ngắm cầm tay

4 Trắc đồ dọc

Khi sông rất rộng để xác định địa hình đáy sông có thể tiến hành đo trắc đồ dọc

phối hợp với trắc đồ ngang và đo theo chữ chi xuôi theo dòng nước

Nếu yêu cầu đồng thời xác định cả hướng nước chảy có thể tiến hành như sau:

Dùng một thuyền chạy dọc theo dòng nước để đo và dùng máy ngắm để xác định vị

trí Sau khi thuyền đi qua khu vực đo ta lại quay thuyền lên thượng lưu ở mặt cắt xuất

phát để đo mặt cắt dọc khác

2.2-3 Chỉnh lý số liệu đo sâu

Việc chỉnh lý số liệu đo sâu phải tiến hành ở trên thực địa trong thời gian đo

đạc Theo tài liệu đo đạc được cần phải vẽ trắc ngang, trắc dọc và bình đồ độ sâu

Trang 24

Để vẽ trắc dọc, trắc ngang ta dùng số liệu đo tại các tuyến chuyển về cao độ quốc gia hoặc cao độ giả định thống nhất Nếu dùng máy đo hồi âm thì phải tính toán chỉnh lý số liệu độ sâu thực tế về cao độ quốc gia hoặc cao độ của một hệ thống nhất

Để vẽ bình đồ độ sâu lòng sông ta phải dùng số liệu xác định vị trí điểm đo để đưa lên bản đồ, sau đó ghi độ sâu tương ứng của từng điểm đo lên và vẽ đường đồng mức

2.3 LẬP TRẠM QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG

Vấn đề được đặt ra đối với các con sông, nhánh sông, đoạn sông, các hồ đập chưa được nghiên cứu đo đạc, song cần phải điều tra thu thập số liệu khí tượng thủy văn, môi trường để phục vụ cho quy hoạch sử dụng nguồn nước, xây dựng các công trình thủy lợi Việc đo đạc có thể là mực nước, lưu lượng, dòng chảy bùn cát trong năm, trong mùa hay một vài trận lũ, cũng có thể là chất lượng nước, độ mặn hoặc theo dõi sự biến hình lòng sông, chế độ khí tượng

Vấn đề đo đạc thu thập số liệu khí tượng thủy văn có thể thực hiện trong thời gian tiến hành xây dựng các công trình thủy lợi trên sông, trong thời kỳ đầu hoạt động của kho nước mới xây dựng,

2.3-1 Đặt lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn - môi trường

Để phục vụ cho các mục đích trên trong thời gian điều tra thủy văn môi trường

có thể thành lập trạm quan trắc đo đạc các đặc trưng khí tượng thủy văn tạm thời Trên các trạm đó có thể quan trắc các yếu tố khí tượng, đo mực nước, lưu lượng, độ dốc mặt nước, lấy mẫu để xác định chất lượng nước, xác định độ mặn Số lượng và vị trí trạm

đo tuỳ theo yêu cầu nhiệm vụ đề ra Ví dụ để phục vụ giao thông đường thủy có thể đặt trạm đo ở các vị trí nước nông, ở các doi cát; với mục đích phát điện có thể đặt trạm ở dọc tuyến sông; để xây dựng tuyến đập ngăn sông có thể đặt trạm ở trên hay dưới tuyến công trình dự kiến

Khi đặt trạm cần lưu ý các điểm sau:

1) Không nên đặt trạm ở đoạn sông rộng và thẳng có hướng gió thịnh hành, vì trong trường hợp này mực nước sẽ bị dồn ứ do ảnh hưởng của gió;

2) Không nên đặt trạm ở đoạn sông cong, nơi có độ dốc ngang sông hay ở vùng cửa sông của sông nhánh sẽ bị ảnh hưởng của nước vật;

3) Không nên đặt trạm ở vùng ảnh hưởng của nước vật nhân tạo hoặc tự nhiên; 4) Không nên đặt trạm ở chỗ bờ quá dốc hoặc quá thoải sẽ gây khó khăn cho đo đạc trong mùa lũ;

5) Cần chọn nơi có lòng sông ổn định để đặt trạm, có thể lợi dụng các công trình trên sông để đặt

Ngoài ra cần chú ý đặt trạm ở vùng có dân cư ở

2.3-2 Quan trắc các yếu tố khí tượng

Tuỳ theo yêu cầu của nhiệm vụ đặt ra mà các yếu tố khí tượng như: mưa, gió, nhiệt độ, độ ẩm được quan trắc theo quy phạm của ngành khí tượng đã ban hành

Trang 25

2.3-3 Quan trắc mực nước

Việc quan trắc mực nước tiến hành ở trạm thành lập tạm thời căn cứ vào yêu cầu của nhiệm vụ đề ra theo chế độ được quy định trong quy phạm đã ban hành Trên sông nếu mực nước dao động nhiều thì có thể đặt máy tự ghi

Phụ thuộc vào nhiệm vụ nghiên cứu chế độ thủy văn, quan trắc mực nước có thể tiến hành với hai mục đích:

a) Quan trắc đồng thời với trạm thủy văn có số liệu lâu năm để so sánh chế độ mực nước của hai trạm;

b) Để nghiên cứu sự dao động mực nước trên một đoạn sông riêng biệt, nơi có đặc điểm nào đó cần quan tâm

Quan trắc độ dốc mặt nước có hệ thống nhằm chính xác hoá đường quan hệ mực nước và lưu lượng

2.3-5 Xác định lưu lượng và thiết lập quan hệ mực nước lưu lượng

Việc đo lưu lượng ở trạm đo tạm thời có thể tiến hành một cách có hệ thống hoặc tiến hành trong từng lần riêng biệt ở những nhánh sông, đoạn sông cần thiết Việc xác định lưu lượng ở trạm thủy văn tạm thời nhằm nghiên cứu dòng chảy năm, dòng chảy lũ, dòng chảy kiệt và phân phối dòng chảy trong năm Thông thường trong những trường hợp này tiến hành đo đạc các yếu tố khí tượng đồng thời để xác định sơ bộ mối quan hệ giữa chúng (Ví dụ để xây dựng hồ Yuanhạ ở Kon Tum người

ta đã lập trạm quan trắc mưa, dòng chảy trong 2 năm để thu thập số liệu)

Việc xác định lưu lượng ở những đoạn sông, nhánh sông riêng biệt nhằm xác định lưu lượng của dòng chính, dòng phụ, của các nhánh sông đổ vào sông chính để xác định tỷ lệ đóng góp của chúng và một số trường hợp khác

Việc đo lưu lượng phải bố trí sao cho có thể đo được lưu lượng ứng với các cấp mực nước khác nhau, từ nhỏ nhất đến lớn nhất Mỗi một trận lũ ở phần nước lên có thể

đo 1-2 lần, phần nước xuống 2-3 lần

Việc đo lưu lượng có thể dùng các phương pháp đo thông dụng đã học trong môn đo đạc thủy văn

Theo kết quả đo đạc lưu lượng, tiến hành xây dựng quan hệ lưu lượng và mực nước Q = f(H) Trên cùng bản vẽ tiến hành xây dựng quan hệ mực nước với diện tích mặt cắt ướt và tốc độ chảy trung bình mặt cắt Đối với phần ngoại suy cần kết hợp với việc tính toán lưu lượng dòng chảy lớn nhất theo kết quả điều tra vết lũ (trình bày ở chương III)

Trang 26

2.3-6 Nghiên cứu dòng chảy bùn cát và biến hình lòng sông

Việc nghiên cứu chuyển động của dòng chảy bùn cát và kích thước hạt đòi hỏi phải có thời gian dài Việc xác dịnh bùn cát trong sông dựa vào việc đo đạc trực tiếp lưu lượng của chúng thường xuyên để qua đó có thể nhận được chính xác tài liệu về bùn cát trong các thời kỳ khác nhau trong năm

Lưu lượng bùn cát phần lớn đo đồng thời với việc đo đạc xác định lưu lượng và quan trắc mực nước của trạm

2.3-7 Quan trắc các yếu tố môi trường

Tại trạm quan trắc khí tượng thủy văn - môi trường ngoài các yếu tố khí tượng thủy văn cần quan trắc nêu trên, cần tiến hành lấy mẫu và quan trắc các yếu tố môi trường

Việc quan trắc môi trường nước tiến hành tại thủy trực ở chủ lưu trên sông, mẫu lấy ở độ sâu 0.5 m kể từ mặt nước Nếu độ sâu < 0.5 m thì lấy mẫu ở gần mặt nước

Mỗi năm quan trắc và lấy mẫu 14 lần Thời gian lấy mẫu phải thống nhất vào một thời điểm cố định Ví dụ thống nhất lấy mẫu nước vào lúc 7h 00 ngày 15 hàng tháng Mùa lũ quan trắc và lấy thêm một mẫu vào thời điểm đỉnh lũ giữa mùa lũ Mùa kiệt lấy thêm một mẫu vào thời gian mực nước thấp nhất

Phương tiện và dụng cụ lấy mẫu như trong mục II.6-3

Ngoài việc lấy mẫu đồng thời phải quan sát hiện tượng môi trường trên sông kèm theo (như thời gian xuất hiện tượng rong rêu, mùi, vị, độ đục, )

2.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA DÒ HỎI TRONG NHÂN DÂN

Đây là một phương pháp rất cần thiết khi điều tra thực địa, nhất là các hiện tượng xẩy ra đã lâu ít để lại vết tích như các trận lũ lớn, lũ lịch sử gây nhiều thiệt hại

to lớn về người và của cải vật chất, như các đợt hạn hán kéo dài như các đoạn sông có

sự bồi lắng xói lở nhiều Ngoài ra nhân dân địa phương cũng nắm chắc điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội nơi mình sinh sống, biết được rõ ràng các biến động của địa phương mình về các mặt trên

Trong khi điều tra dò hỏi trong nhân dân cần lưu ý các vấn đề sau:

1) Dựa vào chính quyền địa phương để họ tạo điều kiện cho mình đi lại, tiếp xúc với quần chúng nhân dân Phải lưu ý tới các cụ già ở địa phương để họ giúp mình điều tra các trường hợp như lũ, hạn hán lịch sử

2) Khi điều tra thời gian xuất hiện và duy trì các hiện tượng như lũ lịch sử, hạn hán cần gợi ý để nhân dân liên hệ với các hiện tượng lịch sử, xã hội, gia đình (như hội

hè, đình đám, tế lễ của các dòng họ, các sự kiện gia đình như cưới xin, sinh đẻ, ) để điều tra thời gian xuất hiện cho chính xác

3) Khi điều tra dò hỏi cần kết hợp với việc đi thực địa xem xét đánh giá các dấu vết để lại Nếu có điều kiện thì tập hợp các cụ già nhiều tuổi để họ bàn bạc xác định đúng thời điểm, thời gian và vị trí Trong điều tra lũ lịch sử cần tránh sự lầm lẫn giữa dấu tích vết lũ của các trận khác nhau

Trang 27

4) Tài liệu điều tra thu thập được trong nhân dân xuất phát từ nhiều nguồn tin, nhiều người, có khi các nguồn tin mâu thuẫn hoặc trái ngược nhau, do vậy cần phải tiến hành phân tích đánh giá mức độ tin cậy, tính hợp lý của các nguồn tin và kết hợp với việc khảo sát trên thực địa để khẳng định

2.5 PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VÀ GHI NHẬT KÝ THỰC ĐỊA

Tất cả những số liệu không đúng của bản đồ cần được sửa chữa lại, những đối tượng không còn tồn tại thì gạch bỏ, những đối tượng mới thiết lập thì đưa vào với những dấu hiệu quy ước, nếu có thể thì giữ nguyên tỷ lệ Những sửa chữa bổ sung cần được ghi chép tỷ mỉ và giải thích trên bản đồ ngoài thực địa Những thay đổi trên thực địa cần được ghi chép đầy đủ trong nhật ký để sau này tổng hợp viết báo cáo

Cuối nhật ký phải có chữ ký của người ghi và có xác nhận của người phụ trách Nhật ký phải đánh số trang, nếu nhiều cuốn thì phải đánh số thứ tự

Tốt nhất là trong nhật ký kèm theo một số ảnh chụp thực địa, nhất là các bức ảnh chụp các kiểu thung lũng sông, những vị trí thung lũng co hẹp hoặc mở rộng, những khu vực thác ghềnh, vị trí các vết lũ điều tra và những chỗ có thay đổi về địa hình địa vật

Khi kết thúc thực địa, nhật ký phải nộp lại làm tài liệu lưu trữ và người ghi nhật ký phải chịu trách nhiệm về số liệu và những giải thích, minh hoạ trong nhật ký

Trang 28

2.6 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Các tài liệu thực địa về môi trường có thể phục vụ cho công việc đánh giá tác động môi trường của các hoạt động phát triển, mặt khác các tài liệu này có thể phục vụ cho quy hoạch môi trường Yêu cầu về thông tin tư liệu phục vụ cho Quy hoạch môi trường rất rộng, nhiều vấn đề

Để thu thập tài liệu phục vụ quy hoạch và đánh giá tác động môi trường cần thực hiện trong hai lĩnh vực lớn gồm:

2-6.1 Các tài liệu nghiên cứu thu thập

Các tài liệu này cần thu thập theo số liệu thống kê ở địa phương, theo các cơ quan quản lý của ngành ở địa phương, trong đó:

- Các thông tin về đặc điểm điều kiện địa lý tự nhiên;

- Các thông tin về chuỗi số liệu tình hình phát triển kinh tế xã hội nhân văn trong vùng nghiên cưú;

- Các thông tin về tình hình khai thác tài nguyên khoáng sản, đất, nước, sinh vật, du lịch;

- Các thông tin về phát triển cơ sở hạ tầng và các ngành phục vụ khác;

- Các thông tin về cơ chế chính sách, pháp luật, các phương hướng phát triển, quy hoạch tổng thể chung của khu vực và các ngành

- Các thông tin về đặc điểm khí tượng thủy văn và các thiên tai do mưa bão, lốc xoáy và hạn hán gây ra;

- Các thông tin về hiện trạng môi trường và các hoạt động hiện tại, trong tương lai về quản lý môi trường Các thông tin về sự cố môi trường đã xẩy ra , các thông tin

về hiện trạng môi trường và các tai biến tự nhiên trong khu vực

2-6.2 Các thông tin cần khảo sát, nghiên cứu lấy mẫu môi trường ngoài thực địa

Trong các thông tin này cần điều tra thu thập bằng 4 phương pháp sau:

- Khảo sát mô tả ngoài thực địa;

- Lấy mẫu ngoài thực địa;

- Kết hợp cả khảo sát điều tra và lấy mẫu;

- Kết hợp cả khảo sát điều tra với thu thập số liệu thống kê;

Khảo sát điều tra ngoài thực địa tiến hành theo các vấn đề:

+ Khảo sát điều tra điều kiện địa lý tự nhiên (địa hình địa mạo, địa chất, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật, khí tượng thủy văn, );

+ Khảo sát điều tra về hiện trạng kinh tế xã hội, nhân văn;

+ Khảo sát điều tra về các vùng mẫu làm khoá giải đoán cho tư liệu viễn thám,

cả về lĩnh vực tự nhiên, kinh tế và môi trường;

+ Khảo sát điều tra về hiện tượng ô nhiễm môi trường do các hoạt động phát triển kinh tế tạo nên và hiện trạng quản lý môi trường trong vùng nghiên cứu, hiện trạng về vệ sinh môi trường và sức khoẻ cộng đồng

Trang 29

+ Khảo sát điều tra đánh giá tác động môi trường các thảm hoạ môi trường tự nhiên và nhân tạo

Các thông tin mẫu cần thu thập ngoài hiện trường:

+ Thu thập mẫu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên, gồm:

- Mẫu đất đá;

- Mẫu nước (nước mặt, nước ngầm các tầng, nước giếng)

+ Thu thập mẫu về điều kiện môi trường, gồm:

- Mẫu nước thải (đô thị, công nghiêp, nông thôn, bệnh viện, mỏ);

- Mẫu rác thải (đô thị, công nghiệp);

- Mẫu đất (trầm tích mỏ, nông nghiệp, công nghiệp , đô thị)

2-6.3 Phương pháp điều tra khảo sát môi trường

Điều tra khảo sát môi trường là một trong các bước tiến hành đánh giá tác động môi trường Điêù tra khảo sát môi trường tiến hành theo các phần việc sau:

1- Nhận định chung về tính chất công việc,

2- Kế hoạch điều tra khảo sát,

3- Thống nhất tiến độ điều tra khảo sát, lấy mẫu thực địa,

4- Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát môi trường

1/ Nhận định chung về tính chất công việc

a/ Đối tượng, quy mô và các vấn đề cần khảo sát

+ Đối tượng điều tra khảo sát: hồ chứa, khu dân cư, sông ngòi, khu công nghiệp

+ Quy mô, vị trí điều tra khảo sát: loại hồ hay sông suối lớn nhỏ, khu dân cư sầm uất hay tiểu khu, cả khu công nghiệp hay từng xí nghiệp nhà máy riêng lẻ

+ Những vấn đề cần điều tra khảo sát thu thập tài liệu: nước thải, nước sinh hoạt, nguồn nước tự nhiên, không khí, hệ sịnh thái

b/ Công việc cần tiến hành

+ Phân định rõ phạm vi điều tra khảo sát, gồm khu vực nào, đối tượng điều tra khảo sát, điểm xuất phát và kết thúc;

+ Thứ tự ưu tiên khi tiến hành điều tra: nước, đất, không khí,

+ Công việc được tiến hành theo thứ tự nào? Ví dụ như nước bắt đầu từ nước thải, nước sinh hoạt, nước ngầm, nước sông Không khí: không khí chung quanh, bụi lắng, khí thải công nghiệp, khói đen

2/ Kế hoạch điều tra khảo sát,

a/ Phân định chu kỳ quan sát, quan trắc:

- Chu kỳ quan trắc có thể theo năm, mùa, tháng, theo ca, theo tính năng hoạt động của xí nghiệp, nhà máy Ví dụ quy định ngày 15 hàng tháng lấy mẫu nước để phân tích

- Lấy mẫu vào thời điểm xả của nhà máy thủy điện,

- Lấy mẫu vào mùa mưa, mùa khô

- Chu kỳ của việc quan trắc cố định và quan trắc di động, quan trắc tăng cường,

Trang 30

Chú ý: Thường trạm cố định có thể đặt trên hệ thống sông hoặc hồ đầm Với

các trạm cố định cần quan trắc: Thứ nhất các yếu tố khí tượng, thủy văn, môi trường

theo tuyến, thủy trực cố định và thống nhất phương pháp, thời gian lấy mẫu cũng như

phương pháp xử lý mẫu Thứ hai quan sát các hiện tượng môi trường xẩy ra theo thời

gian như rong rêu, mùi vị,

- Chu kỳ quan trắc các yếu tố, các đặc trưng có thể là khác nhau

b/ Bố trí nhân lực

Tuỳ theo công việc, khối lượng mà bố trí nhân công hợp lý không để xẩy ra tình trạng lảng phí nhưng đảm bảo đo đạc, quan trắc thu thập được các chỉ tiêu đề ra

c/ Lên mạng lưới, sơ đồ quan trắc

+ Mạng lưới quan trắc các yếu tố, bao nhiêu điểm, vị trí từng điểm trên sơ đồ + Bao nhiêu tuyến khảo sát, tuyến đi qua những đâu Mặt cắt dọc ngang tuyến Cần lưu ý là các trạm đo, điểm đo cố định phải là nơi đặc trưng các yếu tố cần xác định Ví dụ điểm đo nước thải phải là nơi tập trung nước thải của xí nghiệp nhà máy thải ra; điểm đo vết khói - khí thải phải theo hướng gió đặc trưng

Việc bố trí điểm đo phải đồng đều, có tính đại biểu Ví dụ khi lấy mẫu đất phải đại diện cho đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất hoang hoá hay đất bị ô nhiễm nặng, vừa, ô nhiễm nhẹ

Khi lấy mẫu hoá nước hay mẫu vi sinh ở sông, hồ có độ sâu lớn thì các điểm lấy mẫu phải đại diện cho các tầng nước khác nhau

Các tuyến, mặt cắt dọc, ngang phải xác định đúng để bố trí điểm đo, điểm lấy mẫu theo hướng đã xác định

d/ Chuẩn bị dụng cụ khảo sát lấy mẫu

- Tuỳ theo nhiệm vụ điều tra khảo sát mà chuẩn bị dụng cụ cho phù hợp như:

+ Chai lọ đựng mẫu;

+ Hoá chất cố định mẫu, thùng đựng mẫu;

+ Túi Polietylen;

+ Máy đo các yếu tố hiện trường (thí dụ máy FOX, máy TOA với các dụng cụ

đi kèm để có thể xác định được nhiều chỉ tiêu trên hiện trường);

+ Nhãm ghi các loại mẫu;

+ Biểu mẫu, sổ sách;

+ Thiết bị để lấy mẫu;

+ Phương tiện lấy mẫu như thuyền, thước đo, la bàn và các dụng cụ cần thiết khác

- Bình chứa mẫu

Bình chứa mẫu cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Thường dùng các loại bằng polyetylen và thủy tinh để cho các mẫu thông thường Các bình làm bằng vật liệu trơ về mặt hoá học là tốt nhất;

+ Bình chứa mẫu phải được rửa sạch bằng nước cất;

+ Bình chứa mẫu phải giữ cho thành phần mẫu không bị mất do hấp thụ, bay hơi hoặc bị nhiễm bẩn bởi các chất lạ;

Trang 31

+ Bình lấy mẫu cần được chọn lựa trên cơ sở như độ bền nhiệt, khó vỡ, dễ đóng

mở, có kích thước, dạng và khối lượng thích hợp;

+ Bình bằng thủy tinh thích hợp cho các mẫu cần phân tích các chỉ tiêu về chất hữu cơ và sinh học;

+ Bình bằng chất dẻo thích hợp cho các mẫu phóng xạ và các chỉ tiêu ít biến động;

+ Các chỉ tiêu có độ nhạy với ánh sáng cao cần dùng loại bình cản ánh sáng; + Bình bằng thép không rỉ dùng cho những mẫu có nhiệt độ và áp suất cao; + Đặc biệt khi phân tích mẫu có các chất có khả năng hấp thụ bình phái trơ về hóa học và sinh học để tránh sai số, chẳng hạn như thuốc trừ sâu có thể hấp thụ lên thành các loại bình thông thường

- Thiết bị lấy mẫu

Thiết bị lấy mẫu cần đảm bảo các chỉ tiêu sau:

+ Thời gian tiếp xúc giữa mẫu và thiết bị là tối thiểu;

+ Thiết bị được làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm mẫu;

+ Cấu tạo đơn giản, dễ làm sạch;

+ Phù hợp với mẫu cần lấy: mẫu nước, mẫu trầm tích, mẫu hoá học, mẫu sinh học,

- Các nhãn, biểu, sổ sách

Những thông tin này cần được tiến hành vào thời gian lấy mẫu Các nhãn, biểu,

sổ sách ghi kết quả lấy mẫu phân tích tại chỗ ít nhất phải có những thông tin sau:

+ Địa điểm lấy mẫu (toạ độ, địa danh);

+ Mô tả chi tiết về điểm lấy mẫu;

+ Ngày tháng lấy mẫu;

+ Phương pháp lấy mẫu;

+ Thời gian lấy mẫu, bắt đầu và kết thúc;

+ Người lấy mẫu;

+ Cách xử lý trước (như độ đục, độ pH, mazê lắng đọng, như cho thêm chất cloruafocs để tránh bối mùi hôi thối, );

+ Điều kiện thời tiết lúc lấy mẫu;

+ Chất bảo quản hoặc chất ổn định đã được đưa thêm vào mẫu;

+ Các dự liệu khác thu thập tại hiện trường

3/ Thống nhất phương pháp điều tra khảo sát và lấy mẫu

a/ Thống nhất kế hoạch lấy mẫu

- Thống nhất thời gian quan trắc lấy mẫu

+ Các yếu tố cần đo đạc quan trắc được tiến hành thống nhất vào cùng mội thời điểm nhất định tại các trạm, các điểm trong khu vực điều tra Ví dụ các yếu tố khí tượng thủy văn được đo theo các ốp 7h, 10h, 13h,16h,

+ Khoảng cách giữa các lần đo, lấy mẫu được chọn tối thiểu nhưng đánh giá được bản chất quy luật thay đổi của các yếu tố;

+ Tần số và thời gian lấy mẫu phụ thuộc vào sự thay đổi theo chu kỳ hay theo

Trang 32

- Lượng mẫu cần thiết phải lấy

+ Tuỳ theo yêu cầu phân tích các chỉ tiêu mà mẫu được lấy với số lượng nhiều hay ít;

+ Dựa vào nồng độ các chất có trong môi trường điều tra mà định ra lượng mẫu cần lấy Ví dụ khi lấy mẫu xác định phù sa lơ lửng thì lượng mẫu lấy về sao cho lượng chất rắn thu được không nhỏ hơn 1000mg

- Những chỉ tiêu yếu tố cần lấy mẫu

Những chỉ tiêu cần lấy mẫu phụ thuộc vào hai điều kiện sau:

+ Tuỳ thuộc vào đối tượng môi trường điều tra như nước, đất, không khí, +Tuỳ thuộc yêu cầu của tính chất công việc mà ấn định số chỉ tiêu cần lấy mẫu

Ví dụ khi điều tra môi trường nước hồ chứa ta cần lấy các mẫu sau:

* Mẫu dầu (lấy tầng mặt);

* Mẫu vi sinh (lấy phân tầng);

* Mẫu trầm tích đáy;

* Mẫu nước (phân tầng);

* Mẫu khí hoà tan

- Những chỉ tiêu yếu tố cần đo đạc xác định tại hiện trường

+ Khi lấy mẫu cần phải ghi chép, đo đạc một số thông tin cần thiết Ví dụ khi lấy mẫu nước biển cần ghi chép đầy đủ các thông tin sau:

* Địa điểm lấy mẫu;

* Thời gian;

* Toạ độ địa lý (kinh, vĩ độ);

* Điều kiện thủy văn về thủy triều: hướng, cường độ, thời gian triều lên, triều xuống, triều cường, triều kém;

* Điều kiện thời tiết: nhiệt độ, nắng, mây, mưa, hướng và tốc độ gió;

* Trạng thái biển ở thời điểm lấy mẫu: độ sâu, nhiệt độ nước biển, nồng độ muối, ôxy hoà tan;

* Số hiệu mẫu;

* Phương pháp lấy mẫu;

* Yêu cầu phân tích;

* Người lấy mẫu;

* Ghi chú

+ Những chỉ tiêu yếu tố dễ thay đổi theo thời gian cần tiến hành đo đạc xác định tại hiện trường Vú dụ như: Đô pH, Nhiệt độ, độ dẫn điện, độ khoáng hoá, oxy hoà tan, mùi, vị, màu sắc v.v

- Chọn thiết bị máy móc và dụng cụ đựng mẫu

+ Thiết bị lấy mẫu tuỳ theo các chỉ tiêu phân tích của mẫu Ví dụ khi lấy mẫu trầm tích đáy ta chọn thiết bị gàu ngoạm làm bằng vật liệu thép không gỉ; khi lấy mẫu phân tích hoá nước ta chọn thiết bị là patomet làm bằng nhựa trơ về hoá học

+ Máy móc, thiết bị chọn để xác định các chỉ tiêu là loại có độ nhạy cao, thuận tiện cho việc điều tra khảo sát Ví dụ như bút đo độ pH, độ dẫn điện, khoáng hoá, TOA 20A

Trang 33

+ Bình đựng mẫu được chọn theo việc phân tích các chỉ tiêu, đảm bảo không ảnh hưởng đến các chất có trong mẫu

- Chọn phương pháp lấy mẫu

Khi lấy mẫu có thể chọn các phương pháp sau:

+ Phương pháp lấy mẫu tổng hợp;

+ Phương pháp lấy mẫu đơn;

+ Phương pháp lấy mẫu tích phân;

+ Phương pháp lấy mẫu tích điểm;

Ví dụ : Khi lấy mẫu nước thải ta chọn một trong các phương pháp sau:

- Lấy mẫu đơn khi xác định thành phần nước thải ở một thời điểm nhất định

- Mẫu tổ hợp (hỗn hợp) có hai loại

* Mẫu tổ hợp theo thời gian: là mẫu chứa các mẫu đơn có thể tích bằng nhau và được lấy ở những thời điểm khác nhau trong chu kỳ lấy mẫu;

* Mẫu tổ hợp theo dòng chảy: là mẫu chứa những mẫu đơn được lấy và tra trộn với nhau sao cho thể tích của mẫu tỷ lệ với tốc độ hoặc thể tích dòng chảy trong suốt thời gian lấy mẫu

Lấy mẫu nước ngầm ta có thể chọn các phương pháp:

- Lấy bằng phương pháp bơm (từ các giếng khoan);

- Lấy mẫu theo chiều sâu (cho thiết bị lấy mẫu xuống giếng theo độ sâu đã định, nạp đầy mẫu rồi kéo lên)

b/ Tiến hành điều tra khảo sát

Bên cạnh việc lấy mẫu cần tiến hành điều tra khảo sát môi trường với nhiều khía cạnh khác nhau tuỳ theo đối tượng và mục đích yêu cầu Tuy nhiên về mặt tổng thể có thể điều tra khảo sát các vấn đề sau:

- Điều tra điều kiện kinh tế xã hội

+ Tình hình phân bố dân cư, mật độ, dân tộc, tôn giáo,

+ Tình hình cơ sở vật chất: giao thông, cơ quan, xí nghiệp, trường học, bệnh viện, chợ,

+ Tình hình khai thác sử dụng nguồn nước: Thuỷ lợi, giao thông, cấp nước sinh hoạt, cấp nước công nghiệp

+ Các tập quán sản xuất (nông công nghiệp), xã hội

- Điều kiện khí tượng thủy văn

+ Đặc điểm địa chất thủy văn

- Các nguồn thải gây ô nhiễm

Trang 34

+ Nguồn thải công nghiệp (tổng số lượng nguyên liệu, nhiên liệu đốt cháy của các nhà máy, xí nghiệp), công nghệ sản xuất, nguyên liệu chính tham gia vào quá trình sản xuất, sản lượng của xí nghiệp nhà máy Các tổ hợp sản xuất nhỏ có chất thải vào môi trường

+ Nguồn thải sinh hoạt lượng rác thải từ khu dân cư (lượng chất thải rắn, nước, không khí)

+ Nguồn thải từ nông nghiệp Tình hình sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, diệt

Báo cáo nhận định kết quả từng đội, tổ, nhóm làm việc gồm:

+ Nhận xét tổng quát quá trình điều tra, mức độ hoàn thành, các vấn đề phát sinh trong quá trình điều tra

+ Báo cáo chi tiết về hiện trạng môi trường trong thời kỳ điều tra khảo sát đối tượng;

+ Tổng hợp số liệu thống kê thu thập được;

+ Lập báo cảo tổng hợp toàn bộ kết quả đợt điều tra khảo sát

5/ Chú ý

Các mẫu mẫu về môi trường gửi về phòng thí nghiệm tuỳ theo tính chất công việc, mục đích yêu cầu của đợt điều tra mà tiến hành phân tích các chỉ tiêu khác nhau Tuy nhiên ở những đối tượng chủ yếu như nước thải, nước sinh hoạt, đất , khí thải thường được phân tích theo các chỉ tiêu chất lượng môi trường trong tiêu chuẩn môi trượng Việt Nam ban hành năm 1995 như sau:

a/ Khí thải công nghiệp:

1- Bụi do nấu kim loại;

2- Bụi do bê tông nhựa;

3- Bụi do xi măng;

4- Bụi tổng (lơ lửng, bụi lắng);

5- Bụi chứa silíc;

6- Bụi chứa amiăng;

7- Bụi chứa antimon;

Trang 35

8- Bụi chứa asen;

9- Bụi chứa cadimi;

20- Bụi chứa NHO3;

21- Bụi chứa amoniắc

7- Dung lượng trao đổi Cation (mol/kg);

8- Độ bảo hoà bazơ (%);

9- Hàm lượng CaCO3 (%);

10- Đô dẫn điện (μs/cm mikro cemen);

11- Hàm lượng natri trao đổi (mg/kg);

17- Dư lượng các chất độc như DDT, 666,

c/ Môi trường nước:

Các chỉ tiêu thường phân tích đối với các mẫu nước thải: 1- Nhiệt độ;

Trang 36

2.7 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.7-1 Phương pháp lấy mẫu nước

- Phương tiện, dụng cụ quan trắc, lấy mẫu gồm: Phương tiện ra sông, thiết bị lấy mẫu nước, nhiệt biểu nước, xô và can nhựa đựng mẫu, thiết bị xác định chất lượng nước nhiều yếu tố hoặc máy đo độ pH, máy đo độ dẫn điện (EC)

- Trong trường hợp có thiết bị lấy mẫu nước chuyên dùng thực hiện theo hướng dẫn của thiết bị Trường hợp chưa có, sử dụng dụng cụ lấy mẫu phù sa kiểu chai để lấy Chú ý chai lấy mẫu phải bằng thủy tinh hoặc nhựa, vòi cắm ở nút cao su phải bằng nhựa cứng (trường hợp chưa có vòi nhựa có thể tạm thời sử dụng vòi kim loại lấy mẫu phù sa để lấy mẫu) Chai, vòi được tráng rửa kỹ ba lần bằng nước ở nơi lấy mẫu Chai đưa đến vị trí lấy mẫu, chờ dụng cụ ổn định, dật nút vòi lấy mẫu, theo dõi bọt khí nổi lên mặt nước, khi hết bọt khí nổi lên là chai đã đầy, nếu không theo dõi bọt khí thì để hai phút mới lấy lên

Trang 37

- Nếu không có thiết bị lấy mẫu, thực hiện lấy mẫu trực tiếp như sau: dùng xô nhựa sạch, đã được tráng kỹ ba lần bằng nước ở nơi lấy mẫu, dịch chuyển xô qua lại vài lần để nước vào trong xô rồi kéo lên

- Đo một số yếu tố môi trường trên thực địa:

+ Lấy 0.5 lít nước mẫu để xác định mùi vị (6 mùi: mùi thơm, không mùi, mùi bùn, mùi tanh, mùi thối, mùi khai, 6 vị: không vị, vị mặn, vị ngọt, vị chua, vị đắng, vị chát)

+ Lấy 1 lít nước mẫu để đo một số yếu tố môi trường Tuỳ theo máy được trang bị mà xác định các yếu tố pH, ôxy hoà tan (DO), độ dẫn điện (EC), độ đục,

độ mặn, độ khoáng hoá, nhiệt độ

Riêng độ pH nếu không có máy thì xác định bằng phương pháp so sánh mẫu + Lượng mẫu lấy để xác định thành phần vi sinh, thành phần kim loại nặng, các thành phần hoá học khác khi lấy phải căn cứ vào số lượng thành phần chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

2.7-2 Phương pháp lấy mẫu đất

Đối với mẫu đất có thể lấy bằng hai cách:

- Nếu có thiết bị khoan ta tiến hành khoan vào đất và sắp xếp mẫu theo thứ tự

từ trên xuống Căn cứ vào các lớp đất khoan ta lấy mẫu theo từng lớp khác nhau với lượng mẫu nhất định căn cứ vào yêu cầu phân tích mẫu

- Nếu không có thiết bị khoan ta có thể đào hố Độ sâu của hố đào phụ thuộc vào phẫu diện đất Khi nhìn rõ các lớp ta tiến hành lấy mẫu từng lớp

Chý ý khi lấy mẫu nếu có máy ảnh ta chụp lại phẫu diện đất để sau này đưa vào báo cáo phân tích mẫu

2.8 ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG ĐIỀU TRA THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG

2.8-1 Khái niệm chung

Ngày nay mọi người đều nhận thức được rằng hậu quả của việc tăng dân số và phát triển kinh tế dẫn đến những đòi hỏi ngày càng bức bách hơn đối với tài nguyên trên trái đất vốn dĩ đã tồn tại rất có giới hạn và dẫn đến những tác động sâu sắc tới môi trường Ví dụ như:

- Khai thác một cách quá mức các tài nguyên như nước, dầu mỏ, khí đốt, các khoáng sản,

- Từ các hoạt động kinh tế đã làm tăng ô nhiễm môi trường đất liền, biển và không khí

- Các loại hình sử dụng đất bị thay đổi dưới tác động của quá trình đô thị hoá, phá rừng trên diện rộng

- Khả năng biến đổi khí hậu toàn cầu do hoạt động kinh tế của con người ngày càng cao và không chú ý đến vấn đề môi trường

Mặt khác con người cũng ý thức được rằng tính không ổn định của hệ thống trái đất với những hiện tượng thiên tai cực đoan ngày càng xuất hiện nhiều hơn Ví dụ như lũ lụt, hạn hán, động đất, Bất chấp sự gia tăng cũng như tính nghiêm trọng của

Trang 38

các hiện tượng đó, chúng ta vẫn phải phát triển, nhưng phát triển sao cho bền vững và không gây các tác động nghiêm trọng đến môi trường đến tương lai phát triển chung của toàn cầu

Để có thể kịp thời đánh giá được các trạng thái phát triển chúng ta cần thu thập được những tư liệu môi trường trái đất trên các quy mô toàn cầu cũng như các khu vực Các tự liệu này bao gồm các tham số địa lý, thông tin về khí quyển, thảm phủ thực vật, tình hình sử dụng đất, Trong những năm gần đây các hệ thông quan trắc trái đất từ vệ tinh đã nâng tầm hiểu biết về trái đất ngày càng nhiều hơn, sâu rộng hơn

và có bức tranh tổng quát hơn

Ngày nay khoa học đã phát triển tới trình độ rất cao, nhiều thành tựu khoa học được ứng dụng nhanh chóng trong kinh tế và đã thu được nhiều kết quả to lớn, rộng khắp và kịp thời Đặc biệt trong vài chục năm gần đây kỹ thuật viễn thám và hệ thông tin địa lý được ứng dụng rất thành công trong nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực thủy văn và môi trường

Có thể nói Viễn thám là phương pháp thu thập và phân tích thông tin về các đối tượng tự nhiên mà không trực tiếp tiếp xúc với đối tượng Các thông tin viễn thám vừa

có tính bao quát, vừa có đa dạng, khách quan

Trong viễn thám sử dụng một số công cụ để thu thập thông tin đó là vệ tinh, máy bay, tàu vũ trũ và một số thiết bị thu nhận và xử lý thông tin ở mặt đất Nguyên lý của phương pháp là thông qua tính chất ánh sáng, vừa là sóng, vừa là năng lượng điện

từ, từ đó thông tin thu nhận được sẽ là ảnh (chụp bằng vệ tinh, máy bay hay từ tàu vũ trụ), là băng từ và số liệu phổ Từ các tài liệu ảnh, băng từ và phổ người ta sử dụng các phương pháp xử lý thông tin viễn thám khác nhau phục vụ cho các lĩnh vực chuyên môn khác nhau

2.8-2 Ứng dụng Viễn thám và hệ thông tin địa lý trong điều tra tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Thực tế cho thấy rằng nếu chỉ sử dụng tư liệu viễn thám thì kết quả thu được sẽ rất hạn chế Ví dụ bản thân bản đồ biến động lớp phủ thực vật được thành lập từ tư liệu viễn thám qua các thời gian sẽ không có đủ thông tin để trả lời câu hỏi vì sao lại biến động như thế, tại sao thảm phủ thực vật lại ít đi hay lại nhiều lên Để trả lời câu hỏi đó ta phải chồng xếp các bản đồ về lớp phủ thực vật, bản đồ giao thông, dân cư hay hiện trạng sử dụng đất các thời kỳ khác nhau để phân tích đánh giá Hơn nữa trong một bài toán phân loại tư liệu viễn thám chúng ta sẽ đạt được kết quả chính xác hơn nếu có được các thông tin địa lý bổ trợ

Để việc liên kết dữ liệu trong viễn thám và hệ thông tin địa lý được thuận lợi các dữ liệu thông tin địa lý cần được lưu giữ dưới dạng số và được đưa về cùng một hệ toạ độ đồng nhất về mặt hình học như raster với raster chứ không thể xử lý trực tiếp

dữ liệu vecter với raster Như vậy việc liên kết dữ liệu được thực hiện thông qua hai dạng, đó là phân tích tổng hợp và chồng phủ dữ liệu

Đối với tài nguyên thiên nhiên, môi trường viễn thám và hệ thông tin địa lý được ứng dụng rộng rãi và rất có hiệu quả, tiết kiệm được khá nhiều thời gian, cụ thể

nó được ứng dụng vào các vấn đề sau:

Trang 39

- Nghiên cứu điều tra địa hình địa mạo lưu vực sông, đường phân thủy của lưu vực, địa hình địa mạo lòng sông, sự biến hình lòng sông, cửa sông qua các thời kỳ khác nhau;

- Nghiên cứu dự báo mưa, bão, khoanh vùng có khả năng mưa thông qua ảnh các đám mây, thông qua tư liệu ra đa;

- Điều tra khảo sát dòng chảy mặt của sông ngòi, hồ ao, kho nước, trữ lượng băng tuyết, đánh giá được toàn bộ trữ lượng nước trên bề mặt đất

- Ứng dụng tư liệu viễn thám và hệ thông tin địa lý khảo sát được diễn biến lũ lụt, úng ngập của các trận lũ lớn, lũ lịch sử, đánh giá mức độ ngập lụt và tác động môi trường của nó Thí dụ trong trận lũ tháng XI năm 1999 ở Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam - Đà Nẵng người ta đã thu được ảnh toàn cảnh ngập lụt khu vực đó Từ ảnh vệ tinh đó kết hợp với điều tra khảo sát thực địa tiến hành phân tích tình trạng ngập lụt và

có biện pháp quy hoạch phòng chống lũ lụt cho các trận lũ xẩy ra sau này

- Nghiên cứu điều tra dòng chảy ngầm, phát hiện các bồn nước ngầm, trữ lượng

và chất lượng của chúng Lập bản đồ địa chất thủy văn

- Điều tra đánh giá diễn biến thảm phủ thực vật trên lưu vực

- Ứng dụng tư liệu viễn thám và hệ thông tin địa lý để nghiên cứu diễn biến độ mặn vùng cửa sông gia tăng do tình hình khô hạn, nghiên cứu các vùng đất bị thoái hoá, sa mạc hoá

- Điều tra diễn biến độ ẩm trên cơ sở phân tích tư liệu viễn thám và hệ thông tin địa lý để phục vụ cho tưới trong nông nghiệp

- Ứng dụng tư liệu viễn thám và hệ thông tin địa lý để xác định các thảm hoạ như cháy rừng, sạt lở đất

- Ứng dụng tư liệu viễn thám và hệ thông tin địa lý xác định diễn biến môi trường bề mặt trên biển như diễn biến các vết dầu loang do sự cố khai thác và vận chuyển dầu Nghiên cứu các dòng nước thải công nghiệp làm ảnh hưởng tới môi trường nước biển

2.9 KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG ĐIỀU TRA THỰC ĐỊA

Trong công tác điều tra thực địa không những cần chú ý về mặt hoàn thành khối lượng và thời gian đúng tiến độ mà còn cần phải chú ý tới công tác kỹ thuật và tổ chức an toàn lao động, có như vậy mới đảm bảo không xẩy ra tai nạn trong quá trình thực hiện công việc

Các vấn đề về kỹ thuật an toàn trong lao động rất đa dạng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố Ví dụ như điều kiện và địa bàn làm việc, kỹ thuật và phương pháp tiến hành công việc, các biện pháp an toàn được áp dụng, việc học tập, tập huấn về an toàn lao động,

Trong tất cả các biện pháp bảo hộ an toàn lao động thì biện pháp phòng ngừa là quan trọng nhất Người chịu trách nhiệm về an toàn lao động trong công tác điều tra khảo sát thực địa là đoàn trưởng, đội trưởng và các nhóm trưởng

Trang 40

Những cá nhân vi phạm quy tắc bảo hộ lao động và kỹ thuật an toàn dẫn tới hậu quả chết người hoặc gây thương tích nặng nhiều người đều phải đưa ra truy tố trước pháp luật

Trước khi bắt tay vào công việc phải mở lớp huấn luyện về kỹ thuật an toàn lao động Tất cả các thành viên trong đoàn đều phải tham gia dự lớp huấn luyện này Các

kỹ thuật viên, công nhân viên chỉ được phép tiến hành công việc khi đã được kiểm tra

về kỹ thuật an toàn và phòng hộ lao động

Nội dung chủ yếu của kỹ thuật an toàn là nắm vững bản hướng dẫn đại cương cách tiến hành công việc, các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động Nội dung này đặc biệt có ý nghĩa đối với các công nhân lần đầu tiên tham gia công việc Nó bao gồm các vấn đề sau:

1) Điều kiện địa lý tự nhiên khu vực điều tra khảo sát;

2) Những quy tắc về vấn đề bảo hộ lao động;

3) Nội quy sinh hoạt và làm việc;

4) Quy phạm về kỹ thuật an toàn;

5) Những thời điểm nguy hiểm trong công việc và các biện pháp đặc biệt bảo

vệ an toàn trong các trường hợp đó;

6) Quy tắc phòng cháy, chữa cháy

Nội dung trên do người phụ trách về vấn đề kỹ thuật an toàn trình bày, thời gian khoảng từ 6 - 10 tiếng

Ngoài ra trước khi làm việc cụ thể cần hướng dẫn thêm cho các nhân viên trực tiếp làm việc ở các bộ phận các vấn đề như:

1) Tư thế lúc làm việc;

2) Quy trình công nghệ và vị trí của người công nhân làm việc trong quy trình đó;

3) Vị trí các thiết bị, máy móc kỹ thuật và quy tắc làm việc với chúng;

4) Quy tắc phòng tránh tai nạn về điện, về các chất phóng xạ và các thiết bị nguy hiểm;

5) Các thời điểm nguy hiểm trong quá trình làm việc và quy tắc phòng tránh các trường hợp đó

Để kiểm tra đánh giá kiến thức về kỹ thuật an toàn lao động phải thành lập ban kiểm tra do đoàn trưởng hay đội trưởng chỉ định Kết quả kiểm tra được ghi vào biên bản

Ngoài những vấn đề nêu trên các trường hợp thay đổi phương pháp làm việc, sử dụng máy móc thiết bị mới và khi chuyển sang công việc khác cần phải có sự hướng dẫn bổ sung

Đối với các công việc điều tra trên sông, hồ, kho nước, đầm lầy cần tránh các tai nạn do bão, sóng, vận tốc chảy quá lớn Các nhân viên làm việc trên sông nước cần biết cách cấp cứu khi bị tai nạn

Đối với việc điều tra khảo sát vùng rừng núi, đầm lây xa dân cư cần đặc biệt lưu ý các biện pháp phòng ngừa đến điều kiện thời tiết xấu, phòng ngừa côn trùng sâu

bọ, rắn độc nguy hiểm

Ngày đăng: 06/01/2015, 12:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1  Ảnh vật thể trong thị trường thị kính máy đo xa công binh ( a - ảnh  lệch, b - ảnh trung hợp) - Giáo trình Điều tra thuỷ văn và môi trường
Hình 2.1 Ảnh vật thể trong thị trường thị kính máy đo xa công binh ( a - ảnh lệch, b - ảnh trung hợp) (Trang 14)
Hình 2.4 Xác định khoảng cách bằng thước đo - Giáo trình Điều tra thuỷ văn và môi trường
Hình 2.4 Xác định khoảng cách bằng thước đo (Trang 16)
Hình 2.7   Xác định độ cao bằng ống thủy và mia. - Giáo trình Điều tra thuỷ văn và môi trường
Hình 2.7 Xác định độ cao bằng ống thủy và mia (Trang 17)
Hình 2.8   Xác định độ cao bằng thước đo gọc nghiêng - Giáo trình Điều tra thuỷ văn và môi trường
Hình 2.8 Xác định độ cao bằng thước đo gọc nghiêng (Trang 18)
Hình 2.10  Sơ đồ nguyên lý máy hồi âm     h                        1 - Máy phát - Giáo trình Điều tra thuỷ văn và môi trường
Hình 2.10 Sơ đồ nguyên lý máy hồi âm h 1 - Máy phát (Trang 20)
Hỡnh 2-11  Mỏy ngắm cầm tay. - Giáo trình Điều tra thuỷ văn và môi trường
nh 2-11 Mỏy ngắm cầm tay (Trang 22)
Hình 2.13  Sơ đồ xác định vị trí điểm đo bằng máy ngắm cầm tay. - Giáo trình Điều tra thuỷ văn và môi trường
Hình 2.13 Sơ đồ xác định vị trí điểm đo bằng máy ngắm cầm tay (Trang 23)
Hình 3.2  Mặt cắt phân giới  Hình  3.3  Đập tràn - Giáo trình Điều tra thuỷ văn và môi trường
Hình 3.2 Mặt cắt phân giới Hình 3.3 Đập tràn (Trang 66)
Hình 4.1  Các trường hợp thấm từ kho nước - Giáo trình Điều tra thuỷ văn và môi trường
Hình 4.1 Các trường hợp thấm từ kho nước (Trang 77)
Hình 4.2  Thẩm lậu qua khu phân thủy - Giáo trình Điều tra thuỷ văn và môi trường
Hình 4.2 Thẩm lậu qua khu phân thủy (Trang 77)
Hình 4.3   Phương pháp vẽ quan hệ W ~ H - Giáo trình Điều tra thuỷ văn và môi trường
Hình 4.3 Phương pháp vẽ quan hệ W ~ H (Trang 83)
Bảng 1:  Quy định chữ số có nghĩa - Giáo trình Điều tra thuỷ văn và môi trường
Bảng 1 Quy định chữ số có nghĩa (Trang 103)
Bảng 2. Các giá trị hệ số nhám (n) các sông thiên nhiên        Vùng đồng bằng theo M.F - Giáo trình Điều tra thuỷ văn và môi trường
Bảng 2. Các giá trị hệ số nhám (n) các sông thiên nhiên Vùng đồng bằng theo M.F (Trang 105)
Bảng 3. Các giá trị hệ số nhám (n) các sông thiên nhiên               miền núi theo M.F - Giáo trình Điều tra thuỷ văn và môi trường
Bảng 3. Các giá trị hệ số nhám (n) các sông thiên nhiên miền núi theo M.F (Trang 106)
Bảng 4:  Bảng tra hệ số nhám theo sông thiên nhiên của ventechow                Đại học ILINIOS Hoa Kỳ - Giáo trình Điều tra thuỷ văn và môi trường
Bảng 4 Bảng tra hệ số nhám theo sông thiên nhiên của ventechow Đại học ILINIOS Hoa Kỳ (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm