1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

75 1,2K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lợi Thế Cạnh Tranh Và Định Hướng Chuyển Dịch Cơ Cấu Hàng Xuất Khẩu Của Việt Nam
Tác giả Đặng Thị Vân Lam
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Tiên Phong, TS. Nguyễn Văn Lịch
Trường học Học viện Ngoại giao Việt Nam
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện Khoá luận tốt nghiệp, em đã nhận được rấtnhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm tư liệu, trao đổi vànghiên cứu từ phía các thầy cô giáo, các anh chị cán bộ thư viện và gia đình,ban bè Em xin dành lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Tiên Phong, Thạc

sỹ kinh tế, Trưởng Phòng Hợp tác quốc tế, Học viện Ngoại giao Việt Nam,người đã quan tâm, tận tình hướng dẫn và bảo ban em trong suốt quá trìnhhoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Nhân dịp này, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới BanGiám đốc, các thầy cô giáo trong Học viện Ngoại giao Việt Nam, đặc biệt là

TS Nguyễn Văn Lịch, Trưởng khoa Kinh tế Quốc tế vì tất cả những kiếnthức, tình cảm và sự giúp đỡ quý báu mà em đã nhận được trong suốt 4 nămhọc tập tại Học viện

Đây là nghiên cứu khoa học đầu tiên của em trong giai đoạn học tậpchuyên ngành ở Học viện, vì vậy những hạn chế và thiếu sót là không thểtránh khỏi Qua việc nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em

đã tiếp thu thêm nhiều kiến thức và học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm từ cácthầy cô và các anh chị sinh viên đi trước Em rất mong nhận được sự đónggóp quý báu của quý thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn

Hà nội, ngày 10 tháng 6 năm 2009.

Sinh viên thực hiện

Đặng Thị Vân Lam

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 0

DANH MỤC BẢNG 0

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 0

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 4

I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU 4

1 Một vài khái niệm cơ bản 4

1.1 Cơ cấu 4

1.2 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4

1.3 Cơ cấu hàng xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu 6

2 Ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu 10

II VẬN DỤNG LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐỂ ĐÁNH GIÁ LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 12

1 Vận dụng lý thuyết về hàm lượng các yếu tố của Heckscher – Ohlin .13

1.1 Lý thuyết H – O 13

1.2 Vận dụng lý thuyết trên vào Việt Nam 14

2 Vận dụng lý thuyết về vòng đời quốc tế của sản phẩm – Raymond Vernon 16

2.1 Lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm 16

2.2 Vận dụng lý thuyết trên vào Việt Nam 16

3 Vận dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter .18

3.1 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia 18

3.2 Vận dụng lý thuyết trên vào Việt Nam 19

Trang 3

CHƯƠNG II LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 1996 ĐẾN NAY 21

I KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1996 ĐẾN NAY 21

1 Bối cảnh chung nền kinh tế thế giới và Việt Nam 21

2 Quy mô, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu 23

3 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 24

3.1 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo SITC 24

3.2 Cơ cấu xuất khẩu theo nhóm hàng 27

II PHÂN TÍCH VẬN DỤNG LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU TRONG TỪNG NHÓM HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1996 ĐẾN NAY 29

thieu 1.1 Dầu thô 29

1.2 Than đá 30

2 Đối với nhóm hàng nông – lâm – thủy sản 32

2.1 Gạo 33

2.2 Cà phê 33

3 Nhóm hàng công nghiệp và thủ công mỹ nghệ 35

3.1 Dệt may 36

3.2 Da giày 37

3.3 Thủ công mỹ nghệ 37

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ XÁC ĐỊNH LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU GIAI ĐOẠN 1996 ĐẾN NAY 38

1 Những thành tựu đạt được 38

2 Tồn tại 40

CHƯƠNG III SỬ DỤNG LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG, GỢI Ý CHÍNH SÁCH 44

I XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG VÀ GIẢI MÔ HÌNH 44

Trang 4

2 Các nguồn dữ liệu liên quan 45

3 Giải mô hình và kết luận 46

II DỰ BÁO VỀ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 49

1 Định hướng phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn 2020 49

1.1 Đối với nền kinh tế nói chung 49

1.2 Đối với một số nhóm mặt hàng trong cơ cấu hàng xuất khẩu 50

3 Dự báo xu hướng tiêu dùng của thị trường thế giới 51

3.1 Xu hướng 51

III VẬN DỤNG KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC VÀO TRƯỜNG HỢP CỦA VIỆT NAM 54

1 Cơ sở vận dụng 54

2 Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Nhật Bản, Trung Quốc và Thái Lan 54

2.1 Nhật Bản 54

2.2 Trung Quốc 55

2.3 Thái Lan 55

3 Vận dụng trong trường hợp của Việt Nam 56

IV NHỮNG BIỆN PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH VẬN DỤNG HIỆU QUẢ LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 57

1 Nhóm giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế 57

1.1 Chính sách và giải pháp thu hút vốn đầu tư 57

1.2 Chính sách và giải pháp phát triển khoa học công nghệ 59

2 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong điều hành chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Nhà nước 59

3 Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực 60

4 Nhóm giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu 62

KẾT LUẬN 63

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á

BEC Broad Economic Categories Danh mục phân loại hàng hoá

theo ngành kinh tế rộng

FAO Food and Agriculture

Organization

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc

FDI F oreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc dân

HCDCS Harmonized Commodity

Description and Coding System

Danh mục mô tả hàng hoá và

Hệ thống mã số Hài hoà, gọi tắt

là Hệ thống điều hoà

IEA International Energy Agency Cơ quan Năng lượng Quốc tế

IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế

ISIC International Standard

Industrial Classification of All Economic Activities

Danh mục Phân ngành hoạt động kinh tế tiêu chuẩn quốc tế

ODA

RCA

Official Development Assistance

Revealed comparative advantage

Hỗ trợ phát triển chính thức

Lợi thế so sánh biểu hiện

OPEC Organization of the

Petroleum Exporting

Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ

Trang 6

VCCI Vietnam Chamber of

Commerce and Industry

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

WEF World Economic Forum Diễn đàn Kinh tế Thế giới

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam 23

Bảng 2.2 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu theo phân loại SITC 25

Bảng 2.4 Tổng hợp đánh giá về xuất khẩu nhóm hàng nông – lâm - thuỷ sản. .35

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1 So sánh tỷ lệ L/K của Việt Nam và một số nước trong khu vực. (Số liệu trung bình năm, giai đoạn 2000 – 2003) 14

Biểu đồ 1.2 Biến động của tỷ lệ L/K của Việt Nam 15

Biểu đồ 1.3 Kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng của khu vực FDI 17

Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 1996-2008 22

Biểu đồ 2.2 Chuyển d ịch cơ cấu kinh tế Việt Nam 1996-2005 22

Biểu đồ 2.3 Kim ngạch xuất, nhập khẩu giai đoạn 1998-2007 24

Hình 2.4 Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu trong nhóm nguyên, nhiên liệu 31

Hình 2.5 Cơ cấu xuất khẩu nhóm hàng nông – lâm – thủy sản (2001-2005) .32

Hình 2.6 Cơ cấu xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp và TCMN (2001-2005). .36

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ tổng hợp sự thay đổi của các biến qua các năm từ 1997 đến 2006 45

Hình 3.1 Dự báo cơ cấu hàng xuất khẩu giai đoạn 2009-2015 53

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Khi đánh giá các thành tựu kinh tế nói chung và các thành tựu tronghoạt động xuất khẩu nói riêng, chúng ta không thể không nhắc đến sự đónggóp to lớn của quá trình chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu Quá trình này đãgóp phần quan trọng cho việc tạo nguồn vốn bằng ngoại tệ, đang trực tiếp giảiquyết việc làm cho hàng triệu lao động và kích thích kéo theo hàng loạt cácngành nghề cùng phát triển

Thực tiễn nhiều năm qua cho thấy, tuy đã có những phát triển đáng ghinhận về tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu cũng như chuyển dịch cơ cấu hàngxuất khẩu, Việt Nam vẫn đang ở mức nước đang phát triển trung bình và đặcbiệt là mức độ công nghiệp hoá còn kém xa so với nhiều nước trong khu vực

Công nghiệp mới chỉ phát triển theo bề rộng, gia công lắp ráp là chủyếu, các ngành công nghiệp phụ trợ và hỗ trợ chậm phát triển và chưa có khởisắc, các ngành công nghệ cao mới lác đác hình thành và chưa có động lựcphát triển Tỷ trọng các mặt hàng thô vẫn cao, dựa trên nguồn tài nguyên, đấtđai và lao động Thực trạng này đặt ra một câu hỏi lớn nếu không thực hiệncải biến cơ cấu, liệu chúng ta có tránh được nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, môitrường sinh thái bị ảnh hưởng và hiệu quá kinh tế kém hay không?

Mặt khác, toàn cầu hoá kinh tế với việc Việt Nam ngày càng tham giasâu rộng vào các thể chế kinh tế quốc tế, đặc biệt là WTO đã làm gia tăng tìnhtrạng tuỳ thuộc lẫn nhau, tạo ra sức ép lớn về cạnh tranh Bên cạnh đó, thịtrường thế giới đã có những chuyển biến sâu sắc Dưới ảnh hưởng của khủnghoảng kinh tế toàn cầu, người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi khắt khe hơn vềchất lượng cũng như giá thành sản phẩm

Trang 9

Đó là những thách thức lớn trong một cuộc cạnh tranh quốc tế mà dùmuốn hay không Việt Nam cũng phải tham gia Trong cuộc chạy đua khốcliệt này, chúng ta phải có những nỗ lực bứt phá đặc biệt nếu như không muốntụt hậu xa thêm Điều này đồng nghĩa với việc quá trình chuyển dịch cơ cấuhàng xuất khẩu của Việt Nam sẽ phải thực hiện theo hướng dựa trên lợi thếcạnh tranh, nhu cầu của thị trường thế giới và xu hướng chuyển dịch giữa cáckhu vực trên thế giới.

Vì vậy, xác định lợi thế cạnh tranh và định hướng chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam vẫn còn là một vấn đề mang tính chất thời sự,

đòi hỏi tiếp tục nghiên cứu về lý luận và thực tiễn nhằm tăng khả năng cạnhtranh, đạt được sự tăng trưởng nhanh và bền vững trong hoạt động xuất khẩunói riêng và nền kinh tế nói chung, tạo động lực thúc đẩy kinh tế phát triểntheo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

2 Phạm vi nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.

Với chuyên ngành kinh tế quốc tế và quan hệ kinh tế quốc tế, luận vănchỉ đề cập đến những vấn đề lý luận có liên quan đến chuyển dịch cơ cấuhàng xuất khẩu, phân tích tình hình áp dụng lợi thế cạnh tranh vào chuyểndịch cơ cấu hàng xuất khẩu giai đoạn 1996-2008, đồng thời xác định lợi thếcạnh tranh, đề xuất một số định hướng và giải pháp, nhằm trả lời các câu hỏinghiên cứu sau:

Thứ nhất, lợi thế cạnh tranh của Việt Nam là gì?

Thứ hai, lợi thế cạnh tranh tác động đến định hướng chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu thời gian qua của Việt Nam như thế nào?

Thứ ba, duy trì, phát triển lợi thế cạnh tranh và những chính sách kinh

tế vĩ mô như thế nào?

Trang 10

3 Phương pháp nghiên cứu.

Luận văn xuất phát từ cơ sở khoa học của một số học thuyết về thươngmại quốc tế liên quan đến lợi thế về nguồn lực, vòng đời sản phẩm, lợi thếcạnh tranh quốc gia; dựa trên thực tiễn tình hình chuyển dịch cơ cấu hàngxuất khẩu của Việt Nam và một số nước trên thế giới; tôn trọng các quanđiểm chính sách của Đảng về chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu, đánh giá lợithế cạnh tranh của Việt Nam và định hướng chính sách Luận văn đã kết hợpchặt chẽ các phương pháp phân tích, tổng hợp, vừa nghiên cứu, vừa so sánh,kết hợp lý luận và thực tiễn, từ định tính đến định lượng và rút ra kết luận

4 Cấu trúc luận văn.

Tên đề tài: “Xác định lợi thế cạnh tranh và định hướng chuyển dịch

cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam."

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận vănbao gồm 3 chương chính như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận của việc xác định lợi thế cạnh tranh và định

hướng chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam.

Chương II: Lợi thế cạnh tranh của Việt Nam và tình hình chuyển dịch

cơ cấu hàng xuất khẩu giai đoạn 1996-2008.

Chương III: Sử dụng lợi thế cạnh tranh và định hướng, gợi ý chính

sách.

Trang 11

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH LỢI THẾ

CẠNH TRANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM.

Mục đích chủ yếu của chương này là trình bày tóm tắt nội dung một sốkhái niệm liên quan đến lợi thế cạnh tranh và chuyển dịch cơ cấu hàng xuấtkhẩu, từ đó xác định ý nghĩa, vai trò của quá trình này Đồng thời hệ thốnghoá các học thuyết thương mại quốc tế về lợi thế cạnh tranh nhằm đánh giálợi thế cạnh tranh và định hướng chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của ViệtNam, đặt nền tảng cơ sở lý luận và định hướng phân tích ban đầu cho nghiêncứu ở những chương sau

I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠCẤU HÀNG XUẤT KHẨU

1 Một vài khái niệm cơ bản.

1.1 Cơ cấu.

Cơ cấu là một khái niệm mà triết học duy vật biện chứng dùng để chỉcách thức tổ chức bên trong của một hệ thống, biểu hiện sự thống nhất của cácmối quan hệ qua lại, vững chắc giữa các bộ phận của nó Trong khi chỉ rõ mốiquan hệ biện chứng giữa bộ phận và toàn thể, nó biểu hiện ra như là mộtthuộc tính của sự vật, hiện tượng và biến đổi cùng với sự biến đổi của sự vậthiện tượng

“Cơ cấu là cách thức tổ chức các thành phần nhằm thực hiện chức năng của chỉnh thể.”1 Cơ cấu biểu hiện sự thống nhất và các mối quan hệchặt chẽ giữa các bộ phận, cơ cấu biến đổi cùng với sự biến đổi của chỉnh thể

1.2 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Nền kinh tế là một hệ thống gồm rất nhiều bộ phận hợp thành Sự vậnđộng và phát triển của một nền kinh tế kéo theo cả sự vận động và phát triển

Trang 12

của các thành phần Do đó, “Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực,

bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.” 2 Nội dungchủ yếu của cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận hợp thành và các quan hệhữu cơ tương đối ổn định theo một tương quan hay tỷ lệ nhất định Qua kháiniệm trên có thể thấy cơ cấu kinh tế là một khái niệm rất rộng bao gồm cơ cấukinh tế ngành, cơ cấu kinh tế vùng và cơ cấu thành phần kinh tế

Nền kinh tế phát triển, tất yếu sẽ kéo theo sự thay đổi trong phân cônglao động xã hội, khi đó cơ cấu kinh tế cũ cũng từng bước bị phá vỡ và đượcthay đổi dần bằng cơ cấu kinh tế mới Đó chính là sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình thay đổi các quan hệ tỷ lệ về lượng và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận cấu thành nên nền kinh tế 3

Từ khái niệm trên có thể rút ra một số điểm sau:

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế về thực chất là quá trình phân chia lại vềlượng trong nền kinh tế trong đó các quan hệ giữa những nhân tố hợp thànhnền kinh tế được thay đổi dần dần

- Không phải mọi sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đều làm thay đổi cơcấu kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đạt được một mức độ nhất địnhmới tạo ra được cơ cấu kinh tế mới

- Đặc điểm cơ bản của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là phá vỡdần những trình tự cũ nhằm từng bước hình thành cơ cấu kinh tế mới và tựđiều chỉnh để hoàn thiện

- Mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nhằm đạt tới một cơ cấu

kinh tế hợp lý, nghĩa là có khả năng khai thác tối đa tiềm năng để tăng trưởngkinh tế, tạo việc làm, đồng thời sử dụng tốt nhất lợi thế vốn có và tham giavào phân công lao động quốc tế

2 Website Viện khoa học thống kê, Tổng cục thống kê, http://iss.gso.gov.vn.

3 Website Viện khoa học thống kê, Tổng cục thống kê, http://iss.gso.gov.vn.

Trang 13

- Sự thay đổi các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành cơ cấukinh tế như: vị trí địa lý, tự nhiên và các nguồn lực, năng suất lao động, quy

mô và mức độ hoàn thiện của thị trường, hệ thống chính sách, mục tiêuchiến lược phát triển kinh tế của Nhà nước chính là những nguyên nhân sâu

xa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó quan trọng nhất là năng suất laođộng và thị trường Rõ ràng, về cơ bản con người chỉ có thể tác động vàoquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà không thể lựa chọn hay quyết địnhđược sự thay đổi cơ cấu kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế mang tínhkhách quan, nó xuất phát từ yêu cầu của quy luật phát triển của xã hội vànhu cầu của cuộc sống con người Con người chỉ có thể tác động có hiệu quảvào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên cơ sở vận dụng các quy luậtkhách quan của kinh tế thị trường và điều kiện cụ thể cùng các nguồn lực

hiện có Vì vậy, cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế không thể là sản phẩm chủ quan của cá nhân hay một nhóm người, không thể nôn nóng đốt cháy giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế khi chưa hội đủ những điều kiện cần thiết và ngược lại, trông chờ, thụ động không chớp thời cơ sẽ là lực cản kìm hãm sự phát triển của sản xuất 4

1.3 Cơ cấu hàng xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu.

Ngày nay, hoạt động xuất nhập khẩu là một trong những chất keo kếtgắn nền kinh tế các quốc gia Hầu hết các nước đều theo đuổi chiến lược mởcửa, hướng về xuất khẩu ở một mức nào đó Do đó, mối quan hệ giữa sản xuất

và xuất khẩu ngày càng trở nên chặt chẽ Trong đó, cơ cấu xuất khẩu là mộtlĩnh vực quan trọng gắn liền với trình độ sản xuất của một quốc gia.Cơ cấu sảnxuất hợp lý sẽ mang lại hiệu quả cao trong hoạt động xuất khẩu Xuất khẩucũng thúc đẩy cải biến nền kinh tế, phát huy tối đa hiệu quả, tiềm năng sản xuất

Trang 14

trong nước và những cơ hội từ bên ngoài Do đó, cơ cấu kinh tế và tỷ trọng cácnhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu luôn có mối quan hệ chặt chẽ.

“Cơ cấu hàng xuất khẩu là tổng thể các nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu trong toàn bộ kim ngạch xuất khẩu với vị trí, tỷ trọng tương ứng và mối liên hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.”

“Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu là sự thay đổi của cơ cấu hàng xuất khẩu từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với yêu cầu phát triển.”

Cơ cấu hàng xuất khẩu được xem xét và phân loại theo quan điểm củatừng quốc gia, từng tổ chức và tuỳ từng mục đích nghiên cứu

Phân loại theo danh mục tiêu chuẩn ngoại thương, cơ cấu hàng

xuất khẩu được phân chia theo: Danh mục mô tả hàng hoá và Hệ thống mã số Hài hoà, gọi tắt là Hệ thống điều hoà (Harmonized Commodity Description

and Coding System), Danh mục Phân ngành hoạt động kinh tế tiêu chuẩn quốc tế (International Standard Industrial Classification of All Economic Activities - ISIC), Danh mục phân loại hàng hoá theo ngành kinh tế rộng

(Broad Economic Categories - BEC) Ở đây xin được làm rõ Danh mục phânloại thương mại quốc tế tiêu chuẩn, bản sửa đổi lần thứ ba (StandardInternational Trade Classification, Revision 3 - SITC)

Danh mục hàng hóa thương mại quốc tế tiêu chuẩn (SITC) 5 là bảngdanh mục phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu dựa trên các công đoạn sản xuấtcủa hàng hoá do Uỷ ban Thống kê Liên hợp quốc ban hành Bản sửa đổi lầnthứ ba gồm 10 phần, 67 chương, 261 nhóm và 3 118 phân nhóm Theo đó,hàng xuất khẩu được chia làm ba nhóm:

(1) Hàng thô hoặc mới sơ chế

5 Website Ủy ban thống kê Liên Hợp Quốc, UNSD, http:// unstats.un.org.

Trang 15

(2) Hàng chế biến hoặc đã tinh chế.

(3) Hàng hoá không thuộc các nhóm trên

Theo cách phân loại này, chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu chủ yếuxoay quanh 2 nhóm đầu Ở các nước đang phát triển, tỷ trọng các mặt hàngxuất khẩu thuộc nhóm 1 còn rất cao, vì vậy các nước này thường cố gắng giảm

tỷ trọng xuất khẩu của nhóm đầu và nâng dần tỷ trọng của nhóm hàng thứ 2

Phân loại theo hàm lượng chế biến của sản phẩm: Đây là cách phân loại được đưa ra trong “Chiến lược phát triển ngoại thương Việt Nam

giai đoạn 2001-2010” 6, hàng xuất khẩu được phân chia thành 4 nhóm theohàm lượng chế biến của sản phẩm:

(1) Khoáng sản: đây là nhóm hàng hoàn toàn dựa trên nguồn tàinguyên thiên nhiên của quốc gia

(2) Nông - lâm - thuỷ sản: là nhóm hàng có sự kết hợp giữanguồn lực tự nhiên và lao động nhưng hàm lượng công nghệ thấp

(3) Hàng chế biến chính: là nhóm hàng bao gồm những sảnphẩm có hàm lượng công nghệ ổn định nhưng hàm lượng lao động lớn và kỹnăng thấp

(4) Hàng chế biến cao: là nhóm hàng tiêu biểu của thời kỳ khoahọc công nghệ phát triển nhảy vọt, có hàm lượng khoa học nghiên cứu vàphát triển (R&D) với kỹ năng lao động phức tạp hơn

Quá trình chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo phương thức này là giảmdần tỷ trọng các mặt hàng thuộc 2 nhóm đầu và nâng dần tỷ trọng các mặthàng thuộc hai nhóm sau Cách tiếp cận này phản ánh rõ trình độ phát triểncủa sản xuất

Trang 16

Phân loại theo nhóm hàng: Trong Niên giám thống kê Việt Nam,

Tổng cục Thống kê phân loại cơ cấu hàng xuất khẩu theo cơ cấu ngành kinh

tế7, đó là:

(1) Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản

(1) Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp

(2) Hàng nông - lâm - thuỷ sản

Quá trình chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu sẽ xuất phát từ nhómnông - lâm - thuỷ sản sang nhóm hàng công nghiệp nhẹ và cuối cùng là nhómhàng công nghiệp nặng Cách tiếp cận này gắn liền với cơ cấu kinh tế theongành vì thế sẽ tạo điều kiện có kế hoạch điều chỉnh đúng hướng đối với từngngành kinh tế

Theo ý kiến của tác giả, cơ cấu hàng xuất khẩu được chia làm 3

nhóm hàng theo vị trí trong tổng kim ngạch xuất khẩu như sau:

(1) Hàng chủ lực: là loại hàng chiếm vị trí quyết định trong tổngkim ngạch xuất khẩu do có thị trường ngoài nước và điều kiện sản xuất trongnước thuận lợi

(2) Hàng quan trọng: là loại hàng không chiếm tỷ trọng lớn trongkim ngạch xuất khẩu, nhưng đối với từng thị trường, từng địa phương lại có vịtrí quan trọng

(3) Hàng thứ yếu: gồm nhiều loại mặt hàng, kim ngạch củachúng thường nhỏ

Tiếp cận theo quan điểm này, các nhà hoạch định chính sách sẽ cócái nhìn đúng hướng để tập trung phát triển các mặt hàng mũi nhọn để thúcđẩy tăng trưởng xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế

7 Niên giám thống kê các năm, Tổng cục Thống kê, NXB Thống kê.

Trang 17

Tóm lại, chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu

kinh tế là một quá trình song hành Công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoáchỉ có thể thành công khi chúng ta phối hợp chuyển dịch cơ cấu kinh tế vớinâng cao trình độ sản xuất và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu

2 Ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu.

2.1 Tăng nguồn thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.

Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu, xét về bản chất, là việc một quốc gia tạomọi điều kiện thuận lợi để thay đổi tỷ trọng các nhóm hàng một cách phù hợp,đẩy mạnh xuất khẩu, thu về một lượng ngoại tệ lớn Việt Nam vẫn là mộtnước đang gặp khó khăn về nguồn vốn, vì vậy, nếu đi đôi với việc đa dạnghoá các mặt hàng xuất khẩu là việc tập trung ưu tiên phát triển một số mặthàng xuất khẩu chủ lực thì đây sẽ là động lực thúc đẩy xuất khẩu phát triển.Xây dựng thành công quá trình chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu sẽ trựctiếp tăng nguồn vốn ngoại tệ cho nền kinh tế, là động lực giúp kim ngạch xuấtkhẩu tăng nhanh và ổn định

Cán cân thanh toán của một quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào các hoạtđộng xuất nhập khẩu hàng hóa Ở Việt Nam, nguồn thu từ xuất khẩu hàng hoáđảm bảo khoảng 50% nhu cầu ngoại tệ cho nhập khẩu (1996-2005) Như vậy,vai trò lớn của nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu cho thấy quá trình chuyển dịch

cơ cấu hàng xuất khẩu cũng góp phần quan trọng trong việc cải thiện cán cânthanh toán quốc tế

Ngoại tệ thu được do quá trình chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩumang lại còn là nguồn tăng dự trữ ngoại tệ quốc gia Dự trữ ngoại tệ dồi dào

là điều kiện cần thiết giúp cho quốc gia nhập khẩu công nghệ, máy móc và

Trang 18

những nguyên vật liệu cần thiết, cũng như ổn định nội tệ, chống lạm phát, gópphần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

2.2 Nâng cao hiệu quả sản xuất và xuất khẩu, nâng cao trình độ của nền kinh tế.

Khi tham gia vào thị trường thế giới, việc xem xét các yếu tố cung, cầu,giá cả đối với nhóm hàng mà một quốc gia tham gia xuất khẩu để tiến hànhsản xuất theo nhu cầu thị trường là một vấn đề rất quan trọng Quá trình nàyđòi hỏi các doanh nghiệp phải điều chỉnh lại công tác quản trị, xác định lại cơcấu mặt hàng, nâng cao năng lực sản xuất để phù hợp với nhu cầu của thịtrường thế giới

Khi đó, sức cạnh tranh của mặt hàng xuất khẩu được nâng cao, tăngtrưởng kinh tế trở nên ổn định và bền vững hơn nhờ các nguồn lực được phân

bổ một cách hiệu quả hơn Quá trình này cũng tạo ra cơ hội lớn cho tất cả cácnước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, đẩy mạnh công nghiệp hoá trên

cơ sở ứng dụng thành quả của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ

2.3 Thúc đẩy phân công lao động trong nước, giúp giải quyết các vấn

đề xã hội.

Khi cơ cấu hàng xuất khẩu thay đổi, những ngành sản xuất kinh doanh

hướng vào các sản phẩm chủ lực sẽ thu hút một lượng lao động lớn, nhữngngành chỉ tiêu dùng ở nội địa sẽ dần co hẹp lại Quá trình này giúp cho ngườilao động từ bỏ thói quen sản xuất nông nghiệp lạc hậu và làm quen, trau dồitác phong công nghiệp Thu nhập của người lao động cũng nhờ thế mà tănglên, tạo điều kiện tích luỹ và đầu tư vào giáo dục Người lao động được nângcao trình độ, tri thức và thu nhập cũng đồng nghĩa với việc phân công laođộng trong nước được thúc đẩy và các vấn đề xã hội được giảm thiểu Điều

Trang 19

này thực sự có ý nghĩa đối với một nước có trình độ lao động còn lạc hậu nhưViệt Nam.

2.4 Mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cường địa

vị kinh tế của Việt Nam trên thị trường thế giới.

Quá trình chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu giúp chúng ta xây dựngđược một số mặt hàng có quy mô lớn, mang lại hiệu quả cao, tận dụng đượclợi thế so sánh của đất nước và xây dựng được thương hiệu riêng trên thịtrường thế giới Qua đó, chúng ta tích luỹ được những bài học thực tiễn quantrọng cho việc đổi mới và hình thành cơ cấu xuất khẩu có hiệu quả cho nềnngoại thương Việt Nam những năm sau này

Có thể nói, cơ cấu kinh tế quốc dân quyết định cơ cấu hàng xuất khẩu,song về phía mình, cơ cấu hàng xuất khẩu có khả năng xung kích trong việchiện đại hoá nền kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội, nâng cao vị thế của đấtnước Vì vậy, cơ cấu hàng xuất khẩu không thụ động ngồi chờ sản xuất thayđổi mà phải tiến hành một bước trước, là một khâu đột phá để nền kinh tế đilên sản xuất lớn

II VẬN DỤNG LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐỂ ĐÁNHGIÁ LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠCẤU HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

Nhận thức rõ bản chất và những lợi ích của thương mại quốc tế thôngqua các lý thuyết thương mại quốc tế là điều quan trọng và cần thiết cho việchoạch định chính sách xuất khẩu của mỗi quốc gia Vì vậy, phần này chútrọng điểm lại các tư tưởng cơ bản về lợi thế cạnh tranh để làm cơ sở đánh giáquá trình chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam

Các học thuyết cổ điển về thương mại quốc tế như: Chủ nghĩa trọngthương (1500 – 1800), Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối – Adam Smith (1776),

Trang 20

Lý thuyết về lợi thế so sánh – David Ricardo (1817) đều có điểm hạn chế ởchỗ những học thuyết này cho rằng thương mại quốc tế diễn ra trên cơ sở có

sự chênh lệch năng suất lao động giữa các quốc gia Để có cái nhìn toàn diệnhơn về lợi thế cạnh tranh, chúng ta sẽ khái quát một số lý thuyết giai đoạn saunày như: Lý thuyết về hàm lượng của các nhân tố đầu vào Eli Heckscher vàBertil Ohlin (1949 – 1977), Lý thuyết vòng đời sản phẩm Raymond Vernon(1966) và Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia Michael Porter (1990)

1 Vận dụng lý thuyết về hàm lượng các yếu tố của Heckscher – Ohlin.

 Lý thuyết H – O được xây dựng dựa trên một loạt các giả thiết đơngiản sau đây: Thế giới bao gồm 2 quốc gia, 2 yếu tố sản xuất (lao động vàvốn), và 2 mặt hàng:

- Công nghệ sản xuất là giống nhau giữa các quốc gia

- Sản xuất mỗi mặt hàng có hiệu suất không đổi theo quy mô, cònmỗi yếu tố sản xuất thì có năng suất cận biên giảm dần

- Hàng hoá khác nhau về hàm lượng các yếu tố sản xuất và không có

sự hoán vị về hàm lượng các yếu tố sản xuất tại bất kỳ mức giá cả yếu tốtương quan nào

8 Lý thuyết H-O còn có 3 định lý khác Trong phạm vi nghiên cứu này, tác giả không đề cập đến.

Trang 21

- Cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên cả thị trường hàng hoá lẫn thịtrường yếu tố sản xuất.

- Chuyên môn hoá là không hoàn toàn

- Các yếu tố sản xuất có thể di chuyển tự do trong mỗi quốc gia,nhưng không thể di chuyển giữa các quốc gia

- Sở thích là giống nhau giữa hai quốc gia

- Thương mại là tự do chi phí vận chuyển bằng 0

1.2 Vận dụng lý thuyết trên vào Việt Nam.

Theo lý thuyết H – O, mỗi quốc gia sẽ dồi dào tương đối về một tronghai nguồn lực (lao động hoặc vốn) Một nước đang phát triển như Việt Namthường dồi dào về lao động trong khi các nước phát triển lại dồi dào về vốn

Để thấy rõ mức độ dồi dào về lao động của Việt Nam, chúng ta sẽ đi sosánh tỷ lệ L/K (lao động và vốn) của Việt Nam với một số nước trong khuvực và biến động của tỷ lệ L/K qua một số năm

Biểu đồ 1.1 So sánh tỷ lệ L/K của Việt Nam và một số nước trong khu vực.

(Số liệu trung bình năm, giai đoạn 2000 – 2003).

0 200 400 600 800 1000 1200

Trang 22

Nhìn vào biểu đồ trên có thể thấy mức độ dồi dào về lao động của ViệtNam so với các nước đang phát triển khác trong khu vực là tương đối lớn.Nhưng cũng cũng theo như xu thế chung, xu hướng giảm sút trong tỷ lệ L/K

là khá rõ nét

Biểu đồ 1.2 Biến động của tỷ lệ L/K của Việt Nam.

Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu của Niên giám Thống kê các năm, NXB Thống kê.

Như vậy, từ lý thuyết H – O ta có thể rút ra một số kết luận liên quan đến quá trình chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam như sau:

- Việt Nam là nước dồi dào tương đối về lao động nên cơ cấu hàngxuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là các sản phẩm có hàm lượng lao động caonhư dệt may, giày dép, nông sản

- Lợi thế của Việt Nam về lao động đang giảm sút tạo ảnh hưởngkhông nhỏ đến cơ cấu hàng xuất khẩu Cơ hội đặt ra nếu chúng ta hình thànhđược những lợi thế mới, khi đó cơ cấu hàng xuất khẩu sẽ dịch chuyển từnhững mặt hàng chưa qua chế biến sang những mặt hàng đã qua chế biến.Tuy nhiên, nếu chúng ta không chủ động tìm kiếm những lợi thế so sánh mớithì khi lợi thế về lao động đang dần mất đi, cơ cấu hàng xuất khẩu và kimngạch xuất khẩu đều bị ảnh hưởng

1,200.21 1,179.81 1,126.76

1,027.57

900.00 950.00 1,000.00 1,050.00 1,100.00 1,150.00 1,200.00 1,250.00 2000

Trang 23

2 Vận dụng lý thuyết về vòng đời quốc tế của sản phẩm – Raymond Vernon.

2.1 Lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm.

Lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm dựa trên ý tưởng cho rằngcông nghệ luôn luôn thay đổi dưới hình thức ra đời các phát minh, và điềunày tác động đến xuất khẩu của quốc gia

 Các phát minh có thể ra đời ở các nước giàu, nhưng không có nghĩa

là quá trình sản xuất sẽ chỉ được thực hiện ở các nước đó Khi sản phẩm mớiđược giới thiệu, việc sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào nguồn nhân công lànhnghề và khoảng cách gần gũi với thị trường Lúc đó, sản phẩm sẽ được sảnxuất với chi phí cao tại các nước lớn

 Khi công nghệ sản xuất dần dần trở nên chuẩn hóa và được pháttriển rộng rãi Thị trường tiêu thụ được mở rộng và sản xuất trên quy mô lớnvới chi phí thấp hơn, các quốc gia dồi dào tương đối về vốn có thể bắt chướccông nghệ sản xuất, lợi thế so sánh được chuyển từ nước phát minh sang cácquốc gia này

 Khi công nghệ trở nên hoàn toàn được chuẩn hoá, quá trình sảnxuất có thể được chia ra thành nhiều công đoạn và tương đối đơn giản, lợithế so sánh được chuyển tới các nước đang phát triển, nơi có lực lượng laođộng dồi dào

Tóm lại, lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm cho rằng thương mạiquốc tế sẽ phụ thuộc vào năng lực công nghệ của mỗi quốc gia

2.2 Vận dụng lý thuyết trên vào Việt Nam.

Từ những nhận xét nêu trên, chúng ta có thể thấy năng lực công nghệcủa một quốc gia không chỉ là khả năng quốc gia đó phát minh, đưa ra những

Trang 24

sản phẩm mới mà còn là khả năng tiếp thu và làm chủ công nghệ của quốc gia

đó Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam thì khả năng tiếp thu

và làm chủ công nghệ là yếu tố quyết định

Thực tế tại Việt Nam cho thấy các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) được đánh giá là nguồn chuyển giao công nghệ chủ yếu.Công nghệ của các doanh nghiệp liên doanh đều cao hơn công nghệ đang sửdụng trong nước Các doanh nghiệp này còn có đóng góp lớn vào kim ngạch

xuất khẩu của Việt Nam (Biểu đồ 1.3) Tuy nhiên, chủ yếu vẫn là trong lĩnh

vực gia công với giá trị gia tăng thấp và hàm lượng công nghệ không cao

Biểu đồ 1.3 Kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng của khu vực FDI.

Đơn vị tỷ trọng: % Đơn vị kim ngạch: Tỷ USD.

Nguồn: Số liệu từ “Đề án phát triển xuất khẩu 2006-2010”

Từ thực tiễn và vận dụng lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm,chúng ta có thể rút ra một số nhận xét sau:

Trang 25

- Việt Nam hoàn toàn có cơ hội để tận dụng sự dịch chuyển côngnghệ từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển để phát triển sảnxuất và đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm này, từ đó chuyển dịch cơ cấu xuấtkhẩu theo hướng tăng các sản phẩm công nghiệp.

- Một mặt, chúng ta vẫn tiếp tục thu hút vốn FDI để đẩy mạnh kimngạch xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu, mặt khác, trong khitiếp nhận công nghệ từ nước ngoài, cần chú trọng sàng lọc những công nghệphù hợp để đáp ứng được yêu cầu của thị trường thế giới

- Tầm quan trọng của công nghệ cũng đặt ra yêu cầu bên cạnh việctiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các nước khác, chúng ta cũng cần tạo ranhững sản phẩm xuất khẩu có đặc thù riêng mang lợi thế của Việt Nam

3 Vận dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter.

3.1 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia.

Với lý thuyết này, M.Porter cho rằng sự gia tăng mức sống và sự thịnhvượng của quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào khả năng đổi mới, khả năng tiếpcận nguồn vốn và hiệu ứng lan truyền công nghệ của nền kinh tế Nói tổngquát hơn, sức cạnh tranh của một quốc gia phụ thuộc vào sức cạnh tranh củacác ngành trong nền kinh tế Sức cạnh tranh của một ngành lại xuất phát từnăng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành: khả năng đổi mớicông nghệ, sản phẩm, cung cách quản lý của ngành và môi trường kinhdoanh Các đầu vào quan trọng đối với hoạt động sản xuất của nền kinh tếkhông phải chỉ thuần là lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên mà còn lànhững đầu vào do chính doanh nghiệp hoặc Chính phủ tạo ra Với cách nhìnnhận như vậy, M.Porter (1990) cho rằng bốn yếu tố quyết định lợi thế cạnhtranh của một quốc gia là9:

Trang 26

Chiến lược của doanh nghiệp, cơ cấu và sự cạnh tranh: Những

ngành có chiến lược và cơ cấu phù hợp với các định chế và chính sách củaquốc gia, hoạt động trong môi trường có cạnh tranh trong nước căng thẳnghơn sẽ có tính cạnh tranh quốc tế mạnh hơn

Các điều kiện về phía cầu: Những ngành phải cạnh tranh mạnh ở

trong nước thì mới có khả năng cạnh tranh quốc tế tốt hơn Thị trường trongnước với số cầu lớn, có những khách hàng đòi hỏi cao và môi trường cạnhtranh trong ngành khốc liệt hơn sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn

Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan: Tính cạnh tranh của một

ngành phụ thuộc vào sức mạnh của các nhà cung cấp các nhập lượng và cácdịch vụ hỗ trợ Các nhà cung cấp nhập lượng có khả năng cạnh tranh trên toàncầu có thể mang lại cho doanh nghiệp - khách hàng của họ lợi thế về chi phí

và chất lượng Các ngành có quan hệ ngang cũng mang lại lợi thế cạnh tranhthông qua sự lan truyền công nghệ Sự hiện diện cụm công nghiệp tạo ra chodoanh nghiệp lợi thế kinh tế theo quy mô

Các điều kiện về các yếu tố sản xuất: bao gồm chất lượng lao động,

vốn và lao động rẻ, cơ sở hạ tầng mạnh và công nghệ cao sẽ ảnh hưởng đếntính cạnh tranh của ngành và của các quốc gia Ở đây chúng ta nhấn mạnh đếnchất lượng của các yếu tố đầu vào được tạo ra chứ không phải là nguồn lựctrời cho ban đầu

Một quốc gia có lợi thế cạnh tranh trong những ngành mà người ta tìmthấy bốn yếu tố cơ bản trên khá mạnh Đây là những khu vực mà chính phủnên tập trung nỗ lực của họ nhằm để thúc đẩy lợi thế cạnh tranh của quốc gia

3.2 Vận dụng lý thuyết trên vào Việt Nam.

Lợi thế cạnh tranh quốc gia của M.Porter áp dụng với trường hợp của

Việt Nam được minh hoạ như sau: (Hình 1.1)

Hình 1.1 Lợi thế cạnh tranh của Việt Nam.

Trang 27

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp.

Từ đó có thể thấy:

- Trong số các yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh, Việt Nam chỉ cóthuận lợi về điều kiện tự nhiên và lao động đơn giản Đối với 3 yếu tố cấuthành còn lại, chúng ta đều có những hạn chế

- Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam hiện nay mới chỉ tận dụngđược nguồn lực tự nhiên và lao động, hầu như chưa khai thác được đầy đủ 4yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh, những yếu tố đảm bảo cho sự dịch chuyển

cơ cấu hàng xuất khẩu một cách bền vững

Vì vậy, chúng ta cần chú trọng hơn đến các ngành công nghiệp phụ trợ,phát triển thị trường trong nước và hình thành môi trường cạnh tranh hơn

CHIẾN LƯỢC CƠ CẤU VÀ MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH NGÀNH

ĐIỀU KIỆN VỀ CẦU

Nhu cầu tăng trưởng nhanh nhưng mức độ đòi hỏi không cao.

Thị trường trong nước chưa phát triển, không đồng đều giữa các vùng miền.

Thị trường chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng.

ĐIỀU KIỆN VỀ CẦU

Nhu cầu tăng trưởng nhanh nhưng mức độ đòi hỏi không cao.

Thị trường trong nước chưa phát triển, không đồng đều giữa các vùng miền.

Thị trường chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng.

Trang 28

CHƯƠNG II LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT

NAM TỪ 1996 ĐẾN NAY.

Mục đích chủ yếu của chương này là cung cấp cái nhìn tổng quan vềhoạt động xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn từ 1996 đến nay, để thấy đượcnhững mặt thành công và hạn chế trong xuất khẩu hàng hoá Trên cơ sở đó,phân tích sự vận dụng lợi thế cạnh tranh vào chuyển dịch cơ cấu hàng xuấtkhẩu trong giai đoạn này Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng nhằm có đượcnhững đánh giá và định hướng chính xác cho hệ thống các giải pháp được đề

ra ở chương tiếp theo

I KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM GIAIĐOẠN 1996 ĐẾN NAY

1 Bối cảnh chung nền kinh tế thế giới và Việt Nam.

Ở Việt Nam, giai đoạn từ 1996 đến nay bao gồm 5 năm cuối của Chiếnlược phát triển kinh tế xã hội 1991-2000 và những năm tiếp theo của tiến trìnhthực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010.Trong giai đoạn này,nền kinh tế thế giới đã có những diễn biến phức tạp, ảnh hưởng không nhỏđến sự phát triển kinh tế cũng như hoạt động xuất khẩu của Việt Nam Đầutiên là cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á, ảnh hưởng trực tiếp đến cácđối tác nhập khẩu chính và những nhà đầu tư lớn của Việt Nam trong khuvực Những năm đầu thế kỷ mới, thị trường thế giới đã có nhiều diễn biếnkhông thuận lợi với một loạt các thách thức như chiến tranh, khủng bố, thiêntai, đại dịch, giá cả và gần đây nhất là cuộc khủng hoảng tài chính và suygiảm kinh tế thế giới Ngoài ra, việc Trung Quốc và Việt Nam đã trở thànhthành viên của WTO khiến cho hoạt động cạnh tranh của chúng ta trên thịtrường thế giới ngày càng trở nên khốc liệt

Trang 29

Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 1996-2008.

Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê các năm, Tổng cục Thống kê, NXB Thống kê.

Ở Việt Nam, nhờ có những chính sách phù hợp cùng với sự nỗ lực củatoàn Đảng, toàn dân, nền kinh tế Việt Nam vẫn giữ vững được đà tăng trưởng,GDP liên tục tăng qua các năm Cùng với tốc độ tăng trưởng GDP, cơ cấu nềnkinh tế cũng đã có những sự chuyển dịch nhất định theo hướng giảm tỷ trọngnông – lâm – ngư nghiệp và tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ;năng lực cạnh tranh quốc gia tuy đã có những khởi sắc nhưng chưa rõ nét nêncũng có những tác động nhất định đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu

Biểu đồ 2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam 1996-2005.

Trang 30

Nông nghiệp

Nguồn: Niên giám thống kê các năm, Tổng cục Thống kê, NXB Thống kê.

Bảng 2.1 Năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam.

2 Quy mô, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu.

Nhìn chung trong giai đoạn này, xuất khẩu đã đạt được tốc độ tăngtrưởng tương đối cao, vượt các chỉ tiêu đặt ra Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởngkhông đều, ví dụ: trong hai năm 2001 và 2002, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu

10 Website Diễn đàn Kinh tế Thế giới, www.weforum org.

Trang 31

trung bình chỉ đạt mức 7,4%/năm, trong khi 3 năm tiếp sau, hoạt động xuấtkhẩu đã có bứt phá mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng đạt mức bình quân24,7%/năm11 So sánh với số liệu đã phân tích ở trên, tốc độ tăng trưởng xuấtkhẩu cao hơn nhiều so với tốc độ tăng GDP, tỷ lệ giữa kim ngạch xuất khẩu

và GDP là rất cao Do đó, xuất khẩu được coi là một định hướng cho tăngtrưởng kinh tế

Trang 32

Biểu đồ 2.3 Kim ngạch xuất, nhập khẩu giai đoạn 1998-2007

Đơn vị: Tỷ USD.

9.4 11.5

20.1 26.5 32.4 39.6

48

20 25 32 36.9 44.4

Nhập khẩu

Nguồn: Niên giám thống kê các năm, Tổng cục Thống kê, NXB Thống kê.

Ngoài ra, nhập siêu cũng là một thực trạng khá rõ nét trong giai đoạn này, nhưng tỷ lệ nhập siêu lớn của Việt Nam thường ở những năm có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao Vì thế, có thể nói hoạt động xuất khẩu của Việt Nam vẫn còn phụ thuộc khá nhiều vào nguồn nhập khẩu từ bên ngoài

3 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu.

3.1 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo SITC.

Trong giai đoạn này, tỷ lệ chế biến trong cơ cấu hàng xuất khẩu củanước ta cũng đã có sự chuyển biến đáng kể 32,8% năm 1996 tăng lên 53,4%năm 2003 (SITC 5-8), tỷ lệ sản phẩm thô và sơ chế (SITC 0-4) giảm từ 67,2%năm 1996 xuống còn 46,6% năm 2003 Tuy nhiên, sự gia tăng tỷ lệ sản phẩm

đã qua chế biến này chưa ổn định Có những giai đoạn (1997-2001) tỷ lệ nàyhầu như không có sự thay đổi đáng kể, thậm chí năm 2000, tỷ lệ sản phẩm đãqua chế biến còn giảm12

12 Tổng hợp từ Báo cáo Bộ Công thương các năm.

Trang 33

Trong nhóm sản phẩm thô hoặc mới sơ chế, thì cơ cấu xuất khẩu củachúng ta chủ yếu tập trung vào nhóm hàng lương thực thực phẩm (SITC 0) vànhiên liệu (SITC 3) còn các nhóm hàng khác chiếm tỷ trọng thấp hơn nhiều.Trong hai nhóm sản phẩm này thì sự chuyển dịch về cơ cấu hàng xuất khẩucũng không thể hiện rõ ràng, thậm chí, giai đoạn 1998-2000, nhóm hàngnhiên liệu có xu hướng tăng tương đối về kim ngạch xuất khẩu.

Bảng 2.2 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu theo phân loại SITC

Nguồn: Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 345 – Tháng 2/2007.

Trong nhóm sản phẩm đã qua chế biến, tình trạng tương tự cũng diễn ravới cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam Tỷ trọng của các nhóm hàng côngnghiệp phân loại theo nguyên liệu chủ yếu ( SITC 6) và máy móc, thiết bị vàphương tiện vận tải ( SITC 7) đều không cao và không có dấu hiệu chuyểndịch đáng kể trong giai đoạn nghiên cứu Nhóm hàng chiếm tỷ trọng cao nhất

là sản phẩm thủ công nghiệp (SITC 8) Nhưng đây lại là nhóm mặt hàng

Trang 34

không thể đại diện cho xu hướng chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướngtích cực.

Nếu xem xét chỉ tiêu RCA13 cho từng nhóm mặt hàng theo SITC thì chỉ

có 3 trong 9 nhóm mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam có lợi thế so sánh Đó làlương thực thực phẩm (SITC 0), nhiên liệu (SITC 3) và thủ công nghiệp Đâyđều là những mặt hàng chúng ta có lợi thế về điều kiện tự nhiên và giá nhâncông rẻ Đây cũng là những nhóm mặt hàng bất cập nhất về mặt cơ cấu xuấtkhẩu do đều có giá trị gia tăng thấp Thậm chí, nhóm hàng lương thực thựcphẩm và nhiên liệu đang có hệ số RCA giảm dần, chỉ có nhóm hàng thủ côngnghiệp có lợi thế so sánh tăng lên chút ít trong giai đoạn này

Bảng 2.3 Hệ số RCA các nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam theo SITC giai đoạn

13 Chỉ số RCA càng cao thì mặt hàng càng có lợi thế cạnh tranh; nếu RCA < 1 thì mặt hàng không có lợi thế

so sánh; nếu 1< RCA < 2,5 thì mặt hàng có lợi thế so sánh và RCA > 2,5 thì mặt hàng có lợi thế cạnh tranh cao.

14 Theo Vũ Thắng Bình, “Cơ cấu và lợi thế so sánh của hàng xuất khẩu Việt Nam”, Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại Việt Nam 20 năm đổi mới”.

Trang 35

Bên cạnh việc chuyển cơ cấu mặt hàng như đã phân tích ở trên, giaiđoạn 1996-2008, chúng ta cũng đã xây đựng được một số mặt hàng chủ lực.Nếu như năm 1996, Việt Nam mới có 9 mặt hàng có kim ngạch trên 100 triệuUSD (Trong đó chỉ có dầu thô và dệt may có kim ngạch trên 1 tỷ USD) thìđến năm 2005, số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 100 triệu USD là

17 hàng, trong đó 7 mặt hàng có kim ngạch trên 1 tỷ USD Trong số nhữngmặt hàng này, có một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng khá nhanh như điện

tử, sản phẩm gỗ, … Những mặt hàng xuất khẩu chủ lực nay đã đóng vai tròquyết định đến tốc độ tăng trưởng mạnh của kim ngạch xuất khẩu trongnhững năm qua

Bên cạnh đó, sự xuất hiện của những mặt hàng này cũng thể hiện quátrình chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu nước ta Từ chỗ chỉ bao gồm nhữngmặt hàng nhiên liệu (dầu thô), nông sản (gạo, thuỷ sản…) đến nay đã xuấthiện một số mặt hàng công nghiệp như sản phẩm điện tử, giày dép

Tuy nhiên, các mặt hàng xuất khẩu này chưa chiếm tỷ trọng lớn trongtổng kim ngạch xuất khẩu Năm 2005, chỉ có 7 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất

đã chiếm 69% tổng kim ngạch của nước ta Điều đó thể hiện sự phụ thuộc củahoạt động xuất khẩu vào một số mặt hàng chủ lực, chưa thực sự đa dạng hoá

cơ cấu mặt hàng

Ngoài ra, hiệu quả của các mặt hàng xuất khẩu chủ lực này chưa cao.Ngoài những sản phẩm nhiên liệu hay nông lâm thuỷ sản thì những mặt hàngcông nghiệp xuất khẩu chủ lực cũng chủ yếu dưới hình thức gia công hay lắpráp như dệt may có tỷ lệ gia công lên đến 90%, giày dép có tỷ lệ đầu vào nhậpkhẩu 60-65% hay điện tử chủ yếu là lắp ráp linh kiện

3.2 Cơ cấu xuất khẩu theo nhóm hàng.

Cơ cấu xuất khẩu trong giai đoạn 1996-2005 vủa Việt Nam đã được cảithiện nhất định Theo phân loại của Niên giám thống kê (theo kế hoạch Nhànước), tỷ trọng nhóm hàng nông lâm thuỷ sản đã giảm từ 42,3% năm 1996

Trang 36

tăng từ 28,7% lên 32,6% và nhóm hàng công nghiệp nhẹ và TTCN tăng từ29% lên 41,2% trong cùng kỳ Điều đó cho thấy xu hướng chuyển dịch cơ cấuhàng xuất khẩu từ những sản phẩm nông nghiệp sang những sản phẩm côngnghiệp

Nếu xét theo nhóm hàng thì sự chuyển dịch trong cơ cấu hàng hoá xuấtkhẩu của Việt Nam giai đoạn này là chậm và không ổn định qua các năm.Trong đó, tỷ trọng của nhóm hàng nông, lâm, thuỷ sản giảm dần từ 23,9%năm 2000 xuống còn 21,1% năm 2005; nhóm hàng nguyên liệu khoáng sảngiảm dần từ 24,9% năm 2000 xuống còn 19,9% năm 2003 nhưng đã tăng trởlại trong năm 2004-2005 và chiếm tỷ trọng 24,7% năm 2005; nhóm hàngcông nghiệp và thủ công mỹ nghệ có xu hướng tăng nhẹ nhưng không đều vàchiếm tỷ trọng 38,4% trong cơ cấu hàng xuất khẩu năm 200515

Biểu đồ 2.4 Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu theo nhóm mặt hàng.

Nguồn: Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 345 – Tháng 2/2007.

Tóm lại, tuy cơ cấu hàng xuất khẩu đã có sự chuyển dịch nhất định theohướng gia tăng tỷ lệ chế biến, gia tăng tỷ trọng các sản phẩm công nghiệp

15 Tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương các năm, www.moit.gov.vn.

Trang 37

nhưng những chuyển dịch này chưa rõ ràng và chưa đem lại giá trị gia tăngcao.

II PHÂN TÍCH VẬN DỤNG LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀO CHUYỂNDỊCH CƠ CẤU TRONG TỪNG NHÓM HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆTNAM GIAI ĐOẠN 1996 ĐẾN NAY

Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu trong từng nhóm hàng xuấtkhẩu của Việt Nam trong một giai đoạn dài từ 1996 đến nay là một quá trìnhtương đối tỉ mỉ và kỹ lưỡng Do vậy, phần này chỉ đi sâu phân tích thực trạngViệt Nam áp dụng lợi thế cạnh tranh vào chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩutrong khoảng 10 năm trở lại đây

1 Nhóm hàng khoáng sản và nguyên liệu.

Trong giai đoạn này, nhóm hàng nguyên nhiên liệu chiếm tỷ trọng caotrong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Nhóm hàng này có xu hướnggiảm dần xuống 19,9% năm 2003, sau đó lại tăng lên 27,4% năm 2005.Trong nhóm hàng này, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là dầu thô, sau đó là than

đá và hầu như không có mặt hàng nguyên liệu nào khác

Ngày đăng: 29/03/2013, 11:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Anh Tuấn và Phạm Thái Hưng, Chuyển dịch cơ cấu hành xuất khẩu so với các nước NIE thế hệ II, Việt Nam đã làm được gì đáng kể, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, Số 293, Tháng 10/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu hành xuất khẩu so với các nước NIE thế hệ II, Việt Nam đã làm được gì đáng kể
3. Bùi Xuân Lưu và Nguyễn Hữu Khải (2006), Giáo trình kinh tế ngoại thương, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế ngoại thương
Tác giả: Bùi Xuân Lưu và Nguyễn Hữu Khải
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2006
4. Chu Văn Cấp (2003), Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Chu Văn Cấp
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2003
5. Đại học kinh tế quốc dân (2006), Kinh tế Việt Nam 20 năm đổi mới (1986-2006) Thành tựu và những vấn đề đặt ra, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam 20 năm đổi mới (1986-2006) Thành tựu và những vấn đề đặt ra
Tác giả: Đại học kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2006
6. Đặng Quốc Tuấn, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhìn từ góc độ xuất, nhập khẩu giai đoạn 1989-2005, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, Số 360, Tháng 5/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhìn từ góc độ xuất, nhập khẩu giai đoạn 1989-2005
7. Đặng Quốc Tuấn, Thương mại quốc tế và phát triển kinh tế Việt Nam trong 20 năm đổi mới (1986-2005), Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, Số 345, Tháng 2/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại quốc tế và phát triển kinh tế Việt Nam trong 20 năm đổi mới (1986-2005)
8. Đỗ Tiến Sâm (2003), Trung Quốc cải cách và mở cửa: Những bài học kinh nghiệm, NXB Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Trung Quốc cải cách và mở cửa: Những bài học kinh nghiệm
Tác giả: Đỗ Tiến Sâm
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2003
9. Lê Thị Anh Vân (2003), Đổi mới chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế , Sách chuyên khảo, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Lê Thị Anh Vân
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2003
10. Nguyễn Ngọc Trân (2003), Một số vấn đề kinh tế toàn cầu hiện nay, NXB Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề kinh tế toàn cầu hiện nay
Tác giả: Nguyễn Ngọc Trân
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2003
11. Nguyễn Quốc Tuấn (2004), Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu Việt Nam: Thực trạng và giải pháp, Khoá luận tốt nghiệp Đại học Ngoại thương (ThS. Nguyễn Xuân Nữ hướng dẫn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Quốc Tuấn
Năm: 2004
12. Nguyễn Thị Bích Hường (2005), Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hường
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2005
13. Nguyễn Thu Hương (2004), Một số giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng mới của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Đề tài NCKH mã số 2003-78-012.2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng mới của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thu Hương
Năm: 2004
14. Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê các năm, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê các năm
Nhà XB: NXB Thống kê
15. Tổng cục Thống kê (2005), Xuất nhập khẩu hàng hoá Việt Nam 20 năm đổi mới, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất nhập khẩu hàng hoá Việt Nam 20 năm đổi mới
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
16. Trần Thúy Hà, Năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu Việt Nam trong bối cảnh hội nhập, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế thế giới, Số 2(76), 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
17. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2003), Thương mại quốc tế và phát triển thị trường xuất khẩu, Sách chuyên khảo, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại quốc tế và phát triển thị trường xuất khẩu
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
19. Vũ Thiếu, Nguyễn Quang Dong (1996), Kinh tế lượng, NXB Kỹ thuật.Nhóm Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế lượng
Tác giả: Vũ Thiếu, Nguyễn Quang Dong
Nhà XB: NXB Kỹ thuật.Nhóm Tiếng Anh
Năm: 1996
1. Bộ Công thương (2006), Đề án phát triển xuất khẩu giai đoạn 2006- 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam. - LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
Bảng 2.1. Năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam (Trang 29)
Bảng 2.3. Hệ số RCA các nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam theo  SITC giai đoạn 1999-2003. - LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
Bảng 2.3. Hệ số RCA các nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam theo SITC giai đoạn 1999-2003 (Trang 33)
Bảng 2.4. Tổng hợp đánh giá về xuất khẩu nhóm hàng  nông – lâm - thuỷ sản. - LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
Bảng 2.4. Tổng hợp đánh giá về xuất khẩu nhóm hàng nông – lâm - thuỷ sản (Trang 42)
Bảng 3.1. Kết quả chạy mô hình EVIEWS. - LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
Bảng 3.1. Kết quả chạy mô hình EVIEWS (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w