1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp hoá-xạ trị ung thư phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị

215 609 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đặt vấn đề Ung th− phổi (UTP) là một trong những bệnh ung th− th−ờng gặp. Bệnh đứng hàng thứ nhất ở nam giới và đứng hàng thứ 4 ở nữ giới. Theo thống kê của IARC giai đoạn 2000-2003 [94], tần suất mắc chuẩn theo tuổi của UTP tại một số vùng trên thế giới rất khác nhau và tỉ lệ UTP vẫn tiếp tục tăng ở phần lớn các n−ớc trên thế giới: ở Châu Âu (2000) có khoảng 375.000 tr−ờng hợp mới mắc, tỉ lệ nam/nữ ≈ 4,2/1 [203]. ở Mĩ, thống kê của Hiệp hội ung th− Hoa Kì, mỗi năm có khoảng 178.000 tr−ờng hợp mới mắc trong đó có khoảng 26.000 tr−ờng hợp ung th− phổi tế bào nhỏ (UTP-TBN) mới mắc và có khoảng 160.400 tr−ờng hợp chết do UTP. ở Việt Nam, ghi nhận ung th− giai đoạn 2001-2004, tần suất mắc chuẩn theo tuổi ghi nhận ở Hà Nội là 40,2/100.000 nam và 10,6/100.000 nữ [9]. Tần số mắc UTP tăng dần theo lứa tuổi. Tuổi th−ờng gặp từ 35 đến 75 tuổi, đỉnh cao ở lứa tuổi 55-65 tuổi [3] [6]. Hơn 90% UTP liên quan đến hút thuốc lá và hút thuốc thụ động. Tỉ lệ tử vong theo ghi nhận của SEER (2002) [180] là 73,2/100.000 nam và 41,6/100.000 nữ. D−ới 10% UTP sống thêm đ−ợc 5 năm và 80% chết trong vòng một năm sau chẩn đoán. UTP gồm 2 nhóm chính: UTP không phải tế bào nhỏ và UTPTBN, mỗi nhóm có ph−ơng pháp điều trị và tiên l−ợng khác nhau. UTP-TBN chiếm tỉ lệ 20-25% tổng số UTP và là một bệnh khác biệt với các khối u khác trong lồng ngực vì sự tiến triển nhanh và sẽ dẫn đến tử vong, nếu không đ−ợc chẩn đoán và điều trị kip thời. Khoảng 60-70 % số bệnh nhân (BN) đ−ợc chẩn đoán ở giai đoạn lan tràn [95] [133] [151]. Vì vậy, hoá trị đóng vai trò chủ yếu trong điều trị UTP-TBN. Hoá trị kết hợp xạ trị lồng ngực có thể điều trị khỏi một số BN UTP-TBN giai đoạn khu trú, hạn chế tái phát sớm và giảm đ−ợc liều l−ợng và độc tính của thuốc [23] [24] [44] [171] [196] [201] [202]. Hoá trị (HT) có thể làm giảm nhẹ triệu chứng và kéo dài thời gian sống thêm nhiều BN giai đoạn lan tràn [8]. Giai đoạn khu trú, nếu không điều trị, sống thêm 12-15 tuần và giai đoạn lan tràn chỉ sống thêm 6-9 tuần. Hầu hết các công trình nghiên cứu trên thế giới từ những năm 1980 trở lại đây đều cho rằng hoá-xạ trị phối hợp kéo dài thời gian sống thêm, hạn chế tái phát sớm, giảm đ−ợc liều l−ợng và độc tính. Kết quả nghiên cứu của một số tác giả trên thế giới đã công bố điều này: Pignon và CS (1992) [166] nghiên cứu 2140 BN với 16 thử nghiệm so sánh hoá trị (HT) đơn thuần và hoá-xạ trị phối hợp, kết quả đã có sự khác biệt sống thêm 3 năm ở nhóm có xạ trị cao hơn 5,4% so với HT đơn thuần. Nghiên cứu của Warde và Payne (1992) [211] với 11 thử nghiệm cũng đ−a ra kết quả t−ơng tự và sống thêm 2 năm là 25% ở nhóm phối hợp xạ trị (XT). ở Việt Nam, một số công trình nghiên cứu đã công bố cho thấy hoá-xạ trị kéo dài thời gian sống thêm. Đặng Thanh Hồng và CS (2004) nghiên cứu 19 BN, sống 2 năm theo HT là 9,7% và hoá-xạ trị là 15,5%; Võ Văn Xuân, Nguyễn Bá Đức (2004) nghiên cứu 46 bệnh nhân, sống thêm 3 năm là 27,1%. Tuy nhiên không có nghiên cứu nào đề cập tới thứ tự thực hiện qui trình lồng ghép hoá-xạ trị UTP-TBN. [10] [11] [23] [24] [25]. Mặt khác có nhiều phác đồ hoá trị UTP-TBN, song ng−ời ta vẫn ch−a rõ phác đồ nào có khả năng kéo dài thời gian sống thêm cho ng−ời bệnh. Từ những yếu tố đó, chúng tôi nghiên cứu đề tài: " Nghiên cứu phác đồ kết hợp hoá-xạ trị ung th− phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị ". Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phác đồ kết hợp hoá-xạ trị ung th− phổi tế bào nhỏ tại Bệnh viện K Hà Nội từ 1/1999 đến 12/2006. 2. Đánh giá đáp ứng, kết quả sống thêm theo phác đồ hoá-xạ trị ung th− phổi tế bào nhỏ và độc tính của phác đồ.

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo bộ y tế

Trường đại học y hà nội

Võ văn xuân

nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp

hoá-xạ trị ung thư phổi tế bμo nhỏ

vμ đánh giá kết quả điều trị

luận án tiến sỹ y học

Hà nội 2009

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo bộ y tế

Trường đại học y hà nội

Võ văn xuân

nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp

hóa-xạ trị ung thư phổi tế bμo nhỏ

vμ đánh giá kết quả điều trị

luận án tiến sỹ y học chuyên ngành: Ung thư

Mã số: 62.72.23.01

Người hướng dẫn khoa học:

GS - TS: Nguyễn Bá Đức

Hà nội 2009

Trang 3

Lêi cam ®oan

T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i C¸c sè liÖu, kÕt qu¶ nªu trong luËn ¸n lµ trung thùc vµ ch−a ®−îc ai c«ng bè trong bÊt k× c«ng tr×nh nµo kh¸c

T¸c gi¶ luËn ¸n

Vâ v¨n xu©n

Trang 4

Lời cảm ơn

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS-TS Nguyễn Bá Đức, Viện trưởng Viện nghiên cứu ung thư quốc gia, Trưởng Bộ môn ung thư - Trường đại học Y Hà Nội, nguyên là Giám đốc Bệnh viện K, người thầy đã hết lòng giúp đỡ, dìu dắt và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làn việc, học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- PGS-TS Phạm Duy Hiển, chủ tịch Hội đồng khoa học Bệnh viện K,

nguyên phó Giám đốc Bệnh viện K, người thầy đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu và hoàn thành luận án

- PGS-TS Đoàn Hữu Nghị, Giám đốc Bệnh viện E trung ương PGS-TS

Mai Trọng Khoa, phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, trưởng Bộ môn

Y học hạt nhân, Trường đại học Y Hà Nội PGS-TS Nguyễn Văn Hiếu, phó Giám đốc Bệnh viện K, phó Trưởng Bộ môn ung thư - Trường đại học Y Hà Nội PGS-TS Ngô Thu Thoa, nguyên phó Trưởng khoa Giải phẫu bệnh-Tế bào, Bệnh viện K TS Hoàng Đình Chân, Trưởng khoa Phẫu thuật lồng ngực, Bệnh viện K, các thầy đã giúp đõ, động viên và cho tôi những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình hoàn thành luận án

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô Bộ môn ung thư - Trường đại học

Y Hà Nội, các cán bộ Khoa xạ 3, Xạ 4, Nội 1, Nội 2, Giải phẫu bệnh-Tế bào

và Phòng kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện K, những người đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trang 5

Giám hiệu và Phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Y Hà Nội đã giúp

đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận án

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới công lao sinh thành, nuôi dưỡng của Cha, Mẹ Tôi cũng xin dành sự biết ơn sâu sắc tới vợ, các con, gia đình và những người thân đã gánh những sự nhọc nhằn để động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc sống

và trong quá trình thực hiện đề tài

Với lòng biết ơn chân thành những người bệnh đang từng ngày chống chọi với căn bệnh hiểm nghèo, tâm niệm và ước muốn được làm người bạn chân thành sẻ chia và chăm sóc tận tình, xin ghi nhận sự trân trọng và cảm thông của tôi khi hoàn thành luận án này

Võ văn xuân

Trang 6

Nh÷ng ch÷ viÕt t¾t

AJCC American Joint Committee on Cancer

ASCO American Society of Clinical Oncology

CALGB Cancer and Leukemia Group B

CAV Cyclophosphomide + Adriamycin + Vincristin

CLVT C¾t líp vi tÝnh

ECOG Eastern Cooperative Oncology Group

EORTC European Organization for Research and Treatment of Cancer EGF-R Epidermal growth factor receptor

FDG Fluorodeoxyglucose

HeCOG Helenic Cooperative Oncology Group

IAEA International Atomic Energy Agency

IARC International Agency for Research on Cancer

IASLC International Association for the Study of Lung Cancer

ICRU International Commission on Radiation Units and

Measurement JCOG Japan Clinical Oncology Group

KPS Karnofsky performance status

KTBN Kh«ng ph¶i tÕ bµo nhá

MPCNR Minnie Pearl Cancer Research Network

NCCN National Comprehensive Cancer Network

NSE Neuro Specific Enolase

PCNA Percutaneous transthorac needle aspiration

PET Positron Emission Tomography

RTOG Radiation Therapy Oncology Group

Trang 7

SPECT Single Photon Emission Computed Tomography

SWOG Southwest Oncology Group Study

TBNA Transbronchial needle aspiration

TTNA Percutaneous transthorac needle aspiration

UICC Union Internationale Contre le Cancer/ International Union

Against Cancer UTBM Ung th− biÓu m«

UTBMTBN Ung th− biÓu m« tÕ bµo nhá

UTBMTBL Ung th− biÓu m« tÕ bµo lín

UTBMTKNT Ung th− biÓu m« thÇn kinh néi tiÕt

UTBMT Ung th− biÓu m« tuyÕn

UTBMV Ung th− biÓu m« v¶y

UTPKTBN Ung th− phæi kh«ng ph¶i tÕ bµo nhá

UTP-TBN Ung th− phæi tÕ bµo nhá

VALSG Veterans Administration Lung Cancer Study Group

WHO World Health Organization

WJTOG West Japan Thoracic Oncology Group

Trang 8

Bảng đối chiếu thuật ngữ

tiếng nước ngoμi vμ tiếng việt American Joint Committee on

Cancer - AJCC

Liên doanh tiểu ban ung thư Hoa Kì

American Society of Clinical

Oncology - ASCO

Hiệp hội ung thư lâm sàng Hoa Kì

Cancer and Leukemia Group B -

Thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu mô

European Organization for

Research and Treatment of

Cancer -EORTC

Tổ chức nghiên cứu và điều trị ung thư Châu Âu

Gros tumor volume - GTV Thể tích khối u thô

Helenic Cooperative Oncology

Group - HeCOG

Nhóm hợp tác ung thư học Hy Lạp

International Atomic Energy

Agency - IAEA

Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế

International Agency for

Research on Cancer - IARC

Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế

International Association for the Hiệp hội quốc tế nghiên cứu ung thư phổi

Trang 9

International Commission on

Radiation Units and Measurement

Uỷ ban quốc tế về bức xạ và các đơn vị

đo lường Japan Clinical Oncology Group -

JCOG

Nhóm ung thư học lâm sàng Nhật Bản

Karnofsky performance status Chỉ số toàn trạng Karnofsky

Magnetic Resonance Imaging -

Lymphocyte-like Thể dạng tế bào lymphô

Percutaneous transthorac needle

aspiration -PCNA/TTNA

Sinh thiết xuyên thành ngực

Planning target volume - PTV Thể tích bia lập kế hoạch xạ trị

Positron Emission Tomography Chụp cắt lớp phóng xạ - PET

Radiation Therapy Oncology

Group - RTOG

Nhóm xạ trị ung thư

Single Photon Emission

Computed Tomography - SPECT

Chụp cắt lớp điện toán bằng phóng xạ

đơn - SPECT Southwest Oncology Group Study

- SWOG

Nhóm nghiên cứu ung thư Tây Nam

Trang 10

Surveillance, Epidemiology and

End Results (SEER)

C¬ quan gi¸m s¸t dÞch tÔ häc vµ kÕt qu¶ cuèi cïng cña Hoa K×

Transbronchial needle aspiration -

TBNA

Néi soi chäc hót xuyªn thµnh phÕ qu¶n

Treated volume - TV ThÓ tÝch ®iÒu trÞ

Union Internationale Contre le

Cancer/ International Union

Against Cancer - UICC

HiÖp héi quèc tÕ phßng chèng ung th−

Veterans Administration Lung

Cancer Study Group -VALSG

Nhãm nghiªn cøu ung th− phæi Héi cùu chiÕn binh

West Japan Thoracic Oncology

Trang 11

1.2.1 Th¨m kh¸m vµ sµng läc nhãm cã nguy c¬ cao 7

1.2.3.2 Sinh thiÕt b»ng chäc hót qua da xuyªn thµnh ngùc vµo phæi 12 1.2.3.3 Néi soi chäc hót xuyªn thµnh phÕ qu¶n 13

Trang 12

1.2.6.3 Chọc dò u phổi 19 1.2.6.4 Xét nghiệm tìm tế bào ác tính trong đờm, dịch tiết phế quản 19

1.3.4 Điều trị miễn dịch và điều trị đích phân tử 33

1.4 D−ợc động học và cơ chế tác dụng của các thuốc trong NC 34

Trang 13

2.2.5 Nghiên cứu phác đồ kết hợp hoá xạ trị 51

2.3.3 Xử lí các biến chứng trong quá trình điều trị 54

2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị 55

Sơ đồ nghiên cứu ung thư phổi tế bào nhỏ 59

Trang 14

3.3.2 Phác đồ EP 67 3.3.3 Tỉ lệ sử dụng thuốc trung bình giữa 2 phác đồ 67

Trang 15

4.4.4 Sống thêm theo giai đoạn bệnh 102

4.4.7 Sống thêm theo phương pháp xạ trị 106 4.4.8 Sống thêm liên quan với xạ trị dự phòng não 109 4.4.9 Sống thêm liên quan với chỉ số KPS 110

4.5 Một số độc tính của thuốc hoá chất trong quá trình điều trị 111

Trang 16

Danh mục các bảng biểu

Bảng 1.1 Các yếu tố phân biệt với UTBM không phải TBN 20

Bảng 1.3 Tỉ lệ đáp ứng của một số thuốc hoá trị 27Bảng 1.4 Kết quả điều trị đơn hoá trị hoặc phối hợp xạ trị 42Bảng 1.5 So sánh sống thêm theo phương pháp điều trị 43Bảng 3.1 Phân bố nhóm tuổi của 2 nhóm nghiên cứu 60Bảng 3.2 So sánh tuổi trung bình giữa 2 nhóm 61

Bảng 3.10 Chỉ định phác đồ và phương pháp xạ trị 66Bảng 3.11 Tỉ lệ sử dụng liều lượng thuốc phác đồ CAVso với liều chuẩn 66Bảng 3.12 Tỉ lệ sử dụng liều lượng thuốc phác đồ EP so với liều chuẩn 67Bảng 3.13 Tỉ lệ sử dụng liều lượng thuốc trung bình so với liều chuẩn 67

Bảng 3.15 Sống thêm toàn bộ và sống thêm không bệnh 68

Bảng 3.18 Sống thêm liên quan với giai đoạn khu trú theo phác đồ HT 72Bảng 3.19 Sống thêm liên quan với giai đoạn lan tràn theo phác đồ HT 73

Bảng 3.22 Kết quả sống thêm theo phác đồ hoá-xạ trị sớm 76

Trang 17

Bảng 3.24 Sống thêm theo kĩ thuật xạ trị 78

Bảng 3.26 Sống thêm liên quan với độc tính trên bạch cầu 80Bảng 3.27 Sống thêm liên quan với độc tính giảm Hb 81Bảng 3.28 Sống thêm liên quan với độc tính gan 82Bảng 3.29 Sống thêm liên quan với độc tính thận 83Bảng 3.30 Tương quan ma trận của hệ số hồi quy 84Bảng 3.31 Các yếu tố tiên lượng hiêu quả sống thêm 5 năm 84

Trang 18

Danh mục các đồ thị

Đồ thị 3.1 Sống thêm toàn bộ theo Kaplan-Meier 69

Đồ thị 3.2 Sống thêm không bệnh theo Kaplan-Meier 70

Đồ thị 3.5 Sống thêm theo giai đoạn khu trú liên quan với phác đồ HT 72

Đồ thị 3.6 Sống thêm theo giai đoạn lan tràn liên quan với phác đồ HT 73

Đồ thị 3.9 Sống thêm theo phác đồ hoá-xạ trị sớm 76

Đồ thị 3.10 Sống thêm theo phác đồ hoá-xạ trị muộn 77

Đồ thị 3.11 Sống thêm liên quan với xạ trị và không xạ trị dự phòng não 78

Đồ thị 3.13 Sống thêm liên quan với độc tính trên bạch cầu 80

Đồ thị 3.14 Sống thêm liên quan với độc tính giảm Hb 81

Đồ thị 3.15 Sống thêm liên quan với độc tính gan 82

Đồ thị 3.16 Sống thêm liên quan với độc tính thận 83

Trang 19

Biểu đồ 1.1 Tỉ lệ mắc chuẩn UTP theo tuổi/100,000 dân của

Trang 20

Hình 1.6a Bản đồ đường đồng liều xạ trị (tổng thể) 26Hình 1.6b Bản đồ đường đồng liều xạ trị ( thiết diện ngang) 26Hình 1.6c Bản đồ đường đồng liều xạ trị u phổi và hệ hạch (thiết

diện dọc)

27

Trang 21

2 Phùng Thị phương Anh (1999) Típ mô bệnh học của ung thư phế

quản-phổi qua 4 năm từ 1995-1998 ở những bệnh nhân được phẫu thuật Luận văn thạc sĩ Y học Đại học Y Hà Nội

3 Nguyễn Đại Bình (1997) Ung thư phế quản - phổi, bài giảng ung thư

học Bộ môn ung thư Trường Đại học Y Hà Nội NXB Y học Hà Nội, tr 179-187

4 Nguyễn Đại Bình (1999) Nhận xét chẩn đoán và điều trị 262 bệnh nhân

ung thư phế quản phổi tại Bệnh viện K từ 1992-1995 Tạp chí thông tin Y-Dược, số đặc biệt chuyên đề ung thư Bộ Y tế, tr 111-116

5 Hoàng Đình Chân (2004) Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị ung thư

phổi tại Bệnh viện K Tạp chí Y học thực hành số 489/2004 Bộ Y tế, tr 147-149

6 Hoàng Đình Chân, Võ Văn Xuân, Bùi Công Toàn, Đỗ Tuyết Mai (2005) Nghiên cứu các biện pháp chẩn đoán sớm và điều trị phối hợp ung

thư phổi Đề tài cấp nhà nước, chương trình KC 10-06 p12-33

7 Ngô Quý Châu (1996) Góp phần nghiên cứu giá trị chẩn đoán ung thư

phế quản của sinh thiết phổi hút kim nhỏ qua thành ngực Luận án phó tiến sĩ y học Thư viện Đại học Y Hà Nội

8 Nguyễn Bá Đức (2003) Hoá chất điều trị bệnh ung thư NXB Y học Hà

Nội, tr 64-74

9 Nguyễn Bá Đức, Lại Phú Thưởng, Nguyễn Văn Vy, Nguyễn Duy Thăng, Huỳnh Quyết Thắng, Nguyễn Hoài Nga, Vũ Hô, Nguyễn Lam Hoà, Tôn Thất Cầu, Nguyễn Đình Tùng (2006) Tình hình ghi nhận

Trang 22

ung thư giai đoạn 2001-2004 qua ghi nhận ung thư tại 5 tỉnh thành Việt Nam Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế xuất bản, tr 9-17

10 Đặng Thanh Hồng và cs (2004) Chẩn đoán và điều trị ung thư phổi tế

bào nhỏ tại Bệnh viện Ung bướu TP Hồ Chí Minh Tạp chí Y học thực hành số 489 Bộ Y tế xuất bản, tr 125-129

11 Đặng Thanh Hồng, Vũ Văn Vũ, Nguyễn Thị Minh Khang, Trần Quang Thuận, Trần Thị Ngọc Mai (2005) Hoá trị ung thư phổi tế bào

nhỏ đối với người lớn tuổi tại Bệnh viện Ung bướu TP Hồ Chí Minh Y học TP HCM, chuyên đề ung bướu Phụ bản tập 9, số 4, tr 377-383

12 Đồng Khắc Hưng (1995) Nghiên cứu lâm sàng, X quang phổi chuẩn và

một số kỹ thuật xâm nhập để chẩn đoán ung thư phổi nguyên phát Luận

án PTS y học Học viện quân y

13 Nguyễn Chi Lăng (1992) Góp phần nghiên cứu chẩn đoán ung thư

phổi phế quản bằng kĩ thuật soi phế quản ống mềm sinh thiết xuyên thành phế quản và chải rửa phế quản mù Luận án phó tiến sĩ Y học Đại học Y

Hà Nội

14 Hoàng Phú Lực, Võ Văn Xuân, Bùi Công Toàn (2000) Chẩn đoán tế

bào học ung thư phổi với phương pháp chọc dò qua thành ngực bằng kim nhỏ Tạp chí Y-Dược học, số đặc biệt chuyên đề ung thư Bộ Y tế, tr 128-

130

15 Nguyễn Mạnh Quốc, Nguyễn Chấn Hùng, Phó Đức Mẫn, Phạm

Thăng Long-ND (1995) Cẩm nang ung bướu học lâm sàng: ung thư

phổi NXB Y học chi nhánh TP HCM, tr 405-426

16 Trần Văn Sáu (2006) Nghiên cứu hiệu quả các kĩ thuật xâm nhập để

chẩn đoán ung thư phổi Y học TP HCM, chuyên đề u bướu, phụ bản tập

10, số 4, tr 319-322

17 Lê Trung Thọ (2006) Nghiên cứu mô bệnh học, mô miễn dịch các u

thần kinh nội tiết nguyên phát của phế quản Tạp chí Y học thực hành số 541/2006 Bộ Y tế, tr 539-547

Trang 23

típ ung thư biểu mô phế quản thường gặp Tạp chí Y học thực hành số 541/2006 Bộ Y tế, tr 548-554

19 Bùi Công Toàn (2003) Ung thư phế quản Thực hành xạ trị bệnh ung

thư NXB Y học, tr 306-309

20 Vũ Văn Vũ, Phó Đức Mẫn, Nguyễn Chấn Hùng (1999) Chẩn đoán

và điều trị ung thư phổi nguyên phát tại trung tâm U bướu TP Hồ Chí Minh 1995-1997 Tạp chí thông tin Y-Dược, số đặc biệt chuyên đề ung thư Bộ Y tế, tr 104-110

21 Nguyễn Vượng, Nguyễn Ngọc Hùng, Lê Thọ Trung (2004) Chẩn

đoán tế bào học ung thư phổi Đặc san Mô bệnh học-Y pháp, tr 12-18

22 Võ Văn Xuân (1999) Ung thư phế quản-phổi Hướng dẫn thực hành

chẩn đoán và điều trị ung thư NXB Y học Hà Nộ, tr 167-179

23 Võ Văn Xuân, Nguyễn Bá Đức (2005) Nghiên cứu phác đồ kết hợp

hoá-xạ trị ung thư phổi tế bào nhỏ và một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị Hội nghị nghiên cứu sinh, ĐH Y Hà Nội

24 Võ Văn Xuân, Nguyễn Bá Đức, Đỗ Tuyết Mai (2006) Nghiên cứu

phác đồ kết hợp hoá-xạ trị ung thư phổi tế bào nhỏ Tạp chí Y học thực hành số 541/2006 Bộ Y tế, tr 527-533

25 Võ Văn Xuân, Bùi Công Toàn, Đỗ Tuyết Mai (2002) Nhận xét về

chẩn đoán và điều trị 42 trường hợp ung thư phế quản phổi tế bào nhỏ tại

Bệnh viện K từ 1/1999-6/2002 Tạp chí Y học thực hành, số 431 Bộ Y tế,

tr 155-157

Tiếng Anh

26 Abrams HL, Spiro R, Goldstein N (1950) Metastases in carcinoma

Analysis of 1000 autopsied caes Cancer 3; 74-85

27 Ahles TA, Silberfarb, Rundle, và CS (1994) Quality of life in patients

with limited small-cell carcinoma of the lung receiving chemotherapy

with or without radiation therapy, for Cancer and Leukemia Group B,

62(3-4):193-9

Trang 24

28 Aisner SC, Finkenstien DM, Ettinger DS, vµ CS (1990) The clinical

signi ficance of variant-morphology small cell carcinoma of the lung J

Clin Oncol, 8: 402

29 Albain KS, Crowley JJ, Hutchins L, vµ CS (1993) Predictors of

survival following relapse or progression of small cell lung cancer Southwest Oncology Group Study 8605 report and analysis of recurrent

disease data base Cancer, 72:1184

30 Albain KS, Crowley JJ, LeBlanc M, Livingston RB (1990)

Determinants of improved outcome in small-cell lung cancer: an analysis

of the 2,580-patient Southwest Oncology Group data base J Clin Oncol

8:1563-1574

31 Alberg AJ, Same JM Epidemiology of Lung Cancer Chest 2003;

123:21S-49S

32 American Cancer Society (2006) Lung cancer: Treatment guidelines

for patiens V III, p 11-14

33 American Joint Committee on Cancer (2002) Lung In AJCC

Cancer Staging Manual 6th ed New York, NY: Springer, p167-181

34 Anbazhagan R, Tihan T, Bornman DM, Johnston JC, vµ CS (1999) Classification of small cell lung cancer and pulmonary carcinoid

by gene expression profiles Cancer Res, 59: 5119-5122

35 Anderson H, Burt P, Stout R (1994) VICE (Vincristine, Ifosfamide,

Carboplatin and Etoposide) For small cell lung cancer- 5 year results

Seventh world conference on lung cancer Lung cancer, 11 supp No 1:

174

36 Argiris A, Murren JA (2007) Staging and prognotic factors in small

cell lung cancer Lung cancer, Principles and practice Thirs edition,

Lippincott Williams & Wilkins p 387-99

37 Arriagada R, LeChevalier T, Borie F, vµ CS (1995) Prophylactic

cranial irradiation for patient with small cell lung cancer in complete

remission J Natl Cancer Inst 1; 87(3): 161-2

Trang 25

chemotherapeutic doses and survival in patients with limited small-cell

lung cancer N Engl J Med, 329

39 Aupperin A, Arriagada R, Pignon JP vµ CS (1999) For the

Prophylactic Cranial Irradiation Overview ColaborativeGroup, Prophylactic cranial irradiation for patient with small cell lung cancer in

complete remission N Engl J Med; 341: 476-84

40 Barnard WG (1926) The nature of the “oat celled sarcoma„ of the

mediatinum J patho, p 241

41 Blackhall FH, Shepherd FA (2007) Small cell lung cancer and

targeted therapies Lung and mediastinum Current Opinion in Oncology

19(2):103-108

42 Bishop JF, Raghavan D, Harris SR, vµ CS (1987) Carboplatin

(CBDCA, JM-8) and VP-16-213 in previously untreated patients with

small-cell lung cancer J Clin Oncol 5 1574-1578

43 Bergsagel DE, Jenkin RDT, Pringle JF, et al (1972): Lung cancer:

clinical trial of radiotherapy alone vs radiotherapy plus cyclophosphamide Cancer; 30, 621

44 Bremens RM, Sundstrφm S, Vilsvik J, Aasebφ U (2001) Multicenter

phrase II trial of Parlitaxel, Cisplatin and Etoposide with concurrent radiation for limited stage small cell lung cancer The Norwegian lung

study group J Clin Oncol Vol 19, Issue 15: 3532-38

45 Bunn PA, Lichter AS, Makuch RW vµ CS (1987) Chemotherapy

alone versus chemotherapy with chest radiation therapy in limited stage

small cell lung cancer: a prospective randomized trial Ann intern Med

106:655-662

46 Bunn PA, Nugent JL, Mathews Mj (1998) Central Nervous System

Metastases in small cell Bronchogenic carcinoma Semin oncol, 5;314

47 Bunn PA, Jr (1992) Lung cancer, Current understanding of the

biology, diagnosis, staging and treatment USA P 14-38; 61-80

Trang 26

48 Bruzzi JF, Munden RF (2006) PET/CT imaging of lung cancer J

thorac Imaging, 28(1) : 54-7 Review

49 Cao K, Huang H, Tu M (2000) Clinical study prophylatic cranial

irradiation for small cell lung cancer Zhonghua Zhong Liu Za Zhi, 22(4)

336-338

50 Chokhani R, Gasparini S (2003) Transbronchial needle aspiration

(TBNA) in the early diagnosis and staging of bronchogenic carcinoma

Indian J Chest Dis Allied Sci Apr-Jun;45(2):111-5

51 Chute CG, Greeberg ER, Baron J, vµ CS (1985) Presentings

conditions of 1539 population-based lung cancer patient by cell type and

stage in New Hampshire and Vermont Cancer, 56:2107

52 Colby TV, Koss MN, Travis WD (1995) Tumors of the lower

respiratory tract Armad forces institute of pathology Washington DC, p

1,2; 235-313

53 Coy P, Hodson DI, Murray N, vµ CS (1994) Patterns of failure

following loco-regional radiotherapy in the treatment of limited stage

small cell lung cancer Int J Radiat Oncol Bio Phys, 28(2): 355-62

54 Craig MD, Rogers JS, Gupta N vµ CS (2004) Evaluation of PET

scan in small cell lung cancer J Clin Oncol Vol 22, No 14S (July 15

Supplement): 7214

55 Cronenberger E, Rodrigues A, Small I, De Biase P, vµ CS (2006)

Role of chemotherapy (CT) in performance status 3 and 4 small cell lung

cancer (SCLC) patients J Clin Oncol Vol 24, No 18S (June 20

Supplement): 17026

56 Demura Y, Tsuchida T, Ishizaki T vµ CS (2003) 18F-FDG

accumulation with PET for differentiation between benign and malignant

lesions in the thorax J Nucl Med, 44:540–548

57 De Wever W, Vankan Y, Stroobants S, Verchakelen J (2007)

Detection of extrapulmonary lesion with intergrated PET-CT in the

staging of the lung cancer Eur respir J, 1

Trang 27

small cell lung cancer Lung cancer, 11, Supp No 1: 174

59 Denoix P (1964) TNM Classification of Cancer Stage at the Institut

Gustave-Roussy, France

60 Dragan AM, Rosca E, Vaida T (2005) Correlations between the

results of the histological and cytological examination in the diagnostic of

the broncho-pulmonary cancer Rom J Morphol Embryol 46(4): 311-5

61 Eckardt JR, von Pawel J, Manikhas G, Papai Z vµ CS (2005)

Comparable activity with oral topotecan/cisplatin (TC) and IV etoposide/cisplatin (PE) as treatment for chemotherapy-naÜve patients (pts) with extensive disease small cell lung cancer (ED-SCLC): Final

results of a randomized phase III trial (389) J Clin Oncol Vol 23, No

16S, Part I of II (June 1 Supplement): 7003

62 Einhorn LH, Pennington K, McClean J vµ CS (1990) Phase II of

daily oral VP-16 in refactory small cell lung cancer A Hoosier Oncology

Group study Semin Oncol, 17 (1 suppl 2); 32-35

63 Ettinge DS, Beyker BA, Abrams RA, vµ CS (2005) Study Paclitaxel,

Etoposide, Cisplatin chemotherapy combined with twice daily thoracic radiotherapy for patient with limited stage small cell lung cancer: a Radiation Therapy Oncology Group 9606 phase II study J clin oncol 23;

4991 - 8

64 Ettinge DS, Hainsworth JD, Kelly K and Niell HB (1998)

Chemotherapy for small cell lung cancer: Curent status and new approaches with Taxon injection-based combinations Bristol-Myers

Squibb Company, Princeton, new Jersey 08543, 5-31

65 Evans WK, Feld R, Murray N, vµ CS (1988) Superiority of

alternating non-cross-resistant chemotherapy in extensive small cell lung cancer A multicenter, randomized clinical trial by the National Cancer

Institute of Canada [published erratum appears in Ann Intern

Med,108:496] Ann Intern Med 107: 451-458

Trang 28

66 Fayette J, Soria JC, Lassalle M, Wartelle M, vµ CS (2004)

Prognostic factors in limited small-cell lung cancer (SCLC): Results of a

large retrospective study in a monocentric setting Journal of Clinical

Oncology Vol 22, No 14S (July 15 Supplement): 7215

67 Feinstein MB, Stover D (1971) Clinical features of lung cancer The

American cancer society atlas of oncology Hamilton, Canada: BC

Decker, Inc

68 Frei H, Ganster B (2003) Therapy for small cell lung cancer Cancer

medicine 6 American cancer society

69 Feld R, Payne D, Hodson I vµ CS (1988) Compication of treatment of

small cell carcinoma of the lung Experience from a recent Canadian

trial Antibiot Chemother, 41: 204-9

70 Figueredo AT, Hryniuk WM, Strautmanis I vµ CS (1985) Hight

dose chemotherapy of small cell lung cancer J clin Oncol, 3: p 54

71 Fischer BM, Mortensen J, Langer SW, vµ CS (2007) A prospertive

study of PET/CT in initial staging of small cell lung cancer: comparison

with CT, bons scintigraphy and bons marrow analisis Ann Oncol 18 (2):

338-45

72 Fischer BM, Mortensen J, Langer SW, Loft A, Berthelsen AK,

Daugaard G, Lassen U, Hansen HH (2006) PET/CT imaging in

respons evaluation of pateins with small cell lung cancer Lung cancer

54(1): 41-9

73 Fischer BM, Mortensen J, Hojgaard L (2001) Positron emission

tomography in the diagnosis and staging of lung cancer: a systematic,

quantitative review Lancet Oncol, 2:659–666

74 Fox W, Scadding JG (1973) Medical research counsil comparative

trial of surgery and radiotherapy for primary treatment of small-celled or

oat-celled carcinoma of bronchus Ten year follow-up Lanset II: 63 - 65

Trang 29

ultrasound, positron emission tomography, and computerized tomography

for lung cancer Am J Respir Crit Care Med,168:1293–1297

76 Fujimura S, Saito Y, Sagawa M vµ CS (1994) The assessement and

the assignement for the surgical treatment of lung cancer evaluated from

2058 operated cases Lung cancer surgery, 152-233

77 Fukuoka M, Furuse K, Saijo N, vµ CS(1991) Randomized trial of

cyclophosphamide, doxorubicin, and vincristine versus cisplatin and

etoposide versus alternation of these regimens in small-cell lung cancer J

Natl Cancer Inst 83 (12): 855-61

78 Gasparini S, Zuccatosta L, Zitti P, Secchi EB, Ferretti M, Gusella

P (1999) Integration of TBNA and TTNA in the diagnosis of peripheral

lung nodules Influence on staging Ann Ital Chir 70(6):851-5

79 Gatzemeier U, Heckmayr M, Neuhauss R (1994) Surgery in small

cell lung cancer - A comparision of conventional chemo/-radiotherapy

versus additional surgery in limited stage of SCLC Lung cancer, 11,

supp No1: 171

80 Georgoulias V, Mavroudis D, Veslemes M, Papakotoulas P vµ CS

(2004) Comparison of the sequential versus the alternate administration

of cisplatin-etoposide and topotecan regimens as first line treatment in extensive stage small cell lung cancer (SCLC): A preliminary analysis of

a multicenter randomized trial J Clin Oncol Vol 22, No 14S (July 15

Supplement): 7045

81 Giaccone vµ CS (1998) randomized study of the EORTC comparing

paclitaxel + cisplatin and cisplatin + teniposide J Clin Oncol 16

82 Ginsberg R, Cox J, Green M, vµ CS (1997) Consensus report:

Staging Classification Committee Lung cancer, 17 (Suppl 1): s11-13

83 Ginsberg RJ, Vokes EE, Raben A (1997) Small cell lung cancer

Cancer principles & practice of oncology, fifth edition, edited by Vincent DeVita, Jr lippincott-raven Publishers, philadenphia, p 858-903

Trang 30

84 Giovanella L, Piantanida R, Ceriani L,vµ CS (1997). Immunoassay

of neuron-specific enolase (NSE) and serum fragments of cytokeratin 19 (CYFRA 21.1) as tumor markers in small cell lung cancer : clinical

evaluation and biological hypothesis Int j biol Markers, vol 12, no1,

pp 22-26 (21 ref.)

85 Gould MK, Maclean CC, Kuschner WG vµ CS (2001) Accuracy of

positron emission tomography for diagnosis of pulmonary nodules and

mass lesions: a meta-analysis JAMA; 285:914–924

86 Gregoire V , Haustermans K, Geets X, Roeis S and Jonneux M (2004) PET-Based Treatment Planning in Radiotherapy: A new

standard? Journal of Nuclear Medicine Vol 48 No 1 (suppl) 68s-77s

87 Gregor A, Drings P, Burghouts J vµ CS (1997) Randomized trial of

alternating versus sequential radiotherapy/chemotherapy in limited disease patient with small cell lung cancer: a European Organization for Research and Treatment of Cancer Lung cancer Cooperative Group

Study J Clin Oncol, 15 (8): 2840-9

88 Gregor A, Cull A, Stephens RJ, vµ CS (1997) Prophylactic cranial

irradiation is indicated following complete response to induction therapy

in small cell lung cancer: results of a multicentre randomized trial United Kingdom Coordinating Committee for Cancer Research (UKCCCR) and the European Organization for Research and Treatment of Cancer

(EORTC) [see comments] Eur J Cancer, 33:1752

89 Gupta NC, Rogers JS, Graeber GM vµ CS (2002) Clinical role of

F-18 fluorodeoxyglucose positron emission tomography imaging in patients

with lung cancer and suspected malignant pleural effusion Chest,

122:1918–1924

90 Hanna NH, Lans KA, Ansari R, walker P vµ CS (2001) Phase III

trial of maintenance daily oral VP-16 versus no further therapy following induction chemotherapy with VP-16 (V) plus ifosfamide (I) plus Cisplatin(P) (VIP) in extensive SCLC 37th annual meeting of the

Trang 31

Francisco,19

91 Hanna NH, Einhorn L, Sandler A, et al (2005) Randomized, phase

III trial comparing irinotecan/cisplatin (IP) with etoposide/cisplatin (EP)

in patients (pts) with previously untreated, extensive-stage (ES) small cell lung cancer (SCLC) Journal of Clinical Oncology, 2005 ASCO Annual

Meeting Proceedings Vol 23, No 16S, Part I of II (June 1 Supplement)

92 Hermens FH, van Engelenburg TC, Visser FJ vµ CS (2003)

Diagnostic yield of transbronchial histology needle aspiration in patients

with mediastinal lymph node enlargement Respiration, 70(6): 631-5

93 Hirsch FR, Matthews MJ, Aisner S, vµ CS (1988) Histopathologic

classification of small cell lung cancer Changing concepts and

terminology Cancer, 62 (5): 973-7

94 IARC (2003) Scientific Publication No 155: Cancer Incidence in Five

Continents Vol VIII.Edited by Parkin DM, Whelan SL

95 IASLC (1995) Lung cancer, journal of the international association for

the study of lung cancer Elsevier, supplement 3 Vol 12

96 Ihde DC, Pass HI, Glatstein E (1997) Small cell lung cancer Cancer

principles & practice of oncology, fifth edition, edited by Vincent

DeVita,Jr Lippincott-Raven Publishers, Philadenphia, p 911- 949

97 Ihde DC, Grayson J, Woods E, vµ CS (1990): Twice-daily chest

irradiation as and adjuvant to etoposide/cisplatin therapy of limited stage small cell lung cancer In Salomon SE Adjuvant therapy of cancer,

Tucson Arizona 7-9 Philadenphia,Pa: WB Saunders company, 162-165

98 Jackevicius A, Naujoksitis P (1994) Surgical trement of small cell

lung cancer 1957-1992 Lung cancer Vol 11; Supp No 1: 168

99 James LE, Spiro S, O’Donnell KM, vµ CS (2003) Randomised study

of timing of thoracic irradiation in small cell lung cancer Study 8 Lung

cancer, 41 (suppl 2): s23 (abstract)

Trang 32

100 Jeremic B, Shibamoto Y, Acimovic L, vµ CS (1997) Initial versus

delayed accelerated hyperfractionated radiation therapy and concurrent

chemotherapy in limited small cell lung cancer: a randomized study J

Clin Oncol, 15(3): 893-900

101 Johnson BE, Bridges JD, Sobczeck M, vµ CS (1996) Patients with

limited-stage small-cell lung cancer treated with concurrent twice-daily chest radiotherapy and etoposide/cisplatin followed by

cyclophosphamide, doxorubicin, and vincristine J Clin Oncol 14 (3):

806-13

102 Johnson BE, Kelley MJ (1995) Biology of small cell lung cancer Lung cancer 12 suppl 3, p 5-16

Current status of etoposde in the management of small cell lung cancer Cancer 67:231-244

administration of oral etoposide in patients with relapsed or refractory

small-cell lung cancer: a phase II trial J Clin Oncol, 8:1613

syndrome and small cell lung cancer Chest, 82: 602

106 Joos G, Schallier D, Pinson P, Sterckx M vµ CS (2004) Paclitaxel

(PTX) as second line treatment in patients (pts) with small cell lung cancer (SCLC) refractory to carboplatin - etoposide: A multicenter phase

II study J Clin Oncolo Vol 22, No 14S (July 15 Supplement): 7211

carcinoma of lung cancer, 23:517

factors and prognostic staging system for small cell lung cancer Jnp J

Clin Oncol, 27(3): 158-65

Trang 33

paclitaxel + carboplatin vs cisplatin + vinorebine J Clin Oncol 19;

3210-3218

nodal staging of non small cell lung cancer using intergrated (18) F-FDG PET/CT in the tuberculosis-endermic country: diagnotic effication in 674 patients Cancer

Significance of NSE and CEA as a Differentiation Marker for the Cellular

Heterogeneity of Small Cell Lung Cancer Tohoku J Exp Med, 189.

for 143 patients with superior sulcus tumors treated by multidisciplinary

approach at the University of Texas M D Anderson Cancer Center Int J

Radiat Oncol Biol Phys, 48:347

Accelerated Thoracic Radiation Therapy (HFXRT) Increased Survival Compared to Daily RT (QDRT) for Limited Small Cell Lung Cancer

(LSCLC) with Concurrent Chemotherapy (ChT) Journal of Clinical

Oncology Vol 23, No 16S, Part I of II (June 1 Supplement): 7158

Pliakas G (2001) NSE monitoring SCLC ICU NURS WEB J ISSN

1108-7366

(2005) Pilot Study of Concurrent Etoposide and Cisplatin Plus

Accelerated Hyperfractionated Thoracic Radiotherapy Followed by Irinotecan and Cisplatin for Limited-Stage Small Cell Lung Cancer: Japan Clinical Oncology Group 9903 Clinical Cancer Research Vol 11(1),

5534-5538

clinical trial comparing concurrent and alternating thoracic irradiation for

Trang 34

patient with limited small cell lung carcinoma.“Petites celulles” Group

Cancer, 86(8): 1480-7

117 Le Chevalier T, Alain R, Pierre P J (2002) Is there an optimal dose

for frontline chemotherapy (CT) in limited small cell lung cancer (SCLC)? Results of a randomized trial in 295 patients from the French

Cancer Centers Group Proc Am Soc Clin Oncol 21: (abstr 1172)

118 Le Pechoux C (2007) Prophylatic cranial irradiation in small cell

lung cancer Lung cancer, Principles and practice Thirs edition,

Lippincott Williams & Wilkins p 704-10

119 Lewis JJ, Masrazo B, Gross S (1982) The value radiographic and

computed tomography in the staging of lung carcinoma Ann thorax surg,

34; 533538

120 Light RW, Erozan YS, Ball WC (1973) Cells in pleural fluid Their

value in differential diagnosis Arch Intern Med, 132:854–860

modality treatment of extensive small cell lung cancer In the

Management of Lung cancer (ed.SmythJF) Edwarda Arnold, London

ifosfamide, and cisplatin in extensive small cell lung cancer Cancer, 69:

669-673

etoposide with and without ifosfamide in extensive small-cell lung

cancer: a Hoosier Oncology Group study J Clin Oncol, 13:2594

investigation of positron emission tomography in lung nodules J Clin

Oncol, 16: 1075 -1084

superiority of conbination chemotherapy over single agent chemotherapy

in small cell lung carcinoma Cancer, 44: 406

Trang 35

comobidity impact treatment allocation and outcome limided stage small

cell lung cancer? A community-based population analysis Int J Radiat

Oncol Bio Phys, 55: 1321

1997) Immunotoxin therapy of small-cell lung cancer: a phase I study of

N901- blocked ricin J Clin Oncol, 15(2):723-34

lung, to operate or not? Surgical experience and results Cardiovasc Surg, 34(2): 71-6

perspective on developments in the early years" Phys Med Biol, 51:

R45-R60

small cell and non small cell lung cancer J Clin Oncol, 7: 607

Campbell D (2001) Screening for lung cancer Cochrane Database Syst

Rev 001991

sensitivity of diagnosis with fluorodeoxyglucose PET Radiology,

223:453–459

133 Masters GA (2007) Clinical presentation of small cell carcinoma of

the lung Lung cancer, Principles and practice Thirs edition, Lippincott

Williams & Wilkins, 304-314

Combination of irinotecan and etoposide for treatment of refractory or

relapsed small-cell lung cancer J Clin Oncol 16 (10): 3329-34

Chest Wall invasion in carcinoma of the lung J Thorac Cardiovasc Surg,

89 (6): 836-41

Trang 36

136 McCracken JD, Janaki LM vµ CS (1990) Concurrent

chemoradiotherapy for limit stage of small cell lung carcinoma: a

Southwest Oncology Group Study J Clin Oncol, 8: 892-898

Diagnosis of lung cancer Role of PET/CT fusion scan in lung cancer Rev

Mal Respir, 23(5 pt 3): 16s11-16s16 French

study of cisplatin, etoposide and concurrent thoracic radiotherapy (TRT) followed by irinotecan and cisplatin in patients with limited stage small-

cell lung cancer (SCLC); updated results of WJTOG9902 J Clin Oncol

Vol 22, No 14S (July 15 Supplement): 7044

tomographic & Standard radiology in the evaluation of mediastinum

adenopathy Chest, 82; pp69-75

Survival in small cell lung cancer in India: Prognostic utility of clinical

features, laboratory parameters and response to treatment Indian Journal

of Cancer Vol 43, issue 2: 67-74

Multimodality-treatment for small cell lung cancer Lung cancer, 11; supp No1: 173

disease Radiology, 177: 272-330

radiotherapy treatment chart Medical Dosimetry Elsevier Winter Vol

20, No 4, , 310-310(1)

Cisplatin and etoposide plus concurrent accelerated hyperfractionated thoracic radiotherapy (TRT) followed by three cycles of irinotecan and cisplatin for the treatment of limited-stage small-cell lung cancer (SCLC);

Trang 37

1173)

Staging Lung Cancer Chest 111 (6): 1710-7

146 Murray N, Coy P, Pater JL, vµ CS (1993) Importance of timing for

thoracic irradiation in the combined modality treatment of limited-stage small-cell lung cancer The National Cancer Institute of Canada Clinical

Trials Group J Clin Oncol 11 (2): 336-44

147 Murray N, Erridge S, Turrisi III AT (2007) Multimodality therapy

for limited stage small-cell lung cancer Lung cancer, Principles and

practice Thirs edition, Lippincott Williams & Wilkins, 674-91

148 Murray N, Turrisi AT III (2006) A Review of First-Line Treatment

for Small-cell Lung Cancer J Thora Oncol Vol 1(3) 270-278

149 Murren JR, Turrisi AT, Pass HI (2005).Cancer of the Lung: Small Cell Lung Cancer Cancer principles and practic of Oncology 7 th ed on

CD-ROM Philadenphia: Lippincott-Williams & Wilkins

150 Naujoksitis P, Jackevicius A (1994) Surgical trement of small cell

lung cancer 1957-1992 Lung cancer Vol 11; Supp No 1: 168

trends in small cell lung cancer: Analysis of the national Surveillance,

Epidemiology, and End-Results (SEER) database J Clin Oncol Part I

Vol 24, No 18S (June 20 Supplement): 7082

Randomized phase III intergroup trial (CALGB 9732) of etoposide 16) and cisplatin (DDP) with or without paclitaxel (TAX) and G-CSF in

(VP-patients with extensive stage small cell lung cancer (ED-SCLC) Proc Am

Soc Clin Oncol 21: 293a (abstr 1169)

cytology of biopsied samples and rinse fluid cytology of forceps and

Trang 38

brush improve the diagnostic power of fiberoptic bronchoscopy for

peripheral lung cancer J Clin Oncol Vol 22, No 14S (July 15

Supplement): 7185

cisplatin compared with etoposide plus cisplatin for extensive small-cell

lung cancer N Engl J Med; 346:85

Evaluation of F-18 fluorodeoxyglucose (FDG) PET scanning for pulmonary nodules less than 3 cm in diameter, with special reference to

the CTimages Lung Cancer, 45:19–27.

IshizukaN, Fukuda H vµ CS (2005) Randomized phase III trial of

carboplatin(C) plus etoposide (E) vs split doses of cisplatin (P) plus etoposide (E) in elderly or poor-risk patients with extensive disease small

cell lung cancer (ED-SCLC): JCOG9702 J Clin Oncol Vol 23, No 16S,

Part I of II (June 1 Supplement): 7010

158 Okuno SH, Jett JR (2002) Small Cell Lung Cancer: Current Therapy

and Promising New Regimens The Oncologist, Vol 7, No 3, 234-238

to the timing of thoracic radiotherapy in limited stage small cell lung

cancer Tuberc Respir Dis, 43: 903-15

(2007) Lung cancer: principles and practice Thirs edition, Lippincott

Williams & Wilkins, 229-281; 655-704

161 Paulson DL (1995) Carcinomas in the superior pulmonary sulcus J

Thorac Cardiovasc Surg, 70: 1095

texbook of Clinical Oncology, 195-198; 205-209

carcinoma Curr Probl cancer, 10(4):169

Trang 39

or without concurrent thoracic radiation therapy in limited stage small cell lung cancer: a phase III trial of the southwestern cancer study group

Proc Am Soc Clin Oncol, 5:178

with or without radiation therapy in limited small cell carcinoma of the

lung N Engl J Med, 316(15): 912-8

of thoracic radiotherapy for small-cell lung cancer N Engl J Med

327:1618-24

"SENSE: sensititivy encoding for fast MRI." Magn Reson Med,

42(5):952-62

cancer: Computed tomographic detection and result Ann Thorac Surg,

51; pp 182-188

study of cyclophosphamide, doxorubicin, and vincristine versus etoposide and cisplatin versus alternation of these two regimens in extensive small-cell lung cancer: a phase III trial of the Southeastern Cancer Study Group

J Clin Oncol 10: 282-291

thoracoscopic operations: pulmonary resection and mediastinal mass excision Int Surg ;81(4):354-8

with carboplatin and etoposide in limited stage small cell lung cancer J

Clin Oncol Vol 22, No 14S (July 15 Supplement): 7220

CS (2001) A case-control study for evaluating the efficacy of mass

Trang 40

screening program for lung cancer in Miyagi Prefecture, Japan Cancer,

92:588-94

staging of brocogenic carcinoma Chest, 97: 1053-1058

cisplatin J Clin Oncol 18: 122-130

cancer Semin Oncol, 24: 463-476

(2004) The Results of combined modality therapy for limited stage small

cell lung cancer (LD-SCLC) in the elderly J Clin Oncol Vol 22, No 14S

(July 15 Supplement): 7043

177 Schiller vµ CS (2002) Randomized comparison of four chemotherapy

regimens by the ECOG; N Engl J Med 346: 92-98

vµ CS ((2005) Irinotecan plus carboplatin versus etoposide plus

carboplatin in extensive disease small cell lung cancer: a randomized

phase II trial J Clin Oncol Vol 23, No 16S, Part I of II (June 1

Supplement): 7046

cancer in young ADULTS Tub And Lung Dis, vol 75, Supp: 138

American lung association epidemiology & statistics unit research and program services

of small cell lung cancer Number 143, AHRQ publication No 06-E016

Endobronchial ultrasound-guided needle aspiration of mediastinal

adenopathy Am J Respir Crit Care Med, 153(4 Pt 1):1424-30

Ngày đăng: 06/01/2015, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.7: Khối u phổi T xâm lấn màng phổi, trung thất, TDMP - nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp  hoá-xạ trị  ung thư phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị
Hình 1.7 Khối u phổi T xâm lấn màng phổi, trung thất, TDMP (Trang 50)
Hình 1.1: Tỉ lệ mắc ung th− phổi /100,000 dân ở các vùng trên thế giới - nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp  hoá-xạ trị  ung thư phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị
Hình 1.1 Tỉ lệ mắc ung th− phổi /100,000 dân ở các vùng trên thế giới (Trang 58)
Hình 1.3: Ung th− biểu mô tế bào nhỏ phối hợp với tế bào lớn. - nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp  hoá-xạ trị  ung thư phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị
Hình 1.3 Ung th− biểu mô tế bào nhỏ phối hợp với tế bào lớn (Trang 70)
Hình 1.5: Mô phỏng lập kế hoạch xạ trị - nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp  hoá-xạ trị  ung thư phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị
Hình 1.5 Mô phỏng lập kế hoạch xạ trị (Trang 79)
Hình 1.6a: Bản đồ đường đồng liều xạ trị (tổng thể) - nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp  hoá-xạ trị  ung thư phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị
Hình 1.6a Bản đồ đường đồng liều xạ trị (tổng thể) (Trang 80)
Hình 1.6c: Bản đồ đường đồng liều xạ trị u phổi và hệ hạch (thiết diện dọc) - nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp  hoá-xạ trị  ung thư phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị
Hình 1.6c Bản đồ đường đồng liều xạ trị u phổi và hệ hạch (thiết diện dọc) (Trang 81)
Hình 1.5:  Chu kì tế bào - nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp  hoá-xạ trị  ung thư phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị
Hình 1.5 Chu kì tế bào (Trang 84)
Bảng 3.2: So sánh tuổi trung bình giữa 2 nhóm - nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp  hoá-xạ trị  ung thư phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị
Bảng 3.2 So sánh tuổi trung bình giữa 2 nhóm (Trang 115)
Bảng 3.5: Thời gian phát hiện bệnh - nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp  hoá-xạ trị  ung thư phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị
Bảng 3.5 Thời gian phát hiện bệnh (Trang 117)
Đồ thị 3.1: Sống thêm toàn bộ theo Kaplan-Meier - nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp  hoá-xạ trị  ung thư phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị
th ị 3.1: Sống thêm toàn bộ theo Kaplan-Meier (Trang 123)
Đồ thị 3.11: Sống thêm liên quan với xạ trị và không xạ trị dự phòng não - nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp  hoá-xạ trị  ung thư phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị
th ị 3.11: Sống thêm liên quan với xạ trị và không xạ trị dự phòng não (Trang 132)
Đồ thị 3.13: Sống thêm liên quan với độc tính trên bạch cầu - nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp  hoá-xạ trị  ung thư phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị
th ị 3.13: Sống thêm liên quan với độc tính trên bạch cầu (Trang 134)
Đồ thị 3.14: Sống thêm liên quan với độc tính giảm Hb - nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp  hoá-xạ trị  ung thư phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị
th ị 3.14: Sống thêm liên quan với độc tính giảm Hb (Trang 135)
Bảng 4.4: Kết quả của các tác giả trên thế giới liên quan với thời gian XT - nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp  hoá-xạ trị  ung thư phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị
Bảng 4.4 Kết quả của các tác giả trên thế giới liên quan với thời gian XT (Trang 162)
Bảng 3.3. Tỉ lệ đáp ứng - nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp  hoá-xạ trị  ung thư phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị
Bảng 3.3. Tỉ lệ đáp ứng (Trang 197)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w