1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM KIỂM SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT

53 813 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM KIỂM SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, chất lượng trở thành một vấn đề quan trọng mang tính cạnh tranh. Đối với các sản phẩm của Việt Nam, để có một vị thế trên thị trường thế giới thì các doanh nghiệp cần phải chú trọng đến chất lượng. Đặc biệt là các sản phẩm thủ công càng phải được chú trọng nhiều hơn.

Trang 1

Nhóm thực hiện: Huỳnh Thị Ngọc Hiếu

Nguyễn Quốc Hùng

Tạ Thị Thanh Hương Đàm Thị Phương Khanh Phạm Thành Luân Đinh Thị Nhung Bùi Thanh Tuấn Nguyễn Minh Việt

GV hướng dẫn: TS Tạ Thị Kiều An

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

PHÒNG QUẢN LÝ SAU ĐẠI HỌC

TPHCM - 2012

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

1.1Khái niệm chất lượng và quản lý chất lượng 1

1.1.1 Khái niệm chất lượng 1

1.1.2 Khái niệm quản lý chất lượng 1

1.2 Kiểm tra chất lượng và kiểm soát chất lượng bằng thống kê 2

1.2.1 Kiểm tra chất lượng 2

1.2.2 Kiểm soát chất lượng bằng thống kê 2

1.3.Một số công cụ thống kê đơn giản 2

1.3.1 Phiếu kiểm tra (Check Sheet) 3

1.3.2 Biểu đồ Pareto (Pareto Diagram) 4

1.3.3 Biểu đồ kiểm soát (Control Chart) 5

1.3.4 Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagram) 9

1.3.5 Biểu đồ tiến trình (Lưu đồ) 12

1.3.6 Biểu đồ mật độ phân bố 14

1.3.7 Biểu đồ phân tán 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Khuôn Chính Xác Minh Đạt 18

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18

2.1.2 Môi trường bên ngoài 19

2.1.3 Môi trường bên trong 20

2.1.4 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty những năm qua 22

2.2 Thực trạng quản lý chất lượng tại cty TNHH Khuôn Chính Xác Minh Đạt 23

2.2.1 Tình hình quản lý chất lượng và phương thức quản lý chất lượng tại công ty TNHH Khuôn Chính Xác Minh Đạt 26

2.2.2 Thực trạng chất lượng sản phẩm tại công ty TNHH Khuôn Chính Xác Minh Đạt 28

2.3 Đánh giá chung về tình hình chất lượng sản phẩm tại công ty TNHH Khuôn Chính Xác Minh Đạt 38

2.3.1 Những kết quả đạt được 38

2.3.2 Những vấn đề còn tồn tại 38

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KIỂM SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CTY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH

ĐẠT

3.1.Giải pháp 1: Nâng cao tinh thần làm việc, ý thức về chất lượng cho công nhân.39

Trang 3

3.1.1 Áp dụng chế độ thưởng, phạt và các hình thức động viên để quản lý chất lượng tại Doanh nghiệp 39 3.1.2 Điều kiện thực hiện giải pháp 1 40

3.2 Giải pháp 2: Áp dụng một số công cụ thống kê nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm 40

3.2.1 Giai đoạn 1: Đào tạo nâng cao tay nghề và ý thức trách nhiệm cho cán bộ quản lý chất lượng, công nhân tại Doanh nghiệp 40 3.2.2 Giai đoạn 2: Áp dụng một số công cụ thống kê nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm 41 3.2.3 Giai đoạn 3: Xây dựng các nhóm chất lượng tại Doanh nghiệp 46

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, chất lượng trở thành một vấn đề quan trọng mang tính cạnh tranh Đối với các sản phẩm của Việt Nam, để có một vị thế trên thị trường thế giới thì các doanh nghiệp cần phải chú trọng đến chất lượng Đặc biệt là các sản phẩm thủ công càng phải được chú trọng nhiều hơn

Trong quá trình sản xuất của một doanh nghiệp hay tổ chức, việc xử lý các số liệu, các quy trình sản xuất bằng những công cụ có hình ảnh minh họa cụ thể sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng nhận biết được xu hướng của quá trình, nắm bắt quá trình trọn vẹn hơn Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra những phương pháp giải quyết vấn đề hiệu quả và ít tốn kém chi phí nhất

Đứng trước những thách thức lớn của hội nhập và việc quản lý chất lượng trong doanh nghiệp thì việc nghiên cứu và ứng dụng các công cụ thống kê là điều kiện cần thiết giúp các doanh nghiệp Việt Nam có thể nâng cao chất lượng và nhanh chóng hòa nhập vào thị trường thế giới

Với tình hình trên, được sự hướng dẫn của cô TS Tạ Thị Kiều An, nhóm đã

chọn đề tài: “Áp dụng một số công cụ thống kê nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty TNHH Khuôn Chính Xác Minh Đạt” làm đề tài tiểu

luận, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ giúp Doanh nghiệp nâng cao chất

lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày một tốt hơn

2 Kết cấu của tiểu luận

Ngoài những trang giới thiệu, nội dung đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng

Chương 2: Giới thiệu chung về công ty và thực trạng quản lý chất lượng tại công ty TNHH Khuôn Chính Xác Minh Đạt

Chương 3: Một số giải pháp nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty TNHH Khuôn Chính Xác Minh Đạt

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

1.1 Khái niệm chất lượng và quản lý chất lượng

1.1.1 Khái niệm chất lượng

Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng lớn và phức tạp, nó phản ánh tổng hợp tất cả các nội dung về kỹ thuật, kinh tế và xã hội Tùy vào những căn cứ khoa học khác nhau mà có những khái niệm về chất lượng khác nhau, nhưng tất cả đều góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng và hoàn thiện của khoa học về chất lượng

Theo W.E Deming: “Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều

và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận”

Theo J.M Juran: “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng”

Philip B.Crosby trong quyển “Chất lượng là thứ cho không” đã diễn tả chất

lượng như sau: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”

Nhưng tổng quát nhất là chất lượng được hiểu theo ISO 9000:2008: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”

“Yêu cầu là những nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc” Các bên có liên quan bao gồm khách hàng nội bộ – cán bộ nhân viên của

tổ chức, những người thường xuyên cộng tác với tổ chức, những người cung ứng nguyên vật liệu, luật pháp…

1.1.2 Khái niệm quản lý chất lượng

Chất lượng không tự sinh ra, nó là kết quả tác động hàng loạt của các yếu tố

có liên quan với nhau Muốn đạt được chất lượng như mong muốn các Doanh nghiệp, tổ chức cần phải quản lý một cách đúng đắn tất cả các yếu tố này Hoạt động quản lý có định hướng vào chất lượng thì được gọi là quản lý chất lượng Quản lý chất lượng luôn không ngừng được phát triển và hoàn thiện liên tục, ngày càng đầy đủ về bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lượng Hiện nay, khái niệm quản lý chất lượng được coi là đầy đủ và phù hợp hơn cả là khái niệm theo tiêu chuẩn ISO:

Trang 6

Theo ISO 8402:1999: “Quản lý chất lượng là những hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng và thực hiện thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng

và cải tiến chất lượng trong hệ thống chất lượng”

Theo ISO 9000:2008: “Quản lý chất lượng là các hoạt động phối hợp với nhau để điều hành và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng”

1.2 Kiểm tra chất lượng và kiểm soát chất lượng bằng thống kê

1.2.1 Kiểm tra chất lượng

Kiểm tra chất lượng là kiểm tra sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng, nó bao gồm các hoạt động như: đo lường, xem xét, thử nghiệm, định cỡ các đặc tính có liên quan của sản phẩm và so sánh kết quả đó với yêu cầu, nhằm xác định sự phù hợp của sản phẩm Do đó, việc kiểm tra chất lượng chỉ là một sự phân loại sản phẩm đã qua chế tạo Biện pháp này không thể giải quyết được vấn đề chất lượng, không thể tìm ra nguyên nhân thực sự gây sai lỗi trên sản phẩm Đồng thời việc kiểm tra như vậy đòi hỏi phải có nhiều thời gian và nguồn lực nhưng kết quả lại có độ tin cậy không cao

1.2.2 Kiểm soát chất lượng bằng thống kê

Kiểm soát chất lượng theo định nghĩa của tổ chuẩn tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO

là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng

Để kiểm soát chất lượng, các doanh nghiệp, tổ chức phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng sản phẩm, từ đó có thể ngăn ngừa sản xuất ra những sản phẩm lỗi Như vậy, kiểm soát chất lượng là kiểm soát các yếu tố về con người, phương pháp làm việc, quy trình công nghệ, yếu tố đầu vào, máy móc thiết bị, môi trường,…

1.3 Một số công cụ thống kê đơn giản

Có thể khẳng định rằng, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sẽ không có kết quả nếu không áp dụng các công cụ thống kê, thế nhưng công cụ thống kê có tới hàng trăm công cụ thì việc áp dụng công cụ nào là phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động của chính doanh nghiệp Từ những nỗ lực của các chuyên gia lâu năm trong ngành tư vấn hỗ trợ việc áp dụng hệ thống quản lý cho doanh nghiệp, chúng tôi nhận thấy rằng: chỉ cần áp dụng 7 công cụ thống kê sau có thể

Trang 7

giải quyết được hầu hết những vấn đề quản lý chất lượng thường gặp trong hoạt động sản xuất cũng như dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp, bao gồm:

 Phiếu kiểm tra (Check sheets)

 Biểu đồ Pareto (Pareto chart)

 Biểu đồ nhân quả (Cause & Effect Diagram)

 Biểu đồ mật độ phân bố (Histogram)

 Lưu đồ (Flow charts)

 Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram)

 Biểu đồ kiểm soát (Control Chart)

1.3.1 Phiếu kiểm tra (Check Sheet)

1.3.1.1 Giới thiệu

Phiếu kiểm tra là một dạng biểu mẫu dùng để thu thập, ghi chép các dữ liệu một cách có hệ thống, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích các vấn đề chất lượng Có thể sử dụng phiếu kiểm tra để tìm hiểu lý do sản phẩm bị trả lại, kiểm tra

vị trí các dạng lỗi, tìm nguyên nhân gây ra lỗi trên sản phẩm,…

1.3.1.2 Mục đích

Được sử dụng cho việc thu thập dữ liệu Dữ liệu thu được từ phiếu kiểm tra là đầu vào cho các công cụ phân tích dữ liệu khác, do đó đây bước quan trọng quyết định hiệu quả sử dụng của các công cụ khác Phiếu kiểm soát thường được sử dụng để:

 Kiểm tra sự phân bố số liệu của một chỉ tiêu của quá trình sản xuất

 Kiểm tra các dạng khuyết tật

 Kiểm tra vị trí các khuyết tật

 Kiểm tra các nguồn gốc gây ra khuyết tật của sản phẩm

 Kiểm tra xác nhận công việc

1.3.1.3 Ý nghĩa và lợi ích

Phiếu kiểm tra sẽ theo dõi sự kiện theo thời gian nhưng cũng có thể dùng để theo dõi số lượng sự kiện theo vị trí Sau đó, dữ liệu này có thể được sử dụng làm đầu vào của Biểu đồ tập trung, Biểu đồ Pareto Ví dụ về các vấn đề cần theo dõi có thể là: số lần tràn đổ/tháng, cuộc gọi bảo dưỡng sửa chữa /tuần, rác thải nguy hại thu được/giờ làm việc

Trang 8

1.3.1.4 Cách thức áp dụng

Tiêu chuẩn chọn tham số cần kiểm tra: Trên nguyên tắc thì có thể kiểm tra tất

cả các tham số của một quy trình nhưng trên thực tế thì phải giới hạn những điểm kiểm tra ở những tiêu chuẩn sau đây:

 Tham số đó phải có nhiều ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm

 Có thể điều khiển được tham số đó

 Phiếu kiểm tra không thể rườm ra so với phương pháp kiểm tra khác

 Nhiều khi không thể điều khiển được tham số nhưng cũng nên đặt một phiếu kiểm tra để theo dõi sự biến động của quá trình

1.3.1.5 Các bước cơ bản sử dụng phiếu kiểm tra

Bước 1: Xác định dạng phiếu kiểm tra và tiến hành xây dựng biểu mẫu để ghi

chép dữ liệu, cần có các thông tin cơ bản về người kiểm tra, địa điểm, thời gian và cách kiểm tra Phiếu phải được thiết kế đơn giản để các nhân viên có thể sử dụng như nhau

Bước 2: Thử nghiệm trước biểu mẫu này bằng việc thu thập và lưu trữ một số

dữ liệu

Bước 3: Xem xét lại và sửa đổi biểu mẫu nếu thấy cần thiết

1.3.2 Biểu đồ Pareto (Pareto Diagram)

1.3.2.1 Giới thiệu

Biểu đồ Pareto là một dạng biểu đồ hình cột, mỗi cột đại diện cho một dạng lỗi (hay một nguyên nhân) được sắp xếp từ cao xuống thấp Chiều cao của mỗi cột thể hiện mức đóng góp tương đối của mỗi dạng lỗi vào kết quả chung Mức đóng góp này dựa trên số lần xảy ra hay chi phí liên quan đến mỗi dạng lỗi Đường tần số tích lũy thể hiện sự đóng góp tích lũy của các dạng lỗi Từ biểu đồ Pareto, chúng ta

có thể phát hiện dạng lỗi quan trọng nhất để ưu tiên cải tiến lớn nhất với chi phí thấp nhất

1.3.2.1 Mục đích

Tách những nguyên nhân quan trọng nhất ra khỏi những nguyên nhân vụn vặt của một vấn đề Đồng thời, nhận biết và xác định ưu tiên cho các vấn đề quan trọng nhất

Trang 9

Áp dụng khi: Tập thể phân tích dữ liệu liên quan đến vấn đề quyết định yếu tố nào quan trọng nhất ảnh hưởng đến vấn đề đó

1.3.2.2 Các bước cơ bản để sử dụng biểu đồ Pareto

Bước 1: Xác định cách phân loại và thu thập dữ liệu (Đơn vị đo, thời gian thu

thập)

Bước 2: Thu thập dữ liệu

Bước 3: Sắp xếp dữ liệu theo số lượng từ lớn nhất đến nhỏ nhất

Bước 4: Tần số tích lũy

Bước 5: Vẽ biểu đồ Pareto

Kẻ hai trục tung, một ở đầu và một ở cuối trục hoành Thanh bên trái được định cỡ theo đơn vị đo, chiều cao của nó phải bằng tổng số độ lớn của tất cả các cá thể Thanh bên phải có cùng chiều cao và được định cỡ từ 0% đến 100% Trên mỗi

cá thể vẽ một cột có chiều cao biểu thị lượng đơn vị đo cho cá thể đó Lập đường tần số tích lũy

Bước 6: Xác định các cá thể quan trọng nhất để cải tiến chất lượng

Ví dụ : Biểu đồ Pareto thể hiện số lượng và tỷ lệ % sai lỗi trong gia công cơ

Trang 10

giá quá trình hoạt động ổn định hay không, xác định được khi nào cần điều chỉnh hay cần cải tiến quá trình

1.3.3.2 Phân loại

Có hai loại biểu đồ kiểm soát, một loại được dùng cho các giá trị liên tục (Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính) và loại kia dùng cho các giá trị rời rạc (Biểu đồ

kiểm soát dạng biến số)

Bảng phân loại biểu đồ kiểm soát

Giá trị liên tục (đo được)

Biểu đồ X- R (Giá trị trung bình và khoảng sai biệt)

Biểu đồ X - s (Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn) Biểu đồ X (Giá trị đã đo)

Giá trị rời rạc (đếm được)

Biểu đồ pn (Số sản phẩm sai sót) Sử dụng khi cỡ mẫu cố định

Biểu đồ p (Tỷ lệ sản phẩm sai sót)

Biểu đồ c (Số sai sót) Sử dụng khi vùng cơ hội có kích cỡ cố định

Biểu đồ u (Số sai sót trên một đơn vị)

Công thức tính toán các đường trung bình – CL (Central Line), đường giới hạn trên – UCL (Upper Control Limit), đường giới hạn dưới (Lower Control Limit) cho trong bảng dưới đây Trong công thức tính toán thường Z = 3 (Biểu đồ có giới hạn 3 ) tương ứng với xác suất chuẩn bằng 99.74%

Bảng 1.2 Công thức tính toán

Loại biểu đồ kiểm soát

Đường trung bình – CL (Central Line), đường giới hạn trên – UCL (Upper Control Limit), đường giới hạn dưới (Lower Control Limit)

Số đo

Số mẫu

Vượt ngoài giới hạn

Giới hạn dưới (LCL) Đường trung bình (CL) Giới hạn trên (UCL)

Trang 11

LCLi = u - Z

i

n u

1.3.3.3 Các bước cơ bản để sử dụng biểu đồ kiểm soát

Bước 1: Lựa chọn đặc tính để áp dụng biểu đồ kiểm soát

Bước 2: Lựa chọn loại biểu đồ kiểm soát thích hợp

Bước 3: Quyết định cỡ mẫu và tần số lấy mẫu

Trang 12

Bước 4: Thu thập và ghi chép dữ liệu trên ít nhất là 20 mẫu hoặc sử dụng các dữ

liệu lưu trữ trước đây

Bước 5: Tính các giá trị thống kê đặc trưng cho mỗi mẫu

Bước 6: Tính giá trị đường tâm, các đường giới hạn kiểm tra dựa trên các giá trị

thống kê tính từ các mẫu

Bước 7: Xây dựng biểu đồ và đánh dấu trên biểu đồ các giá trị thống kê mẫu

Bước 8: Kiểm tra trên biểu đồ đối với các điểm ở ngoài giới hạn kiểm soát và đối

với kiểu dáng chỉ ra sự hiện diện của các nguyên nhân có thể nêu tên (cụ thể, đặc biệt)

Bước 9: Quyết định về tương lai Cụ thể:

 Nếu không có số liệu nào nằm ngoài giới hạn kiểm soát thì biểu đồ kiểm soát với đường trung tâm và các đường kiểm soát đã xây dựng ở trên sẽ trở thành chuẩn

để kiểm soát quá trình trong tương lai

 Nếu có số liệu nằm ngoài giới hạn kiểm soát ta cần phải tìm ra nguyên nhân đặc biệt gây ra tình trạng này Sau đó các điểm nằm ngoài giới hạn kiểm soát sẽ được loại bỏ Tính lại đường trung tâm, giới hạn trên và dưới từ những điểm nằm trong giới hạn kiểm soát Xây dựng biểu đồ mới Thực hiện lại bước 8, 9 cho đến khi xây dựng được biểu đồ chuẩn

1.3.3.4 Cách đọc biểu đồ kiểm soát

Điều quan trọng nhất khi sử dụng biểu đồ kiểm soát quá trình là nhìn vào biểu

đồ ta có thể đọc được sự biến động của quá trình và có hành động khắc phục kịp thời khi phát hiện điều bất thường trong quá trình đó

Quá trình sản xuất ổn định khi toàn bộ các điểm trên biểu đồ nằm trong đường giới hạn kiểm soát và các điểm liên tiếp trên biểu đồ có biến động nhỏ

Quá trình sản xuất không ổn định khi một số điểm vượt ra ngoài đường giới hạn kiểm soát và các điểm có những dấu hiệu bất thường, mặc dù chúng vẫn nằm trong đường giới hạn kiểm soát

Các dấu hiệu bất thường biểu hiện như sau:

 Dạng 1 bên đường tâm: Khi trên biểu đồ xuất hiện 7 điểm liên tiếp (hoặc hơn) chỉ ở một bên đường tâm

Trang 13

 Dạng xu thế: Khi 7 điểm liên tiếp (hoặc hơn) trên biểu đồ có xu hướng tăng hoặc giảm liên tục

 Dạng chu kỳ: Khi các điểm trên biểu đồ cho thấy cùng kiểu loại thay đổi qua các khoảng thời gian bằng nhau

 Dạng kề cận với đường kiểm soát: Khi có 2 trong số 3 điểm liên tiếp rơi vào vùng A (cách đường tâm  2) ở cùng một phía của đường tâm 4 trong 5 điểm liên tiếp rơi vào vùng B (1  B  2 ) ở cùng một phía với đường tâm

1.3.4 Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagram)

1.3.4.1 Giới thiệu

Biểu đồ nhân quả được sử dụng để trình bày mối quan hệ giữa kết quả với các nguyên nhân có thể ghép lại thành nguyên nhân chính, nguyên nhân phụ và được trình bày giống như một xương cá Đây là một công cụ hữu hiệu giúp liệt kê, phân tích các mối liên hệ nhân quả, đặc biệt là nguyên nhân làm quá trình biến động vượt

ra ngoài giới hạn kiểm soát

Từ biểu đồ nhân quả, chúng ta có thể xác định những nguyên nhân quan trọng cần xử lý trước và tiến hành cải tiến quá trình

1.3.4.2 Mục đích

Là một phương pháp nhằm tìm ra nguyên nhân của một vấn đề, từ đó thực hiện hành động khắc phục để đảm bảo chất lượng Đây là công cụ được dùng nhiều nhất trong việc tìm kiếm những nguyên nhân, khuyết tật trong quá trình sản xuất Việc xây dựng Biểu đồ nhân quả có tác dụng tích cực trong việc đào tạo và huấn luyện nhân viên

Biểu đồ nhân quả biểu thị trình độ hiểu biết vấn đề

Biểu đồ nhân quả có thể sử dụng trong bất kỳ vấn đề nào: việc lập sơ đồ sẽ chỉ thấy rõ từng nguyên nhân qua đó có thể có các đề xuất giải pháp nhanh chóng Việc ứng dụng biểu đồ nhân quả dường như không có giới hạn, nó phụ thuộc vào khả năng và kinh nghiệm của nhóm, cá nhân xây dựng và sử dụng biểu đồ này Tuy nhiên, có nhiều khó khăn thường gặp trong việc sử dụng biểu đồ nhân quả Thật vậy, kinh nghiệm cho thấy khó khăn đó là do chưa có được quá trình giải

Trang 14

quyết vấn đề một cách hệ thống Vì vậy, cần lập một quá trình thực hiện định hướng vào hệ thống và áp dụng một cách kiên định

1.3.4.2 Ý nghĩa và lợi ích

Công cụ này dùng để nghiên cứu, phòng ngừa những mối nguy tiềm ẩn gây nên việc hoạt động kém chất lượng có liên quan tới một hiện tượng nào đó, như phế phẩm, đặc trưng chất lượng, đồng thời giúp ta nắm được toàn cảnh mối quan hệ một cách có hệ thống Người ta còn gọi biểu đồ này là biểu đồ xương cá, biểu đồ Ishikawa, hay tiếng Nhật là Tokuzei Yoin – biểu đồ đặc tính

Đặc trưng của biểu đồ này là giúp chúng ta lên danh sách và xếp loại những nguyên nhân tiềm ẩn chứ không cho ta phương pháp loại trừ nó

1.3.4.2 Cách sử dụng

Bước 1: Xác định rõ và ngắn gọn chỉ tiêu chất lượng (CTCL) cần phân tích Viết

CTCL đó bên phải và vẽ mũi tên từ trái sang phải

Bước 2: Xác định những nguyên nhân chính (Nguyên nhân cấp 1)

Thông thường, người ta chia thành 4 nguyên nhân chính (con người, thiết bị, nguyên vật liệu, phương pháp), cũng có thể kể thêm những nguyên nhân như sau:

hệ thống thông tin, dữ liệu, môi trường, các phép đo Người ta cũng có thể chọn các bước chính của một quá trình của sản xuất làm các nguyên nhân chính

Biểu diễn những nguyên nhân chính lên biểu đồ

CTCL cần phân tích

Trang 15

Bước 3: Phát triển biểu đồ bằng cách liệt kê những nguyên nhân ở cấp tiếp theo

(nguyên nhân phụ) xung quanh một nguyên nhân chính và biểu thị chúng bằng những mũi tên (nhánh con) nối liền với nguyên nhân chính Tiếp tục thủ tục này cho các cấp thấp hơn

Bước 4: Sau khi phác thảo xong biểu đồ nhân quả, cần hội thảo với những người có

liên quan, nhất là những người trực tiếp sản xuất để tìm ra một cách đầy đủ nhất các nguyên nhân gây nên những trục trặc, ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng cần phân tích

Bước 5: Điều chỉnh các yếu tố và thiết lập biểu đồ nhân quả để xử lý

Bước 6: Lựa chọn và xác định một số lượng nhỏ (3 đến 5) nguyên nhân chính có

thể ảnh hưởng lớn nhất đến CTCL cần phân tích Sau đó cần có thêm những hoạt động như: thu thập số liệu, nổ lực kiểm soát,… các nguyên nhân đó

Thông tin

Nguyên vật liệu Thiết bị

Môi trường

CTCL

Con người Thông tin Phương pháp

Nguyên vật liệu Thiết bị

Môi trường

Trang 16

 Người xây dựng biểu đồ phải lắng nghe ý kiến của những người trực tiếp tham gia quá trình, rút ngắn lại các ý tưởng

 Để đảm bảo biểu đồ được hoàn thiện, để các thành viên xem lại, chỉnh sửa và hỏi thêm ý kiến của một vài người khác có kiến thức về hoạt động của quá trình

 Xây dựng khung mẫu biểu đồ bằng một tấm bảng treo ở vị trí thuận tiện để mọi thành viên đều có thể nắm được

 Thay vì hướng vào vấn đề cần cải tiến, có thể hướng vào mục tiêu mong muốn của hệ thống ví dụ như thay vì viết “Khách hàng không thỏa mãn” thì nên viết “Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng” Do đó, vấn đề bây giờ của hệ thống là tìm cách thức để đạt được mục tiêu đó

1.3.5 Biểu đồ tiến trình (Lưu đồ)

1.3.5.1 Giới thiệu

Biểu đồ tiến trình là biểu đồ mô tả quá trình bằng cách sử dụng những hình ảnh hoặc ký hiệu kỹ thuật,… nhằm cung cấp đầy đủ về dòng chảy của quá trình Bằng cách xem xét từng bước trong quá trình, người ta có thể khám phá ra nguồn gốc của những trục trặc Biểu đồ tiến trình có thể áp dụng cho tất cả các khía cạnh của quá trình, từ nhập nguyên liệu cho đến việc bán và làm dịch vụ cho sản phẩm Biểu đồ tiến trình giúp người tham gia hiểu rõ quá trình Từ đó xác định được công việc cần sửa đổi, cải tiến hay thiết kế lại quá trình

1.3.5.2 Mục đích

Thể hiện tiến trình công việc bằng hình ảnh để kết nối các bước và hướng đến việc đơn giản hoá quá trình Ngoài ra nó còn giúp tiến trình rõ ràng, dễ theo dõi và khuyến khích nhân viên làm việc nhóm, đạt được đồng nhất ý kiến trong tập thể

1.3.5.3 Ý nghĩa và lợi ích

Thường được áp dụng khi tập thể làm việc trong một quá trình cải tiến, nó là điều kiện cần thiết nhất cho tất cả các thành viên của tổ chức có sự hiểu biết như nhau trong quá trình Sơ đồ tiến độ là một quá trình cần thiết trong việc áp dụng ISO 9000

Trang 17

1.3.5.4 Nguyên tắc

Mỗi quá trình đều nhận những sản phẩm và dịch vụ đầu ra từ nhà cung cấp và cung cấp những sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng Việc xây dựng lưu đồ tuân theo các nguyên tắc sau:

 Nguyên tắc 1: Người thiết lập lưu đồ phải là người liên quan trực tiếp đến quá trình

 Nguyên tắc 2: Tất cả các thành viên của nhóm đều phải tham gia thiết lập lưu

đồ

 Nguyên tắc 3: Mọi dữ liệu đều phải trình bày rõ ràng để mọi người dễ hiểu và

có thể thấy dễ dàng

 Nguyên tắc 4: Cần bố trí đủ thơi gian để xây dựng lưu đồ

 Nguyên tắc 5: Mọi người càng đặt nhiều câu hỏi càng tốt Các câu hỏi rất quan trọng trong tiến trình xây dựng lưu đồ

Biểu đồ tiến trình được xây dựng với những ký hiệu thường sử dụng như sau: Nhóm 1:

Đường vẽ mũi tên nối liền các ký hiệu, thể hiện

chiều hướng tiến trình

Các bước quá trình (hình chữ nhật) và quyết định (hình thoi) cần được nối liền bằng những con đường dẫn đến vòng tròn xuất phát hoặc điểm kết thúc

Nhóm 2: Sử dụng những kí hiệu tiêu chuẩn đại diện cho hoạt động hoặc diễn biến khác nhanu trong một quá trình biểu diễn biều đồ tiến trình chi tiết

Nguyên công: Thể hiện những bước chủ yếu trong một quá trình, thao tác

Thanh tra: Thể hiện một sự kiểm tra về chất lượng hoặc số lượng

Bắt đầu Bước quá trình Quyết định

Trang 18

Vận chuyển: Thể hiện sự chuyển động của người, vật liệu, giấy

tờ, thông tin,…

Chậm trễ, trì hoãn: Thể hiện một sự lưu kho tạm thời do chậm trễ, trì hoãn, sự tạm ngừng giữa các nguyên công nối tiếp nhau Lưu kho: Thể hiện một sự lưu kho có kiểm soát như là xếp hồ

sơ (Điều đó không phải là chậm trễ)

1.3.5.2 Các bước thực hiện biểu đồ tiến trình

Bước 1: Xác định sự bắt đầu và kết thúc của quá trình

Bước 2: Xác định các bước trong quá trình đó (Hoạt động, quyết định, đầu vào,

đầu ra)

Bước 3: Thiết lập một dự thảo biểu đồ tiến trình để trình bày quá trình đó

Bước 4: Xem xét lại dự thảo biểu đồ tiến trình cùng với những người liên quan đến

quá trình đó

Bước 5: Thẩm tra, cải tiến biểu đồ tiến trình dựa trên sự xem xét lại

Bước 6: Đề ngày lập biểu đồ tiến trình để tham khảo và sử dụng trong tương lai

(như một hồ sơ về quá trình hoạt động thực sự như thế nào và cũng có thể sử dụng

để xác định cơ hội cho việc cải tiến)

Khi đã sắp xếp tất cả điểm dữ liệu theo các phân đoạn cụ thể, hãy vẽ trục ngang thể hiện tần suất xuất hiện (số điểm dữ liệu), nó sẽ mô tả trạng thái của sự việc

1.3.6.2 Mục đích

Sử dụng để theo dõi sự phân bố của các thông số của sản phẩm/quá trình Từ

đó đánh giá được năng lực của quá trình đó (Quá trình có đáp ứng được yêu cầu sản

Trang 19

xuất sản phẩm hay không?) Là biểu đồ cột thể hiện tần số xuất hiện của vấn đề (thu thập qua phiếu kiểm tra)

Áp dụng: Phòng ngừa trước khi vấn đề có thể xảy ra

1.3.6.3 Các bước thực hiện

Bước 1: Dùng phiếu kiểm tra (checksheet) để thu thập dữ liệu

Bước 2: Tìm các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong tập hợp các số liệu, định độ rộng

giữa giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của tập hợp số liệu

Bước 3: Dùng trục tung để thể hiện tần số phát sinh của vấn đề Dùng trục hoành để

Mô hình chung của loại biểu đồ này gồm:

 Trục nằm ngang (trục hoành) dùng để biểu thị những biến số

 Trục thẳng đứng (trục tung) dùng để biểu thị số lượng biến số hay tần số

 Hình dạng của biểu đồ có thể là những đám chấm, đường gấp khúc hay đường vòng

Trang 20

Biểu đồ quan hệ là một dạng đồ thị, trong đó trình bày mối quan hệ giữa hai đặc tính Kích thước mẫu tối thiểu là N=30 và tốt nhất là nằm trong khoảng 30-50

Bước 1: Chọn đặc tính thứ nhất (biến 1) làm cơ sở để dự đoán gía trị của đặc

tính thứ hai (biến 2) Biến 1 được biểu diễn trên trục hoành (trục X) còn biến 2 được biểu diễn trên trục tung (trục Y) Chọn thang đo phù hợp sao cho điểm tháp nhất của thang đo nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất của đặc tính và điểm lớn nhất của thang

đo lớn hơn giá trị lớn nhất của đặc tính Chiều dài của hai trục nên tương xứng với nhau

Bước 2: Nếu mỗi đặc tính có thang đo ít hơn 20 điểm thì có thể lập mối quan

Bước 3: Vẽ các giá trị lên đồ thị Nếu mối quan hệ đã được thiết lập thì có thể

dung trực tiếp các số liệu từ bảng này để vẽ lên đồ thị Đối với các giá trị lặp lại nhiều lần thì có thể dung các ký hiệu quy ước như sau:

x: giá trị đơn

Trang 21

Bước 4: Sau khi xây dựng xong biểu đồ quan hệ, đánh giá mối quan hệ giữa

các đặc tính và có thể sử dụng các phương pháp sau đây để đánh giá mối quan hệ giữa các đặc tính Nếu có nhiều số liệu nên lập một bảng tương quan

Mối quan hệ của các đặc tính được thể hiện là “mức độ” quan hệ giữa các đặc tính, những dạng tổng quát của biểu đồ quan hệ được thể hiện như sau:

Dựa vào biểu đồ quan hệ, việc giải thích các số liệu không gặp nhiều khó khăn nhưng thường mắc phải hai sai lầm sau:

 Nếu giả sử có mối quan hệ giữa hai đặc tính thì không chắc chắn đặc tính này

sẽ là nguyên nhân gây ra những giá trị của đặc tính kia Như vậy, mối quan hệ này không hàm ý nguyên nhân

 Mối quan hệ chỉ dựa trên một giới hạn của đặc tính

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY TNHH KHUÔN

CHÍNH XÁC MINH ĐẠT 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Khuôn Chính Xác Minh Đạt

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Khuôn Chính Xác MINH ĐẠT (MIDA Precision Mold Co.,Ltd.) được

thành lập tháng 8/2005, nhà máy tọa lạc trên khuôn viên 13.000m2, rộng, thoáng, sạch sẽ và thuận tiện giao thông

ĐC: Quốc lộ 1A , xã Mỹ Yên, huyện Bến Lức, tỉnh Long An, Việt Nam

ĐT: (84-072) 870873

Email: info@midamold.com

Website: http://www.midamold.com

 Sản phẩm làm ra có chất lượng tốt nhất, chính xác nhất là vì sự chuyên nghiệp trong công việc, việc đầu tư hệ thống thiết bị sản xuất khuôn mẫu chính xác và máy ép nhựa hiện đại của những thương hiệu hàng đầu từ Nhật Bản và Thụy Sĩ như Makino, Mazak, Charmilles, Okamoto, Mitutoyo, Fanuc, Yushin,…

 Đội ngũ nhân sự quản lý, kỹ thuật và KCS của Công ty gồm những kỹ sư cơ khí và kỹ sư polymer, kỹ thuật viên nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong sản xuất, chế tạo cơ khí khuôn mẫu chính xác và sản xuất sản phẩm nhựa kỹ thuật chính xác, chất lượng cao

Quy trình sản xuất, điều hành quản lý tại MIDA được vận hành theo hệ

thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008 ( liên tục từ 26/10/2006) và hệ

thống quản lý môi trường ISO 14001-2004 (27/12/2006) Bảo đảm MIDA

cung cấp cho khách hàng sản phẩm chất lượng tốt nhất và bảo vệ môi trường xanh, sạch Cả hai hệ thống trên được Bureau Veritas Certification cấp giấy chứng nhận

Ngành nghề:

o Thiết kế và chế tạo khuôn ép nhựa, khuôn nhựa chính xác

Trang 23

Khách hàng thường xuyên của MIDA là:

o Amphenol Corporation (USA),

o Digital Check Technologies – DCT (USA),

o EFI-DIGITAL Print (USA),

o CANON VIETNAM Co.,Ltd.,

o MITANI SANGYO Co.,Ltd.,

o FUJIKURA FIBER OPTICS VIETNAM Co.,Ltd.,

o SCHNEIDER ELECTRIC, R82 A/S (DENMARK),

o FOSTER ELECTRIC VIETNAM Co.,Ltd.,

o PROCTER & GAMBLE VIETNAM Co.,Ltd.,

o SIMPORT PLASTICS Ltd (CANADA),

o ESTEC VINA COPORATION,

o TOWA INDUSTRIAL VIETNAM Co.,Ltd.,

o JAPAN RECOM Co.,Ltd.,

o CLIPSAL LIVING ELECTRICAL,

o SIAMP (MONACO), S.C JOHNSON & SON,

o NIDEC TOSOK VIETNAM Co.,Ltd

2.1.2.2 Đối thủ cạnh tranh

Ngành nghề này tuy còn khá mới mẻ nhưng cũng đang dần phát triển mạnh, nhiều doanh nghiệp đã bắt tay vào kinh doanh và là những đối thủ cạnh tranh tiềm

Trang 24

ẩn trong tương lai như: Công ty TNHH khuôn mẫu chính xác Zion, công ty TNHH

MTV SX TM XNK Thắng Lợi…

2.1.3 Môi trường bên trong

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Doanh nghiệp

Giám đốc: là người đứng đầu quản lý bộ máy, chỉ huy và chịu trách nhiệm trước cơ quan các cấp và tình hình quản lý sử dụng vốn, tài sản và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phó Giám đốc: thực hiện các nhiệm vụ được giao về mặt kinh doanh như tìm hiểu, mở rộng quan hệ với khách hàng, xây dựng kế hoạch kinh doanh và biện pháp

mở rộng thị trường Tham mưu cho Giám đốc, đồng thời quản lý các phòng ban trong công ty giúp Giám đốc, điều hành công việc tại công ty khi Giám đốc đi vắng Phòng Kế toán: chịu trách nhiệm trước Giám đốc trong công tác thực hiện hạch toán kinh tế và thông tin kinh tế trong công ty Thực hiện công tác kế toán, tài chính và các nhiệm vụ được giao

Trang 25

Phòng Quản lý tổng hợp: có nhiệm vụ tổ chức các công việc về lao động, nhân

sự (Tiếp nhận, tuyển dụng lao động) Quản lý hành chính, văn thư, giấy tờ và thủ tục hành chính, mua sắm trang thiết bị Quản lý bộ phận tiền lương, thống kê, y tế Phòng Sản xuất: lên kế hoạch sản xuất theo các đơn hàng đã nhận và lập định mức sản xuất cho từng mã hàng tiến hành sản xuất theo đúng thời gian và kế hoạch giao hàng

Phòng Xuất nhập khẩu: thực hiện làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu, xuất khẩu hàng Phối hợp với khách hàng thực hiện các lệnh xuất hàng theo đúng chỉ lệnh, kiểm tra về số lượng nguyên vật liệu nhập kho cũng như sản phẩm xuất kho

Bộ phận KCS: là bộ phận nghiệp vụ giúp Giám đốc quản lý chất lượng sản phẩm, kiểm tra sản phẩm trước khi xuất khẩu

2.1.3.2 Tình hình sử dụng lao động

Do sản xuất với qui mô còn khá nhỏ nên số lượng lao động trong công ty còn khá ít, nhưng công ty luôn xác định con người là yếu tố quyết định đến sự thành đạt của công ty Công ty luôn có những chủ trương chính sách quan tâm đến người lao động như chính sách lương, thưởng, chế độ bảo hiểm, nghỉ ốm, lễ tết… cũng như các chính sách đào tạo và nâng cao tay nghề cho các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật

Trang 26

Nhận xét: Tình hình lao động trong các năm 2009 – 2011 có biến động nhưng không lớn, số lượng lao động ở vị trí lãnh đạo và nhân viên văn phòng vẫn ổn định Còn số lượng công nhân tuy ổn định nhưng việc thay đổi của công nhân vẫn là vấn

đề gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của công ty do chi phí đào tạo công nhân tăng

2.1.4 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty những năm qua:

2.1.4.1 Số lượng sản phẩm

Số lượng sản phẩm qua các năm có xu hướng tăng, cụ thể ở bảng sau:

Ngày đăng: 06/01/2015, 10:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân loại biểu đồ kiểm soát - ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM KIỂM  SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI  CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT
Bảng ph ân loại biểu đồ kiểm soát (Trang 10)
Bảng 1.2 Công thức tính toán - ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM KIỂM  SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI  CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT
Bảng 1.2 Công thức tính toán (Trang 10)
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng lao động năm 2009 – 2011 - ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM KIỂM  SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI  CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng lao động năm 2009 – 2011 (Trang 25)
Bảng thống kê số lượng sản phẩm theo nhóm năm 2008 – 2011 - ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM KIỂM  SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI  CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT
Bảng th ống kê số lượng sản phẩm theo nhóm năm 2008 – 2011 (Trang 27)
Bảng thống kê số lượng sản phẩm năm 2008 – 2011 - ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM KIỂM  SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI  CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT
Bảng th ống kê số lượng sản phẩm năm 2008 – 2011 (Trang 27)
Bảng thống kê doanh thu và lợi nhuận năm 2008 – 2011 - ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM KIỂM  SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI  CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT
Bảng th ống kê doanh thu và lợi nhuận năm 2008 – 2011 (Trang 28)
Bảng số lượng sản phẩm sản xuất tại công ty và các cơ sở gia công năm 2008 –  2011: - ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM KIỂM  SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI  CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT
Bảng s ố lượng sản phẩm sản xuất tại công ty và các cơ sở gia công năm 2008 – 2011: (Trang 30)
Bảng 2.7 Số lượng, số lượng lỗi và tỷ lệ lỗi trong các quý năm 2008 – 2012 - ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM KIỂM  SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI  CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT
Bảng 2.7 Số lượng, số lượng lỗi và tỷ lệ lỗi trong các quý năm 2008 – 2012 (Trang 32)
Bảng kim ngạch xuất khẩu các quý năm 2008 – 2012 - ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM KIỂM  SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI  CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT
Bảng kim ngạch xuất khẩu các quý năm 2008 – 2012 (Trang 34)
Bảng so sánh tốc độ tăng bình quân hàng quý của số lượng sản phẩm, số  lượng sản phẩm lỗi và kim ngạch xuất khẩu - ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM KIỂM  SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI  CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT
Bảng so sánh tốc độ tăng bình quân hàng quý của số lượng sản phẩm, số lượng sản phẩm lỗi và kim ngạch xuất khẩu (Trang 35)
Bảng cơ cấu chi phí sửa chữa ở các tổ - ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM KIỂM  SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI  CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT
Bảng c ơ cấu chi phí sửa chữa ở các tổ (Trang 36)
Bảng phân tích Pareto dựa theo chi phí - ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM KIỂM  SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI  CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT
Bảng ph ân tích Pareto dựa theo chi phí (Trang 37)
Sơ đồ nhân quả về sản phẩm lỗi - ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM KIỂM  SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI  CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT
Sơ đồ nh ân quả về sản phẩm lỗi (Trang 39)
Bảng chi tiết lỗi năm 2011 - ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM KIỂM  SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI  CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT
Bảng chi tiết lỗi năm 2011 (Trang 41)
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quá trình thực hiện giai đoạn 2 - ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM KIỂM  SOÁT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI  CÔNG TY TNHH KHUÔN CHÍNH XÁC MINH ĐẠT
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quá trình thực hiện giai đoạn 2 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w