1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc Gia Hà Nội

123 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐHQG Hà nội cũng là một đơn vị hoạt động sự nghiệp được Nhà nước cho phép thực hiện thí điểm khoán thu, khoán chi từ năm 2001 đến nay, vì vậy bên cạnh nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao và nhân tài khoa học công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì việc nghiên cứu, xây dựng một cơ chế tài chính phù hợp tại ĐHQG Hà nội cũng là một vấn đề hết sức cấp bách. Trước yêu cầu thực tế khách quan đó, em chọn đề tài: “Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc gia Hà nội” làm đề tài nghiên cứu.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -

TRẦN THỊ THU HÀ

TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TẠI

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRẦN THỊ THU HÀ

TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TẠI

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Đàm Văn Huệ

Hà nội - 2008

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục bảng biểu

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 10

1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu 10

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động sự nghiệp 10

1.1.2 Vai trò của đơn vị SN có thu trong nền kinh tế xã hội 14

1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của đơn vị SN có thu 14

1.1.2.2 Vai trò của đơn vị SN có thu trong nền kinh tế xã hội 16

1.2 Nội dung tự chủ tài chính và công khai tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu 20

1.2.1 Điều kiện đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính 20

1.2.2 Những nội dung đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính 21

1.2.3 Những nội dung đơn vị SN có thu phải công khai tài chính 29

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính tại đơn vị SN có thu 32

1.3.1 Cơ chế quản lý tài chính 32

1.3.2 Công tác tổ chức quản lý thu – chi 33

1.3.3 Đặc điểm của ngành 35

1.3.4 Trình độ cán bộ quản lý 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 38 2.1 Giới thiệu khái quát về Đại học Quốc gia Hà Nội và những nội dung tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học

Trang 4

Quốc gia Hà Nội 38

2.1.1 Giới thiệu về Đại học Quốc gia Hà Nội 38

2.1.2 Nội dung tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị SN có thu tại ĐHQGHN 41

2.2 Thực trạng thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị SN có thu tại Đại học Quốc gia HN 53

2.2.1 Nguồn tài chính trong các đơn vị SN có thu tại Đại học Quốc gia HN 53

2.2.2 Tự chủ tài chính trong các đơn vị SN có thu tại Đại học Quốc gia HN 62

2.2.3 Thực trạng công tác công khai tài chính 67

2.3 Đánh giá thực trạng thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính tại Đại học Quốc gia Hà Nội 74

2.3.1 Kết quả đạt được 74

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 76

2.3.2.1 Những hạn chế cơ bản 76

2.3.2.2 Nguyên nhân 80

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TẠI ĐHQG HÀ NỘI 83

3.1 Định hướng phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội 83

3.1.1 Đào tạo chất lượng cao, trình độ cao và nhân tài cho đất nước 83

3.1.2 Phát triển qui mô và nâng cao chất lượng khoa học, giá trị thực tiễn của các hoạt động KH-CN 83

3.1.3 Phát triển đội ngũ cán bộ 84

3.1.4 Hoàn chỉnh cơ cấu đa ngành đa lĩnh vực, định hướng nghiên cứu và cơ chế quản lý tự chủ, hiện đại 84

3.1.6 Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí; hiện đại hoá cơ sở vật chất- kỹ thuật 85

3.1.7 Mở rộng và tăng cường hiệu quả HTQT nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu và vị thế của ĐHQG Hà Nội trên trường quốc tế 85

3.2 Giải pháp tăng cường thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính tại Đại học Quốc gia Hà Nội 85

Trang 5

3.2.1 Các giải pháp chủ yếu tăng cường thực hiện tự chủ tài chính và công khai

tài chính đối với ĐHQG Hà Nội và các đơn vị SN có thu 86

3.2.1.1 Đa dạng hóa nguồn tài chính và khuyến khích huy động nguồn lực ngoài NSNN 86

3.2.1.2 Hoàn thiện quy chế thu – chi trong các đơn vị SN có thu 87

3.2.1.3 Xây dựng hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu phù hợp với tình hình thực tế 88

3.2.1.5 Tăng cường sự gắn kết giữa Đào tạo – NCKH – sản xuất KD 90

3.2.1.6 Nâng cao năng lực quản lý tài chính và xây dựng đội ngũ cán bộ tài chính kế toán chuyên trách, có tinh thần trách nhiệm, có nghiệp vụ tài chính kế toán 91

3.2.1.7 Hoàn thiện quy trình công khai tài chính theo quy định của Nhà nước 92

3.2.2 Các giải pháp bổ trợ trong quá trình thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính tại các đơn vị SN có thu thuộc ĐHQG Hà Nội 93

3.2.2.1 Nâng cao chất lượng đào tạo 93

3.2.2.2 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và quản lý giáo dục ĐH 96

3.2.2.3 Đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy và phương pháp đánh giá kết quả học tập phù hợp xu hướng phát triển trên thế giới 97

3.2.2.4 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 99

3.3 Một số kiến nghị 100

3.3.1 Một số kiến nghị đối với Nhà nước 100

3.3.1.1 Xây dựng chính sách “chia sẻ chi phí” 100

3.3.1.2 Chính sách tăng học phí 101

3.3.1.3 Chính sách cho SV vay vốn 101

3.3.1.4 Chính sách mở rộng sự đóng góp của cộng đồng 102

3.3.1.5 NSNN được cấp theo các chỉ số hoàn thành nhiệm vụ 102

3.3.1.6 Thực hiện công khai hoá điều kiện bảo đảm chất lượng 104

3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính 105

3.3.3 Kiến nghị đối với Kho bạc Nhà nước 108

KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, khách quan và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Thị Thu Hà

Trang 7

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Ban KH-TC Ban Kế hoạch-Tài chính

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Thu từ Ngân sách cấp chi thường xuyên

(Các đơn vị SN có thu đảm bảo 1 phần chi phí-ĐHQGHN) 49

2.2 Thu từ Hoạt động dịch vụ và sản xuất

(Các đơn vị SN có thu tự đảm bảo 100% chi phí-ĐHQGHN) 50

2.3 Thu từ Học phí và các nguồn khác

(Các đơn vị SN có thu đảm bảo 1 phần chi phí-ĐHQGHN) 51

2.4 Tổng các nguồn thu

2.5 Dự toán thu được giao năm 2005

(Các đơn vị SN có thu đảm bảo 1 phần chi phí-ĐHQGHN) 55

2.6 Cơ cấu các khoản chi thường xuyên năm 2002-2006 59

2.11 Thông báo công khai dự toán thu-chi NSNN được giao và

phân bổ cho các đơn vị trực thuộc năm 2008 70-73

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

2.1 Tổ chức quản lý tài chính tại ĐHQG Hà Nội 36 2.2 Tổ chức quản lý tài chính các đơn vị SN có thu tại ĐHQG

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục đại học nói riêng là hướng đầu tư chiến lược quan trọng có tính sống còn cho thành công trong tương lai của bất kỳ nền kinh tế nào Thông tin, truyền thông, cách mạng khoa học – kỹ thuật và công nghệ đang đẩy nhanh sự phát triển của thế kỷ XXI, ảnh hưởng của toàn cầu hóa đã khiến cho các xã hội và thể chế khác nhau phải đối mặt với nhiều thách thức to lớn Giáo dục – thể chế có bản chất xã hội rất cao – càng phải có sự thay đổi nhanh hơn nữa, giáo dục cần tăng thêm tính mềm dẻo và tính linh hoạt để thích ứng được với

sự thay đổi nhanh chóng của yêu cầu xã hội về mọi mặt

Xã hội và Nhà nước ta yêu cầu giáo dục đại học phải có một sự đổi mới cơ bản, toàn diện và mạnh mẽ Báo cáo của Chính phủ về tình hình giáo dục trước Quốc hội tại kỳ họp tháng 9/ 2004 đã chỉ rõ một trong những nguyên nhân của các yếu kém trong giáo dục là: tư duy giáo dục chậm được đổi mới,…chưa đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Cơ chế quản lý giáo dục chưa tương thích với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Ngày 02/11/2005, Chính phủ đã có Nghị quyết số 14/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học chỉ rõ mục tiêu phương hướng phát triển giáo dục đại học của nước ta trong giai đoạn mới Triển khai Nghị quyết 14, khi lựa chọn các giải pháp, chính sách cụ thể, giáo dục đại học Việt Nam – cũng như giáo dục đại học các nước đang phát triển khác – phải giải quyết những mâu thuẫn lớn đặc biệt dưới tác động của một sự cải cách định hướng thị trường rộng rãi trong khu vực công của giáo dục đại học đang diễn ra trên thế giới

Trên thực tế, kể từ khi chủ trương đổi mới cho đến nay, “xã hội hóa” đã được xem là một giải pháp có tầm quan trọng chiến lược để phát triển giáo dục khi nền kinh tế chuyển từ kế hoạch hóa tập trung sang thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Một trong những nhiệm vụ và giải pháp đổi mới quan trọng nhằm thực hiện

“xã hội hóa” hoạt động giáo dục đại học là việc đổi mới phương thức huy động nguồn lực và đổi mới cơ chế tài chính

Tuy nhiên, với thực trạng bất cập trong việc khai thác và sử dụng các nguồn

Trang 10

tài chính cho hoạt động giáo dục nói riêng và trong các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung như hiện nay là: cơ chế quản lý tài chính chưa phù hợp và đồng bộ, còn nhiều

sơ hở gây ra lãng phí và thiếu trách nhiệm trong quản lý; mặt khác hạn chế đến tính chủ động, tính sáng tạo tâm lí ỉ lại vào Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung không coi trọng đến tính hiệu quả trong quá trình khai thác và sử dụng các nguồn tài chính… và vấn đề phải giải quyết trước mắt là xây dựng một cơ chế tài chính mới nhằm giải quyết những bất cập này, đồng thời cơ chế này có thể phát huy

ưu điểm, khắc phục những hạn chế tiêu cực các tác động của nền kinh tế thị trường Trên cơ sở đó từng bước tìm ra một cơ chế tài chính phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng các nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và các đơn vị sự nghiệp đào tạo nói riêng, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước

ĐHQG Hà nội cũng là một đơn vị hoạt động sự nghiệp được Nhà nước cho phép thực hiện thí điểm khoán thu, khoán chi từ năm 2001 đến nay, vì vậy bên cạnh nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao và nhân tài khoa học công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì việc nghiên cứu, xây dựng một cơ chế tài chính phù hợp tại ĐHQG Hà nội cũng là một vấn đề hết sức cấp bách

Trước yêu cầu thực tế khách quan đó, em chọn đề tài: “Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc gia Hà nội” làm đề tài nghiên cứu

có thu tại ĐHQG Hà nội

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ

Trang 11

bản và thực tiễn về tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và tại Đại học Quốc gia Hà nội nói riêng

Phạm vi nghiên cứu: tình hình thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính giai đoạn 2002-2006 trong các đơn vị sự nghiệp có thu trong Đại học Quốc gia Hà nội

4 Phương pháp nghiên cứu:

Với mục đích nghiên cứu làm sáng tỏ các ý tưởng mà đề tài đã đưa ra, tác giả

đã vận dụng phép biện chứng và quan điểm lịch sử cụ thể, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, sử dụng phương pháp phân tích thống kê đưa ra những giải pháp cho hiện tại và tương lai

5 Những đóng góp của đề tài:

Thông qua đề tài trên, tác giả hy vọng rằng sẽ phần nào phản ánh được thực trạng thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu, từ đó đưa ra các giải pháp cơ bản làm hoàn thiện và căn cứ xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp, khuyến khích hoạt động sự nghiệp và khai thác các nguồn thu trong các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và ĐHQG Hà nội nói riêng trong

xu thế xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp ở nước ta hiện nay

6 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tự chủ tài chính và công khai tài chính đơn vị sự nghiệp có thu

Chương 2: Thực trạng tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc gia Hà nội

Chương 3: Giải pháp tăng cường thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc gia Hà nội

Trang 12

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động sự nghiệp

* Khái niệm:

Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, nhưng nó tác động trực tiếp đến lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, có tính quyết định năng suất lao động xã hội

Hoạt động sự nghiệp ở nước ta là những hoạt động văn hoá thông tin, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế, thể dục thể thao… được quy định tại Nghị định số 73/CP ngày 24/12/1960 về điều lệ tài vụ sự nghiệp văn xã

Trong tác phẩm của mình, Mác và Ăng ghen khi nghiên cứu xã hội như một

hệ thống diễn biến liên tục đã nêu trong xã hội ít nhất có 5 hệ thống (*)

- Hệ thống sản xuất vật chất làm chức năng chủ yếu đảm bảo sự trao đổi vật chất giữa con người và thiên nhiên

- Hệ thống tái sản sinh và phát triển về mặt sinh học của con người, bao gồm

cả các hệ thống tổ chức gia đình cưới hỏi, hệ thống dịch vụ, y tế và rèn luyện thân thể, chức năng của nó là duy trì loài người

- Hệ thống sản xuất tinh thần, làm chức năng bồi dưỡng con người về mặt tri thức, tìm cảm và đạo đức để trở thành những thành viên tích cực của xã hội

- Hệ thống giao tiếp xã hội làm chức năng liên kết tất cả mọi người trong cộng đồng xã hội, giúp cho xã hội hoạt động được như một hệ thống hoàn chỉnh, đồng thời cũng giúp tạo thành những tầng lớp xã hội nhỏ hơn xã hội lớn

- Hệ thống tổ chức và quản lý làm chức năng phối hợp sự hoạt động của các

hệ thống nhỏ trong hệ thống xã hội lớn nói chung

Như vậy, hoạt động sự nghiệp có liên quan đến toàn bộ hoạt động của xã hội loài người Tuy nhiên mặc dù trong xã hội tồn tại nhiều loại hoạt động khác nhau nhưng nếu quy theo tính chất thì có hai loại hoạt động lớn là: hoạt động sản xuất

Trang 13

kinh doanh và hoạt động sự nghiệp

“Sự nghiệp” bản thân nó với nghĩa thông thường nhất là chỉ những công việc

có lợi ích chung và lâu dài cho xã hội Chính vì vậy, trên một phương diện nào đó,

khi nói đến hoạt động sự nghiệp với nghĩa thường dùng là nói đến việc tổ chức thực hiện những công việc có lợi ích chung và lâu dài nhất cho cộng đồng xã hội

Điểm khác nhau cơ bản giữa hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động sự nghiệp là ở chỗ: hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu tạo ra sản phẩm vật chất cho xã hội, mang lại lợi ích trực tiếp cho chủ thể tổ chức ra hoạt động đó Ngược lại hoạt động sự nghiệp chủ yếu cung cấp các dịch vụ thoả mãn nhu cầu chung, vì lợi ích của cả cộng đồng về mặt kinh tế cung cấp các dịch vụ thoả mãn nhu cầu chung,

vì lợi ích của cả cộng đồng về mặt kinh tế cũng như xã hội

Từ cách nhìn nhận như vậy, người ta coi hoạt động sự nghiệp chủ yếu mang

ý nghĩa phục vụ cho hoạt động kinh tế và hoạt động xã hội Những hoạt động phục

vụ cho hoạt động kinh tế gọi là hoạt động sự nghiệp kinh tế Những hoạt động phục

vụ cho hoạt động văn hoá xã hội gọi là hoạt động sự nghiệp văn hoá xã hội Qua đó, chúng ta thấy rằng hoạt động sự nghiệp thuộc phạm trù thượng tầng kiến trúc nhưng

nó có khả năng điều chỉnh hạ tầng cơ sở

* Đặc điểm của hoạt động sự nghiệp:

Hoạt động sự nghiệp có các đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất:Hoạt động sự nghiệp gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần

Kết quả của hoạt động sự nghiệp chủ yếu là tạo ra các “hàng hoá công cộng”

ở dạng vật chất và phi vật chất, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình tái sản xuất xã hội Hàng hoá công cộng, với hai đặc điểm: “không loại trừ” và “không tranh giành” Nói cách khác, đó là những hàng hoá không ai có thể loại trừ những người tiêu dùng khác ra khỏi việc sử dụng nó, và tiêu dùng của một người này không loại trừ việc tiêu dùng của một người khác Nhưng loại hàng hoá công cộng

ở dạng này gọi là hàng hoá công cộng thuần tuý và lẽ tất nhiên sẽ tồn tại loại hàng hoá công cộng không thuần tuý Đó là những loại hàng hoá dễ loại trừ và muốn loại trừ hoặc chỉ có một trong hai khả năng trên Ví như người ta có thể thu lệ phí giao thông trên những con đường nhỏ, hẹp, ít người qua lại tuy nhiên người ta đã không

Trang 14

làm vì việc loại trừ này rất tốn kém bởi lẽ chi phí để thu có thể lớn hơn số thu được mặt khác mục đích xây dựng con đường này không chỉ vì mục tiêu kinh tế và hơn thế nữa là lợi ích xã hội mà những người dân được hưởng từ con đường này

Nhờ sử dụng những “hàng hoá công cộng” do hoạt động sự nghiệp tạo ra mà quá trình sản xuất của cải vật chất được thuận lợi và ngày càng đạt hiệu quả cao Hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế thể dục thể thao đem đến tri thức và đảm bảo sức khoẻ cho lực lượng lao động, tạo điều kiện cho lao động có chất lượng ngày càng tốt hơn; hoạt động sự nghiệp khoa học, văn hoá thông tin mang lại những hiểu biết của con người về tự nhiên, xã hội tạo ra những công nghệ mới phục vụ sản xuất và đời sống… Vì vậy hoạt động sự nghiệp luôn gắn bó hữu cơ và tác động tích cực đến quá trình tái sản xuất xã hội

Thứ hai: Hoạt động sự nghiệp nói chung không nhằm mục đích lợi nhuận trực tiếp, nhất là những hoạt động sự nghiệp do Nhà nước tiến hành

Trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra đều có thể trở thành hàng hoá cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội Nhưng việc cung ứng những hàng hoá này cho thị trường chủ yếu không vì mục đích lợi nhuận như hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà nước tổ chức, duy trì và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung cấp những sản phẩm, dịch vụ cho thị trường trước hết nhằm thực hiện vai trò của Nhà nước trong việc phân phối lại thu nhập và thực hiện các chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trường Nhờ đó, sẽ hỗ trợ cho các ngành kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo và không ngừng nâng cao đời sống, sức khoẻ, văn hoá, tinh thần của nhân dân

Thứ ba: Hoạt động sự nghiệp luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển xã hội của Nhà nước

Trong kinh tế thị trường, Chính phủ tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạt động sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Để thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định, Chính phủ tổ chức thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia như: chương trình xoá mù chữ, chương trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình, chương trình phòng chống

Trang 15

AIDS, chương trình phòng chống tội phạm, chương trình xoá đói giảm nghèo, chương trình phủ sóng phát thanh truyền hình … Những chương trình, mục tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nước, với vai trò của mình mới có thể thực hiện một cách triệt để có hiệu quả Nếu để tư nhân thực hiện, họ vì mục tiêu lợi nhuận sẽ hạn chế đến tiêu dùng trong xã hội và do đó xã hội không thể phát triển cân đối được

* Phân loại hoạt động sự nghiệp:

Hoạt động sự nghiệp trong xã hội rất đa dạng, phong phú và có thể phân loại

chúng theo nhiều tiêu thức khác nhau

+ Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, các hoạt động sự nghiệp được chia thành

- Sự nghiệp kinh tế: Là các hoạt động sự nghiệp nhằm phục vụ trực tiếp hoặc

gián tiếp cho yêu cầu sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo cho các ngành kinh tế hoạt động bình thường, thuận lợi

- Sự nghiệp văn hoá – xã hội (gọi tắt là sự nghiệp văn xã):

Hoạt động sự nghiệp văn xã là các hoạt động phục vụ cho các yêu cầu phát triển của xã hội về văn hoá, sức khoẻ và các nhu cầu về đời sống tinh thần của nhân dân

+ Căn cứ vào đặc điểm nguồn tài chính đảm bảo cho hoạt động sự nghiệp, hoạt động sự nghiệp được chia thành:

- Hoạt động sự nghiệp không có thu:

Hoạt động sự nghiệp không có thu là hoạt động do nhà nước đảm bảo hoàn toàn nhu cầu tài chính cho chúng hoạt động để cung cấp dịch vụ cho xã hội tiêu dùng Những hoạt động này thường là những hoạt động cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho xã hội, phạm vi tiêu dùng rộng rãi và chỉ có nhà nước mới có thể thực hiện được một cách hiệu quả nhất Thuộc về những hoạt động này như: Các hoạt động về văn hoá, tuyên truyền, giáo dục tiểu học, đào tạo, khoa học, y tế cho người nghèo, đảm bảo xã hội…

- Hoạt động sự nghiệp có thu:

Hoạt động sự nghiệp có thu là những hoạt động mà nhu cầu tài chính đảm bảo cho chúng hoạt động ngoài việc Nhà nước cung cấp còn được thu một phần dưới dạng phí và lệ phí và các khoản đóng góp của người tiêu dùng để không ngừng nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô hoạt động Những hoạt động này thường là

Trang 16

những hoạt động cung cấp các dịch vụ có tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất

và đời sống mà người tiêu dùng có thể thấy ngay hiệu quả sử dụng dịch vụ mang lại, và nếu không có cũng sẽ không đạt được lợi ích mong muốn

+ Căn cứ vào tính chất hoạt động của chúng, hoạt động sự nghiệp được

chia thành:

- Hoạt động sự nghiệp thường xuyên: Là những hoạt động được tổ chức và

duy trì hoạt động liên tục mà sản phẩm dịch vụ của nó cung cấp ra xã hội luôn luôn

có nhu cầu tiêu dùng, bất luận điều kiện kinh tế xã hội trong từng giai đoạn như thế nào Thuộc về hoạt động sự nghiệp thường xuyên như: Các hoạt động về giáo dục tiểu học, y tế, văn hoá và các dịch vụ đảm bảo cho xã hội phát triển bình thường

- Hoạt động sự nghiệp không thường xuyên: Là những hoạt động sự nghiệp

để thực hiện các chương trình của Chính phủ trong một giai đoạn nhất định

1.1.2 Vai trò của đơn vị SN có thu trong nền kinh tế xã hội

1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của đơn vị SN có thu

* Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu:

Đơn vị sự nghiệp có thu được xác định dựa vào các tiêu chuẩn sau:

- Văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền

ở Trung ương hoặc địa phương

- Được Nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm

vụ chính trị, chuyên môn được phép thực hiện một số các khoản thu theo chế độ Nhà nước qui định

- Có tổ chức bộ máy biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế

độ kế toán đơn vị dự toán HCSN

- Có mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước để ký gửi các khoản thu, chi tài chính

* Đặc điểm đơn vị SN có thu:

- Đơn vị sự nghiệp có thu là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ

xã hội, không vì mục đích kiếm lời

Các đơn vị SN được thành lập để thực hiện những chức năng, nhiệm vụ và đáp ứng những nhu cầu nhất định của xã hội Trong quá trình hoạt động, đơn vị sự nghiệp có thể được Nhà nước cấp kinh phí hoặc tự trang trải kinh phí, nhưng không

Trang 17

vì mục đích kiếm lời Các sản phẩm của đơn vị SN có thu nếu cần được “khuyến dụng” thì có thể do Nhà nước đứng ra cung cấp không thu tiền để xã hội tiêu dùng Trong trường hợp có thu tiền của người tiêu dùng thì cũng chỉ thu để bù đắp một phần chi phí đầu vào để tạo ra chúng

Tuy nhiên, xã hội đòi hỏi tính hiệu quả trong quá trình hoạt động của các đơn

vị sự nghiệp được hiểu ở hai khía cạnh: chất lượng phục vụ và tiết kiệm nguồn lực cho xã hội

- Sản phẩm của các đơn vị SN có thu là sản phẩm mang lợi ích chung và có tính lâu dài:

Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là những giá trị về trí thức, văn hoá, phát minh, sức khoẻ, đạo đức, các giá trị về xã hội…là những sản phẩm vô hình và có thể dùng chung cho nhiều người, cho nhiều đối tượng trên phạm vi rộng

- Đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính, được chủ động bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, được ổn định kinh phí hoạt động thường xuyên do NSNN cấp đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí theo định kỳ 3 năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định

Nhìn chung, đại bộ phận các sản phẩm của đơn vị sự nghiệp có thu là sản phẩm có tính phục vụ không chỉ bó hẹp trong một ngành hoặc trong một lĩnh vực nhất định Những sản phẩm đó khi tiêu dùng thường có tác dụng lan toả

* Đơn vị SN có thu được phân loại theo các lĩnh vực như sau:

a – Văn hoá – Thông tin:

Bao gồm: Các đoàn nghệ thuật (cá múa nhạc, kịch, cải lương, chèo, tuồng, múa, rối, xiếc…); Các nhà bảo tàng (lịch sử, cách mạng, mỹ thuật, văn hoá, phụ nữ…); Các nhà triển lãm; Các nhà văn hóa; Các thư viện; Các tạp chí; Đài phát thanh, truyền thanh; Đài truyền hình, phát hình; Hội (văn hoá, nhiếp ảnh, mỹ thuật, nhạc sỹ, múa…)

b- Giáo dục – đào tạo:

Bao gồm: Các trường phổ thông(mầm non, tiểu học, phổ thông cơ sở, phổ thông trung học); Các học viện trường, trung tâm đào tạo (đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề); Các trạm, trại, trung tâm thực hành xưởng thực tập…

Trang 18

c – Nghiên cứu khoa học:

Bao gồm: Các viện nghiên cứu khoa học; Các trung tâm ứng dụng, chuyển giao công nghệ; Các trung tâm đo lường tiêu chuẩn chất lượng; Các cục sáng chế,

sở hữu công nghiệp; Hội khoa học kỹ thuật, kiến trúc…

Bao gồm: Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Trung tâm chỉnh hình; Trung tâm dịch

vụ việc làm; Các cơ sở sản xuất của thương binh, người tàn tật; Các quỹ (bảo trợ trẻ

em Việt Nam…); Hội (Hội chữ thập đỏ…)

h - Sự nghiệp kinh tế:

Bao gồm: Các vườn quốc gia; Các viện thiết kế, quy hoạch nông thôn, đô thị; Các trung tâm bảo vệ rừng, cục bảo vệ thực vật, trung tâm nước sạch vệ sinh môi trường, trung tâm dâu tằm tơ… trung tâm đăng kiểm, trung tâm kiểm định an toàn lao động…; Các đơn vị sự nghiệp giao thông đường bộ, đường sông (các khu quản

lý đường bộ 2,4,7…các phân khu quản lý đường bộ, các đoạn quản lý đường sông ); Các cảng vụ đường biển, đường sông, đường hàng không…

*Ngoài ra, đơn vị SN có thu được phân loại theo nguồn tài chính như sau:

- Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí)

- Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí)

1.1.2.2 Vai trò của đơn vị SN có thu trong nền kinh tế xã hội

Quá trình lao động sáng tạo của con người là sự tự rèn luyện, tự bồi dưỡng, hoàn thiện bản thân con người, làm cho con người ngày càng hoàn thiện, khả năng lao động sáng tạo của con người ngày càng nâng cao Sự sáng tạo của con người được thể hiện trên ba mặt: Sáng tạo ra cuộc sống vật chất, sáng tạo ra cuộc sống

Trang 19

tinh thần và sáng tạo ra chính bản thân con người Hoạt động của các lĩnh vực văn hoá, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, thể dục thể thao… đã tham gia vào

cả ba mặt sáng tạo của con người Chính vì vậy nó đã tạo ra sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng xã hội, quá trình tiêu thụ sản phẩm này đã sáng tạo

ra nguồn thu cho xã hội

Sự tồn tại tất yếu của hoạt động sự nghiệp có thu và đơn vị SN có thu bởi những yếu tố sau đây:

* Xuất phát từ chức năng, vai trò của hoạt động sự nghiệp:

Trong thời đại ngày nay, một nước giầu hay nghèo không phải do có nhiều hay ít lao động và tài nguyên thiên nhiên mà chủ yếu là do khả năng phát huy tiềm năng sáng tạo nguồn lực con người lớn hay nhỏ Tiềm năng sáng tạo này nằm trong các yếu tố cấu thành con người về trình độ văn hoá, trí thức khoa học, thể lực, tâm hồn, đạo đức lối sống, thị hiếu, thẩm mỹ, giao tiếp của mỗi cá nhân và của cả cộng đồng Tiềm năng này đòi hỏi sự phát triển toàn diện của con người và con người chỉ

có thể phát triển toàn diện thông qua các hoạt động sự nghiệp giáo dục – đào tạo, khoa học thể dục thể thao, y tế…

- Vai trò của văn hoá thông tin:

Đảng ta đã khẳng định vai trò của văn hoá trong nghị quyết đại hội Đảng lần thứ VIII: “Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội”

- Vai trò của giáo dục và đào tạo:

Nghị quyết Trung ương 4 (khoá VII) và nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) Đảng ta đã khẳng định “giáo dục là quốc sách hàng đầu”

- Vai trò của khoa học công nghệ và môi trường:

Đảng ta đã khẳng định quan điểm cơ bản đối với khoa học và công nghệ là: + Cùng với giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu

- Vai trò của sự nghiệp thể dục - thể thao:

Thể dục thể thao là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển khoa học xã hội của Đảng và Nhà nước ta nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, góp phần tích cực nâng cao sức khoẻ, thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân, nâng

Trang 20

cao năng suất lao động xã hội và sức chiến đấu của các lực lượng vũ trang

- Vai trò của sự nghiệp y tế:

Trong nghị quyết hội nghị Trung ương IV khoá VII Đảng ta khẳng định: Sức khoẻ là vốn quý của mỗi người và của toàn xã hội, là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Chức năng của các lĩnh vực văn hoá – thông tin, giáo dục – đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế, thể dục thể thao…sáng tạo những sản phẩm đặc biệt Các sản phẩm này không chỉ ở dạng vật chất mà còn ở dạng phi vật chất, phi hình thể như trình độ văn hoá, kiến thức khoa học (tự nhiên, xã hội, nhân văn …), quan điểm chính trị, tư tưởng đạo đức, thẩm mỹ kinh nghiệm, kỹ năng kỹ xảo, sức khoẻ, tài năng…

Với chức năng phục vụ xã hội, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, y tế… có giá trị tinh thần vô hạn không thể đo bằng giá trị tiền tệ hữu hạn Những đơn vị tạo

ra sản phẩm đó là trường học, bệnh viện, đoàn nghệ thuật, viện nghiên cứu khoa học… những đơn vị này không thể và càng không hạch toán được lỗ lãi đơn thuần bởi sản phẩm của nó thuộc chức năng phục vụ nhân dân, phục vụ xã hội

Mặt khác, mỗi sản phẩm xã hội giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, y tế … đều mang trong nó giá trị lao động hao phí Để bù đắp phần hao phí đó các trường, viện nghiên cứu khoa học, đoàn nghệ thuật… phải thu lại của người hưởng thụ một phần chi phí

Các lĩnh vực văn hoá, giáo dục – đào tạo, thể dục thể thao, y tế nghiên cứu khoa học… đã tạo ra những sản phẩm đặc biệt vừa mang tính phục vụ chính trị - xã hội vừa mang tính hàng hoá đòi hỏi phải bù đắp chi phí Đó chính là sự tồn tại tất yếu của các hoạt động sự nghiệp có thu và các đơn vị sự nghiệp có thu trong lĩnh vực này

* Xuất phát từ vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường:

Kinh tế thị trường là nền kinh tế khách quan do trình độ phát triển của lực lượng sản xuất quyết định, trong đó toàn bộ quá trình từ sản xuất tới phân phối, trao đổi và tiêu dùng được thực hiện thông qua thị trường

Cơ chế thị trường là cơ chế vận hành khách quan của nền kinh tế thị trường

Trang 21

dựa trên các quan hệ, các qui luật cơ bản của thị trường như: Quan hệ hàng hoá tiền

tệ, quan hệ cung cầu, qui luật giá trị, qui luật cạnh tranh, qui luật lưu thông tiền tệ

Nền kinh tế thị trường phát huy tối đa qui luật giá trị, qui luật cạnh tranh trong mọi lĩnh vực sản xuất, tiêu dùng và trong từng lĩnh vực văn hoá thông tin, giáo dục đào tạo, nghiên cứu ứng dụng khoa học, y tế, thể dục thể thao… Cơ chế thị trường tạo động lực và thước đo quan trọng để từng người từng đơn vị, từng ngành cũng như toàn bộ nền kinh tế - xã hội nâng cao hiệu quả kinh tế - chính trị, xã hội

Để đứng vững trong cơ chế thị trường, từng lĩnh vực văn hoá – thông tin, giáo dục đào tạo… không những phải vươn lên trong cạnh tranh chất lượng sản phẩm về giá trị văn hoá, trình độ trí tuệ, thẩm mỹ, giá trị đạo đức, tính dân tộc, tính hiện đại… mà còn cạnh tranh về giá trị tiền tệ, hạ giá thành sản phẩm để nhiều người được hưởng thụ, nhiều người được sử dụng

Mặt tiêu cực của kinh tế thị trường là đơn vị chạy theo lợi nhuận, không đầu

tư vào những lĩnh vực ít lợi nhuận, những vùng khó khăn (núi cao, vùng sâu, vùng

xa, vùng hải đảo) không thuận lợi thậm chí còn thua lỗ… nhưng xã hội rất cần có, đặc biệt là những sản phẩm và dịch vụ công cộng Điều đó đòi hỏi Nhà nước phải đầu tư để nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nhân lực, cung cấp sản phẩm thông tin văn hoá, phát thanh truyền hình, bảo vệ sức khoẻ chống bệnh tật, tệ nạn xã hội…

Trong nền kinh tế thị trường các lĩnh vực văn hoá thông tin, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao, y tế… phải tự vận hành để thích nghi với các qui luật khách quan (qui luật giá trị, qui luật cạnh tranh…) đồng thời phải thực hiện chức năng phục vụ nhân dân Đó là sự tồn tại khách quan của hoạt động

sự nghiệp có thu và đơn vị sự nghiệp có thu trong nền kinh tế thị trường

* Xuất phát từ chủ trương đa dạng hoá nguồn tài chính cho các hoạt động

sự nghiệp:

Mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh Đó là một xã hội phát triển đến mức các hoạt động kinh tế, văn hoá

xã hội không còn là những tổ chức riêng rẽ, phân tán mà được hợp tác liên kết, quan

hệ với nhau trong sự phân công lao động xã hội ngày càng phát triển theo chiều

Trang 22

rộng và chiều sâu Nghĩa là các hoạt động kinh tế, văn hoá xã hội được “Xã hội hóa”, mọi lực lượng từ Nhà nước đến tập thể, tư nhân đều có trách nhiệm thực hiện, nói cách khác “cả xã hội cùng làm”, “Nhà nước và nhân dân cùng làm” kinh tế văn hoá, xã hội

Đa dạng hoá nguồn tài chính trong lĩnh vực văn hoá, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao, y tế… là thực hiện xã hội hoá nguồn tài chính nhằm làm cho mọi người dân, mọi tổ chức, mọi thành phần kinh tế thực hiện nghĩa vụ, quyền hạn, lợi ích trong sự nghiệp phát triển và hưởng thụ thành quả của các hoạt động sự nghiệp này

Tóm lại, các đơn vị SN có thu có chức năng chính là thực hiện nhiệm vụ chính trị chuyên môn để tạo ra những sản phẩm chủ yếu phục vụ giá trị tinh thần, giá trị đạo đức, trình độ kiến thức, thẩm mỹ, sức khoẻ, kỹ năng, kỹ xảo… đồng thời tận dụng khả năng về nhân lực, vật lực của đơn vị để hoạt động có thu Bởi vậy các đơn vị này không thực hiện cơ chế quản lý tài chính giống như đối với Tổng Công

ty Nhà nước hoặc doanh nghiệp công ích, nó đòi hỏi một cơ chế quản lý thích hợp

để đảm nhiệm chức năng vừa phục vụ nhân dân vừa xây dựng thượng tầng kiến trúc lại vừa khai thác nguồn thu để phát triển hoạt động của mình Vì vậy, nó tồn tại tất yếu khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

1.2 Nội dung tự chủ tài chính và công khai tài chính đối với đơn vị SN

có thu

1.2.1 Điều kiện đơn vị SN có thu thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính

Cơ quan hành chính các cấp từ TW đến địa phương và các tổ chức trực tiếp

sử dụng NSNN có chức năng, nhiệm vụ và tổ chức ổn định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm biên chế và kinh phí hành chính

Có số biên chế được giao ổn định và dự kiến không có biến động trong 03 năm tự chủ: Lấy số biên chế được Nhà nước giao cuối năm trước thực hiện tự chủ

để tính dự án tự chủ cho đơn vị

Cơ quan xây dựng đề án thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo mẫu kèm theo Thông tư liên tịch số

Trang 23

03/2006/TTLT/BTC-BNV ngày 17/01/2006

Công khai dân chủ và bảo đảm quyền lợi của cán bộ công chức cơ quan theo quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ quan ban hành kèm theo NĐ số 71/1998/NĐ-CP ngày 08/09/1998 của Chính phủ

1.2.2 Những nội dung đơn vị SN có thu được tự chủ tài chính

* Nguồn tài chính đơn vị SN có thu

a Kinh phí NSNN cấp:

Nguồn tài chính cơ bản của hầu hết các đơn vị SN có thu là nguồn từ Ngân sách Nhà nước cung cấp để đơn vị thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn của Nhà nước giao Đối với cả 2 loại đơn vị SN tự bảo đảm chi phí và đơn vị SN tự bảo đảm một phần chi phí, ngân sách Nhà nước cấp gồm:

- Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành; Chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác được cấp thẩm quyền giao

- Kinh phí Nhà nước thanh toán cho đơn vị theo chế độ đặt hàng để thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước giao, theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định (điều tra, quy hoạch, khảo sát…)

- Kinh phí cấp để thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định đối với số lao động trong biên chế dôi ra

- Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động SN theo dự án và kế hoạch hàng năm; vốn đối ứng cho các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Riêng đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí: NSNN cấp kinh phí hoạt động thường xuyên Mức kinh phí NSNN cấp được ổn định theo định kỳ 3 năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định Hết thời hạn 3 năm, mức NSNN bảo đảm sẽ được xác định lại cho phù hợp

Ngoài nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp, với thế mạnh của hoạt động

SN đa lĩnh vực, các đơn vị SN có thu được Nhà nước cho phép khai thác mọi nguồn thu để bổ sung nguồn tài chính của các đơn vị

b Nguồn thu sự nghiệp:

* Các khoản phí, lệ phí:

Trang 24

Phí thực chất là giá của hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng phải trả cho

người cung cấp khi hưởng các hàng hoá, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra, nói cách khác đây là khoản tiền mà người tiêu dùng phải trực tiếp cho người cung cấp Tuỳ tính chất mục đích sử dụng loại hàng hoá, dịch vụ cụ thể mà nhà nước có thể

thu chi phí với mức bằng hoặc cao hơn hay thấp hơn chi phí tạo ra hàng hoá đó

Lệ phí là khoản tiền mà các đối tượng phải trả cho cơ quan quản lý Nhà nước

khi nhận được dịch vụ về tư pháp, quản lý hành chính hay nhận được sự đảm bảo nào đó về pháp lý Về nguyên tắc, lệ phí do các cơ quan trong bộ máy công quyền thu, trong thực tế hiện nay một số nhiệm vụ quản lý Nhà nước được Nhà nước giao lồng ghép cùng với hoạt động sự nghiệp, do đơn vị sự nghiệp tiến hành, nên Nhà nước có thể uỷ quyền cho các đơn vị SN thu

Phí và lệ phí trong các lĩnh vực:

- Văn hoá – Thông tin

- Giáo dục – Đào tạo

- Khoa học công nghệ

- Ngành Y tế

- Ngành Giao thông vận tải

- Ngành Hải sản

- Ngành Lao động thương binh xã hội

* Các khoản thu sự nghiệp:

Thông qua các hoạt động SN các đơn vị ứng dụng sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ văn hoá, thông tin, khoa học thể thao, y tế … tạo ra nguồn thu Một số nội dung thu sự nghiệp trong các lĩnh vực như sau:

Văn hoá – Thông tin

- Thu biểu diễn của các đoàn nghệ thuật

- Thu dịch vụ của các nhà bảo tồn bảo tàng

- Thu dịch vụ chụp ảnh, quảng cáo

- Thu bán các ấn phẩm in ấn văn hoá (bản tin, tạp chí, tranh ảnh…)

Giáo dục – Đào tạo:

- Thu kết quả do hoạt động sản xuất và ứng dụng khoa học của các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các trường cao đẳng, đại học

Trang 25

- Thu hợp đồng giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn khoa học kỹ thuật

Y tế - Dân số - Kế hoạch hoá gia đình:

- Dịch vụ khám, chữa bệnh, thực hiện các biện pháp tránh thai

- Bán các sản phẩm đơn vị ứng dụng khoa học sản xuất để phục vụ phòng chữa bệnh như các loại vắc xin (viêm gan, bại liệt, viêm não…)

Nghiên cứu khoa học:

- Thu bán các sản phẩm do kết quả sản xuất thử, thử nghiệm

- Thu dịch vụ khoa học, bảo vệ môi trường

- Thu hợp đồng nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước…

Thể dục thể thao:

- Thu bán vé trong các buổi thi đấu, các buổi biểu diễn thể dục thể thao…

- Thu hợp đồng dịch vụ thể thao: cho thuê nhà tập, nhà thi đấu, dụng cụ tập luyện thể dục thể thao, hướng dẫn luyện tập thể dục thể thao…

Sự nghiệp kinh tế:

- Thu dịch vụ khí tượng thuỷ văn

- Thu dịch vụ đo đạc bản đồ, điều tra khảo sát qui hoạch nông lâm, thiết kế trồng rừng

- Thu dịch vụ thiết kế kiến trúc, qui hoạch đô thị…

* Các khoản thu khác của đơn vị:

- Thu do tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ, biếu tặng

- Thu từ khấu hao cơ bản TSCĐ và tiền thu thanh lý TS được để lại theo quy định

- Thu từ lãi được chia do hoạt động liên doanh, liên kết

- Các khoản thu khác

* Đơn vị SN có thu được tự chủ về các khoản thu, mức thu

- Đơn vị SN có thu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Trường hợp nhà nước quy định khung mức thu thì đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định

Trang 26

Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách – xã hội theo quy định của Nhà nước

- Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàng thì mức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp có thẩm định chấp thuận

- Đối với những hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các hoạt động liên doanh, liên kết; đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích lũy

* Những nội dung chi của đơn vị SN có thu

a Nội dung các khoản chi kinh phí giao thực hiện tự chủ tài chính (chi thường xuyên):

- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, trợ cấp, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cán bộ, công chức và người lao động theo quy định

- Các khoản chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, hội nghị, công tác phí trong nước, chi phí thuê mướn, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam …

- Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn theo tính chất, yêu cầu của hoạt động

SN

- Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ: vật tư, hàng hoá, dịch vụ trích khấu hao tài sản cố định, nộp thuế và các khoản phải nộp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật

- Chi sửa chữa tài sản, máy móc thiết bị

- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, thiết bị văn phòng (không bao gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản)

- Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác phù hợp với quy định của pháp luật

Trang 27

- Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định

b Nội dung các khoản chi kinh phí không giao thực hiện tự chủ tài chính (chi không thường xuyên):

Ngoài kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ, hàng năm cơ quan thực hiện chế độ tự chủ còn được ngân sách Nhà nước bố trí kinh phí

để thực hiện một số nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền giao, gồm:

*Chi sửa chữa lớn, mua sắm tài sản cố định gồm:

- Kinh phí để mua các tài sản cố định có giá trị lớn, kinh phí sửa chữa lớn tài sản cố định mà kinh phí thường xuyên không đáp ứng được

- Kinh phí thực hiện đề án cung cấp trang thiết bị và phương tiện làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có)

*Chi đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế, vốn đối ứng các dự án theo hiệp định (nếu có)

*Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao:

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao sau thời điểm cơ quan đã được giao kinh phí thực hiện chế độ tự chủ

- Kinh phí bố trí để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù như: Kinh phí hỗ trợ, bồi dưỡng, phụ cấp cho tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan theo quy định

- Kinh phí tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế lớn được bố trí kinh phí riêng

*Kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia

*Kinh phí thực hiện tinh giảm biên chế

*Kinh phí đào tạo cán bộ, công chức

*Kinh phí thực hiện các Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước

c Chi đầu tư phát triển:

- Chi xây dựng cơ bản

- Chi mua sắm tài sản cố định (máy móc thiết bị, phương tiện)

* Đơn vị SN có thu được tự chủ về sử dụng nguồn tài chính

Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các khoản chi thường xuyên quy định Thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức

Trang 28

chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc

Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật

* Đơn vị SN có thu được tự chủ về tiền lương, tiền công và thu nhập

a Tiền lương, tiền công:

Đối với những hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao, chi phí tiền lương, tiền công cho cán bộ, viên chức và người lao động (gọi tắt là người lao động), đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định

Đối với những hoạt động cung cấp sản phẩm do Nhà nước đặt hàng có đơn giá tiền lương trong đơn giá sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đơn

vị tính theo đơn giá tiền lương quy định Trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan

có thẩm quyền quy định đơn giá tiền lương, đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ

do Nhà nước quy định

Đối với những hoạt động dịch vụ có hạch toán chi phí riêng, thì chi phí tiền lương, tiền công cho người lao động được áp dụng theo chế độ tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước Trường hợp không hạch toán riêng chi phí, đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định

b Nhà nước khuyến khích đơn vị SN tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản

biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; tùy theo kết quả hoạt động tài chính trong năm, đơn vị được xác định tổng mức chi trả thu nhập trong năm của đơn vị

Đối với đơn vị SN có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do Nhà nước quy định sau khi

đã thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Việc chi trả thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu,

Trang 29

tiết kiệm chi được trả nhiều hơn Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

c Khi Nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối

thiểu; khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định (gọi tắt là tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định) do đơn vị sự nghiệp

tự bảo đảm từ các khoản thu SN và các khoản khác theo quy định của Chính phủ Trường hợp sau khi đã sử dụng các nguồn trên nhưng vẫn không bảo đảm đủ tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định, phần còn thiếu sẽ được ngân sách nhà nước xem xét, bổ sung để bảo đảm mức lương tối thiểu chung theo quy định của Chính phủ

* Đơn vị SN có thu được tự chủ về sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm

Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động sử dụng theo trình tự như sau:

- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động theo quy định

- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm

Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn một lần Quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trong

đó, đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Đơn vị sự nghiệp không được chi trả thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ

từ các nguồn kinh phí như sau:

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức

Trang 30

- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phí khác (nếu có)

và kinh phí của các nhiệm vụ này phải chuyển tiếp sang năm sau thực hiện

* Đơn vị SN có thu được tự chủ về sử dụng các Quỹ

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn vị và theo quy định của pháp luật Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động

- Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội

bộ của đơn vị

- Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế Thủ trưởng đơn vị quyết

Trang 31

định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

1.2.3 Những nội dung đơn vị SN có thu phải công khai tài chính

* Mục đích công khai tài chính

Công khai tài chính là biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức Nhà nước, tập thể người lao động và nhân dân trong việc thực hiện quyền kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng vốn, tài sản Nhà nước; huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật; phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm chế độ quản lý tài chính; bảo đảm sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

* Nguyên tắc công khai tài chính

Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin tài chính phải công khai, phù hợp với từng đối tượng cung cấp và tiếp nhận thông tin thông qua những hình thức quy định trong Quy chế này

Việc gửi các báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước các cấp, báo cáo quyết toán tài chính của các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các doanh nghiệp nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân được các cấp có thẩm quyền cho phép thành lập thực hiện theo chế độ báo cáo tài chính và kế toán hiện hành

* Đối tượng và phạm vi áp dụng công khai tài chính

Đối tượng phải công khai tài chính gồm: các cấp ngân sách nhà nước, các đơn

vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập theo quy định của pháp luật Các đối tượng nói trên sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức, đơn vị Phạm vi: không công khai những tài liệu và số liệu thuộc bí mật nhà nước quy định tại Pháp lệnh về bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Quyết định số 237/2003/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà

Trang 32

nước độ Tuyệt mật và Tối mật trong ngành tài chính, các tài liệu, số liệu thuộc bí mật của các ngành, địa phương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và của Bộ trưởng Bộ Công an

* Hình thức công khai tài chính

Việc công khai tài chính theo qui định của Quy chế Công khai tài chính được thực hiện thông qua các hình thức sau:

- Công bố trong các kỳ họp thường niên của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Phát hành ấn phẩm;

- Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị Việc niêm yết này phải được thực hiện ít nhất trong thời gian 90 ngày, kể từ ngày niêm yết;

- Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;

- Đưa lên trang thông tin điện tử;

- Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng

* Những nội dung đơn vị SN có thu phải công khai tài chính

a Công khai việc phân bổ và sử dụng kinh phí ngân sách hàng năm đối với

các đơn vị dự toán ngân sách

Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách công bố công khai trong nội bộ đơn

vị về dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao, quyết toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền duyệt

Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên công bố công khai dự toán ngân sách, kể

cả dự toán ngân sách điều chỉnh đã giao cho các đơn vị dự toán cấp dưới; công bố công khai quyết toán ngân sách đã duyệt cho các đơn vị dự toán cấp dưới

Việc công khai những nội dung theo quy định này được thực hiện bằng các hình thức: thông báo bằng văn bản; niêm yết tại đơn vị; công bố trong hội nghị cán

bộ, công chức của đơn vị; phát hành ấn phẩm (nếu thấy cần thiết) Thời điểm công khai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền giao, duyệt

b Công khai việc thu và sử dụng các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân

đối với các đơn vị dự toán ngân sách

Hàng năm, Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách có nguồn thu và các

Trang 33

khoản chi từ các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật, phải công bố công khai mục đích huy động, mức đóng góp, kết quả huy động

và hiệu quả việc sử dụng các nguồn huy động

Việc công khai những thông tin quy định này được thực hiện bằng các hình thức: niêm yết tại trụ sở đơn vị; thông báo trực tiếp đến các tổ chức và cá nhân tham gia đóng góp

c Công khai việc phân bổ và sử dụng vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Người có thẩm quyền quyết định phân bổ vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật phải công khai việc phân bổ vốn đầu tư trong dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm cho các dự án

Người có trách nhiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải công khai các nội dung sau:

- Dự toán ngân sách của dự án đầu tư theo kế hoạch đầu tư được duyệt, mức vốn đầu tư của dự án được giao trong dự toán ngân sách năm;

- Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Quyết toán vốn đầu tư của dự án theo niên độ hàng năm;

- Quyết toán vốn đầu tư khi dự án hoàn thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Hình thức công khai: Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị; công bố trong hội nghị của cơ quan, đơn vị

Thời điểm công khai: đối với Dự toán ngân sách của dự án đầu tƣ theo kế

hoạch đầu tư được duyệt, mức vốn đầu tư của dự án được giao trong dự toán ngân

sách năm; đối với Quyết toán vốn đầu tƣ của dự án theo niên độ hàng năm; phải

được công khai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày dự toán, quyết toán vốn đầu tư của

dự án được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt;

Nội dung công khai: công khai kết quả lựa chọn nhà thầu đã được cấp có

thẩm quyền phê duyệt;phải được thực hiện công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ

ngày có kết quả lựa chọn nhà thầu; công khai quyết toán vốn đầu tƣ khi dự án hoàn thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải được thực hiện công khai

Trang 34

chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày quyết toán vốn đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

* Chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính

Đơn vị sử dụng ngân sách gửi báo cáo đã công khai và báo cáo tình hình thực hiện công khai ngân sách của đơn vị mình cho đơn vị dự toán cấp trên, đơn vị

dự toán cấp trên tổng hợp báo cáo đơn vị dự toán cấp I

Đơn vị dự toán cấp I gửi báo cáo đã công khai và tổng hợp kết quả tình hình thực hiện công khai ngân sách của đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp

Người có trách nhiệm quản lý vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp số liệu, tài liệu đã công khai tài chính của dự án đầu tư

* Trả lời chất vấn

Người có trách nhiệm thực hiện công khai tài chính theo quy định của Quy chế này phải trả lời chất vấn về các nội dung công khai tài chính Việc trả lời chất vấn phải được thực hiện bằng văn bản và gửi tới người chất vấn

Người bị chất vấn phải trả lời cho người chất vấn chậm nhất sau 10 ngày, kể

từ ngày tiếp nhận nội dung chất vấn Trường hợp nội dung chất vấn phức tạp, cần

nhiều thời gian để chuẩn bị trả lời thì phải có văn bản hẹn ngày trả lời cụ thể cho người chất vấn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được nội dung chất vấn

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính tại đơn vị SN có thu

1.3.1 Cơ chế quản lý tài chính

Cơ chế quản lý là tổng thể các phương pháp, công cụ và hình thức tác động lên một hệ thống để liên kết phối hợp hành động giữa các bộ phận thành viên trong

hệ thống nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của quản lý Quyết định sự thành công hay thất bại trong quản lý nói chung và trong quản lý tài chính tại đơn vị nói riêng,

đó chính là phương pháp và công cụ quản lý

Cơ chế quản lý tài chính đơn vị SN có thu là một nhân tố ảnh hưởng quan trọng tới thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính tại các đơn vị SN có thu

Trang 35

Nó có vị trí và vai trò rất quan trọng thể hiện ở những nội dung cơ bản sau đây:

Một là: cơ chế quản lý tài chính đơn vị SN có thu có vai trò cân đối giữa

việc hình thành, tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính (các nguồn thu) nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạt động (các khoản chi) của đơn vị SN có thu Do đó, cơ chế phải được xây dựng phù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị nhằm tăng cường

và tập trung nguồn lực tài chính, đảm bảo sự linh hoạt, năng động và phong phú, đa dạng về hình thức, giúp cho các đơn vị SN có thu hoàn thành tốt nhiệm vụ được nhà nước giao

Hai là: Cơ chế quản lý tài chính đơn vị SN có thu tác động đến quá trình chi

tiêu ngân quỹ quốc gia, ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị SN có thu Vì vậy, cơ chế đó phải khắc phục được tình trạng lãng phí các nguồn tài chính, đồng thời khuyến khích sử dụng tiết kiệm trong chi tiêu và tôn trọng nhiệm vụ và hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị SN có thu

Ba là: Cơ chế quản lý tài chính đơn vị SN có thu đóng vai trò như một cán

cân công lý, đảm bảo tính công bằng hợp lý trong việc phân phối, sử dụng các nguồn lực tài chính giữa các loại hình đơn vị SN có thu, nhằm tạo môi trường bình đẳng, cũng như sự phát triển hài hoà giữa các ngành, các lĩnh vực khác nhau trong khu vực SN có thu

Bốn là: Cơ chế quản lý tài chính đơn vị SN có thu góp phần tạo thành hành

lang pháp lý cho quá trình tạo lập và sử dụng nguồn tài chính trong các đơn vị SN

có thu Nó được xây dựng trên quan điểm thống nhất và hợp lý, từ việc xây dựng các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu đến quy định về cấp phát, kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu nhằm phát huy vai trò của cơ chế quản lý, đạt được mục tiêu của kinh

tế vĩ mô Mặt khác, cơ chế quản lý tài chính đơn vị SN có thu quy định khung pháp

lý về mô hình tổ chức, hoạt động của đơn vị SN có thu Chính vì vậy, xây dựng cơ chế quản lý tài chính phải quan tâm đến việc tổ chức bộ máy, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ cán bộ, kết hợp với tăng cường chế độ thống nhất chỉ huy, trách nhiệm thủ trưởng các đơn vị dự toán và các cấp, các ngành trong quản lý

1.3.2 Công tác tổ chức quản lý thu – chi

Tổ chức quản lý thu – chi tại các đơn vị SN có thu cũng là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính tại

Trang 36

đơn vị Công tác tổ chức có tốt mới có thể khai thác thêm được nhiều nguồn thu và tăng thêm doanh thu trong những nguồn thu đã có đồng thời sử dụng hợp lý các khoản chi trong điều kiện các nguồn thu cho phép Để thực hiện tự chủ tài chính mang lại hiệu quả cao thì công tác tổ chức quản lý thu - chi cần phải:

- Đối với các nguồn thu: Phải tổ chức lập kế hoạch, dự toán thật khoa học,

chính xác và kịp thời Đề ra các biện pháp tổ chức thu thích hợp đối với các nguồn thu từ phí, lệ phí (các nguồn thu không phải từ NSNN cấp) để tránh tình trạng thất thoát nguồn thu

- Đối với các khoản chi: Nhằm đạt được tiêu chuẩn tiết kiệm và hiệu quả

trong quản lý các khoản chi của các đơn vị SN có thu cần thiết phải tổ chức quản lý chặt chẽ từ khâu xây dựng kế hoạch, dự toán, xây dựng định mức, thường xuyên phân tích, đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm việc thực hiện các khoản chi của các đơn vị SN có thu Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tăng cường quản lý các khoản chi của các đơn vị SN có thu nói riêng cũng như công tác tài chính của các đơn vị

SN nói chung

Đối với các khoản chi tại đơn vị SN có thu, việc tổ chức quản lý thu – chi được thực hiện theo một quy trình thống nhất: Lập dự toán ngân sách - chấp hành ngân sách - kế toán và quyết toán ngân sách Quy trình này được lặp đi lặp lại hàng năm tạo nên chu trình ngân sách

Trong quá trình tổ chức quản lý thu – chi tại các đơn vị SN có thu thì kiểm tra là một hoạt động rất quan trọng, không thể thiếu được, bởi lẽ kiểm tra tài chính ở các đơn vị SN có thu có tác dụng tăng cường công tác quản lý tài chính nói chung

và tăng cường quản lý thu – chi nói riêng, thúc đẩy thực hiện kế hoạch công tác của đơn vị, đảm bảo tính mục đích của đồng vốn, thúc đẩy đơn vị tôn trọng chính sách, chế độ, kỷ luật tài chính của Nhà nước

Kiểm tra tài chính bao gồm

Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính: Là loại kiểm tra được tiến

hành trước khi xây dựng, xét duyệt và quyết định dự toán kinh phí (kiểm tra quá trình lập dự toán thu, chi tại các đơn vị SN có thu)

Kiểm soát thường xuyên: Là loại kiểm tra được tiến hành ngay trong quá

trình các ngành, các cơ quan đơn vị thực hiện kế hoạch tài chính đã được quyết

Trang 37

định Kiểm tra thường xuyên chính là kiểm tra ngay trong các hoạt động tài chính, trong các nghiệp vụ tài chính phát sinh (kiểm soát quá trình lập dự toán thu, chi tại các cơ quan SN có thu)

Kiểm soát thường xuyên là một trong những nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến công tác quản lý tài chính của các đơn vị đặc biệt là các cơ quan đơn vị

SN có thu Kiểm soát thường xuyên nhằm thực hiện việc giám sát, kiểm tra liên tục, hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng trong suốt năm đối với các hoạt động tài chính, các nghiệp vụ tài chính, phát sinh nên có thể phát hiện kịp thời những sai sót, vi phạm chính sách, chế độ kỷ luật tài chính, có tác dụng ngăn chặn, phòng ngừa chúng một cách hữu hiệu, trên cơ sở đó thúc đẩy hoàn thành kế hoạch tài chính, tổ chức và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn thu, đảm bảo chi đúng, chi đủ, chi

có hiệu quả đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và phát triển kinh tế xã hội

Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính: Là loại kiểm tra được tiến

hành sau khi đã kết thúc giai đoạn thực hiện các kế hoạch tài chính (kiểm tra, duyệt các khoản đã thu, chi của đơn vị SN có thu)

Mục đích của kiểm tra tài chính ở giai đoạn này là xem xét lại tính đúng đắn, hợp lý, xác thực của các hoạt động tài chính cũng như các số liệu, tài liệu tổng hợp được đưa ra trong các sổ sách, báo biểu từ đó có thể tổng kết rút ra các bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính trong các kỳ sau

1.3.3 Đặc điểm của ngành

Đặc điểm hoạt động của ngành là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính đặc biệt là các đơn vị SN có thu Do đặc điểm hoạt động của các đơn vị khác nhau dẫn đến mô hình quản lý tài chính của các đơn vị sẽ thay đổi cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của từng đơn vị

Trong hệ thống tài chính các đơn vị SN có thu của nước ta hiện nay có một

số ngành đang thực hiện quản lý tài chính theo ngành: Văn hóa – thông tin, giáo dục – đào tạo, y tế, giao thông vận tải v.v… Tuy nhiên do đặc điểm hoạt động của các ngành khác nhau mà các mô hình quản lý tài chính của các ngành cũng khác nhau

Đối với các đơn vị y tế, giáo dục – đào tạo… do tính chất hoạt động của các đơn vị Trung ương và địa phương là tổ chức theo từng cấp, mang tính chất quản lý nghiệp vụ theo từng khu vực, việc quản lý của các cơ quan cấp trên với các cơ quan

Trang 38

cấp dưới là quản lý nghiệp vụ nên mô hình quản lý tài chính của các đơn vị này

thường được tổ chức như sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý tài chính một số nghành

Ngoài ra, do đặc điểm của từng ngành khác nhau dẫn đến tính chất và nội dung các khoản thu – chi của các đơn vị cũng khác nhau, mang tính đặc thù của ngành Điều này đòi hỏi trên cơ sở các nguyên tắc quản lý chung, từng ngành, từng đơn vị phải có các biện pháp quản lý cụ thể cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngành, của đơn vị mình

Ngân sách Trung ương ( Bộ Tài Chính )

MÔ HÌNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NGÀNH DỌC CỦA

MỘT SỐ NGÀNH

Cơ quan Trung ương – Các

Bộ ( Đơn vị dự toán cấp I )

Cơ quan cấp tỉnh – Các Sở (Đơn vị dự toán cấp II )

Các đơn vị thực hiện (Đơn vị dự toán cấp III )

Trang 39

1.3.4 Trình độ cán bộ quản lý

Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu trọng yếu trong việc xử lý các thông tin để để ra các quyết định quản lý Trình độ cán bộ quản lý là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời, chính xác của các quyết định quản

lý, do đó nó có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý, quyết định

sự thành bại của công tác quản lý tài chính nói chung cũng như thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính nói riêng

Đối với cơ quan quản lý cấp trên, nếu cán bộ quản lý tài chính có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sẽ đưa ra được những biện pháp quản lý phù hợp, xử lý thông tin quản lý kịp thời, chính xác làm cho hoạt động quản lý ngày càng đạt kết quả tốt Đối với các đơn vị cơ sở trực tiếp chi tiêu, một đội ngũ cán bộ

kế toán tài chính có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác là một điều kiện hết sức cần thiết để đưa công tác quản lý tài chính kế toán của các đơn vị

cơ sở ngày càng đi vào nề nếp, tuân thủ các chế độ quy định về tài chính, kế toán của nhà nước, góp phần vào hiệu quả của thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính trong toàn ngành

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH

TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

2.1 Giới thiệu khái quát về Đại học Quốc gia Hà Nội và những nội dung

tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị SN có thu tại Đại học Quốc gia Hà Nội

2.1.1 Giới thiệu về Đại học Quốc gia Hà Nội

Đại học Quốc gia Hà Nội được thành lập lại theo Nghị định số 97/CP ngày

10 tháng 12 năm 1993 của Chính phủ trên cơ sở tổ chức, sắp xếp 3 trường đại học lớn ở Hà Nội: Đại học Tổng hợp Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội I và Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội, và chính thức bước vào hoạt động theo Quy chế tổ chức

và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 447/TTg ngày 5/9/1994 Đây là mô hình đại học đa ngành, đa lĩnh vực, kết hợp chặt chẽ đào tạo và nghiên cứu khoa học, được giao quyền tự chủ cao, được ưu tiên đầu tư về cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ để thực hiện đào tạo và nghiên cứu khoa học chất lượng cao

Từ đó đến nay, Đại học Quốc gia Hà nội đã trải qua các mốc phát triển sau:

+ ngày 10/12/1993 thành lập Đại học Quốc gia Hà nội gồm:

12 đơn vị đào tạo: 03 trường thành viên là Đại học KHTN, Đại học KHXH

và NV, Đại học Ngoại ngữ và 07 khoa trực thuộc: Khoa Công nghệ, Khoa Kinh tế, Khoa Luật, Khoa Sư phạm, Khoa Sau đại học, Khoa Quốc tế, Khoa QTKD; 02 Trung tâm giáo dục: TT Giáo dục quốc phòng và TT Đào tạo, Bồi dưỡng GV lý luận chính trị

06 đơn vị nghiên cứu khoa học (Viện CNTT, Viện Việt Nam học và KH

phát triển, Trung tâm CN Sinh học, Trung tâm NC tài nguyên và Môi trường, TT đảm bảo chất lượng Đào tạo và NC phát triển giáo dục, TT NC phụ nữ)

10 đơn vị phục vụ, sản xuất và dịch vụ (Trung tâm TT –TV, Trung tâm

Nội trú SV, Nhà xuất bản ĐHQGHN, Nhà in ĐHQGHN, Tạp chí khoa học, Cơ quan ĐHQGHN, TT Thực nghiệm GD sinh thái và môi trường Ba Vì, Bản tin

Ngày đăng: 06/01/2015, 11:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội (2006), Một thế kỷ phát triển và trưởng thành 19. Nguyễn Trường Giang - Một năm thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinhphí quản lý hành chính: thực trạng và giải pháp - Tạp chí tài chính số 464 – tháng 6/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một thế kỷ phát triển và trưởng thành "19. Nguyễn Trường Giang - "Một năm thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh "phí quản lý hành chính: thực trạng và giải pháp -
Tác giả: Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội (2006)
Năm: 2006
20. Phạm Đỗ Nhật Tiến (2007), “Phát triển giáo dục đại học Việt Nam trong bối cảnh mới”, Tạp chí tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển giáo dục đại học Việt Nam trong bối cảnh mới
Tác giả: Phạm Đỗ Nhật Tiến
Năm: 2007
21. Phạm Văn Ngọc (2007), “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của ĐHQG trong tiến trình đổi mới quản lý tài chính công ở nước ta hiện nay”, Luận án tiến sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của ĐHQG trong tiến trình đổi mới quản lý tài chính công ở nước ta hiện nay
Tác giả: Phạm Văn Ngọc
Năm: 2007
22. Phan Thị Thúy Ngọc (2007), “Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong lĩnh vực giáo dục thực trạng và giải pháp”, Tạp chí tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong lĩnh vực giáo dục thực trạng và giải pháp
Tác giả: Phan Thị Thúy Ngọc
Năm: 2007
24. Trần Văn Giao (2008), “Cải cách tài chính công ở Việt Nam hiện nay”, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cải cách tài chính công ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Trần Văn Giao
Năm: 2008
25. Trường ĐH Công nghệ – ĐHQGHN (2006), ”Quy chế chi tiêu nội bộ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Quy chế chi tiêu nội bộ
Tác giả: Trường ĐH Công nghệ – ĐHQGHN
Năm: 2006
26. Trường ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQGHN (2006), ”Quy chế chi tiêu nội bộ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Quy chế chi tiêu nội bộ
Tác giả: Trường ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQGHN
Năm: 2006
1. Báo Nhân dân (2006), Để việc công khai tài chính đi vào cuộc sống Khác
2. Ban KH-TC, Đại học Quốc gia (2002-2006), Tổng quyết toán kinh phí năm 2002-năm 2006 Khác
3. dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị SN có thu Khác
4. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 50/2003/TT-BTC ngày 23/05/2003 hướng dẫn các đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ Khác
5. Bộ Tài chính (2004), Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/08/2004 của Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế về tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước Khác
6. Chính phủ (2001), Nghị định số 07/2001/NĐ-CP ngày 01/02/2001 về Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
7. Chính phủ (2001), Quyết định số 126/2001/QĐ-TTg ngày 12/02/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
8. Chính phủ (2002), Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị SN có thu Khác
12. Đại học Quốc gia (2000), CV số 66/KHTC ngày 25/05/2000 Hướng dẫn về việc thu và sử dụng quỹ học phí các hệ chính quy Khác
13. Đại học Quốc gia (2001), CV số 15/KHTC ngày 19/01/2001 Hướng dẫn quản lý các khoản thu đối với các đơn vị trong Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
14. Đại học Quốc gia (2002), CV số 221/KHTC ngày 06/11/2002 Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong ĐHQG Hà Nội Khác
15. Đại học Quốc gia (2003), CV số 164/KHTC ngày 15/07/2003 Hướng dẫn các đơn vị SN có thu trong ĐHQG Hà Nội xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ Khác
16. Đặng Ứng Vận (2007), Phát triển Giáo dục đại học trong nền kinh tế thị trường Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý tài chính một số nghành - Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc Gia Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý tài chính một số nghành (Trang 38)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản lý tài chính tại Đại học Quốc gia Hà nội - Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc Gia Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Tổ chức quản lý tài chính tại Đại học Quốc gia Hà nội (Trang 44)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức quản lý tài chính các đơn vị SN có thu  tại Đại học Quốc gia Hà nội - Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc Gia Hà Nội
Sơ đồ 2.2 Tổ chức quản lý tài chính các đơn vị SN có thu tại Đại học Quốc gia Hà nội (Trang 46)
Bảng 2.1:  THU TỪ NGÂN SÁCH CẤP CHI THƯỜNG XUYÊN  (Các đơn vị SN có thu đảm bảo 1 phần chi phí - ĐHQGHN) - Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc Gia Hà Nội
Bảng 2.1 THU TỪ NGÂN SÁCH CẤP CHI THƯỜNG XUYÊN (Các đơn vị SN có thu đảm bảo 1 phần chi phí - ĐHQGHN) (Trang 57)
Bảng 2.3:  THU TỪ HỌC PHÍ VÀ CÁC NGUỒN KHÁC  (Các đơn vị SN có thu tự đảm bảo 1 phần chi phí - ĐHQGHN) - Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc Gia Hà Nội
Bảng 2.3 THU TỪ HỌC PHÍ VÀ CÁC NGUỒN KHÁC (Các đơn vị SN có thu tự đảm bảo 1 phần chi phí - ĐHQGHN) (Trang 59)
Bảng 2.4:  TỔNG CÁC NGUỒN THU   (Các đơn vị SN có thu - ĐHQGHN) - Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc Gia Hà Nội
Bảng 2.4 TỔNG CÁC NGUỒN THU (Các đơn vị SN có thu - ĐHQGHN) (Trang 61)
Bảng 2.6:  CƠ CẤU CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN NĂM 2002-2006  (Các đơn vị SN có thu - ĐHQGHN) - Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc Gia Hà Nội
Bảng 2.6 CƠ CẤU CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN NĂM 2002-2006 (Các đơn vị SN có thu - ĐHQGHN) (Trang 67)
Bảng 2.7:  CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG TĂNG THÊM - Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc Gia Hà Nội
Bảng 2.7 CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG TĂNG THÊM (Trang 68)
Bảng 2.8:  ĐỊNH MỨC GIẢNG DẠY - Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc Gia Hà Nội
Bảng 2.8 ĐỊNH MỨC GIẢNG DẠY (Trang 69)
BẢNG 2.9: TèNH HèNH TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG QUỸ TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Cể THU   TRONG ĐHQG HÀ NỘI NĂM 2005 - Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc Gia Hà Nội
BẢNG 2.9 TèNH HèNH TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG QUỸ TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Cể THU TRONG ĐHQG HÀ NỘI NĂM 2005 (Trang 74)
BẢNG 2.10: THÔNG BÁO - Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc Gia Hà Nội
BẢNG 2.10 THÔNG BÁO (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm