1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng áp dụng phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê trong quá trình sản xuất khuôn mẫu tại công ty VMMP

44 774 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 878,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng áp dụng phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê trong quá trình sản xuất khuôn mẫu tại công ty VMMP Cùng với sự phát triển của những phương thức sản xuất là sự hình thành và phát triển tương ứng của những phương thức quản lý chất lượng. Nhưng cho đến giữa thế kỷ XX cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ hai diễn ra trên quy mô toàn thế giới đã thúc đẩy sản xuất phát triển nhảy vọt và tăng cường cạnh tranh thương mại quốc tế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA SAU ĐẠI HỌC

NHÓM : 11

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM 11

1 Nguyễn Thị Phượng Duyên

2 Ngô Thị Hoàng Fin

3 Nguyễn Trần Thu Hà

4 Đinh Thị Tuyết Mai

5 Nghiêm Thị Hoài Nam

6 Nguyễn Thị Kiều Nga

7 Vũ Văn Nghị

8 Lê Hải Yến

Trang 3

PHẦN 3: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG

4.1 Tiến hành đào tạo mọi người về các công cụ thống kê 38 4.2 Thống nhất giữa các bộ phận về các công cụ thống kê áp

4.3 Áp dụng biểu đồ Pareto để kiểm soát tổn thất do khuyết tật

4.4 Áp dụng biểu đồ kiểm soát để kiểm soát quá trình nhiệt

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Vấn đề nghiên cứu

Cùng với sự phát triển của những phương thức sản xuất là sự hình thành và phát triển tương ứng của những phương thức quản lý chất lượng Nhưng cho đến giữa thế kỷ XX - cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ hai diễn ra trên quy mô toàn thế giới đã thúc đẩy sản xuất phát triển nhảy vọt và tăng cường cạnh tranh thương mại quốc tế, việc quản lý chất lượng mới được tiêu chuẩn hoá cao, được thiết lập trong một hệ thống quản lý mới, dựa trên sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ những diễn biễn về chất lượng thông qua các công cụ quản lý khoa học Từ đây đã hình thành phương pháp kiểm soát quá trình bằng công cụ thống kê (Statistical Process Control), dẫn đến sự hình thành phương thức Bảo đảm chất lượng (Quality Assurance)

Chúng ta đã từng nghe và quen với khẩu hiệu của người Nhật Bản kết hợp kỹ thuật phương Tây với tinh thần Nhật Bản, không chỉ trong lĩnh vực kỹ thuật mà trong các lĩnh vực quản lý Một trong những tinh hoa quản lý nhân loại mà người Nhật Bản tiếp thu chính là thuyết Quản lý chất lượng toàn diện theo phương pháp thống kê của Edwards Deming Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nước Nhật phải đối mặt với muôn vàn khó khăn, hiệp hội các nhà khoa học và kỹ sư Nhật Bản (JUSE, Japannese Union Of Scientists and Engineers) đã quyết định chọn và ứng dụng các công cụ thống kê trong phương pháp quản lý chất lượng cho mọi tầng lớp cán bộ Nhật Từ đó việc áp dụng chúng ngày càng rộng rãi và phổ biến trên khắp thế giới, đặc biệt là ở Châu Âu và được gọi tắt là Seven Tools (7 công cụ thống kê)

Có thể khẳng định rằng, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sẽ không có kết quả nếu không áp dụng các công cụ thống kê, chỉ cần áp dụng 7 công cụ thống kê sau cũng có thể giải quyết được hầu hết những vấn đề quản

lý chất lượng thường gặp trong hoạt động sản xuất cũng như dịch vụ khách

Trang 5

chất lượng, hay nói đúng hơn là những sản phẩm được sản xuất ra vừa thích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng

Với những lợi ích đem lại do việc áp dụng các công cụ thống kê trong

quá trình sản xuất của doanh nghiệp, nhóm 11 xin chọn đề tài: “Thực trạng

áp dụng phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê trong quá trình sản xuất khuôn mẫu tại Công ty VMMP” để nghiên cứu cho bài tiểu luận của

nhóm

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích thực trạng áp dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát quá trình sản xuất khuôn mẫu của Công ty VMMP dựa trên lý thuyết cơ bản

về phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê

- Đề xuất một số giải pháp nhằm đem lại hiệu quả trong việc sử dụng bảy công cụ thống kê đối với việc kiểm soát hoạt động sản xuất khuôn mẫu của công ty

3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu là việc áp dụng bảy công cụ thống kê cơ bản trong kiểm soát quá trình sản xuất tại bộ phận sản xuất khuôn ép nhôm của Công ty VMMP

Đề tài được tiến hành nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp, kết hợp với phương pháp so sánh để thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 6

PHẦN 2: LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

2.1 Khái niệm về phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê

Muốn thực hiện quản lý chất lượng hiệu quả, thông tin phải chính xác, kịp thời và có khả năng lượng hóa được Việc đánh giá thông tin phải bắt nguồn từ chiến lược của tổ chức, từ các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào và các kết quả của quá trình đó

Trong quản lý chất lượng, người ta thường áp dụng phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê (Statistical Process Control - SPC) để phân tích các

số liệu thu được, đánh giá chúng, rút ra các kết luận nhất định và sau đó tiến hành những hành động thích hợp để mang lại hiệu quả cao

SPC là phương pháp theo dõi một quá trình để xác định nguyên nhân của

sự dao động và báo hiệu sự cần thiết phải thực hiện các hoạt động khắc phục khi thích hợp SPC dựa trên cơ sở toán xác suất thống kê, là một công cụ để cải tiến chất lượng và năng suất Do đó, SPC là một phương tiện giúp một công ty biểu thị được năng lực chất lượng của mình, một hoạt động cần thiết cho sự sống còn trong thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay

Vào đầu những năm 1960, ở Nhật Bản, các nhà toán học và kỹ thuật đã cụ thể hóa SPC thành 7 công cụ đơn giản, dễ áp dụng Đó là:

1 Biểu đồ tiến trình (biểu đồ lưu chuyển, lưu đồ)

2 Biểu đồ nhân quả (biểu đồ xương cá, biểu đồ Ishikawa)

3 Biểu đồ kiểm soát

Trang 7

5 Phiếu kiểm tra

6 Biểu đồ Parato

7 Biểu đồ phân tán (biểu đồ tán xạ)

Phương pháp SPC biểu thị sự dao động của một quá trình, vì vậy nó không thích hợp đối với các quá trình mà mức chất lượng của nó đã tiến đến 6-

- Biểu đồ tiến trình là công cụ giao tiếp được chuẩn hoá Chúng thường được sử dụng như là các công cụ trực quan để hướng dẫn thực hiện công việc

và là nền tảng cho các tài liệu khác Chúng rất linh hoạt và dễ dàng sử dụng như

là một đầu vào trong dự án của bạn, hoặc là sự miêu tả trực quan dự án đó

b-/ Lợi ích của biểu đồ tiến trình

- Biểu đồ tiến trình sẽ giúp bạn giải thích quá trình thực hiện công việc trong các buổi đào tạo hoặc khi bạn muốn một nhóm thực hiện công việc theo đúng một hướng Chúng cũng có thể rất hữu ích khi nhắc nhở mọi người thực hiện một nhiệm vụ thì phải làm như thế nào ở phân xưởng

- Quá trình thực hiện theo sơ đồ dòng chảy theo trình tự sau:

Trang 8

Xác định phạm vi của quá trình;

Nhận biết các bước cần thực hiện;

Thiết lập trình tự các bước;

Kiểm tra để chắc chắn bạn đã sử dụng đúng các biểu tượng;

Kiểm tra lưu đồ và hoàn thiện

d-/ Lợi ích của biểu đồ tiến trình

- Sơ đồ dòng chảy rất hữu ích nếu bạn muốn truyền đạt một quá trình (hay một phương hướng) cho tất cả mọi người hơn là cho các thành viên trong nhóm Biểu đồ này hỗ trợ bạn giải thích những điểm cần cải tiến

- Biểu đồ tiến trình trực tiếp đem lại lợi ích cho các thành viên trong nhóm, chẳng hạn như đó là một cách để xem xét tiến độ và kế hoạch của dự án để từ

đó cải tiến liên tục Nó cũng giúp những người khác ngoài nhóm công việc hiểu được quá trình để đánh giá các việc cải tiến được thực hiện Nó cũng có thể hỗ trợ những người không có kỹ thuật có được bức tranh rõ ràng về việc triển khai

dự án của bạn và họ có thể hỗ trợ bạn ở điểm nào đó

Ví dụ: dưới đây là một phần của một biểu đồ giúp lễ tân nối máy cho các cuộc gọi đến đến đúng các phòng ban trong công ty:

Trang 9

2.2.2 Biểu đồ nhân quả

a-/ Định nghĩa

Trang 10

- Biểu đồ nhân quả là một công cụ giúp tổ chức đưa ra những nhận định nhằm tìm ra nguyên nhân gốc rễ của vấn đề từ một hiện tượng quan sát thấy hoặc có thể xảy ra

- Biểu đồ nhân quả còn minh họa cho mối quan hệ nhân quả giữa các nguyên nhân khác nhau được xác định với tác động hoặc hiện tượng được quan sát thấy

- Công cụ này được sử dụng giúp tổ chức xác định tại sao một vấn đề cụ thể lại xảy ra Nó sẽ giúp bạn hiểu đầy đủ vấn đề, xác định tất cả các nguyên nhân có thể

b-/ Cấu trúc và cách xây dựng biểu đồ nhân quả

- Điểm được xem là quan trọng nhất trong cấu trúc của một biểu đồ nhân quả là hiểu rõ ràng mối quan hệ nhân quả Tất cả các nguồn có thể của nguyên nhân cần được xem xét

- Biểu đồ nhân quả thường như là một bước mở đầu để phát triển dữ liệu cần thiết cho thiết lập việc tạo ra kết quả

Cấu trúc biểu đồ nhân quả:

o Xương trung tâm: Đó là những vấn đề, tác động có thể là:

 Chất lượng sản phẩm: Cỡ sản phẩm, lỗi, tỉ lệ lỗi …

 Kết quả hoạt động: Hiệu suất làm việc, thời gian yêu cầu, hạn giao hàng,

Trang 11

 Đối với dịch vụ: 5P’s ( People – Con người, Process – Quá trình, Place – Địa điểm, Provision – Sự cung cấp, Patron – Khách hàng)

Cách xây dựng biểu đồ nhân quả:

Để xây dựng một biểu đồ nhân quả hiệu quả, mang lại nhiều lợi ích trong phân tích, có thể thêm vào các câu hỏi (4 Ws)

o Who – Ai làm?

o What – Làm cái gì?

o When – Khi nào?

o Where - Ở đâu?

Bước 1: Vạch rõ tác động hoặc hiện tượng, các nguyên nhân phải được

nhận biết cho mỗi hiện tượng hoặc tác động

Bước 2: Đặt các tác động đang được giải thích ở bên phải và trong một

cái hộp Vẽ một đường xương sống trung tâm hướng đến tác động đó

Bước 3: Sử dụng phương pháp não công, từng bước tiếp cận xác định

Bước 4: Mỗi khu vực nguyên nhân chính nên đặt trong một cái hộp và kết

nối với xương trung tâm bởi một đường nghiêng

Trang 12

Chú ý: Phải linh hoạt trong việc sử dụng xương nguyên nhân chính, thông thường các nguyên nhân chính có thể được xác định theo 5M (trong sản xuất) hoặc 5P (trong dịch vụ) Trong cả hai quá trình này, môi trường và đo lường cũng thường được sử dụng

Bước 5: Thêm vào các nguyên nhân phụ cho mỗi nguyên nhân đã được

nhập vào biểu đồ

Bước 6: Tiếp tục thêm vào các nguyên nhân có thể cho đến khi mỗi nhánh

đạt được một nguyên nhân gốc rễ

Chú ý: Việc tiếp tục thêm vào các nguyên nhân giúp đẩy mạnh hiểu biết sâu hơn về quá trình, tuy nhiên cũng cần phải biết khi nào dừng lại Quá trình đặt câu hỏi tìm nguyên nhân có thể dừng lại khi một nguyên nhân đã được kiểm soát bởi nhiều hơn một mức quản lý mà đã được đưa ra từ trước đó

Bước 7: Kiểm tra giá trị logic của mỗi chuỗi nguyên nhân

Bước 8: Kiểm tra tính đầy đủ của biểu đồ

Bước 9: Ghi tên tiêu đề biểu đồ

c-/ Phân tích biểu đồ nhân quả

Trang 13

Mục đích:

- Phân tích biểu đồ nhân quả giúp tổ chức hình dung xuyên suốt những nguyên nhân của một vấn đề, nó có thể bao gồm cả những nguyên nhân gốc rễ

mà không phải chỉ là các hiện tượng

- Cung cấp cấu trúc cho nỗ lực xác định nguyên nhân

- Gợi mở ra các hiện tượng vượt ra ngoài giới hạn giúp tổ chức trong việc phát hiện các nguyên nhân gốc rễ tiềm tàng

Thảo luận về biểu đồ cuối cùng:

- Khi giải thích một biểu đồ nhân quả, nhiệm vụ chính của tổ chức là kiểm tra sự hoàn thành hay tính đầy đủ của biểu đồ Để làm tốt điều này, chúng ta có thể xem xét những điểm sau:

+ Chắc chắn rằng những câu hỏi theo dạng 4W’s và 5M’s hoặc 5P’s đã được áp dụng cho tác động hoặc hiện tượng

+ Thông thường, mỗi một nhánh chính của biểu đồ sẽ được thêm vào ít nhất từ 3 đến 4 nhánh nhỏ

+ Xác minh lại rằng nguyên nhân ở cuối của mỗi chuỗi nhân quả là một nguyên nhân gốc rễ tiềm ẩn bằng cách kiểm tra tính logic trong mối quan hệ nhân quả, thông qua tất cả các nguyên nhân trung gian tới tác động cuối cùng

- Biểu đồ nhân quả quan trọng ở chỗ, nó phân biệt giữa giả định và thực tế Biểu đồ nhân quả thể hiện những giả định, chi khi những giả định này được kiểm tra với số liệu chúng ta mới có thể chứng minh được các nguyên nhân của hiện tượng đã quan sát thấy

Trang 14

- Xác định những nguyên nhân mà tổ chức cho rằng đây là những nguyên nhân then chốt nhất cho sự điều tra tiếp theo Đồng thời, đánh dấu các nguyên nhân đó lại

- Phát triển các kế hoạch để xác nhận rằng những nguyên nhân tiềm ẩn là những nguyên nhân thực sự

- Làm sáng tỏ các nguyên nhân gốc rễ bằng một hoặc nhiều các cách sau: + Tìm các nguyên nhân mà xuất hiện lặp đi lặp lại tại các nhánh xương nguyên nhân chính

+ Tập hợp dữ liệu thông qua các checksheet hoặc những dạng khác để xác định mối quan hệ thường xuyên của các nguyên nhân khác nhau

Chú ý:

- Để làm được một biểu đồ xương cá hiệu quả không phải là một nhiệm vụ

dễ dàng, có thể nói rằng, những ai thành công trong giải quyết vấn đề kiểm soát chất lượng là những người thành công trong việc tạo ra một biểu đồ nhân quả hữu ích

- Sự kiểm tra các yếu tố dựa trên những kinh nghiệm và kỹ năng của các thành viên trong nhóm là rất quan trọng, nhưng lại rất nguy hiểm để đưa ra những quyết định có tầm quan trọng thông qua sự nhận thức chủ quan hoặc mang tính cảm giác Bởi vậy, việc xác định tầm quan trọng cho các yếu tố phải bằng cách sử dụng các dữ liệu khách quan bao gồm cả tính khoa học và logic

- Khi mối quan hệ giữa nguyên nhân gốc rễ và tác động đã được xác định,

để hiểu được độ mạnh của mối quan hệ nhân quả này cần sử dụng các số liệu khách quan Khi đó, đặc tính và các yếu tố có tính nguyên nhân cần được đo

Trang 15

lường Nếu không thể đo lường chúng, tổ chức cần cố gắng làm chúng có thể đo lường được hoặc tìm những đặc tính thay thế phù hợp

- Tổ chức có thể sử dụng biểu đồ nhân quả như một dạng văn bản Văn bản này sẽ được cập nhật song song với việc tổ chức thu thập dữ liệu hoặc thử nghiệm các giải pháp khác nhau nhằm giải quyết vấn đề

2.2.3 Biểu đồ kiểm soát

a-/ Định nghĩa:

- Biểu đồ kiểm soát là biểu đồ xu hướng có một đường tâm để chỉ giá trị trung bình của quá trình và hai đường song song trên và dưới đường tâm biểu hiện giới hạn kiểm soát trên và giới hạn kiểm soát dưới của quá trình được xác định theo thống kê

- Biểu đồ kiểm soát cho thấy sự biến động của các hoạt động và quá trình trong một khoảng thời gian nhất định Do đó nó được sử dụng để dự đoán , đánh giá sự ổn định của quá trình , kiểm soát , xác định khi nào cần điều chỉnh quá trình và để xác định cải tiến của một quá trình

-Có 2 loại biểu đồ kiểm soát : một loại được dùng cho các giá trị liên tục ( biểu đồ kiểm soát dạng biến số ) và loại còn lại dùng cho các giá trị rời rạc (biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính )

b-/ Các bước cơ bản để thiết lập biểu đồ kiểm soát :

Bước 1: Xác định đặc tính để áp dụng biểu đồ kiểm soát

Bước 2: lựa chọn loại biểu đồ kiểm soát thích hợp

Bước 3: quyết định cỡ mẫu và tần số lấy mẫu

Trang 16

Bước 4: Thu thập và ghi chép dữ liệu (nên ít nhất là 20 mẫu), hoặc sử

dụng các dữ liệu lưu trữ trước đây

Bước 5: tính các giá trị thống kê đặc trưng cho mỗi mẫu

Bước 6: tính giá trị đường tâm, các đường giới hạn kiểm soát dựa trên giá

trị thống kê tính từ các mẫu

Bước 7: thiết lập biểu đồ và đánh dấu trên biểu đồ các giá trị thống kê

mẫu

Bước 8: kiểm tra trên biểu đồ đối với các điểm ở ngoài giới hạn kiểm soát

và đối với các dấu hiệu bất thường vượt khỏi tầm kiểm soát

bố, so sánh các giá trị tiêu chuẩn với phân bố của biều đồ , tổ chức có thể kiểm tra và đánh giá khả năng của các yếu tố đầu vào , kiểm soát quá trình, phát hiện sai sót

b-/ Các bước cơ bản thiết lập biểu đồ phân bố tần số:

Trang 17

Bước 1: thu thập giá trị các số liệu Đếm lượng số liệu (n phải lớn hơn 50

mới tốt)

Bước 2: tính toán các đặc trưng thống kê : xác định độ rộng của toàn bộ

số liệu; xác định số lớp k và độ rộng h của một lớp; xác định biên độ trên và biên

độ dưới của các lớp; lập bảng tần suất

b-/ Mục đích:

Dữ liệu thu được từ phiếu kiểm tra là đầu vào cho các công cụ phân tích

dữ liệu khác, do đó đây là bước quan trọng quyết định hiệu quả sử dụng của các công cụ khác Phiếu kiểm tra thường được sử dụng để:

+ Kiểm tra sự phân bố số liệu của một chỉ tiêu của quá trình sản xuất

+ Kiểm tra các dạng khuyết tật

+ Kiểm tra vị trí các khuyết tật

+ Kiểm tra các nguồn gốc gây ra khuyết tật của sản phẩm

Trang 18

+ Kiểm tra xác nhận công việc

c-/ Ý nghĩa và lợi ích:

Phiếu kiểm tra sẽ theo dõi sự kiện theo thời gian nhưng cũng có thể dùng

để theo dõi số lượng sự kiện theo vị trí Sau đó, dữ liệu này có thể được sử dụng làm đầu vào của biểu đồ tập trung, biểu đồ Pareto Ví dụ về các vấn đề cần theo dõi có thể là: số lần tràn đổ/ tháng, cuộc gọi bảo dưỡng sửa chữa/ tuần, rác thải nguy hại thu được/ giờ làm việc

d-/Cách thức áp dụng:

- Tiêu chuẩn chọn tham số cần kiểm tra: trên nguyên tắc thì có thể kiểm tra tất cả các tham số của một quy trình nhưng trên thực tế thì phải giới hạn những điểm kiểm tra ở những tiêu chuẩn sau đây:

+ Tham số đó phải có nhiều ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm + Có thể điều khiển được tham số đó

+ Phiếu kiểm tra không thể rườm rà so với phương pháp kiểm tra khác

+ Nhiều khi không thể điều khiển được tham số nhưng cũng nên đặt một phiếu kiểm tra để theo dõi sự biến động của quá trình

- Tin học hóa những phiếu kiểm tra Nếu có thể theo dõi quá trình bằng giấy, bút thì nên làm vì không có gì hữu hiệu hơn cách thức này Tuy nhiên cần nghĩ đến việc tin học hóa phiếu kiểm tra trong những trường hợp sau:

+ Chu kỳ kiểm tra quá cao

+ Số những tham số phải kiểm tra quá nhiều

Trang 19

+ Số máy phải điều khiển quá nhiều

2.2.6 Biểu đồ Pareto

a-/ Định nghĩa:

- Biểu đồ Pareto là một công cụ kiểm soát chất lượng và được minh họa

bằng đồ thị cột, thể hiện mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

- Pareto được sử dụng để phân tích các nguyên nhân của vấn đề, đồng thời giúp xác định nhanh chóng các nguyên nhân chính theo hướng trực tiếp

b-/ Cấu trúc biểu đồ Pareto:

Các biến số trên trục hoành:

+ Khuyết tật: Loại lỗi, chi tiết loại lỗi

+ Con người: Nhóm người vận hành, độ tuổi , tên nhân viên…

+ Thiết bị: tên thiết bị, tên cấu trúc, tên độ chính xác

+ Phương pháp: tên phương pháp thao tác, các điều kiện nhiệt độ/áp suất/tốc độ/điện áp

+ Nguyên vật liệu: Tên thầu phụ, tên nhà cung ứng

+ Thời gian: Giờ làm việc/ngày/tuần/tháng/năm/mùa

Các biến số trên trục tung:

+ Tiền tệ: chi phí nhân công, tổng hợp, số lượng bán, mức hao hụt, giá vật tư…

Trang 20

+ Chất lượng: số khuyết tật/sai lỗi, tỷ lệ loại bỏ, số lần khiếu nại, số sản phẩm bị trả lại/làm lại

+ Thời gian: số thời gian làm việc, thời gian rỗi, thời gian lưu kho/kiểm tra sản phẩm hỏng

+ An toàn: Số tai nạn, số thiệt hại,…

+ Văn hóa: Tỷ lệ tham gia, số sáng kiến đề xuất…

Các cột (thể hiện độ lớn của các biến trên trục hoành)

Đường phần trăm tích lũy

c-/ Xây dựng biểu đồ Pareto:

Bước 1: Xác định phạm vi vấn đề mà tổ chức muốn có nhiều thông tin hơn

Ví dụ: Tần suất hoặc giá cả

Bước 4: Thu thập số liệu có các loại vấn đề khác nhau (Sử dụng

Checksheet)

Trang 21

Bước 5: Lập bảng tính: Xác định tổng số lỗi/khuyết tật cho mỗi loại vấn đề

và tổng số của tất cả các lỗi/khuyết tật của tất cả các vấn đề

Tính % lỗi/khuyết tật cho mỗi loại vấn đề khác nhau và cộng lũy tiến

Chú ý: Nếu có nhiều vấn đề không thường xảy ra hoặc xảy ra với tỷ lệ nhỏ (<10%) và tổng của chúng (<15%) thì tập hợp những vấn đề đó lại trong một cột gọi là cột “khác”

Bước 6: Sắp xếp theo số lượng hoặc tỉ lệ % của lỗi/khuyết tật từ lớn nhất

Vẽ và ghi nhãn lên trục tung bên trái

- Chia tổng lũy tiến của lỗi/khuyết tật thành các phần bằng nhau

Vẽ và ghi nhãn lên trục tung bên phải

- Ghi % lũy tiến từ 0% đến 100% tương ứng với tổng lũy tiến của lỗi/khuyết tật

Bước 8: Vẽ các cột biểu đồ thể hiện số lượng lỗi/khuyết tật của mỗi một

vấn đề

Bước 9: Vẽ đường cong Pareto (thể hiện tổng % tích lũy)

Trang 22

Bước 10: Tiêu đề của biểu đồ

d-/ Phân tích Pareto:

- Mục tiêu của phân tích Pareto là phân tách các lỗi/khuyết tật của vấn đề làm hai loại: “Vital few” và “Useful many” Và để làm được điều này, tổ chức phải xác định được điểm đứt gãy trên đường tổng phần trăm tích lũy của biểu đồ Pareto

- Trong thực tế, việc xác định điểm đứt gãy của đường cong Pareto trong nhiều trường hợp là không rõ ràng, khi đó ta có thể áp dụng nguyên tắc 80:20

 Nguyên nhân chính của vấn đề được xác định là cột cao nhất trong biểu

đồ Pareto, sau đó đến các nguyên nhân thứ 2, 3,… tương ứng với độ cao của cột tiếp theo

 Sau quá trình thực hiện các biện pháp loại bỏ lỗi/khuyết tật và cải tiến, đường cong Pareto “mới” được vẽ trên cùng một biểu đồ với đường Pareto “gốc” Điều này giúp chỉ ra những tác động của sự thay đổi

 Số liệu thu thập của các vấn đề hoặc nguyên nhân giống nhau nhưng lại đến từ các địa điểm, thiết bị,… khác nhau phải được thể hiện trong các biểu đồ Pareto sát cạnh nhau Đối với đơn vị đo lường của các vấn đề hoặc nguyên nhân giống nhau, ví dụ: tần suất, giá cả,… phải được sắp xếp lần lượt

Chú ý:

 Pareto là một trong những công cụ kiểm soát chất lượng mạnh nhất đối với

dữ liệu thực tế hơn là những quan điểm, phỏng đoán

 Những vấn đề xảy ra thường xuyên nhất không phải luôn là quan trọng nhất Bởi vậy, tổ chức phải luôn xác định: Những gì tác động lớn nhất tới

Ngày đăng: 06/01/2015, 11:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Mối quan hệ giữa hai đặc tính - Thực trạng áp dụng phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê trong quá trình sản xuất khuôn mẫu tại công ty VMMP
Bảng 1 Mối quan hệ giữa hai đặc tính (Trang 26)
Hình 1: Một số kiểu quan hệ - Thực trạng áp dụng phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê trong quá trình sản xuất khuôn mẫu tại công ty VMMP
Hình 1 Một số kiểu quan hệ (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w