Ứng dụng lý thuyết độ tin cậy và bảo trì tại Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam Ngày nay, sản xuất công nghiệp thế giới đang đi theo xu hướng cá nhân hóa, linh hoạt, thời gian giao hàng ngắn và nhanh chóng đổi mới sản phẩm nhờ ứng dụng rộng rãi các thành tựu trong tự động hóa và công nghệ thông tin cho tất cả các khâu của quá trình sản xuất.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY VÀ BẢO TRÌ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM 3
1 Lý thuyết độ tin cậy và bảo trì 3
1.1 Độ tin cậy 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Phương pháp xác định độ tin cậy của hệ thống 3
1.1.3 Cung cấp dư thừa 4
1.2 Bảo trì 4
1.2.1 Định nghĩa 4
1.2.2 Phân loại 4
1.2.3 Mục tiêu bảo trì 4
1.2.4 Lựa chọn phương án bảo trì tối ưu 4
1.3 Thẩm định sự tin cậy và bảo trì 8
1.4 Bảo hành và bảo trì 8
2 Ứng dụng lý thuyết độ tin cậy và bảo trì tại doanh nghiệp 4
2.1 Tổng quan về công ty 4
2.1.1 Lược sử hình thành 4
2.1.2 Sứ mạng, tầm nhìn và chiến lược 4
2.1.3 Sản phẩm, thương hiệu 4
2.1.4 Qui trình sản xuất mì ăn liền 4
2.2 Qui trình bảo trì 4
2.2.1 Lưu đồ 4
2.2.2 Mô tả 4
2.2.3 Nội dung bảo trì 4
2.2.4 Chọn phương án bảo trì 4
2.2.5 Độ tin cậy và tính toán cung cấp dư thừa 4
3 Một số kiến nghị 4
KẾT LUẬN 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, sản xuất công nghiệp thế giới đang đi theo xu hướng cá nhân hóa,linh hoạt, thời gian giao hàng ngắn và nhanh chóng đổi mới sản phẩm nhờ ứng dụngrộng rãi các thành tựu trong tự động hóa và công nghệ thông tin cho tất cả các khâucủa quá trình sản xuất Cũng vì vậy mà các dây chuyền sản xuất và máy móc thiết bịngày càng phức tạp, với sự kết hợp những thành tựu của các lĩnh vực kỹ thuật khácnhau Việc sử dụng một cách hiệu quả hệ thống các máy móc thiết bị sẽ quyết định khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp
Với bối cảnh đó, bảo trì đã vượt ra khỏi quan niệm cổ điển là bảo trì, duy tu vàsửa chữa máy móc để trở thành một trong những yếu tố quyết định hiệu quả đầu ra củasản xuất: từ năng suất, chất lượng, giá thành, thời gian giao hàng đến an toàn sản xuất
và bảo vệ môi trường Bên cạnh đó, độ tin cậy chính là chỉ tiêu then chốt để đánh giámức độ an toàn hay khả năng làm việc hiệu quả của một hệ thống máy móc thiết bịhay một hệ thống điều hành
Trong thời kỳ hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam cần khẩn trương nâng caonăng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh cho mục tiêu phát triển bền vững và thànhcông Bên cạnh việc đầu tư nâng cấp, đổi mới thiết bị và công nghệ, việc sử dụng mộtcách hiệu quả các nguồn lực sẵn có mang tầm quan trọng sống còn Vì vậy, một yêucầu cấp thiết đặt ra là các doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai ứng dụng các côngnghệ và kỹ thuật bảo trì phù hợp, đảm bảo độ tin cậy cho toàn bộ hệ thống sản xuấtnhằm đạt được hiệu quả sử dụng trang thiết bị tối đa Từ đó, giúp doanh nghiệp giảmđược tổn thất do ngừng sản xuất, giảm chi phí thay thế, chi phí tài chính phục vụ choviệc duy trì hoạt động, chi phí sửa chữa, giảm ngừng việc trong thời gian sử dụng khaithác…
Để hiểu rõ vai trò của độ tin cậy và bảo trì đối với các nhà quản trị và điều hànhsản xuất, qua sự hướng dẫn của Tiến sĩ Hồ Tiến Dũng, nhóm 2B xin chọn đề tài:
“Ứng dụng lý thuyết độ tin cậy và bảo trì tại Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam”
để nghiên cứu cho bài tiểu luận của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết độ tin cậy và bảo trì trong việc bảo trì thiết bịsản xuất mì ăn liền tại Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam
Trang 3- Phân tích độ tin cậy, chi phí và hiệu quả bảo trì dựa trên cơ sở lý thuyết đãnêu.
- Đưa ra một số kiến nghị nhằm đem lại hiệu quả cho công tác bảo trì của Công
ty Cổ phần Acecook Việt Nam
3 Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, nhóm chủ yếu sử dụng các phương phápnghiên cứu như sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằngphương pháp quan sát gián tiếp thực tế sản xuất tại nhà máy sản xuất mì ăn liền
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phân tích thống kê mô tả để tính chiphí từng phương án bảo trì, độ tin cậy, tính toán dư thừa để phân tích và đưa ra một sốkiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo trì
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Độ tin cậy của các thiết bị và phương án bảo trì cho cácthiết bị sản xuất mì ăn liền
Phạm vi nghiên cứu: Do giới hạn thời gian, nhóm chỉ đi vào tìm hiểu và phântích việc ứng dụng lý thuyết độ tin cậy và bảo trì tại bộ phận sản xuất mì ăn liền củaCông ty Cổ phần Acecoook Việt Nam
Trang 4ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY VÀ BẢO TRÌ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM
1 Lý thuyết độ tin cậy và bảo trì
1.1 Độ tin cậy
1.1.1 Định nghĩa
Độ tin cậy là một đặc tính tổng hợp phụ thuộc vào một số yếu tố như độ chínhxác, mức độ bền vững, mức độ đảm bảo khả năng thực hiện… Do đó, độ tin cậy củathành phần hay của cả hệ thống được đánh giá định lượng dựa trên hai yếu tố cơ bản làtính làm việc an toàn và tính sửa chữa được Một cách tổng quát có thể định nghĩa, độtin cậy của một hệ thống là một đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện một cáchhiệu quả các chức năng phức tạp của hệ thống đó trong một thời gian và tương ứng vớimột điều kiện nhất định
1.1.2 Phương pháp xác định độ tin cậy của hệ thống
Hệ thống điều hành sản xuất bao gồm một chuỗi các thành phần có mối quan hệriêng biệt nhau, mỗi thành phần thực hiện một công việc cụ thể Nếu có bất kỳ mộttrong các thành phần bị hư hỏng với bất kỳ lý do gì thì toàn hệ thống có thể hỏng theo,
ví dụ như một động cơ ô tô hay một dây chuyền xay xát
Các sự cố hư hỏng xảy ra liên quan đến độ tin cậy Theo tính toán cho thấy rằngmột hệ thống có n = 50 bộ phận liên quan nhau và mỗi bộ phận có độ tin cậy 99,5% thìtoàn bộ hệ thống đó có độ tin cậy là 78% Nếu một hệ thống hoặc máy móc có 100 bộphận và mỗi bộ phận có độ tin cậy là 99,5% thì toàn bộ hệ thống hoặc máy móc đó có
độ tin cậy là chỉ khoảng 60%
Phương pháp tính toán độ tin cậy của hệ thống (RS) bao gồm tích số của các độtin cậy riêng như sau:
R S = R 1 x R 2 x R 3 x R 4 x … x R N
Trong đó:
R1 là độ tin cậy của thành phần 1
R2 là độ tin cậy của thành phần 2…
Phương trình này cho rằng độ tin cậy của một bộ phận riêng lẻ không phụ thuộcvào độ tin cậy của các bộ phận khác (tức là các bộ phận này độc lập nhau) Các độ tin
Trang 5cậy được thể hiện như các xác suất xảy ra Có thể sử dụng công thức này để đánh giá
độ tin cậy của một sản phẩm
Độ tin cậy thành phần thường là một số lượng chỉ định hoặc thiết kế mà mỗinhân viên thiết kế máy phải có trách nhiệm thực hiện Tuy nhiên, nhân viên mua hàng
có thể cải thiện các thành phần của hệ thống bằng thay thế hàng cùng loại từ sản phẩmcủa nhà cung cấp và kết quả của nghiên cứu Nhân viên mua hàng cũng có thể gópphần trực tiếp vào việc thẩm định hiệu suất của nhà cung cấp
Đơn vị đo lường cơ bản đối với sự tin cậy là tỷ lệ hư hỏng sản phẩm Các doanhnghiệp sản xuất trang thiết bị cao thường cung cấp các dữ liệu tỷ lệ hư hỏng cho sảnphẩm của họ Tỷ lệ hư hỏng là tỷ lệ phần trăm giữa lượng sản phẩm hư hỏng với tổng
số sản phẩm được thử nghiệm FR(%) hoặc số lượng hư hỏng trong suốt chu kỳ thờigian FR(N):
MTB
1FR(N)
1.1.3 Cung cấp dư thừa
Sự dư thừa sẽ được cung cấp nếu một bộ phận bị hỏng và hệ thống cần sự giúp
đỡ tới hệ thống khác Để tăng thêm sự tin cậy của các hệ thống, sự dư thừa (“dựphòng” của các bộ phận) được thêm vào Chẳng hạn, khi nói đến độ tin cậy của một bộphận là 0,8 và chúng ta dự phòng với một bộ phận có độ tin cậy là 0,8 Khi đó, kết quảcủa độ tin cậy là khả năng làm việc của bộ phận thứ nhật cộng với khả năng làm việccủa bộ phận dự phòng nhân với khả năng cần thiết của bộ phận dự phòng (1 – 0,8 =0,2) Do vậy, độ tin cậy của hệ thống là:
Trang 61.2.2 Phân loại
a Bảo trì phòng ngừa:
Bảo trì phòng ngừa bao gồm thực hiện việc kiểm tra thường kỳ và bảo quản giữcác phương tiện còn tốt Các hoạt động bảo trì phòng ngừa là dùng để xây dựng một
hệ thống mà tìm ra được các hư hỏng tiềm năng và tạo những thay đổi hoặc sửa chữa
để ngăn ngừa sự hư hỏng, giữ cho máy móc thiết bị hoạt động được liên tục Nó cũngbao gồm việc thiết kế các hệ thống kỹ thuật và nhân sự mà giữ cho quá trình sản xuấtđược hoạt động trong sự chấp thuận, không bị gián đoạn
Bảo trì phòng ngừa thích hợp khi:
+ Ít có biến động trong thời gian hư hỏng, chúng ta biết được khi nào cần bảotrì
+ Có một hệ thống khả năng cung cấp dư thừa khi có đề xuất cần bảo trì
+ Chi phí hư hỏng rất tốn kém
b Bảo trì sữa chữa:
Bảo trì sự hư hỏng là sữa chữa, nó xảy ra khi thiết bị hư hỏng và như vậy phảiđược sữa chữa khẩn cấp hoặc mức độ ưu tiên thiết yếu Khi độ tin cậy không đạt được
và bảo trì phòng ngừa không thích hợp hoặc không được thực hiện, việc điều hành cóthể mở rộng hoặc cải thiện điều kiện dễ dàng cho sửa chữa Việc bảo trì sửa chữa tiếptheo có thể được thực hiện và hệ thống được đưa vào hoạt động trở lại Một điều kiệnbảo trì tốt bao hàm nhiều thuộc tính như:
+ Nhân viên được huấn luyện kỹ
+ Nguồn tài nguyên đầy đủ
+ Có khả năng thiết lập một kế hoạch sữa chữa
+ Có khả năng và thẩm quyền lập kế hoạch nguyên vật liệu
Trang 7+ Có khả năng thiết kế các phương thức để kéo dài thời gian trung bình giữacác hư hỏng.
1.2.3 Mục tiêu bảo trì
- Thực hiện một chương trình kỹ thuật bảo trì tổng hợp, khắc phục nếu cần, đưanhững đặc trưng của độ tin cậy và khả năng bảo trì toàn diện và đúng đắn vào trong tất
cả các hoạt động của công ty
- Xác định độ tin cậy và khả năng bảo trì tối ưu
- Thu thập dữ liệu thời gian vận hành đến khi hư hỏng
- Thời gian kiểm tra chạy thử và thời gian làm nóng máy tối ưu
- Thời gian thay thế phòng ngừa tối ưu của bộ phận quan trọng
- Các nhu cầu phụ tùng tối ưu
- Thực hiện phân tích các dạng, tác động và khả năng tới hạn của hư hỏng đểxác định bộ phận nên tập trung thiết kế lại
- Nghiên cứu hậu quả các hư hỏng để xác định thiệt hại của các bộ phận
- Nghiên cứu các kiểu hư hỏng nhằm cực tiểu hóa hư hỏng
- Xác định sự phân bố thời gian vận hành đến khi hư hỏng để tính toán tỉ lệ hưhỏng
- Xác định sự phân bố thời gian thiết bị hư hỏng
- Giảm số bộ phận trong thiết kế của thiết bị
- Xác định nhu cầu dự phòng để đạt mục tiêu độ tin cậy mong muốn nếu cáccác phương pháp khác đều thất bại
- Lựa chọn vật liệu tốt hơn và thích hợp hơn
- Sử dụng các phiếu kiểm tra kỹ thuật bảo trì trong tất cả các giai đoạn hoạtđộng của thiết bị
- Xây dựng một hệ thống báo cáo về hư hỏng và bảo trì để thu thập những dữliệu về độ tin cậy và khả năng bảo trì cần thiết
- Xác định tính trách nhiệm hư hỏng do ai (về mặt kỹ thuật, chế tạo, vận hành)
- Hướng dẫn ra quyết định hoạt động phục hồi để để cực tiểu hóa các hư hỏng
1.2.4 Lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
a Mối quan hệ giữa bảo trì phòng ngừa và bảo trì hư hỏng:
Trang 8Các nhà điều hành hoạt động cần xem xét cán cân thanh toán giữa hai chi phínày Việc chỉ định nhiều tiền và nhân lực vào bảo trì phòng ngừa sẽ giảm được sốlượng hư hỏng Nhưng ở vào điểm nào đó, việc giảm chi phí bảo trì hư hỏng sẽ ít hơntrong việc tăng chi phí bảo trì phòng ngừa, và tổng đường cong chi phí sẽ hướng lên.Xung quanh điểm tối ưu này, công ty sẽ chờ đợi xảy ra hư hỏng rồi mới sữa chữachúng
Sự phân tích này cho thấy toàn bộ chi phí hư hỏng hiếm khi được xem xét đến.Nhiều chi phí được bỏ qua do chúng không có liên quan trực tiếp đến việc hư hỏngtrước mắt Điều đó không làm giảm giá trị của thiết bị
b Lựa chọn chính sách bảo trì tối ưu:
Việc lựa chọn mô hình nào tốt nhất cho việc quản lý bảo trì cần dựa trên các lợiích sau:
- Lợi ích kinh tế: chí phi cho công tác bảo trì ít tốn kém nhất
- Tính hiệu quả của công tác bảo trì: chọn lựa chính sách bảo trì mang lại chấtlượng và hiệu quả cao nhất
Có thể lựa chọn giải pháp bảo trì bằng cách nêu một loạt câu hỏi và trả lời theocác bước như sau:
Bước 1: Tính toán số lượng hư hỏng kỳ vọng
Bước 2: Tính toán chi phí hư hỏng kỳ vọng cho mỗi tháng khi không có hợpđồng bảo trì phòng ngừa
Bước 3: Tính toán chi phí bảo trì phòng ngừa
Bước 4: So sánh hai lựa chọn và chọn cách có chi phí thấp hơn
Chi
Phí
Cam kết bảo trì
Chi phí bảo trì phòng ngừa
Chi phí bảo trì khi hư hỏng
Điểm tối ưu
(tổng CP thấp nhất)
Trang 91.3 Thẩm định sự tin cậy và bảo trì
Chúng ta có thể đánh giá mức độ thực hiện chức năng của sự tin cậy và bảo trìbằng nhiều cách khác nhau Để đánh giá việc thực hiện bảo trì có nhiều tiêu chí hữudụng, cụ thể như sau:
a Hiệu quả được thể hiện trong định nghĩa cổ điển:
Kết quả đầu ra
= Hiệu quảĐầu vào
b Đối với trường hợp bảo trì:
d Hiệu quả của các cá nhân và tập thể được thể hiện trong việc so sánh với cácgiờ tiêu chuẩn:
Số giờ thực tế để thực hiện công việc bảo trì
= Hiệu quả
Số giờ chuẩn để thực hiện công việc bảo trì
Có một hệ thống bền vững là một sự cần thiết Tuy đã nỗ lực hết mình để thiết
kế các bộ phận bền vững nhưng đôi khi hệ thống vẫn hư hỏng, do đó các bộ phận dựphòng vẫn được sử dụng Việc tăng cường độ tin cậy cũng có thể đạt được thông quaviệc sử dụng bảo trì phòng ngừa và các phương tiện sửa chữa tốt nhất Các hệ thốngchuyên môn và việc thu thập các dữ liệu đầy đủ và phân tích, các kỹ thuật giả lập sẽtrợ giúp cho việc điều hành bảo trì và độ tin cậy
1.4 Bảo hành và bảo trì
Bảo hành là nghĩa vụ pháp lí và chế độ trách nhiệm của người bán hàng đối vớingười mua hàng về giá trị sử dụng của hàng hoá sau khi bán ra Bảo hành thường được
Trang 10áp dụng chủ yếu đối với hàng công nghiệp đắt tiền hoặc đòi hỏi kĩ thuật tương đối cao.Tuỳ từng loại hàng và tuỳ theo ý định của người sản xuất, chế độ bảo hành có thể ápdụng trong thời gian ba tháng, sáu tháng, một năm hay lâu hơn nữa Trong thời gianbảo hành, người mua có quyền yêu cầu người bán sửa chữa, thay thế những chi tiết bộphận hư hỏng vì nguyên nhân kĩ thuật chế tạo, hoặc cũng có quyền đổi lại hàng hoácùng loại có chất lượng bảo đảm Chế độ bảo hành có tác dụng củng cố lòng tin củakhách hàng đối với người bán hàng và tăng cường vai trò đòn bẩy của thương nghiệpđối với người sản xuất
Bảo hành và bảo trì khác nhau như thế nào?
Mục đích
Để hoạt động sản xuất diễn raliên tục, không bị gián đoạnđồng thời phát hiện các hưhỏng để kịp thời sửa chữa
Chính sách hậu mãitrong lĩnh vựcmarketing
Trang 112 Ứng dụng lý thuyết độ tin cậy và bảo trì tại doanh nghiệp
Tầm nhìn:
Acecook Việt Nam sẽ phát triển trở thành nhà sản xuất thực phẩm tổng hợp, mởrộng thành một nơi xuất khẩu khắp thế giới và là một Vina-Acecook mang tính toàncầu
Chiến lược phát triển:
“Biểu tượng của chất lượng” là tôn chỉ mà công ty đã đặt ra ngay từ ban đầu
và kiên định trong suốt quá trình phát triển
Ngoài ra, quan điểm của công ty là luôn xem con người là nhân tố chủ chốt Vìthế mục tiêu phát triển con người trong công ty được đặt lên hàng đầu bằng cách luôntạo điều kiện để nhân viên có thể học hỏi thêm kiến thức, phát huy hết tiềm năng củabản thân và phát triển sự nghiệp bền vững
Các sản phẩm của Acecook Việt Nam luôn được thẩm định kỹ về chất lượngngon, vệ sinh, dinh dưỡng cao…, nghiên cứu tìm hiểu phục vụ những nhu cầu củangười tiêu dùng, thỏa mãn mọi nhu cầu khắt khe về ẩm thực các nhà máy sản xuất củaAcecook Việt Nam đều được trang bị hiện đại đảm bảo sản xuất sản phẩm đạt tiêuchuẩn quốc tế: hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001, hệ thống quản lý môitrường ISO 14001, hệ thống kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP và đặc biệt
Trang 12Acecook Việt Nam là công ty sản xuất mì ăn liền đầu tiên ở Việt Nam đạt được tiêuchuẩn thực phẩm quốc tế dùng cho các nhà bán lẻ Châu Âu (IFS)
Hướng đến tương lai, nền công nghệ tự động phát triển của Nhật Bản sẽ đượcchuyển giao, ứng dụng sang Acecook Việt Nam góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa ngành sản xuất thực phẩm Việt Nam Những sản phẩm mới sẽ liên tiếp rađời với chất lượng cao hơn, ngon hơn, bổ dưỡng, đa dạng hơn tạo nét văn hóa ẩm thựcmới cho nhịp sống tương lai Tích cực tham gia triển lãm, hội chợ trong và ngoàinước, tiến hành những hoạt động quảng cáo để người tiêu dùng trên thế giới tin dùng
Định hướng phát triển của công ty bao gồm:
- Đẩy mạnh đầu tư theo chiều sâu và mở rộng, hiện đại hóa, tự động hóa,chuyên nghiệp hóa, bảo đảm hoạt động đầu tư có hiệu quả, trở thành công ty chế biếnthực phẩm tổng hợp hàng đầu Việt Nam
- Triển khai và duy trì chính sách chất lượng Công ty cam kết cung cấp nhữngsản phẩm có chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đến người tiêu dùng trong vàngoài nước
- Phát triển công ty ngang tầm quốc tế