1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng nai

29 861 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 895,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng naiNghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng naiNghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng nai

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Ngô Xuân Nam

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG Ở NƯỚC TẠI KHU BẢO TỒN

THIÊN NHIÊN VÀ DI TÍCH VĨNH CỬU,

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

Phản biện:

Phản biện:

Phản biện:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Quốc gia chấm luận án tiến sĩ họp tại ………

vào hồi giờ ngày tháng năm 2014

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Luận án

Động vật không xương sống (ĐVKXS) nước ngọt là nhóm sinh vật rất phong phú và đóng vai trò rất quan trọng trong các hệ sinh thái nước ngọt và trong đời sống của con người Tại các thủy vực nước ngọt, ĐVKXS tham gia vào các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng, là mắt xích quan trọng trong mạng lưới thức ăn của thủy vực và tạo sự cân bằng cho các thủy vực Ngoài ra, nhiều loài còn là sinh vật chỉ thị để đánh giá chất lượng nước ở các thủy vực

Việc điều tra, nghiên cứu, khai thác và sử dụng hợp lý, phát triển bền vững nguồn lợi ĐVKXS ở các thủy vực là vấn đề có ý nghĩa chiến lược đối với con người cho hôm nay cũng như trong tương lai Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, nhiều nhà khoa học đã quan tâm nghiên cứu ĐVKXS ở nước tại các VQG và khu bảo tồn thiên nhiên

Khu Bảo tồn Thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai Đặc trưng nổi bật về rừng tự nhiên trong khu vực, đó là hệ sinh thái rừng cây họ Dầu trên vùng địa hình đồi, bán bình nguyên Đây còn là nơi cư trú của nhiều loài động vật rừng, trong đó có nhiều loài được xếp là quý hiếm, có nguy

cơ tuyệt chủng đã được ghi vào Sách Đỏ Việt Nam và Sách Đỏ IUCN Khu hệ động, thực vật ở đây có quan hệ mật thiết với khu hệ động, thực vật rừng của Vườn Quốc gia Cát Tiên

Khu rừng này trong thời kỳ chiến tranh còn là nơi chịu nhiều ảnh hưởng của chất độc hoá học do quân đội Mỹ rải nhằm huỷ diệt con người và thiên nhiên Nơi đây là vùng căn cứ cách mạng nổi tiếng, với nhiều di tích lịch sử trong các thời kỳ kháng chiến Ngoài ra, rừng trong khu vực còn có chức năng rất quan trọng là phòng hộ trực tiếp cho hồ Trị An, góp phần tái tạo sự cân bằng sinh thái cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đồng thời là nơi có tiềm năng rất lớn để phát triển du lịch sinh thái

Trang 4

Từ những lý do nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đa

dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai”

Đây là một phần nội dung và kết quả nghiên cứu của 02 đề tài độc lập cấp

nhà nước: “Đánh giá ảnh hưởng của chất độc hóa học đối với đa dạng sinh học

và quá trình biến đổi các hệ sinh thái khu vực Mã Đà (Đồng Nai, Bình Phước, Bình Dương) và hồ Biên Hùng (thành phố Biên Hòa)”, mã số CT33.21 (2003-

2005) và "Nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc da cam/dioxin lên quá trình diễn

thế các hệ sinh thái và sự biến đổi cấu trúc gen, protein của một số loài sinh vật tại khu vực Mã Đà”, mã số ĐTĐL2007G/46 (2008-2010) do PGS.TS Nguyễn

Xuân Quýnh làm chủ nhiệm mà tôi là thành viên tham gia thực hiện đề tài Được sự đồng ý của Chủ nhiệm đề tài, tôi được phép sử dụng một phần số liệu, kết quả của đề tài, đi sâu nghiên cứu cấu trúc thành phần loài, biến động thành phần loài theo mùa, theo các dạng thủy vực và phân tích mối liên quan giữa các nhóm ĐVKXS ở nước với các yếu tố môi trường ở khu vực nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu hiện trạng ĐDSH ĐVKXS ở nước tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, sự biến động của chúng theo mùa, theo các dạng thủy vực

- Xác định mối liên quan giữa các nhóm ĐVKXS ở nước với các yếu tố môi trường

- Đề xuất định hướng bảo tồn và và phát triển bền vững ĐDSH ĐVKXS ở nước khu vực nghiên cứu

3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá tổng quan về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến khu vực nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm và cấu trúc thành phần loài ĐVKXS ở nước tại các thủy vực nghiên cứu

Trang 5

- Nghiên cứu biến động thành phần loài ĐVKXS ở nước theo mùa và các dạng thủy vực

- Nghiên cứu biến động mật độ ĐVKXS ở nước theo mùa và các dạng thủy vực

- Đánh giá hiện trạng ĐDSH ĐVKXS ở nước tại các thủy vực nghiên cứu

- Đánh giá tính tương đồng giữa các điểm thu mẫu và mối tương quan giữa các nhóm ĐVKXS với các yếu tố môi trường

- Nghiên cứu đề xuất các định hướng bảo tồn và phát triển ĐDSH ĐVKXS

ở nước tại khu vự nghiên cứu

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: ĐVKXS ở nước, bao gồm ĐVN và ĐVĐ, thủy vực nước đứng và thủy vực nước chảy tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác khảo sát thực địa, thu thập vật mẫu được tiến hành trong hai giai đoạn từ 2003-2005 và 2008-2009 gồm 8 đợt thu mẫu, mỗi đợt từ 15-20 ngày, đại diện cho 2 mùa: mùa mưa và mùa khô Thực hiện tại 12 thủy vực với

20 điểm thu mẫu thuộc Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Cung cấp một cách có hệ thống và đầy đủ nhất về thành phần loài, phân bố, đặc điểm cấu trúc thành phần loài, mức độ đa dạng sinh học ĐVKXS ở nước khu vực nghiên cứu và mối liên quan giữa điều kiện tự nhiên và môi trường đối với ĐVKXS ở nước khu vực nghiên cứu;

- Là cơ sở khoa học cho việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên sinh vật; Phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững; Là số liệu khoa học phục vụ việc quan trắc chất lượng môi trường trong mạng lưới điểm quan trắc của tỉnh

6 Những đóng góp mới của Luận án

Trang 6

- Cung cấp một cách có hệ thống và đầy đủ nhất về thành phần loài, số lượng, phân bố, đặc điểm cấu trúc thành phần loài, mức độ đa dạng sinh học của ĐVKXS ở nước Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai;

- Cung cấp các dẫn liệu về biến động thành phần loài ĐVKXS theo mùa, theo các dạng thủy vực giai đoạn 2003-2005 và 2008-2009;

- Cung cấp các dẫn liệu về mối liên quan giữa điều kiện tự nhiên và môi trường đối với ĐVKXS ở nước khu vực nghiên cứu;

- Cung cấp các dẫn liệu khoa học phục vụ lập quy hoạch, kế hoạch bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên sinh vật; Phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững; Quan trắc chất lượng môi trường trong mạng lưới điểm quan trắc của tỉnh

7 Cấu trúc của luận án

Cấu trúc của Luận án gồm: 189 trang, 19 bảng, 39 hình được chia thành các phần sau: Mở đầu (3 trang), Chương 1 (tổng quan tài liệu: 26 trang), Chương 2 (Thời gian, địa điểm và phương pháp nghiên cứu: 8 trang), Chương 3 (kết quả nghiên cứu:

80 trang), Kết luận và kiến nghị (2 trang), Tài liệu tham khảo (15 trang) và phụ lục (55 trang)

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐVKXS NƯỚC NGỌT TRÊN THẾ GIỚI

Thủy sinh học bao gồm thủy sinh học biển và thủy sinh học nước ngọt Trong các tài liệu để lại của thời cổ Ai Cập, cổ Trung Quốc cũng như cổ La Mã,

Hy Lạp để lại, đã thấy có những tư liệu về đời sống thủy sinh vật được con người sử dụng Tuy nhiên, thủy sinh học chỉ thực sự trở thành khoa học từ giữa thế kỷ XIX

Giai đoạn đầu của hoạt động nghiên cứu thủy sinh học nước ngọt thực sự chỉ bắt đầu từ đầu thế kỷ XIX với những nghiên cứu về động vật giáp xác nhỏ trong nước hồ ở Đức, rồi đến những nghiên cứu ở Bắc Mỹ, Thụy Điển, Đan Mạch Giai đoạn thứ hai của sự phát triển thủy sinh học nước ngọt bắt đầu từ đầu thế kỷ XX, bắt đầu đi vào nghiên cứu các vấn đề lý luận về chu trình vật chất trong thủy vực với sự tham gia của thủy sinh vật, năng suất sinh học của thủy vực, cơ chế, mối quan hệ và hệ quả của các quá trình chuyển hóa vật chất

và năng lượng trong thủy vực – được coi như một hệ sinh thái ở nước

Vào những năm cuối thế kỷ XX, trong khi phần lớn các nhóm ĐVKXS nước ngọt đã được quan tâm nghiên cứu như Thân mềm chân bụng (Gastropoda), Thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia), Giáp xác (Crustacea)… thì nhóm Côn trùng thủy sinh (Insecta) vẫn còn là đối tượng ít được chú ý đến Trong những năm gần đây, các nhà khoa học đã đi sâu vào nghiên cứu nhóm này Đặc biệt, từ năm 2002 đến năm 2008, dự án “Đánh giá ĐDSH động vật nước ngọt” (FADA)” được thực hiện bởi 163 nhà khoa học trên thế giới như:

Darren C J Y., Peter K L Ng., et al (Crustacea: Decapoda: Brachyura), De

Grave S., Cai Y., Anker A (Crustacea: Decapoda: Caridea), De Moor F C.,

Ivanov V D (Insecta: Trichoptera), Rudiger W., et al (Insecta: Diptera), Vincent J K et al (Insecta: Odonata), Helen M Barber-James et al (Insecta:

Ephemeroptera), Polhemus J T., Polhemus D A (Insecta: Heteroptera) với

Trang 8

sự tài trợ của nhiều tổ chức như: Tổ chức Bảo tồn ĐDSH (CBD), Viện nghiên cứu Quốc gia Pháp (CNRS) nhằm đánh giá tổng quan về mức độ ĐDSH ở bậc giống và loài động vật, thực vật trong các hệ sinh thái nước ngọt trên thế giới

Có thể thấy rằng, các nghiên cứu về ĐVKXS nước ngọt trên thế giới chủ yếu tập trung nghiên cứu về thành phần loài, phân loại học, địa động vật và đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài cũng như mối tương quan với môi trường Các nghiên cứu tổng hợp về thành phần loài tại các vùng/vườn quốc gia/khu bảo tồn nhằm mục đích cung cấp dẫn liệu khoa học đầy đủ, làm cơ sở khoa học

để hoạch định chính sách, bảo tồn và phát triển bền vững còn hạn chế

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐVKXS NƯỚC NGỌT Ở VIỆT NAM

Giai đoạn trước cách mạng tháng Tám: Các công trình nghiên cứu chính

phải kể đến là Crosse và Fisher (1863), Fisher (1891), Fisher và Dautzenberg (1905, 1908), Morlet (1891), Bavay và Dautzenberg (1900-1901), Rolle (1904), Demange (1912), Hass (1910, 1924-1925, 1929), Prashad (1928)… Martens (1902)

Giai đoạn sau cách mạng tháng Tám hay giai đoạn hiện đại: Những công

trình nghiên cứu tiêu biểu là: Đặng Ngọc Thanh (1967, 1980), Đặng Ngọc Thanh và Phạm Văn Miên (1965-1976), Thái Trần Bái (1975), Hoàng Quốc Trương (1960, 1963) và Shirota (1963-1966), Darren C J Yeo và Nguyễn Xuân Quýnh (1999), Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải (2002), Nguyễn Văn Vịnh (2003), Nguyễn Xuân Quýnh và cộng sự (2004), Nguyễn Văn Vịnh và cộng sự (2005), Hồ Thanh Hải, Lê Hùng Anh, Đặng Ngọc Thanh (2005), Nguyễn Huy Chiến (2007), Trần Anh Đức (2008), Hoàng Ngọc Khắc (2010), Nguyễn Quang Huy (2010), Trần Đức Lương (2012) Từ năm 2000 đến nay, rất nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu về ĐVKXS ở nước tại Việt Nam, không những nghiên cứu về phân loại học mà còn nhiều nghiên cứu ứng dụng, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học công nghệ, góp phần bảo tồn, phát triển bền vững ĐDSH và kinh tế xã hội

Trang 9

1.3 ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐVKXS

Đặc điểm cơ bản nhất của thủy sinh vật là chúng sống trong môi trường nước Điều kiện sống của thủy vực ngoài ảnh hưởng đến đặc trưng thành phần loài ĐVKXS, nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nhóm động vật này thông qua tác động của các yếu tố môi trường Đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lên sự sinh trưởng và phát triển của ĐVKXS Trong đó, có thể kể đến các công trình nghiên cứu về thức

ăn, nhiệt độ, độ pH, muối và các chất hòa tan, độ trong Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu đã đưa ra nhận định các yếu tố này đều có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự sinh trưởng, phát triển và phân bố của ĐVKXS ở nước

Chương 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1.1 Thời gian nghiên cứu

Luận án được thực hiện từ năm 2010 đến năm 2013 Tiến hành phân tích

bổ sung vật mẫu, tính toán, xử lý số liệu Đánh giá tính tương đồng giữa các điểm thu mẫu, phân tích mối tương quan giữa các nhóm ĐVKXS với môi trường Xác định các tác động ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và đa dạng sinh học ĐVKXS ở nước và Đề xuất các định hướng bảo tồn và phát triển ĐDSH ĐVKXS ở nước

Công tác khảo sát thực địa, thu thập vật mẫu được tiến hành trong hai giai đoạn từ 2003-2005 và 2008-2010 gồm 8 đợt thu mẫu, mỗi đợt từ 15-20 ngày, đại diện cho 2 mùa: mùa mưa và mùa khô (bảng 2.1)

Bảng 2.1 Kế hoạch khảo sát thực địa, thu thập vật mẫu

Trang 10

Được thực hiện tại 12 thủy vực với 20 điểm thu mẫu thuộc Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai Các điểm thu mẫu được ký hiệu từ S1 đến S20, cụ thể như sau: (hình 2.1)

Hình 2.1 Sơ đồ các điểm thu mẫu (Chú thích : Điểm thu mẫu)

- Thủy vực nước chảy:

+ Sông Mã Đà: điểm S1, S2, S3

+ Suối Đakin: điểm S4

Trang 11

+ Suối Be17: điểm S19

+ Suối Nứa: điểm S20

- Thủy vực nước đứng:

+ Hồ Bà Hào: điểm S12, S13, S14

+ Đầm Sen: điểm S15, S16, S17

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thu thập vật mẫu ngoài tự nhiên

Mẫu định tính ĐVN (Zooplankton) được thu bằng lưới Plankton số 52 (số mắt lưới 52 lỗ/cm) Tại mỗi điểm thu mẫu, dùng lưới chao đi, chao lại nhiều lần trên mặt nước Đối với mẫu định lượng, dùng phương pháp lọc 10 lít qua lưới Plankton số 57 (số mắt lưới 57 lỗ/cm) thu lấy 50 ml Vật mẫu sau khi thu được đựng trong lọ có dung tích 0,2 lít và được định hình bằng cồn 90%

Động vật đáy (Zoobenthos) được thu thập bằng vợt ao (Pond net) Khi thu thập vật mẫu, dùng vợt đưa qua các đám cỏ, bụi cây nhỏ ven bờ hoặc các đám lá trôi nổi trên mặt thủy vực Đối với tất cả các loại côn trùng sống trên mặt nước thì dùng vợt đưa nhanh trên mặt nước Đối với một số loài ấu trùng côn trùng thường sống bám vào các tảng đá dưới nước, gần bờ Khi thu mẫu, dùng phương pháp đạp nước (Kick-sampling) ở nền suối hoặc nhấc các tảng đá lên và tìm kiếm

Đối với đầm, hồ, ĐVĐ được thu bằng gầu Petersen với diện tích ngoạm bùn của gầu là 0,025m2, mỗi điểm thu 4 gầu Toàn bộ khối lượng bùn sau khi thu được tại mỗi điểm sẽ được rây sạch bùn, thu lấy vật mẫu

Đối với suối, ĐVĐ được thu bằng lưới Subber Net, kích thước 50 x 50

cm Vật mẫu sẽ thu được bằng cách rây loại bỏ bùn, sỏi và các cơ chất khác

Trang 12

Vật mẫu sau khi thu được không tiến hành nhặt ngay trên hiện trường mà được đựng trong lọ có dung tích 0,2 lít và được định hình bằng cồn 90% Sau

đó sẽ nhặt riêng từng loại và tiến hành phân loại trong phòng thí nghiệm

Ngoài việc thu thập vật mẫu, chúng tôi còn tiến hành khảo sát các điều kiện tự nhiên tại thời điểm thu mẫu, chụp ảnh các địa điểm lấy mẫu và đo một

số chỉ tiêu thủy lý hóa học của nước như: nhiệt độ nước, độ dẫn, pH, độ đục, TDS, độ muối, hàm lượng NH4+, DO bằng máy đo đa chỉ tiêu model YSI 650 MDS của hãng YSI Incorporated, Mỹ

2.2.2 Phân tích vật mẫu trong phòng thí nghiệm

Tất cả vật mẫu sau khi thu thập ngoài thực địa được định hình, bảo quản, vận chuyển và phân tích tại Phòng thí nghiệm Thủy sinh học, Bộ môn ĐVKXS, Khoa Sinh học, Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN Việc định loại mẫu vật được tiến hành dựa trên các khoá định loại đã được công bố ở trong và ngoài nước và bằng các trang thiết bị chuyên dùng (kính lúp, kính hiển vi, lam, lamen ) Chuẩn tên loài theo Systema Naturae 2000

2.2.3 Ứng dụng phần mềm Primer v.6

2.2.3.1 Tính các chỉ số đa dạng sinh học (H’, Margalef)

2.2.3.2 Phân tích tính tương đồng (Similarity)

2.2.3.3 Phân tích BEST (BIO - EVN)

2.2.4 Xử lý số liệu

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 SƠ LƯỢC VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1.1 Sơ lược về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Nội dung phần này trình bày tổng quan về vị trí địa lý, địa hình, khí hậu thời tiết, thủy văn, thổ nhưỡng và đặc điểm kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu

Trang 13

3.1.2 Rừng và đa dạng sinh học

Đi sâu phân tích đặc điểm tài nguyên động, thực vật tại khu vực nghiên

cứu, tổng hợp, kế thừa các số liệu đã công bố về khu vực nghiên cứu Tổng hợp

số liệu về các di tích lịch sử qua các thời kỳ, gắn với khu vực nghiên cứu

3.1.3 Sơ lược về một số thủy vực tại khu vực nghiên cứu

Thống kê và mô tả đặc điểm các thủy vực tại khu vực nghiên cứu Làm rõ

sự biến động thủy lý hóa học theo mùa và theo thời gian Cung cấp các dẫn liệu

về môi trường tại khu vực nghiên cứu

3.2 ĐẶC ĐIỂM KHU HỆ ĐVKXS Ở NƯỚC TẠI CÁC THỦY VỰC

NGHIÊN CỨU

3.2.1 Thành phần loài và cấu trúc khu hệ ĐVKXS

Kết quả thu thập và phân tích vật mẫu trong thời gian nghiên cứu đã thu

được 308 loài ĐVKXS ở nước thuộc 107 họ, 26 bộ, 9 lớp (Monogononta,

Gastropoda, Bivalvia, Crustacea, Insecta, Arachnida, Oligochaeta và

Nematoda) thuộc 5 ngành: Trùng bánh xe (Rotatoria), Chân khớp (Arthropoda),

Thân mềm (Mollusca), Giun đốt (Annelida) và Giun tròn (Nemathelminthes)

Trang 14

Kết quả tổng hợp ở bảng 3.4 cho thấy, ĐVN có 66 loài thuộc 20 họ, 5 bộ,

2 lớp, 2 ngành (Rotatoria, Arthropoda) chiếm 21,43% tổng số loài ĐVĐ có 242 loài thuộc 87 họ, 21 bộ, 7 lớp, 4 ngành (Arthropoda, Mollusca, Annelida, Nemathelminthes), chiếm 78,57% tổng số loài

Nhìn chung, ở tất cả các bậc phân loại, Arthropoda là ngành có số lượng lớp, bộ, họ, giống, loài đa dạng và chiếm ưu thế, tiếp đến là Rotatoria, Mollusca, Annelida và cuối cùng là Nemathelminthes Như vậy, do sự khác nhau cơ bản giữa hai môi trường sống trong tầng nước và nền đáy mà có sự sai khác khá rõ về cấu trúc thành phần loài giữa hai nhóm ĐVN và ĐVĐ

3.2.1.1 Động vật nổi

Trong hai ngành Rotatoria và Arthropoda, đã xác định tại các thủy vực nghiên cứu có 66 loài ĐVN thuộc 42 giống, 20 họ, 5 bộ, 2 lớp Monogononta và Crustacea Trong đó, Rotatoria chiếm ưu thế với 38 loài, 17 giống, 11 họ, 2 bộ; Arthropoda chiếm số loài ít hơn với 28 loài, 25 giống, 9 họ, 3 bộ (hình 3.10)

Về bậc họ, trong tổng số 20 họ, Rotatoria: 11 họ (chiếm 55%) và Arthropoda: 9 họ (chiếm 45%) Họ có số loài cao nhất là Brachionidae với 14 loài, tiếp đến là Lecanidae: 7 loài; Trichocercidae và Cyclopidae mỗi họ có 5 loài; Sididae, Diaptomidae và Cypridae mỗi họ có 4 loài; Synchaetidae, Daphniidae và Chydoridae mỗi họ có 3 loài; các họ còn lại có số loài dao động

từ 1-2 loài

Về bậc giống, Arthropoda chiếm ưu thế với 25 giống (chiếm 59,5%) còn

Rotatoria với 17 giống (chiếm 40,5%) Giống có số loài nhiều nhất là

Brachionus và Lecane mỗi giống có 7 loài (cùng chiếm 10,6%), tiếp đến là Trichocerca và Keratella mỗi giống có 5 loài (cùng chiếm 7,6%), Diaphanosoma (3 loài), Ploesoma và Thermocyclops (2 loài), 35 giống còn lại

chỉ có 1 loài

Về bậc loài, Rotatoria chiếm ưu thế với 38 loài (chiếm 57,6%), Arthropoda với 28 loài (chiếm 42,4%) (phụ lục 3)

Ngày đăng: 06/01/2015, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ các điểm thu mẫu (Chú thích    :    Điểm thu mẫu) - Nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng nai
Hình 2.1. Sơ đồ các điểm thu mẫu (Chú thích : Điểm thu mẫu) (Trang 10)
Bảng 3.4. Tổng hợp thành phần ĐVKXS ở nước - Nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng nai
Bảng 3.4. Tổng hợp thành phần ĐVKXS ở nước (Trang 13)
Hình 3.10. Số lƣợng các họ, giống và loài  trong thành phần ĐVN tại các thủy vực nghiên cứu - Nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng nai
Hình 3.10. Số lƣợng các họ, giống và loài trong thành phần ĐVN tại các thủy vực nghiên cứu (Trang 15)
Hình 3.11. Cấu trúc bộ, họ, giống, loài của các lớp ĐVĐ - Nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng nai
Hình 3.11. Cấu trúc bộ, họ, giống, loài của các lớp ĐVĐ (Trang 16)
Hình 3.12. Tỉ lệ % thành phần loài ĐVKXS ở nước   tại các thủy vực nghiên cứu vào mùa khô - Nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng nai
Hình 3.12. Tỉ lệ % thành phần loài ĐVKXS ở nước tại các thủy vực nghiên cứu vào mùa khô (Trang 17)
Hình 3.14. Tỉ lệ % thành phần loài ĐVKXS ở nước  tại các thủy vực nghiên cứu vào mùa mƣa - Nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng nai
Hình 3.14. Tỉ lệ % thành phần loài ĐVKXS ở nước tại các thủy vực nghiên cứu vào mùa mƣa (Trang 18)
Hình 3.16. Tỉ lệ thành phần loài ĐVKXS ở nước tại các thủy vực nước - Nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng nai
Hình 3.16. Tỉ lệ thành phần loài ĐVKXS ở nước tại các thủy vực nước (Trang 20)
Bảng 3.11. Chỉ số d và H’ ĐVN tại các dạng thủy vực - Nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng nai
Bảng 3.11. Chỉ số d và H’ ĐVN tại các dạng thủy vực (Trang 22)
Bảng 3.12. Chỉ số d và H’ ĐVĐ tại các dạng thủy vực - Nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng nai
Bảng 3.12. Chỉ số d và H’ ĐVĐ tại các dạng thủy vực (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w