đề tài luân văn tốt nghiệp về tài chính ngân hàng mọi chi tiết liên hệ liên hệ facebook:https://www.facebook.com/profile.php?id=100004355493105 .mong rằng đây sẽ là tài liệu sẽ giúp ích cho các bạn trong việc học tập đề tài giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải chi nhánh thanh xuân đề tài giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải chi nhánh thanh xuân đề tài giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải chi nhánh thanh xuân đề tài giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải chi nhánh thanh xuân
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu
trong khóa luận là trung thực, phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh
của đơn vị thực tập- Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Thanh Xuân
Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2011 Sinh viên thực tập
Lê Hải Long
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……… 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC NHTM……… 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về DNVVN 4
1.1.1 Khái niệm DNVVN………4
1.1.2 Đặc điểm của DNVVN……… 5
1.1.3 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường……… 7
1.2 Hoạt động tín dụng ngân hàng với DNVVN 9
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng………9
1.2.1.1.Khái niệm tín dụng ngân hàng 10
1.2.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng 11
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN……….12
1.2.2.1 TDNH là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNVVN 12
1.2.2.2 TDNH góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNVVN……… 12
1.2.2.3 TDNH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp ……… 13
1.2.3 Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNVVN ở Việt Nam……… 13
1.3 Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN 14
1.3.1 Sự cần thiết việc mở rộng tín dụng NH đối với DNVVN…………14
1.3.2 Chỉ tiêu để đánh giá mở rộng tín dụng đối với DNVVN………… 16
1.3.2.1 Mở rộng số lượng khách hàng vay là DNVVN 16
Trang 31.3.2.2 Mở rộng doanh số cho vay đối với các DNVVN 17
1.3.2.3 Mở rộng dư nợ tín dụng đối với DNVVN 19
1.3.2.4 Kiểm soát chất lượng tín dụng đối với DNVVN 20
1.3.2.5 Mở rộng phương thức cho vay đối với DNVVN 22
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình mở rộng tín dụng đối với DNVVN……… 22
1.3.3.1 Các nhân tố khách quan 23
1.3.3.2 Nhân tố chủ quan 25
1.4 Kinh nghiệm của một số nước trong việc mở rộng tín dụng ngân hàng với các DNVVN và bài học cho Việt Nam 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1……… 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI- CN THANH XUÂN…… 31
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Hàng Hải- CN Thanh Xuân 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển………31
2.1.2 Cơ cấu quản lý bộ máy Chi nhánh Thanh Xuân……… 32
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của MSB Thanh Xuân giai đoạn 2008- 2010……… 35
2.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MSB Thanh Xuân giai đoạn 2008- 2010 35
2.1.3.2 Tình hình huy động vốn 37
2.1.3.3 Tình hình sử dụng vốn 39
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN của MSB Thanh Xuân ………42
2.2.1 Một số vấn đề cơ bản về chính sách tín dụng của Ngân hàng TMCP
Trang 42.2.2 DNVVN trên địa bàn Hà Nội……… 43
2.2.3 Số lượng khách hàng là DNVVN……… 44
2.2.4 Dư nợ cho vay DNVVN……… 47
2.2.5 Cơ cấu dư nợ tín dụng đối với DNVVN……… 49
2.2.6 Chất lượng tín dụng với DNVVN……… 52
2.2.7 Thu nhập từ hoạt động tín dụng với DNVVN……… 54
2.3 Đánh giá hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Chi nhánh Thanh Xuân ……….56
2.3.1 Những thành tựu đạt được………56
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân……… 57
2.3.2.1 Tồn tại 57
2.3.2.2 Nguyên nhân 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……… 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI- CN THANH XUÂN…… 62
3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại MSB Thanh Xuân 62
3.1.1 Định hướng phát triển DNVVN của Nhà nước………62
3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng đối với DNVVN của Chi nhánh Thanh Xuân……… 64
3.2 Giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Chi nhánh Thanh Xuân ……….65
3.2.1 Đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng ……… 65
3.2.2 Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng dành cho DNVVN……… 66
Trang 53.2.4 Xây dựng chiến lược marketing hướng đến DNVVN……… 69
3.2.5 Xây dựng mô hình tổ chức chuyên nghiệp, chuyên sâu phục vụ DNVVN……… 70
3.2.6 Tổ chức tốt công tác huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng……… 71
3.3 Một số kiến nghị nhằm mở rộng hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN 72
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước……… 72
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước……… 75
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Hàng Hải……… 76
3.3.4 Kiến nghị với các DNVVN……… 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3……… 78
KẾT LUẬN………79
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Thanh Xuân 32Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MSB Thanh Xuângiai đoạn 2008- 2010
Trang 7BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ đầy đủDNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DN Doanh nghiệp
NH Ngân hàngNHTM Ngân hàng thương mạiTMCP Thương mại cổ phần
CN Chi nhánhMSB
Thanh Xuân
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải- Chi nhánh Thanh Xuân
NHNN Ngân hàng nhà nướcDNNN Doanh nghiệp nhà nướcTNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng và Nhà nước ta đã đổimới toàn diện nền kinh tế đất nước với chủ trương xây dựng nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước Nước ta đãphát huy mọi nguồn lực trong nước cho phát triển,tranh thủ thời cơ, thuận lợi,vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, nhất là những tác động tiêu cực của haicuộc khủng hoảng tài chính - kinh tế khu vực và toàn cầu, đạt được nhữngthành tựu to lớn và rất quan trọng, đất nước đã ra khỏi tình trạng kém pháttriển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình Điều nàyđược thể hiện ở: tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001- 2010 là 7,26%;năm 2010, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người đạt 1.168 USD –GDP vượt ngưỡng 100 tỷ USD…
Để đạt được những thành tựu này là nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân ta
mà hạt nhân chính là các doanh nghiệp, trong đó DNVVN đóng một vai tròhết sức quan trọng Các DNVVN đã có những đóng góp đáng kể trong tốc độtăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước, giải quyết công ăn việclàm cho hàng triệu lao động… Và gần đây nhất, ngày 20/01/2011, khối Tàichính doanh nghiệp – ngân hàng HSBC công bố báo cáo kết quả cuộc khảosát mức độ lạc quan của các DNVVN do HSBC tiến hành trên 6300 doanhnghiệp ở 17 quốc gia theo định kỳ 6 tháng một lần Theo đó, mức độ lạc quancủa các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam ở mức tích cực, đạt 156 điểm,đứng thứ hai trên thế giới so với mức bình quân toàn cầu là 125 điểm Tuynhiên, DNVVN Việt Nam cũng dành ba mối quan tâm hàng đầu trong thờigian sáu tháng tới là lạm phát (62%), các điều kiện tăng trưởng kinh tế (52%)
và các khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn (52%)
Như vậy, có thể thấy mối quan tâm lớn của DNVVN dành cho tiếp cận
Trang 9nguồn vốn Điều này cũng là dễ hiểu bởi lẽ bất kể doanh nghiệp nào dù làdoanh nghiệp lớn đều cần phải cân đối tài chính và đảm bảo nguồn vốn chosản xuất kinh doanh Hơn nữa, DNVVN với điểm yếu cố hữu là tiền lực vềvốn yếu, khi nguồn vốn tự có nhỏ, các nguồn vốn khác huy động khó và quy
mô hạn chế thì nguồn vốn vay từ các NHTM là vô cùng quan trọng, quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, cũng phải nhìn nhận từ góc độ các nhà ngân hàng- cácNHTM Theo thống kê của NHNN Việt Nam, hiện nay, nước ta có 42 ngânhàng thương mại trong nước cùng hàng chục chi nhánh ngân hàng nướcngoài Do đó, cuộc cạnh tranh giữa các ngân hàng, tất yếu, sẽ ngày càng ácliệt, và khi đó, DNVVN là đối tượng khách hàng không thể bỏ qua
Là một chi nhánh tiêu biểu của Ngân hàng TMCP Hàng Hải , CN ThanhXuân đã và đang từng bước khẳng định mình Nhận thức rõ vị trí và vai tròcủa các DNVVN trong nền kinh tế, nắm bắt các chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước , những phương hướng phát triển của hệ thống ngân hàngViệt Nam nên trong những năm qua, CN Thanh Xuân luôn chú trọng tới việc
mở rộng tín dụng đối với DNVVN Việc mở rộng tín dụng không chỉ có ýnghĩa đối với DNVVN mà còn đem lại lợi ích lớn cho Chi nhánh nói riêng vàNgân hàng TMCP Hàng Hải nói chung, qua đó thúc đẩy sự phát triển của nềnkinh tế Việt Nam Chính vì tầm quan trọng và cấp thiết như vậy, sau thời gianthực tập 3 tháng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải CN Thanh Xuân, em chọn
nghiên cứu đề tài “ Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - chi nhánh Thanh Xuân”
- Khóa luận tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng đối với DNVVN, đặc điểm cũng như vai trò của nó đối với nền kinh tế; qua đó chỉ ra tầm quan trọng của việc hỗ trợ tín dụng cho các DNVVN trong
Trang 10bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
- Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống hoạt động tín dụng phục vụDNVVN tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải - CN Thanh Xuân để nhận ra cácmặt còn hạn chế, tồn tại
- Tìm ra giải pháp, kiến nghị hợp lý nhằm mở rộng tín dụng choDNVVN tại Chi nhánh
Khóa luận tập trung nghiên cứu tình hình mở rộng tín dụng đối vớiDNVVN tại NHTMCP Hàng Hải CN Thanh Xuân trong thời gian 3 năm từ
2008 đến hết 2010
Khóa luận sử dụng kết hợp một số phương pháp sau: phương pháp duyvật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, tổnghợp, diễn giải, quy nạp, phân tích thống kê, so sánh nhằm nêu bật mục đích vànội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì kết cấu khóa luận tốt nghiệp gồm 3chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại các NHTM
Chương 2: Thực trạng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải - CN Thanh Xuân
Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải- CN Thanh Xuân
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC NHTM 1.1 Những vấn đề cơ bản về DNVVN
1.1.1 Khái niệm DNVVN
DNVVN hay SMEs (Small and Medium enterprises) có vai trò to lớn đốivới sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước cũng như có số lượng lớntrong cơ cấu doanh nghiệp, vì vậy có một định nghĩa chính xác về DNVVN làvấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng Để xem một doanh nghiệp có phải làDNVVN không, chúng ta có thể dựa vào hai hệ thống tiêu chí là định lượng
và định tính
Theo tiêu chí định tính: Tiêu chí này dựa trên những đặc trưng cơ bảncủa doanh nghiệp như trình độ quản lý, mức độ chuyên môn hóa, mức độ độclập với các tập đoàn lớn… Một doanh nghiệp là DNVVN khi nó có trình độquản lý chưa chuyên nghiệp, mức độ chuyên môn hóa chưa cao, phụ thuộcnhiều vào các tập đoàn lớn… Tuy tiêu chí định tính này phản ánh đúng vấn
đề thực trạng của doanh nghiệp nhưng lại khó xác định một cách chính xáctrên thực tế, mang nặng tính chủ quan Do đó tiêu chí này ít được sử dụng trênthực tế
Theo tiêu chí định lượng: có ba chỉ tiêu thường được sử dụng – độc lậphoặc kết hợp với nhau- để xác định:
Nguồn vốn kinh doanh/ Vốn chủ sở hữu
Số lao động thường xuyên
Doanh thu/ Lợi nhuận
Cũng phải nói thêm rằng, với hầu hết các nước trên thế giới, DVVVN
không liên quan đến hình thức sở hữu- nhà nước, tư nhân hay nước ngoài cũng như loại hình doanh nghiệp- doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh,
Trang 12công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần.
Ở Việt Nam , DNVVN cũng được phân loại theo tiêu thức định tính, cơ
sở pháp lý của việc phân loại này là nghị định 56/2009/ NĐ – CP được Chínhphủ ban hành ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển DNVVN, theo đó
“DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể như sau:
Quy mô DN siêu
nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
20 tỷ đồngtrở xuống người đếntừ trên 10
200 người
từ trên 20
tỷ đồngđến 100 tỷđồng
từ trên 200người đến
20 tỷ đồngtrở xuống người đếntừ trên 10
200 người
từ trên 20
tỷ đồngđến 100 tỷđồng
từ trên 200người đến
10 tỷ đồngtrở xuống người đếntừ trên 10
50 người
từ trên 10
tỷ đồngđến 50 tỷđồng
từ trên 50người đến
100 người
1.1.2 Đặc điểm của DNVVN
DNVVN tồn tại và phát triển với các đặc điểm cơ bản sau:
Một là về vốn: Quy mô vốn nhỏ là đặc trưng của DNVVN, tuy nhiên
cũng có sự khác biệt về quy mô vốn đối với các DN hoạt động trong các lĩnh
Trang 13vực khác nhau Lĩnh vực sản xuất thường đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu cao hơnlĩnh vực thương mại dịch vụ.
Với vốn ban đầu không lớn cộng thêm chu kỳ sản xuất của các DNVVNthường ngắn nên vòng quay vốn nhanh, khả năng hoàn vốn nhanh, đem lạihiệu quả kinh tế tốt
Tuy nhiên, vốn ít cũng là cản trở đáng kể với DNVVN trong việc đổimới thiết bị sản xuất, nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm…từ đó làmgiảm khả năng cạnh tranh của DN, khiến cho DNVVN phát triển thiếu bềnvững
Hai là về công nghệ, thiết bị: Một số cuộc khảo sát gần đây của Hiệp
hội DNVVN Việt Nam( VINASME) cho thấy, 60% DNVVN sử dụng côngnghệ lạc hậu từ 3-4 thế hệ so với thế giới và số DN đầu tư được máy móc,
công nghệ hiện đại chỉ chiếm 15- 20% Năng lực để đầu tư đổi mới công nghệ
rất hạn chế Việc này dẫn đến năng suất lao động của DNVVN thấp, tiêu haonhiều nguyên, nhiên liệu, làm cho giá thành sản phẩm cao, nếu không giải
quyết được sẽ tạo ra vòng xoáy công nghệ - hiệu quả - chi phí - cạnh tranh
nhấm chìm Không những thế còn ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, sứckhỏe người lao động
Ba là về cơ cấu quản tổ chức và lĩnh vực hoạt động: DNVVN chủ yếu
là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, có số lao động ít( dưới 300 người), có
cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, ít cấp bậc nên rất linh hoạt, dễ thay đổi cho phù hợpvới nhu cầu thị trường Hơn nữa, chủ các DNVVN thường cũng là người quản
lý của DN nên họ sẽ được tự do hoạt động, nhanh chóng nắm bắt các cơ hộitrê thị trường, tự quyết định các vấn đề mang tính định hướng, sống còn mộtcách kịp thời như thay đổi chiến lược kinh doanh, nhân sự….Trong khi đó,các DN lớn thường khó có thay đổi nhanh chóng để phù hợp với những biếnđộng của thị trường do quy mô, bộ máy cồng kềnh
Các DNVVN tồn tại và hoạt động trong mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực
Trang 14của nền kinh tế, đặc biệt tập trung nhiều ở các lĩnh vực có điều kiện quayvòng vốn, thu hồi vốn nhanh như thương mại, dịch vụ, hoặc trở thành các nhàcung cấp các chi tiết sản phẩm cho các DN lớn…
Bốn là trình độ quản lý và người lao động: Trình độ quản trị doanh
nghiệp của đội ngũ lãnh đạo của các DNVVN hiện nay còn hạn chế Như đãtrình bày ở trên, hầu hết chủ DN cũng đồng thời là người điều hành DN đó.Điều này có mặt lợi nhưng cũng có mặt hại, khi mà chỉ có 1,5% chủ cácDNVVN có trình độ trên đại học, 5% tốt nghiệp đại học và tương đương( theo
thống kê của Cục phát triển DNVVN - Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Điều này đặt
ra câu hỏi lớn về năng lực quản lý của các chủ DNVVN chưa qua đào tạonày Thêm đó, đội ngũ lao động của DNVVN chủ yếu là người tại địaphương, kiến thức, tay nghề hạn chế, ít được đào tạo, bồi dưỡng để nâng caotrình độ Nguồn tài chính eo hẹp cũng như kém hấp dẫn về môi trường làmviệc khiến DNVVN khó thu hút được những người quản lý, nhân viên giỏicho DN
Năm là thị trường và mức độ cạnh tranh: Thị trường của DNVVN chủ
yếu phục vụ các DN lớn như làm nhà cung cấp nguyên vật liệu, làm đại lýbán hàng, kênh phân phối, hay những đoạn thị trường ngách và dung lượnghạn chế mà các DN lớn bỏ qua hoặc chưa để ý đến Thị trường của DNVVN
vì thế có tính cạnh tranh rất gay gắt, thị trường gần như hoàn hảo
Như vậy, qua những đặc điểm trên ta thấy DNVVN với nhiều ưu điểmnhư linh động, nhanh nhạy với thị trường, khả năng thu hồi vốn nhanh…nhưng bên cạnh đó cũng còn nhiều tồn tại không dễ gì khắc phục trong ngắnhạn như trình độ quản trị hạn chế, cạnh tranh gay gắt và nhất là “yếu huyệt” -nguồn vốn cho kinh doanh Để giúp DNVVN phát triển, từ đó đóng góp vào
sự phát triển chung của nước nhà, rất cần giải quyết các tồn tại nêu trên, đặcbiệt là tháo nút thắt về vốn cho DNVVN
Trang 151.1.3 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường
Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến hết 2010, cả nướchiện có trên 500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa, chiếm tới 98% số lượng doanhnghiệp với số vốn đăng ký lên gần 2.313.857 tỷ đồng (tương đương 121 tỷUSD) Các DNVVN đang ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn đối với sựphát triển kinh tế xã hội của đất nước Điều đó được thể hiện ở một số điểmchính sau:
Thứ nhất, DNVVN có đóng góp quan trọng vào GDP, tốc độ tăng
trưởng kinh tế và thu ngân sách nhà nước: Theo Tổng thư ký hiệp hội
DNVVN Việt Nam, Tô Hoài Nam: hiện nay, DNNVV chiếm trên 30% tổngvốn đầu tư, tạo ra hơn 40% số hàng hóa tiêu dùng và xuất khẩu, gần 45% tổngsản phẩm quốc nội (GDP) và đóng góp gần 40% ngân sách cho Nhà nước
Thứ hai, DNVVN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng: DNVVN có đóng góp tích cực vào
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước từ nông nghiệp sang công nghiệp,dịch vụ Với sự phân bố rông khắp, lại có truyền thống gắn bó với nôngnghiệp, nông thôn, DNVVN đã trở thành đông lực thúc đẩy sản xuất nôngnghiệp, hỗ trợ hình thành những tụ điểm, cụm công nghiệp, giúp chuyên mônhóa nông nghiệp, phát triển tiểu thủ công nghiệp đã khơi dậy nhiều ngànhnghề truyền thống của các địa phương Từ đó góp phần đáng kể vào sự nghiệp
công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, thúc đẩy sự phát triển của các vùng
còn khó khăn, tăng mức độ cân đối về rình độ phát triển kinh tế giữa thành thị
và nông thôn, giữa các vùng kinh tế với các vùng sâu, vùng xa
Thứ ba, DNVVN góp phần giải quyết công ăn việc làm, tọa thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh: Hiện
tại, dân số nước ta là hơn 86 triệu người, trong đó khoảng 63% dân số, tương
54 triệu người đang trong độ tuổi lao động, điều này gây ra một sức ép lớn lên
xã hội Sự tăng lên về số lượng cũng như mở rộng quy mô của các DNVVN
Trang 16trong những năm qua đã góp phần tích cực vào việc giải quyết vấn đề việclàm khi hiện các doanh nghiệp này sử dụng trên 50% lao động xã hội.
Thứ tư, DNVVN đảm bảo tính năng động cho nền kinh tế: Do lợi thế
nằm ở quy mô nhỏ, cơ cấu gọn nhẹ, DNVVN có khả năng chuyển đổi nhanhchóng mặt hàng sản xuất kinh doanh để thích nghi với thay đổi của thị trường,
có khả năng phục hồi nhanh sau các cuộc khủng hoảng Từ đó, DNVVN cóđóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế
Thứ năm, DNVVN hỗ trợ đắc lực cho các DN lớn, là cơ sở để hình thành những DN, tập đoàn kinh tế lớn mạnh: DNVVN cung cấp cho các
DN lớn các yếu tố đầu vào, gia công, chế tạo sản phẩm cho các DN lớn, hoặctham gia các hợp đồng phụ và đặc biệt, các DNVVN trong lĩnh vực thươngmại chính là mạng lưới phân phối sản phẩm một cách rộng khắp nhất cho cá
DN lớn Từ thực tiễn đã cho thấy, các DNVVN hoàn toàn có thể trở thành các
DN lớn nếu có tầm nhìn dài hạn, chiến lược phát triển đúng đắn cũng như tíchlũy được các nguồn lực cần thiết cho phát triển, thành công của những công
ty như Tập đoàn FPT, Công ty cà phê Trung Nguyên, Tập đoàn Hòa Phát…
là minh chứng rõ nét cho điều này
Thứ sáu, DNVVN là nơi ươm mầm tài năng kinh doanh, nơi đào tạo các nhà doanh nghiệp giỏi trong tương lai: Kinh doanh với quy mô nhỏ sẽ
là phương thức đào tạo và rèn luyện hữu hiệu cho các nhà doanh nghiệp trẻ,
có ý chí làm quen dần với áp lực cạnh tranh trong môi trường kinh doanh đầykhốc liệt Bắt đầu với một DN quy mô hợp lý và thông qua tiếp xúc trực tiếpvới người điều hành các DNVVN sẽ là một cơ hội rất tốt giúp các nhà doanhnghiệp trưởng thành lên, mỗi lần thành công hay thất bại của DN mà nhàquản trị đó lãnh đạo đều đưa lại những bài học bổ ích cho họ trong điều hành
DN lớn hơn sau này Chính từ những DNVVN, nhiều tài năng đã được nuôidưỡng và thành đạt trong tương lai
Trang 171.2 Hoạt động tín dụng ngân hàng với DNVVN
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
1.2.1.1.Khái niệm tín dụng ngân hàng
Khoảng 3500 trước công nguyên trở về trước khi nền kinh tế còn rất sơkhai, ngân hàng xuất hiện khi đó chỉ với chức năng như một tiệm giữ đồ.Trong giai đoạn ấy, các định chế Nhà nước, pháp luật chưa rõ ràng, trộm cắpxảy ra khắp nơi, nên các thương nhân, những gia đình có của cải trong cộngđồng chỉ tìm thấy sự an tâm khi gửi vàng bạc đá quý dư thừa của họ vào nhàthờ, nhà các lãnh chúa hay các nhà giàu có vì những nơi ấy an toàn cho tiềnbạc của họ Người gửi tiền phải trả tiền công cho việc giữ hộ đó
Khoảng năm 2000 trước công nguyên, những người chủ ngân hàngthông minh đã nhận ra rằng khi họ cất giữ tiền, thì tiền này chỉ ở trong kho màkhông làm gì cả, trong khi các thương nhân khác lại cần tiền để buôn bán, và
họ có thể lấy tiền này để cho vay lấy lời, số tiền lời được chia một phần chonhững người gửi tiền Ngân hàng và tín dụng ngân hàng đã ra đời hoàn toàn
tự nhiên và nhu một quy luật tất yếu trong dòng chảy của văn minh loài ngườinhư thế Trải qua qua trình đó hình thành và phát triển lâu dài đó, cho đến nayngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động thường xuyên vàchủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụthanh toán
Tín dụng, theo cách chung nhất, là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng và sau một thời gian nhất định được quay trở lại người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn ban đầu.
Và theo cách cụ thể hơn, tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng để cho tổchức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một
Trang 18khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng….Tín dụng cũng làhoạt động sinh lời chủ yếu và cũng là lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro nhấtcủa một ngân hàng thương mại.
1.2.1.2.Đặc trưng của tín dụng ngân hàng
Tín dụng( credit ) xuất phát từ thuật ngữ la- tinh là credo (tin tưởng, tín
nhiệm), chính điều này nói lên rằng quan hệ tín dụng luôn phải dựa trên sự tínnhiệm của ngân hàng đối với người xin vay về việc người vay sẽ hoàn trả đầy
đủ cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn Cơ sở của sự tin tưởng này chính là uy tín củangười xin vay, tài sản thế chấp hay bảo lãnh của bên thứ ba
Bởi vì ngân hàng là trung gian tài chính, nguồn vốn mà họ đem cho vayphần lớn là nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân có tiền nhàn rỗi trongnền kinh tế, nên sau một thời gian nhất định ngân hàng phải hoàn trả chongười gửi tiền cả gốc lẫn lãi Mặt khác, ngân hàng cũng cần phải có nguồnthu để bù đắp các chi phí như: khấu hao tài sản cố định, trả lương cho nhânviên, chi phí quản lý doanh nghiệp…nên người vay vốn, ngoài việc hoàn trảtiền gốc còn phải trả thêm tiền lãi cho ngân hàng, đó chính là giá của việc sửdụng vốn trong một thời gian nhất định
Trang 19 Tính rủi ro
Hoạt động tín dụng, như đã nói, là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhấttrong hoạt động của một ngân hàng thương mại Rủi ro đến từ những nguyênnhân chủ quan như chiến tranh, khủng hoảng kinh tế… nhưng phần nhiều đến
từ nguyên nhân chủ quan thuộc về uy tín, kết quả kinh doanh của người vayhay đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng…
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và phát triển của các DNVVN làmột tất yếu khách quan Như các loại hình doanh nghiệp khác, trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, DNVVN cũng sử dụng vốn tín dụng ngân hàng nhằmđáp ứng nhu cầu vốn lưu động tăng lên cũng như để tối ưu hóa hiệu quả sửdụng vốn của mình Có thể nói, tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất quantrọng trong sự phát triển của DNVVN, tạo ra sức sống cho cả nền kinh tế nóichung
1.2.2.1.TDNH là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNVVN
Nguồn vốn kinh doanh có vai trò quyết định đến sự hình thành và tồn tạicủa DN trước nhà nước và pháp luật Với hoạt động chính là huy động nguồnvốn nhàn rỗi và sau đó cho vay những đối tượng kinh tế đang có nhu cầu vềvốn, ngân hàng đã mở ra cơ hội kinh doanh cho các chủ DN muốn dấn thânvào con đường kinh doanh hay mở rộng hoạt động kinh doanh với lượng vốn
tự có không quá lớn Để kinh doanh hiệu quả, DNVVN luôn phải đổi mới,
đầu tư cho công nghệ- thiết bị, phát triển sản phẩm để tăng tính cạnh tranh.
Nếu chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự tích lũy thì mất rất nhiều thời gian, và khi
đó cơ hội kinh doanh đã qua đi Như vậy để có đủ lượng vốn cần thiết và kịpthời, các DNVVN buộc phải tìm đến TDNH như một kênh cung cấp vốn hợp
lý nhất Khi yêu cầu về vốn được đáp ứng, sức mạnh tài chính được gia tăng,
Trang 20thì mục tiêu chiếm lĩnh thị trường, tạo lợi thế cạnh tranh sẽ không còn là bàitoán khó giải đối với DNVVN nữa
1.2.2.2.TDNH góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
các DNVVN
Khi ngân hàng và DN đã thiết lập quan hệ tín dụng, tức là DN nhận đượcnguồn vốn vay từ ngân hàng, các DN phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, đảmbảo phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đầy đủ, đúng hạn Do đó, các nhà quản trịdoanh nghiệp phải đưa ra dự án, phương án kinh doanh khả thi và được tínhtoán thật kỹ lưỡng nếu muốn tiếp cận với nguồn vốn TDNH Hơn nữa, đi kèmvới hoạt động giải ngân là sự kiểm tra, giám sát của ngân hàng nhằm đảm bảoviệc sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả Ở một khía cạnh tích cực, việcnày chính là sự tư vấn hữu ích từ tổ chức tài chính chuyên nghiệp- ngân hàng-cho sự hoạt động hiệu quả của các DNVVN Chính từ những sức ép đó, thôithúc buộc DN phải làm ăn hiệu quả
1.2.2.3.TDNH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp
Nguồn vốn của DNVVN chủ yếu đến từ hai nguồn chính, đó là vốn tự có(vốn do bản thân chủ DN tích lũy được và đem vào kinh doanh) và nguồn vốnvay từ các TCTD Các nguồn vốn khác như vay người thân, chiếm dụng vốncủa đối tác hay các khoản hỗ trợ từ Nhà nước… thường nhỏ và không thườngxuyên Nguồn vốn TDNH chính là công cụ đòn bẩy để DN tối ưu hóa hiệuquả sử dụng vốn Đối với các DNVVN, do hạn chế về vốn nên việc chỉ sửdụng vốn tự có để sản xuất kinh doanh là khó khăn vì việc sử dụng sẽ làm chiphí tăng cao, sản phẩm kém cạnh tranh trên thị trường Để đạt hiệu quả nhấtđịnh thì DN cần phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết hợp linh hoạt giữa cácnguồn vốn, nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hóa lợi nhuận màvẫn đảm bảo an toàn tài chính
Trang 211.2.3 Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNVVN ở Việt Nam
Nhìn chung, năng lực tài chính của các DNVVN còn rất hạn chế, nhucầu vốn cho hoạt động kinh doanh là rất lớn Các doanh nghiệp nói chung vàDNVVN nói riêng luôn gặp khó khăn về vốn, kể cả khi nền kinh tế lạm phát,
tăng trưởng nóng và cả khi nền kinh tế suy thoái, giảm phát Theo tính toán,bình quân mỗi DNVVN đi vào hoạt động cần khoảng 2 tỷ đồng, số vốn cầnhuy động sẽ xấp xỉ cả triệu tỷ đồng Việt Nam Có nhiều kênh cung cấp vốncho DNVVN, trong đó kênh vốn tín dụng ngân hàng là kênh trực tiếp quantrọng và là tổ chức trung gian tạo điều kiện để DNVVN tiếp cận các nguồnvốn ưu đãi
Kết quả điều tra gần đây của Cục Phát triển DNVVN (Bộ Kế hoạch vàĐầu tư) cho thấy, chỉ có 32,38% DNVVN có khả năng tiếp cận được nguồnvốn của ngân hàng; 35,25% khó tiếp cận, còn lại không thể tiếp cận Trong sốDNVVN không tiếp cận được vốn vay NH thì 80% không đáp ứng đủ điềukiện cho vay Trên thực tế, nợ xấu của ngân hàng đối với các khoản tín dụngcủa DNVVN rất thấp, nhưng các doanh nghiệp vẫn rất khó tiếp cận nguồnvốn tín dụng ngân hàng Nhiều ngân hàng dè dặt trong việc cho DNVVN vayvốn, quá trình tiếp cận vốn tín dụng của DNVVN còn rất khó khăn
Chính vì vậy, vấn đề mở rộng tín dụng đối với DNVVN càng trở nên cấpthiết hơn bao giờ hết, để làm việc này rất cần sự chung tay của DNVVN, ngânhàng cũng như sự hỗ trợ từ Nhà nước
1.3 Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
1.3.1 Sự cần thiết việc mở rộng tín dụng NH đối với DNVVN
Từ thực tế phát triển kinh tế thế giới đã khẳng định, DNVVN vẫn luôn
Trang 22giữ một vai trò hết sức quan trọng nhằm thúc đẩy và mở rộng cạnh tranh, đảmbảo ổn định kinh tế, phòng chống nguy cơ khủng hoảng Trong tất cả các nềnkinh tế thành công hiện nay như Nhật Bản, Singapore hay các nước Âu- Mỹ,DNVVN vẫn được xem như là yếu tố cần thiết không thể thiếu cho sự tăngtrưởng, giải quyết thất nghiệp và tiến bộ xã hội
Tuy nhiên, trong thực tế, cũng cho thấy các DNVVN còn gặp nhiều khókhăn như: thiếu thị trường tiêu thụ, thiếu mặt bằng sản xuất, thiếu tổ chức,quản trị kém hiệu quả, cạnh tranh gay gắt, và đặc biệt là thiếu vốn Do đó việc
mở rộng tín dụng cho đối tượng các DNVVN là một vấn đề cấp thiết và đangđược Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm
Đối với các DNVVN, việc mở rộng tín dụng trước hết sẽ tăng cơ hội tiếpcận nguồn vốn tín dụng, từ đó sẽ có vốn để đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất,nâng cao hiệu quả kinh doanh, giải quyết được các khó khăn về tài chính,đồng thời sẽ tăng tính cạnh tranh trên thương trường Ngoài ra, các DNVVNcòn nhận được sự tư vấn, đánh giá về các phương án kinh doanh, từ đó giảmthiểu được rủi ro, nâng cao hiệu quả Thêm vào đó, điều kiện để một doanhnghiệp được cấp tín dụng là khá nghiêm ngặt, với những yêu cầu minh bạch
về tài chính cao cũng như kế hoạch kinh doanh tốt Với những thuận lợi cũngnhư thử thách đó, DNVVN biết phát huy, sử dụng nguồn vốn tín dụng đúnglúc, đúng mục đích, chắc chắn sẽ thành công
Mặt khác, đứng dưới góc nhìn của Ngân hàng, việc mở rộng tín dụng đốivới các DNVVN có một ý nghĩa vô cùng quan trọng với Ngân hàng trong thờiđại hội nhập, cạnh tranh gay gắt hiện nay Đứng trước những thách thức đó,Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển, không còn cách nào khác, phải nângcao năng lực cạnh tranh, tận dụng tối đa các cơ hội và khai thác các tiềm năngcòn bỏ ngỏ trong thị trường của mình… và các DNVVN chính là đối tượngkhách hàng tiềm năng nhất mà ngân hàng cần tập trung khai thác Việc mởrộng tín dụng đối với các DNVVN không những là tăng doanh số cho vay mà
Trang 23qua đó giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu choDNVVN, đồng thời đem lại thu nhập cho ngân hàng, từ đó nâng cao khả năngcạnh tranh trong ngành, tạo chỗ đứng vững chắc trên thương trường.
Hơn nữa, xét trên bình diện toàn bộ nền kinh tế, mở rộng tín dụng đốivới DNVVN chính là cách thức gián tiếp để nuôi dưỡng nguồn thu cho ngânsách nhà nước, bởi chỉ khi các DNVVN làm ăn có hiệu quả với nguồn vốnvay được từ ngân hàng, tạo ra lợi nhuận thì họ mới có điều kiện để thực hiệnnghĩa vụ đối với đất nước Thêm vào đó, khi DNVVN tiếp cận được vớinguồn vốn tín dụng ngân hàng, họ sẽ sử dụng để duy trì, mở rộng sản xuất,thuê thêm người lao động, mua thêm nguyên vật liệu, sản xuất thêm hànghóa… từ đó, có hiệu ứng lan tỏa ra toàn bộ nền kinh tế, góp phần giải quyếtcác vấn đề xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, thúc đẩy cả đất nước tiến lêncông nghiệp hóa, hiện đại hóa
Vì vậy, mở rộng tín dụng đối với DNVVN là hết sức cần thiết cho sựphát triển của DNVVN, cho bản thân ngân hàng và cho cả nền kinh tế
1.3.2 Chỉ tiêu để đánh giá mở rộng tín dụng đối với DNVVN
Để tiến hành định hướng cho quá trình tìm kiếm số liệu, đánh giá thôngtin và đưa ra kết luận, từ đó hoạch định chiến lược chính xác nhất về mở rộngtín dụng đối với DNVVN, các nhà quản trị ngân hàng đã đưa ra một hệ thốngcác chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ và đồng bộ được phân loại như sau:
1.3.2.1.Mở rộng số lượng khách hàng vay là DNVVN
Khách hàng của ngân hàng là những tổ chức kinh tế, cá nhân có quan hệ tín dụng với ngân hàng trong một thời gian nhất định Mở rộng tín dụng vớiDNVVN, trước hết phải làm tăng lên số lượng khách hàng có quan hệ tíndụng là các DNVVN
Các chỉ tiêu để đánh giá:
(a) Mức tăng số lượng khách hàng là các DNVVN
Trang 24thấp hơn so với tốc độ tăng của mẫu số - ST-1 Tức là:
- Hoặc là ngân hàng đã hạn chế mở rộng tín dụng đối với DNVVN
- Hoặc việc mở rộng tín dụng đối với các DNVVN đã đi vào ổn định
(c) Tỷ trọng số lượng khách hàng là DNVVN
Trong đó:
S1 : Số lượng khách hàng là DNVVN có quan hệ tín dụng với ngân hàng
S : Tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng
Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng là DNVVN chiếm bao nhiêuphần trăm trong tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng
Nếu tỷ trọng này tăng, tức là ngân hàng đã mở rộng tín dụng đốivới DNVVN
Nếu tỷ trọng này giảm, thì:
Trang 25Hoặc là ngân hàng đã thu hẹp tín dụng đối với DNVVN Hoặc là mức độ
mở rộng tín dụng đối với DNVVN nhỏ hơn so với các thành phần kinh tếkhác
1.3.2.2.Mở rộng doanh số cho vay đối với các DNVVN
Doanh số cho vay là số tiền mà ngân hàng đã thực hiện giải ngân chokhách hàng trong một khoảng thời gian nhất định Như vậy, mở rộng tín dụngđối với DNVVN đồng nghĩa với tăng doanh số cho vay cho đối tượng này.Các chỉ tiêu để đánh giá:
(a) Mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN( M DS )
M DS = DS T - DS T-1
Trong đó:
MDS : Mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN
DST : Doanh số cho vay đối với DNVVN trong năm T
DST-1 : Doanh số cho vay đối với DNVVN năm T-1
Chỉ tiêu này tăng hay giảm phản ánh sự thay đổi của quy mô tín dụngvới DNVVN
(b) Tỷ lệ tăng doanh số cho vay đối với DNVVN( TL DS )
- Nếu tỷ lệ này giảm nhưng vẫn lớn hơn 0, là do tốc độ tăng của tử
số-MDS nhỏ hơn tốc độ tăng của mẫu số- DST-1 Điều này có nghĩa là:
Hoặc là ngân hàng hạn chế mở rộng tín dụng đối với DNVVN
Hoặc là việc mở rộng tín dụng đối với DNVVN đã đi vào ổn định
Trang 26(c) Tỷ trọng doanh số cho vay đối với DNVVN
Trong đó:
TTDS : Tỷ trọng doanh số cho vay đối với DNVVN
DS1 : Doanh số cho vay đối với DNVVN
DS : Toàn bộ doanh số cho vay của ngân hàng trong thời kỳ
Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay đối với các DNVVN chiếm tỷtrọng bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh số cho vay So sánh chỉ tiêu này
ở các thời kỳ cho thấy sự thay đổi cơ cấu doanh số cho vay đối với cácDNVVN, từ đó cho thấy sự thay đổi chiến lược, cách nhìn nhận vai trò củaDNVVN trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.3.2.3.Mở rộng dư nợ tín dụng đối với DNVVN
Dư nợ tín dụng là số tiền mà ngân hàng hiện đang cho khách hàng vaytại một thời điểm nhất định, nó phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng tạithời điểm đó Đây là cơ sở để ngân hàng tính lãi cho vay( tiền lãi phải trả= lãisuất* dư nợ tính đến thời điểm tính lãi* thời hạn tồn tại dư nợ) Vì vậy, số dư
nợ càng lớn và dư nợ kỳ sau lớn hơn kỳ trước là biểu hiện của sự mở rộng tíndụng đối với DNVVN
Các chỉ tiêu đánh giá:
(a) Mức tăng dư nợ tín dụng đối với DNVVN
M DN = DN T – DN T-1
Trong đó:
MDN : Mức tăng dư nợ tín dụng đối với DNVVN
DNT : Dư nợ tín dụng tại thời điểm cuối năm T
DNT-1 : Dư nợ tín dụng tại thời điểm cuối năm T-1
Chỉ tiêu này cho thấy sự gia tăng tuyệt đối của dư nợ tín dụng đối vớiDNVVN
Trang 27- Nếu MDN > 0 thì có nghĩa ngân hàng đang thực hiện mở rộng tín dụngcho DNVVN
- Nếu MDN < 0, ngân hàng đang thu hẹp tín dụng dành cho đối tượngnày
(b) Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với DNVVN( TL DN )
TTDN : Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNVVN
DNT : Dư nợ tín dụng đối với DNVVN
DN : Tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng
Chỉ tiêu này phản ánh dư nợ tín dụng dành cho DNVVN chiếm baonhiêu phần trăm trong tổng dư nợ của ngân hàng Nếu tỷ trọng này tăng quacác thời điểm tức là ngân hàng đang mở rộng tín dụng với DNVVN
1.3.2.4.Kiểm soát chất lượng tín dụng đối với DNVVN
Bên cạnh bộ chỉ tiêu phản ánh mức độ mở rộng quy mô tín dụng vớiDNVVN được tiến hành phân tích ở trên, các nhà phân tích có kinh nghiệmcòn lưu ý các ngân hàng phải hướng hoạt động quản trị, kiểm soát tín dụngvào việc duy trì thường xuyên quá trình kiểm soát chất lượng tín dụng, antoàn khoản vay bởi việc mở rộng tín dụng chỉ thật sự phát huy hiệu quả tốtnhất khi chất lượng các khoản tín dụng được đảm bảo Quá trình đánh giá đóđược thể hiện bằng 3 chỉ số sau:
(a) Tỷ lệ nợ quá hạn
Trang 28TL NQH = *100%
Trong đó:
DNNQH : Mức dư nợ nợ quá hạn ( các khoản vay được xếp từ nhóm 2 đếnnhóm 5 theo điều 6, quyết định 493/2005/QĐ- NHNN) của các DNVVN vớingân hàng
DNT : Dư nợ tín dụng đối với DNVVN
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng kiểm soát, quản lý và thu hồi các khoản
nợ, bao gồm cả gốc lẫn lãi, khi tới lỳ trả nợ của các DNVVN Chỉ tiêu nàycàng thấp sẽ phản ánh công tác quản lý các khoản vay của ngân hàng choDNVVN là tốt
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng kiểm soát và xử lý các khoản nợ xấu choDNVVN của Ngân hàng Chỉ số này càng thấp càng chứng tỏ khả năng quản
lý rủi ro tín dụng của ngân hàng là tốt
Trang 291.3.2.5.Mở rộng phương thức cho vay đối với DNVVN
Để mở rộng tín dụng đối với DNVVN, ngân hàng cũng cần phải đa dạnghóa phương thức cho vay, đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay vốn của DNVVN.Bên cạnh các sản phẩm cho vay đã quen thuộc như cho vay từng lần, cho vaytheo hạn mức tín dụng, ngân hàng có thể tài trợ cho DNVVN bằng các hìnhthức khác như:
Chiết khấu: là hình thức ngân hàng mua lại giấy tờ có giá ngắn hạn chưa
đến hạn thanh toán của khách hàng với giá thấp hơn mệnh giá
Bao thanh toán: ngân hàng mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc
mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận tại hợpđồng mua bán.
Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngânhàng dành cho khách hàng doanh nghiệp Khi này, ngân hàng cam kết mua vàcho thuê lại máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản kháctheo yêu cầu của doanh nghiệp Trong suốt thời gian thuê, ngân hàng vẫn làchủ sở hữu tài sản và doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê cho ngânhàng theo hợp đồng đã ký giữa hai bên
Bảo lãnh: Là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên có quyền về
việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảolãnh
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình mở rộng tín dụng đối với DNVVN
Mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại các NHTM một cách hiệu quả,bền vững sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của chính ngân hàng vàcác DNVVV mà còn ảnh hưởng cả tới sự phát triển chung của nền kinh tếquốc gia Để nhu cầu của cả hai phía ngân hàng cũng như DNVVN sớm gặp
Trang 30nhau và mang lại kết quả hợp tác như mong đợi, các nhà quản trị cần nhậndiện được các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình này.
1.3.3.1.Các nhân tố khách quan
(a) Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nơi cà NHTM và DNVVN tồn tại và phát triển với
tư cách là các tổ chức kinh tế, hoạt động theo đuổi mục tiêu lợi nhuận Cácyếu tố vĩ mô như tăng trưởng, lạm phát, lãi suất, tỷ giá, đầu tư, công ăn việclàm có tác động trực tiếp đến các quyết định kinh tế của cả doanh nghiệplẫn ngân hàng Theo đó, nếu các yếu tố vĩ mô ổn định, tăng trưởng bền vững
sẽ là tiền đề tốt cho các quan hệ tín dụng lâu dài, bền chặt Ngược lại, nếu nềnkinh tế bất ổn, tăng trưởng quá nóng hay suy thoái, đều đe dọa đến quá trình
mở rộng tín dụng bền vững giữa ngân hàng và các DNVVN
(b) Môi trường chính trị, pháp luật
Một môi trường chính trị ổn định cùng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh,đồng bộ, chặt chẽ và nghiêm minh luôn là tiền đề quan trọng để xây dựng mộtnền kinh tế ổn định và phát triển Hiện nay, nước ta được đánh giá là nước cómôi trường chính trị ổn định trong khu vực, cộng vào đó là hệ thống luật pháptrong hoạt động kinh doanh ngày càng hoàn thiện với nhiều văn bản luật đượcban hành trong thời gian qua như Luật doanh nghiệp 2005, Luật đầu tư 2005,Luật các tổ chức tín dụng 2010…hỗ trợ không nhỏ cho các thành phần kinh
tế, trong đó có DNVVN cũng như ngân hàng phát triển Cũng phải nói thêmrằng, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến các DNVVN với hàng loạtnhững chính sách hỗ trợ cho thành phần kinh tế này trong thời gian qua, màgần đây nhất là nghị định 56/2009/ NĐ– CP về việc trợ giúp phát triểnDNVVN.Trong bối cảnh đầu năm 2011, cả nền kinh tế “căng mình” chốnglạm phát với chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng, chính sách tài khóa thắt
chặt… nhưng trong Nghị quyết 11/2011/NQ- CP về những giải pháp chủ yếu
Trang 31tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội,
Chính phủ vẫn yêu cầu NHNN chỉ đạo các NHTM phải “tập trung ưu tiên vốntín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuấtkhẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa…”
(c) Môi trường văn hóa, xã hội
Môi trường xã hội đặc trưng bởi chính phong tục tập quán, trình độ nhậnthức của từng nhóm người, của từng vùng miền khác nhau Nắm bắt và phântích được các đặc điểm này, cả ngân hàng và DNVVN mới có thể có một địnhhướng phát triển đúng đắn, từ đó hoạt động mở rộng tín dụng sẽ đem lại hiệuquả cao Cụ thể, yếu tố văn hóa, xã hội chi phối tới khả năng mở rộng tíndụng ở một số mặt chính sau:
Đầu tiên, thói quen tiêu dùng của người dân địa phương cũngnhư kết cấu dân số khu vực sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng hànghóa, do vậy làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng
Thứ hai là trình độ dân trí: Nếu người dân có trình độ dân trí cao,nhận thức về kinh doanh tốt thì họ sẽ khả năng cao hơn trong việc tiếntới thành lập doanh nghiệp cho riêng mình và từ đó xúc tiến tiếp cậnnguồn vốn ngân hàng Hoặc chí ít, dân trí cao cũng sẽ cung cấp nguồnlao động có chất lượng cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát triển,
và theo đó nhu cầu vốn tín dụng cũng tăng lên
Thứ ba, môi trường văn hóa, xã hội còn chi phối đến đạo đức củangười đi vay hay người chủ của doanh nghiệp Nếu người chủ DNVVNđược đào tạo trong môi trường giáo dục tốt, có nhận thức trong sáng, tiếnbộ… thì hiện tượng gian lận, lừa đảo… trong quan hệ tín dụng chắc chắn
sẽ được giảm thiểu, từ đó giúp việc mở rộng tín dụng với DNVVN trởnên thuận lợi hơn
Trang 32(d) Môi trường kỹ thuật, công nghệ
Trong thời đại hiện nay, công nghệ luôn luôn biến đổi và cải tiến khôngngừng Cùng với đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, do vậy DNVVNmuốn phát triển không thể không nỗ lực đầu tư, cải tiến công nghệ nếu khôngmuốn bị tụt lại phía sau Mặc dù, có những hạn chế về vốn nhưng xu thế này
là không thể khác và các DNVVN không thể “lờ đi” và vốn tín dụng, tất yếu
sẽ vô cùng quan trọng trong hoàn cảnh đó
1.3.3.2.Nhân tố chủ quan
(a) Từ phía các DNVVN
Năng lực nội tại của DNVVN bao gồm rất nhiều yếu tố như: khả năngtài chính, uy tín trong kinh doanh, trình độ quản trị, cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp DNVVN thì tiềm lực tài chính không thể bằng các doanh nghiệp lớn,nhưng họ vẫn có thể nhận được sự tin tưởng của Ngân hàng bằng cơ cấu vốn
tự có – vốn vay hợp lý, các hệ số tài chính đảm bảo, dòng tiền thu- chi tốtcũng như phương án kinh doanh khả thi, hiệu quả Bên cạnh đó, một doanhnhiệp uy tín trong kinh doanh, nhận được sự tin cậy từ các bạn hàng, đối táckinh doanh, và tốt hơn nữa nếu như doanh nghiệp đó đã tạo dựng được vị thếtrên thị trường, chắc chắn sẽ có được cái nhìn thiện cảm của Ngân hàng.Trình độ quản lý của ban điều hành, mà trực tiếp là chủ doanh nghiệp cùng cơcấu tổ chức kinh doanh cũng là điểm quan trọng để Ngân hàng xem xét thiếtlập quan hệ tín dụng với DNVVN DNVVN sẽ thuận lợi trọng tiếp cận vốntín dụng nếu có ban quản trị tốt, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, khả năng thích ứngcao
quy định, chuẩn mực kế toán:
Đây cũng là một yếu tố quan trọng để gây dựng mối quan hệ tín dụng lâudài giữa Ngân hàng và DNVVN Các cán bộ tín dụng làm việc rất nhiều với
Trang 33các báo cáo tài chính, số liệu kinh doanh của doanh nghiệp, đây cũng lànguồn thông tin quan trọng để ra các quyết định tín dụng Do đó, DNVVNmuốn tiếp cận nguồn vốn tín dụng một cách dễ dàng hơn, cần phải thực hiệnminh bạch, trung thực trong tài chính, tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực, chế độ
kế toán hiện hành
DNVVN muốn tiếp cận thành công và hiệu quả với nguồn vốn tín dụngthì yếu tố am hiểu hoạt động ngân hàng là không thê thiếu Điều này được thểhiện ở các mặt cơ bản như: mục tiêu hoạt động, nguyên tắc kinh doanh, chínhsách và quy trình tín dụng Một khi đã nắm vững các yếu tố này, DNVVN sẽrút ngắn được thời gian, giảm thiểu chi phí liên quan trong việc đáp ứng cácthủ tục của Ngân hàng để thiết lập quan hệ tín dụng Thêm vào đó, việc amhiểu sản phẩm của Ngân hàng, giúp cho DNVVN tận dụng tối đa các tiện ích
mà Ngân hàng đem lại, giúp tăng hiệu quả kinh doanh, góp phần xây dưngmối quan hệ tốt đẹp, lâu dài giữa hai bên
Các DNVVN muốn vay vốn, hầu hết đều phải có tài sản đảm bảo Đây làbiện pháp để Ngân hàng giảm thiểu rủi ro mất vốn Những khó khăn liên quanđến tài sản đảm bảo sẽ khiến cho quan hệ tín dụng bị cản trở Một số vướngmắc chủ yếu liên quan đến năng lực tài chính còn yếu của doanh nghiệp khiếncho họ không có đủ tài sản đảm bảo hoặc tài sản đảm bảo không có giá trịcao Hoặc việc phải sử dụng tài sản của chủ doanh nghiệp hay người khác làmtài sản đảm bảo( bảo lãnh) khiến cho việc xử lý tài sản- nếu xảy ra gặp khókhăn
(b) Từ phía Ngân hàng
Trang 34Chính sách tín dụng của NHTM là một hệ thống các biện pháp liên quanđến việc khuếch trương hoặc hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạchđịnh Nó được coi là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng, có ý nghĩa quyếtđịnh tới sự thành công hay thất bại của cả Ngân hàng Một chính sách tíndụng đúng đắn sẽ giúp ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng, hạn chế rủi
ro tín dụng mà vẫn đảm bảo lợi nhuận Chính sách tín dụng ảnh hưởng trựctiếp đến quá trình mở rộng tín dụng đối với DNVVN thông qua các nôi dungsau: quy mô tín dụng, giới hạn tín dụng, các loại hình tín dụng, kỳ hạn tíndụng, giá cả tín dụng…
ngân hàng
Trong bất kỳ một lĩnh vực nào, yếu tố con người luôn đóng vai trò thenchốt, và với một ngành dịch vụ đặc biệt như hoạt động ngân hàng thì điềunày lại càng đúng hơn Có thể nói, điều đầu tiên tạo ấn tượng cho các doanhnghiệp khi muốn thiết lập quan hệ tín dụng lâu dài với Ngân hàng chính làkhả năng phục vụ, tư vấn, chăm sóc khách hàng của đội ngũ nhân viên ngânhàng, mà trực tiếp là các cán bộ tín dụng Một đội ngũ cán bộ tín dụng cótrình độ, có kỹ năng, luôn tôn trọng đạo đức nghề nghiệp chính là cơ sở quantrọng bậc nhất giúp Ngân hàng thu hút ngày càng nhiều khách hàng, khiếncho quan hệ Ngân hàng- Doanh nghiệp ngày càng bền chặt cũng như giảmthiểu rủi ro đạo đức Hoạt động mở rộng tín dụng đối với DNVVN vì thếcũng trở nên trơn chu hơn
Năng lực tài chính của một ngân hàng được thể hiện ở quy mô vốn cũngnhư các chỉ số tài chính của nó Ngân hàng chỉ có thể mở rộng tín dụng choDNVVN khi họ có lượng vốn đủ lớn để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho họ.Bên cạnh đó, những quy định về tỷ lệ an toàn đối với Ngân hàng cũng nhưkhả năng chống đỡ và bù đắp rủi ro cũng là bằng chứng thể hiện khả năng tài
Trang 35chính của ngân hàng với các doanh nghiệp muốn xây dựng quan hệ với ngânhàng.
Cơ sở vật chất khang trang, công nghệ hiện đại không những giúp chongân hàng hoạt động hiệu quả hợn mà nó còn giúp xây dựng lòng tin của đốivới các khách hàng của ngân hàng Một nền tảng công nghệ tiên tiến cũng sẽgiúp Ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhiều dịch vụ gia tăng hơn từ đóthu hút khách hàng đến ngân hàng thiết lập quan hệ lâu dài
1.4 Kinh nghiệm của một số nước trong việc mở rộng tín dụng ngân hàng với các DNVVN và bài học cho Việt Nam.
Kinh nghiệm Nhật Bản: Để hỗ trợ các DNVVN, công ty tài chính
DNVVN( JASME) đã được thành lập với mục đích là mở rộng cho vay loạihình doanh nghiệp này, trên cơ sở xây dựng một hệ thống các tiêu chuẩn phântích tình hình tài chính và mức độ rủi ro tín dụng của doanh nghiệp Theo đó,dựa trên hệ số tín nhiệm, JASME xem xét các khoản vay mà không cần có tàisản bảo đảm Đổi lại, JASME áp dụng một hệ thống tính phí bảo hiểm khoảnvay dựa trên cơ sở rủi ro tín dụng Nhật Bản cũng đã thực hiện chương trìnhhiện đại hóa DNVVN với hàng loạt các chính sách tập trung vào: xúc tiếnhiện đại hóa hạ tầng kinh doanh, cung ứng hoạt động tư vấn, áp dụng các giảipháp tài chính… cho các DNVVN Bên cạnh đó, các DNVVN đã tiếp cậnđược nguồn vốn tín dụng với sự giúp đỡ của hai ngân hàng lớn là ShokoChukin Bank (SCB) và Ngân hàng phát triển Nhật Bản (DBJ)
Kinh nghiệm của Singapore: Chính phủ Singapore đã có nhiều chính
sách để hỗ trợ các DNVVN Đặc biệt, việc hỗ trợ này không chỉ dành cho cácdoanh nghiệp trong nước mà cho cả các doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tưtại Singapore Hiện tại số doanh vừa và nhỏ chiếm tới 99% tổng số doanhnghiệp; 62% tổng số lao động; 48% tổng số giá trị gia tăng của Singapore
Trang 36Trước hết, Chính phủ rất quan tâm đến vấn đề về vốn cho sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp Nhiều sinh viên tài năng, có ý tưởng tốt nhưng thiếuvốn đã được Chính phủ hỗ trợ vốn để thành lập doanh nghiệp, từ đó nhiềudoanh nghiệp đã thành công, nhiều doanh nhân tài năng đã phát triển Nhữngdoanh nghiệp có tính sáng tạo cao, có tiềm năng phát triển trong tương laicũng được Chính phủ xem xét hỗ trợ về mặt tài chính Chính sách hỗ trợ đượcthực hiện thông qua việc Chính phủ bảo lãnh cho các doanh nghiệp vay vốnngân hàng để sản xuất, kinh doanh Mặt khác, nếu doanh nghiệp gặp khó khăn
do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng như thiên tai…sẽ được Chính phủgiúp đỡ thông qua miễn giảm thuế thu nhập cho họ Các cơ quan quản lý Nhànước còn xuất bản một số tạp chí dành riêng cho giới doanh nghiệp để phổbiến chủ trương, chính sách của Nhà nước có liên quan đến doanh nghiệp.Đây cũng là diễn đàn để các doanh nghiệp trao đổi quan điểm kinh doanh,chia sẻ kinh nghiệm quản lý, thông tin thị trường…
Kinh nghiệm Trung Quốc: Trung Quốc ban hành Luật phát triển
DNVVN để luật hóa các chính sách hỗ trợ cho đối tượng này Hỗ trợ tài chínhcủa Chính phủ Trung Quốc cho DNVVN theo phương thức Ngân hàng pháttriển Trung Quốc (CDB) là ngân hàng thực hiện hỗ trợ tài chính, còn chínhquyền địa phương chịu trách nhiệm điều phối tín dụng Trên thực tế Chínhphủ Trung Quốc đã có nhiều biện pháp thiết thực để hỗ trợ DNVVN nhưmiễn giảm thuế và các chi phí hành chính, xây dựng hơn ba trăm cơ quan bảolãnh tín dụng giúp doanh nghiệp, giúp DNVVN vay số tiền tương đương 36
tỷ đôla để phát triển sản xuất, kinh doanh
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: Việt Nam là một nước đi sau
trong quá trình phát triển kinh tế, vì vậy điều thuận lợi cho chúng ta là có thểhọc hỏi được kinh nghiệm của những nước đi trước để áp dụng xây dựng đấtnước Thông qua những bài học của các nước trong quá trình hỗ trợ cho cácDNVVN, chúng ta có thể thấy vai trò rất lớn của Nhà nước trong quá trình
Trang 37này, một số biện pháp mà Chính phủ các nước đã sử dụng thành công và ViệtNam có thể học hỏi , đó là:
- Thiết lập các thể chế bảo lãnh tín dụng cho DNVVN vay vốn ngânhàng Thể chế này sẽ nhận được sự hỗ trợ của ngân sách, các hiệp hội ngànhnghề cũng như một số ngân hàng
- Thành lập quỹ phát triển DNVVN ở các địa phương Mục đích của quỹ
này là tài trợ cho các chương trình nâng cao năng lực cạnh tranh choDNVVN, chú trọng hỗ trợ hoạt động đổi mới sản phẩm có tính cạnh tranhcao, thân thiện với môi trường, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực quản trịdoanh nghiệp
- Thành lập trung tâm thông tin có hiệu quả để cung cấp cho DNVVN
những thông tin về thị trường, chính sách…,giúp đỡ DNVVN trong các thủtục với ngân hàng…
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua nghiên cứu thấy rằng DNVVN là một bộ phận không thể thiếu, gópphần giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội của đất nước nhưng bản thân đốitượng này còn rất nhiều khó khăn, đặc biệt là về vốn và đang rất cần sự hỗtrợ Ngân hàng với vai trò là trung gian tài chính, thực hiện hoạt động cấp tíndụng cho nền kinh tế, hơn ai hết phải là người tháo gỡ khó khăn về vốn sảnxuất cho DNVVN, làm việc này không chỉ là vì lợi ích của các doanh nghiệp
mà chính là giúp ngân hàng mở rộng thị trường, gia tăng lợi nhuận, san sẻ rủi
ro Mở rộng tín dụng đối với DNVVN, vì thế trở nên thực sự cấp thiết
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VỚI
DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG
HẢI-CN THANH XUÂN 2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Hàng Hải-
CN Thanh Xuân
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank hay MSB) chínhthức được thành lập theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 củaThống đốc NHNN Việt Nam Ngày 12/07/1991 MSB chính thức đi vào hoạtđộng tại Thành phố cảng Hải Phòng, và kể từ đó Maritime Bank đã trở thànhmột trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam, cóđược kết quả đó là nhờ sức mạnh tập thể và ý thức đổi mới của các cổ đôngsáng lập như: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng công ty Bưu chính Viễn thôngViệt Nam, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam…
Năm 1991, khi mới bắt đầu hoạt động trong hệ thống NHTM thì MSBchỉ có 24 cổ đông, với số vốn điều lệ là 40 tỷ đồng và một vài chi nhánh tại
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, thành phố Hồ Chí Minh Tuy vậy, sự ra đời
và phát triển hoạt động của MSB đã góp phần tạo nên bước đột phá lớn trongquá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế Việt Nam Trong quá trình pháttriển, mặc dù trải qua không ít thử thách nhưng MSB vẫn phát triển bềnvững, và không ngừng lớn mạnh Song song với việc phát triển đa dạng hoácác dịch vụ khách hàng và sản phẩm Ngân hàng, MSB không ngừng nângcao và mở rộng mạng lưới nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng Cụ thể
là với mạng lưới chi nhánh năm 2005 từ 16 điểm giao dịch đã lên tới 110 vàocuối năm 2009, đặc biệt trong số các chi nhánh của MSB trên toàn quốc,Maritime Bank Thanh Xuân được đánh giá là chi nhánh có quy mô lớn tại HàNội với nhiều đóng góp đáng kể đối với sự phát triển của toàn bộ hệ thốngNHTM nói chung và MSB nói riêng
Trang 39Chi nhánh Thanh Xuân được thành lập tại địa chỉ tầng 1, nhà A, đườngNguyễn Tuân, quận Thanh Xuân, TP.Hà Nội vào ngày 27/06/2006 Cho đếnnay, với tốc độ phát triển mạnh mẽ, bền vững và tạo dựng được niềm tin đốivới khách hàng, Chi nhánh đã khẳng định được vị thế quan trọng trong hệthống Ngân hàng Hàng Hải Theo thống kê kết quả kinh doanh năm 2010,tổng tài sản của Chi nhánh tăng từ 55 tỷ đồng (2006) lên tới 765 tỷ đồng tínhđến cuối năm 2010, nguồn nhân lực hoạt động trong Chi nhánh cũng đượcnâng cao và đẩy mạnh về trình độ, chuyên môn nghiệp vụ qua các năm, cụthể là hiện nay có hơn 50 nhân viên là cử nhân, thạc sĩ thuộc các chuyênngành tài chính - ngân hàng và quản trị kinh doanh.
CN Thanh Xuân từ khi thành lập luôn giữ vai trò là một chi nhánh xuấtsắc trong hệ thống Ngân hàng Hàng Hải, với sự năng động trong hoạt độngngân hàng và một đội ngũ cán bộ có tinh thần trách nhiệm cao Nguồn vốnhuy động Chi nhánh liên tục tăng lên qua các năm, dư nợ tín dụng tăng nhanh
và đặc biệt Chi nhánh đang hướng tới đối tượng khách hàng chiến lược là cácDNVVN với những sản phẩm hấp dẫn
2.1.2 Cơ cấu quản lý bộ máy Chi nhánh Thanh Xuân
Hiện nay, chi nhánh Thanh Xuân được tổ chức với cơ cấu gọn nhẹ, linhhoạt như sau:
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Thanh Xuân
(Nguồn: Tổ hành chính tổng hợp- MSB Thanh Xuân)
Trong đó chức năng của từng bộ phận là:
Ban giám đốc:
Trang 40- Giữ chức năng quản lý điều hành hoạt động của Chi nhánh và hướngdẫn triển khai các kế hoạch cho từng bộ phận và từng phòng ban.
- Đồng thời ban giám đốc thực hiện tham mưu, đề ra các chính sách hoạtđộng, chiến lược phù hợp trong từng giai đoạn để Chi nhánh đi vào hoạtđộng
Phòng khách hàng doanh nghiệp:
Đây là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng (các doanh nghiệp) đểkhai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tệ Phòng thực hiện các nghiệp vụ liênquan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệhiện hành và hướng dẫn của MSB Mặt khác trực tiếp quảng cáo, tiếp thị,giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng doanhnghiệp
- Làm đầu mối bán các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đến các kháchhàng (doanh nghiệp), thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch đảmbảo đúng quy chế hiện hành của MSB Thanh Xuân Phòng có nhiệm vụ nhận
và xử lý đề nghị vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác Sau
đó tiến hành thẩm định khách hàng, dự án, phương án kinh doanh và đưa racác đề xuất chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp tín dụng, cơ cấu lại thời hạntrả nợ cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩm định Cuối cùng làkiểm tra giám sát chặt chẽ trong và sau khi cấp các khoản tín dụng
Phòng giao dịch:
Hiện nay Chi nhánh có 3 phòng giao dịch hoạt động trên địa bàn 2 quậnThanh Xuân và Hà Đông Các phòng giao dịch trực tiếp nhận tiền gửi của tổchức kinh tế, huy động vốn dân cư, thực hiện nghiệp vụ tín dụng và một sốloại dịch vụ ngân hàng theo sự phân công của Ban Giám đốc,cụ thể:
- Nhận tiền gửi dân cư bằng VNĐ và USD dưới hình thức tiết kiệm, kỳphiếu, trái phiếu…